Khái niệm Sau khi sạ cấy, trong ruộng lúa có những diện tích lúa bị chết do ngập nước, do ốc ăn hay động vật khác phá hại… phải dùng mạ có tương đương ngày tuổi và đúng giống để cấy vào
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHĂM SÓC LÚA
MÃ SỐ: MĐ 03 NGHỀ TRỒNG LÚA NĂNG SUẤT CAO
Trình độ: Đào tạo dưới 03 tháng
(Phê duyệt tại Quyết định số 443/QĐ-SNN-KNKN ngày 17 tháng 10 năm 2016
của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Năm 2016
Trang 21
LỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được mục tiêu của Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của địa phương, chúng tôi tiến hành biên soạn và điều chỉnh giáo trình đào tạo nghề Trồng lúa năng suất cao
Đây là giáo trình mô đun đào tạo nghề có trình độ đào tạo dưới 3 tháng được tổng hợp trên tài liệu chính là mô đun “Chăn sóc lúa” trình độ sơ cấp nghề1 được tổ chức biên soạn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra
Giáo trình này là mô đun thứ ba trong số 4 mô đun chuyên môn của chương trình đào tạo nghề “Trồng lúa năng suất cao” trình độ đào tạo dưới 3 tháng Trong mô đun này gồm có
8 bài dạy thuộc thể loại tích hợp như sau:
Bài 1 Dặm lúa Bài 2 Quản lý nước cho cây lúa Bài 3 Phòng trừ cỏ dại hại lúa Bài 4 Bón phân cho lúa Bài 5 Phòng trừ côn trùng hại lúa Bài 6 Phòng trừ bệnh hại lúa Bài 7 Phòng trừ động vật hại lúa Bài 8 Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến để thâm canh lúa
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn nhóm biên soạn Giáo trình mô đun “Chăm sóc lúa” trình độ sơ cấp nghề
1 Giáo trình được biên soạn kèm theo Quyết định số 1549 /QĐ-BNN-TCCB ngày 18/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
Trang 32
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 2
MÔ ĐUN GIEO TRỒNG LÚA 3
Bài 1 Dặm lúa 3
Bài 2 Quản lý nước cho cây lúa 8
Bài 3 Phòng trừ cỏ dại hại lúa 16
Bài 4 Bón phân cho lúa 23
Bài 5 Phòng trừ côn trùng hại lúa 33
Bài 6 Phòng trừ bệnh hại lúa 58
Bài 7 Phòng trừ động vật hại lúa 70
Bài 8 Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến để thâm canh lúa 83
Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 90
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 91
Tài liệu tham khảo 93
Trang 43
Mã mô đun: MĐ 03 Thời gi n: 96 giờ Giới thiệu mô đun
Mô đun Chăm sóc lúa là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiến thức
và kỹ năng thực hành về Chăm sóc lúa Nội dung của mô đun trình bày các công việc trong quá trình chăm sóc lúa như: Dặm lúa, quản lý nước cho ruộng lúa, phòng trừ cỏ dại hại lúa, bón phân cho lúa, phòng trừ sâu hại lúa, phòng trừ bệnh hại lúa, phòng trừ động vật hại lúa
và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để thâm canh cây lúa Sau mỗi bài trong mô đun đều có các câu hỏi và bài tập thực hành Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức
cơ bản về các bước công việc chăm sóc lúa Có kỹ năng dặm lúa, quản lý nước cho ruộng lúa, phòng trừ cỏ dại hại lúa, bón phân cho lúa, phòng trừ sâu hại lúa, phòng trừ bệnh hại lúa, phòng trừ động vật hại lúa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để thâm canh cây lúa
