1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng entERprise of telecommunication lao (etl)

35 556 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng entERprise of telecommunication lao (etl)
Trường học Trường Đại học Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Quy hoạch mạng viễn thông
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 26,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng entERprise of telecommunication lao (etl)

Trang 1

Chơng III Quy hoạch mạng UMTS cho mạng entERprise of telecommunication lao (etl)

Mở đầu

Lào là một quốc gia nhỏ nằm trong Đông Nam á, với diện tích 236.800Km 2 bao gồm 18 tỉnh, thành phố trên cả nớc, dân số khoảng hơn 6 triệu ngời Do chịu nhiều sự chi phối bởi các điều kiện tự nhiên, xã hội lại là nớc vừa mới đợc giải phóng năm

1975 Vì thế sự phát triển kinh tế, xã hội của Lào vẫn cha theo kịp các nớc trong kkhu vực Nhng với xu thế phát triển và sự bủng nổ của khoa học công nghệ, Lào đã tận dụng cơ hội này để thúc đẩy phát triển cơ sở nền tảng kinh tế Nhà nớc, trong đó viễn thông là một trong những lĩnh vực đợc Nhà nớc quan tâm và đầu t nhiều nhất Với tổng

số dân là hơn 6 triệu ngời trong khi mật độ điện thoại chỉ khoảng 4 máy/100 dân bao (bao gồm cả thuê bao cố định và di động) cho thấy tỷ lệ này là quá thấp so với các nớc trong khu vực Có nghĩa là tỷ lệ số dân không có máy điện thoại khá cao Vì vậy, Lào

là một thị trờng viễn thông đầy tiềm năng.

Nhận thấy tiềm năng phát triển cao của lĩnh vực viễn thông, nhất là lĩnh vực thông tin di động , đợc sự cho phép của chính phủ Lào và Bộ Bu điện, Giao thông Vận tải và Xây dựng Lào có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào việc khai thác

và cung cấp dịch vụ thông tin di động, gồm các công ty Viễn thông Lào LTC (Lao Telecommunication Company), công ty viễn thông Nhà nớc Lào ETL (Enterprise of Telecommunications Lao), công ty Viễn thông Châu á Lào LAT (Lao Asia Telecommunication State Enterpries), Công ty Millicom Lao Co và công ty SkeyTel Lào (Skey Telecom Lao) Trong đó LTC là công ty cung cấp dịch vụ điện thoại di động lớn nhất Lào.

Hiện nay năm công ty trên đều đang sử dụng công nghệ GSM, và đang nghiên cứu và triển khai dịch vụ mạng GPRS để nâng cấp mạng tiến tới mạng thông tin di

động thế hệ ba trong vài năm tới.

Chơng cuối cùng này sẽ trình bày về mạng thông tin di động ETL, trong khuôn khổ đồ án sẽ trình bay và phân tích, tính toán quy hoạch mạng UMTS giả sử đợc triển khai tại khu vực Thủ đô VIEN TIANE.

3.1 Thị trờng thông tin di động ở Lào

Mạng thông tin di động đợc đa vào Lào là năm 1994, là mạng thông tin di động

số Lao Telecom do công ty LTC cung cấp dới vốn đầu t của chính phủ Lào vàShinawatra International Public Co., Ltd (Thailand), với dung lợng 5,000 thuê bao địabàn phục vụ là Thủ đô VIEN TIANE và tỉnh VIEN TIANE Cho đến nay LTC có hơn460.000 thuê bao, có vùng phủ sóng trên cả nớc và trở thành nhà cung cấp dịch vụthông tin di động lớn nhất Lào

Trang 2

Năm 2000 mạng Thông tin di động số thứ hai ETL Mobile (entreprise ofTelecommunication Lao) của ETL sử dụng công nghệ GSM 900/1800 đã đợc đa vàohoạt động với vùng phủ sóng trải khắp trên cả nớc, cũng trên cơ sở vốn đầu t của chínhphủ Lào, hiện nay ETL có số thuê bao lên hơn 280.000.

Năm 2002 mạng Thông tin di động số thứ ba LAT Moblie của LAT dựa trên tiêuchuẩn GSM 900/1800 đợc đa vào hoạt động với vùng phủ sóng hơn 10 tỉnh hoạt độngtrên cơ sở vốn đầu t của Công ty dịch vụ Viễn thông Quân đội, hiện nay có khoảng80.000 thuê bao

