LE HUU ANH – Public Finance là các công cụ dùng để di chuyển nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công ́ là sự sắp xếp của quyền lực: Sung công lao động cá nhân – mọi của cải đều t
Trang 20 [ e 1 [ f a c k ^ [ 3 [ 4 [ \ c e a \ 5 a
c b \ / \ 6 b
Trang 4
LE HUU ANH – Public Finance
Trang 7( & ) )
' ) ) )
$ @
L ' ' B
Trang 8LE HUU ANH – Public Finance
3-15
)
là khoản đóng góp bằng tiền mà các tổ chức, cá nhân
có đủ điều kiện phải nộp cho ngân sách nhà nước theo
nguyên tắc không hoàn trả trên cơ sở pháp luật
Chú ý:
- Thu qua thuế cho NSNN
- Tổ chức và cá nhân
- Nộp khi đủ điều kiện
- Theo quy định của pháp luật
- Không hoàn trả trực tiếp
Quan niệm chung về thuế
Trang 9LE HUU ANH – Public Finance
là các công cụ dùng để di chuyển nguồn lực từ
khu vực tư sang khu vực công
́ là sự sắp xếp của quyền lực:
Sung công lao động cá nhân – mọi của cải đều từ lao
động cá nhân
Thuế lạm phát – in thêm tiền
Vay nợ của chính phủ – ứng trước thuế
Thuế âm – chuyển nhượng của chính phủ cho doanh
nghiệp và cá nhân
Thuế luỹ tiến, luỹ thoái – công bằng thuế
Chi của thuế (tax expenditure) – ưu đãi thuế: sự
nhượng bộ thu nhập quốc gia
- -…
3-17
“Nghệ thuật đánh thuế giống như vặt lông
ngỗng sao cho thu được nhiều lông nhất
nhưng gây ra ít rên la nhất”.
J.B Colbert, 1665, Tổng quản tài chính của vua Louis
XIV, Pháp
“Có sự khác biệt giữa người thu thuế và
người nhồi bông thú – người nhồi thú
bông để lại da”.
Mortimer Caplan, Giám đốc Cục thuế Hoa Kỳ, 1963
Nguồn: Jay K Rosengarrd, FETP, 2006-2007.
Trang 10LE HUU ANH – Public Finance
Theo loại thuế suất
Trang 12• Thuế phải xác định rõ ràng và khó tùy tiện thay đổi
• Thuế phải có chi phí thấp (cả theo nghĩa quản trị thuế và
nghĩa ảnh hưởng đến nền kinh tế)
Ngày nay thêm 2 lý do
• Incidence of taxation: cơ sở thuế phải rõ ràng cho người nộp
thuế
Trang 13LE HUU ANH – Public Finance
Theo Adam Smith (dẫn
theo Bernard Salanie)
• Khả năng chi trả
• Lợi ích của nộp thuế
(công bằng: nộp theo lợi ích thu được)
• Giảm phi hiệu quả (thuế gây hiệu ứng cho SX, tiêu dụng
và ĐT)
• Đủ thu ngân sách
• Tính ổn định (Hệ thống thuế phải co giãn)
• Tính đơn giản
• Tính trung lập (không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư)
Theo Sử Đình Thành (8)
• Khả năng chi trả (công bằng)
• Lợi ích của thu thuế
• Giảm phi hiệu quả
e d f 4 c n 0 b c ` ^ ] \ b
Trang 14LE HUU ANH – Public Finance
• Thặng dư xã hội là tổng của thặng dư người tiêu dùng và thặng dư nhà sản xuất.
• Thặng dư xã hội được tối đa hóa theo sản lượng cân bằng thị trường.
Xác định diện tích ở hình bên?
3-27
• Khi có thuế, lượng cân bằng thị trường Q’ nhỏ hơn Q*.
• Sự biến dạng do thuế tạo ra được thể hiện bằng tam giác (efg) được gọi là mất mát vô ích do thuế (hay tổn thất
do thuế).
Mất của ai?
Trang 16ra nước đánh thuế tài sản thấpdịch chuyển dòng tài chính
dịch chuyển sang nước khác
Trang 17LE HUU ANH – Public Finance
động, tài chính, tài nguyên)
) ) ) )
Trang 18LE HUU ANH – Public Finance
- Nền tảng thuế mới nói đến độ mở rộng hay thu hẹp của hệ thống
- Chính sách thuế thường gắn với các đối tượng tính được miễn giảm
của sắc thuế?
- Về cơ bản, thuế đều đánh vào con người nên đều dựa trên thu nhập
mà con người kiếm được hay trên nền tảng thu nhập của một nền
kinh tế Vì sự miễn giảm cũng như nhiều thu nhập không được tính
nên cơ sở thuế của một hệ thống thuế thường < thu nhập của nền
nhập của nền kinh tế? Cơ sở thuế của một hệ thống
workers, landlords, consummers, capitalists, investors, labour)?
Trang 19LE HUU ANH – Public Finance
Trang 21LE HUU ANH – Public Finance
như thế nào?
- …
3-41
Một số loại thước đo cơ bản
Đo lường khả năng và nỗ lực thu
Đo lường công bằng của hệ thống thuế
Đo lường quan hệ thay đổi thuế và thay đổi GDP/GNP
Trang 22
LE HUU ANH – Public Finance
Khả năng thu và Nỗ lực thu thể hiện
chủ yếu năng lực của hệ thống thuế
Trang 23Nguồn: G.P Shukla, Public Finance.
