1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số trao đổi về ứng dụng blockchain trong thực hiện quy tắc xuất xứ cho hàng hóa việt nam

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số trao đổi về ứng dụng blockchain trong thực hiện quy tắc xuất xứ cho hàng hóa Việt Nam
Tác giả ThS. Hoàng Hải Hà
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế thương mại, Pháp luật thương mại
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 438,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1043 MỘT SỐ TRAO ĐỔI VỀ ỨNG DỤNG BLOCKCHAIN TRONG THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ CHO HÀNG HÓA VIỆT NAM SOME OPINIONS ABOUT THE BLOCKCHAIN APPLICATION IN THE IMPLEMENTATION OF THE RULES OF ORIGIN FOR VIETNA[.]

Trang 1

MỘT SỐ TRAO ĐỔI VỀ ỨNG DỤNG BLOCKCHAIN TRONG THỰC HIỆN

QUY TẮC XUẤT XỨ CHO HÀNG HÓA VIỆT NAM SOME OPINIONS ABOUT THE BLOCKCHAIN APPLICATION IN THE IMPLEMENTATION OF THE RULES OF ORIGIN FOR VIETNAMESE GOODS

ThS Hoàng Hải Hà Trường Đại học Thương mại

Tóm tắt

Trong thời gian qua Việt Nam đã tham gia ký kết và đàm phán 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) Khi thực hiện các hiệp định FTA này, phần lớn hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được hưởng miễn thuế nhập khẩu khi xuất sang các đối tác FTA Và chìa khóa quan trọng để doanh nghiệp Việt tận dụng được các ưu đãi đó là tuân thủ các quy tắc về xuất xứ hàng hóa Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn còn gặp rất nhiều trở ngại trong việc tiếp nhận và đáp ứng được các quy tắc xuất xứ đó

Xuất phát từ thực trạng trên, trong phạm vi bài viết này, tác giả sẽ trình bày một số

lý luận cơ bản về quy tắc xuất xứ trong các FTA, bàn luận về một số nhóm khó khăn mà doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải, đồng thời đưa ra những trao đổi về việc áp dụng công nghệ blockchain để doanh nghiệp có thể vượt qua được những khó khăn đó

Từ khóa: quy tắc xuất xứ, blockchain, FTAs

Abstract

Over the past time, Vietnam has participated in signing and negotiating 16 free trade agreements (FTA) When implementing these FTAs, the majority of Vietnamese origin goods are eligible for import tax exemption when exporting to FTA partners And the important key for Vietnamese businesses to take advantage of these incentives is to comply with the rules of origin of goods However, businesses still face many obstacles in receiving and meeting those rules of origin

Based on the above situation, within this article, the author will present some basic theories about rules of origin in FTAs, discuss some of the difficult groups that Vietnamese enterprises are facing At the same time, we will discuss about the application of blockchain technology so that enterprises can overcome these difficulties

Keywords: ROO, blockchain, FTAs

Trang 2

ưu đãi (Preferential ROO) là tập hợp các tiêu chí được thiết kế nhằm đảm bảo hàng hóa đó được hưởng ưu đãi thuế quan FTA nếu tuân thủ các quy định về xuất xứ áp dụng với hàng hóa trong FTA đó

Mục đích của quy tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do là:

• Quy tắc xuất xứ được hiểu như “quốc tịch” của hàng hóa, giúp cơ quan hải quan xác định được hàng hóa đến từ đâu, có “xứng đáng” được hưởng ưu đãi thuế quan hay không Quy tắc xuất xứ trong FTA nhằm đảm bảo rằng hàng hóa được coi là “có xuất xứ” trong FTA đó sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan và hàng hóa có xuất xứ bên ngoài FTA đó

sẽ không được hưởng ưu đãi thuế quan

• Quy tắc xuất xứ giúp cân bằng giữa “thuận lợi hóa thương mại” và “phòng tránh gian lận thương mại” Một bộ quy tắc xuất xứ đơn giản, linh hoạt, dễ áp dụng sẽ giúp

