LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Conn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
CHUYÊN NGÀNH: MARKETING THƯƠNG MẠI
- Họ và tên: TS Nguyễn Thị Kim Oanh - Họ và tên: Lê Phương Thảo
- Bộ môn: Quản trị chất lượng - Lớp: K55C2
- Mã sinh viên: 19D120114
HÀ NỘI - 2022
Trang 2TÓM LƯỢC
Với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Namnói riêng, hoạt động truyền thông marketing ở mỗi doanh nghiệp cũng đang được đẩymạnh và có những thay đổi nhất định Nắm bắt tình hình này, Công ty Cổ phần Pháttriển VTVCab Connect cũng đang có những nỗ lực và định hướng để nâng cao hoạtđộng truyền thông marketing một cách hiệu quả nhất Ngày nay, vấn đề giáo dụckhông chỉ nói đến các môn học chuyên môn trong sách vở, mà còn đề cao sự phát triểntài năng nghệ thuật và kỹ năng mềm của mỗi cá nhân Trong quá trình thực tập tạicông ty, em đã có cơ hội tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như cáchoạt động truyền thông marketing được vận hành ra sao Nhận thấy bên cạnh nhữngkết quả mà công ty đã đạt được thì vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc nâng caonăng lực với các đối thủ cạnh tranh và tạo dựng thương hiệu trong tâm trí khách hàng
Vì vậy em đã chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect” làm đề
tài khóa luận của mình Khóa luận gồm có 3 chương, sau đây em xin phép được tómlược nội dung trong bài:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện hoạt động truyền thông
marketing của công ty kinh doanh Nội dung ở chương đầu tiên đưa ra những lý thuyết
cơ bản về hoạt động truyền thông marketing cũng như phân định nội dung, các yếu tốảnh hưởng đến hoạt động này
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông marketing
cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCabConnect Ở chương này, cùng với kết quả nghiên cứu đã thực hiện, bài khóa luận chỉ
ra chi tiết thực trạng hoạt động truyền thông marketing của công ty Từ đó đánh giánhững thành tựu đã đạt được, những vấn đề hạn chế và nguyên nhân của nó
Chương 3: Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông
marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triểnVTVCab Connect Trên cơ sở lý thuyết và phân tích thực trạng, ở chương này đưa ranhững dự báo về thay đổi hoặc triển vọng của yếu tố môi trường, những mục tiêu,phương hướng của công ty từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt độngtruyền thông marketing cho sản phẩm của công ty
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect”, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía nhà trường,
thầy cô, bạn bè và các anh chị nhân viên tại đơn vị thực tập
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến quý thầy cô giảng viêntrường Đại học Thương Mại nói chung và các thầy cô trong khoa Marketing nói riêng
đã dạy cho em nhiều kiến thức bổ ích về chuyên ngành, giúp em có được hành trangquý báu để có thể vững vàng phát triển trong tương lai Đặc biệt, em xin được gửi lờicảm ơn chân thành nhất tới cô Nguyễn Thị Kim Oanh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
và tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp này.Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viêntại Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quátrình thực tập và làm việc Từ đây em đã tích lũy cho mình được nhiều kiến thức, hiểu
rõ hơn về cách hoạt động của một doanh nghiệp trong thực tế
Mặc dù đã hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp của mình, song thời gian nghiêncứu có hạn, kiến thức còn hạn chế nên trong bài không thể tránh khỏi những sai sót
Em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ các thầy cô trong khoa để bài khóa luậncủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Thảo
Lê Phương Thảo
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài 3
4 Các mục tiêu nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu: 5
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH 8
1.1 Khái quát về truyền thông marketing 8
1.1.1 Khái niệm truyền thông marketing, hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing: 8
1.1.2 Bản chất của hoạt động truyền thông marketing 8
1.1.3 Vai trò của truyền thông marketing 9
1.1.4 Mô hình quá trình truyền thông marketing 10
1.1.5 Một số lý thuyết về hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing của công ty kinh doanh: 11
1.2 Phân tích nội dung cơ bản hoạt động truyền thông marketing sản phẩm của công ty kinh doanh 12
1.2.1 Xác định đối tượng nhận tin 12
1.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông marketing 13
1.2.3 Xác định ngân sách truyền thông marketing 13
1.2.4 Xác định thông điệp truyền thông marketing 14
1.2.5 Xác định kênh truyền thông 15
1.2.6 Xác định phối thức truyền thông 16
1.2.7 Theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động truyền thông marketing 19
Trang 51.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông marketing sản phẩm
của công ty kinh doanh 20
1.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô 20
1.3.2 Các yếu tố môi trường ngành 22
1.3.3 Các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp 24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CHO KHÓA HỌC NGHỆ THUẬT VÀ KỸ NĂNG MỀM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VTVCAB CONNECT 26
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh và tình hình các yếu tố nội bộ liên quan đến hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect: 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty: 27
2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của công ty: 28
2.1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm qua: 31
2.1.5 Các yếu tố nội bộ của công ty liên quan đến hoạt động truyền thông marketing 32
2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect 34
2.2.1 Sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô 34
2.2.2 Sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vi mô 36
2.3 Kết quả phân tích thực trạng hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect: 39
2.3.1 Thực trạng xác định đối tượng nhận tin 39
2.3.2 Thực trạng về xác định mục tiêu truyền thông của công ty 41
2.3.3 Thực trạng về việc sử dụng ngân sách truyền thông 42
2.3.4 Thực trạng về thông điệp truyền thông 43
2.3.5 Thực trạng về kênh truyền thông 44
2.3.6 Thực trạng về phối thức hoạt động truyền thông marketing cho sản phẩm khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của công ty 45
2.3.7 Theo dõi và đánh giá hoạt động truyền thông 53
2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng Đánh giá chung về hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect 53
Trang 62.4.1 Thành công 53
2.4.2 Hạn chế 55
2.4.3 Nguyên nhân 55
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CHO KHÓA HỌC NGHỆ THUẬT VÀ KỸ NĂNG MỀM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VTVCAB CONNECT 56
3.1 Dự báo các thay đổi hoặc triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường và phương hướng hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect 56
3.1.1 Dự báo những thay đổi về môi trường và thị trường của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect 56
3.1.2 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect 57
3.2 Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect 58
3.2.1 Đề xuất hoàn thiện xác định đối tượng nhận tin 58
3.2.2 Đề xuất hoàn thiện xác định mục tiêu truyền thông 59
3.2.3 Đề xuất hoàn thiện xác định ngân sách truyền thông 60
3.2.4 Đề xuất hoàn thiện thông điệp truyền thông 60
3.2.5 Đề xuất hoàn thiện lựa chọn kênh truyền thông 61
3.2.6 Đề xuất hoàn thiện phối thức truyền thông 61
3.2.7 Đề xuất hoàn thiện kiểm tra và đánh giá hiệu quả của hoạt động truyền thông…… 63
3.3 Các đóng góp, đề xuất của sinh viên qua thực tập ở Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect liên quan tới hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm: 64
3.4 Một số kiến nghị đối với hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect: 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Thông tin lớp dẫn chương trình 29
Bảng 2 Thông tin lớp người mẫu 29
Bảng 3 Thông tin lớp kỹ năng tạo phong cách 30
Bảng 4 Thông tin lớp kỹ năng diễn xuất 30
Bảng 5 Thông tin lớp thanh nhạc 30
Bảng 6 Thông tin lớp nhạc cụ âm nhạc 31
Bảng 7 Thông tin lớp học kỹ năng mềm 31
Bảng 8 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm: 2020, 2021 và 202231 Bảng 9: Kết quả kinh doanh khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect (Đơn vị: VNĐ) 41
Bảng 10: Bảng phân bổ ngân sách truyền thông marketing cho sản phẩm khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm: 42
Bảng 11 Điều chỉnh tỷ lệ phân bổ ngân sách truyền thông marketing cho các công cụ .60
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Mô hình quá trình truyền thông marketing 10
Hình 2: Mô hình thứ bậc 13
Hình 3 Các cơ chế giao tiếp kéo - đẩy 18
Hình 4 Logo của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect 26
Hình 5 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect 27
Hình 6 Hình ảnh bài quảng cáo trên trang Facebook của VTVCab Connect 45
Hình 7 Hình ảnh kênh Youtube về lớp học make up thuộc Khóa học nghệ thuật của VTVCab Connect 46
Hình 8 Slide format chương trình Cover Nhạc 47
Hình 9 Hình ảnh các buổi lễ ký kết giữa công ty với các đối tác và các trường Đại học .51
Hình 10 Hình ảnh công ty là một trong những nhà tài trợ của cuộc thi 52
