ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO GÀ MÃ SỐ MĐ 02 NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO GÀ Trình độ Đào tạo dưới 03 tháng (P[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO GÀ
MÃ SỐ: MĐ 02
NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO GÀ
Trình độ: Đào tạo dưới 03 tháng
(Phê duyệt tại Quyết định số 443/QĐ-SNN-KNKN ngày 17 tháng10 năm 2016
của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
NĂM 2016
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được mục tiêu của Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của địa phương, chúng tôi tiến hành biên soạn và điều chỉnh giáo trình đào tạo nghề Nuôi và phòng, trị bệnh cho gà
Giáo trình mô đun “Phòng và trị bệnh cho gà” cung cấp cho học viên những kiến thức
cơ bản về kỹ thuật nuôi gà thả vườn một cách an toàn và hiệu quả Tài liệu có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất
Đây là giáo trình mô đun trình độ đào tạo dưới 03 tháng được tổng hợp trên tài liệu chính là mô đun “Phòng và trị bệnh cho gà” trình độ sơ cấp nghề1
được tổ chức biên soạn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra
Giáo trình này là mô đun thứ hai trong số 03 mô đun chuyên môn của chương trình đào tạo nghề “Nuôi và phòng trị bệnh cho gà” trình độ đào tạo dưới 03 tháng Trong mô đun này gồm có 12 bài dạy thuộc thể loại tích hợp như sau:
Bài 1 Kỹ thuật Chăn nuôi - Thú y áp dụng cho gà Bài 2 Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà
Bài 3 Phòng, chống bệnh cúm gà Bài 4 Phòng, chống bệnh Newcastle Bài 5 Phòng, trị bệnh Gumboro Bài 6 Phòng, trị bệnh đậu gà Bài 7 Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) Bài 8 Phòng, trị bệnh Marek
Bài 9 Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà Bài 10 Phòng, trị bệnh thương hàn (bạch lỵ) gà Bài 11 Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) Bài 12 Phòng, trị bệnh cầu trùng gà
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn nhóm biên soạn Giáo trình mô đun “Phòng và trị bệnh cho gà” trình độ sơ cấp nghề gồm:
1 Lê Công Hùng - Chủ biên
2 Nguyễn Danh Phương - Thành viên
3 Nguyễn Ngọc Điểm - Thành Viên
1 Giáo trình được biên soạn kèm theo Quyết định số 593 /QĐ-BNN-TCCB ngày 11/4/ 2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
Trang 3MỤC LỤC
Bài 1 Kỹ thuật Chăn nuôi – Thú y áp dụng cho gà 3
Bài 2 Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà 12
Bài 3 Phòng, chống bệnh cúm gà 20
Bài 4 Phòng, chống bệnh Newcastle 28
Bài 5 Phòng, trị bệnh Gumboro 33
Bài 6 Phòng, trị bệnh Đậu gà 38
Bài 7 Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) 40
Bài 8 Phòng, trị bệnh Marek 43
Bài 9 Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà 46
Bài 10 Phòng, trị bệnh bạch lỵ 49
Bài 11 Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) 53
Bài 12 Phòng, trị bệnh cầu trùng gà 56
Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 58
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 59
Tài liệu tham khảo 64
Trang 4MÔ ĐUN: PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ
Mã mô đun: MĐ 02 Thời gi n: 90 giờ Giới thiệu mô đun
Người học sau khi học xong mô đun này có khả năng phòng và điều tri một số bệnh ở
gà Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm, thực hành kỹ năng nghề và làm bài tập thực hành
