1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương tổ chức kinh tế và pháp chế dược đại học quốc gia

69 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương tổ chức kinh tế và pháp chế dược đại học quốc gia
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Dược và Pháp Chế
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2016-2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 294,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 2016 Câu 1 Phân tích yếu tố mô hình bệnh tật ảnh hưởng đến nhu cầu thuốc Câu 2 Các chiến lược của chính sách sản phẩm Cho ví dụ minh hoạ trong ngành dược Câu 3 Quy định kê đơn thuốc gây nghiện Quy.

Trang 1

Đề 2016

Câu 1 Phân tích yếu tố mô hình bệnh tật ảnh hưởng đến nhu cầu thuốc

Câu 2 Các chiến lược của chính sách sản phẩm Cho ví dụ minh hoạ trong ngành dượcCâu 3 Quy định kê đơn thuốc gây nghiện Quy định kê đơn thuốc gây nghiện giảm đau cho người bị ung thư hoặc AIDS

Đề 2017

Câu 1 So sánh công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty tư nhân

Câu 2 Trình bày 4 chức năng và 3 kỹ năng của nhà quản trị

Câu 3 Quy định đối với người kê đơn

Câu 4

Câu 5

Đề 2018

Câu 1 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kho dược

Câu 2 Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo thuốc

Câu 3 Quy định kê đơn thuốc gây nghiện Quy định kê đơn thuốc gây nghiện giảm đau cho người bị ung thư hoặc AIDS

Câu 4 Phương pháp phân tích SWOT, SMART và ứng dụng

Câu 5 Các chỉ tiêu trong cung ứng thuốc cho cộng đồng

Đề 2019

Câu 1 Các trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ Hành nghề Dược

Câu 2 Trách nhiệm của người giới thiệu thuốc

Câu 3 Quy định đối với người kê đơn thuốc và nguyên tắc kê đơn thuốc

Câu 4 Tiến trình hoạch định chiến lược Các cấp và các loại hoạch định chiến lược

*Chú ý phân tích các cấp và các loại hoạch định chiến lược như sách, không có trong đề cương này

Câu 5 Nhược điểm và tồn tại của mạng lưới cung ứng thuốc

Đề cương Kinh tế dược

I Doanh nghiệp và luật doanh nghiệp

1 Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của doanh nghiệp

 Khái niệm: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được ĐK theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

 Đặc điểm

 Tìm kiếm lợi nhuận

Trang 2

 Tổ hợp các nhân tố sản xuất (đầu vào)

 Sản xuất sản phẩm (đầu ra) để bán

 Phân chia lợi nhuận: người lao động, người sở hữu, người chủ nợ, người cungứng

 Mục tiêu

 Lợi nhuận

o DN cần lợi nhuận để bù đắp chi phí sản xuất, rủi ro gặp phải và tiếp tục

phát triển

o Không có lợi nhuận, DN không thể trả công cho người lao động, duy trì

việc làm của họ, không thể cung cấp lâu dài hàng hóa dịch vụ cho khách hàng và cộng đồng

 Cung ứng

o DN phải cung ứng hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng,

để thu được lợi nhuận

o Đây cũng là nghĩa vụ của DN với xã hội, và nhờ thực hiện mục tiêu này

mà DN tồn tại Vì thế, mục tiêu này cần phải thay đổi phù hợp với nhu cầucủa khách hàng và tình hình cạnh tranh trên thị trường

 Phát triển

o Sự phát triển của DN góp sức vào sự phát triển của nền kinh tế

o Để thực hiện mục tiêu này, DN cần tìm cách bổ sung thêm vốn hoặc sử dụng một phần lợi nhuận để đầu tư thêm

 Trách nhiệm đối với xã hội

o DN có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của khách hàng, của người cung ứng đầu vào và những người lao động trong DN

o Ngoài ra, DN phải tôn trọng luật pháp, bảo vệ môi trường, quan tâm đến khuynh hướng tiêu thụ trong mục tiêu của mình

2 Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

 Doanh nhiệp tư nhân

 Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về mọi hoạt động của DN

Trang 3

o Chủ DN có thể trực tiếp hoặc thuê người quản lý, điều hành DN nhưng phải ĐK với cơ quan đăng kí KD.

 Công ty trách nhiệm hữu hạn

 Các thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, tối đa 50 người; bao gồm công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên

 Đặc điểm

o Góp vốn: Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết

o Cơ cấu tổ chức quản lý (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên):

 Hội đồng thành viên và Chủ tịch Hội đồng thành viên

 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

 Ban kiểm soát (nếu công ty có từ 11 thành viên trở lên)

o Công ty TNHH 1 thành viên: Do chủ sở hữu công ty quyết định

o Ban kiểm soát (nếu công ty có từ 11 thành viên trở lên)

o Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần là mệnh giá cổ phiếu

o Phải có cổ phần phổ thông, có thể có cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi bao gồm: CPUD cổ tức, CPUD hoàn lại và CPUD khác

3 Chu kỳ phát triển của doanh nghiệp

 Tạo lập DN

 Tạo lập DN mới

o Muốn tạo lập một DN, cần tìm được cơ hội kinh doanh thật sự, nghĩa là cơhội có thể tạo cho DN một lợi thế nhất định trong cạnh tranh, giúp DN chiếm lĩnh được những thị phần nhất định trong thị trường

 Mua lại DN sẵn có

o Giảm bớt những bất trắc, mạo hiểm

o Có cơ sở hiện hữu, khách hàng, nhân công

o Có sẵn các quan hệ giao dịch với ngân hàng, nhà cung cấp

Trang 4

 Mất hoặc không giành được thị trường

 Thiếu vốn trong kinh doanh

 Sai lầm trong quản lý và điều hành DN

4 Các quy luật cần chú ý trong kinh doanh

 Quy luật kinh tế

 Quy luật cạnh tranh: DN phải luôn vươn lên giành lấy toàn bộ hoặc một phần thị trường để tồn tại, tăng trưởng và phát triển

o Bằng công nghệ để tạo nhiều sản phẩm tốt với giá cả rẻ nhất

o Bằng quan hệ hành chính, quân sự… để lũng đoạn mảng thị trường chiếm lĩnh

o Bằng yếu tố bất ngờ: đa dạng hóa sản phẩm, tung sản phẩm mới…

o Bằng các thủ đoạn: hàng giả, trốn thuế…

 Quy luật tăng lợi nhuận

o Các giải pháp đổi mới kỹ thuật được sử dụng phổ cập trong cạnh tranh

o Các biện pháp quản lý nhằm loại bỏ sơ hở, yếu kém trong tổ chức quản lý

và vận hành DN, nhờ đó hạ giá thành sản phẩm tạo ra

o Các giải pháp về giá là các giải pháp đa dạng hóa các biểu giá bán, tăng giá bán trong mức được thị trường chấp nhận để thu được lợi nhuận lớn nhất

