1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài thực hành tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng chống

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thực hành tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng chống
Tác giả Nguyễn Lưu Vân Khánh
Trường học Trường THCS Nguyễn Du
Chuyên ngành Y học và Sức khỏe
Thể loại Bài thực hành
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Quảng Xương
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân gây ra bệnh trứng cá: Có bốn yếu tố chính được xem là nguyên nhân gây ra mụn trứng cá: - Sản xuất dầu dư thừa, làm tắc nghẽn nang lông - Nang lông bị tắc bởi tế bào da chết v

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN QUẢNG XƯƠNG

Trang 2

BÀI THỰC HÀNH TÌM HIỂU CÁC BỆNH NGOÀI DA

Mụn trứng cá thường phổ biến nhất ở thanh thiếu niên mặc dù bệnh lý nàycũng có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai ở mọi lứa tuổi

Trong giai đoạn bệnh trứng cá cấp có rất nhiều phương pháp điều trị hiệuquả nhưng mụn trứng cá có thể kéo dài dai dẳng Khi các mụn nhọt và vết sưngviêm lành dần, ở một số người chỉ để lại đốm thâm da nhỏ, những người kháclại mọc lên các mụn mới

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh trứng cá, sự hiện diện củamụn có thể gây mặc cảm, lo lắng cho người bệnh hay di chứng để lại sẹo trêncác vùng da như da mặt Tuy nhiên, khi xác chẩn đúng nguyên nhân, cơ chếhình thành càng sớm và bắt đầu điều trị sớm, bệnh sẽ được khu trú và tính thẩm

mỹ đạt hiệu quả cao

1.2 Triệu chứng của bệnh trứng cá

Các dấu hiệu và triệu chứng mụn trứng cá khác nhau tùy thuộc vào mức độnghiêm trọng của tình trạng làn da của mỗi người Cụ thể bệnh trứng cá sẽ cócác biểu hiện như sau:

- Mụn đầu trắng nếu da có lỗ chân lông kín

- Mụn đầu đen nếu da có lỗ chân lông mở

- Những vết sưng nhỏ, đỏ dạng sẩn

- Mụn nhọt, mụn mủ

- Khối u lớn, rắn, đau dưới bề mặt da

Trang 3

- Các cục u đau, sưng viêm, đầy mủ bên dưới bề mặt da

Khi có mụn trứng cá, bạn có thể xuất hiện mụn đầu đen

1.3 Nguyên nhân gây ra bệnh trứng cá:

Có bốn yếu tố chính được xem là nguyên nhân gây ra mụn trứng cá:

- Sản xuất dầu dư thừa, làm tắc nghẽn nang lông

- Nang lông bị tắc bởi tế bào da chết và dầu

- Vi khuẩn gây viêm nhiễm tổn thương trên da

- Hoạt động quá mức của hormone androgen, tăng tiết chất nhờn hơn sovới nhu cầu của da

Ngoài ra, một nguyên nhân gây mụn trứng cá khác do di truyền Nếu cha

mẹ bị mụn trứng cá, bạn cũng sẽ có nguy cơ mắc cao hơn những người cùngtrang lứa trong lứa tuổi vị thành niên Thậm chí, nếu một hoặc cả hai cha mẹ bạn

bị mụn trứng cá cho đến lúc trưởng thành, bạn cũng có nhiều khả năng bị mụntrứng cá kéo dài cho đến khi lớn

Bên cạnh đó, phụ nữ cũng có nhiều khả năng bị mụn trứng cá trong tuổitrưởng thành hơn nam giới Giả thiết giải thích cho điều này là do sự thay đổinồng độ hormone trong cơ thể phụ nữ có vào những thời điểm nhất định trongcuộc đời Những mốc thời gian này bao gồm:

Trang 4

- Bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt

- Trong thời gian mang thai, thường là trong 3 tháng đầu của thai kỳ

- Mắc phải hội chứng buồng trứng đa nang - một tình trạng phổ biến cóthể gây ra mụn trứng cá ở người nữ trong tuổi trưởng thành, kèm với đó

là tăng cân và hình thành các nang nhỏ bên trong buồng trứng làm chậmmang thai

Bệnh nấm da  ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của người bệnh

Trang 5

2.2 Nguyên nhân bệnh Bệnh nấm da

Nguyên nhân gây bệnh gồm khoảng trên 30 loài nấm, chủ yếu thuộc các

chi Trichophyton, Epidermophyton, Microsporum, phân bố rộng rãi trên thế

giới Nhiệt độ thích hợp cho vi nấm phát triển khoảng 25 - 30oC, các điều kiệnthuận lợi khác như nhiệt độ cao, pH từ 6,9 – 7,2 Trên cơ thể người, vi nấm haygặp tại những vùng da ẩm ướt, ra nhiều mồ hôi, pH thuận lợi như bẹn, kẽ chân,thắt lưng, nách, trẻ nhỏ hay bị nấm tóc, … Trên hình ảnh vi thể thấy các sợi nấm

có vách ngăn, không màu, hình thức sinh sản chủ yếu bằng các bào tử, một sốloài có thể sinh sản hữu tính,…

