ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN XÁC ĐỊNH THUỐC TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ QUAN CƠ THỂ VẬT NUÔI MÃ SỐ MĐ 05 NGHỀ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI[.]
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN XÁC ĐỊNH THUỐC TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ QUAN
CƠ THỂ VẬT NUÔI
MÃ SỐ: MĐ 05
NGHỀ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI
Trình độ: Đào tạo dưới 03 tháng
(Phê duyệt tại Quyết định số 443/QĐ-SNN-KNKN ngày 17 tháng 10 năm 2016
của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
NĂM 2016
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ chương trình dạy nghề cho nông dân Nhằm đạt được mục tiêu đảm bảo chất lượng trong dạy nghề, việc phát triển giáo trình phục vụ cho đào tạo nghề là rất quan trọng Giáo trình “Xác định thuốc tác động đến cơ quan cơ thể vật nuôi” cung cấp cho học viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về nhận dạng, ứng dụng, sử dụng và bảo quản thuốc tác động đến các cơ quan cơ thể vật nuôi Tài liệu có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất
Đây là giáo trình mô đun đào tạo nghề trình độ dưới 03 tháng được tổng hợp trên tài liệu chính là mô đun “Xác định thuốc tác động đến cơ quan cơ thể vật nuôi” trình độ sơ cấp nghề1 được tổ chức biên soạn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra Giáo trình này là quyển 05 trong số 08 môn học và mô đun chuyên môn của chương trình đào tạo nghề “Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi” trình độ đào tạo dưới 03 tháng Trong mô đun này gồm có 16 bài dạy thuộc thể loại lý thuyết và tích hợp như sau:
Bài 1 Sử dụng cafein
Bài 2 Sử dụng Atropin
Bài 3 Sử dụng Strychnin
Bài 4 Sử dụng Anagin
Bài 5 Sử dụng Oxytocin
Bài 6 Sử dụng huyết thanh ngựa chửa
Bài 7 Sử dụng Vitamin B1
Bài 8 Sử dụng Bcomlex
Bài 9 Sử dụng Vitamin C
Bài 10 Sử dụng Vitamin ADE
Bài 11 Sử dụng Glucoza
Bài 12 Sử dụng Calci Gluconat
Bài 13 Sử dụng Dextran Fe
Bài 14 Sử dụng ND Premix
Bài 15 Sử dụng Multivita
Bài 16 Sử dụng Ma nghê sulfat
Chúng tôi xin trân trọng cám ơn nhóm biên soạn Giáo trình mô đun “Xác định thuốc tác động đến cơ quan cơ thể vật nuôi” trình độ sơ cấp nghề gồm:
1 Trần Văn Tuấn – chủ biên
2 Đoàn Văn Soạn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
Bài 1 Sử dụng Cafein 4
Bài 2 Sử dụng Atropin 6
Bài 3 Sử dụng Strychnin 8
Bài 4 Sử dụng Anagin 10
Bài 5 Sử dụng Oxytocin 12
Bài 6 Sử dụng huyết thanh ngựa chửa 14
Bài 7 Sử dụng Vitamin B1 17
Bài 8 Sử dụng Bcomlex 19
Bài 9 Sử dụng Vitamin C 21
Bài 10 Sử dụng Vitamin ADE 24
Bài 11 Sử dụng Glucoza 26
Bài 12 Sử dụng Calci Gluconat 28
Bài 13 Sử dụng Dextran Fe 30
Bài 14 Sử dụng Premix 32
Bài 15 Sử dụng Multivita 34
Bài 16 Sử dụng Ma nghê sulfat 37
Hướng dẫn thực hiện bài thực hành 39
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 40
Tài liệu tham khảo 40
Trang 4MÔ ĐUN XÁC ĐỊNH THUỐC TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ QUAN
CƠ THỂ VẬT NUÔI
Mã mô đun: MĐ 05 Thời gi n: 45 giờ
Giới thiệu mô đun
Mô đun xác định thuốc tác động đến cơ quan cơ thể vật nuôi là mô đun chuyên môn trong chương trình đào tạo trình độ đào tạo dưới 3 tháng của nghề Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi
Mô đun được tích hợp giữa kiến thức lý thuyết chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái
độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh, giúp người học nhận biết chung, nhận biết tính chất, biết cách sử dụng, ứng dụng và bảo quản các loại thuốc tác động đến cơ quan cơ thể vật nuôi Học xong mô đun này người học sử dụng được thuốc tác động đến cơ quan cơ thể vật nuôi đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho vật nuôi, không làm ảnh hưởng đến môi trường, vệ sinh thực phẩm cho cộng đồng