Tháng 10 năm 2003, thị trờng thông tin di động Lào trở nên hết sức sôi động với

sự xuất hiện của Orange một nhà khai thác mới ngoài 3 nhà khai thác trên, đó làMillicom Lao Co,.Ltd (liên kết giữa Lào, Hutchison3 của Sweden và Orange của UK)

gọi là mạng Tango dựa trên tiêu chuẩn GSM 900/1800 đợc đa vào hoạt động với vùng

phủ sóng hơn 8 tỉnh TP trên cả nớc, cho đến nay Tango có hơn 70.000 thuê bao

Tháng 2 năm 2005, thị trờng thông tin di đông Lào càng hết sức sôi động hơn với

sự xuất hiện của một nhà khai thác mới nhất ngoài 4 nhà khai thác trên đợc đa vào Lào

Đó chính là mạng SKEYTEL:Skey Telecom dựa trên tiêu chuẩn GSM 900/1800 đợc đavào hoạt động với vùng phủ sónghơn 10 tỉnh TP trên cả nớc, hoạt động trên cơ sở vốn

đầu t của một công ty dịch vụ viễn thông Winphone: CDMA, INTERNET (Thailand),

sử dụng thiết bị của nhà cung cấp làASBELL (ALCATEL – Sanghai Bell) vàERICSSON, hiện này có khoảng hơn 50.000 thuê bao

Chi tiết từng nhà khai thác sau:

 Lao Telecommunications Company (LTC)

 Operator Name: Lao Telecommunication

 Network Name: Lao Telecommunications

 Enterprise of Telecommunication Lao (ETL)

 Operator Name: Enterprise of Telelacommunication Lao (ETL)

 Network Name: ETL Mobile

Trang 3

 Network Type: GSM 900/1800

 Handset Code:

 Network Code: 020.2xxxxxx

 Network Status:2000

 Lao Asia Telecommunication State Enterpries (LAT)

 Operator Name: Lao Asia Telecommunication State Enterpries (LAT)

 Network Name: LAT Mobile

 Network Type: GSM 900/1800

 Handset Code: LAT MOBILE

 Network Code: 020.9xxxxxx

 Network Status:2002

 Millicom Lao Co, Ltd

 Operator Name: Millicom Lao Co,.Ltd

 Network Name: : Millicom Lao Co,.Ltd

 SKEY TELECOM (SKEYTEL)

 Operator Name:Skey Telecom

 Network Name: Skeytel

Trang 4

Năm 2000, mạng thông tin di động Enterprise Telecommunication Lao đã đợc

đ-ợc đa vào hoạt động, sử dụng công nghệ GSM 900/1800 và hiện nay sau 5 năm hoạt

động mạng ETL đã phủ sóng toàn bộ 18 tỉnh Thành Phố trên cả nớc Để phục vụ tốtkhách hàng, hàng năm, Enterprise Telecommunication Lao không ngừng phát triển vềcơ sở hạ tầng mạng, thờng xuyên bổ sung lắp đặt thêm các trạm thu phát vô tuyến để

mở rộng vùng phủ, nâng cao chất lợng dịch vụ và phát triển thêm dịch vụ mới Năm

2001, mạng ETL đã cho ra đời dịch vụ mới: dịch vụ điện thoại di động trả tiền trớcETL-Phone sử dụng công nghệ Service Node và nâng thành công nghệ IN củaERICSSON Dịch vụ mới này đã thu hút đông đảo khách hàng sử dụng, nhất là giới trẻlàm thúc đẩy số lợng thuê bao phát triển rất nhanh Đến cuối năm 2002, ETL đã lắp đặtthêm 1 tổng đài chuyển mạch MSC_ASBELL-2 (SVN), nâng tổng số tổng đài củaEnterprise of Telecommunication Lao lên 3 tổng đài, có hơn 150 trạm thu phát sóng vôtuyến BTS phủ sóng trên cả nớc Đồng thời ETL cũng đa thêm nhiều dịch vụ giá trị giatăng vào khai thác và cung cấp

Giữa năm 2003, do đã phát triển nhiều dịch vụ mới, mạng ETL đợc đông đảo

ng-ời dân sử dụng, cho nên ETL đa băng tần 1800MHz vào khai thác, băng tần này chủyếu là ở khu tập trung dân c và nhiều ngời sử dụng

Tính đến hết tháng 7 năm 2005, ETL đã phát triển đợc hơn 280.000 thuê bao.Cuối năm 2005 đầu năm 2006, ETL dự kiến sẽ đa vào thơng mại dịch vụ vô tuyến góichung GPRS và nhắn tin đa phơng tiện MMS và chắc chắn các dịch vụ này sẽ thu hútrất nhiều khách hàng sử dụng ETL dự kiến phát triển thêm 50.000 thuê bao trong 6tháng cuối năm 2005, nâng tổng số thuê bao dự kiến là hơn 330.000 thuê bao Hình 3.1cho ta thấy mạng Enterprise of Telecommunication Lao đã phủ sóng toàn bộ 18 tỉnhthành phố trên cả nớc