Có khoảng hơn 30 loài nấm gây bệnh nấm da chủ yếu thuộc các chi

Trichophyton, Epidermophyton, Microsporum

Trang 6

nhập vào các nang tóc, phá vỡ sợi tóc, sinh sản nhiều bào tử bao lấy sợi tóc, hậuquả tóc xám đục, gãy, hình thành các mảng tròn và lan rộng dần, ); nấm đầuchấm đen (vi nấm cũng xâm nhập và làm sợi tóc bị yếu đi, đứt gãy ngay chântóc, da đầu bị viêm nhiều chấm đen); nấm đầu lõm chén (vi nấm gây nhiễmtrùng mạn tính vùng da đầu, tổn thương có hình lõm chén, tính chất bờ hơi gồcao, không đều, chân tóc có thể có mủ, không bị đứt gãy nhưng kém bóng và cómùi hôi), nấm đầu mưng mủ ( vi nấm gây bệnh thường là T.mentagrophytes,M.canis; các nang tóc bị viêm mủ quanh chân tóc, hậu quả bị trụi tóc,…).

Trang 7

2.7 Nấm móng

Vi nấm gây bệnh hay gặp là Trichophyton và Epidermophyton, có thể gặptổn thương một móng hoặc nhiều móng Ban đầu thương tổn thường từ bờ tự docủa móng, sau đó dày lên, vàng đục, móng bị biến dạng, có thể thấy các mảnhvụn cạo ra hơi vàng, theo tiến triển tổn thương lan dần, móng tách khỏi nềnmóng Do hoạt động của người bệnh, tổn thương có thể lan từ móng này sangmóng khác, dai dẳng nhiều ngày tháng và hay bị tái phát

2.8 Hắc lào

Thường gặp nhiều vùng đùi, bẹn, thắt lưng, cổ,… Ban đầu tổn thương cóhình ranh giới rõ, bờ viền, hơi đỏ, xuất hiện mụn nước nhỏ li ti xung quanh bờviền, theo tiến triển thời gian lan rộng thành đám, kích thước có thể từ 1 cm đếnmảng rộng

Bệnh hắc lào

2.9 Các biến chứng bệnh Bệnh nấm da

Bệnh nấm da thường ít khi gây ảnh hưởng đến các cơ quan, tạng khác trong

cơ thể, ít khi nguy hiểm tính mạng, tuy nhiên gây ảnh hưởng nhiều đến cuộcsống của người bệnh Một số các biến chứng có thể xảy ra như:

 Ảnh hưởng đến thẩm mỹ; 

Trang 8

 Tổn thương, chảy máu và tạo điều kiện thuận lợi bội nhiễm da;

 Gây khó chịu cho người bệnh như ngứa, đau, ;

 Tái phát…

Nấm da gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của người bệnh

2.10 Đường lây truyền của bệnh

Vi nấm có thể lây truyền và gây bệnh theo nhiều cách Con người có thể bịbệnh khi nhiễm các bào tử nấm trong không khí và môi trường khác như môitrường đất, nước,… , hoặc khi tiếp xúc với người bệnh, dùng chung đồ dùng, …

Tiếp xúc hoặc dùng chung đồ với những người bị nấm da có thể bị nhiễm

nấm

Trang 9

2.11 Đối tượng nguy cơ bệnh Bệnh nấm da

Như trên đã trình bày, vi nấm gây bệnh phổ biến trên thế giới, đặc biệt tạicác quốc gia, khu vực có điều kiện khí hậu nóng ẩm Với điều kiện độ ẩm cao và

pH thích hợp, vi nấm dễ phát triển gây bệnh Các vị trí trên da hay bị bệnh nhưvùng da ẩm ướt, nhiều mồ hôi, vùng da kín như nách, bẹn, kẽ chân, thắt lưng,…

Ở trẻ nhỏ hay gặp nấm tóc Các điều kiện thuận lợi khác như sống cùng giađình, dùng chung đồ dùng với người bệnh, vệ sinh cá nhân và môi trường sốngkém, dùng các thuốc ức chế miễn dịch, sử dụng các thuốc corticoid, kháng sinhdài ngày, …