Bài 1 Kỹ thuật Chăn nuôi – Thú y áp dụng cho gà
Mã ài: MĐ 02-1 Thời gi n: 8 giờ Mục tiêu
Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Thực hiện cố định gia cầm
- Biết cách sử dụng và khử trùng một số dụng cụ thú y trên gia cầm
- Thực hiện được các con đường cấp thuốc cho gia cầm
A Nội dung
1 Phương pháp cố định (cầm, giữ) gi cầm
Có một số phương pháp cố định gia cầm khi cấp thuốc:
- Cố định gia cầm con để cấp thuốc qua mắt, mũi và miệng
- Cố định gia cầm con để cấp thuốc qua màng cánh
Hình 2.1 Cố định gà con để nhổ mắt Hình 2.2 Cố định gà con để tiêm thuốc
- Cố định gia cầm lớn để cấp thuốc qua đường tiêm dưới da (dưới da sau cổ, dưới da bẹn đùi)
- Cố định gia cầm lớn để cấp thuốc qua đường tiêm bắp (cơ lườn)
Trang 5H 2.3 Cố định gà để tiêm dưới da sau cổ Hình 2.4 Cố định gà để tiêm cơ lườn
2 Cách sử dụng và khử trùng một số dụng cụ thú y trên gi cầm
a Các loại dụng cụ thông thường trong phẫu thuật
- Nguyên tắc khi sử dụng Mỗi dụng cụ làm ra nhằm thực hiện một mục đích riêng, do đó không được tuỳ tiện dùng làm việc khác sẽ hỏng (Thí dụ: kìm cặp kim nhỏ cho chỉ 5-0, 6-0 không được dùng để cặp kim khâu cơ hay khâu da, chỉ cần trót cặp nhầm một lần là đã hỏng phải vứt bỏ mà mỗi kìm này giá vài triệu đồng; kéo phẫu tích không được dùng để cắt chỉ )
Khi cặp vào một tạng hoặc một mô tinh tế (ruột, thành mạch ) mà không định cắt bỏ thì không được dùng các loại kẹp có răng
Không bao giờ hai người cầm một dụng cụ: người phụ đang cầm nhưng nếu người mổ cần đến (để đặt lại, để khâu ) thì người phụ phải thả ngay dụng cụ đó, nếu không rất dễ rách phần mô đang cặp
- Cách sử dụng một số dụng cụ cơ bản + Dao mổ: có hai loại cán rời và cán liền Nên sử dụng loại cán rời, có hai cỡ: cán dao
số 3 và cán dao số 4 Các lưỡi dao thường dùng là 20, 21,22, 23 cho cán dao số 4; và lưỡi
10, 11, 15 dùng cho cán số 3
H 2.5 Dao mổ (lưỡi số 11, cán số 13) Hình 2.6 Một số loại dao mổ
+ Kéo mổ: kéo giải phẫu có nhiều kiểu có loại đầu nhọn, tù, kéo cong, kéo thẳng…Tùy vào mục đích của ca phẫu thuật mà chọn dụng cụ cho phù hợp Trong một ca phẫu thuật cần
Trang 6nhiều loại kéo cho nhiều mục đích khác nhau (kéo cắt chỉ, kéo cắt lông, kéo cắt mô) chúng
ta phải làm dấu để tránh lầm lẫn giữa các loại Panh kẹp kim: dùng để kẹp kim khi khâu
Hình 2.7 Các loại kẹp phẫu tích có răng và không răng
+ Panh kẹp máu: có chức năng cầm máu (kẹp các mạch máu đứt hay thực hiện các động tác xoắn vặn mạch máu) Panh có 2 loại: thẳng và cong
Hình 2.8 Một số loại kéo (a Kéo cắt chỉ cho nhóm mổ; b Kéo cắt chỉ cho dụng cụ viên;
Trang 7c Kéo phẫu tích thông thường cong và thẳng; d Kéo phẫu tích cong)
+ Kẹp cố định tấm choàng phẫu thuật: giúp cố định tấm choàng lên da thú
Hình 2.9 Một số loại kẹp (a Kẹp ruột thẳng và cong; b Kẹp các tạng;
c Kẹp cầm máu (Kocher) có răng thẳng và cong
Hình 2.10 Cách cầm một số dụng cụ đúng kỹ thuật
+ Dụng cụ banh vết mổ: Giúp việc mở rộng vết mổ để thuận tiện cho người phẫu thuật dễ thao tác, nhìn rõ mô bào phía sâu của vết mổ Dụng cụ banh vết mổ có 2 loại: loại kéo bằng tay và loại điều chỉnh bằng ốc vặn
Trang 8+ Nhíp: Có 2 loại, loại có mấu và không có mấu Loại có mấu dùng để giữ bờ vết thương khi khâu Loại không mấu giúp gắp và quan sát các mô bên trong