Trong tháng 7 vừa qua, ETL đã triển khai và chính thức đa vào hoạt động hệthống thông tin di động mới, đó là hệ thống thông tin di động nội vùng Win-Phone( giống nh mạng CityPhone của Bu điện Hà Nội) sử dụng cộng nghệ PHS với dải tần số

là 45 MHz, bán kính của máy đầu cuối là 45 Km, nhà cung cấp thiết bị là Huawei(Trung Quốc) Bớc đầu ETL chỉ cung cấp nhằm cho các thành phố lớn nh là VIENTIANE, SAVANNAKHET, LOUNGPRABANG và PAKSE, ETL hy vọng với mạngnày sẽ thu hút đông đảo ngời dân sử dụng

Trang 5

OUDOMSAY BORKEO

SPECIAL ZONE

SAYABOURY

VIENTIANE Province

- Transit to Other Countries.

International Direct Links

SPECIAL ZONE

SAYABOURY

VIENTIANE Province

- Transit to Other Countries.

International Direct Links

D estination I DR Carrier

1.Australia 2,048kbps 2.China 512 kbps 3.KDD,Japan 2,048kbps 4.Singapore 1,024kbps 5.Vietnam 512 kbps 6.South Korea 512 kbps 7.Germany 512 kbps 8.Taiwan 512 kbps 9.Malaysia 512 kbps 10.Hongkong 512 kbps.

- Transit to Other Countries.

International Direct Links

Trang 6

Mạng ETL là một mạng điện thoại tin di động lớn của Lào, có vùng phủ sóng19/19 tỉnh Thành phố trên cả nớc Mạng sử dụng thiết bị: phần chuyển mạch sử dụngthiết bị do hãng ASBELL: ALCATEL-ShanghaiBell (China) và ERICSSON (Thailand),ngoài ra phần vô tuyến ETL sử dụng thiết bị của hãng ASBELL và HUAWEI, hệ thống

PP (M-Phone), SMS và VMS do hãng Digital Comverse cung cấp

Do là một nớc nhỏ, nhiều đồi núi, cho nên ETL gặp rất nhiều khó khăn về việctriển khai hệ thống truyền dẫn, truyền dẫn của mạng ETL bao gồm truyền dẫn cápquang, vi ba và vệ tinh Về truyền dẫn vệ tinh, đầu tiên, các trạm vệ tinh con tại cácvùng, sau khi thu tín hiệu đợc bắn lên vệ tinh INTEL SAT (64Deg East) và sau đóINTEL SAT truyền xuống trạm vệ tinh mẹ VTE-01A tại trung tâm VIENTIANE rồi đ-

ợc phân phối nh hình 3.1

Sự quản lý và khai thác, mạngETL chia thành 2 khu vực:

 Khu vực nửa miền Trung lên phía Bắc (Thủ đô VIENTIANE là trungtâm)

 Khu vực nửa miền Trung xuống phía Nam (TP SAVANNAKHET làtrung tâm)

3.3.1 Phân hệ chuyển mạch.

Tổng đài di động mạng GSM cũng nh các tổng đài khác là phần lõi của hệ thốngthông tin di động GSM Cùng với các quá trình kết nối các cuộc gọi và là giao diện vớicác mạng khác, nh mạng điện thoại công cộng PSTN, đặc biệt là đợc kết nối với cáctổng đài Toll và Gatway Vì vậy, các tổng đài MSC đợc lắp đặt tập trung tạiVIENTIANE và SAVANNAKHET với 3 MSC, đợc phân bổ nh bảng sau:

 MSC_ASBELL-1 đặt tại SayLom - Thủ đô VIEN TIANE với dung lợng

thiết kế là 200K, đợc nối với các tổng đài cố định của mạng PSTN_VTE(VienTiane) nh: FETEX-150c

 MSC_ECT2 đặt tại SayLom - Thủ đô VIEN TIANE với dung lợng thiết

kế là 200K, đợc nối với một số tổng đài cố định là FETEX-150c

Trang 7

 MSC_ASBELL-2 đặt tại SAVANNAKHET với dung lợng là hơn 150K,

đợc nối với tổng đài cố định PSTN (SAVANAKHET) nh là 150c

FETEX-Kết nối trong mạng ETL dùng báo hiệu số 7, kết nối ra mạng cố định dùng báohiệu số 7 và R2 Cấu hình kết nối mạng ETL đợc cho ở hình 3.2

MSC_ASBELL -1 VTE

MSC_ETC2 VTE

MSC_ASBEEL -2 SVN

BSC_ASBELL-1 VTE

BSC_ASBELL -2 SVN

BSC_HUAWEI VTE

BSC_ ASBELL -3 VTE

PSTN-SVN

PSTN-VTE PSTN-VTE

VMS

SMS

PP(Convert) 121 IVR

.

