1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án hóa học 11 chủ đề phân bón hóa học

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Bón Hóa Học
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 632,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ PHÂN BÓN HÓA HỌC *NỘI DUNG (1 tiết) PHÂN BÓN HÓA HỌC I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1 Chuẩn kiến thức và kỹ năng a Kiến thức * Biết được Khái niệm phân bón hóa học và phân loại Biết thành phần hóa học của c[.]

Trang 1

CHỦ ĐỀ: PHÂN BÓN HÓA HỌC

*NỘI DUNG: (1 tiết) PHÂN BÓN HÓA HỌC

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:

1 Chuẩn kiến thức và kỹ năng

a Kiến thức

* Biết được:

- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại

-Biết thành phần hóa học của các loại phân ðạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp, phân vi lượng, tác dụng của các loại phân bón với cây trồng và cách điều chế các loại phân này

* Hiểu được:

- Tác dụng của các loại phân và cách sử dụng các loại phân phù hợp với các loại đất

* Vận dụng:

- Bón phân thích hợp cho cây trồng nơi mình ở

- Thời điểm bón phân thích hợp cho từng giai đoạn của cây trồng

b Kĩ năng

- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học

- Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học

- Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng

- Kĩ năng tư duy độc lập và làm việc nhóm

c Thái độ:

- Học sinh có ý thức và tích cực trong bài học, thông qua đó các em yêu thích hơn môn hóa học

- Học sinh hứng thú với việc sử dụng kiến thức liên môn để giải quyết một số tình huống cụ thể

- Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống

2 Định hướng các năng lực được hình thành:

+ Năng lực hợp tác

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực tính toán hóa học

+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

+ Năng lực thực hành hóa học

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

3 Phương pháp dạy học:

+ Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,

+ Phương pháp góc, sơ đồ tư duy, thảo luận nhóm,

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

+ Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nghiệm nhỏ

+ Hóa chất: Phân ure, phân lân, phân kali, phân NPK, nước cất

Trang 2

+ Một số tranh ảnh, tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở Việt Nam: Nhà máy phân đạm Hà Bắc; Nhà máy Supephotphat Lâm Thao; Mỏ

apatit

+ Máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, giấy A4, máy vi tính Mẫu vật các loại phân bón

+ Phiếu học tập

+ Giáo án điền khuyết

Sơ đồ về nội dung chính của bài học về thành phần, tính chất, cách điều chế các loại phân trong bài

2 Học sinh

+ Học sinh tự tìm hiểu thực tế và nghiên cứu các tài liệu trong sách, các tạp trí, các thông tin trên mạng internet sưu tầm các tư liệu

III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối ( 5 phút)

Huy động các

kiến thức đã

được học của

HS và tạo nhu

cầu tiếp tục tìm

hiểu kiến thức

mới của HS

Nội dung HĐ:

Yêu cầu hs về

nhà bằng kiến

thức thực tế và

- GV tổ chức cho HS HĐ để hoàn thành

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số HS trả lời các câu hỏi, các HS khác góp ý,

bổ sung Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên

GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề

HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1

1/ Liệt kê các loại phân bón được sử dụng ở địa phương

Dự kiến câu trả lời: phân ure, phân kali,phân lân,phân NPK,

phân heo, phân bò, phân gà,

2/ Câu thành ngữ sau có ý nghĩa gì?

Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên

Dự kiến câu trả lời: Lúa chiêm là lúa trồng vào mùa gặp thời

tiết có mưa Khi có sấm sét nguyên tố Nito kết hợp với oxi tạo khí NO, khí NO gặp oxi trong không khí và hơi nước tạo HNO3 ,

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HĐ của HS, GV cần quan sát kĩ tất

cả các HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và

có giải pháp hỗ

Trang 3

kết hợp lên

internet tìm

hiểu về các loại

phân bón được

sử dụng ở địa

phương với các

câu hỏi định

hướng như sau

(phiếu học tập

số 1)

chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học ở bài phân bón ở lớp 9 Nếu

HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý HS xem lại

HNO3 rơi xướng đất kết với các ion kim loại trong đất tạo thành một số phân bón như Ca(NO3)2, giúp cho cây xanh tốt

Thông qua bài thảo luận, giáo viên cùng học sinh xây dựng khái niệm, phân loại các loại phân bón hóa học

3/ Ngoài những loại phân bón hóa học hiện có ở địa phương sử dụng, thì còn có thêm những loại phân bón nào có nguồn gốc từ thiên nhiên được sử dụng ?