+ Cây hướng dẫn (xông): Sử dụng cây này cho vào dưới phúc mạc và dùng kéo để
mở rộng phúc mạc về hai phía của đường mổ, giúp ngăn ngừa không cho mũi kéo chạm vào các cơ quan bên trong xoang bụng
+ Dụng cụ tách mô bào như: Dao, cưa, kéo, đục, khoan, móc mở rộng vết thương,…Dao, kéo để cắt các mô mềm Cưa, đục, khoan để cắt các mô cứng Các dụng cụ tách mô bào cần sáng bóng và thật sắc sao cho các vết cắt được thực hiện một cách nhanh gọn
+ Dụng cụ cầm máu như: Vải gạc thấm máu, panh kẹp mạch máu hay gọi là panh kẹp máu, thanh kim loại nung nóng, dụng cụ để đặt ga-rô…
+ Dụng cụ kết nối tổ chức như: Kim, chỉ, đinh, vít, móc…
+ Dụng cụ băng bó như: Bông, băng, vải gạc, băng chun, băng bột,…
+ Dụng cụ vệ sinh: Bàn chải, xà phòng, xô, chậu, chổi, cuốc, xẻng… rất cần thiết nhất
là nơi phẫu thuật xa khu dân cư
+ Dụng cụ cố định: Gióng, giá, cũi, thừng, chão, dây xích, rọ mõm,…cần được chuẩn
bị trước, đủ độ bền chắc tương thích với vật nuôi cần cố định
+ Mỗi loại dụng cụ cần dùng phải được chuẩn bị đủ về số lượng, ít nhất mỗi loại phải
có 2 chiếc, có loại cần nhiều hơn, các loại dụng cụ phẫu thuật cần sáng bóng, sắc bén, bền chắc theo yêu cầu Mỗi loại dụng cụ cần lựa chọn phương pháp tiệt trùng thích hợp
b Cách khử trùng Khử trùng (khử khuẩn mức độ cao) được định nghĩa là loại trừ tất cả các vi sinh vật gây bệnh, bao gồm cả bào tử của chúng, còn tẩy trùng là loại trừ phần lớn chúng Khử và tẩy trùng các dụng cụ và trang thiết bị trong thú y là điều bắt buộc, để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng cho vật nuôi cũng như cho thú y viên Sự chọn lựa phương pháp khủ trùng hay tẩy trùng tùy thuộc vào việc đánh giá khả năng gây lây nhiễm của các phương tiện là nghiêm trọng hay không nghiêm trọng Tất cả các dụng cụ phẫu thuật (bao gồm cả kim khâu) phải được khử trùng sau khi sử dụng Có nhiều phương pháp khử trùng, tuy nhiên trong thú y khoa, việc khử trùng chủ yếu là bằng nhiệt mà cụ thể là luộc sôi vì nó đơn giản và ít tốn kém
Ngay sau khi sử dụng, các dụng cụ thú y như bơm, kim tiêm, dao mổ, phanh, kéo Phải được sửa sạch bằng nước xà phòng hoặc các chất tẩy trùng khác và khử trùng Các loại dụng cụ bằng kim loại, bơm tiêm có thể đem luộc sôi (không luộc, sấy nhiệt kế mà chỉ sát trùng bằng cồn)
Chú ý: Kim khâu phải tháu hết chỉ, rửa sạch rồi mới đem luộc; Bơm tiêm cần tháo rời
để luộc cho kỹ
3 Các con đường cấp thuốc
- Cấp thuốc qua mắt
- Cấp thuốc qua mũi
- Cấp thuốc qua miệng
- Cấp thuốc qua đường tiêm:
+ Tiêm qua màng da cánh
+ Tiêm bắp (IM): Tiêm dưới ức (cơ lườn)
Trang 9+ Tiêm tĩnh mạch dưới cánh
+ Tiêm dưới da (SC): Sau gáy dưới cổ và dưới da bẹn đùi gia cầm Tiêm ở bắp thịt cách diều 1 - 3cm (tuỳ con vật lớn hay nhỏ) hoặc phần nhiều thịt bắp đùi gần bụng Sau khi rút kim tiêm dùng ngón tay ấn mạnh vị trí xiên kim tiêm trong 3 - 5 giây để thuốc không theo kim chảy ra ngoài
* Gia cầm nhỏ, lấy hai ngón tay cái và trỏ nhúm da cổ con vật, dùng kim tiêm chọc theo chiều từ đầu xuống thân vào vùng da nằm giữa hai ngón tay;
* Gia cầm lớn: Có thể tiêm vị trí dưới da cổ; bụng hay màng da mỏng ở cánh; cố định chặt con vật để chúng không giẫy dụa khi tiêm
Hình 2.11 Cấp thuốc qua mắt, mũi và miệng
Hình 2.12 Tiêm qua màng cách Hình 2.13 Tiêm bắp (cơ lườn)