Hình 3.2 Cấu hình kết nối của mạng Entrerprise of Telecommunication Lao

Để đợc triển khai dịchvụ GPRS, ETL đang lắp đặt các SGSN và GGSN theo cấuhình 1 SGSN +GGSN - VIENTIANE và SGSN – SAVANAKHET Truyền dẫn sửdụng công nghệ ATM và theo chuẩn về GPRS của hãng cung cấp

Cùng với các tổng đài lớn MSC, bộ ghi định vị thờng trú HLR là nơi lu trữ cơ sởdữ liệu tập trung về thuê bao Trong mạng ETL hiện nay có 2 hệ thống HLR/Auc1 đặttại VIENTIANE, lu giữ dữ liệu thuê bao cho khu vực 1có dung lợng 200K, HLR/Auc2

đặt tại khu vực 2 SAVANNAKHET, có dung lợng 200K

3.3.2 Phân hệ vô tuyến

Phân hệ vô tuyến trong mạng thông tin di động ETL ( bao gồm các bộ điềukhiển trạm gốc BSC và các trạm BTS ) đợc phân bổ tại VIENTIANE, TP.SAVANNAKHET và các tỉnh, thành phố khác và đợc phân chia thành 3 vùng phủsóng khu vực nh bảng 3.1

Hiện tại ( tính đến hết tháng 7 năm 2005) mạng ETL có 3 TRAU: TRAU1,TRAU2 và TRAU3 Trong đó TRAU1 và TRAU2 ( cùng đặt tại SayLomVIENTIANE) đợc nối với MSC_ASBELL-1 và MSC_ETC2 TRAU3 đợc nối vàoMSC_ASBELL (đặt tại SAVANNAKHET)

Trang 8

Mạng ETL có 4 BSC, trong đó BSC_ASBELL-1 đợc nối vào MSC_ASBELL-1,BSC_ETC2 và BSC_HUAWEI đợc nối vào MSC_ETC2 và BSC_ASBELL-2 đợc nốivào MSC_ASBELL-2

Số lợng BTS của mạng ETL có hơn 150, các BTS đợc kết nối với BSC theo kiểu

“hình sao” và một số trạm đợc kết nối theo kiểu ”Drop-insert” Truyền dẫn đợc sửdụng hiện nay là vi ba, vệ tinh và cáp quang Hiện nay mạng ETL sử dụng cả hai băngtần 900 và 1800 MHz Băng tần 1800 MHz bắt đầu đa vào sử dụng từ năm 2001, băngtần này chủ yếu tập trung phủ sóng trong thành phố lớn nh là Thủ đô VIENTIANE và

TP SAVANAKHET, các khu tập trung nhiều dân c

Các BTS của mạng hiện nay có dùng các cấu hình cả Omni: trạm dùng antenna

vố hớng và Sector: trạm dùng antenna secter cho 3 đến 4 hớng

Các BSC sẽ đợc sử dụng cho dịch vụ GPRS đang đợc lắp đặt thêm các đơn vị điềukhiển gói PCU, để chuẩn bị cho việc triển khai GPRS trong cuối năm này

VienTiane Cap 1VienTiane Pro 1Special ZoneOudomsayHouaphanLoungprabang 1

Quản lý

BSC_HUAWEI VTE

Vientian Cap 2Vientian Pro 2Loungprabang 2LoungnamthaBorkeo

Xiengkhouang

BSC_ASBELL-3 VTE

XaysombounXayabouryBolikhamxaySavanakhet 1Champasak 1SaravanXekongKhammuauneBorikhamxaiSavannaket 2

Trang 9

3 Khu vực MSC_ASBELL-2

Quản lý

BSC_ASBELL-2 SVN

Champasak 2XekongAttapu

3.3.3 Khảo sát và đánh giá năng lực mạng hiện có.

3.3.3.1 Các tham số kỹ thuật

Dới đây là các tham số kỹ thuật đợc sử dụng khi thiết kế cấu hình mạng:

 Lu lợng bình quân: 20mErl/thuê bao

 BHCA: 1/thuê bao

 QoS phần vô tuyến BSS: 2%

 QoS phần chuyển mạch SSS: 0,05%

3.3.3.2 Thống kê lu lợng, đánh giá chất lợng của mạng ETL

Theo khảo sát thống kê từ báo cáo thông lợng của OMC, chúng ta nhận thấyrằng lu lợng của một số Cell đang tăng cao Qua đó cần có dự báo để tăng thêm trung

kế đấu nối cho các Cell trên, việc tính toán số lợng trung kế cần thiết để tăng thêmnhằm đáp ứng lu lợng phụ thuộc vào các tham số kỹ thuật và các công thức tính đợc ápdụng cho chúng

Qua bảng báo cáo lu lợng phân hệ vô tuyến vào giờ cao điểm, chúng ta có thể

đánh giá đợc chất lợng mạng ETL theo từng ngày cụ thể ( Số liệu dới đây đợc đo vào

giờ cao điểm trong ngày 11/07/2005: qua đợt về thực tập ở công ty ETL):

 Các Cell có tỷ lệ nghẽn mạch cao trong ngày.