Mã ài: MĐ 03-1 Thời gi n: 4 giờ Mục tiêu
Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng:
- Xác định được diện tích ruộng lúa bị trống cần dặm
- Chuẩn bị đủ mạ dặm
- Dặm lúa đúng yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung
1 Dặm lú 1.1 Khái niệm
Sau khi sạ (cấy), trong ruộng lúa có những diện tích lúa bị chết do ngập nước, do ốc ăn hay động vật khác phá hại… phải dùng mạ có tương đương ngày tuổi và đúng giống để cấy vào diện tích ruộng bị trống đó để đảm bảo mật độ Biện pháp này được gọi là dặm lúa
Trang 54
1.2 Xác định thời gi n và điều kiện dặm lú vào ruộng
Sau khi sạ lúa từ 18 – 22 ngày (đối với lúa sạ) và sau khi cấy từ 5 – 7 ngày (đối với lúa cấy) Quan sát trên ruộng có những cây lúa bị hại, không lên được Hoặc vùng ruộng bị trống không có cây lúa mọc, dùng mạ tương đương ngày tuổi và cùng giống với ruộng lúa
để cấy vào những chỗ bị trống đó
Yêu cầu khi dặm lúa:
- Cấy mạ phải đúng giống
- Cấy mạ tương đương ngày tuổi với lúa trong ruộng
- Khi ruộng sạ hay cấy trống nhiều (diện tích trên 1 m2) hoặc bị trồng ít (chỉ bị mất vài cây hay diện tích nhỏ hơn 1m2) đều cần phải cấy dặm
2 Gieo mạ dự phòng để cấy dặm
Gieo mạ dự phòng là việc gieo bổ sung một diện tích mạ nhất định để dặm vào phần diện tích ruộng sạ/cấy bị trống do lúa không mọc hoặc bị hại không lên được
2.1 Chuẩn ị gieo mạ dự phòng để cấy dặm
Việc chuẩn bị gieo mạ dự phòng để dặm cũng giống như chuẩn bị gieo mạ để cấy lần đầu, gồm có các việc: Ngâm, ủ lúa giống, làm đất để gieo mạ, gieo mạ và chăm sóc mạ sau gieo Cũng có thể gieo mạ ở trên sân (gieo mạ khô) hay dưới ruộng (gieo mạ ướt)…
2.2 Xác định lượng mạ gieo dự phòng để cấy dặm
Thông thường lượng mạ gieo dự phòng phải đảm bảo đủ cấy cho 5% diện tích ruộng sạ (cấy) (bao gồm cả hao hụt trong quá trình làm mạ) Có nghĩa cứ sạ (cấy) 01 ha thì phải gieo
dự phòng lượng mạ cấy được 500 m2 ruộng (tức là gieo dự phòng 2,5 kg trên 25 m2 ruộng
mạ ướt)
2.3 Xác định ngày gieo mạ dự phòng
Cây lúa cấy dặm thường sinh trưởng, phát triển chậm hơn so với cây gieo trồng ở ruộng sản xuất, chính vì vậy, mạ để cấy dặm thường gieo trước khi gieo ở ruộng sản xuất
a Đối với mạ dự phòng gieo ở ruộng ướt Gieo mạ dự phòng ở ruộng ướt nên gieo trước ruộng sản xuất 4 – 6 ngày Vì khi nhổ, cây mạ bị đứt một phần rễ, lúc cấy dặm, cây mạ phải mất thời gian bén rễ, hồi xanh (từ 4 – 6 ngày) nên phải gieo trước để cây mạ cấy dặm sinh trưởng, phát triển kịp với ruộng sản xuất
b Đối với mạ dự phòng gieo ở trên sân
Mạ dự phòng gieo trên sân mặc dù không phải nhổ mạ và mạ không bị đứt rễ, nhưng
Trang 65
quá trình vận chuyển cũng làm ảnh hưởng đến rễ mạ, đồng thời rễ mạ cũng phải làm quen với môi trường mới, nên cũng cần phải gieo trước Thời gian gieo mạ dự phòng ở trên sân chỉ cần gieo trước 2 – 3 ngày
Hình 3.4 Mạ gieo trên sân mang đi cấy dặm
c Đối với mạ dự phòng gieo trong ruộng lúa sạ Khi gieo mạ dự phòng trong ruộng lúa sạ, có thể gieo ở đầu bờ ruộng lúa sạ một lối mạ dày hơn mật độ ở của ruộng sạ, khi cần dặm có thể nhổ mạ này mang tới chỗ cấy dặm Hoặc
có thể gieo một chòm dày hơn bình thường ở trong giữa ruộng sạ, dặm tới đâu nhổ mạ ngay