 Quy luật kích thích sức mua giả

o Biện pháp tăng cường cách chiêu thị để nâng sức mua lên

o Biện pháp ngừng bán nhỏ giọt trong một thời gian ngắn để gây ấn tượng thiếu hàng, khiến khách hàng nảy sinh tư tưởng phải có dự trữ

 Các quy luật hỗn hợp

 Quy luật của người mua

Trang 5

o Người mua chỉ mua sản phẩm phù hợp với họ −> DN chỉ nên bán cái thị trường cần hơn là cái mình có sẵn.

o Người mua đòi hỏi người bán phải quan tâm lợi ích của họ, phải có trách nhiệm với họ sau khi bán −> DN phải có chữ “tín”

o Người mua mong muốn mua được những sản phẩm có chất lượng với giá

cả hợp lý, cách bán thuận tiện −> DN phải chấp nhận cạnh tranh

o Người mua thường không mua hết sản phẩm của người bán −> Hoạt động chiêu thị là cần thiết

 Quy luật về ý chí tiến thủ của chủ DN

o Giai đoạn 1: 1/2 – 1 năm, quyết tâm cao độ, cường độ làm việc lớn

o Giai đoạn 2: 2 − 4 năm, giữ vững quyết tâm, cộng thêm kinh nghiệm và thành quả ở giai đoạn 1, gặt hái được kết quả khả quan

o Giai đoạn 3: 3 − 5 năm, DN gặt hái kết quả ở mức tối đa, điều hành DN vững chãi, đầy kinh nghiệm nhưng có xu hướng trì trệ

o Giai đoạn 4: chia thành 2 hướng

 Bảo thủ: Ý chí và nghị lực vừa phải, tự thỏa mãn, sự nghiệp bắt đầu xuống dốc

 Hành tiến: Tham vọng lớn, chuyển sang giai đoạn mới của sự nghiệp, tham gia giành giật vị thế xã hội

II Cung ứng thuốc

1 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thuốc

 Tình trạng bệnh tật, mô hình bệnh tật

 Mô hình bệnh tật là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng, xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định Để nghiên cứu mô hình bệnh tật thuận lợi và chính xác, WHO đã ban hành danh mục bệnh tật được gọi là phân loại quốc tế bệnh tật ICD

 MHBT thế giới

o Nước phát triển: chủ yếu là bệnh không nhiễm trùng

o Nước đang phát triển: bệnh nhiễm trùng vẫn chiếm tỷ lệ cao

 MHBT Việt Nam: Vừa có đặc trưng của quốc gia nhiệt đới đang phát triển, vừa có đặc điểm của một nước bắt đầu công nghiệp hóa

o Từ 1960 đến nay, MHBT đã có nhiều thay đổi, các bệnh không nhiễm trùng (bệnh tim mạch, huyết áp, đái tháo đường…) đang có xu hướng gia tăng

o Từ 1976-2003, trong số 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, thì chủ yếu là bệnh

Trang 6

o Các yếu tố ảnh hưởng và quyết định tới MHBT bệnh viện

 Môi trường: Điều kiện kinh tế xã hội, tôn giáo, khí hậu, trình độ khoa học kĩ thuật, chất lượng dịch vụ y tế…

 Người bệnh: Tuổi, giới, văn hóa, kiến thức y tế, điều kiện sinh sống, lao động, kinh tế, bệnh tât…

 Bệnh viện: Vị trí địa lý, tuyến và loại bệnh viện, trình độ chuyên môn, đạo đức của cán bộ y tế, kỹ thuật điều trị, chẩn đoán…

 Ý nghĩa nghiên cứu MHBT

o Quản lý sức khỏe, bệnh tật toàn xã hội

o Xác định thực trạng xu hướng thay đổi cơ cấu bệnh tật để có chiến lược vàsách lược y tế, phòng chống và đối phó với bệnh tật

o Định hướng phát triển kỹ thuật điều trị, cung ứng và sử dụng thuốc

o Nghiên cứu sản xuất, cung ứng, phân phối thuốc

o Dự đoán bệnh có khả năng thanh toán, những bệnh mới sẽ xuất hiện

 Kỹ thuật chẩn đoán bệnh và điều trị

 Xác định nhu cầu thuốc có đúng hay không phụ thuộc vào chất lượng chẩn đoán bệnh, chẩn đoán sai sẽ dẫn đến xác định sai nhu cầu thuốc

 Hướng dẫn thực hành điều trị là văn bản chuyên môn có tính pháp lý, được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh, có thể có 1 hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau

 Theo WHO, một HDTHĐT về thuốc bao gồm đủ 4 thông số: Hợp lý – An toàn – Hiệu quả − Kinh tế

 Hiệu lực điều trị của thuốc

 Việc lựa chọn thuốc để thỏa mãn nhu cầu điều trị còn phụ thuộc vào chất lượng hiệu quả điều trị của thuốc

 Việc tìm ra các loại thuốc mới có hiệu quả điều trị cao hơn, kinh tế hơn sẽ dẫn đến việc nhu cầu thuốc nào đó sẽ thay đổi: Các thuốc có hiệu lực điều trị thấp hơn sẽ bị đào thải và thay thế vào đó các loại thuốc mới hơn, tốt hơn

 Quyết định cuối cùng của người bệnh: Dựa vào khả năng kinh tế, lựa chọn của bệnh nhân

Trang 7

 Môi trường xã hội: Ảnh hưởng của nền văn hóa dân tộc, phong tục tập quán, tôn giáo, yếu tố địa lý, khí hậu…

 Giá cả sản phẩm và sản phẩm cạnh tranh: Ảnh hưởng đến quyết định mua hàng hoặc lựa chọn thuốc của người mua

 Khuyến mại và hiệu quả của hoạt động thông tin quảng cáo

2 Các chỉ tiêu cung ứng thuốc cho cộng đồng

 Thuận tiện

 Địa điểm

o Các điểm bán thuốc cần bố trí để người dân có thời gian đi mua thuốc trong khoảng dưới 60 phút bằng phương tiện thông thường

o Có thể dựa trên các căn cứ sau

 Số dân một điểm bán thuốc phục vụ

 Diện tích / bán kính bình quân một điểm bán thuốc

 Gần trung tâm khu vực thuận tiện đi lại

 Có sẵn và đủ thuốc cùng loại thay thế

 Có sẵn và đủ thuốc thiết yếu

 Có đủ số lượng thuốc đáp ứng nhu cầu

 Chất lượng thuốc đảm bảo

Trang 8

 Bao gói chu đáo, ghi chép đủ nội dung, yêu cầu cần thiết

 Thực hiện quy chế chuyên môn (thuốc độc, thuốc gây nghiện, kế toán…), kê đơn và bán thuốc theo đơn