Bảng 3.3 Thông số về các tỷ lệ tình trạng của một số cell điển hình

Trang 11

Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ đánh giá chất lợng mạng trong giờ cao điểm

Trang 12

Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ đánh giá chất lợng mạng trong giờ cao điểm

Trên cơ sở đánh giá chất lợng mạng, chúng ta có những biện pháp để nâng caochất lợng và hiệu quả các Cell, nh mở rộng thêm số lợng TRx, tăng cấu hình cho cáctrạm, điều chỉnh lại góc ngẩn và các hớng anten, kiểm tra lại chất lợng của mạng vàthiết bị, để khai thác hiệu quả mạng GSM hiện có, đồng thời giúp ETL hoạch định

đợc hớng quy hoạch cho mạng di động thế hệ ba UMTS

3.4 Xu hớng tiến tới mạng UMTS của Enterprise of Telecommunication Lao.

Có rất nhiều con đờng để tiến tới và triển khai mạng thông tin di động thế hệ baUMTS Dựa trên sự đánh giá năng lực mạng hiện có, mạng ETL đã lựa chọn cho mìnhmột con đờng rất phù hợp, đó là phát triển mạng 2,5 G (GPRS) làm nền tảng cho việcphát triển mạng UMTS sau này, dựa trên mạng truy nhập vô tuyến GSM hiện có, lắp

đặt thêm phần mạng lõi GPRS để triển khai các dịch vụ 2,5 G Mạng lõi GPRS này sẽ

đợc dùng làm cơ sở cho việc triển khai mạng lõi UMTS Bớc tiếp theo là triển khaimạng truy nhập vô tuyến hoàn toàn mới UMTS

Hiện nay, Enterprise Telecommunication Lao đang trong giai đoạn lắp đặt hệthống mạng 2,5G để đợc triển khai dịch vụ GPRS trong cuối năm nay - đầu năm 2005này với thiết bị của hãng ERICSSON dựa trên công nghệ ATM Cấu hình mạng lõiGPRS là 01 SGSN +GGSN – VIENTIANE và 01 SGSN – SAVANNAKHET Dung

Trang 13

lợng ban đầu của hệ thống đợc thiết kế là 5.000 thuê bao, trong pha tiếp theo có thểnâng dung lơng lên 15.000 thuê bao GPRS.

Dựa trên quan điểm trên, để đáp ứng yêu cầu triển khai mạng thế hệ ba theo xuthế chung của thế giới, ngoài mạng chuyển mạch kênh vốn đang đợc sử dụng thì mạngchuyển mạch gói mới cần phải đợc triển khai thêm Vùng lu lợng có thể có thể chiathành 03 vùng: VIENTIANE (gồm các tỉnh phía Bắc), TP SAVANNAKHET (gồm cáctỉnh miền trung) và TP CHAMPASAK (gồm các tỉnh phía Nam) Tuy nhiên, do đặcthù của mạng thông tin di động và số lợng dân số, cho nên lu lợng ở miền Bắc chỉ tậptrung ở thủ đô VIENTIANE, ở miền trung là TP Savannakhet và miền Nam là

TP CHAMPASAK Vì vậy chỉ cần thiết lập một mạng hình lới giữa thủ đôVIENTIANE, TP Savannakhet và TP CHAMPASAK

Trong giai đoạn đầu, chỉ có lu lợng chuyển mạch gói đi qua nút SGSN và GGSNtới mạng Internet và các dữ liệu khác Trong giai đoạn tiếp theo, EnterpriseTelecommunication Lao sẽ cho phép một lu lợng cuộc gọi chuyển mạch kênh truyềnthống chuyển thành lu lợng mạng VoIP qua phân hệ đa phơng tiện IP

Về hệ thống mạng truyền dẫn, hiện nay chỉ có công nghệ ATM mới có thể đảmbảo đợc QoS cho mạng hỗn hợp nhiều dịch vụ Nhng chi phí đầu t công nghệ này thìkhá cao cho nên xu hớng lâu dài của ETL là sử dụng công nghệ IP trực tiếp trên côngnghệ truyền dẫn SDH hoặc là WDM và cũng có thể là MPLS

Hình 3.5 dới đây là hớng phát triển lên thế hệ 3G của Lao Telecom, ETL, LAT ,Milicom Lao và Skeytel