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 Độ tuổi khách hàng quan tâm khóa học của công ty 39
Biểu đồ 2 Nơi ở của khách hàng của công ty 40
Biểu đồ 3 Mức thu nhập của khách hàng của công ty 40
Biểu đồ 4 Mức độ cảm nhận thông điệp của khách hàng 43
Biểu đồ 5 Các phương tiện khách hàng biết tới khóa học của công ty 45
Biểu đồ 6 Các phương tiện khách hàng biết tới hoạt động Quảng cáo của công ty 47
Biểu đồ 7 Mức độ cảm nhận của khách hàng về hoạt động Bán hàng cá nhân 49
Biểu đồ 8 Phương thức biết đến hoạt động Marketing trực tiếp của khách hàng 50
Biểu đồ 9 Biểu đồ thể hiện chỉ số yêu thích giữa các công cụ trong hoạt động truyền thông marketing của khách hàng 54 Biểu đồ 10 Mức độ cảm nhận của khách hàng về hoạt động truyền thông marketing 54
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 VTVCab Connect Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong thời điểm nền kinh tế trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngàycàng trở nên cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, các công cụ Marketing làkhông thể thiếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, giúp tạo thương hiệu, uy tín, vịthế với các đối thủ cạnh tranh Hoạt động truyền thông marketing là một yếu tố quantrọng trong Marketing doanh nghiệp, là công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp tăng khảnăng tiêu thụ sản phẩm, giúp khách hàng hiểu thêm về công ty, giúp tăng lợi nhuận vàgiảm đi những rủi ro trong quá trình hoạt động Do đó, để đạt được kết quả tốt trongkinh doanh và tăng khả năng phát triển thì các doanh nghiệp cần coi trọng rất nhiềuđến hoạt động truyền thông marketing, vì đây chính là chìa khóa quan trọng cho mỗidoanh nghiệp
Có thể thấy, vấn đề giáo dục luôn là vấn đề được xã hội quan tâm và được đặt lênhàng đầu hơn bao giờ hết, vì nó biểu hiện cho mức sống, sự tiến bộ và văn minh củamỗi cá nhân, mỗi đất nước Trong thời đại phát triển như hiện nay, giáo dục không chỉnói đến các môn học trong sách vở, trên trường lớp, mà còn cả những kỹ năng mềm,
sự phát triển nghệ thuật, tài năng tiềm ẩn trong mỗi cá nhân Với nhu cầu cao như vậy,các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn đều thi nhau tham gia vào thị trường màu mỡ này Đểphát triển và vững mạnh trong ngành giáo dục, mỗi tổ chức doanh nghiệp đều phải cónhững chiến lược và đích đến, chiến lược rõ ràng, đặc biệt là chiến lược trong hoạtđộng truyền thông, nhằm thu hút khách hàng, tăng thị phần của công ty và khẳng định
vị thế của công ty
Thị trường cạnh tranh màu mỡ, nhưng do ảnh hưởng của đại dịch, năm 2020 kinh
tế toàn cầu và Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề, hoạt động doanh nghiệp chịu ảnhhưởng lớn, doanh thu sụt giảm, gặp nhiều khó khăn Theo thống kê năm 2020 ViệtNam có đến 101.700 doanh nghiệp giải thế tăng 13.9% so với năm 2019, và 7 thángđầu năm 2021 là 79.700 doanh nghiệp ảnh hưởng do dịch bệnh Covid-19
Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect được thành lập vào tháng 5 năm
2020 Sau gần 3 năm đi vào hoạt động, công ty cũng đã có cho mình uy tín, thươnghiệu nhất định trong lĩnh vực giáo dục, các khóa đào tạo và khai phá tiềm năng conngười, dù còn gặp nhiều khó khăn và những trở ngại trong việc kinh doanh và lan tỏathương hiệu Bên cạnh đó, sức nặng của các đối thủ cạnh tranh cũng như việc áp dụngcác công cụ khiến quá trình mở rộng thị trường, hoạt động marketing của công ty trởnên khó khăn hơn bao giờ hết
Qua thời gian thực tập và trải nghiệm ở Công ty Cổ phần Phát triển VTVCabConnect, cá nhân em thấy được tầm quan trọng của hoạt động truyền thông marketing
Trang 11trong sự phát triển của công ty nói chung và các khóa học nghệ thuật & kỹ năng mềmnói riêng Tuy nhiên là một doanh nghiệp mới thành lập không lâu mà thị trường giáodục luôn có những thay đổi và cạnh tranh phát triển, vì vậy mà một số hoạt độngtruyền thông marketing của thương hiệu khóa học chưa đáp ứng kịp nhu cầu thịtrường, các hoạt động truyền thông marketing lại chưa được công ty đầu tư và pháttriển hợp lý, dù tiềm năng của công ty là rất lớn Cụ thể như việc tạo nên niềm tin cũngnhư sự trung thành của khách hàng, thông điệp còn chưa thật sự khác biệt thu hút, gây
ấn tượng mạnh cho công chúng Do đó, em đã lựa chọn đề tài“Hoàn thiện hoạt động
truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect”làm đề tài khóa luận của mình với mục đích
nghiên cứu chuyên sâu, đưa ra những phân tích, ưu nhược điểm còn tồn đọng vàphương án giải quyết giúp thương hiệu phát triển tốt hơn về hoạt động truyền thôngmarketing hướng tới mục đích cuối cùng là mở rộng thị phần, tăng doanh thu về chodoanh nghiệp
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Một trong những yếu tố quan trọng đối với công ty kinh doanh chính là hoạtđộng truyền thông marketing Vì thế các tài liệu nói về hoạt động này là rất lớn, có thể
kể đến các cuốn sách, giáo trình và đề tài khóa luận dưới đây:
- GS TS Nguyễn Bách Khoa và TS Cao Tuấn Khanh (2011), giáo trình
“Marketing thương mại”, NXB Thống kê Giáo trình đem đến cho người đọc tư tưởng
cơ bản của marketing thương mại, nghiên cứu giá cả, khách hàng và cách mua sắmtrong chiến lược marketing, hoạt động truyền thông marketing
- PGS.TS Đàm Gia Mạnh (2008), giáo trình “Truyền thông kinh doanh”, NXB
Thống kê Giáo trình nói đến hoạt động truyền thông và các công cụ truyền thôngtrong kinh doanh của các doanh nghiệp
- PGS.TS An Thị Thanh Nhàn và TS Lục Thị Thu Hường (2010), “Quản trị truyền thông marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu”, NXB Lao động -
Xã hội Cuốn sách đề cập và mô tả các hoạt động truyền thông marketing cơ bản củadoanh nghiệp, đề xuất các giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp phát triển thị phần, đạtđược mục tiêu doanh số
Ngoài những giáo trình, cuốn sách nói về hoạt động truyền thông marketing phíatrên, còn có các đề tài khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ của sinh viên trường Đạihọc Thương Mại nói về hoạt động này, cụ thể như sau:
- Bùi Thu Thảo (2022), TS Nguyễn Thị Thanh Nhàn hướng dẫn, “Hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho sản phẩm Trà Sen Vàng trên thị trường Hà Nội của Công ty Cổ phần Dịch vụ Cà phê Cao Nguyên” Với đề tài khóa luận này, tác giả
Trang 12đã trình bày các hệ thống lý luận về hoạt động truyền thông marketing, từ đó đi sâuvào phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho công ty để triển khai các công cụtruyền thông một cách có hiệu quả.
- Nguyễn Thị Duyên (2021), PGS TS Nguyễn Tiến Dũng hướng dẫn,“Phát triển hoạt động truyền thông marketing cho sản phẩm đồ gỗ nội thất của công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Hiếu Nghĩa trên thị trường Hà Nội” Tranh Đề tài
này, tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng của việc áp dụng các công cụ truyềnthông marketing cho sản phẩm của công ty Từ đó đưa ra các ưu, nhược điểm và đềxuất phương hướng hoạt động hiệu quả hơn
- Nguyễn Thị Phương Thanh (2017), PGS.TS Phan Thị Thu Hoài hướng dẫn,
“Hoàn thiện truyền thông marketing của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Thương mại Wollyong Việt Nam”.Đây là đề tài luận văn thạc sĩ, tác giả đề cập những
lý luận cơ bản về truyền thông marketing, phân tích sâu vào thực trạng để chỉ ra nhữngthành công và hạn chế, từ đó đưa ra giải pháp nhằm giúp công ty đạt được mục tiêu đã
đề ra
Nhìn chung,tất cả các công trình nghiên cứu nêu trên đề liên quan đến vấn đềtruyền thông marketing Tập trung vào các vấn đề: Lý luận về truyền thông marketing,phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông marketing, từ đó đề xuất đưa racác giải pháp nâng cao hoạt động truyền thông marketing Các công trình này đều lànhững nghiên cứu ở các doanh nghiệp cụ thể giúp em có những kiến thức sâu rộng hơn
về việc hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing, xây dựng được hệ thống lý luậnchặt chẽ hợp lý về truyền thông marketing trong bài nghiên cứu
Với đề tài “Hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ
thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect” từ kết quả
điều tra phỏng vấn tại công ty thì từ trước đến nay có một số ít sinh viên đã tham giathực tập nhưng chưa có đề tài nào làm về hoạt động truyền thông marketing cho sảnphẩm khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm.Và cùng với sự tìm hiểu và tham khảogiáo trình, tài liệu và các bài khóa luận trước, em nhận thấy đề tài này là đề tài mới và
chưa có cá nhân nào nghiên cứu Vì vậy, bài khóa luận với đề tài: “Hoàn thiện hoạt
động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty
Cổ phần Phát triển VTVCab Connect” là bài nghiên cứu độc lập và không trùng lặp
với bất kỳ nghiên cứu nào trước đó
3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài
Trong quá trình nghiên cứu lý thuyết truyền thông marketing và thực tế nghiêncứu hoạt động truyền thông marketing tại Công ty Cổ phần Phát triển VTVCabConnect, có một số câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
Trang 13- Truyền thông marketing có các vấn đề cơ bản nào?
- Hoạt động truyền thông marketing thường diễn ra theo quy trình như thếnào?
- Thực trạng hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹnăng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect diễn ra như thế nào?Những thành công nào đã đạt được, những khó khăn nào còn tồn tại? Nguyên nhân là
vì sao?
- Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho khóa họcnghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect là gì?