“thuận lợi hóa thương mại” Bên cạnh đó, các tiêu chí “đơn giản, linh hoạt” hoặc “có phần lỏng lẻo” sẽ dễ dẫn tới tình trạng “gian lận thương mại” Một bộ quy tắc xuất xứ chặt chẽ, phức tạp, không dễ áp dụng có thể sẽ giúp việc kiểm soát và quản lý tốt hơn nhưng lại phần nào làm giảm yếu tố “thuận lợi hóa thương mại” Thông qua việc quy định một bộ

“quy tắc xuất xứ” hàm chứa các yếu tố cân bằng giữa “thuận lợi hóa thương mại” và

“phòng chống gian lận thương mại” có thể đo được tính hiệu quả mà FTA đó mang lại cho những người sử dụng bộ quy tắc xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan FTA

• Quy tắc xuất xứ giúp đo mức độ thụ hưởng ưu đãi thuế quan FTA Số đo này được tính bằng kim ngạch xuất khẩu sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu đãi đến một thị trường thành viên FTA chia cho tổng kim ngạch xuất khẩu chung đến thị trường FTA đó Tỷ lệ tận dụng ưu đãi càng cao, chứng tỏ số lượng hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất

xứ ưu đãi và được hưởng thuế quan ưu đãi càng nhiều

• Hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ ưu đãi sẽ được cấp C/O ưu đãi hoặc Tự chứng nhận xuất xứ ưu đãi - là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để được hương ưu đãi thuế quan FTA, từ đó sẽ kích thích việc tìm kiếm và sản xuất nguyên phụ liệu, hàng hóa trong phạm

vi FTA, kích thích đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại các quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên FTA để thụ hưởng lợi ích mà FTA mang lại

Có 2 loại quy tắc xuất xứ chính (hình 1), được phân chia theo mục đích áp dụng và thị trường nhập khẩu, đó là “quy tắc xuất xứ ưu đãi” nhằm mục đích được hưởng thuế quan

ưu đãi tại thị trường nhập khẩu và “quy tắc xuất xứ không ưu đãi” không nhằm mục đích hưởng thuế quan ưu đãi tại thị trường nhập khẩu mà Việt Nam không có FTA hoặc không

bị ràng buộc bởi một thỏa thuận ưu đãi thuế quan nào

Trang 3

Hình 1 - Sơ đồ phân loại các quy tắc xuất xứ

(Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập, VCCI)

Trong đó, “quy tắc xuất xứ ưu đãi” được phân thành 3 loại: ưu đãi đơn phương, ưu đãi đa phương và ưu đãi song phương

• Ưu đãi đơn phương là ưu đãi thuế quan mà các nền kinh tế phát triển (Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, ) dành cho các nền kinh tế đang phát triển hoặc kém phát triển (Việt Nam, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia, ) Đây là ưu đãi một chiều và không phải là kết quả của đàm phán

• Ưu đãi song phương là kết quả của quá trình đàm phán các FTA hoặc các thỏa thuận thương mại song phương Việt Nam hiện đang có các FTA song phương với Nhật Bản, Hàn Quốc, Chi-lê FTA giữa Việt Nam và EU cũng có thể coi là một FTA song phương giữa một bên là Việt Nam và một bên là thị trường chung thống nhất của 28 thành viên EU

• Ưu đãi đa phương là kết quả của quá trình đàm phán các FTA hoặc các thỏa thuận thương mại bao gồm nhiều hơn 2 Bên thành viên TPP hoặc RCEP là những FTA đa phương với nhiều bên thành viên tham gia đến từ các nền kinh tế có trình độ phát triển khác nhau