 Tư vấn thông tin thuốc

o Trách nhiệm: Đảm bảo người mua hiểu đúng cách sử dụng từng thuốc

o Đạo đức: Tôn trọng quyền lợi người mua, không đơn thuần chạy theo lợi nhuận

o Chấp hành tốt quy chế chuyên môn và quy định khác

 Kinh tế

 Đảm bảo đủ lợi ích điều trị tốt và chi phí hợp lý

 Tiết kiệm chi phí cho cộng đồng và cho cá nhân

 Thực hiện đúng, đủ chính sách kinh tế, thuế của Nhà nước

 Đảm bảo thu nhập và lãi hợp lý

3 Nhược điểm và tồn tại của mạng lưới cung ứng thuốc

 Đường đi phức tạp, nhiều trung gian, ảnh hưởng giá cả và chất lượng thuốc

 Chưa đồng đều, nhiều xã miền núi thiếu về y tế, cung ứng thuốc

 Quản lý chuyên môn chưa chặt chẽ, dẫn đến lạm dụng thuốc và sử dụng thuốc không an toàn, hợp lý

 Trình độ cán bộ chưa đúng quy chế, thiếu nhiều dược tá bán thuốc ở địa phương

 Chất lượng hoạt động cung ứng thuốc, chất lượng thuốc, giá thuốc, phân phối thuốc chưa được quản lý, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ

 Điều kiện cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, ảnh hưởng chất lượng thuốc, chất lượng phục vụ

III Marketing và marketing dược

1 Các chiến lược của chính sách sản phẩm

 Sản phẩm: Hàng hóa (vật chất) và / hoặc dịch vụ (phi vật chất)

 Phân loại sp :

o Hàng hóa : Hàng hóa tiêu dùng và hàng hóa công nghiệp

o Dịch vụ : Dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ kinh doanh và công nghiệp

 Chiến lược triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm

 Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị

trường được khách hàng chấp nhận, bao gồm 4 giai đoạn: giới thiệu sản phẩm, tăng trưởng, chín muồi và suy thoái

 Mục đích: Định vị được các mục tiêu, các chỉ số phù hợp với sự phát triển của sản phẩm trên thị trường

 Một số đặc trưng trong chiến lược

Trang 9

Mục tiêu biết, dùng thửTạo sự nhận

Loại bỏ sảnphẩm lỗi thời, bổsung sản phẩmmớiDoanh

Giá cả Xu hướng cao giảm đôi chútGiữ nguyên /

Tương đươnghoặc đánh bạiđối thủ cạnhtranh

Nêu bật tiện ích,tạo sự ưa thíchsản phẩm

Duy trì chi phíxúc tiến bánhàng / tăng đôichút

Duy trì / tăngquảng cáo Tăngxúc tiến bánhàng

Giảm tới mứccần thiết để duytrì khách hàng

 Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm

 Danh mục sản phẩm bao gồm tất cả các mặt hàng mà DN có khả năng cung cấp ra thị trường

 Một danh mục có ba chiều:

o Chiều rộng: Số lượng những nhóm hàng, những loại hàng mà DN đưa ra thị trường

o Chiều dài: Kéo dài số lượng sản phẩm trong mỗi nhóm hàng

o Chiều sâu: Số lượng mẫu mã, dạng bào chế của một sản phẩm

Trang 10

 Mục đích : Duy trì và ngày càng tăng các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận và chiếm lĩnh thị trường

 Chiến lược phát triển sản phẩm mới

 Sản phẩm mới

o Sản phẩm bắt chước

 Bắt chước sản phẩm bán chạy trên thị trường

 Chi phí thấp hơn nên giá rẻ hơn

o Sản phẩm cải tiến:

 Sản phẩm đã có, đến pha suy thoái, được thay đổi dạng bào chế, thay đổi công thức… để thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn

o Sản phẩm mới hoàn toàn

 Lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường

 Mục đích: Khuyến khích sản xuất sản phẩm mới, công dụng mới, có đặc tính nổi trội

2 Mục tiêu, chiến lược của chính sách giá

 Khái niệm: Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm

 Mục tiêu

 Tối đa hóa lợi nhuận: Khối lượng lợi nhuận cao nhất mà DN có thể đạt được trong khi vẫn thỏa mãn mục tiêu thị phần, thị trường, danh tiếng và an toàn trong kinh doanh

 Công cụ giá giúp sản phẩm thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường thông qua giá thấp

 Bảo vệ khu vực thị trường đã chiếm lĩnh bằng chiến lược giá phân biệt

 Các chiến lược

 Chiến lược một giá

o Trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng một khối lượng hàng, mức giá lànhư nhau đối với tất cả khách hàng

o Ưu: Cho phép DN có thể đảm bảo thu nhập, duy trì uy tín, định giá và quản lý giá khá dễ dàng

o Nhược: Có thể dẫn đến tình trạng cứng nhắc về giá, kém linh hoạt

 Chiến lược giá linh hoạt

o Đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng

o Ưu: Có khả năng hỗ trợ tốt cho việc bán hàng

Trang 11

o Nhược: Quản lý giá trở nên khó khăn, tạo tâm lý không hài lòng với một

số khách hàng

 Chiến lược giá hớt váng

o Đưa ra mức giá cao tối đa cho sản phẩm mới ngay từ khi tung ra thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao

o Ưu: Áp dụng khi sản phẩm có năng lực cạnh tranh áp đảo hoặc DN giữ vị trí độc quyền trên thị trường

o Nhược: Giảm đáng kể số khách hàng và tăng khả năng DN khác nhảy vào với mức giá thấp hơn

 Chiến lược giá ngự trị

o Giá cả giảm xuống cùng với chi phí

o Áp dụng khi DN đứng ở vị trí tấn công đối với các DN cạnh tranh, nhằm loại bỏ đối thủ yếu hơn

 Chiến lược giá xâm nhập

o Định giá trong thấp trong thời gian dài để có thể bán được hàng hóa với khối lượng lớn

o Áp dụng cho các sản phẩm thay thế hoặc cải tiến

 Chiến lược giá khuyến mãi

o Điều chỉnh giá tạm thời nhằm hỗ trợ cho hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinhdoanh

 Chiến lược giá ảo

o Định giá cao hơn giá cần bán sau đó kết hợp với các chính sách phân phối,khuyến mại

 Chiến lược giá chắt lọc thị trường

3 Phương thức phân phối và kênh phân phối Các chiến lược của chính sách phân phối

 Phương thức phân phối

 Trực tiếp: Hàng hóa phân phối trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng không qua trung gian

o Ưu điểm: DN tiếp xúc trực tiếp với khách hàng

o Nhược điểm: DN chia sẻ nguồn vốn cho các hoạt động phân phối, tự chịu rủi ro

 Gián tiếp: Hàng hóa phân phối thông qua hệ thống trung gian

o Ưu điểm: Tiết kiệm được kinh phí

o Nhược điểm: Lợi nhuận bị chia sẻ, DN khó kiểm soát hoạt động phân phốitrên thị trường

Trang 12

 Kênh phân phối: Kênh phân phối là chuỗi các công ty độc lập liên quan đến quá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng

 Kênh cấp 0: nhà sx => người tiêu dùng

 Kênh cấp 1: nhà sx => bán lẻ => người tiêu dùng

 Kênh cấp 2: nhà sx =>bán buôn => bán lẻ => người tiêu dùng

 Kênh cấp 3: nhà sx => đại lý => bán buôn => bán lẻ => người tiêu dùng

 Các chiến lược

 Chiến lược phân phối mạnh

o Khái niệm: Phân phối rộng khắp và tối đa sản phẩm của mình trên thị trường

o Đặc điểm: Sử dụng hệ thống trung gian lớn để phân phối nên chi phí lớn

o Đối với ngành dược, các sản phẩm phân phối mạnh thường là các thuốc OTC và một số thuốc thông thường khác

 Chiến lược phân phối chọn lọc

o Khái niệm: Lựa chọn một số trung gian có khả năng tốt nhất phục vụ cho hoạt động phân phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường

o Đặc điểm:

 Giúp DN tiết kiệm chi phí, thời gian, loại bỏ trung gian kém hiệu quả

 Có thể kiểm soát được thị trường và đạt mục tiêu mở rộng thị trường

 Chiến lược phân phối độc quyền

o Khái niệm: Chỉ chọn một trung gian duy nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc quyền phân phối sản phẩm của DN

o Đặc điểm: Kiểm soát mức giá trên thị trường, các loại hình bán hàng, các tiêu chuẩn về dịch vụ khi sản phẩm lưu thông trên thị trường

o Chiến lược này áp dụng với các sản phẩm đề cao hình ảnh và cho phép tính phụ giá cao

4 Các công cụ của chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh

 Mục tiêu

 Đẩy mạnh bán hàng

 Tạo lợi thế cạnh tranh cho DN

 Truyền đạt thông tin về DN và sản phẩm tới người tiêu dùng

 Là vũ khí cạnh tranh trên thương trường

 Một số chiến lược

 Chiến lược kéo: Kích thích nhu cầu của người tiêu dùng

 Chiến lược đẩy: Đối tượng chính là các trung gian

 Công cụ

Trang 13

 Quảng cáo

o Là dịch vụ kinh doanh thông tin về sản phẩm hoặc ý tưởng do một bên thuê thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thuyết phục hoặc ảnh hưởng đến hành vi của một số đối tượng nào đó

 Kích thích tiêu thụ (khuyến mãi)

o Là sử dụng nhiều phương tiện tác động, kích thích nhằm đẩy mạnh và tăngcường phản ứng đáp lại từ thị trường

o Tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số, nhưng chỉ sử dụng được trong thời gian ngắn

o Các hình thức

 Chiết khấu

 Tặng thêm hàng / quà / voucher…

 Trò chơi, may mắn trúng thưởng

 Quan hệ công chúng (PR)

o Là tạo ra nhận thức có lợi của công chúng về sản phẩm

o Tạo hình ảnh tốt về DN, xử lý hoặc chặn đứng tin đồn, sự kiện bất lợi

o Các công cụ

 Bài viết trên tạp chí, báo cáo hằng năm, bài phát biểu

 Hội thảo, quyên góp từ thiện, tài trợ,…

 Bán hàng cá nhân

o Là phương pháp nói chuyện với một hay nhiều khách hàng để bán hàng

o Thông qua 7 bước

 Thăm dò và đánh giá (tìm khách hàng tiềm năng)

 Tiền tiếp xúc (tìm hiêu khách hàng, đề ra mục tiêu)

 Tiếp xúc (tạo ấn tượng tốt)

 Giới thiệu, nhấn mạnh lợi ích sản phẩm, chứng minh theo mô hình: gâychú ý – quan tâm – tạo ham muốn – quyết định hành động

Trang 14

 Xử lý từ chối

 Kết thúc

 Theo dõi, duy trì sau bán

5 Định nghĩa, mục tiêu, đặc điểm của marketing dược

 Định nghĩa

 Marketing dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược marketing của thuốc và nhằm thỏa mãn nhu cầu của bệnh nhân, nhằm phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng

 Do đặc thù riêng của ngành, marketing dược có nhiệm vụ: Thuốc được bán rađúng loại thuốc, đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc và đúng nơi

 Mục tiêu

 Mục tiêu sức khỏe: Dược phẩm phải đạt chất lượng tốt, hiệu quả và an toàn

 Mục tiêu kinh tế : Sản xuất và kinh doanh phải đạt hiệu quả để DN có thể tồn tại và phát triển (tương tự Marketing thông thường)

 Đặc điểm: Đáp ứng 5 đúng

 Đúng thuốc

o Thuốc đúng dược chất, đúng hàm lượng ghi trên nhãn

o Đảm bảo chất lượng thuốc

o Đảm bảo GPs : GMP, GSP, GLP, GPP, GDP

 Đúng số lượng thuốc

o Xác định số lượng thuốc sẽ sản xuất để tung ra thị trường

o Xác định quy cách số lượng thuốc đóng gói phù hợp

o Đúng liều

 Đúng nơi

o Thuốc kê đơn: Do bác sĩ kê đơn và chỉ có dược sĩ được quyền phân phát

o Trách nhiệm: Duy trì mối quan hệ giữa các phần tử kênh phân phối

 Đúng giá

o Đặt ra giá sản phẩm mà công chúng chấp nhận được

o Linh hoạt trong việc đặt giá trong các trường hợp khác nhau khi bán số lượng lớn, khi bán lẻ, bán cho bệnh viện,…

o Ổn định về thời gian và không gian

 Đúng lúc

o Sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thuốc

o Các địa điểm bán thuốc cần bố trí thuận lợi

Trang 15

o Thời gian giới thiệu sản phẩm cần đúng lúc để đảm bảo cung cấp được nhiều thông tin nhất, tạo nhu cầu tiêu dùng trên thị trường

6 Các ví dụ về chính sách trong ngành dược

 Chính sách sản phẩm

 Chiến lược triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm

 Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm

 Chiến lược phát triển sản phẩm mới

o Sản phẩm mới luôn cần cho sự phát triển và đem lại lợi nhuận cho DN

o Ban lãnh đạo DN có ảnh hưởng rất lớn trong việc thực thi chiến lược

 Chính sách và chiến lược cho những loại sản phẩm mới mà DN nên tìmkiếm

 Ban lãnh đạo sẽ tạo mục tiêu để thúc đẩy phát triển sản phẩm mới

 Kiểm tra, giám sát để đảm bảo sự thành công của sản phẩm mới

 Sự giới hạn trong đầu tư và R&D

 Thường có chi phí thấp hơn nên giá rẻ hơn

 Nhiều công ty buộc phải sản xuất để thu lợi nhuận ngắn hạn, đầu tư vào R&D

 Sản phẩm cải tiến

 Thiết kế lại, sửa lại dạng bào chế, thay đổi công thức…

 Tìm kiếm công dụng mới cho sản phẩm (aspirin)

