1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dạy học tiếng việt cho học sinh lớp ba thông qua dạy học tự nhiên và xã hội

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy học tiếng việt cho học sinh lớp ba thông qua dạy học tự nhiên và xã hội
Tác giả Phạm Phương Anh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Dạy học tiếng việt
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 550,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

164 PHẠM PHƢƠNG ANH Khoa Giáo dục Tiểu học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm TP Hồ Chí Minh Điện thoại 0908255311 Email phuonganh tieuhoc@gmail com DẠY HỌC TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH LỚP BA THÔNG QUA DẠY HỌC TỰ NH[.]

Trang 1

PHẠM PHƯƠNG ANH

Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm

TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 0908255311 Email:

phuonganh.tieuhoc@gmail.com

DẠY HỌC TIẾNG

THÔNG QUA DẠY HỌC TỰ NHIÊN VÀ

XÃ HỘI

TÓM TẮT

Bài báo phân tích, so sánhsự thể hiện, vai trò của các bài đọc khoa học, các bài tập

TN&XH trong sách giáo khoa, vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3, tài liệu Top Science 3

Primary (TS3) đối với việc phát triển kiến thức, kỹ năng ngôn ngữ cho học sinh Từ đó,

bài báo nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp rèn kiến thức, kỹ năng tiếng Việt

thông qua môn TN&XH và đề xuất một số điểm lưu ý khi xây dựng tài liệu học tập môn

TN&XH trong mục đích tích hợp dạy học tiếng Việt với dạy học Tự nhiên và Xã hội

cho học sinh lớp 3

Từ khóa: tích hợp, kĩ năng đọc, kĩ năng viết, Tự nhiên và Xã hội, lớp 3

ABSTRACT

Teaching Vietnamese for Grade 3 Students through teaching Natural ans Social Science

Owing to comparingand analyzing the expression and the roles of science texts,

Natural and Social Science exercises in Grade 3 Natural and SocialTextbook

andWorkbook in developing knowledge and skills of language, this article emphasizes

the importance of integrating practicingthese knowledge and skills through Natural and

Social Science subject, and make suggestions for developing learning materials to be

able to integrate teaching Vietnamese language into Nature and Social Science subject

for Grade 3 students

Key words: Integrate, teaching, Vietnamese skills,Natural and Social Science,

Grade 3

1 Đặt vấn đề

Trang 2

Ngày nay, trên thế giới, định hướng dạy học theo quan điểm tích hợp được thể hiện

rõ trong nhiệm vụ, nguyên tắc xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu, phương pháp

dạy học và được phản ánh một cách cụ thể, sinh động trong sách giáo khoa, các tài liệu

bổ trợ Theo đó, các quan điểm tích hợp liên môn, xuyên môn và đa môn được nhiều

nhà giáo dục trên thế giới và Việt Nam đề cập đến như những phương án khác nhau để

xây dựng, thực hiện chương trình tích hợp

Cùng với sự phát triển của thế giới, ở bậc tiểu học, chương trình môn Tự nhiên và

Xã hội (TN&XH) được cấu trúc trên quan điểm tích hợp theo hướng đồng tâm: Chương

trình kết hợp ba chủ đề lớn Tự nhiên – Con người – Xã hội thành một thể thống nhất có

mối quan hệ qua lại Các kiến thức trong môn TN&XH là sự tích hợp kiến thức của

nhiều ngành khác nhau Đặc biệt, hệ thống kiến thức, kĩ năng trong chương trình được

phát triển từ thấp đến cao thông qua việc một chủ đề được mở rộng và nâng cao dần

theo các lớp Đồng hành với sách giáo khoa, vở bài tập (VBT) nói chung là nguồn tài

liệu giúp HS củng cố và khắc sâu kiến thức, kĩ năng Thực hiện nhiệm vụ đó, có thể nói,

tài liệu học tập môn TN&XH đã chuyển tải khá tốt nội dung giúp HS củng cố, phát triển

kiến thức, kĩ năng môn học Tuy nhiên, nếu xét trên bình diện rèn luyện tiếng Việt cho

HS, có thể nói, tài liệu học tập môn TN&XH vẫn chưa thể hiện rõ quan điểm và nhiệm

vụ tích hợp này

Tiếng Việt là môn học công cụ quan trọng góp phần hình thành và phát triển ở học

sinh các kiến thức, kỹ năng tiếng Việt; các kỹ năng tư duy; kiến thức sơ giản về con

người, xã hội xung quanh,… Chương trình Tiếng Việt lớp Ba củng cố và phát triển ở