1.2 Doanh nghiệp Việt Nam và quy tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do

Trong thời gian qua Việt Nam đã tham gia ký kết và đàm phán 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) (Bảng 1) Khi thực hiện các hiệp định FTA này, phần lớn hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được hưởng miễn thuế nhập khẩu khi xuất sang các đối tác FTA Và chìa khóa quan trọng để doanh nghiệp Việt tận dụng được các ưu đãi đó là tuân thủ các quy tắc về xuất xứ hàng hóa Lợi ích mà doanh nghiệp nhận được khi đáp ứng các quy tắc

Trang 4

3 AKFTA Có hiệu lực từ 2007 ASEAN, Hàn Quốc

Zealand

Amenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan

(Tiền thân là TPP) Có hiệu lực từ 30/12/2018, có hiệu lực tại Việt Nam từ

14/1/2019

Việt Nam, Canada, Mexico, Peru, Chi Lê, New Zealand, Úc, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia

(Trung Quốc), Lào, Myanmar, Thái Lan, Singapore và Việt Nam từ 11/6/2019

ASEAN, Hồng Kông (Trung Quốc)

FTA đã ký nhưng chưa có hiệu lực

viên) FTAs đang đàm phán

3/2013, hoàn tất đàm phán văn kiện

ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn

Độ, Úc, New Zealand

tháng 5/2012

Việt Nam, EFTA (Thụy

Sĩ, Na uy, Iceland, Liechtenstein)

12/2015

Việt Nam, Israel

(Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập, VCCI)

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp xuất khẩu nào cũng quan tâm hoặc đủ khả năng đáp ứng các quy tắc xuất xứ hàng hóa quy định trong FTAs Ở phần nội dung tiếp sau đây, tác giả xin được nhắc tới một vài trở ngại mà các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt trong việc thực hiện các quy tắc xuất xứ

1.2.1 Sự thiếu chủ động trong tiếp cận và tìm kiếm thông tin

Theo Trung tâm WTO và Hội nhập, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), thời gian qua, việc thực thi 10 FTA đang có hiệu lực với 21 thị trường của Việt Nam cho thấy chỉ khoảng 30% hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam được hưởng các ưu đãi thuế quan từ các FTA này Như vậy có thể thấy một phần lớn hàng hóa xuất khẩu đi các thị trường dù đã có FTA nhưng vẫn phải chịu thuế thông thường mà chưa được hưởng các ưu đãi thuế quan Một nguyên nhân cơ bản được chỉ ra là do doanh nghiệp chưa nắm được các yêu cầu về xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan Tính phức tạp và số lượng lớn các quy tắc

Trang 5

trong các FTA mà các doanh nghiệp phải tuân thủ khiến họ ngần ngại khi tận dụng các ưu đãi từ việc áp dụng chứng nhận xuất xứ hàng hóa mang lại Nhiều doanh nghiệp còn lúng túng về các quy tắc liên quan tới xuất xứ hàng hoá, đặc biệt là ở những điểm mới về quy định xuất xứ theo EVFTA

Việc nắm rõ và thực hiện tốt các yêu cầu về quy tắc xuất xứ đối với hàng hóa tại các thị trường xuất khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp tận dụng được các ưu đãi về thuế trong các FTA mà còn giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trước các vấn đề phát sinh liên quan đến xuất xứ trong hoạt động xuất khẩu Đặc biệt, hoạt động xuất khẩu hiện nay còn phải chịu sự cạnh tranh trước các hàng rào phi thuế quan ngày càng nhiều, trong đó có các rào cản liên quan trực tiếp đến xuất xứ hàng hóa