 Sản phẩm mới hoàn toàn

 Phụ thuộc vào đầu tư của công ty và hiệu quả hoạt động R&D

 Thành công: Doanh số, lợi nhuận, danh tiếng tăng lên

 Mất 12−15 năm và 300 triệu USD cho 1 thuốc mới

 Chính sách phân phối

 Thuốc có vai trò quan trọng trong công tác bảo vệ sức khỏe nên phải đáp ứng cung cấp thuốc đầy đủ và thường xuyên, bảo đảm đúng lúc, đúng chỗ, an toàn, hợp lý và hiệu lực

Trang 16

 Trong một số trường hợp, giá thuốc không quyết định vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Tình trạng bệnh tật, sức khỏe bệnh nhân, người kê đơn, người bán, khả năng chi trả của bệnh nhân

 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

 Đối với thuốc chuyên khoa: Phương pháp đào tạo kỹ thuật bán hàng cá nhân, thuyết phục bác sĩ kê đơn

 Đối với thuốc OTC: Tùy thời điểm, chiến lược quảng cáo, khuyến mãi,… khác nhau, phối hợp các chiến lược: Thông tin, truyền hình, truyền thanh,… chọn thời gian, tần suất, thông tin yêu cầu chính xác, khách quan, rõ ràng

IV Quản trị

1 Khái niệm, phương pháp, tính chất của quản lý Khái niệm, vai trò các quy luật trong quản lý

 Khái niệm quản lý

 Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị, nhằm đạt mục tiêu đã vạch ra trong những điều kiện biến động của các môi trường và trên cơ sở các yếu tố nội tại của DN

 Quản trị kinh doanh

o Là một quá trình tư duy và hành động nhằm điều hành mọi hoạt động với hiệu suất cao và sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục đích của DN theo đúng luật và các quy luật kinh tế xã hội

o Là một phương thức điều hành bao gồm những hoạt động cơ bản trên cơ

sở những chức năng mà nhà quản trị có thể sử dụng để dẫn dắt DN tồn tại

o Quản trị con người có 2 cách: Dùng ân và dùng uy; trước tiên phải dùng

uy sau đó mới dùng ân

Trang 17

o Quản trị phải dựa trên nguyên tắc quản trị

o Quản trị cần sử dụng các kỹ thuật quản trị như: kỹ thuật quản trị theo mục tiêu, kỹ thuật lập kế hoạch, kỹ thuật phát triển tổ chức, kỹ thuật lập ngân quỹ, kiểm tra tài chính,…

o Quản trị dựa trên sự định hướng mục tiêu và trong từng giai đoạn phải xácđịnh được khâu chủ yếu

 Quản trị là một nghệ thuật

o Nghệ thuật quản trị là những bí quyết, mẹo sử dụng mềm dẻo, linh hoạt các nguyên tắc, phương pháp và biết làm thế nào để đạt mục tiêu với hiệu quả cao; tận dụng các cơ hội khôn khéo

o Nghệ thuật quản trị luôn liên quan mật thiết với các tình huống cụ thể

Trang 18

o Nghệ thuật quản trị bao gồm kinh nghiệm thành công và cả bài học thất bại; yêu cầu có kiến thức khoa học, tố chất bẩm sinh, phát triển theo quá trình và thể hiện ở phong cách nhà quản trị

o Rèn luyện được kĩ năng biến lý luận thành thực tiễn: Nghệ thuật sử dụng người, nghệ thuật cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh, nghệ thuật giao tiếp, nghệ thuật sử dụng thời gian,

 Khái niệm quy luật

 Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp lại của các sự vật, hiện tượng trong những điều kiện nhất định

 VD: Quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị

 Vai trò các quy luật

 Áp dụng các quy luật để lãnh đạo được đơn vị, cơ sở

 Quy luật kinh tế: Tăng lợi nhuận, cạnh tranh

 Quy luật tâm lý: Tạo niềm tin về hiệu quả sử dụng nhân lực, hiệu quả quản trịcao

2 4 chức năng của quản trị học và 3 kỹ năng của nhà quản trị

 4 chức năng của quản trị học

o Đòi hỏi nhà quản trị DN phải biết phân tích các yếu tố nội tại, tiềm năng như: năng lực, nguồn vốn, địa vị và yếu tố ngoại cảnh (thị trường cạnh tranh, mô hình bệnh tât,…)

o Nhiệm vụ cụ thể

 Dự đoán, thiết lập mục tiêu

 Nghiên cứu, xây dựng chiến lược

Trang 19

 Xác định cấu trúc tổ chức của chủ thể quản trị tương ứng với đối tượngquản trị

 Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự

 Xác định cơ chế hoạt động, các mối quan hệ tổ chức

 Tổ chức lao động khoa học: tổ chức con người, tổ chức công việc

 Lãnh đạo

o Là quá trình tác động đến con người trong DN một cách có chủ đích, để

họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành tốt công việc được giao

o Nội dung

 Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai nhiệm vụ

 Đôn đốc, động viên, khuyến khích nhân viên thường xuyên

 Giám sát, điều chỉnh hoạt động

 Thúc đẩy hoạt động phát triển theo kế hoạch

 Phát hiện mức độ thực hiện tốt, vừa, xấu

 Điểu chỉnh: tư vấn, thúc đẩy, xử lý

 3 kỹ năng của nhà quản trị

 Chuyên môn

o Kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc cụ thể

o Hình thành từ học tập rèn luyện hay đào tạo mà có, ngày càng được phát triển lên

o VD: thiết kế, kỹ thuật, lập trình,…

 Nhân sự

o Liên quan đến khả năng tổ chức động viên và điều khiển nhân sự

o Cần hiểu tâm lý con người, biết tuyển chọn, đặt đúng chỗ, sử dụng đúng khả năng công nhân viên của mình

o Luôn quan tâm nhân viên, xây dựng không khí thân ái, hợp tác lao động, hướng nhân viên đến mục tiêu chung của công ty

 Tư duy

o Kỹ năng quan trọng đối với nhà quản trị, đặc biệt là nhà quản trị cấp cao

Trang 20

o Cần tư duy chiến lược tốt để đưa ra đường lối đúng, chính sách, chiến lược

và đối phó với những bất trắc đe dọa sự tồn tại, phát triển của DN

3 Phương pháp phân tích SWOT, SMART và ứng dụng

 SWOT

 Là phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho các

tổ chức, cá nhân, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm cạnh tranh,…

 Mô hình SWOT là một công cụ hữu dụng trong việc nắm bắt và ra quyết địnhtrong mọi tình huống đối với bất kì tổ chức kinh doanh nào

 Lựa chọn yếu tố mục tiêu

 Liệt kê điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức

 Lựa chọn điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức quan trọng nhất

 Xây dựng chiến lược tổ hợp

o Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản, đó là sự kết hợp của các yếu tố

ngoài

WT

Là những kết hợp chiến lược mang tính phòng thủ, cố gắng khắc phục điểm yếu và giảm tđ nguy cơ bên