4 Các mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing củacông ty kinh doanh
Phân tích và đánh giá thực trạng về hoàn thiện hoạt động truyền thông marketingcho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCabConnect
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho khóahọc nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect
5 Phạm vi nghiên cứu
➣ Phạm vi nội dung:
- Nội dung nghiên cứu: Thực trạng về hoạt động truyền thông marketing chokhóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của công ty Cổ phần Phát triển VTVCabConnect Từ đó đánh giá, đề xuất các phương hướng trong thời gian tới cho công ty
- Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết về hoạt động truyền thông marketing nóichung và thực tiễn hoạt động truyền thông marketing của công ty Cổ phần Phát triểnVTVCab Connect
- Sản phẩm nghiên cứu: Khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm
➣ Phạm vi không gian: Thị trường Hà Nội
➣ Phạm vi thời gian: Khóa luận bao gồm các dữ liệu thứ cấp được thu thập từnăm 2021 - 2022; các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 1/8/2022 - 1/9/2022 và các đềxuất, giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing giai đoạn 2023 -2025
Trang 146 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp luận
Trong nghiên cứu này có áp dụng phương pháp luận là:
- Phương pháp duy vật biện chứng: giúp cho quá trình nhìn nhận và phân tíchmột vấn đề một cách rõ ràng hơn, phân biệt được các mối quan hệ biện chứng mộtcách hệ thống và chi tiết, giải quyết một số vấn đề cơ bản của công trình nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp thống kê, đánh giá thực trạng các hoạt động truyềnthông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của VTVCab Connect cóđạt hiệu quả hay không
6.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a, Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập dữ liệu từ nguồn bên trong:
- Phòng kế toán: các thông tin liên quan đến quá trình phát triển và hình thành.Các báo cáo về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty nói chung và kết quả kinhdoanh cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm VTVCab Connect từ năm 2020 đếnhiện tại Thống kê chi phí các hoạt động marketing, truyền thông thương hiệu…
- Phòng Marketing & Truyền thông: dữ liệu liên quan đến chi phí truyền thôngmarketing, mục tiêu truyền thông marketing, phần trăm tỷ lệ phân bổ chi phí cho mỗicông cụ, các kế hoạch truyền thông marketing trong các năm tiếp theo…
Thu thập dữ liệu từ nguồn bên ngoài:
- Các dữ liệu bên ngoài được thu thập từ các nguồn truyền thông như: báo chí,internet,
- Với các dữ liệu cần thu thập như: dữ liệu về môi trường vĩ mô liên quan đếnngành giáo dục nghệ thuật và kỹ năng mềm Tình hình thị trường, các báo cáo liênquan đến hoạt động truyền thông marketing của các doanh nghiệp có khóa học nghệthuật và kỹ năng mềm Dự đoán về các nhu cầu, xu hướng của thị trường trong nhữngnăm kế tiếp
b, Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phỏng vấn chuyên sâu:
- Nội dung: Đưa ra thông tin về các hoạt động, chương trình truyền thôngmarketing mà công ty đang thực hiện và các đánh giá của những người đứng đầu vềhoạt động truyền thông marketing đó Từ đó đưa ra được tổng quan thực trạng hoànthiện hoạt động truyền thông marketing trong giai đoạn 2020-2022 của thương hiệucông ty VTVCab Connect dành cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm
Trang 15- Đối tượng: Gồm 2 người là trưởng phòng marketing và nhân viên marketingthuộc phòng marketing của VTVCab Connect.
- Thời gian: 1/10/2022 - 7/10/2022
- Cách thức thực hiện: phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua câu hỏi, phỏng vấnchuyên gia
Điều tra khách hàng
- Nội dung: Điều tra dựa trên phản hồi, đánh giá của khách hàng về các chương
trình, hoạt động truyền thông marketing dành cho khóa học nghệ thuật và kỹ năngmềm của VTVCab Connect đã thực hiện trong 3 năm (2020-2022) Mô tả thói quen vànhu cầu của khách hàng Từ đó, đưa ra các giải pháp để tinh chỉnh các hoạt độngtruyền thông marketing cho sản phẩm này
- Đối tượng: (27) nhóm khách hàng ngẫu nhiên hoặc khách hàng cá nhân đang có
giao dịch mua bán các khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của VTVCab Connect vớicông ty, các giao dịch diễn ra trong hoặc sau chương trình truyền thông marketing củacông ty
- Phương pháp lấy mẫu: phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, tiến hành phỏng
vấn những khách hàng có giao dịch mua bán khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềmcủa VTVCab Connect trên các kênh bán hàng trong khoảng thời gian nhất định
- Thời gian: 8/10/2022 – 18/10/2022
- Phương pháp thực hiện: khảo sát bằng bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng.
6.2.2 Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu
Sử dụng các thông tin thu thập được qua bộ phận Phòng Marketing & Truyềnthông, biểu mẫu khảo sát và phỏng vấn để tổng hợp thành bảng, phân tích số liệu theogiá trị trung bình và biểu diễn lại bằng biểu đồ rồi sau đó tiến hành phân tích
Kết hợp giữa hai phương pháp:
- Phương pháp định tính: tổng hợp, phân tích, diễn giải, quy nạp
- Phương pháp định lượng: dựa trên kết quả nghiên cứu định tính tiến hành điềuchỉnh, bổ sung để hoàn thành bảng câu hỏi Sau khi hoàn thành bảng câu hỏi sẽ tiếnhành làm biểu mẫu và gửi tới khách hàng Các thông tin thu thập được sẽ được xử lýbằng phần mềm Excel
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài các nội dung như tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu hình
vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, các phụ lục thì khóa luận tốt nghiệp baogồm Phần mở đầu và 3 chương chính, cụ thể như sau:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện hoạt động truyềnthông marketing của công ty kinh doanh
Trang 16- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động truyền thôngmarketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triểnVTVCab Connect.
- Chương 3: Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thôngmarketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triểnVTVCab Connect
Trang 17CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH
DOANH 1.1 Khái quát về truyền thông marketing
1.1.1 Khái niệm truyền thông marketing, hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing:
(1) Khái niệm truyền thông marketing:
Theo Philip Kotler (2013), “Quản trị Marketing”, NXB Lao động - Xã hội:
“Truyền thông marketing là các hoạt động đưa tin một cách gián tiếp hoặc trực tiếp vềcác sản phẩm và bản thân công ty cho khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vàocông ty và chấp nhận mua sản phẩm của công ty”
Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS Cao Tuấn Khanh (2011), “Giáo trình Marketing Thương mại”, NXB Thống kê: “Truyền thông marketing là một lĩnh vực
hoạt động marketing chuyên biệt và có chủ đích hướng vào việc chào hàng, chiềukhách và nhằm thiết lập mối quan hệ đồng thuận nhất giữa doanh nghiệp và bạn hàngcủa nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng độngchiến lược và chương trình marketing - mix đã lựa chọn của công ty”
Còn theo PGS.TS Trương Đình Chiến (2012), “Giáo trình Quản trị marketing”,
NXB Đại học Kinh tế Quốc dân: “Truyền thông marketing là những phương tiện màdoanh nghiệp sử dụng để thông báo, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng về sảnphẩm, thương hiệu của doanh nghiệp theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp”
Có thể nói rằng, “Truyền thông marketing là hoạt động cần thiết và có ý nghĩatrong việc trao đổi giữa khách hàng và khách hàng thông qua trung gian Thông quatruyền thông marketing mà các thông tin về sản phẩm, dịch vụ được khách hàng biếttới, đồng thời những thông tin về nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của khách hàng tới vớinhà cung ứng”
(2) Khái niệm hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing: Bao gồm làm tốt
các nguyên tắc, hoạt động và cải tiến hiện tại nhằm đạt được tốt hơn các mục tiêu củacông ty và tăng mức độ thỏa mãn cũng như sự hài lòng của khách hàng bằng các công
cụ truyền thông marketing
1.1.2 Bản chất của hoạt động truyền thông marketing
Truyền thông marketing thể hiện “tiếng nói” của thương hiệu, là phương tiện
thiết lập sự đối thoại và xây dựng mối quan hệ với khách hàng
Hoạt động truyền thông marketing bao gồm các thông điệp công ty thiết kế nhằmnâng cao khả năng nhận thức, sự quan tâm và quyết định mua hàng của khách hàng vềnhững sản phẩm và thương hiệu khác nhau
Trang 18Nó còn có thể là “trang phục” của nhân viên bán, giá cả, catalogue và các vănphòng của công ty Những thứ nói trên đều tạo cho khách hàng những ấn tượng nhấtđịnh và ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tiếp nhận thông tin và mua hàng của kháchhàng.
1.1.3 Vai trò của truyền thông marketing
Truyền thông marketing là yếu tố then chốt, là phần quan trọng của bất kỳ công
ty nào thực hiện chiến lược và chương trình marketing Truyền thông marketing có 4vai trò chính: Tạo sự khác biệt hóa, củng cố, thông tin và thuyết phục
Với các loại hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng hàng ngày, giá trị trị không cao và cótính năng, chất lượng tương tự như sau giữa các hãng thì truyền thông marketing trongtrường hợp này có vai trò tạo sự khác biệt giữa sản phẩm của hãng này so với hãngkhác Đó là bởi quá trình truyền thông tạo nên giá trị và đặc điểm khác nhau của sảnphẩm hoặc của công ty trong tâm trí khách hàng
Truyền thông giúp củng cố nhận thức về hình ảnh liên quan đến tổ chức và cácsản phẩm của nó Những thông điệp truyền thông đưa ra có thể giúp khách hàng nhớlại những thông điệp tương tự của tổ chức trước đó, và tiếp đó gợi nhớ khách hàng vềcác giao dịch thành công trong quá khứ để thôi thôi thúc họ tiếp tục thực hiện các giaodịch mua bán mới
Vai trò tiếp theo của truyền thông là thông tin đến khách hàng và các tổ chức liênquan về lợi ích, công dụng của sản phẩm, dịch vụ; các vấn đề về chính sách, hoạt độngcủa tổ chức, qua đó giúp các đối tượng này hiểu biết nhiều hơn về tổ chức cũng nhưsản phẩm, dịch vụ của nó
Cuối cùng, truyền thông giúp thuyết phục khách hàng hiện tại và tiềm năng để họmua sản phẩm của công ty Một khi việc mua bán đã trở nên thường xuyên, mối quan
hệ giữa các bên liên quan đã được thiết lập thì tất nhiên nhu cầu về thuyết phục sẽgiảm xuống
Trang 191.1.4 Mô hình quá trình truyền thông marketing
Hình 1: Mô hình quá trình truyền thông marketing
(Nguồn: Giáo trình truyền thông marketing)
Mô hình quá trình truyền thông marketing giải đáp: Ai, nói gì, trong kênh nào,cho ai, hiệu quả như thế nào?