Chính vì vậy, việc chủ động tiếp cận với các nguồn tin cùng với việc nghiên cứu chi tiết các yêu cầu có liên quan đến ngành nghề của mình, quyết tâm điều chỉnh quy trình sản xuất kinh doanh, chính là điều kiện tiên quyết trong việc đáp ứng tốt các yêu cầu xuất

xứ hàng hóa trong các FTA

1.2.2 Ngành công nghiệp phụ trợ trong nước chưa phát triển

Một nguyên nhân quan trọng khiến doanh nghiệp Việt Nam khó đáp ứng các yêu cầu về quy tắc xuất xứ trong các FTA là do ngành công nghiệp phụ trợ trong nước chưa phát triển Điển hình với ngành dệt may, quy định xuất xứ từ sợi trong CPTPP hay quy định xuất xứ từ vải trong AVFTA được xem là một thách thức lớn Điều gây khó khăn cho các doanh nghiệp dệt may trong nước là chưa chủ động sản xuất sợi và vải, nguyên liệu này lâu nay vẫn nhập khẩu từ các quốc gia không thuộc khối EU

Trong khi đó, nguyên nhân khiến ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam khó phát triển là do thiếu nguồn tài chính và công nghệ tiên tiến

1.2.3 Nguy cơ bị giả mạo xuất xứ từ các doanh nghiệp nước ngoài

Việc tham gia các FTA đã thể hiện sự hội nhập mạnh mẽ của Việt Nam, đem lại rất nhiều cơ hội phát triển kinh tế cho đất nước, tuy nhiên điều này cũng khiến hàng hóa Việt Nam có nguy cơ bị giả mạo xuất xứ rất cao Có nhiều doanh nghiệp tìm cách gian lận xuất

xứ hàng hóa, lợi dụng xuất xứ hàng hóa của Việt Nam để được hưởng ưu đãi, lợi thế thương mại hoặc lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại

Việc gian lận, giả mạo xuất xứ, ghi nhãn hàng hóa không đúng quy định, chuyển tải bất hợp pháp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất của doanh nghiệp làm ăn chân chính Đặc biệt, ảnh hưởng lớn tới uy tín của hàng hóa, môi trường đầu tư, kinh doanh của Việt Nam

Trang 6

Theo thống kê của Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC), thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các khiếu nại từ các thị trường xuất khẩu đối với xuất xứ hàng hóa của Việt Nam đang có xu hướng gia tăng Các mặt hàng bị yêu cầu thẩm tra phổ biến là xe, lốp xe, đinh vít, quần áo, gạch men, tôm, thực phẩm, găng tay, da giày Trong đó thị trường EU chiếm 90%, còn lại 10% là các thị trường khác chủ yếu là Đài Loan, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Iraq Nguyên nhân dẫn đến các khiếu nại về xuất xứ hàng hóa

là do các đối tác nghi ngờ có việc làm giả chữ ký có thẩm quyền ký C/O và tổ chức cấp phát C/O theo quy định pháp luật Việt Nam đối với hàng chuyển tải bất hợp pháp, hàng không đủ tiêu chuẩn về xuất xứ Việt Nam

Do vậy, bên cạnh việc đáp ứng các yêu cầu về cơ sở sản xuất các doanh nghiệp phải nâng cao nhận thức về việc quản trị chứng từ liên quan đến xuất xứ hàng hoá Doanh nghiệp cần có hệ thống lưu trữ chứng từ đầy đủ để chứng minh được xuất xứ hàng hóa khi

có yêu cầu hậu kiểm, đảm bảo xác minh xuất xứ, giúp C/O được hải quan nước nhập khẩu chấp nhận và hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan

Chính vì thế, việc áp dụng một công nghệ hỗ trợ truy xuất xuất xứ có thể được áp dụng cho mọi chuỗi cung ứng và hệ thống logistics là biện pháp thiết yếu để minh bạch về quy tắc xuất xứ sẽ đem lại những lợi ích lớn trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Thực tế cho thấy, việc giải quyết những vướng mắc trên, giúp doanh nghiệp có một điểm xuất phát lý tưởng trong cuộc đua thương mại toàn cầu không phải là chuyện có thể làm triệt để ngay lập tức trong một thời gian ngắn Để được hưởng lợi ích từ các hiệp định thương mại quốc tế, Nhà nước và các doanh nghiệp cần phải đồng hành, hỗ trợ và nỗ lực rất nhiều Và trong phạm vi của bài nghiên cứu này, tác giả xin được đề cập tới một nền tảng công nghệ có thể khắc phục phần nào những khó khăn phía trên, đặc biệt là trong việc truy xuất xuất xứ sản phẩm - công nghệ Blockchain