UMTS

Hình 3.5 Hớng phát triển lên 3G ở Lào

3.4.1 Các giai đoạn triển khai mạng UMTS

Nh vậy, giải pháp của mạng Enterprise Telecommunication Lao đợc lựa chọn để

thể nh từng pha sau:

 Giai đoạn I ( 2004 - 2006): GPRS (2G+)

Đây là giai đoạn triển khai dịch vụ GPRS dựa vào mạng GSM đang tồn tại, theo

đó, với hệ thống mạng GSM hiện có cần phải triển khai lắp đặt thêm một hệ thốngGGSN để kết nối với mạng Internet GGSN này đợc kết nối vào hệ thống mạng GSMthông qua SGSN và PCU PCU này đợc bố trí lắp đặt ở phía BSC với mục đích là bổsung chức năng điều khiển gói cho BSC trong qúa trình khai thác dịch vụ GPRS Còncác thành phần khác của mạng GSM vẫn đợc giữ nguyên Nh cho thấy ở hình 3.6

Trang 14

Triển khai dịch vụ GPRS dựa trên mạng GSM với mục tiêu là đáp ứng đợc phầnlớn nhu cầu dịch vụ truyền số liệu của thuê bao di động trên cơ sở sử dụng hiệu quảhạ tầng hiện có Với sự triển khai này, pha đầu ETL dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ dữliệu sẽ vào khoảng 5.000 thuê bao và tiếp theo pha hai ETL dự baó số lợng thuê bao sẽtăng nhanh vào khoảng 15.000 thuê bao

BTSPSTN

Với sự triển khai dịch vụ GPRS, các dịch vụ GPRS có thể cung cấp là các dịch

vụ truyền số liệu tốc độ cao với tốc độ truyền số liệu lên đến 172 kbps và cao hơn dịch

vụ truyền số liệu đợc cung cấp bởi chuyển mạch kênh của GSM Ngoài ra, việc triểnkhai GPRS về công nghệ và tổ chức mạng, GPRS cho phép máy di động nối tới cácmạng IP và X.25 Vậy mạng GSM sẽ phải bổ sung thêm SGSN và GGSN để cung cấpcác dịch vụ chuyển mạch gói Đây là một giải pháp rất kinh tế và phù hợp với một thịtrờng đầy tiềm năng nh Lào

Nh vậy, chúng ta thấy rằng mạng GPRS sẽ đợc làm cơ sở tiếp tục phát triển chocác dịch vụ cao cấp hơn đó là mạng thông tin di động thế hệ ba 3G

 Giai đoạn 2 (2006 - 2010): UMTS (Release 1999)

Trong giai đoạn này, bên cạnh việc sử dụng các BTS của hệ thống GSM sẵn có,còn có các trạm mới đợc triển khai là các Node B, Node B đợc kết nối với mạng di

động qua các RNC Các RNC có thể nối trực tiếp với SGSN hoặc nối đi MSC Tronglúc này, các SGSN và MSC đợc chuyển thành SGSNu và MSCu vì đợc thay đổi với mục

đích tơng thích với mạng UMTS Những thay đổi này rất cần thiết để từng bớc thay thếmạng 2G bằng 3G Các Node B là các trạm thu phát gốc, chúng rất thích hợp và linhhoạt để sử dụng lại và triển khai các site đang tồn tại, nh trong hình 3.7

Trang 15

Mục tiêu triển khai của ETL trong giai đoạn này là cung cấp đầy đủ dịch vụ dữ liệu

theo yêu cầu của hệ thống 3G của ITU, bao gồm cả các dịch vụ đa phơng tiện cao cấp Về thời điểm triển khai, khoảng năm 2006 – 2010 các dịch vụ

Multimedia khách hàng mới thực sự đợc a chuộng và lúc đó sẽ đợc ứng dụng triển khai

Việc triển khai trong giai đoạn này, về dịch vụ có thể cung cấp sẽ đa dạng hơn

và tốc độ cũng nhanh hơn so với ở pha một Lúc này dịch vụ Multimedia cao cấp sẽ đ

-ợc tung ra cung cấp: truy nhập mạng nội bộ LAN, Intranet/Internet tốc độ cao, hội nghịtruyền hình và điện thoại hội nghị,