Ở trẻ nhỏ hay gặp nấm tóc

2.12 Phòng ngừa bệnh Bệnh nấm da

Cần áp dụng các biện pháp bảo vệ da, hạn chế làm da bị thương tổn, có vếtxước; thường xuyên vệ sinh da, tránh ra nhiều mồ hôi, tắm giặt thường xuyên,giữ khô và sạch sẽ các vùng da kín và nhiều nếp gấp; vệ sinh da đầu, tóc thườngxuyên, tránh bụi bẩn, tránh ẩm ướt, sử dụng dầu gội thích hợp, ; vệ sinh móngtay, móng chân, cắt tỉa gọn gàng; lựa chọn quần áo và giày dép phù hợp;…Thường xuyên vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, tránh ở những nơi chậthẹp, ẩm ướt; không dùng chung đồ dùng và vật dụng cá nhân; người bệnh cầnphát hiện sớm và điều trị đúng cách, xử lý chất thải đúng quy định, các đồ dùngvật dụng của người bệnh cần vệ sinh đúng, …

Trang 10

Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ để phòng ngừa bệnh nấm da

2.13 Các biện pháp chuẩn đoán bệnh Bệnh nấm da

Chẩn đoán bệnh cần dựa vào các yếu tố dịch tễ, biểu hiện thương tổn trênlâm sàng và các xét nghiệm chẩn đoán căn nguyên Yếu tố dịch tễ như tiếp xúcvới người bệnh bị nấm da, nấm móng, các yếu tố thuận lợi khác,… Tổn thươngtrên lâm sàng đã mô tả trên Các biện pháp, xét nghiệm chẩn đoán căn nguyênbệnh nấm da có thể sử dụng như:

- Soi đèn Wood: Biện pháp đơn giản, hướng dẫn người bệnh vào buồng

tối, chiếu đen Wood với tia cực tím, cách da đầu khoảng 15 – 30 cm, có thể thấy

hình ảnh sợi tóc màu xanh trắng đục nếu bị nhiễm vi nấm T.schoenleinii, hoặc màu xanh vàng sáng nếu bị nhiễm vi nấm M.audouinii, M.canis, M.ferrugineum,

- Cạo tổn thương da, tóc, móng,… nhuộm soi: Thường sử dụng kali

hydroxit (KOH) với nồng độ từ 10 – 20% Ưu điểm kết quả thường nhanhchóng, chi phí thấp và có thể áp dụng tại nhiều cơ sở y tế, trên hình ảnh nhuộm

soi thấy các sợi nấm phân đoạn, cần chú ý phân biệt với nấm Candida Nhược

điểm yêu cầu lấy bệnh phẩm đúng cách, kinh nghiệm và kỹ thuật nhuộm soi của

kỹ thuật viên cũng là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Với các tổn

Trang 11

thương nấm da, nên lấy bệnh phẩm tại vị trí viền thương tổn của các mảng bám,với tổn thương nấm da có mụn nước, mụn mủ, nên lấy bệnh phẩm ở vùng máicủa các mụn nước,…

- Nuôi cấy và phân lập vi nấm: Môi trường thường được sử dụng là môi

trường Sabouraud ở nhiệt độ phòng, tuy nhiên thời gian trả kết quả thường lâu,

có thể kéo dài từ 1 - 3 tuần

Nuôi cấy và phân lập vi nấm

- Phản ứng PCR: Kỹ thuật hiện đại, đắt tiền, không sẵn có tại nhiều cơ sở

y tế, mục đích giúp phát hiện DNA của vi nấm gây bệnh, thời gian trả kết quảthường sau 1 - 2 ngày Đây là kỹ thuật mới, hứa hẹn nhiều ưu điểm trong tươnglai, đặc biệt với bệnh nấm móng

- Mô bệnh học: Thường được chỉ định trong một số trường hợp khó chẩn

đoán, hoặc trong 1 số trường hợp nấm móng Bệnh phẩm thường được nhuộmPAS, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao   

- Một số các thử nghiệm khác như nuôi cấy vi nấm trên môi trường Dermatophute (DTM) hoặc sử dụng kính hiển vi huỳnh quang đã chứng

minh hiệu quả trong một số nghiên cứu

Trang 12

Cần chẩn đoán phân biệt bệnh nấm da với một số thương tổn tại da, tóc,móng,… như viêm da, móng do vi khuẩn;  các bệnh lý gây rụng tóc khác nhưmột số bệnh tự miễn, …; viêm nang lông lan tỏa; loạn dưỡng móng; …