Nhóm 1: Đại diện cho đối tác truyền thông
- Người gửi: đây là doanh nghiệp hoặc cá nhân nào đó có nhu cầu gửi thôngtin cho các khách hàng, là nơi bắt đầu của sự truyền đạt thông tin
- Người nhận: là đối tượng nhận tin, nhận thông điệp được người gửi chuyển tới
Nhóm 2: Biểu thị công cụ giao tiếp của truyền thông
- Thông điệp: Tập hợp của biểu tượng (nội dung tin) mà người gửi chuyển đến
- Kênh truyền thông: Là các kênh giao tiếp mà qua đó thông điệp được truyền
từ người gửi tới người nhận
Nhóm 3: Chức năng của truyền thông
- Mã hóa: Tiến trình chuyển đổi ý tưởng thành hình thức có biểu tượng, là quátrình thể hiện ý tưởng qua một ngôn ngữ truyền thông nào đó Có nhiều cách mã hóathông điệp: Bằng từ vựng, bằng đồ họa, bằng âm nhạc, bằng hoạt hình
- Giải mã: Quá trình mà theo đó người nhận xử lý thông điệp để nhận tin vàtìm hiểu ý tưởng của người gửi
Quá trình giải mã phụ thuộc vào cảm xúc, suy nghĩ và hành vi của người nhận
Để truyền thông hiệu quả, việc giải mã phải phù hợp với công đoạn mã hóa
- Đáp ứng: Tập hợp các phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận và
xử lý thông điệp
Trang 20- Phản hồi: Là một phần của sự đáp ứng của người nhận được truyền ngược trởlại cho người gửi Các phản hồi của người nhận có thể được quan sát hoặc không thểquan sát được.
1.1.5 Một số lý thuyết về hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing của công ty kinh doanh:
Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS Cao Tuấn Khanh (2011), “Giáo trình Marketing thương mại”, hoạt động truyền thông marketing bao gồm các nội dung sau:
(1) Xác định đối tượng nhận tin
(2) Xác định mục tiêu truyền thông
(3) Xác định ngân sách truyền thông
(4) Xác định thông điệp truyền thông
(5) Xác định kênh truyền thông
(6) Xác định phối thức truyền thông
(7) Theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động truyền thông
Theo GS.TS Ngô Minh Cách và TS Đào Thị Minh Thanh (2008), “Giáo trình Marketing căn bản” Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, hoạt động truyền
thông marketing bao gồm các nội dung sau:
(1) Định dạng công chúng mục tiêu
(2) Xác định mục tiêu truyền thông
(3) Thiết kế thông điệp
(4) Lựa chọn phương tiện truyền thông
(5) Xác lập phối thức và ngân sách truyền thông
(6) Chọn lọc những thuộc tính của nguồn tin
(7) Thu nhận thông tin phản hồi
Có thể thấy, cả hai quan điểm đều hướng tới mục tiêu phát triển và hoàn thiệnhoạt động truyền thông marketing hiệu quả Về cơ bản, cả hai đều phân chia chươngtrình theo từng phần cụ thể để thực hiện và kiểm soát Tuy nhiên, với nội dung và cáchthức thực hiện dễ dàng theo dõi tiến độ, em lựa chọn triển khai nghiên cứu bài khóaluận theo quan điểm lý thuyết của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS Cao Tuấn Khanh
(2011), “Giáo trình Marketing thương mại”, bao gồm các nội dung chính: Xác định
Trang 21đối tượng nhận tin; xác định mục tiêu truyền thông; xác định ngân sách truyền thông;xác định thông điệp truyền thông; xác định kênh truyền thông; xác định phối thứctruyền thông; cuối cùng là theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động truyền thông.
1.2 Phân tích nội dung cơ bản hoạt động truyền thông marketing sản phẩm của công ty kinh doanh
1.2.1 Xác định đối tượng nhận tin
➣ Quyết định định ai là người nhận trọng điểm
Khi bắt đầu một hoạt động truyền thông marketing nào thì việc đầu tiên là cầnxác định rõ đặc điểm của đối tượng nhận tin mà công ty muốn truyền đạt tới Họ có thể
là khách hàng tổ chức hay khách hàng cá nhân hoặc công chúng Những tập kháchhàng này là khách hàng đã từng mua hoặc là khách hàng tiềm năng có nhu cầu về sảnphẩm dịch vụ Để có những chiến lược truyền thông mkt thích hợp cần xác định đúngđối tượng mục tiêu Do vậy cần trả lời các câu hỏi: Họ là ai, nơi ở, thu nhập, yếu tốvăn hóa ra sao? Khi đó, người gửi tin xác định tiếp thông điệp mình muốn nói là gì,nói như thế nào, nói ở đâu, khi nào và nói cho ai?
➣ Nghiên cứu những chấp nhận của tập người nhận trọng điểm
Sự thay đổi của biến động thị phần đến từ thay đổi sự chấp nhận của khách hàng.Việc cần làm là các doanh nghiệp cùng ngành phải củng cố dữ liệu khách hàng, vì vậycần phân tích hành vi khách hàng để biết được sự chấp thuận của khách hàng đối vớisản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
➣ Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh của công ty
Các ý kiến, ấn tượng của một người về một đối tượng nào đó chính là hình ảnhđang được nói đến Niềm tin của họ với đối tượng đó giới hạn các hành vi, thái độ củacông chúng với đối tượng Do đó việc nghiên cứu sự chấp nhận về hình ảnh của công
ty rất quan trọng, việc cần làm là đánh giá hình ảnh hiện có của công ty và của các đốithủ cạnh tranh Từ đó so sánh và có những tiêu chí, giám sát hoạt động của công ty.Thêm vào đó, doanh nghiệp cần biết được vị trí hiện tại của đối tượng nhận tin vàbiết họ cần được di chuyển đến giai đoạn nào, gồm 6 trạng thái của người mua theonhư mô hình dưới đây:
Trang 22Hình 2: Mô hình thứ bậc
(Nguồn: Giáo trình Marketing thương mại)
Mô hình này cho thấy quá trình truyền truyền thông marketing tác động và đưangười tiêu dùng đi qua các bước tuần tự, từ nhận biết ban đầu cho đến hành động muasản phẩm
Mô hình này cho rằng hiệu quả của truyền thông marketing sẽ đạt được qua thờigian Thông tin truyền thông có thể không dẫn đến đáp ứng hay hành động mua, màtác động đến người tiêu dùng qua nhiều cấp bậc từ thấp đến cao rồi mới dẫn đến hànhđộng mua
1.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông marketing
Để hoàn thành các chiến lược đúng đắn cần xác định rõ mục tiêu Từ đó giúpdoanh nghiệp có định hướng, đánh giá xem mình đã đi đúng hướng chưa Một chươngtrình truyền thông marketing cần đảm bảo 4 mục tiêu sau: Bảo đảm danh tiếng của mộtmặt hàng, một nhãn hiệu; Làm nổi bật một yếu tố hoặc một đặc tính của một mặt hàng,một nhãn hiệu; Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng/ một nhãn hiệu hoặc doanhnghiệp; Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm
Ngoài ra, sáu trạng thái được tập hợp trong ba giai đoạn: nhận thức, cảm thụ vàhành vi Khách hàng có thể ở vị trí bất kỳ trong các trạng thái đó Người làmmarketing cần xác định khách hàng đang ở giai đoạn nào và có chiến lược truyềnthông phù hợp
1.2.3 Xác định ngân sách truyền thông marketing
Người làm truyền thông cần làm rõ việc xác định chi bao nhiêu cho hoạt độngtruyền thông marketing và phân bố tổng ngân sách cho các thành phần trong phối thứctruyền thông marketing ra sao
Trang 23Các phương pháp xác định ngân sách phổ biến:
Phương pháp tùy theo khả năng: căn cứ theo năng lực của công ty có thể đầu tư
bao nhiêu cho hoạt động truyền thông marketing Phương pháp này thiếu các cơ sởthực tiễn và phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của nhà quản trị Bởi vậy thường ít ápdụng và các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh số: phương pháp này dựa vào tỷ lệ phần
trăm doanh số bán, an toàn ca về tài chính và duy trì mức chi tiêu trong giới hạn phùhợp, khuyến khích sự ổn định cạnh tranh giữa các công ty Tuy nhiên nó cũng có mộtvài nhược điểm: xác định ngân sách cho truyền thông marketing là căn cứ trên nguồnlực sẵn có chứ không phải là dựa theo cơ hội thị trường, phân bổ ngân sách khôngđồng đều giữa các sản phẩm mới và những sản phẩm đã thành công, việc xác địnhngân sách cũng không tính đến cạnh tranh và các yêu cầu riêng biệt của mục tiêutruyền thông
Phương pháp cân bằng cạnh tranh:đưa ra tiêu chuẩn để xác định ngân sách
chính là ngân sách của đối thủ cạnh tranh Nó chỉ phù hợp cho doanh nghiệp có cácsản phẩm không khác biệt và có vị trí tương đương trên thị trường
Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: với phương pháp này,đòi hỏi các
nhà làm marketing xây dựng ngân sách dựa trên việc xác định mục tiêu cụ thể và đặt
ra nhiệm vụ thực hiện mục tiêu đó như thế nào,và từ đó chúng ta có thể ước tính chiphí để thực hiện, cuối cùng đánh giá lại quá trình và điều chỉnh ngân sách cho phùhợp
Mỗi phương pháp đề có những điểm tốt và hạn chế riêng Do vậy trên thực tế,người ta thường áp dụng các phương pháp toán học, kết hợp với các căn cứ công việccần phải làm để đảm bảo tính linh hoạt và thích hợp Dù là tiến hành theo phươngpháp nào thì chúng phải phù hợp với kế hoạch tài chính chung và đồng thời bảo đảmcho hoạt động truyền thông có hiệu quả
1.2.4 Xác định thông điệp truyền thông marketing
Thông điệp truyền thông là tập hợp các thông tin được thể hiện qua các từ ngữ,hình ảnh, âm thanh mà các nhà truyền thông marketing muốn truyền tải tới khách hàngnhằm duy trì mối quan hệ tốt đẹp với tập khách hàng Một cách lý tưởng, theo mô hìnhAIDA một thông điệp phải gây được sự chú ý, tạo được sự quan tâm, khơi dậy đượcmong muốn và thúc đẩy được hành động
Nội dung thông điệp: Đây là quá trình soạn thảo lời mời chào, những ý tưởng và
đề tài Thông điệp trình diễn rõ công dụng của sản phẩm, tính kinh tế, giá trị và chấtlượng sản phẩm chính là các mẫu chào hàng Có 3 lời gợi dẫn là gợi dẫn duy lý, gợidẫn cảm tính và gợi dẫn đạo đức Nhiệm vụ của các nhà truyền thông marketing là xây
Trang 24dựng thông điệp có sức truyền cảm tới công chúng mục tiêu, bên cạnh đó thông điệpcũng không được mâu thuẫn với niềm tin của công chúng, bởi lẽ sẽ bị công chúngkhông tin và phản bác lại.