ở đó
Hình 3.5 Gieo mạ dự phòng trong ruộng xạ
3 Xác định diện tích ruộng cần cấy dặm 3.1 Qu n sát diện tích ruộng cần cấy dặm
a Trường hợp ruộng chỉ còn rất ít cây lúa Sau khi sạ, ruộng bị ngập nước, ốc bươu vàng ăn chỉ còn rất ít cây lúa trên ruộng Trường hợp này diện tích cấy dặm là phần lớn hoặc toàn bộ ruộng lúa
Trang 76
b Trường hợp cả vùng ruộng không còn cây lúa nào Trong trường hợp ruộng bị ốc ăn trống cả vùng không còn cây lúa nào bắt buộc phải cấy dặm vì nước lớn không thể xạ lại
3.2 Đo và tính diện tích ruộng cần cấy dặm
Đo từng diện tích chỗ trống trong ruộng Sau đó cộng tổng toàn bộ diện tích các chỗ trống trong ruộng đã đo được diện tích ruộng cần dặm
Lưu ý:
- Cần đo cả những diện tích ruộng vẫn còn lúa nhưng quá ít
- Từ diện tích ruộng đã xác định tính toán diện tích mạ, lượng hạt giống dự phòng và nhân công dặm lúa
4 Chuẩn ị nhân công để cấy dặm
Từ diện tích ruộng cần dặm xác định được, tiến hành tính toán lượng nhân công cần thiết để dặm lúa dựa trên cơ sở nguồn nhân công tại địa phương (về kỹ thuật, tốc độ hay năng suất lao động, giá thuê nhân công ) Có thể thuê mướn hoặc đổi công sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất của nông hộ
5 Chuẩn ị mạ để cấy dặm 5.1 Chuẩn ị mạ để cấy dặm ng y trong ruộng sản xuất
Trong trường hợp ruộng lúa bị trống ít, có thể tỉa lúa ngay trong ruộng sản xuất để cấy dặm: Tỉa những cây mạ ở những chỗ dày, cấy vào chỗ thưa hay chỗ không có cây lúa
5.2 Chuẩn ị mạ để cấy dặm từ ên ngoài ruộng sản xuất
Đối với ruộng lúa bị trống nhiều, phải sử dụng mạ gieo dự phòng để dặm Mạ gieo dự phòng đã được gieo trước khi gieo trồng ở ruộng sản xuất khoảng 3 ngày (gieo mạ sân) hay
6 ngày (gieo mạ ở ruộng ướt)
Trang 87
6 Cấy dặm 6.1 Để mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm
Ruộng lúa bị trống nhiều, trước khi dặm, phải lấy mạ từ bên ngoài Sau đó, tiến hành chia mạ đều vào những vị trí ruộng trống trước khi cấy dặm
6.2 Cấy mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm
Lần lượt cấy dặm vào diện tích bị trống, tránh bỏ sót Có thể cấy dặm bằng tay hoặc sử dụng chạc ba để dặm (lấy cây chạc ba móc tỉa những cây lúa ở chỗ dày của ruộng, đặt vào nơi không có cây lúa)
Trường hợp diện tích ruộng lớn và phải dặm nhiều nên tổ chức nhiều người dặm lúa để rút ngắn thời gian dặm
7 Bón phân s u dặm
Lúa cấy dặm thường sinh trưởng phát triển chậm hơn, do vậy, nên bón bổ
sung phân đạm ở các vị trí cấy dặm để
lúa cấy dặm phát triển kịp với lúa sạ/cấy
ban đầu Lượng đạm bón thêm: 1 kg urea
trên 100 m2
Hình 3.14 Bón bổ sung đạm sau khi dặm lúa
Trang 98
B Câu hỏi và ài tập thực hành
Bài tập 1 Dặm lúa ở ruộng sạ vào thời điểm nào là thích hợp?
a Sau khi sạ 10-15 ngày
b Sau khi sạ 18-22 ngày
c Sau khi sạ 25 ngày
Bài tập 2 Dặm lúa ở ruộng cấy vào thời điểm nào là thích hợp?
a Sau khi cấy 05 - 07 ngày
b Sau khi cấy 10-14 ngày
c Sau khi cấy 15 ngày
Bài tập 3 Diện tích lúa trong ruộng bị trồng như thế nào thì cần phải dặm?
a Diện tích lúa bị trống nhỏ hơn 1m2
b Diện tích lúa bị trống lớn hơn 1m2
c Cả a và b
Bài tập 4 Sau khi dặm, cần bón thêm phân nào cho chỗ ruộng mới dặm?