Trang 10H 2.14 Tiêm dưới da (sau gáy và bẹn đùi) Hình 2.15 Tiêm tĩnh mạch dưới cánh
- Cấp thuốc bằng đường tiêm là phương pháp phổ biến nhất, thuận tiện nhất để đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi
+ Có nhiều cỡ bơm tiêm và kim tiêm khác nhau nhưng trong thực tế sản xuất người ta thường sử dụng hai cỡ bơm tiêm có dung tích 5ml và 20ml; cỡ kim tiêm 16G và 19G (cỡ kim tiêm được ký hiệu bằng số và chữ G, số càng cao kim tiêm càng nhỏ; kim tiêm có các
cỡ từ 27G – nhỏ nhất đến 14G – lớn nhất)
* Bơm tiêm (xi lanh) bằng nhựa có các cỡ: 1ml, 3ml, 5ml, 10ml, 20ml, 50ml
* Bơm tiêm bằng Inox
1 Đốc kim
2 Vỏ sắt bảo vệ
3 Nắp cố định
4 Tay nắm
5 Trục chia mi li lít (ml)
6 Tay hãm nắm cố định
7 Gioăng pit ton
8 Ống thủy tinh
Hình 2.16 Bơm tiêm dùng trong thú y H 2.17 Kim chủng qua màng cánh
Hình 2.18 Cách lấy thuốc vào bơm tiêm
Trang 11Bảng số 2.1 Một số loại kim tiêm sử dụng phổ biến trên vật nuôi
Cỡ kim (mm) Đường kính
Tiêm bắp
(IM)
Đại gia súc
Tiểu gia súc
Tiêm dưới
da (SC)
Đại gia súc
Tiêm tĩnh
mạch (IV)
Chú ý: Ký hiệu kim tiem gồm 2 thành phần:
(1) (chữ số) G: Viết tắt của chữ gauge (đường kính kim tiêm); giá trị G càng lớn thì đường kính kim tiêm càng nhỏ
(2) x (chữ số) là độ dài của kim tiêm có đơn vị tính là inch (1 inch=25,4mm)
Trang 12Thí dụ: Kim tiêm có ký hiệu 16Gx1½”có nghĩa là kim có đường kính ngoài là 0,0650 ± 0,0005inches (tương đương 1,656±0,0127 mm) và dài 3/2 inches (tương đương 38,10mm)
4 Hằng số sinh lý và iểu hiện lâm sàng
Bảng 2.2 Nhiệt độ, mạch đập và tần số hô hấp bình thường ở một số loài cầm
Tên loài Nhiệt độ ( 0 C) Mạch đập (lần/phút) Tần số hô hấp (lần/phút)
Bảng 2.3 Số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong 1mm3 máu của gia cầm
Tên loài (triệu/mm Hồng cầu 3
)
Bạch cầu (nghìn/mm 3
)
Tiều cầu (nghìn/mm 3
)
Haemoglobin (Hb) (g/%)
Bảng 2.4 Công thức bạch cầu của một số loài gia cầm (%)
Tên loài trung tính Bạch cầu Bạch cầu ái to n Bạch cầu ái kiềm Lâm cầu Đơn nhân lớn
Bảng 2.5 Trạng thái bình hường và biểu hiện lâm sàng ở gà
Cơ qu n/
dấu hiệu Trạng thái ình hường Trạng thái ị ệnh
Mắt Trong, sáng, mở to, không chảy dịch Sưng đỏ, nhắm lại, chảy dịch nhày ở khóe mắt Mủi, mỏ Mũi khô, không chảy dịch,
miệng không chảy dãi
Mũi chảy dịch, miêngh chảy dãi, xoang mũi sưng
Miệng, lưỡi Niêm mặc hồng, ướt, bóng Niêm mặc đỏ hoặc đỏ lấm tấm, có nhiều
dịch chảy hoặc bựa trắng xám
Da, lông Da mịnh, lông bóng, mượt, bó sát cơ thể Da khô, sần sùi, có chấm đỏ, lông dựng, không bóng và không bó sát cơ thể
Đầu và cổ Đầu ngẩng cao, cổ quay linh hoạt sang hai bên Đầu gục, cổ không linh hoạt
Trang 13Cơ qu n/
dấu hiệu Trạng thái ình hường Trạng thái ị ệnh
Chân móng Chân bóng, ấm, nóng Da chân khô, chân lạch, sưng khớp, có
chấm xuất huyết, liệt chân Hậu môn Không sưng, niêm mạc hồng, đều, không chảy dịch Sưng, đỏ, tụ huyết, xuất huyết, chảy dịch nhày Nhịp thở Đều, nhịp nhàng Thở nhanh, thở khó khăn, nghẻn cổ để thở, có tiếng khò khè hoặc tiếng “tắc o” Diều Ít thức ăn, không bị dày, không có dịch Đầy ứ thức ăn, có nhiều dịch, căng lên
Ăn uống Phàm ăn, uống bình thường Ăn ít hoặc bỏ ăn, uống nhiều
Phân Có khuôn, khô, có lớp niêm dịch mỏng bao trên bãi phân Khô hoặc lỏng; phân có màu trắng hoặc xanh; mùi tanh
Toàn trạng Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, lông