2.14 Các biện pháp điều trị bệnh Bệnh nấm da

- Nguyên tắc điều trị: Sử dụng thuốc kháng nấm liên tục và đủ liều lượng,

đủ thời gian, đa số là sử dụng thuốc điều trị nấm tại chỗ, trường hợp nhiễm trùnglan rộng, khó điều trị tại chỗ có thể chỉ định thuốc kháng nấm đường uống; kếthợp các yếu tố vệ sinh và chăm sóc tại chỗ; tuân thủ điều trị và áp dụng các biệnpháp phòng bệnh nhằm hạn chế lây bệnh cho người khác;…

 Thuốc nước như ASA, BSI,…

 Cần chú ý tác dụng phụ của các thuốc kháng nấm trên các cơ quan kháckhi sử dụng trong thời gian dài

Trang 13

3 Bệnh chàm:

Bệnh chàm là một nhóm các tình trạng làm cho da bị viêmhoặc kích ứng Loại phổ biến nhất là viêm da dị ứng hoặc chàmthể tạng “Dị ứng” bao gồm nhóm người có xu hướng mắc cácbệnh dị ứng như hen suyễn, viêm mũi dị ứng, dị ứng thực phẩm,

dị ứng thời tiết, dị ứng môi trường (bụi nhà, phấn hoa,…) (1)Bệnh chàm tổ đỉa (thuộc bệnh viêm da cơ địa đặc biệt) ảnhhưởng khoảng 10% – 20% trẻ em và khoảng 3% người lớn và trẻ

em ở Hoa Kỳ Hầu hết trẻ em đều phát triển bệnh này trước 10tuổi Một số trẻ tiếp tục có các triệu chứng này trong suốt cuộcđời

Tuy chưa có cách chữa trị dứt điểm bệnh chàm, nhưngthông qua điều trị và phòng tránh các chất gây dị ứng, hầu hếtcác triệu chứng của bệnh được kiểm soát Bệnh chàm không lâycho người khác

3.1 Các loại bệnh chàm

Bệnh chàm được phân thành nhiều loại với những biểu hiệnkhá giống nhau, bao gồm: Viêm da dị ứng, chàm đồng xu, chàmphản ứng thứ phát, chàm bàn tay, chàm vi trùng, tổ đỉa,… Bác

sĩ có thể căn cứ vào loại ban phát và vị trí xuất hiện trên cơ thể 

để xác định loại chàm mắc phải, bao gồm: (2)

a Viêm da dị ứng

Đây là tình trạng phổ biến nhất của bệnh chàm và ảnhhưởng nhiều đến nhóm người trưởng thành Viêm da dị ứngcũng liên quan đến các rối loạn dị ứng khác, như hen suyễn,viêm mũi dị ứng Bệnh thường bắt đầu từ thời thơ ấu

Trang 14

dị ứng Các yếu tố khởi phát ở mỗi người sẽ khác nhau và đượcphân chia thành 2 loại viêm da tiếp xúc:

 Viêm da kích ứng, đây là loại phổ biến và có liên quan chặtchẽ hơn với người bệnh viêm da dị ứng Các tác nhân gây bệnh

có thể bao gồm các sản phẩm chăm sóc da, xà phòng, chất tẩyrửa; đồ trang sức làm bằng niken, các hóa chất công nghiệpnhư dung môi và xi măng

 Viêm da dị ứng bùng phát, khi da tiếp xúc với dị nguyêngây dị ứng như niken, kim loại, các sản phẩm làm đẹp có nướchoa, cao su, chất bảo quản. 

3.2 Bệnh tổ đỉa

Đây là một dạng bệnh chàm ít phổ biến hơn nhưng lại gâykhó khăn trong điều trị Bệnh gây bùng phát các mụn nước nhỏ

li ti ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, rìa các ngón tay, rìa bàn tay,

… Nguyên nhân cũng có thể đến từ tình trạng đổ mồ hôi hoặctiếp xúc các chất kích thích như kim loại

3.3 Viêm da thần kinh

Loại bệnh chàm này có xu hướng gây ra một hoặc hai mảngngứa dữ dội, thường ở gáy, cánh tay hoặc chân Các yếu tốnguy cơ bao gồm mắc một dạng bệnh chàm khác, như viêm da

dị ứng hoặc viêm da tiếp xúc, hoặc chỉ đơn giản là do tình trạng

da quá khô Tuy nhiên, bệnh cũng liên quan đến một số vấn đềsức khỏe tâm thần như rối loạn lo âu và rối loạn ám ảnh cưỡngchế Phụ nữ từ 30 – 50 tuổi có khả năng mắc bệnh cao hơnnhững người khác