a Phân urea
b Phân lân
c Phân kali
Bài tập 5 Tính diện tích ruộng lúa cần dặm và tính số người để dặm lúa trong 2 ngày Biết rằng mỗi người một ngày dặm được 200m2, các khoảng trống cần cấy dặm trong 3 ha ruộng lúa nhà bác Nguyễn Thị Lý ở huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, sau khi sạ 18 ngày đã đo được diện tích trống cần phải dặm như sau:
- Khoảng trống 1: Có chiều dài là 12m, Chiều rộng là 7 m
- Khoảng trống 2: Có chiều dài là 22 m, Chiều rộng là 14 m
- Khoảng trống 3: Có chiều dài là 26m, Chiều rộng là 12 m
- Khoảng trống 4: Có chiều dài là 17m, Chiều rộng là 14 m
- Khoảng trống 5: Có chiều dài là 26 m, Chiều rộng là 25 m Bài tập 6 Chuẩn bị mạ và cấy dặm vào ruộng bị trống
C Ghi nhớ: Quan sát, đo và tính diện tích lúa cần dặm trong ruộng lúa; Dặm lúa kín
hết khoảng bị trống trong ruộng lúa
Mã ài: MĐ 03-2 Thời gi n: 4 giờ Mục tiêu
Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng:
- Trình bày được nhu cầu nước trong từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa
Trang 109
- Điều chỉnh được lượng nước phù hợp với yêu cầu từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lúa; đảm bảo tiết kiệm nước và cây lúa sinh trưởng, phát triển thuận lợi
A Nội dung
1 Xác định nhu cầu nước củ cây lú 1.1 Xác định nhu cầu nước củ cây lú từ s u gieo đến 10 ngày
a Nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn nảy mầm (sau gieo 2 – 3 ngày) Sau khi gieo hạt 2 – 3 ngày, ruộng chỉ cần độ ẩm bão hòa Nếu bị ngập nước ở giai đoạn này sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình mọc mầm của hạt, thậm chí mầm không mọc được
b Nhu cầu nước của cây lúa sau sạ 5 – 20 ngày Sau sạ từ 5 – 7 ngày: Cây lúa cần lớp nước mỏng săm sắp mặt ruộng Lúc này ruộng bị khô sẽ làm tổn thương đến rễ lúa, do đó không thể để ruộng khô nứt nẻ
Để bộ rễ lúa không bị tổn thương, phải luôn duy trì lớp nước trên mặt ruộng, đồng thời
có tác dụng cho cây lúa hấp thụ phân bón dễ dàng và ém không cho hạt cỏ dại mọc Cần duy trì lớp nước ở mặt ruộng cho đến khi cây lúa được 20 ngày sau gieo/cấy
Đối với ruộng mạ, sau gieo 5 – 7 ngày cần điều chỉnh mực nước tương tự đối với ruộng sản xuất
Trang 1110
Hình 3.19 Mực nước yêu cầu trên ruộng mạ sau khi gieo 5 – 7 ngày
1.2 Xác định nhu cầu nước củ cây lú ở thời kỳ đẻ nhánh
a Nhu cầu nước của cây lúa sau sạ 20 – 25 ngày Sau khi sạ 20 – 25 ngày, cây lúa bắt đầu bước vào thời kỳ đẻ nhánh, chỉ cần mực nước săm sắp mặt ruộng Nước ngập sâu cây lúa đẻ nhánh yếu, ngược lại, thiếu nước cây cũng đẻ nhánh kém
Hình 3.20 Mực nước yêu cầu đối với ruộng lúa sau khi sạ (cấy) 20 – 25 ngày
b Nhu cầu nước của cây lúa trong giai đoạn đẻ nhánh Giai đoạn đẻ nhánh, yêu cầu mực nước trong ruộng lúa từ 3 – 5 cm
c Nhu cầu nước của cây lúa sau giai đoạn đẻ nhánh
Từ 30 – 40 ngày sau sạ (sau giai đoạn đẻ nhánh) Tiến hành rút nước để ruộng cạn, mặt ruộng lúa khô ráo, thông thoáng, các lá già bên dưới khô, ít bị bệnh
Hình 3.21 Mực nước yêu cầu đối với ruộng lúa giai đoạn đẻ nhánh và sau đẻ nhánh