 Nhiều đề mục có thẻ bị trung hòa hay nhầm lẫn giữa hai thái cực S-W

và O-T do quan điểm của nhà phân tích

Trang 21

 SMART

 Là phương pháp dùng để phân tích các mục tiêu, chiến lược rồi từ đó lựa chọn mục tiêu, chiến lược thuận lợi, đem lại hiệu quả cao nhất cho tổ chức

 SMART : specific, measurable, ambitious, realistic/ relevant, timely

 Mục tiêu đưa ra phải cụ thể, định lượng được, có tính khả thi, hợp lý, chấp nhận được và có khoảng thời gian chính xác để thực hiện mục tiêu

 Ví dụ :

o Một đại lý thuốc đưa ra mục tiêu như sau :

 1 Trong năm 2019, đại lý đạt lợi nhuận 500 triệu, tăng 10% so với năm

2018

 2 Đại lý tăng doanh thu

o Mục tiêu 1 là cụ thể và hợp lý, đáp ứng được SMART

o Mục tiêu 2 chưa định lượng được cụ thể và không có mốc thời gian, nên cần xác định lại

4 Tiến trình, các cấp và các loại hoạch định chiến lược

 Tiến trình và các cấp hoạch định chiến lược

 Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức

Trang 22

o Khái niệm

 Sứ mệnh là lý do để tổ chức tồn tại, thường trả lời câu hỏi “Tại sao tổ chức tồn tại”, “Tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực nào”; mô tả những hàng hóa, dịch vụ, thị trường, kế hoạch và nhu cầu khách hàng

 Mục tiêu là sự cam kết cụ thể về việc thực hiện 1 kết quả có thể đo lượng được trong khoảng thời gian nhất định, phải trả lời được “What, when, how?”

 Phân tích đe dọa, cơ hội thị trường

o Những đe dọa có tác động mạnh mẽ nhất đến quá trình hoạch định chiến lược là các áp lực cạnh tranh trong ngành và áp lực cạnh tranh trên thị trường

 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức: Dùng các phương pháp phân tíchcủa quản trị SWOT, SMART…

o Cho phép nhà quản trị nhận diện khả năng chủ yếu của tổ chức

o Ba tiêu chuẩn áp dụng nhận diện những khả năng chủ yếu của một DN

 Khả năng tạo thêm tiềm năng để mở rộng thị phần

 Khả năng cốt yếu có thể đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích hơn

 Khả năng tạo những sản phẩm mà đối thủ cạnh tranh không sao chép được

 Xây dựng chiến lược dự thảo để lựa chọn

o Vạch ra các chiến lược dự thảo để lựa ra một chiến lược thích hợp nhất với

tổ chức

o 4 chiến lược phát triển thông dụng

 Chiến lược thâm nhập thị trường

 Chiến lược mở rộng thị trường

 Chiến lược phát triển sản phẩm mới

 Chiến lược đa dạng hóa kinh doanh

 Triển khai kế hoạch chiến lược

Trang 23

o Lựa chọn một số chiến lược thích hợp từ những dự thảo đã nêu

o Kế hoạch cần chỉ rõ những hoạt động sẽ được tiến hành để đạt được mục tiêu đề ra

o Đồng thời dự kiến các loại công nghệ, biện pháp marketing, nguồn tài chính, nhân lực…

 Triển khai kế hoạch tác nghiệp

o Bước thực hiện các kế hoạch chiến lược

o Các nhà quản trị cấp trung gian, cấp cơ sở và đội ngũ nhân viên phải phối hợp triển khai các kế hoạch cấp cơ sở xuất phát từ các kế hoạch chiến lượccủa tổ chức

 Kiểm tra, đánh giá kết quả

o Hoạt động kiểm tra được tiến hành đồng thời với quá trình hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp để đảm bảo sự thực hiện các kế hoạch

và đánh giá các kết quả thực hiện

o Nếu kế hoạch không đem lại kết quả mong muốn, cần xem xét thay đổi nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược

 Lặp lại tiến trình hoạch định

o Do hoạch định là một quá trình liên tục và luôn là phương tiện chứ không phải mục đích

 Các loại hoạch định chiến lược

 Chiến lược sản phẩm (mới, cải tiến)

 Chiến lược Marketing mix

 Chiến lược thâm nhập thị trường

 Chiến lược mở rộng thị trường

 Chiến lược đa dạng hoá kinh doanh

 Chiến lược đột phá chung

5 Khái niệm, nội dung quản trị nguồn nhân lực và mối quan hệ với nghiên cứu tháp nhu cầu Maslow và trường phái quản trị hành vi

 Khái niệm

 Quản trị nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất nguồn nhân lực, phát huy được tiềm năng và sáng tạo của nhân viên

để hoàn thành mục tiêu chung của DN với chi phí thấp nhất

 Quản trị nguồn nhân lực là một khoa học ứng dụng, là nghệ thuật kết hợp nhằm

o Thu hút, lôi cuốn người giỏi về với DN

o Động viên, thúc đẩy thăng hoa và cống hiến tài năng

Trang 24

o Nghiên cứu, thực hiện các chính sách tiền lương, thưởng

 Nội dung

 Hoạch định nguồn nhân lực

o Bao gồm hoạt động dự báo nhu cầu về nhân lực của tổ chức và hoạch địnhbước tiến hành để đáp ứng nhu cầu đó

o Triển khai, thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo cung ứng đủ số lượng, chủng loại lao động vào đúng thời điểm, đúng nơi cần người để đáp ứng nhu cầu của tổ chức

 Dự báo nhu cầu nhân lực tương lai

o So sánh nhu cầu dự kiến với nguồn cung dự kiến

o Nguồn cung cấp nhân sự bao gồm nguồn bên trong và bên ngoài DN

 Nguồn bên trong: cán bộ, nhân viên trong danh sách hưởng lương của công ty

o Để nhân viên đáp ứng được yêu cầu trong tương lai, DN cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ứng cử viên tiềm năng

 Mối quan hệ

 Tháp nhu cầu Maslow

Trang 25

 Trường phái quản trị hành vi

o Đặt trọng tâm vào vấn đề con người, chỉ rõ con người là nhân tố quyết định năng suất lao động

o Quan tâm đến người lao động trong quá trình giải quyết vấn đề

o Nhà quản trị phải năng động, thay vì áp dụng các nguyên tắc cứng nhắc

o Thuyết X và Y

 Thuyết X: Một số nhận định cổ điển về con người

 Hầu hết con người không thích làm việc

 Phải ép buộc, đe doạ bằng hình phạt, phải giám sát

 Yên phận, không hoài bão, ước mơ

 Thuyết Y: Một số nhận định hiện đại về con người

 Làm việc là một hoạt động bản năng, tương tự như nghỉ ngơi, giải trí

 Mỗi người đều có năng lực tự điều khiển và tự kiểm soát bản thân nếu người ta được uỷ nhiệm

 Người ta sẽ trở nên gắn bó với các mục tiêu của tổ chức hơn, nếu được khen

Trang 26

 Con người có thể đảm nhận trọng trách và dám chịu trách nhiệm

 Con người có óc tưởng tượng phong phú, khéo léo và sáng tạo, ý chí vươn lên.