mượt bóng
Đứng ủ rũ, ít hoạt động, lông xõa, không mượt
B Câu hỏi và ài tập thực hành
- Thực hiện cố định gia cầm
- Thực hành thao tác khử trùng dụng cụ thú y; cách sử dụng một số dụng cụ thú y thông thường
- Xác định vị trí các đường cấp thuốc cho gia cầm
C Ghi nhớ
- Các phương pháp cố định gia cầm để cấp thuốc
- Cách sử dụng một số dụng cụ thú y thông thường
- Các con đường cấp thuốc cho gia cầm
Bài 2 Vệ sinh thú y phòng ệnh cho gà
Mã ài: MĐ 02-2 Thời gi n: 08 giờ Mục tiêu
Học xong bài này người học nghề có khả năng:
- Lựa chọn phương pháp phòng bệnh cho gà
- Mô tả được các quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà
- Thực hiện được các biện pháp phòng bệnh cho gà đạt hiệu quả cao
A Nội dung
1 Xác định các phương pháp phòng ệnh cho gà
Trang 14- Công tác vệ sinh phòng bệnh cho gà có vai trò quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của chăn nuôi gà Nếu thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà sẽ hạn chế dịch bệnh xảy ra và lây lan, đồng thời quyết định thành công của chăn nuôi gà
- Để thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà cần thực hiện tốt 2 phương pháp sau: + Ngăn không cho gà tiếp xúc với mầm bệnh: Mầm bệnh tiếp xúc với gà đến từ nhiều nguồn khác nhau như:
Gia cầm, gia súc bị bệnh Thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh Bụi trong không khí nhiễm mầm bệnh Chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi nhiễm mầm bệnh Giày, dép, chân tay người chăn nuôi hoặc khách nhiễm mầm bệnh Phương tiện vận chuyển nhiễm mầm bệnh
Chuột, côn trùng và chim hoang dã
Để ngăn chặn các nguồn lây nhiễm này người chăn nuôi phải thực hiện tốt công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ thiết bị, thức ăn, nước uống, tiêu diệt chuột, côn trùng và ngăn không cho chim hoang đến cư trú
+ Nâng cao sức đề kháng cho gà: Song song với công tác vệ sinh phòng bệnh thì phải tăng cường sức đề kháng cho gà thường xuyên như:
Đảm bảo chuồng nuôi luôn thoáng, mát, sạch
Cho gà ăn đủ chất dinh dưỡng trong khẩu phần Thức ăn, nước uống phải vệ sinh sạch sẽ không có mầm bệnh và chất độc hại đến sức khỏe
Dùng thuốc và vắc xin phòng bệnh cho gà theo lịch dùng thuốc.
- Để chăn nuôi gà đem lại hiệu quả cần thực hiện tót 3 nguyên tắc phòng bệnh sau: Nguyên tắc 1: Ngăn chặn sự tiếp súc của mầm bệnh với gia cầm
- Không mua vật nuôi không rõ nguồn gốc
- Không cho các vật nuôi lạ, người lạ, dụng cụ lạ vào khu vực chăn nuôi
- Quản lý tốt công tác cách ly và vệ sinh thân thể trước khi vào khu vực chăn nuôi của công nhân, cán bộ và khách tham quan
- Tăng cường công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ và duy trì tốt công tác sát trùng dụng cụ, phương tiện và khu vực chăn nuôi
Nguyên tắc 2: Nâng cao sức đề kháng của gia cầm
- Xây dựng chuồng trại đúng kỹ thuật đảm bảo cho vật nuôi có chỗ ở tốt
- Cho vật nuôi ăn và uống tốt (thức ăn đủ dinh dưỡng, thức ăn không biến chất, uống nước sạch được tiệt trùng, nước uống không có độc chất) và chăm sóc vật nuôi đúng quy trình kỹ thuật
- Tẩy ký sinh trùng và tiến hành tiêm phòng triệt để với các loại vắc xin
Nguyên tắc 3: Giám sát và kiểm tra chặt chẽ sức khỏe gia cầm
- Xây dựng lịch tiêm phòng và mở sổ ghi chép theo dõi quá trình tiêm phòng của vật