Phương pháp học tập mô đun: học lý thuyết gắn với thực hành, kết hợp thực tập tại các cửa hàng bán thuốc thú y, trạm thú y, cơ sở sản xuất chăn nuôi thú y
Bài mở đầu
1 Khái niệm
Thuốc tác động đến cơ quan cơ thể vật nuôi là các chất, hợp chất được sử dụng để điều trị, phòng ngừa bệnh Thuốc còn có tác dụng khôi phục, điều chỉnh các chức phận của hệ thống cơ quan trong cơ thể vật nuôi
Với mục đích điều trị, thuốc giúp cơ thể động vật điều chỉnh khôi phục lại trạng thái sinh lý bình thường
Với chức năng dùng thuốc để khôi phục, điều chỉnh các chức phận của hệ thống cơ quan trong cơ thể vật nuôi như thuốc giảm sốt, kích thích sinh trưởng, sinh sản, tiêu hóa và hấp thu thức ăn
2 Nguồn gốc
Rất phong phú có thể lấy từ thực vật, động vật, khoáng chất, Thuốc được tạo ra bằng
Trang 5qua nhãn hiệu, trên cơ sở đó còn biết được tính năng tác dụng của thuốc, liều lượng và liệu trình sử dụng, cách thức bảo quản
Để sử dụng thuốc đúng đắn, tránh những tác hại đáng tiếc ta cần phân biệt tính độc của thuốc
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng dược lí củ thuốc
- Loài, giống: Do cấu tạo đặc điểm sinh lý, sinh hóa, khả năng hấp thu, chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong các loài vật khác nhau nên sự phản ứng của chúng với thuốc cũng khác nhau
- Giới tính: Do hoạt động của các tuyến sinh dục, các hormon có vai trò đối với hoạt tính của các men chuyển hóa thuốc
- Lứa tuổi: Tuổi ảnh hưởng trọng lượng cơ thể, liều thuốc tính theo trọng lượng
- Tình trạng cơ thể: Có nhiều loại thuốc chỉ có tác dụng dược lý khi cơ thể trong thời
kỳ bệnh lý
- Tính chất của thuốc: Những thuốc dễ phân ly tác dụng nhanh và ngược lại Thuốc ở thể khí tác dụng nhanh hơn thể lỏng, thể rắn Thuốc tan nhiều, bay hơi, khuếch tán mạnh tác dụng nhanh, mạnh hơn loại ít tan hay khuếch tán chậm
Mã bài: MĐ 05-1 Thời gi n: 1,5 giờ Lý thuyết: 0,1 giờ; Thực hành: 1,4 giờ
Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:
- Mô tả được những nội dung về sử dụng cafein dùng trong chăn nuôi
- Sử dụng được cafein dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật
A Nội dung
1 Nhận dạng 1.1 Nhận biết chung: Cafein là một alcaloid chiết suất từ càfê, lá chè, hạt côca, cacao
và là dẫn suất của xanthin Cafein tổng hợp từ axit uric
1.2 Nhận biết tính chất: Cafein tinh thể hình kim, nhỏ, dẹt, trắng Ít tan trong nước
lạnh, dưới dạng muối benzoat hay Natri Salicilat sẽ tan tốt hơn, đặc biệt trong nước nóng Tan nhiều trong rượu Cafein rất ít độc
1.3 Nhận biết tác dụng
- Cafein tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương
- Làm tăng cường quá trình hưng phấn của vỏ não nên trí óc minh mẫn hơn, khả năng làm việc bằng trí não tăng lên, cảm giác mệt mỏi nhẹ bớt, phản ứng nhanh hơn, tiếp thu dễ dàng hơn
- Cafein hưng phấn trung tâm hô hấp và vận mạch hành tuỷ, làm tăng trương lực và khả năng hoạt động của cơ vân, tăng sức co bóp của tim, dãn mạch ngoại biên, đặc biệt dãn mạch tim và não, tăng lợi tiểu
Trang 62 Ứng dụng
- Điều trị bệnh yếu tim, mạch, trợ lực, trợ sức, bồi bổ cơ thể trong các bệnh nặng kèm theo suy nhược, mệt mỏi về trí não và thể lực gia súc, làm tim đập nhanh, mạnh dãn đến huyết áp tăng
- Chống shock, khi bị ngất xỉu dùng Cafein kích thích trung tâm hô hấp Dùng trong trường hợp gia súc bị sốt cao phối hợp thuốc hạ nhiệt
- Dùng làm thuốc lợi tiểu khi gia súc bị phù nề, giải độc trong các trường hợp ngộ độc do tác dụng lợi tiểu thải độc ở gia súc, dùng trong các trường hợp bại liệt nhẹ ở trâu, bò, heo, chó
- Tăng tiết sữa cho gia súc cái trong thời kỳ nuôi con, dùng trong trường hợp khi bị thuỷ thũng, tích nước trong cơ thể, bệnh phù tim ở gia súc Dùng phòng trị các trường hợp bệnh làm giảm hoạt động của tim