HS kỹ năng giải mã, kỹ năng nhận diện từ với những yêu cầu cao hơn lớp Một, lớp Hai;

phát triển năng lực quan sát, năng lực động não tìm ý, tạo lập ý; hình thành trong HS

khái niệm về tính mạch lạc, tính nhất quán và cấu trúc cơ bản của một đoạn văn, bài

văn Điều này cũng đồng nghĩa với việc nhiệm vụ của môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học

nói chung và ở lớp Ba nói riêng là không hề nhẹ Tuy vậy, những nhà giáo dục không

nên xem đây chỉ là nhiệm vụ của riêng môn Tiếng Việt mà cần xem nó như một nhiệm

vụ không thể tách rời các môn học khác mà TN&XH là một ví dụ Vì thế, xem xét dạy

học Tiếng Việt thông qua môn TN&XH là một cách thức mà các nhà xây dựng chương

trình và các nhà sư phạm nên quan tâm vì TN&XH là môn học gắn liền với những kiến

thức khoa học xã hội thực tế Và do đó, xét ở nhiều khía cạnh, Tiếng Việt và TN&XH

có “tiếng nói chung”, có thể hỗ trợ cho nhau một cách hiệu quả nếu người xây dựng

chương trình và các nhà sư phạm chú ý khai thác một cách phù hợp

Việc dạy học tiếng Việt cho học sinh thông qua môn TN&XH có thể thực hiện

bằng nhiều cách thức khác nhau với việc sử dụng các bài đọc khoa học, các bài tập

TN&XH,… trên cơ sở khai thác các yếu tố ngôn ngữ, các yếu tố thuộc về văn học,… để

làm giàu thêm kiến thức tiếng Việt và kỹ năng ngôn ngữ cho HS Trong khuôn khổ của

bài viết này, tác giả chủ ý xem xét vai trò, cách thể hiện của các bài đọc khoa học, các

bài tập TN&XH trong sự so sánh giữa tài liệu học tập môn TN&XH ở Việt Nam và tài

Trang 3

liệu Top Science 3 Primary (TS3)(1) với hy vọng góp một cái nhìn thực tế, nhiều chiều

về việc dạy học ngôn ngữ thông qua dạy học khoa học Việc dạy học ngôn ngữ thông

qua dạy học khoa học đòi hỏi sự tham gia của nhiều yếu tố: chương trình, tài liệu học

tập, phương pháp dạy học,… Tuy nhiên, trong bài viết này, người viết chủ yếu lựa chọn

hướng tài liệu học tập để phân tích chứ không đi sâu vào việc phân tích các hoạt động

học tập và phương pháp giảng dạy Bên cạnh đó, việc sử dụng tài liệu TS3 để so sánh

với tài liệu học tập môn TN&XH3 xuất phát từ việc tìm hiểu tài liệu TS3 và một số tài

liệu học tập môn Khoa học (Science) khác (Essential Science 3, Macmillan Science 3,

California Science 3) Quá trình tìm hiểu cho thấy phần lớn các tài liệu nêu trên đều

được thiết kế trên cơ sở có quan tâm đến việc dạy học ngôn ngữ cho HS và được thể

hiện cụ thể trong cách trình bày Tuy nhiên, tài liệu TS3 có cấu trúc tương ứng với

SGK, VBT TN&XH3 hơn và có sự thể hiện rõ nét hơn, tập trung hơn các khía cạnh

phát triển các kỹ năng ngôn ngữ Trong phạm vi của bài báo, người thực hiện tập trung

vào việc so sánh và phân tích vai trò của các bài đọc khoa học, các bài tập TN&XH

trong SGK, VBTTN&XH 3 và tài liệu TS3 để có thể đưa ra những nhận định ban đầu

về việc dạy học ngôn ngữ thông qua dạy học khoa học; từ đó, nhấn mạnh ý nghĩa của

việc dạy học tiếng Việt thông qua dạy học TN&XH ở Việt Nam Và vì thế, việc so sánh

tương quan cụ thể giữa tài liệu TS3 với các tài liệu học tập môn Khoa học (Science)

khác sẽ được tác giảtrình bày trong một bài viết khác(2)