Fulbright Economic Teaching Program, 2002-2003
Trang 24LE HUU ANH – Public Finance
Một số đo lường công bằng chủ yếu của hệ thống thuế:
a) Công bằng hệ thống thuế trong cân bằng tổng thể
b) Công bằng hệ thống thuế qua xác định ai là người chịu
Giả sử nền kinh tế có 2 loại hàng hóa: F (food – đại diện khu vực SX
thực phẩm) và M (manufactures – đại diện khu vực SX hàng hóa khác)
và 2 loại “đầu vào”: K (capital) và L (labor) Giả định không có tiết
Trang 25LE HUU ANH – Public Finance
Hệ thống trên phụ thuộc vào thuế vào 6 yếu tố:
1/ Công nghệ (K/L).
2/ Ứng xử của người cung “đầu vào” K và L theo trị trường cạnh tranh giữa các khu vực
sản xuất.
3/ Cơ cấu thị trường (cạnh tranh hay không cạnh tranh).
4/ Cung K và L trong nền kinh tế tại một thời điểm là cố định, nhưng chúng có thể chuyển
động giữa hai khu vực.
5/ Sự ưa thích của người tiêu dùng (họ tiêu dùng gì và chấp nhận thuế nào) Thuế khó có
thể tạo ra hiệu quả ảnh hưởng của người sử dụng thu nhập
6/ Cơ cấu thuế: thuế loại này hay loại khác được thay thế để đánh vào thu nhập trước hay
sau thuế không ảnh hưởng thay đổi tổng thu nhập có thể thay đổi cầu và giá của đầu
- Theo quan điểm luật pháp: gánh nặng thuế chính thức
- Theo quan điểm kinh tế: gánh nặng thuế thực sự
Gánh nặng thuế thực sự không phụ thuộc ai là người chịu thuế theo luật
định vì có sự dịch chuyển thuế (tax shifting)
Dịch chuyển thuế làm thay đổi giá cả các bên liên quan: dịch về phía
trước tăng giá người tiêu dùng; dịch về phía sau giảm lợi ích của
các chủ sở hữu các yếu tố SX (giảm lương, lợi nhuận…)
Vấn đề ai chịu thuế sẽ phụ thuộc vào:
- Ai là người đóng thuế thực sự: VAT?
- Có thể làm dịch chuyển thuế được hay không?
- Yếu tố nào quyết định sự dịch chuyển thuế?
Trang 26Công bằng ngang: nguồn lực như nhau thì
đóng thuế như nhau
Điều kiện đạt được cân bằng ngang: Người thứ i có thu nhập trước
và sau thuế tương ứng là Xi và Yi và người thứ j thu nhập trước và
sau thuế tương ứng là Xj và Yj Khi đó: nếu hàm thỏa dụng của
người thứ i trước thuế mà ≥ hàm thỏa dụng của người thứ j trước
thuế thì hàm thỏa dụng của người thứ i sau thuế cũng phải ≥ hàm
thỏa dụng của người thứ j sau thuế
Ui(Xi) ≥ Uj(Xj) Ui(Yi) ≥ Uj(Yj)
Lưu ý: Tổng thu nhập trước thuế – Giảm trừ = Thu nhập sau thuế
Trang 27LE HUU ANH – Public Finance
Công bằng dọc: nguồn lực khác nhau thì đóng
Thuế suất trung lập (tỷ
lệ thuận): ASXH, TNDN
3-53
6 - F N ) L D ) ' ) - ) L ' ' ) 0 A
Làm thế nào để nhận biết ?
Khi thuế suất trung bình thực tế gia tăng theo thu nhập
Thuế suất lũy tiến.
Khi thuế suất trung bình thực tế không đổi theo thu
nhập Thuế suất trung lập.
Khi thuế suất trung bình thực tế suy giảm theo thu
nhập Thuế suất lũy thoái.
Trang 28Thuế suất luỹ tiến: V>1 Thuế suất trung lập: V=1 Thuế suất luỹ thoái: V<1
V: Hệ số luỹ tiến/luỹ thoái
Đo mức độ lũy tiến/luỹ thoái
Gọi T: Số thu về thuế; I: thu nhập;
Trang 29LE HUU ANH – Public Finance
A - ) L D ) ) / I 5 -
- - B
A - ) L D ) ) / I 5 -
- 5 ( ) N - 0 5 - - ) L -
Công bằng thuế và giảm trừ thuế:
thuế suất pháp định và thuế suất thực tế.
Thuế suất pháp định được ghi trong biểu thuế
công bằng lý thuyết.
Thuế suất thực tế tính từ mức thuế thực trả
công bằng thực tế.
Trang 30LE HUU ANH – Public Finance
...
A - ) L D ) ) / I -< /small>
- ( ) N - - - ) L -
Công thuế giảm trừ thuế:
thuế suất pháp định... class="page_container" data-page="29">
LE HUU ANH – Public Finance
A - ) L D ) ) / I -< /small>
- - B
A - ) L D... hay không?
- Yếu tố định dịch chuyển thuế?
Trang 26Công ngang: nguồn lực
đóng