Dự kiến câu trả lời: phân bón được làm từ việc ủ các loại cây

xanh (cỏ, cây đậu, bắp, ), tro bếp, bã đậu (đậu phộng, đậu nành ),

trợ hợp lí + Thông qua báo cáo các HS

và sự góp ý, bổ sung của các

HS khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh,

bổ sung ở các

HĐ tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (2 phút): Tìm hiểu về khái niệm phân bón hóa học là gì, có mấy loại?

- Nêu được khái niệm,

phân loại phân bón hóa

học

- Rèn năng lực tự học,

năng lực hợp tác, năng lực

sử dụng ngôn ngữ hóa học

- GV cho học sinh hoạt động

cá nhân: nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp tục trả lời câu hỏi của GV đưa ra

* Phân bón hóa học( PBHH) là

những hóa chất có chứa các nguyên

tố dinh dưởng, bón cho cây làm tăng năng suất cây trồng

* Có ba loại PBHH chính là: Phân đạm, phân lân và phân kali

+ Thông qua cách trả lời câu hỏi của học sinh, GV hướng dần HS chốt được các kiến thức về khái niệm, phân loại phân bón hóa học

Hoạt động 2 (7 phút) Tìm hiểu tính chất vật lý

- Nêu được một số tính chất

vật lý của các loại phân bón

hóa học (trạng thái, màu sắc,

mùi vị, nhiệt độ nóng chảy,

khả năng tan trong nước)

- Rèn năng lực hợp tác, làm

việc nhóm, làm thí nghiệm

GV sử dụng phương pháp dạy học theo góc

GV chia thành 2 góc: góc quan sát, góc trải nghiệm

Góc quan sát: Quan sát những mẫu phân

bón học sinh sưu tầm và cho biết đó là loại phân nào, trạng thái và màu sắc của chúng?

Góc trải nghiệm: giáo viên cho học sinh

+ Nêu được tính chất vật lí của các loại phân bón hóa học

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát các nhóm làm việc, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua hoạt động chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đám giá quá trình trả lời các câu hỏi và cho

Trang 4

thử tính tan của các loại phân bón hóa học (nêu tính tan)

các nhóm nhận xét đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung

Hoạt động 3: (15 phút) Tìm hiểu về các loại phân bón hóa học: phân đạm,phân lân, phân kali

- Nêu được đặc điểm về

thành phần chính,

phương pháp điều chế,

tác dụng với cây trồng

của các loại phân bón

- Rèn năng lực hợp tác

Hoạt động nhóm: GV Yêu cầu hs thảo luận phiếu học tập số 2 gồm các

nội dung sau( Tên phân? Thành phần tiêu biểu? Phương pháp điều chế?

Tác dụng ? Ưu – nhược điểm và độ dinh dưỡng) và sau đó gọi hs điền vào bảng phụ ( như gợi ý đã giao về nhà cho các nhóm) kẻ trên bảng:

Hoạt động chung cả lớp: GV mời 1 số HS điền thông tin vào bảng phụ, các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức

- Phiếu học tập số 2

NHÓM 1 Hoàn thành vào bảng sau:

Tên phân Chât tiêu biểu PP điều chế Tác dụng với cây trồng Ưu – Nhược điểm

Độ dinh dưỡng 1.Phân

đạm

amoni

NH4Cl

(NH4)2SO4, NH4NO3…

Cho amoniac tác dụng với dung dịch axit

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

- Cung cấp N dưới dạng NH4+ cho cây

- Tác dụng : kích thích quá

trình sinh trýởng của cây , tãng tỉ lệ protêin thực vật

* Ưu điểm:+ Dùng để bón cho các loại

đất kiềm

* Nhược : + Làm đất chua

*:Độ dinh dưỡng % N 20%

* Chú ý: Không bón với vôi

2 Phân

đạm

nitrat

NaNO3, Ca(NO3)2…

muối cacbonat + axit nitric

CaCO3 + HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

- Cung cấp N dưới dạng NO3- cho cây

*Ưu:+ Có môi trường trung tính ,phù hợp

với đất chua và mặn

* Nhược: dễ chảy rữa và dễ bị rửa trôi

* Độ dinh dưỡng % N trong Ca(NO3)2: 13~ 15%

3 Urê NH2)2CO CO + 2NH3 → (NH2)2CO +

H2O

- Cung cấp N dưới dạng NH4+ cho cây do khi tan trong nước -> (NH4)2CO3

*Ưu: urê có môi trường trung tính, phù

hợp với nhiều loại đất

*Độ dinh dưỡng %N lớn: khoảng 46%

nên được dùng nhiều

NHÓM 2:

Tên phân lân Chất tiêu biểu(

tpchính)

PP điều chế Ưu - Nhược điểm

Và độ dinh dưỡng

Trang 5

1 Supephotphat

đơn

Ca(H2PO4)2 và CaSO4 không tan

Ca3(PO4)2 +2H2SO4→Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 * Nhược: Nhiều CaSO4 nên ít tan và

tan chậm

14  20% P2O5

2 Supephotphat

kép

Ca(HPO4)2 Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3 CaSO4

Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2 PO4)2

*Ưu: Chứa 40  50% P2O5 (độ dinh

dưỡng cao)

Dễ tan hơn

.3 Phân lân nung

chảy Hỗn hợp phốt phát và silicat của canxi và

magie

Trộn bột quặng apatit với đá xà vân( tp chính là MgSiO3)

*Ưu: Không tan nên ít bị rủa trôi

* Nhược :Phân lân nung chảy chỉ

thích hợp với đất chua

NHÓM 3: chuẩn bị ra nháp rồi gọi 1 em lên bảng viết với các câu hỏi gợi ý:

- Việc bón phân kali bổ sung cho cây những nguyên tố nào? Cây hấp thụ phân kali dưới dạng nào?

- Ðánh giá độ dinh dưỡng của phân kali như thế nào?

NHÓM 4: Quan sát bài làm của 3 nhóm sau đó nhận xét, bổ sung

Hoạt động 4:( 5 phút) Tìm hiểu về cách bón phân hiệu quả

- Nắm được quy trình

bón phân hóa học cho

cây

- Rèn luyện năng lực

hợp tác, năng lực thuyết

trình

HĐ nhóm: gọi 1 em đại diện nhóm 4 với sự chuẩn

bị ở nhà lên thuyết trình)

- Hoạt động chung cả lớp:

GV mời đại diện từng nhóm góp ý, bổ sung

GV bổ sung thêm và kết luận

- Áp dụng qui tắc 4 đúng: đúng loại, đúng

liều, đúng lúc, đúng cách;

+ Nêu được các ý cơ bản:

1.Phân Đạm : Cần nhiều cho cây ăn lá và các loại rau,thường được bón sớm lúc cây còn non

2.Phân Lân: Cần nhiều cho cây lấy thân, củ,

hoa: cây họ đậu, mía…, dùng khi bón lót

3.Phân Kali: Bón cho cây ăn quả, lấy củ như:

Bưởi, xoài, dưa chuột, khoai tây, cam, quýt….Bón vào lúc cây có quả làm cho quả ngọt hơn và có màu sắc đẹp

- Dự kiến một số vướng mắc gặp phải

+ Thông qua quan sát: GV chú

ý quan sát khi hs thuyết trình, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá kết quả hoạt động nhóm thông qua sự góp ý bổ sung cho nhóm khác

Hoạt động 5: (5 phút) Tìm hiểu về 1 số loại phân khác

- Nắm được khái niệm

- HĐ cá nhân:

Câu 1: Phân hỗn hợp và phân phức hợp

- HS nêu được khái niệm và cách điều chế

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các hs tìm hiểu về khái

Trang 6

phân hỗn hợp và phân

phức hợp? Cách điều chế

phân hỗn hợp và phân

phức hợp?

giống và khác nhau nhý thế nào?

Câu 2: Khái niệm phân hỗn hợp và phân phức hợp ?

Câu 3: Nêu cách điều chế phân hỗn hợp

và phân phức hợp?

- HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số

hs trình bày các Khái niệm phân hỗn hợp và phân phức hợp ? Nêu cách ðiều chế phân hỗn hợp và phân phức hợp, các

hs khác góp ý, bổ sung; GV hướng dẫn

HS chuẩn hóa kiến thức

phân hỗn hợp và phân phức hợp

niệm và cách điều chế phân hỗn hợp

và phân phức hợp để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của

HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các hs về khái niệm và cách điều chế phân hỗn hợp và phân phức hợp, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

C Hoạt động luyện tập ( 6 phút)

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã

học trong bài về khái niệm, thành phần

hóa học của các loại phân đạm, phân

lân, phân kali, phân phức hợp, tác

dụng với cây trồng và cách ðiều chế

các loại phân này

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự

học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát

hiện và giải quyết vấn đề thông qua

môn học Nội dung HĐ: Hoàn thành

các câu hỏi/bài tập trong phiếu học

tập số 3

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu

hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng

phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc

- Sản phẩm:

Kết quả trả lời các câu hỏi/ bài tập trong phiếu

học tập số 3

+ Thông tin quan sát: Khi cho HS HĐ

cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của

HS và có giải pháp

hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: bài

trình bày/ lời giải của

HS về các câu hỏi/ bài tập trong phiếu học tập số 3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

C Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

giá

-Hoạt động vận

dụng và tìm tòi mở

-HS giải quyết các câu hỏi/ bài tập sau

- Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet

Học sinh viết bài báo cáo

Câu 1:

GV có thể cho

Trang 7

rộng được thiết kế

cho học sinh về

nhà làm, nhằm

mục đích giúp HS

vận dụng kiến

thức, kĩ năng đã

học trong bài để

giải quyết các câu

hỏi, bài tập gắn

với thực tiễn và

mở rộng kiến thức

cho học sinh,

không bắt buộc tất

cả HS đều phải

làm, tuy nhiên GV

nên động viên

khuyễn khích HS

tham gia, nhất là

các HS say mê học

tập, nghiên cứu,

HS khá, giỏi và

chia sẻ kết quả với

lớp

Câu 1: Ảnh hưởng của phân bón đối với

cây trồng, đất, môi trường, con người ? Cách khắc phục?

Câu 2: Tại sao một số ngư dân vẫn dùng

phân đạm urê để bảo quản hải sản? Có ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng không? Theo em cách khắc phục thế nào?

GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo ( internet, thư viện, góc học tập của lớp )

Gợi ý: Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở viện nhà trường/ góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường

-Ảnh hưởng của phân bón đối với:

+ Cây trồng: năng xuất, chất lượng giảm

+Đất: Chai cứng, mất cân bằng sinh vật

+ Môi trường: Ô nhiễm

+ Con người: gây ra các bệnh …

Cách khắc phục:

-Bón phân hóa học vừa đủ, phù hợp nhu cầu cây trồng

-Trồng cây xen canh ví dụ trồng cây họ đậu để cải tạo đất tăng lượng đạm cho đất một cách tự nhiên

- Cần sử dụng các loại phân bón dạng chậm tan để cây trồng sử dụng một cách từ từ tăng hiệu suất sử dụng chất dinh dưỡng, giảm chi phí, giảm ô nhiễm môi trường

- Tăng cường bón phân hữu cơ có tác dụng làm tăng hàm lượng mùn trong đất, do đó tăng khả năng giữ phân

Câu 2:

+ Khi urê hòa tan trong nước thì thu một lượng nhiệt

khá lớn, giúp hải sản giữ được lạnh và ức chế vi khuẩn gây thối do vậy hải sản không bị ươn, hỏng, làm cho hải sản tươi lâu

+ Giá rẻ

- Khi ăn phải các loại rau hoặc hải sản có chứa dư lượng phân urê cao thì người ăn có thể bị ngộ độc cấp tính với các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy và tử vong Nếu ăn rau hoặc hải sản có hàm lượng urê ít nhưng trong một thời gian dài sẽ bị ngộ độc m?n tính, thường xuyên đau đầu không rõ nguyên nhân, giảm trí nhớ và mất ngủ Khi hàm lượng N vượt quá ngưỡng cho phép, có thể dẫn đến suy giảm hô hấp của tế bào, làm tăng sự phát triển của các khối u và là tiền đề gây ra bệnh ung thư

Cách khắc phục:

- Dùng đá lẫn muối, để trong thùng kín, sạch duy trì ở

00C (ngăn cấp đông)

HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi

mở rộng vào đầu các buổi học kế tiếp, GV cần kip thời quan tâm, động viên, khích lệ

Ngày đăng: 06/03/2023, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w