ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI THỊ LINH Tên đề tài THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN TẠI TRANG TRẠI NGUYỄN VĂN KHANH, XÃ TIỀN TIẾN, HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI[.]
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ LINH
Tên đề tài:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN LỢN TẠI TRANG TRẠI NGUYỄN VĂN KHANH, XÃ TIỀN TIẾN,
HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Giảng viên HD: TS Nguyễn Thu Trang
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thời gian thực tập tại trại lợn của chú Nguyễn Văn Khanh, xã Tiền Tiến, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức, cá nhân
Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô, gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Em xin đặc biệt cảm ơn đến cô giáo TS Nguyễn Thu Trang, cô đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình tiến hành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn: chú Nguyễn Văn Khanh (chủ trại) và anh Hoàng Văn Cương (quản lý trại) nơi cơ sở em thực tập đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện về mặt vật chất và tinh thần để giúp em hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu của mình trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Bùi Thị Linh
Trang 3ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Một số tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung 19
Bảng 3.1 Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 34
Bảng 3.2 Định mức cho ăn của lợn ở các giai đoạn 35
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn sinh sản của trang trại (2016 - 2018) 36
Bảng 4.2 Tình hình đẻ của đàn lợn nái 37
Bảng 4.3 Kết quả tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn tại trại 39
Bảng 4.4 Tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản 40
Bảng 4.5 Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản 42
Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh và kết quả điều trị bệnh ở lợn con theo mẹ 45
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện một số công việc khác 46
Trang 4iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP : Charoen Pokphand
ĐVT : Đơn vị tính
KHKT : Khoa học kỹ thuật LMLM : Lở mồm long móng
Nxb : Nhà xuất bản SFV : Dịch tả
STT : Số thứ tự
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UI : International Unit
Trang 5iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 4
2.1.3 Cơ cấu, tổ chức trại 4
2.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại 5
2.1.5 Thuận lợi, khó khăn 6
2.1.6 Đối tượng nuôi tại trại 7
2.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 7
2.2.1 Cơ sở khoa học 7
2.2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 27
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 31
3.1 Đối tượng thực hiện 31
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 31
3.3 Nội dung thực hiện 31
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện 31
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 31
Trang 6v
3.4.2 Phương pháp thực hiện 32
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 35
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Tình hình chăn nuôi lợn nái tại trại trong 3 năm gần đây (2016 - 2018) 36 4.2 Tình hình đẻ của đàn lợn nái tại trại 37
4.3 Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn chú Nguyễn Văn Khanh 38
4.3.1 Vệ sinh phòng bệnh 38
4.3.2 Phòng bệnh bằng vaccine 38
4.4 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 40
4.4.1 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái 40
4.4.2 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh sinh sản cho đàn lợn con 43
4.5 Kết quả thực hiện các công tác khác 46
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC
Trang 71
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, ngành chăn nuôi thú y ở nước ta cũng đang từng bước phát triển nhằm đem lại nhiều sản phẩm có chất lượng cho xã hội và đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Các sản phẩm của ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn mang lại
ý nghĩa to lớn trong việc cung cấp sản phẩm thịt, mỡ… phục vụ đời sống con người, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thực phẩm cho đời sống Các sản phẩm từ lợn chiếm vị trí hàng đầu trong việc sản xuất và tiêu thụ thịt ở trong nước và trên thế giới, ngoài ra cung cấp các phế phụ phẩm cho ngành trồng trọt và nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
Hiện nay, nhu cầu về tiêu thụ thịt lợn trong nước đang tăng nhanh, có
sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng, giá cả của các giống lợn khác nhau và về các sản phẩm chế biến từ thịt lợn trên thị trường trong nước và quốc tế nên nhiều hộ nông dân, trang trại chăn nuôi lợn ở nước ta đang dần chuyển phương thức chăn nuôi truyền thống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sang chăn nuôi theo hướng công nghiệp
Ngành chăn nuôi hiện nay nhận được sự quan tâm của Nhà nước về nhiều phương diện như cơ chế chính sách, vốn và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn ở nước ta, chăn nuôi lợn nái
là một trong những khâu quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công Nâng cao chất lượng chăn nuôi lợn nái sinh sản để có đàn con nuôi thịt sinh trưởng và phát triển tốt, cho tỷ lệ nạc cao, và đây cũng chính là mắt xích quan trọng để tăng nhanh đàn lợn cả về số lượng và chất lượng
Trang 82 Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, chúng
tôi thực hiện đề tài: “Thực hiện quy trình chăn nuôi và phòng trị bệnh
cho đàn lợn tại trang trại Nguyễn Văn Khanh - xã Tiền Tiến - huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”, nhằm củng cố kiến thức lý thuyết và nâng cao hiểu biết về thực tế, phục vụ cho công tác sau này
- Nắm được tình hình chăn nuôi và vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại Nguyễn Văn Khanh - xã Tiền Tiến - huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Biết được tình hình mắc một số bệnh trên đàn lợn nuôi tại trại
- Tiến hành điều trị bệnh viêm tử cung và viêm vú ở lợn nái ngoại, từ
đó đề xuất phác đồ điều trị hiệu quả nhất
Trang 93
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
Được sự đồng ý của Nhà trường - Khoa Chăn nuôi Thú y, chúng tôi được giới thiệu về trang trại của chú Nguyễn Văn Khanh thực tập Chủ trại là chú Nguyễn Văn Khanh, quản lý trại là anh Hoàng Văn Cương
Địa điểm thực tập: tại trại lợn của chú Nguyễn Văn Khanh, xã Tiền Tiến, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
Thời gian: 18/05/2018 - 25/11/2018
Quy mô trại: 200 lợn nái và 2000 lợn thịt
Tổng diện tích: 5 ha
2.1.1 Vị trí địa lý
Trại lợn của chú Nguyễn Văn Khanh thuộc xã Tiền Tiến, huyện Thanh
Hà, tỉnh Hải Dương, trại được nằm trên một cánh đồng cách ly với khu dân
cư, tổng diện tích của trại là 5 ha Trại bố trí theo hướng đông bắc, cách trại 100m về phía đông có dòng sông Thái Bình chảy qua, thuận tiện về nguồn nước sản xuất, xung quanh trại được cách ly với khu dân cư bởi cánh đồng
lúa Trang trại được thành lập từ năm 2010 do chú Nguyễn Văn Khanh làm
chủ đầu tư có sự liên kết với công ty cổ phần Green Feed và công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
Huyện Thanh Hànằm ở phía đông nam tỉnh, phía bắc giáp huyện Nam Sách, phía đông giáp huyện Kim Thành, phía nam giáp thành phố Hải Phòng, phía tây giáp thành phố Hải Dương Huyện được chia làm 4 khu là Hà Nam,
Hà Đông, Hà Tây và Hà Bắc
Xã Tiền Tiến thuộc khu Hà Tây của huyện Thanh Hà, có sông Thái Bình (ở phía Tây Nam) chảy qua Giao thông bộ có đường 390A chạy từ Ngã
Ba Hàng (đường 5 cũ) qua địa phận xã Tiền Tiến về huyện lỵ xuôi xuống bến
Trang 104 Gùa, kéo dài đến phà Quang Thanh, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
Xã Tiền Tiến chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Do đó trại lợn chú Nguyễn Văn Khanh sẽ chịu ảnh hưởng chung của khí hậu vùng
Mùa hè nóng bức với lượng mưa tương đối cao, mùa đông lạnh và khô
Huyện Thanh Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có một mùa hạ nóng
ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh khô, ít mưa và có khí hậu nóng ẩm bao trùm Do
đó trại lợn Nguyễn Văn Khanh cũng chịu ảnh hưởng của khí hậu này Nhiệt độ trung bình mùa đông ổn định dưới 20°C, mùa nóng có nhiệt độ trung bình trên
25°C - 27°C Lượng mưa theo quy ước chung, thời kì có lượng mưa ổn định trên 100 mm tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, còn mùa khô có lượng mưa tháng ổn định dưới 100 mm bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Theo số liệu quan trắc, mùa lạnh ở Thanh Hà bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 3 năm sau, mùa hạ nóng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10 Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa đông (tháng 1) thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa
hè (tháng 7) là 12°C Với điều kiện khí hậu như vậy, tương đối thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương)
2.1.3 Cơ cấu, tổ chức trại
Trang trại chú Nguyễn Văn Khanh gồm có:
- 01: chủ trại, quản lý