1.3 Xác định nhu cầu nước củ cây lú ở gi i đoạn trỗ
Trang 1211
Ở giai đoạn lúa trỗ, mực nước trong ruộng yêu cầu từ 5 – 10 cm Ruộng khô lúa sẽ bị lép nhiều, ruộng ngập nước sâu (trên 20 cm), ảnh hưởng đến trỗ bông, thậm chí bị thối đòng
1.4 Xác định nhu cầu nước củ cây lú ở gi i đoạn lú chín
- Thời kỳ chín sữa: Cây lúa vẫn cần nước, mực nước yêu cầu trong ruộng từ 3 – 5 cm
- Thời kỳ chín sáp: Đầu thời kỳ chín sáp tức là sau khi trỗ khoảng 10 ngày, để nước săm sắp mặt ruộng Đến cuối thời kỳ chín sáp (sau trỗ 20 ngày) bắt đầu rút cạn hết nước ở mặt ruộng
- Thời kỳ chín hoàn toàn: Cây lúa không cần nước, chỉ cần độ ẩm đất của ruộng lúa từ
60 – 70%, đến khi thu hoạch, ruộng khô sẽ dễ dàng cho thu hoạch Ngược lại, nếu mực nước trong ruộng quá cao sẽ kéo dài thời gian chín của lúa đồng thời gây khó khăn cho quá trình thu hoạch
2 Chuẩn ị tưới, tiêu nước cho lú 2.1 Chuẩn ị phương tiện tưới, tiêu nước cho lú
Các phương tiện tưới, tiêu nước cho lúa có thể sử dụng các dụng cụ đơn giản (gàu sòng, gàu dây, xô, chậu ) hoặc máy bơm nước tùy thuộc vào điều kiện sản xuất của nông
hộ
Trường hợp những mảnh ruộng gần kề mương dẫn nước và diện tích nhỏ (dưới 100
m2) hoặc khi không có điều kiện bơm nước bằng máy, phải chuẩn bị các dụng cụ đơn giản như gàu tát, xô, chậu (thau)… để tưới nước cho lúa
Hình 3.22 Một số dụng cụ đơn giản để tưới, tiêu nước cho ruộng lúa
Đối với diện tích ruộng lớn, từ vài trăm m2
trở lên cần chuẩn bị máy bơm để tưới (tiêu) nước chủ động cho ruộng lúa
Hình 3.23 Máy bơm nước
2.2 Chuẩn ị mương tưới tiêu nước
Mương tưới, tiêu nước được thiết kế và xây dựng (mương bê tông) hoặc đào (mương đất) khi chuẩn bị khu ruộng để trồng lúa, có thể kết hợp với quá trình làm đất Kích thước
Trang 1312
của mương tưới, tiêu nước phụ thuộc vào diện tích tưới, tiêu; nhu cầu nước của cây lúa
Hình 3.24 Mương dẫn nước (tưới hoặc tiêu) trồng lúa
2.3 Chuẩn ị đặt sẵn máy ơm nước
Trong trường hợp tưới, tiêu nước bằng máy, có thể bố trí đặt sẵn máy bơm ở vị trí yêu cầu để có thể sử dụng ngay khi cần
2.4 Sử dụng phương tiện tưới nước cho lú
Cách thức sử dụng một số phương tiện, dụng cụ tưới, tiêu nước cho lúa:
- Gàu dây: Khi tát nước, cần có hai người, mỗi người đứng một bên cầm hai sợi dây của gàu, cùng đưa gàu múc nước và cùng tưới đổ nước
Hình 3.25 Tưới nước cho lúa bằng gàu dây Hình 3.26 Tưới nước cho lúa bằng gàu sòng
- Gàu sòng: khi tát nước bằng gàu sòng, dùng dây treo gàu vào 3 cây cột cắm làm điểm tựa Ngưới tát nước cầm cán gàu điều khiển múc nước tát lên ruộng lúa
- Máy bơm nước:
Máy bơm nước đã được chuẩn bị sẵn ở mương nước đầu bờ ruộng, khi cần
tưới nước cho lúa, chỉ việc cho nhiên liệu
vào máy và nổ máy để bơm nước
Trường hợp không có máy bơm nước hay
không tự sử dụng máy bơm được phải
thuê người để bơm nước tưới cho lúa
3 Điều chỉnh nước cho lú 3.1 Điều chỉnh nước cho lú sạ
- Lúa mới sạ: Giữ ruộng luôn ở ẩm
độ bão hòa
Hình 3.27 Tưới nước cho lúa bằng máy bơm