Với sự lựa chọn cho việc triển khai mạng băng rộng, trong lúc này rất có thểLao Telecom sẽ sử dụng công nghệ theo UTRA là W-CDMA UMTS, vì công nghệ nàycung cấp cao hơn, thoả mãn các yêu cầu của IMT-2000 Sự lựa chọn này rất thuận lợicho ETL, vì công nghệ này đợc thiết lập và tận dụng trên cơ sở mạng lõi GSM hiện có.Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu này mới chỉ là triển khai theo Release 99 để tận dụng

hệ thống truyền dẫn ATM của giai đoạn một

Trang 16

Vì vậy, qua giai đoạn hai này chúng ta thấy đợc mạng đợc triển khai với mục

đích là cung cấp dịch vụ Multimedia tốc độ cao là chính Để có thể cung cấp dịch vụtốc độ cao (tốc độ dữ liệu cao lên tới 384 Kbps và 2 Mbps) nh vậy thì hệ thống 3G sẽcần phải có nhiều Cell hơn và việc triển khai cũng sẽ rất tốn kém, việc triển khai nàychỉ thực sự cần thiết khi nhu cầu đã đủ lớn, ETL cũng dự kiến rằng việc triển khai này

sẽ thực sự thu hút và đáp ứng đợc nhu cầu cần sử dụng nh hiện nay

Khi nhu cầu sử dụng của khách hàng thực sự lên cao, lúc này mới có thể triển khaimạng theo kiến trúc toàn IP Vì kiến trúc mạng này đợc xây dựng trên các công nghệgói và điện thoại IP, cho nên có thể đồng thời cung cấp cả hai các dịch vụ thời gianthực và dịch vụ phi thời gian thực Kiến trúc này cho phép hỗ trợ chuyển mạch toàn cầu

và tơng hợp với các mạng ngoài nh là các mạng thế hệ hai hiện có, các mạng số liệucông cộng và các mạng VoIP đa phơng tiện Điều đặc biệt nhất trong giai đoạn này làcả dịch vụ tiếng và số liệu đều đợc xử lý nh nhau trên đờng truyền từ đầu cuối phát tới

đầu cuối thu

3.4.2 Tái sử dụng đài trạm và chia xẻ truyền dẫn

3.4.2.1 Tái sử dụng đài trạm.

Phần trên chúng ta đã đánh giá hiện trạng của mạng ETL, qua đó nhận thấyrằng các đài trạm hiện có vẫn có khả năng tái sử dụng trong pha đầu của việc triển khaimạng UMTS, bằng cách chúng ta tái sử dụng lại các đài trạm hiện có, tức là lắp đặt cáctrạm BS cả hai hệ thống cũ và mới đồng vị trí, làm nh vậy sẽ giảm đáng kể các chi phíxây dựng, lắp đặt và khắc phục đợc ảnh hởng của hiệu ứng gần-xa vì sự chênh lệch vềsuy hao đờng truyền

Ngoài ra, vị trí lắp đặt anten cũng hết sức quan trọng trong việc quy hoạch Nếuchúng ta chia xẻ hệ thống, anten sẽ giảm đáng kể số lợng hệ thống anten và tiết kiệm

đợc không gian ở các cột đặt hoặc các nơi lắp anten Chẳng hạn, vị trí anten có thể đặt

ở nóc nhà hay toà nhà cao tầng Hoặc ta có thể chia xẻ bằng cách nếu ta đang sử dụnganten đơn dải với phân tập không gian thì có thể chuyển sang dùng anten đa dải hoặcbăng rộng với phân tập cực làm nh vậy sẽ cho phép có độ phân tập cao hơn Nhiều khi,chia xẻ hệ thống anten không phải là giải pháp tối u, vì cách này không cho phép điềuchỉnh về mặt độ nghiêng của anten một các độc lập

3.4.2.2 Chia xẻ truyền dẫn.

Để tận dụng những nền tảng phần cứng hiện có của GSM mà không tốn kém chiphí xây dựng lại một mạng truyền dẫn mới hoàn toàn, việc chia xẻ các hệ thống truyềndẫn giữa hệ thống GSM và WCDMA là rất cần thiết, bằng cách chúng ta chia xẻ cácnguồn tài nguyên phần cứng, chia sẻ này có thể đạt đợc độ lợi trung kế và độ lợi ghép

Trang 17

kênh thống kê cho các dịch vụ 3G nếu triển khai mạng truyền dẫn ATM hoặc toàn IP,

đôi khi chúng ta chỉ thực hiện bằng cách thêm hoặc thay đổi các thiết bị là đợc

RNC

BSC

Node B UMTS

BTS GSM

Bộ kết nối chéo Bộ kết nối chéo

Hình 3.8 Cấu hình chia xẻ truyền dẫn

Hình 3.8 cho chúng ta thấy cấu hình về sự sử dụng chung phơng tiện truyền dẫn.Các Noed B UMTS và BTS GSM đợc đặt cùng một chỗ, sử dụng chung một tủ máy vàchung phơng tiện truyền dẫn dẫn đến BTS và cả RNC Lúc này BTS GSM và Node BUMTS đã có kết nối tơng ứng với BSC và RNC bằng luồng E1 thông qua hai bộ kết nốichéo mini, hai bộ kết nối chéo mini này có chức năng là sắp xếp các khe 64Kbps chocả BSC và RNC và phía Node B UMTS và BTS GSM Tất nhiên việc dùng chung phơngtiện truyền dẫn nh vậy chỉ có thể thực hiện đợc đối với ở các trạm có nhu cầu dự kiếnthấp Trong thành phố lớn, nếu chúng ta cùng đặt BTS GSM và Node B UMTS cùngmột chỗ thì chắc chắn sẽ không còn dung lợng thừa để đủ cho UMTS, trong trờng hợpnày chúng ta phải tăng thêm dung lợng truyền dẫn cho trạm