3.4 Chàm đồng xu/đồng tiền

Là một bệnh phổ biến, đặc trưng bởi mụn nước tập trungthành đám hình tròn, hình oval, ngứa nhiều Bệnh liên quan đếnsuy giảm chức năng hàng rào bảo vệ da Chàm đồng xu có thể

Trang 15

xảy ra ở mọi lứa tuổi, phổ biến ở nam hơn nữ, nam giới >50 tuổi

có mối liên quan với tình trạng nghiện rượu mạn tính

Nguyên nhân gây bệnh chưa rõ ràng Một số yếu tố khởiphát bệnh như tổn thương tại chỗ như vết xước, vết mổ cũ, vếtcôn trùng cắn hoặc bỏng nhiệt; viêm da tiếp xúc có thể biểuhiện lâm sàng như chàm đồng xu; các bệnh lý da khác như viêm

da cơ địa, chốc, nhiễm trùng vết thương,…

Trên lâm sàng, chàm đồng xu được chia thành 2 thể: Thểướt (mụn nước, bọng nước, chảy dịch nhiều) và thể khô (báncấp hoặc mạn tính, tổn thương khô, bong vảy)

3.5 Chàm nhiễm trùng (chàm vi khuẩn)

Nguyên nhân gây bệnh đến từ những yếu tố như nhiễmnấm, vi khuẩn, virus, ký sinh trùng Nhiễm nấm nông đặc biệtnấm bàn chân là nguyên nhân thường gặp nhất. 

Biểu hiện lâm sàng của chàm vi trùng khá đa dạng: Mụnnước lan tỏa hoặc khu trú, phát ban dạng dát sẩn hoặc tinhhồng nhiệt, hồng ban nút, hồng ban đa dạng, hồng ban nhẫn lytâm, hội chứng Sweet, tổn thương dạng vảy nến, phát ban mụn

mủ dát đỏ lan tỏa,… Cơ chế chung là phản ứng quá mẫn, tuynhiên biểu hiện lâm sàng khác nhau sẽ có các type quá mẫntương ứng khác nhau Điều trị mấu chốt là loại bỏ nguyên nhân

3.6 Chàm bàn tay

Chàm bàn tay là bệnh lý viêm da giới hạn ở bàn tay, thườnggặp ở người lớn với tỷ lệ khoảng 10% Bệnh được phân loại theodiễn biến bệnh:

 Chàm bàn tay cấp hoặc bán cấp: Diễn biến dưới 3 thánghoặc không tái phát trong 1 năm

 Chàm bàn tay mạn tính: Kéo dài trên 3 tháng hoặc tái pháthơn 2 lần trong 1 năm mặc dù đã được điều trị thích hợp

Trang 16

Biểu hiện lâm sàng, tổn thương cơ bản của chàm bàn tay cóthể thay đổi theo thời gian, khởi đầu là dát đỏ, phù nề và mụnnước Về sau tiến triển thành dày sừng, nứt kẽ và các thay đổimạn tính khác.

Các hình thái chàm bàn tay hay gặp, bao gồm: Viêm da tiếpxúc kích ứng, viêm da tiếp xúc dị ứng, chàm bàn tay cơ địa,chàm bàn tay mụn nước (tổ đỉa), chứng dày da và các thể kếthợp khác (viêm da tiếp xúc dị ứng và kích ứng, viêm da tiếp xúckích ứng và viêm da cơ địa…)

Những người làm công việc có bàn tay tiếp xúc với nướchoặc hóa chất lặp lại nhiều lần trong ngày như: Công nhân vệsinh, công nhân lau chùi xe, phụ bếp, chế biến thực phẩm, điềudưỡng, bác sĩ phẫu thuật, thợ sơn, sửa xe,… là những người cónguy cơ cao mắc bệnh chàm tay do nghề nghiệp

da khác, như bệnh vảy nến, mụn trứng cá, bệnh trứng cá đỏ vànhiều bệnh lý khác

3.8 Viêm da ứ nước hay viêm da ứ đọng

Bệnh thường xảy ra ở người có hệ tuần hoàn máu kém,thường xuất hiện ở vùng cẳng chân Không giống như một sốloại bệnh chàm khác, tình trạng viêm không liên quan đến cácgien Một số thói quen từ lối sống có thể làm tăng nguy cơ gâybệnh như thừa cân và thiếu vận động Ngoài ra, một số nghềnghiệp do phải đứng lâu (giáo viên, bảo vệ,…) hay ngồi lâu (thợ

Ngày đăng: 06/03/2023, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w