2 Cấu trúc sách giáo khoa, VBT TN&XH3 và tài liệu TS3

2.1 Chương trình môn TN&XH3 được cơ cấu với tổng số 70 bài học, chia thành 3 chủ

đề với các bài học có số lượng khác nhau: Con người và sức khỏe (18 bài), Xã hội (21

bài), Tự nhiên (31 bài) Trên cơ sở cấu trúc chung của chương trình, SGK, VBT

TN&XH3 cũng được cơ cấu với 70 bài

Các thông tin cung cấp cho HS thông qua chương trình môn TN&XH3 gồm các

kiến thức, kỹ năng liên quan đến đời sống tự nhiên, xã hội thông qua các bài học như

sau: Chủ đề “Con người và sức khỏe” gồm các bài học: Hoạt động thở và cơ quan hô

hấp; Nên thở như thế nào?; Vệ sinh hô hấp; Phòng bệnh đường hô hấp; Bệnh lao phổi;

Máu và cơ quan tuần hoàn; Hoạt động tuần hoàn; Vệ sinh cơ quan tuần hoàn; Phòng

bệnh tim mạch; Hoạt động bài tiết nước tiểu; Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu; Cơ

1 Đây là tài liệu học tập môn Khoa học dành cho học sinh lớp Ba (thuộc bộ sách 5 cuốn Top Science

Primary do nhà xuất bản Richmond (Anh) ấn hành)

(2) Để đảm bảo việc so sánh là tương ứng giữa hai tài liệu, trong bài viết này, SGK môn TNXH 3 và tài

liệu TS3 Student‟s book chỉ được sử dụng để khai thác các bài đọc khoa học nhằm phân tích và đưa ra vai

trò của các bài đọc này đối với việc dạy học tiếng Việt thông qua môn TNXH Các bài tập TNXH được

phân tích và so sánh trong bài viết này được khai thác từ VBTTNXH 3 và tài liệu TS3 Resource Book

Trang 4

quan thần kinh; Hoạt động thần kinh; Hoạt động thần kinh (tiếp theo); Vệ sinh thần

kinh; Vệ sinh thần kinh (tiếp theo); Ôn tập và kiểm tra: Con người và sức khỏe Chủ

đề “Xã hội” gồm các bài học: Các thế hệ trong một gia đình; Họ nội, họ ngoại; Thực

hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng; Phòng cháy khi ở nhà; Một số hoạt

động ở trường; Một số hoạt động ở trường (tiếp theo); Không chơi các trò chơi nguy

hiểm; Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống; Các hoạt động thông tin liên lạc; Hoạt động

nông nghiệp; Hoạt động công nghiệp, thương mại; Làng quê và đô thị; An toàn khi đi

xe đạp; Ôn tập và kiểm tra học kỳ I; Vệ sinh môi trường; Vệ sinh môi trường (tiếp

theo); Vệ sinh môi trường (tiếp theo) Chủ đề “Tự nhiên” gồm các bài học: Thực vật;

Thân cây; Thân cây (tiếp theo); Rễ cây; Rễ cây (tiếp theo); Lá cây; Khả năng kỳ diệu

của lá cây; Hoa; Quả; Động vật; Côn trùng; Tôm, cua; Cá; Chim; Thú; Thú (tiếp theo);

Thực hành: Đi thăm thiên nhiên; Mặt Trời; Trái Đất Quả địa cầu; Sự chuyển động của

Trái Đất; Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời; Mặt Trăng là vệ tinh của Trái

Đất; Ngày và đêm trên Trái Đất; Năm, tháng và mùa; Các đới khí hậu; Bề mặt Trái Đất;

Bề mặt lục địa; Bề mặt lục địa (tiếp theo); Ôn tập và kiểm tra học kỳ II: Tự nhiên

2.2 Chương trình môn Khoa học (Science) trong tài liệu TS3 được cơ cấu với tổng số

15 bài học, chia thành nhiều tiểu chủ đề với nội dung kiến thức, kĩ năng liên quan đến

đời sống tự nhiên, xã hội thông qua các bài học: Your body (Cơ thể của bạn), Our

senses (Các giác quan của chúng ta), Living things (các sinh vật), Vertebrate animals

(Động vật có xương sống), Invertebrate animal (Động vật không xương sống), Machine

(Máy móc), Planet Earth (Trái Đất là một hành tinh), Water (Nước), Air and weather

(Không khí và thời tiết), Landscapes (Cảnh quan), Villages and cities (Làng quê và đô

thị), Jobs (Nghề nghiệp), Work and services (Việc làm và dịch vụ), Local government