Kết cấu thông điệp: Hiệu quả của thông điệp phụ thuộc vào nội dung cũng như
bố cục của thông điệp Kết cấu thông điệp dựa trên cách rút ra kết luận và trình tự trìnhbày
Hình thức của thông điệp: Các nhà truyền thông cần tạo nên thông điệp có hình
thức mới mẻ Thông điệp được phát đi ở các kênh khác nhau thì sẽ có cách trình bàykhác nhau cho phù hợp Khi thông điệp được phát trên đài truyền thanh thì điều quantrọng nhất là giọng nói, tốc độ đọc, âm điệu nhịp điệu rõ ràng và sự diễn cảm Còn khiphát trên đài truyền hình hay trình bày trực tiếp thì cần phải sử dụng tất cả những yếu
tố trên cùng ngôn ngữ cơ thể, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
Nguồn thông điệp: Những nhân vật nổi tiếng thường được sử dụng để làm người
phát ngôn cho thông điệp của công ty Tuy nhiên, đối với từng ngành, từng sản phẩm,không phải cứ người nổi tiếng sẽ tạo được sức hút,người phát ngôn phải là người có uytín mới tạo được sức thuyết phục cao Nguồn phát thông điệp cần đảm bảo tính chuyênmôn, tính xác đáng và tính khả ái
1.2.5 Xác định kênh truyền thông
Chúng ta có thể sử dụng hai hình thức khác nhau là kênh truyền thông có tínhchất cá biệt và kênh truyền thông có tính chất đại chúng
➣ Kênh truyền thông có tính chất cá biệt:
Trong kênh này, hai hay nhiều người sẽ trực tiếp truyền thông với nhau Họ cóthể truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp nhân viên với đối tượng, qua điện thoại, hoặcqua thư từ trên cơ sở giao tiếp cá nhân
Các kênh truyền thông cá biệt tạo ra hiệu quả thông qua những cơ hội cá nhânhóa việc giới thiệu và thông tin phản hồi Kênh giới thiệu gồm các nhân viên bán hàngcủa doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với người mua trên thị trường mục tiêu Kênh xãhội gồm những người bạn bè, các thành viên trong gia đình và những người đồng sựnói chuyện với khách hàng mục tiêu Ảnh hưởng của vai trò cá nhân đối với côngchúng mục tiêu đặc biệt quan trọng trong các trường hợp họ cần mua những sản phẩmđắt tiền, có nhiều rủi ro hay không mua thường xuyên, hay những sản phẩm nói lên địa
vị hoặc thị hiếu của người sử dụng
➣ Kênh truyền thông có tính chất đại chúng:
Những kênh truyền thông gián tiếp chuyển các thông điệp đi mà không cần có sựtiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp Chúng bao gồm các phương tiện truyền thông đạichúng, bầu không khí và các sự kiện
Trang 25Các phương tiện truyền thông đại chúng bao gồm những phương tiện truyềnthông dưới dạng ấn phẩm, những phương tiện truyền thông quảng bá, những phươngtiện truyền thông điện tử.
Bầu không khí là những khung cảnh có chủ tâm nhằm tạo ra hay củng cố xuhướng mua và tiêu dùng sản phẩm Các sự kiện là những công việc có chủ tâm, nhằmchuyển tải các thông điệp đặc biệt đến công chúng mục tiêu, như tổ chức các buổi họpbáo, lễ khai trương,
Các phương tiện truyền thông đại chúng có thể là công cụ chủ yếu kích thíchtruyền thông cá biệt Thông thường dòng ý tưởng được phát đi từ đài truyền thanh,truyền hình và các ấn phẩm đến những người hướng dẫn dư luận rồi từ những người
đó được truyền đến những bộ phận dân cư kém tích cực hơn
Có thể nói, để truyền thông marketing có hiệu quả, công ty cần kết hợp giữa haikênh truyền thông cá biệt và kênh truyền thông đại chúng Sử dụng kênh truyền thôngnào thì công ty cũng cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng về đối tượng nhận tin, thời gian vàkhông gian thực hiện các hoạt động truyền thông về sản phẩm và thông điệp
1.2.6 Xác định phối thức truyền thông
1.2.6.1 Các công cụ của phối thức truyền thông:
➣ Quảng cáo:
Là hình thức truyền thông không trực tiếp của sản phẩm, dịch vụ hay tư tưởng
mà người tiêu dùng có thể bỏ chi phí cho hoạt động quảng bá Doanh nghiệp có lồngghép các hình ảnh, âm thanh, màu sắc và một chút khuếch đại trong quảng cáo, lặp lạimột thông điệp nhiều lần Quảng cáo có chức năng thông tin, thuyết phục, nhắc nhở.Quảng cáo là cánh tay đắc lực của hoạt động truyền thông vì nó giúp doanh nghiệpđiều phối công việc một cách linh hoạt và có hiệu quả thông qua các phương tiện nhưbáo chí, truyền hình, quảng cáo ngoài trời, mạng xã hội, Tuy nhiên quảng cáo chỉ cótính chất một chiều và không thể tương tác được hai chiều
➣ Xúc tiến bán:
Là những hoạt động có tính ngắn hạn nhằm thu hút người tiêu dùng hoặc các
trung gian mua ngay, mua nhiều hơn và mua thường xuyên hơn.Được thể hiện qua các
chương trình khuyến mại, quà tặng, cuộc thi, minigame, phiếu thưởng, Xúc tiến bánthu hút sự chú ý và thường cung cấp thông tin có thể đưa người tiêu dùng đến với sảnphẩm, kết hợp với việc khích lệ hay hỗ trợ nào đó có giá trị đối với người tiêu dùng
Sử dụng xúc tiến bán để chào hàng và phục hồi sức tiêu thụ, điểm hạn chế của nó làkhông đem lại hiệu quả cũng như những tác dụng trong khoảng thời gian dài
Trang 26➣ Bán hàng cá nhân:
Là những tương tác trực tiếp với một hoặc một nhóm người mua triển vọng nhằmmục đích giới thiệu, trả lời câu hỏi và tạo ra đơn hàng Người bán hàng giỏi là nhữngngười khéo léo trong giao tiếp, hiểu tâm lý và nhu cầu của khách hàng Có như thế cácmối quan hệ mua bán mới kéo dài lâu bền Bán hàng cá nhân đưa ra phản ứng đáp lại,
để người mua thấy có bổn phận lắng nghe lời chào hàng và đáp lại cho dù chỉ là mộtlời cảm ơn lịch sự Trong bán hàng cá nhân có ba đặc điểm chính: tính trực diện, vunđắp quan hệ và phản ứng đáp lại
➣ Marketing trực tiếp và marketing trực tuyến:
● Marketing trực tiếp:
Là phương tiện truyền thông trực tiếp mà doanh nghiệp sử dụng để tiếp cậnkhách hàng mục tiêu nhằm thuyết phục họ nhanh chóng và xây dựng mối quan hệ lâudài với khách hàng Marketing trực tiếp gồm các hình thức như: Bán hàng quaInternet, bán hàng trực tiếp, telemarketing, catalogue, gửi thư trực tiếp, phiếu khảosát, thông qua các phương tiện như thư tín, email, fax Những thông tin để người bánhàng trao đổi với khách hàng sẽ có kịch bản ứng biến theo tình huống có sẵn câu trảlời, việc làm này sẽ giúp đồng bộ dịch vụ,hấp dẫn khách hàng hơn Mục đích và mongmuốn khi thực hiện triển khai là nhận lại được sự đáp ứng, hành động mua tức thời.Đặc điểm của marketing trực tiếp: tính không khai, theo ý khách hàng và tính cập nhật
● Marketing trực tuyến (Online Marketing):
Marketing trực tuyến là hình thức sử dụng công nghệ thông tin để thay cho cáchình thức truyền thống để tiến hành quá trình truyền thông marketing Bằng cácphương thức như trang web, email, truyền thông qua mạng xã hội, thiết bị di động, cáccông cụ tìm kiếm, marketing trực tuyến là công cụ hữu hiệu với chi phí thấp và hiệuquả tương đối cao khi có tập data khách hàng khủng và chất lượng Hơn nữa,marketing trực tuyến có lợi thế cao khi thói quen sử dụng internet để tìm kiếm thôngtin của khách hàng và xu hướng mua hàng online của mọi người ngày càng tăng cao.Marketing trực tuyến có những lợi ích là rút ngắn khoảng cách, tiếp thị toàn toàn cầu,giảm thời gian và chi phí
xã hội, quan hệ với nhà đầu tư, tài trợ, tổ chức sự kiện, vận động hành lang Làm tốt
Trang 27các hoạt động PR sẽ giúp công ty tăng độ nhận diện khách hàng, xây dựng lòng tin, tạodựng khách hàng trung thành, quảng bá sản phẩm và thương hiệu với diện rộng ngườitiêu dùng Đặc điểm của PR là tín nhiệm cao, không cần cảnh giác và giới thiệu cụ thể.