- 01: kỹ sư của Công ty Geenfeed Việt Nam
- 01: kỹ sư của Công ty Charoen Pokphand ( CP )
- 02: quản lý kĩ thuật
- 03: công nhân
Trang 115
- 06: sinh viên
2.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn nằm trên một cánh đồng cách ly với khu dân cư, tổng diện tích của trại là 5 ha, chia làm 2 khu chính riêng biệt là: khu sinh hoạt chung và khu chăn nuôi, ngoài ra còn có hồ cá, thủy đình, vườn cây ăn quả
Trong đó khu sinh hoạt chung gồm: nhà điều hành, phòng ở của chủ trại, phòng ngủ của công nhân, phòng ăn, phòng tiếp khách Các phòng đều được lăn sơn, nền lát đá hoa, mái bắn tôn, phòng ngủ có tủ đựng quần áo Ngoài ra, còn có tủ lạnh, tivi được lắp truyền hình cáp phục vụ nhu cầu giải trí sau giờ làm việc Nhà bếp xây dựng khang trang, sạch sẽ, có đầy đủ dụng cụ,
có bếp ga để thuận tiện trong việc nấu ăn cho quản lý và công nhân
Khu chăn nuôi gồm: nhà tắm sát trùng trước khi vào trại, nhà ăn và nghỉ trưa của công nhân, nhà kho chứa cám và thuốc thú y, dãy chuồng cách
ly dành cho lợn hậu bị, phòng pha chế tinh, chuồng mang thai, chuồng lợn đẻ, chuồng lợn thịt, nơi xử lý phân
- Hệ thống chuồng trại được quy hoạch bố trí xây dựng bao gồm:
1 chuồng bầu với 2 dãy chuồng bao gồm 217 ô, mỗi ô có kích thước 2,4m × 0,65m/ô dành cho lợn nái bầu và 6 ô dành cho lợn đực giống với kích thước 4m × 5m/ô Chuồng nái bầu thiết kế theo từng dãy, chúng chỉ cần diện tích nhỏ bằng phần của lợn nái đẻ nằm để di chuyển và nằm, có máng ăn và vòi uống nước tự động
1 chuồng đẻ gồm 2 dãy chuồng bao gồm 56 ô có kích thước 2,4m × 1,6m/ô: Chuồng nái đẻ và nuôi con được thiết kế có vùng cho lợn con và vùng cho lợn mẹ riêng biệt để tránh hiện tượng lợn mẹ đè lên lợn con khi chúng nằm Có nơi tập ăn riêng (bổ sung thức ăn sớm) Chuồng chia thành 2 khu vực rõ rệt Lợn nái nằm và di chuyển ở giữa, có khung khống chế Có máng ăn cho lợn mẹ và vòi uống nước tự động, các thanh chắn có độ cao hợp
Trang 126
lý Hai bên vùng lợn nái nằm là lợn con hoạt động Nền chuồng của lợn con thiết kế bằng nhựa Nền chuồng của lợn mẹ bằng bê tông
3 chuồng lợn thịt có tổng 44 ô với kích thước 6 m × 7 m/ô: lợn thịt thường được nuôi trong các ô rộng và nuôi thành từng nhóm từ 35 - 40 con/ô, mỗi ô khoảng 40 m2 Chuồng nuôi lợn thịt có thể thiết kế đa dạng các kiểu, có nền có độ dốc tốt và dễ thoát nước Máng ăn tự động để con nào cũng ăn được tiêu chuẩn ăn của chúng Có vòi uống nước tự động có thể 5 vòi/ô Ngoài ra ở mỗi dãy chuồng lợn thịt còn có 1 ô rộng 8 - 10 m2 ở phía cuối dãy chuồng nơi gần quạt thông gió để chứa các con lợn bệnh trong thời gian chữa bệnh cho chúng
1 chuồng cách ly nái hậu bị và đực giống với tổng 10 ô chuồng có kích thước là 3 m × 4 m/ô
- Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có chậu sát trùng trước mỗi cửa chuồng Mỗi khu chuồng riêng biệt đều có bể vôi sống riêng
- Hệ thống nước trong trại chăn nuôi cho lợn uống, tắm cho lợn, nước
xả gầm, xả máng, rửa chuồng được bơm từ ao chứa nước trong trang trại lên
bể chứa được xử lý và theo hệ thống ống nước dẫn tới các chuồng, ô chuồng khác nhau
2.1.5 Thuận lợi, khó khăn
Thuận lợi
- Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã Tiền Tiến tạo điều kiện cho sự phát triển của trại
Trang 137
- Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông
- Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân
- Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất
- Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại
- Cơ sở vật chất tốt thuận lợi cho quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng
Khó khăn
- Trại được xây dựng trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn
- Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử
lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn
2.1.6 Đối tượng nuôi tại trại
Trại lợn chú Nguyễn Văn Khanh là trang trại tư nhân do chú Nguyễn Văn Khanh là chủ đầu tư hợp tác với công ty cổ phần Chăn nuôi CP Việt
Nam (100% vốn của Thái Lan) và công ty cổ phần GREENFEED Việt Nam
Trại nuôi theo hướng lợn thịt và tự sản xuất con giống phục vụ cho chăn nuôi tại trại với quy mô 200 nái đẻ, 20 nái hậu bị và 2000 lợn thịt, tất cả đều đạt tiêu chuẩn về sức khoẻ Riêng 100% lợn nái và lợn giống ở đây trong cơ thể hoàn toàn không có mầm bệnh của loại bệnh phổ biến trên lợn là tai xanh và
được công nhận “âm tính” với dịch bệnh trong vài năm trở lại đây
2.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.2.1 Cơ sở khoa học
2.2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục cái
Theo Đặng Quang Nam (2002) [19], cơ quan sinh dục cái có các bộ