Pháp chế dược

V Hệ thống hóa các văn bản pháp luật

1 Tính chất và chức năng của pháp luật

 Tính chất: Pháp luật là hệ thống các quy phạm pháp luật được ghi nhận trong cácvăn bản pháp luật do Nhà nước ban hành

 Tính quy phạm phổ biến

o Quy phạm pháp luật là hạt nhân cấu thành hệ thống pháp luật, nó đặt ra quy tắc hành vi có tính chất bắt buộc chung, phổ biến với tất cả mọi người tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

o Quy phạm pháp luật bao gồm các loại :

 Quy phạm điều chỉnh quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham giaquan hệ, hướng các chủ thể quan hệ thực hiện các hành vi hợp pháp

 Quy phạm bảo vệ xác định các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật

 Quy phạm định ra nguyên tắc, định hướng cho hành vi

 Quy phạm thủ tục quy định cách thực hiện các quy phạm nội dung

 Tính xác định chặt chẽ về hình thức

o Nội dung của pháp luật được thể hiện bằng những hình thức nhất định

o Các nước châu Âu đều quy định văn bản pháp luật là hình thức chủ yếu của pháp luật

o Hệ thống luật Anh – Mỹ thừa nhận luật án lệ là hình thức của pháp luật

Trang 27

o Nhà nước Việt Nam chỉ thừa nhận văn bản quy phạm pháp luật là hình thức của pháp luật

 Tính được đảm bảo bằng Nhà nước

o Nhà nước tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật và hiểu biết pháp luật

o Đề ra các biện pháp tổ chức, thuyết phục, bắt buộc tôn trọng, sử dụng, thi hành nghiêm chỉnh, chính xác pháp luật

o Thực hiện quyền áp dụng pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật; khi có tranh chấp dân sự, luật quy định cho các cơ quan Nhà nước phải áp dụng pháp luật

o Nhà nước đảm bảo tính qui luật, hợp lý của nội dung quy phạm

 Chức năng của pháp luật :

 Điều chỉnh các quan hệ xã hội

o Pháp luật quy định khả năng hành vi của con người, định ra khung pháp lýcho các quan hệ xã hội

 Định ra các quan hệ cơ bản trong xã hội

 Bảo đảm cho sự ra đời, phát triển và chấn chỉnh sự lệch lạc đối với các quan hệ xã hội

o Sự điều chỉnh được thực hiện qua quy định: được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm

 Bảo vệ các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh

o Bảo đảm cho các quan hệ xã hội tránh được sự xâm phạm; nếu có sự xâm hại đến các quan hệ xã hội thì Nhà nước sẽ áp dụng biện pháp để ngăn chặn, xử lý

o Nhà nước ban hành các quy định về hành vi vi phạm pháp luật, các loại hình phạt, trật tự xét và quyết định biện pháp xử lý, thi hành các quyết định xử lý

Trang 28

 Tòa án: Quyền xét xử vi phạm hình sự, tranh chấp dân sự và tranh chấpkhác.

 Viện kiểm sát: Quyền công tố, kiểm sát chung đảm bảo pháp chế

 Cơ quan hành chính Nhà nước: Quyền xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật

 Tổ chức xã hội: Quyền giám sát hoạt động Nhà nước

 Công dân : Quyền khiếu nại, tố cáo

2 Chính sách Nhà nước về lĩnh vực dược, các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật dược

 Khuyến khích nghiên cứu, kế thừa các bài thuốc và kinh nghiệm Đông y, kết hợp hài hòa với y dược học hiện đại; tìm kiếm, khai thác, sử dụng dược liệu mới, xuất khẩu dược liệu; thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ nuôi trồng dượcliệu, khai thác dược liệu thiên nhiên hợp lý, bảo đảm giữ gìn và phát triền nguồn gen dược liệu; hiện đại hóa sản xuất thuốc từ dược liệu

 Hỗ trợ về thuốc bằng những hình thức thích hợp cho các đối tượng thuộc diệnchính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế − xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

 Phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc, đảm bảo đủ thuốc có chất lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân

 Bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu, kinh doanh và sử dụng thuốc tại Việt Nam

 Hành vi bị nghiêm cấm trong Luật dược

 Kinh doanh thuốc mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

 Hành nghề dược mà không có Chứng chỉ hành nghề dược

Trang 29

 Kinh doanh thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ, thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc hết hạn dùng, thuốc thuộc danh mục thuốc cấm nhập khẩu, thuốc thử lâm sàng, thuốc chưa được phép lưu hành, thuốc mẫu dùng để ĐK hoặc giới thiệu

 Giả mạo, thuê, mượn, cho thuê, cho mượn Chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

 Thông tin, QC thuốc sai sự thật, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng; QC thuốctrái truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức của dân tộc

 Bán thuốc tại những nơi không phải cơ sở bán thuốc hợp pháp

 Lợi dụng độc quyền trong kinh doanh thuốc để thu lợi bất chính, bán phá giá thuốc, tăng giá thuốc trái quy định pháp luật

 Khuyến mại thuốc trái quy định pháp luật

 Bán thuốc thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, thuốc viện trợ mà quy định không được bán; thuốc viện trợ nhân đạo và thuốc nhập khẩu phi mậu dịch

 Bán lẻ thuốc kê đơn không có đơn thuốc

 Lợi dụng việc kê đơn thuốc để trục lợi

 Hủy hoại nguồn dược liệu quý

 Các hành vi khác bị nghiêm cấm trong hoạt động về dược theo quy định của pháp luật

VI Phân loại và danh pháp thuốc

Khái niệm, yêu cầu, nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn thuốc thiết yếu

 Khái niệm: Thuốc thiết yếu là những thuốc cần thiết tối thiểu đáp ứng yêu cầu phòng và chữa bệnh của đa số người dân trong cộng đồng

 Yêu cầu

 Bảo vệ sức khỏe cộng đồng

 An toàn, chất lượng đảm bảo

 Đủ về số lượng, sẵn có về thời gian và không gian

 Phù hợp về dạng bào chế

 Giá cả hợp lý

 Nguyên tắc xây dựng

 Căn cứ vào các tiêu chí lựa chọn thuốc

 Phù hợp với chính sách, pháp luật về thuốc, thực tế sử dụng và khả năng đảm bảo cung ứng thuốc của Việt Nam

 Quy định về cách ghi tên thuốc trong danh mục

o Không ghi tên riêng của thuốc

Trang 30

o Vaccine: ghi theo loại vaccine hoặc tên thành phần của vaccine

o Vị thuốc cổ truyền: ghi theo tên của dược liệu bao gồm tên tiếng Việt thường gọi và tên khoa học

o Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền): ghi theo tên tiếng Việt của từng thành phần dược liệu hoặc vị thuốc có trong cùng côngthức thuốc