(Chính quyền địa phương), Finding out about the past (Tìm hiểu lịch sử)

3 Dạy học ngôn ngữ thông qua dạy học khoa học trong VBT TN&XH3 và TS3

Việc dạy học ngôn ngữ thông qua dạy học khoa học là nhu cầu cần thiết và được

thể hiện rõ trong mục tiêu, định hướng xây dựng chương trình Do đó, các tài liệu học

tập môn TN&XH3 và tài liệu TS3 đều có chung mục đích tích hợp việc học tập khoa

học với học tập ngôn ngữ Tuy nhiên, bàn về sự thể hiện quan điểm này ở khía cạnh các

bài đọc khoa học, các bài tập TN&XH, người viết nhận thấy thiết kế của hai tài liệu có

những sự tương đồng và khác biệt nhất định

3.1 Dạy học ngôn ngữ thông qua các bài tập trong VBT TN&XH3 và tài liệu TS3

3.1.1 Các dạng bài tập trong VBT TN&XH3 và tài liệu TS3

VBT TN&XH3 và tài liệu TS3 bao gồm các dạng bài tập đa dạng đan xen lẫn nhau

Đó là:

- Nối: Nối hình vẽ (hoặc ô chữ) với hình vẽ (hoặc ô chữ) sao cho phù hợp

- Đúng/Sai: Đánh dấu x hoặc viết chữ Đ vào ô  trước câu trả lời đúng, chữ S vào 

Trang 5

trước câu trả lời sai

- Điền vào chỗ trống: HS điền từ/ cụm từ vào chỗ trống trong một câu/ đoạn

- Lựa chọn: HS chọn một đáp án đúng nhất từ các đáp án đã cho Ở dạng bài tập này,

đôi khi HS cũng được yêu cầu lựa chọn nhiều đáp án đúng trong một loạt các đáp án

được cho

- Viết: HS được yêu cầu viết từ/cụm từ sau khi quan sát một hình ảnh để chú thích

cho các phần của hình ảnh đó Hoặc HS được yêu cầu viết từ/ cụm từ để hoàn thành

bảng cho sẵn Dạng bài tập viết cũng được thể hiện dưới hình thức trả lời câu hỏi tự

luận ngắn

- Sắp xếp thứ tự: HS được yêu cầu điền số thứ tự vào trước các bức tranh, các câu

miêu tả để thể hiện trình tự hợp lý của một vấn đề khoa học tự nhiên, xã hội Sau đó, tùy

từng bài tập, có thể HS sẽ được yêu cầu viết lại quá trình này bằng ngôn ngữ của chính

bản thân

- Tô màu, vẽ hình: HS vẽ và tô màu theo yêu cầu của câu hỏi

- Bên cạnh các bài tập như đã nêu trên, tài liệu TS3 cũng cung cấp cho HS một số trò

chơi MRVT với mục đích củng cố đồng thời kiến thức khoa học và vốn từ vựng khoa

học của HS

Về số lượng và mức độ phân bố của dạng bài tập được sử dụng trong VBT

TN&XH3 và tài liệu TS3, dựa theo việc phân chia các dạng bài tập như đã nêu, tiến

hành thống kê các câu hỏi trong VBT TN&XH3 và tài liệu TS3, chúng tôi thu được kết

quả như bảng 1 sau đây:

Bảng 1 Số lượng và phần trăm các bài tập sử dụng

trong VBT TN&XH3 và tài liệu TS3

Bài tập

TS3 VBT TN&XH3 TS3 VBT TN&XH3

Bảng 1 cho thấy hầu như cả 2 tài liệu đều sử dụng tất cả các dạng bài tập như đã

Trang 6

nêu trên và 3 dạng bài tập được sử dụng nhiều là lựa chọn (19.78% đối với tài liệu TS3

và 21.81% đối với VBT TN&XH3), điền vào chỗ trống (17,58% đối với tài liệu TS3 và