3.4.3 Nhiễu giữa các hệ thống băng hẹp và băng rộng.

Sự phát triển của hệ thống thông tin di động từ thế hệ hai lên thế hệ ba yêu cầuphải sử dụng linh hoạt và mềm dẻo băng tần hiện có Nhng hoạt động của hệ thốngUMTS khi có hệ thống băng hẹp lân cận cùng một vùng địa lý khác với khi hệ thốngUMTS hoạt động độc lập vì nhiễu từ hệ thống băng hẹp đến UMTS tăng Các khuyếnnghị của 3GPP cha bao gồm đầy đủ hoạt động của UMTS trong dải 1,8/1,9 GHz, đặcbiệt là khi hai hệ thống băng rộng và hẹp hoạt động đồng thời tại các dải tần đó

Với sự phát triển nhanh dung lợng của dịch vụ 3G đa phơng tiện, khi triển khai

đòi hỏi độ rộng băng của ngời sử dụng rất lớn Vì vậy, đòi hỏi nhà khai thác thiết kếphải thật thận trọng và phải thiết kế theo yêu cầu

Trong hệ thống UMTS, nhiễu tăng dẫn đến phải bổ sung thêm công suất để duytrì chất lợng kết nối, ảnh hởng đến dung lợng bổ sung và giảm vùng phủ Trong cáckênh lân cận, hoạt động của UMTS và các hệ thống băng hẹp có thể có nhiều nguồn

Ngày đăng: 02/04/2014, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ vùng phủ sóng của mạng ETL - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Hình 3.1. Bản đồ vùng phủ sóng của mạng ETL (Trang 5)
Hình 3.2. Cấu hình kết nối của mạng  Entrerprise of Telecommunication Lao . - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Hình 3.2. Cấu hình kết nối của mạng Entrerprise of Telecommunication Lao (Trang 7)
Bảng 3.2. Phân hệ vô tuyến mạng ETL - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Bảng 3.2. Phân hệ vô tuyến mạng ETL (Trang 8)
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ đánh giá chất lợng mạng trong giờ cao điểm - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ đánh giá chất lợng mạng trong giờ cao điểm (Trang 11)
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ đánh giá chất lợng mạng trong giờ cao điểm - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ đánh giá chất lợng mạng trong giờ cao điểm (Trang 12)
Hình 3.6. Giai đoạn triển khai GSM    GPRS - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Hình 3.6. Giai đoạn triển khai GSM  GPRS (Trang 14)
Hình 3.7. Giai đoạn GPRS   UMTS R1999 - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Hình 3.7. Giai đoạn GPRS  UMTS R1999 (Trang 15)
Hình 3.8. Cấu hình chia xẻ truyền dẫn - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Hình 3.8. Cấu hình chia xẻ truyền dẫn (Trang 17)
Bảng 3. 4. Các dịch vụ có thể cung cấp và yêu cầu về chất lợng - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Bảng 3. 4. Các dịch vụ có thể cung cấp và yêu cầu về chất lợng (Trang 19)
Bảng 3. 5. Phân bố hình thái mật độ dân c (theo khảo sát thực tế) - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Bảng 3. 5. Phân bố hình thái mật độ dân c (theo khảo sát thực tế) (Trang 20)
Bảng 3.6. Dự báo lu lợng cho quy hoạch mạng UMTS khu vực thủ đô VIEN TIANE - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Bảng 3.6. Dự báo lu lợng cho quy hoạch mạng UMTS khu vực thủ đô VIEN TIANE (Trang 20)
Bảng 3. 8. Kết quả tính toán quy hoạch dung lợng - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Bảng 3. 8. Kết quả tính toán quy hoạch dung lợng (Trang 21)
Hình 3. 10. Vị trí các Node B UMTS lắp đặt cho quận SISATTHANAK - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Hình 3. 10. Vị trí các Node B UMTS lắp đặt cho quận SISATTHANAK (Trang 26)
Hình 3. 12. Vị trí các Node B UMTS lắp đặt cho quận SASETTHA - Đồ án tốt nghiệp Quy hoạch mạng UMTS cho mạng  entERprise of telecommunication lao (etl)
Hình 3. 12. Vị trí các Node B UMTS lắp đặt cho quận SASETTHA (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w