 Tiêu chí lựa chọn thuốc

 Tiêu chí chung

o Bảo đảm an toàn, hiệu quả cho người sử dụng

o Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân

 Tiêu chí cụ thể

o Thuốc hóa dược, sinh phẩm: Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn thành phần, nếu

là đa thành phần phải chứng minh được sự kết hợp đó có lợi hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ và tác dụng và độ an toàn

o Vaccine: Ưu tiên lựa chọn vaccine phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng; vaccine mà Việt Nam đã sản xuất được và đã được cấp giấy phép lưu hành; vaccine dùng cho các dịch lớn; vaccine dùng để phòng bệnh nguy hiểm đến tính mạng người sử dụng

o Vị thuốc cổ truyền: Ưu tiên lựa chọn những vị thuốc chế biến từ dược liệu

có trong Dược điển Việt Nam; những vị thuốc được chế biến từ các dược liệu đặc thù của địa phương, các vị thuốc được chế biến từ dược liệu thuộcdanh mục dược liệu được nuôi trồng, thu hái trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị và khả năng cung cấp

o Thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền): Ưu tiên lựa chọn thuốc được sản xuất tại Việt Nam; các chế phẩm thuộc đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh và tương đương và đã được cấp giấy ĐK lưu hành; các chế phẩm có xuất xứ từ danh mục bài thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế công nhận

o Thuốc dược liệu: Ưu tiên lựa chọn thuốc dược liệu trong thành phần chứa dược liệu hoặc hỗn hợp dược liệu có tên trong Danh mục vị thuốc cổ truyền ban hành kèm theo Danh mục thuốc cổ truyền thiết yếu

VII Quy định hành nghề kinh doanh dược

1 Các TH bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dược, đăng ký kinh doanh thuốc

 Các TH bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dược

 Được cấp không đúng thẩm quyền

 Người được cấp CCHND đề nghị thu hồi

 CCHND bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp CCHND

 Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp CCHND

Trang 31

 Vi phạm đạo đức nghề nghiệp trong hành nghề dược gây hậu quả đến tính mạng hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người

 Đã bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước CCHND từ 02 lần trở lên đối với một hành vi vi phạm

 Các TH bị thu hồi đăng ký kinh doanh thuốc

 Chấm dứt hoạt động kinh doanh dược

 Người được cấp không đáp ứng một trong các điều kiện cấp Giấy chứng nhận

đủ điều kiện kinh doanh dược

 Giấy chứng nhận được cấp nhưng không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật

 Không hoạt động trong thời gian 12 tháng liên tục mà không thông báo với cơquan quản lý Nhà nước về dược

2 Điều kiện về văn bằng và thời gian với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược

và người phụ trách đảm bảo chất lượng của các loại hình cơ sở kinh doanh dược

 Người được cấp CCHND phải có một trong các văn bằng:

 a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược

 b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa

 c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc ngành dược học cổ truyền

 d) Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học

 đ) Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học

 e) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược

 g) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược

 h) Bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp ngành y

 i) Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc ngành dược học cổ truyền

 k) Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược

Trang 32

 l) Giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực

 CSSX thuốc, NLLT: Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và người phụ trách đảm bảo chất lượng của:

 CSSX thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a và có 05 năm thực hành

 CSSX vaccine, sinh phẩm phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc d và có 05 năm thực hành

 CSSX NLLT là dược chất, tá dược, vỏ nang phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm đ và có 03 năm thực hành

 CSSX dược liệu: Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và người phụ trách đảm bảo chất lượng của:

 CSSX dược liệu phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm

 Cơ sở bán buôn thuốc, NLLT: Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của:

 Cơ sở bán buôn thuốc, NLLT phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a và có 02 năm thực hành

 Cơ sở bán buôn vaccine, sinh phẩm phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a,b hoặc d và có 02 năm thực hành

 Cơ sở bán buôn dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có một trongcác văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, c, i hoặc l và có 02 năm thực hành

 Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, NLLT: Người chịu trách nhiệm chuyên môn

 Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải

có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm c và có 02 năm thực hành

 Cơ sở bán lẻ thuốc: Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của:

Trang 33

 Nhà thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a và có 02 năm thực hành Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc có thểđồng thời là người làm công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc

 Quầy thuốc phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a,

e hoặc g và có 18 tháng thực hành

 Tủ thuốc trạm y tế xác phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, e, g hoặc k và 01 năm thực hành Trong 1 số TH yêu cầu có văn bằng quy định tại điểm b hoặc h

 Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, NLLT: Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của:

 Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, NLLT phải có văn bằng

chuyên môn quy định tại điểm a và có 03 năm thực hành

 Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm vaccine, sinh phẩm phải có một trongcác văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc d và có 03 năm thực hành

 Dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc: Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của:

 Dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm b và có 03 năm thực hành

 Dịch vụ thử thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền trên lâm sàng, thử tương đương sinh học phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc c và có 03 năm thực hành

 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của:

 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có văn bằng chuyên môn quy định điểm a

o Được cấp CCHND khi đáp ứng đủ điều kiện

o Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở kinh doanh dược được ủy quyền cho người có CCHND phù hợp khi vắng mặt để chịu trách nhiệm chuyên môn theo quy định

Trang 34

o Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc được thay thế thuốc đã kê trong đơn thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, cách dùng, liều lượng khi có sự đồng ý của người mua và phải chịu trách nhiệm

về việc thay đổi thuốc

o Từ chối thực hiện hoạt động chuyên môn trái với quy định của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp

 Nghĩa vụ

o Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong hành nghề dược

o Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc phải có mặt trong toàn bộ thời gian hoạt động của cơ sở dược, trừ TH ủy quyền theo quy định

o Chỉ chịu trách nhiệm chuyên môn đối với một cơ sở kinh doanh dược và tại một địa điểm kinh doanh dược

o Hành nghề dược theo đúng phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong CCHND và quy định chuyên môn kỹ thuật

o Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong TH có dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, thảm họa

o Hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm

o Thông báo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức hành nghề dược của người hành nghề dược khác và phải chịutrách nhiệm về những thông tin đã thông báo

 Cơ sở kinh doanh dược

 Quyền

o Thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động kinh doanh dược nếu đáp ứng

đủ điều kiện theo quy định

o Hưởng chính sách ưu đãi khi thực hiện hoạt động kinh doanh dược theo quy định

o Được thông tin, QC thuốc theo quy định

o Thực hiện chương trình hỗ trợ thuốc miễn phí cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị cho bệnh nhân

o Tổ chức cơ sở bán lẻ thuốc lưu động tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế − xã hội đặc biệt khó khăn

 Trách nhiệm

o Phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và chỉ được kinh doanh đúng loại hình, phạm vi và địa điểm kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận

Ngày đăng: 06/03/2023, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w