11.7% đối với VBT TN&XH3) và viết (36.8% đối với tài liệu TS3 và 47.34% đối với

VBT TN&XH3) Có thể nói, ba loại bài tập này được sử dụng với mật độ cao là vì

chúng có hình thức thể hiện đa dạng, có khả năng kiểm tra được kiến thức của HS cả ở

mức độ khái quát lẫn chi tiết

Một điểm cần lưu ý trong bảng trên là tổng số lượng bài tập của 2 tài liệu không

thật sự tương xứng Tuy nhiên, do bài viết chủ yếu phân tích về vai trò của các dạng bài

tập TN&XH trong việc phát triển kiến thức, kỹ năng tiếng Việt nên tổng số lượng bài

tập không thật sự giữ vai trò quan trọng trong vấn đề này

3.1.2 Các dạng bài tập trong VBTTN&XH3 và tài liệu TS3 đối với việc rèn luyện kỹ

năng ngôn ngữ cho học sinh

(1) Bài tập điền vào chỗ trống

Dạng bài tập này được sử dụng trong cả 2 tài liệu dưới hình thức chuẩn mực thông

thường: HS điền vào các chỗ trống trong một câu/ đoạn văn Điểm khác biệt trong việc

thiết kế loại bài tập này thể hiện ở việc cung cấp từ để điền vào chỗ trống Tiến hành

thống kê các bài tập dạng điền vào chỗ trống mà HS được cung cấp sẵn từ với bài tập

dạng này nhưng HS không được cung cấp sẵn từ, chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 2 Số lượng và phần trăm các bài tập điền vào chỗ trống

có cung cấp từ và không cung cấp từ trong VBT TN&XH3 và TS3

TN&XH3

TN&XH3

Bảng 2 cho thấy các bài tập điền vào chỗ trống được thiết kế dưới dạng điền từ còn

thiếu trong một câu (câu 2, bài 4, tr.6; câu 2, bài 16, tr.23; ) hoặc trong một đoạn (câu

2, bài 2, tr.4; câu 2, bài 12, tr.17; câu 2, bài 13, tr.19) (Xem hình 1) và dạng bài tập

cung cấp sẵn từ cho HS trong VBT TN&XH3 chiếm gần gấp đôi dạng bài tập không

cung cấp sẵn từ (63.34% so với 36.36%) Điều này có tác dụng nhất định trong việc

giúp HS nhận ra được vị trí của từ trong câu, của câu trong đoạn và nhận ra chi tiết

trong ngữ cảnh xác định để tạo tiền đề thuận lợi cho việc phát triển kĩ năng đọc và viết

Trang 7

Hình 1.Bài tập điền vào chỗ trống ở VBT TN&XH3

Trong khi đó, trong tài liệu TS3, mức chênh lệch giữa dạng bài tập điền khuyết có

cung cấp từ và không cung cấp từ là không nhiều (6.26%) Để bổ sung phần còn thiếu,

trẻ phải tự xác định từ/cụm từ phù hợp Điển hình như câu 9, bài 8, tr.123 yêu cầu HS tự

xác định và điền từ vào chỗ trống trong đoạn: “The water in seas, rivers and lakes heats

up and turns into _ As the water vapour cools down, it _and

forms clouds The water in the clouds falls to Earth as rain, or hail Rain

falls in rivers and goes to the Some rain goes into the ground as _.” Trong

câu hỏi này, đáp án cho từng ô trống lần lượt là: “water vapour”, “condenses”,

“snow”, “sea”, “groundwater”

Việc không cung cấp từ sẵn cho HS ở ngay câu hỏi đó khiến HS buộc phải vận

dụng kiến thức, vốn từ vựng sẵn có hoặc tri giác về mặt hình ảnh để tìm kiếm từ vựng

tương ứng và sử dụng Cũng cần lưu ý một điều là tài liệu TS3 không cung cấp từ trực

tiếp cho trẻ trong câu hỏi, nhưng rất khéo léo trong việc cung cấp và khắc sâu từ ngữ

cần dùng cho HS trong dạng bài tập này thông qua con đường khác Cụ thể, trước bài

tập điền vào chỗ trống, tài liệu thường giới thiệu trước từ cho HS một cách tự nhiên

dưới nhiều dạng thức khác nhau, chẳng hạn như một bài đọc hoặc một bài tập nhỏ có

chứa từ cần dùng ở bài tập sau Ví dụ như câu 8, bài 8, tr 123 yêu cầu HS nhìn hình và

viết số thích hợp trước các từ cho sẵn (“see” (thấy), “groundwater” (nước ngầm),

“rain” (mưa), “snow” (tuyết), “clouds” (những đám mây), “river” (sông)) để thể hiện

vòng tuần hoàn của nước Đây là bài tập cung cấp từ ngữ cho câu 9 phía dưới để HS

điền vào những chỗ trống trong đoạn“The water in seas, rivers and lakes heats up and

turns into As the water vapour cools down, it _and forms

clouds…”

Ngày đăng: 06/03/2023, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w