1.2.6.2 Cơ sở phối hợp các công cụ truyền thông marketing
➣ Đặc trưng cặp sản phẩm - thị trường
Trên thị trường, mỗi chủng loại sản phẩm, mặt hàng kinh doanh khác nhau thìmức độ hiệu quả của các công cụ truyền thông marketing đem lại sẽ khác nhau Đốivới các công ty chuyên về bán buôn, công cụ đầu tiên họ chú trọng là bán hàng trựctiếp rồi đến xúc tiến bán, tiếp đó là các công cụ còn lại Ngược lại, các công ty chuyên
về hàng vật liệu thì họ lại chú trọng chào hàng đầu tiên Do đó, căn cứ vào tùy sảnphẩm mà doanh nghiệp nên lựa chọn các công cụ cho phù hợp
➣ Chiến lược kéo và đẩy
Hình 3 Các cơ chế giao tiếp kéo - đẩy
(Nguồn: Giáo trình Marketing Thương mại)
Hai cơ chế trên hoạt động hoàn toàn trái ngược nhau Cơ chế đẩy với mục đíchđẩy hàng từ phía công ty kinh doanh thương mại sang cho nhà phân phối, đại lý quacông cụ xúc tiến bán rồi tới khách hàng tiêu dùng cuối cùng Còn cơ chế kéo các công
ty đầu nguồn kích thích nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng từ đó các trung gianphân phối đặt hàng để cung ứng đủ cho thị trường do sức cầu tăng lên
➣ Các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm
Chu kỳ sống của sản phẩm trải qua 4 giai đoạn: triển khai, tăng trưởng, bão hòa
và suy thoái Mỗi giai đoạn tồn tại trên thị trường thì các công cụ truyền thôngmarketing đạt hiệu quả là khác nhau Ở giai đoạn triển khai, lúc này sản phẩm mớiđược công bố trên thị trường Ít người biết đến sản phẩm thì công ty cần tập trung vàoquảng cáo và PR nhằm lan truyền sự biết đến sản phẩm nhiều nhất có thể Tiếp đếngiai đoạn tăng trưởng,sản phẩm được công chúng biết đến nhiều hơn, công ty tiếp tục
sử dụng hai công cụ của giai đoạn triển khai, tại đây công cụ xúc tiến bán suy yếu Ở
Trang 28giai đoạn bão hòa, quảng cáo thì chỉ có chức năng gợi nhắc lại và duy trì ghi nhớ củakhách hàng, còn hiệu quả nhất là xúc tiến bán Cuối cùng trong giai đoạn suy thoái,đầu
tư cho các hoạt động truyền thông marketing sẽ giảm đi, bên cạnh đó, PR không nên
sử dụng, công ty vẫn có thể quảng cáo nếu sản phẩm có thể cải tạo, còn xúc tiến bán
sử dụng để nhằm mục đích thu lại nguồn vốn, doanh thu trước khi sản phẩm biến mấtkhỏi thị trường
➣ Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua
Tiếp ở giai đoạn “Hiểu” thì công cụ bán hàng trực tiếp mới thực sự hiệu quả hơn.Trong giai đoạn “Tin” lúc này người tiêu dùng sẽ bị tác động mạnh mẽ bởi chào hàng,bán hàng cá nhân hơn là quảng cáo Cuối cùng trong giai đoạn “Mua” tất cả mọi sự nỗlực tập trung vào bán hàng cá nhân
1.2.7 Theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động truyền thông marketing
Sau khi thực hiện kế hoạch truyền thông marketing, các nhà truyền thông cần đolường tác dụng của nó đối với công chúng mục tiêu Chính vì thế, họ phải khảo sátcông chúng mục tiêu để xác nhận xem họ có ghi nhớ thông điệp hay không, cảm nhậncủa họ về thông điệp như thế nào và tần suất họ nhìn thấy thông điệp đó?
Việc đánh giá hoạt động truyền thông bao gồm kiểm tra các hoạt động truyềnthông mà công ty đang tiến hành, phân tích các điểm đã đạt được của hoạt động, vànhững vấn đề, hạn chế của hoạt động truyền thông, các tiêu chí đánh giá về doanh số,thị phần, nhận diện thương hiệu
Thêm vào đó, ngay khi mới triển khai các chiến dịch truyền thông marketing,doanh nghiệp luôn cần các biện pháp để theo dõi, giám sát và đánh giá về tiến độ thựchiện để sẵn sàng ứng phó, điều chỉnh nếu có điều không tốt diễn ra Việc đo lường vàđánh giá thường xuyên giúp cho nhà quản trị nắm rõ số lượng và chất lượng hoànthành công việc của từng yếu tố cũng như tổng quan chiến dịch, từ đó làm cơ sở đểđiều chỉnh kế hoạch sao cho phù hợp trong tương lai
Trong quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông marketing của công tykinh doanh, thường chia làm hai giai đoạn: Quá trình đánh giá dựa trên các dữ liệu thuthập thông qua khách hàng và quá trình nghiên cứu chiến lược truyền thông marketingtác động đến các hoạt động khác của công ty kinh doanh
Các doanh nghiệp thường sẽ cố định một ngày báo cáo, hoặc thực hiện bốc thămhay khảo sát khách hàng trực tiếp về sản phẩm của mình Nói chung đây là một côngviệc cần thiết và không thể thiếu được khi thực hiện chiến dịch truyền thôngmarketing Công đoạn này thực hiện tốt bao nhiêu thì đem lại hiệu quả cho chiến dịchbấy nhiêu
Trang 291.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông marketing sản phẩm của công ty kinh doanh
1.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Môi trường kinh tế
Yếu tố kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động truyền thông marketing củadoanh nghiệp Bởi vì đối với khách hàng mà doanh nghiệp quan tâm thì sức mua của
họ rất quan trọng và nó là mối quan tâm của các nhà hoạt động marketing Sức muacủa khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức thu nhập hiện tại, giá cả, số tiềntiết kiệm, sự suy thoái kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất vay tín dụng
Ngoài ra, khối lượng hàng hóa đưa vào lưu chuyển càng lớn khiến vòng đời sảnphẩm càng ngắn, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,đồng thời thúc đẩy hoạt động truyền thông marketing và hỗ trợ kinh doanh phát triển.Rào cản gia nhập ngành ảnh hưởng đến thị trường, nếu có nhiều doanh nghiệp thamgia thì thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc doanh nghiệp phải nâng cao nănglực cạnh tranh của mình Để tăng lợi nhuận và đảm bảo bán được hàng, ngoài việcnâng cao chất lượng phục vụ,các doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt hoạt động truyềnthông marketing Tính cạnh tranh càng cao đòi hỏi hoạt động truyền thông marketingcàng phát triển và ngược lại
Bất kỳ một doanh nghiệp nào trước khi thực hiện một chiến lược truyền thôngcũng đều cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng các biến số thuộc yếu tố kinh tế Nền kinh tếluôn biến động, bởi vậy các doanh nghiệp trước khi triển khai hoạt động truyền thôngmarketing cần phải có các phương án dự phòng, phân bổ và lựa chọn các công cụtruyền thông sao cho phù hợp
1.3.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị - pháp luật có tác động trực tiếp tới các quyết định truyềnthông marketing Môi trường chính trị - pháp luật điều tiết mọi hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, từ đói ảnh hưởng đến việc xây dựng hoạt động truyền thông Sựthống nhất về mặt chính trị pháp luật tạo điều kiện cho doanh nghiệp truyền đạt thôngđiệp rộng rãi hơn tới nhiều người tại nhiều khu vực khác nhau
Sự ổn định về chính trị là tiền đề cho sự phát triển về kinh tế,thương mại và đây
là cơ hội để thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài Các bộ luật về quảng cáo, khuyếnmãi, trưng bày giới thiệu sản phẩm, hội chợ triển lãm thương mại sẽ tạo ra hành langpháp lý giúp cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động truyền thông marketing Cácchính sách thuế: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tác động tới doanh số và lợi nhuậncủa doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới việc chi bao nhiêu ngân sách cho hoạt độngtruyền thông marketing Các luật: luật doanh nghiệp, luật sở hữu trí tuệ, luật đầu tư,
Trang 30luật cạnh tranh,… ảnh hưởng tới việc lựa chọn các thông điệp quảng cáo, lựa chọnphương tiện truyền thông.
Hiện nay pháp luật Việt Nam Đã có những văn bản quy định rõ ràng về các vấn
đề trong hoạt động truyền thông marketing của doanh nghiệp Vì vậy, khi triển khaicác hoạt động truyền thông marketing, doanh nghiệp cần xây dựng chương trìnhtruyền thông sao cho đúng với quy định của pháp luật để tránh đưa ra những thông tinkhông phù hợp, ảnh hưởng chính đến công ty kinh doanh
1.3.1.3 Môi trường văn hóa - xã hội
Những yếu tố như lối sống, quan điểm, ngôn ngữ, phong tục tập quán, giá trị vànhững tiêu chuẩn chính là yếu tố thuộc nhóm môi trường văn hóa – xã hội Chúng chiphối trực tiếp đến hành vi tiêu dùng của khách hàng và vì thế sẽ ảnh hưởng phần nàođến hoạt động marketing của doanh nghiệp
Môi trường văn hóa xã hội có thể ảnh hưởng đến các hành vi và thái độ hàngngày của khách hàng, dẫn đến hành vi tiêu dùng của cá nhân và nhóm khách hàng thayđổi Các yếu tố văn hóa tác động đến các doanh nghiệp trong ý thức xã hội của cácdoanh nghiệp là chấp nhận,hay từ chối sản phẩm đó như thế nào, từ đó doanh nghiệphội nhập văn hóa phù hợp ở từng thị trường mục tiêu mới có thể quyết định hướng đi.Mỗi khu vực, vùng miền, lãnh thổ đều có những đặc điểm văn hóa riêng biệt,chính vì thế mà doanh nghiệp cần phải có những nghiên cứu kỹ lưỡng về văn hóa củatừng vùng miền khi muốn mở rộng thị trường kinh doanh Điều này sẽ giúp công tyxác định đúng mục tiêu và thông điệp truyền thông sao cho phù hợp và không đingược lại với văn hóa xã hội tại thị trường đó
1.3.1.4 Môi trường khoa học - công nghệ
Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật đã làm xuất hiện nhiều sản phẩm hiện đạihơn, thoả mãn nhu cầu của con người ở mức cao hơn Lần lượt các sản phẩm được rađời như xe hơi, máy bay, máy vi tính, điện thoại di động, đều mang lại những tiệních tuyệt vời cho con người Ngày nay trình độ công nghệ kỹ thuật phát triển với tốc
độ chóng mặt Những ý tưởng mới được hình thành nhiều hơn, khoảng cách thời giangiữa lúc xuất hiện ý tưởng và sự vận dụng thành công vào thực tiễn được thu hẹpnhanh chóng
Môi trường khoa học công nghệ ảnh hưởng tới việc sử dụng các phương tiệntruyền thông để truyền đạt thông tin Một trong những phương tiện đang được cácdoanh nghiệp quan tâm và chú trọng là các công cụ marketing online: chạy quảng cáo,chạy website, chạy SEO,… Công cụ này mang lại lượt tương tác cao giúp tăng khảnăng nhận biết thương hiệu của doanh nghiệp Bên cạnh đó, công nghệ sản phẩm của
Trang 31doanh nghiệp có bước phát triển mới thì việc lựa chọn phương tiện truyền thông cũngcần thay đổi cho phù hợp.