2 Một số lý luận cơ bản về công nghệ blockchain

2.1 Công nghệ Blockchain

Công nghệ Blockchain không đồng nghĩa với việc đề cập đến Bitcoin hoặc bất kỳ loại tiền điện tử nào khác Bitcoin chỉ đơn thuần là một trong nhiều ứng dụng của công nghệ này Blockchain về cơ bản là một cuốn sổ cái ảo ghi lại các giao dịch giữa các bên khác nhau; các giao dịch có thể là tiền hoặc bất kỳ loại thông tin nào khác

Trong hoạt động truyền thống, để đảm bảo an ninh an toàn thì một bên thứ ba đáng tin cậy sẽ giữ hồ sơ giao dịch giữa hai bên Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp bên thứ ba

có thể làm chậm hoặc hỏng giao dịch Do đó, để phân cấp lưu giữ hồ sơ giao dịch, Satoshi Nakamoto, người tạo ra blockchain Bitcoin, đã thiết kế một hệ thống nơi tất cả các giao dịch đều được công khai, ghi lại và được quản lý đồng thời bởi nhiều người tham gia hệ thống, thay vì có một cơ quan quản lý như nhà nước hay ngân hàng trung ương Bất kì một thông tin hay giao dịch mới nào cũng cần được toàn bộ các thành viên trong mạng lưới chấp nhận trước khi được thêm vào cơ sở dữ liệu (hình 2) Chính nhờ đặc điểm này, công nghệ Blockchain cho phép những người không quen biết có thể giao dịch an toàn với nhau

mà không cần tin tưởng nhau

Trang 7

Hình 2 - Các thức vận hành của Blockchain

(Nguồn: Quora.com)

Theo Satoshi Nakamoto, Blockchain được định nghĩa là một loại công nghệ lưu trữ

và truyền tải thông tin bằng các khối được liên kết với nhau và mở rộng theo thời gian tạo thành một chuỗi, gọi là chuỗi khối (Blockchain) Ngoài ra, tất cả các giao dịch trên blockchain đều tuân theo một giao thức bảo mật sử dụng mã hóa để đảm bảo dữ liệu mới là chính xác và dữ liệu được lưu trữ là không thể truy cập trái phép được

2.2 Đặc điểm của công nghệ Blockchain

- Tính phân tán: thông tin trong blockchain không thể bị thay đổi và chỉ được bổ

sung thêm khi có sự đồng thuận phân tán của tất cả các nút trong hệ thống Nút trong chuỗi blockchain có thể là bất kỳ thiết bị điện tử nào được kết nối internet, chẳng hạn như máy tính hoặc điện thoại thông minh Sau khi đủ các nút báo cáo rằng đã xác nhận việc thêm một khối vào một chuỗi khối, thì khối đó đã bị đóng và rất khó để giả mạo Mỗi khối trong chuỗi chứa đựng các thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết với các khối trước và sau đó Trong

hệ thống này, một chuỗi các máy tính và các thiết bị sẽ làm nhiệm vụ xác nhận và ghi lại giao dịch Các nút này không “quan tâm” thông tin gì được chuyển qua mà chỉ làm nhiệm vụ xác nhận thông tin đã được chuyển qua nó Nhờ tính chất phân tán, ngay cả khi nếu một phần của hệ thống Blockchain sụp đổ, những máy tính và nút khác trong Blockchain sẽ tiếp tục hoạt động để bảo vệ thông tin Có thể nhận thấy rằng Blockchain được thiết kế để chống lại sự thay đổi dữ liệu, việc thay đổi thông tin trong chuỗi là không thể

Ngày đăng: 06/03/2023, 08:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w