3 Sử dụng 3.1 Tiêm bắp thịt h y dưới d
- Trâu, bò: 2-5 g/ngày
- Heo, dê, cừu: 0,5-1,5g/ngày
- Chó: 0,5-1,0 g/ngày
3.2 Tiêm tĩnh mạch: Khi cần thiết,
hoặc dùng kết hợp với dịch truyền khi điều
trị cho gia súc, có thể tiêm 2-3 lần trong
ngày và tăng liều khi cần thiết
4 Bảo quản 4.1 Xác định điều kiện bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời,
tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt và hóa chất độc hại
4.2 Thực hiện việc bảo quản
- Kiểm tra lọ, bao gói đựng thuốc để phát hiện dập, vỡ, rách ảnh hưởng tới thuốc
- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản
- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh
- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Hình 5.1 Cafein natri benzoat 20%
Trang 7+ Chuẩn bị vật tư cần thiết và thuốc cafein + Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm và hướng dẫn các cách tiêm + Xác định các vị trí tiêm: Tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch + Phương pháp cố định gia súc để tiêm
+ Cách lấy thuốc để tiêm + Thao tác tiêm
+ Vệ sinh, sát trùng địa điểm tiêm + Theo dõi gia súc sau khi tiêm
C Ghi nhớ: Khi điều trị cần sử dụng thuốc đúng liều lượng và liệu trình quy định,
dùng kết hợp với các loại vitamin khác như vitamin B1, vitamin C
Mã bài: MĐ 05-2 Thời gi n: 1,5 giờ Lý thuyết: 0,1 giờ; Thực hành: 1,4 giờ
Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:
- Mô tả được những nội dung về sử dụng Atropin dùng trong chăn nuôi
- Sử dụng được Atropin dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật
A Nội dung
1 Nhận dạng 1.2 Nhận biết chung: Atropin là một thuốc độc bảng A, làm thuốc tiền mê Atropin là
một Alcaloid chiết xuất từ cây belladon, cây cà độc duợc và cây thiên tiên tử
1.2 Nhận biết tính chất: Bột tinh thể trắng, không mùi, dễ tan trong nước và cồn, vị
đắng, dễ bị cháy, khi sờ vào thấy nhờn tay Trong thú y thường dùng dưới dạng dung dịch Atropin Sulfat
1.3 Nhận biết tác dụng
- Giảm tiết dịch các tuyến tiêu hoá, chống co bóp cơ trơn, giảm nhu động của ruột, dạ dày, và các cơ trơn khác ở động vật
- Tăng nhịp tim, làm co mạch máu trừ mạch máu phổi và tim
- Dãn đồng tử, tăng nhịp tim
- Làm giãn khí quản, phế quản, giãn đồng tử mắt
2 Ứng dụng 2.1 Điều trị các bệnh
- Chứng đau bụng, co thắt do lồng ruột, xoắn ruột nếu dùng liều cao hoặc kéo dài gây liệt ruột
- Chứng co giật, co thắt thực quản ở trâu, bò, heo, ngựa
- Chứng thuỷ thũng phổi, phù phổi, khó thở của ngựa, trâu, bò
Trang 8- Trong trường hợp bị ngất khi gây mê bằng Eter, Chloroform
2.2 Chống nôn mử : Cầm tiêu chảy khi bị tiêu chảy kéo dài và mất nước, giảm đau
trong phẫu thuật mắt nhất là đối với chó , bôi vết thương có tác dụng để giảm đau
2.3 Giải độc khi bị ngộ độc bởi Pilocarpin, Dipterex, Arecolin và Morphin,
Chloroform – các thuốc trừ sâu loại hợp chất lân hữu cơ Phosphore
3 Sử dụng 3.1 Tiêm bắp thịt ngày 1 lần
- Ngựa: 10-80 mg/ngày
- Trâu, bò: 30-100 mg/ngày
- Heo: 10-30 mg/ngày
- Chó: 1-2 mg/ngày
3.2 Tiêm dưới d : Atropin Sulfat
1/2.000 (0,05%)
3.3 Cho uống: Khi cần thiết, thường
dùng khi gia súc bị nôn mửa Hạn chế sử dụng
cho gia súc nhai lại vì dễ gây tắt dạ lá lách, liệt
dạ cỏ, chướng hơi dạ cỏ
4 Bảo quản 4.1 Xác định điều kiện bảo quản : Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời,
tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt và hóa chất độc hại
4.2 Thực hiện việc bảo quản
- Kiểm tra lọ, bao gói đựng thuốc để phát hiện dập, vỡ, rách ảnh hưởng tới thuốc
- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản
- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh
- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
- Hãy cho biết cách sử dụng Atropin?