1.3.1.5 Môi trường nhân khẩu học
Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu về dân số trên những phương diện nhưquy mô dân số, mật độ phân bố dân cư, tuổi tác,giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp vàcác chỉ tiêu thống kê khác Yếu tố nhân khẩu học là yếu tố được các nhà hoạt độngmarketing rất quan tâm vì thị trường là khách hàng, là do con người hợp thành Sứcmua của khu vực thị trường nào càng cao thì việc đầu tư cho các hoạt động truyềnthông marketing càng cao và ngược lại Tác động của yếu tố nhân khẩu học đến hoạtđộng truyền thông marketing của doanh nghiệp được thể hiện thông qua rất nhiều cácbiến số khác nhau như quy mô và tốc độ tăng dân số, tuổi thọ và cấu trúc độ tuổi, cơcấu và quy mô hộ gia đình, sự chuyển dịch dân cư và xu hướng vận động Các yếu tốtrên ảnh hưởng tới việc lựa chọn kênh truyền thông, thông điệp truyền thông, triểnkhai thực hiện các hoạt động truyền thông marketing của doanh nghiệp
1.3.1.6 Môi trường tự nhiên
Yếu tố môi trường tự nhiên tác động nhiều mặt tới nguồn lực đầu vào cần thiếtcho các nhà sản xuất kinh doanh, gây ảnh hưởng cho các hoạt động truyền thôngmarketing trên thị trường Ảnh hưởng từ sự phát triển ngày càng cao của ngành côngnghiệp, nỗi lo lắng hủy hoại môi trường tự nhiên ngày càng lớn, nước và không khí,đất và rừng cũng bị ảnh hưởng theo Vì vậy đối với sản phẩm dù có tốt đến đâu, giáthành thấp nhưng là sản phẩm gây ô nhiễm môi trường cũng sẽ bị khách hàng phảnđối, lên án, tổn hại nghiêm trọng về uy tín và ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động truyềnthông marketing
Tất cả những nỗi lo ngại của công chúng về những vấn đề trên đã mở ra một khảnăng hoạt động marketing tốt đẹp cho những doanh nghiệp nhạy bén với thời cuộc.Hiện nay, có thể thấy đã hình thành một thị trường rộng lớn về các sản phẩm chống ônhiễm như thiết bị lọc bụi và những thiết bị hoạt động theo công nghệ tái sinh nhữngnguyên liệu ban đầu Các doanh nghiệp cũng đã bắt đầu tìm hiểu về sản xuất và phânphối hàng hóa không gây nguy hiểm tới môi trường
1.3.2 Các yếu tố môi trường ngành
1.3.2.1 Khách hàng
Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp, là nhân tố quyết định sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp Khách hàng tạo nên thị trường, quy mô thịtrường ảnh hưởng bởi số lượng và sức mua của khách hàng Doanh nghiệp thường
chia khách hàng thành 5 dạng thị trường sau: Thị trường người tiêu dùng, thị trường
Trang 32các nhà sản xuất, thị trường nhà bán buôn trung gian, thị trường của các cơ quan Nhà nước, thị trường quốc tế.
Khách hàng mang lại doanh thu cho doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp nên có
kế hoạch hoạt động truyền thông marketing sao cho phù hợp: Doanh nghiệp sử dụngthông điệp nào cho phù hợp với tập khách hàng hướng tới? Công cụ truyền thông nàođược sử dụng? Ngân sách dành cho hoạt động truyền thông đó là bao nhiêu? Việctruyền thông hiệu quả với khách hàng sẽ giúp họ nhớ thương hiệu của công ty, xâydựng hình ảnh thương hiệu trong tâm trí họ
1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Có bốn cấp độ cạnh tranh và theo mức độ gay gắt tăng dần: Cạnh tranh về nhu cầu/ mong muốn, cạnh tranh về sản phẩm thay thế, cạnh tranh về dòng sản phẩm, cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn với khả năng cạnh tranh được đánh giá qua rào cảnngăn chặn gia nhập của ngành Rào cản gia nhập càng dễ dàng thì càng thu hút nhiềuđối thủ tiềm ẩn và ngược lại Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp ảnh hưởng đến việc lựachọn chiến lược marketing của doanh nghiệp như: Lựa chọn thị trường mục tiêu, kênhtruyền thông cũng như liên quan đến danh mục sản phẩm, danh mục giá
Đôi khi quyết định trong hoạt động truyền thông marketing của đối thủ sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động truyền thông marketing của doanh nghiệp hoặc ngượclại Doanh nghiệp cần nghiên cứu chiến lược của đối thủ cạnh tranh để biết đượcnhững ưu và nhược điểm, từ đó rút kinh nghiệm và điều chỉnh những kế hoạch truyềnthông sao cho có hiệu quả
1.3.2.3 Nhà cung ứng
Nhà cung ứng trực tiếp liên quan đến việc sản xuất kinh doanh như máy móc,thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu hay cả lao động, tài chính Việc lựa chọn nhà cungứng sẽ liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm, chất lượng thành phẩm, tính đều đặncủa quá trình sản xuất.Nguồn lực khan hiếm, giá cả tăng có thể làm xấu đi cơ hội thịtrường cho việc kinh doanh một số mặt hàng dịch vụ nhất định hay tồi tệ hơn có thểbuộc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất
Để đảm bảo được tính ổn định của những vấn đề nêu trên doanh nghiệp cũng cầnphải có những chính sách marketing để đảm bảo quan hệ chặt chẽ, tạo điều kiện thuậnlợi trong hoạt động sản xuất và tạo sự tin tưởng lẫn nhau với nhà cung ứng
1.3.2.4 Trung gian marketing
Đó là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp khác và các cá nhân giúp cho doanhnghiệp tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình tới người muacuối cùng Các trung gian marketing bao gồm: Những trung gian thương mại,các tổ
Trang 33chức cung cấp dịch vụ lưu thông hàng hóa, các tổ chức cung cấp dịch vụ marketing,các tổ chức tài chính tín dụng trung gian.
Doanh nghiệp cần có sự tìm hiểu và nghiên cứu về tình hình của các loại hìnhtrung gian này để có chính sách phù hợp nhằm duy trì mối quan hệ với mỗi loại trunggian Các trung gian marketing rất giỏi trong việc làm chủ các kênh bán hàng và đưasản phẩm đến tận tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng Bằng cách này, các trunggian không những tăng doanh số bán hàng trực tiếp mà còn quảng bá và truyền thôngthương hiệu của sản phẩm, giúp tiếp cận người tiêu dùng và tăng thị phần của công ty
1.3.2.5 Công chúng trực tiếp
Công chúng trực tiếp của một doanh nghiệp là một nhóm bất kỳ quan tâm thật sựhay có thể sẽ quan tâmhoặc có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề racủa doanh nghiệp đó Các loại công chúng trực tiếp của doanh nghiệp thường là: Giớitài chính, các tổ chức phương tiện thông tin đại chúng,cơ quan chính quyền, các tổchức quần chúng trực tiếp
Lực lượng này có thể hỗ trợ, tạo thuận lợi hoặc trở ngại cho doanh nghiệp trongviệc triển khai các hoạt động marketing để đáp ứng thị trường Thông thường, côngchúng trực tiếp của một doanh nghiệp được xếp theo ba mức độ: Công chúng tích cực,công chúng tìm kiếm, công chúng không mong muốn
1.3.3 Các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp
➣ Nguồn nhân lực
Đây là yếu tố có vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp.Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh môitrường lựa chọn, thực hiện và đánh giá các chiến lược của doanh nghiệp, đóng góp ýtưởng, xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động truyền thông marketing Vì thếdoanh nghiệp không thể hoạt động hiệu quả nếu yếu tố con người không làm việc hiệuquả Điều này cũng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và ngân sách
➣ Nguồn lực tài chính
Là ngân sách đầu tư vào để triển khai, phát triển các hoạt động truyền thôngmarketing, là yếu tố quyết định trong công tác tiến hành cũng như tiến độ và hiệu hiệuquả khi thực hiện một chiến dịch truyền thông marketing Nếu doanh nghiệp có tiềmlực tài chính mạnh thì mọi hoạt động truyền thông marketing sẽ được đầu tư, chú trọngmột cách chuyên nghiệp hơn
Trang 34➣ Khả năng nghiên cứu và phát triển
Doanh nghiệp dù đã thành công nhưng cũng không nên coi nhẹ việc nghiên cứu
và phát triển Điều đó giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, tránh tìnhtrạng bị lạc hậu và dậm chân tại chỗ Yếu tố này thể hiện ở việc khả năng cải tiến kỹthuật, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm vàphát triển sản phẩm mới
➣ Khả năng sản xuất kinh doanh
Sản xuất là hoạt động trực tiếp tạo ra sản phẩm Đây là yếu tố quyết định tới chấtlượng cũng như giá cả của sản phẩm trước khi đến tay người tiêu dùng.Yếu tố này cầntập trung các vấn đề như quy mô sản xuất của tổ chức, hệ thống điều hành, kỹ thuậtcông nghệ, chi phí sản xuất
➣ Văn hóa doanh nghiệp
Là những chuẩn mực, giá trị truyền thống mà mọi thành viên trong doanh nghiệptôn trọng và tuân theo một cách tự nguyện Những yếu tố như văn hóa trong tổ chức,quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức sẽ tạo nên nét riêng cho từng doanh nghiệp.Một khi tổ chức có nền văn hóa tích cực sẽ tạo điều kiện và khả năng thích ứng vớimôi trường dễ dàng và hiệu quả hơn
=> Nhìn chung, sự thành công và hiệu quả hoạt động của một công ty, hoạt độngtruyền thông marketing phụ thuộc nhiều vào nguồn lực và năng lực nội bộ của công ty
Vì vậy, nguồn lực và kỹ năng là một trong những cơ sở phân tích khi đánh giá môitrường nội bộ của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến truyền thông marketing hay không.Khi các nguồn lực và năng lực của công ty thay đổi tùy theo giai đoạn và thời gian, cácnhà quản lý cần đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của công ty để đưa ra những chiếnlược truyền thông marketing phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
Trang 35CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CHO KHÓA HỌC NGHỆ THUẬT VÀ KỸ NĂNG MỀM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
VTVCAB CONNECT 2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh và tình hình các yếu tố nội bộ liên quan đến hoạt động truyền thông marketing cho khóa học nghệ thuật và kỹ năng mềm của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
➣ Công ty chủ quản: VTVCab với 25 năm hình thành và phát triển, phủ sóngtoàn quốc cho hơn 10 triệu hộ gia đình Đa dạng nội dung sản xuất có 25 kênh truyềnhình
➣ Công ty trực thuộc: VTVCab Connect
VTVCab Connect (tiền thân là Học viện phát triển Ngôi sao Vtalent) là công tytrực thuộc Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam (VTVCab)
● Tên công ty:
Tên viết tắt: VTVCab Connect
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VTVCAB CONNECT
● Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
● Logo công ty:
Hình 4 Logo của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect
Công ty Cổ phần VTVCab Connect là một doanh nghiệp được thành lập vào27/05/2020 bởi chị Phạm Thị Ngọc Anh Ban đầu do nguồn nhân lực cùng nguồn tàichính còn hạn chế nên quy mô công ty chỉ nằm ở mức hơn 10 cán bộ nhân viên
Trang 36Trong suốt thời gian hoạt động từ năm 2020 đến nay, công ty phải vượt quanhững khó khăn cũng như những trở ngại trong quá trình triển khai hoạt động kinhdoanh VTVCab Connect từ một công ty nhỏ đến nay đã khẳng định được uy tín, vịthế và thương hiệu của mình trong lĩnh vực giáo dục, khai phá tiềm năng con người.Với sứ mệnh giúp các học viên và phụ huynh thấu hiểu và có cơ hội phát triển tài năngmột cách toàn diện, VTVCab Connect đã đánh dấu được những bước phát triển độtphá trong 3 năm liên tiếp năm 2020, 2021 và 2022.