Hình 5.2 Thuốc có chứa Atropin
Trang 9+ Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm và hướng dẫn các cách tiêm + Xác định các vị trí tiêm
+ Phương pháp cố định gia súc để tiêm + Cách lấy thuốc để tiêm
+ Thao tác tiêm: Tiêm bắp, tiêm dưới da + Theo dõi gia súc sau khi tiêm kết hợp với chăm sóc tốt + Học viên báo cáo kết quả, giáo viên nhận xét, đánh giá cho điểm
C Ghi nhớ: Atropin là một thuốc độc bảng A, khi dùng cần chú ý liều lượng để
phòng trúng độc cho con vật
Mã bài: MĐ 05-3
Thời gian: 1,5 giờ Lý thuyết: 0,1 giờ; Thực hành: 1,4 giờ
Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:
- Mô tả được những nội dung về sử dụng strychnin dùng trong chăn nuôi
- Sử dụng được strychnin dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật
A Nội dung
1 Nhận dạng 1.1 Nhận biết chung: Strychnin là một alcaloid chiết xuất từ hạt cây mã tiền, là loại thuốc
bổ nhưng rất độc Thuốc được dùng dưới dạng muối sulfat hay nitrat Thuốc độc bảng A
1.2 Nhận biết tính chất: Strychnin có dạng tinh thể hình kim, trắng không mùi, vị rất
đắng, tan trong nước và chloroform, không tan trong ete Với liều nhẹ Strychnin là loại thuốc
bổ, có tác dụng tăng cường trương lực cơ vân, cơ tim, gây co mạch, tăng huyết áp, kích thích nhu động ruột, tăng tiết dịch tiêu hóa, Với liều cao gây co giật, ngạt thở do cơ co rút
1.3 Nhận biết tác dụng
Strychnin có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương:
- Liều nhẹ: Strychnin là một loại thuốc bổ cho gia súc
- Liều trung bình, liều điều trị: gây hưng phấn các giác quan thị giác, vị giác, thích giác, xúc giác
- Kích thích hoạt động các trung tâm hô hấp và vận mạch, tăng hưng phấn phản xạ của tuỷ sống, tăng tính chất cảm ứng của võng mạc mắt cho động vật
- Strychnin làm tăng trương lực cơ trơn và cơ vân, cơ tim
- Liều cao: Strychnin gây độc, cơ bị mất trương lực, con vật bị co giật khi bị một kích thích nào đó: và bị ngạt thở vì cơ lồng ngực không hoạt động đuợc
2 Ứng dụng: Strychnin được dùng trong những trường hợp sau:
2.1 Điều trị bệnh
- Chữa bệnh bại liệt, liệt cơ, suy nhược cơ của gia súc
Trang 10- Làm thuốc giải độc khi gia súc trúng độc bởi các loại thuốc ngủ barbiturat)
- Kích thích trung tâm hô hấp và vận mạch bị suy sụp cấp tính biểu hiện ngất xỉu, nhiễm độc thuốc mê
2.2 Phục hồi sức khỏe
Làm thuốc bổ toàn thân, khi suy nhược cơ thể, gia súc mệt mỏi, biếng ăn; trong chứng loạn thần kinh suy nhược
3 Sử dụng 3.1 Tiêm bắp thịt liều lượng tùy theo từng loại gi súc
- Ngựa, lừa: 0,03-0,1 g/ngày
- Trâu, bò: 0,05-0,15 g/ngày
- Heo, dê, cừu: 0,002-0,005 g/ngày
3.2 Tiêm dưới d
Liều lượng như sau:
- Chó: 0,001 g/ngày
- Trâu bò: 50-150 mg/ngày
- Heo: 2- 4 mg/ngày
- Chó: 1 mg/ngày
- Dê, cừu: 2-5 mg/ngày Tiêm ngày 1 lần, không dùng quá 5 ngày, dùng quá liều súc vật có thể bị co giật
3.3 Cho uống: ít dùng cho uống, có thể dùng dung dịch Strychnin như sau:
- Ngựa, lừa: 50-100 mg/ngày
- Trâu, bò: 50-100 mg/ngày
- Heo, dê, cừu: 2-5 mg/ngày
- Chó: 0,2-1 mg/ngày
4 Bảo quản 4.1 Xác định điều kiện bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời,
tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt và hóa chất độc hại
4.2 Thực hiện việc bảo quản
Hình 5.3 Thuốc có chứa Strychnin