Với nội dung đa dạng và phong phú, là đối tác chiến lược của các trung tâm giáodục uy tín trên toàn quốc, VTVCab Connect tự tin sẽ trở thành hệ sinh thái giáo dụchàng đầu Việt Nam với hệ thống nội dung phong phú,đi đầu về chất lượng giáo dụcđược phân phối nội dung trên đa nền tảng Cùng với đó là kết nối hợp tác giảng dạy tạicác trường học trên phạm vi toàn quốc về kiến thức và chuyên môn
VTVCab Connect có tầm nhìn trở thành công ty với hệ sinh thái giáo dục toàndiện, đa lĩnh vực, đa nền tảng cùng nhiều chi nhánh trên toàn quốc, là cánh tay nối dàicủa VTVCab trong việc kinh doanh và phát triển các sản phẩm, dịch vụ của TổngCông ty
Trong tương lai công ty định hướng sẽ là cơ sở giáo dục uy tín - chất lượng, tậndụng tối đa các nguồn lực, nâng cao chất lượng đào tạo và xây dựng nên mối quan hệvững chắc giữa học viên - nhà trường - doanh nghiệp
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
Hình 5 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Phát triển VTVCab Connect
(Nguồn: Phòng Marketing & Truyền thông)
Nhìn vào sơ đồ 1 ta có thể thấy cơ cấu tổ chức của công ty khá đầy đủ, gồmGiám đốc và Phó Giám đốc cùng 4 phòng ban chính với chức năng và nhiệm vụ nhưsau:
Trang 37Giám Đốc: Chịu trách nhiệm toàn bộ hệ thống hoạt động, nhân sự, các hoạt động
kinh doanh, chiến lược và lợi nhuận của công ty Ký kết các giấy tờ, hợp đồng có liênquan
Phó Giám Đốc: Tham mưu cho Giám Đốc về định hướng kinh doanh của công
ty Tổ chức và thực hiện các kế hoạch từ Giám đốc, có thể ký kết các giấy tờ, hợpđồng có liên quan thay Giám Đốc khicó ủy quyền
Phòng Hành chính - Nhân sự: Chịu trách nhiệm các hoạt động liên quan đến
hành chính và nhân sự tại công ty Chịu trách nhiệm quản lý giấy tờ, hồ sơ nội bộ,quản lý văn phòng công ty
Phòng Kế toán: Chịu trách nhiệm mọi công việc liên quan đến sổ sách, số liệu.
Hoạch định và báo cáo về kế hoạch tài chính phù hợp với hoạt động kinh doanh và đầu
tư của công ty
Phòng Marketing & Truyền thông: Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động
truyền thông của công ty, phát triển thương hiệu, truyền thông tại thị trường mục tiêucủa công ty Hoạch định những chiến lược marketing ngắn và dài hạn của công ty
Phòng Đào tạo & Tuyển sinh: Chịu Trách nhiệm các hoạt động liên quan đến
đào tạo và tuyển sinh của công ty Trực tiếp giảng dạy, truyền thông tin, kiến thức, kỹnăng đến từng học viên nhằm giúp quá trình học tập có thể diễn ra thuận lợi nhất
=> Nhận xét:
- Thuận lợi: Các phòng ban được chuyên môn hóa cao, có thể tối ưu đượcnhân sự nâng cao hiệu quả công việc Các cấp trên có trình độ chuyên môn cao, quản
lý phòng ban chặt chẽ đảm bảo thực hiện mục tiêu công việc của công ty
- Hạn chế: Phòng Marketing & Truyền thông hiện còn khá hạn chế về khảnăng sáng tạo do còn thiếu nhân sự về mảng sáng tạo Sự kết nối giữa các phòng banvẫn còn nhiều điểm chưa tương thích
2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của công ty:
VTVCab Connect kinh doanh ngành nghề hệ sinh thái giáo dục - đào tạo với 4sản phẩm dịch vụ là:
● Khóa học chuyên môn (Toán - Văn - Tiếng Anh) dành cho đối tượng họcsinh các cấp
● Khóa học nghệ thuật (MC Người mẫu Diễn viên Thanh nhạc Nhạc cụ Stylist)
-● Khóa học kỹ năng mềm (Thuyết trình, phản biện - Giáo dục giới tính - Tâm
lý học - Y tế học đường, )
● Khóa học đào tạo doanh nghiệp (Đào tạo nhân sự - Đào tạo kinh doanh - Đàotạo phát triển hệ thống)
Trang 38Đặc điểm sản phẩm khóa học nghệ thuật và khóa học kỹ năng mềm:
(1) Khóa học nghệ thuật bao gồm các lớp:
➣ Lớp dẫn chương trình (MC nhí và người lớn)
Đào tạo 2 mảng: MC sự kiện và MC truyền hình.Là lớp chuyên sâu về nghề dẫnchương trình, với giáo án chuẩn mực và đội ngũ giảng viên nổi tiếng Học viên tốtnghiệp hạng xuất sắc sẽ có cơ hội dẫn chương trình cho đài VTV và VTVCab,
Số lượnghọc sinh
Bảng 1 Thông tin lớp dẫn chương trình
➣ Lớp người mẫu (Nhí và người lớn)
Đào tạo người mẫu dành cho các đối tượng học viên mong muốn làm người mẫuchuyên nghiệp, người mẫu lookbook, người mẫu review sản phẩm, hoặc học các kỹnăng của một người mẫu chuyên nghiệp để phục vụ công việc cá nhân của học viên
Bảng 2 Thông tin lớp người mẫu
➣ Lớp kỹ năng tạo phong cách
Tạo phong cách bao gồm cách mix trang phục, học make up, dáng chụp ảnh, cáctác phong chuyên nghiệp để học viên có thể tự tin hơn trong giao tiếp và khẳng địnhphong cách của bản thân trong cuộc sống hàng ngày
Trang 39T gian lượng trợ giảng sinh
1 Đào tạo phong
cách
buổi/tuần
Bảng 3 Thông tin lớp kỹ năng tạo phong cách
➣ Lớp kỹ năng diễn xuất (Cơ bản và nâng cao)Lớp đi sâu vào đào tạo ngôn ngữ hình thể và kỹ năng diễn xuất cơ bản, tiền đềcho lớp học chuyên nghiệp, tạo cho học viên những trải nghiệm thực tế thú vị về nghềDiễn viên, hoặc trau dồi kỹ năng diễn xuất bổ trợ cho các học viên học các lớp MChay biểu diễn
1 Diễn viên cơ
Số lượnghọc sinh
Trang 40Số lượnghọc sinh”
Tuy nhiên kỹ năng mềm không phải là năng lực bẩm sinh mà là cả một quá trìnhrèn luyện, học hỏi và tích lũy Vì vậy, các lớp kỹ năng mềm đã được công ty thành lậpbao gồm các lĩnh vực: Thuyết trình, tranh biện, kiến thức pháp luật, giáo dục giới tính,tâm lý học, y tế học đường, kỹ năng cân bằng cảm xúc, kỹ năng phát triển bản thân, kỹnăng tự vệ, các lớp kỹ năng khác
Bảng 7 Thông tin lớp học kỹ năng mềm
2.1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm qua:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
(Tính đến quýIII)
Bảng 8 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm: 2020, 2021 và
2022
(Đơn vị: VNĐ) (Nguồn: Phòng Kế toán)
Nhận xét: