TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIKOTRA[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIKOTRA.
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Lớp: K55E3
Mã sinh viên: 19D130152
HÀ NỘI – 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quảnhập khẩu thực phẩm đông lạnh từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần Thươngmại Vikotra” là nghiên cứu độc lập của em Các số liệu được cung cấp từ báo cáo củacông ty và kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực, không đạo nhái hay sao chép từbất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác Tất cả tài liệu trích dẫn đều được ghi rõnguồn gốc
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường nếu phát hiện bất cứ sự saiphạm hay sao chép trong đề tài này
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp, em xin bày tỏ lòng biết ơn chânthành và sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn - TS Nguyễn Duy Đạt, người đã tận tìnhchỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng viên Khoa Kinh tế & Kinh doanhquốc tế, các thầy cô Trường Đại học Thương Mại, đã trang bị cho em những kiến thức
và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình em học tập tại trường
Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thương mại Vikotra đã tạođiều kiện, hỗ trợ nhiệt tình và đóng góp ý kiến quý báu trong suốt thời gian em thựctập, giúp em hoàn thiện bài khóa luận tốt hơn
Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài khóa luận, tuy nhiên do hạn chế vềthời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luận không thể tránh khỏi
có những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp bổ sung của thầy
cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu khóa luận 5
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 6
2.1 Cơ sở lý luận về nhập khẩu 6
2.1.1 Khái niệm nhập khẩu 6
2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu 6
2.1.3 Vai trò nhập khẩu 7
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhập khẩu 9
2.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả 9
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 9
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu hàng hoá 10
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp 15
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 15
2.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 17
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIKOTRA TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 18
3.1 Khái quát về công ty Cổ phần Thương mại VIKOTRA 18
Trang 53.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thương Mại Vikotra 18
1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính 19
1.3 Tài chính của công ty 19
3.1.2 Tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty 20
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Cổ phần Thương Mại Vikotra 23
3.2.1 Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Cổ phần Thương Mại Vikotra 23
3.2.2 Thực trạng hiệu quả nhập khẩu thực phẩm đông lạnh từ thị trường Nhật Bản của công ty cổ phần thương mại Vikotra giai đoạn 2019 - 2021 24
3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu của Công ty 31
3.3.1 Những kết quả đạt được 31
3.3.2 Những tồn tại và hạn chế 32
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIKOTRA 36
4.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại Vikotra đến năm 2025 36
4.1.1 Mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 36
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 37
4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu nhập khẩu thực phẩm đông lạnh từ thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Thương mại Vikotra 38
4.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận nhập khẩu 38
4.2.2 Giải pháp nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu 39
4.2.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu 42
4.2.4 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 43
4.3 Một số kiến nghị với nhà nước và các cơ quan chức năng liên quan 43
4.3.1 Có chính sách hỗ trợ hoạt động nhập khẩu 43
4.3.2 Đơn giản hóa thủ tục hành chính 44
4.3.3 Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ cho các doanh nghiệp 44
4.3.4 Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc huy động vốn 45
KẾT LUẬN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1 Năng lực tài chính của công ty giai đoạn 2019-2021 19
Bảng 2.1 Tình hình doanh thu của công ty 2019 - 2021 20
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu từ hàng xuất khẩu - nhập khẩu từ năm 2019- 2021 20
Bảng 2.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây 2019-2021 21
Bảng 2.4 Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng thực phẩm đông lạnh của công ty giai đoạn 2019-2021 23
Bảng 2.5 Tỷ trọng mặt hàng thực phẩm đông lạnh trong tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty giai đoạn 2019-2021 24
Bảng 3 1 Trị số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn năm 2019-2021 25
Biểu đồ 3 2 Khả năng sinh lời vốn năm 2019-2021 26
Bảng 3 3 Trị số phản ánh hiệu quả sử dụng lao động năm 2019-2021 30
Biểu đồ 3.1 Hiệu suất sử dụng vốn năm 2019-2021 25
Bảng 3 2 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu của công ty Vikotra giai đoạn 2019-2021 27
Biểu đồ 3.3 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu năm 2019-2021 28
Biểu đồ 3.3 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh Vikotra năm 2019-2021 29
Trang 72 Từ viết tắt tiếng anh
Trang 8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1 Tính cấp thiết vấn đề nghiên cứu.
Trong thời đại ngày nay, khi mà xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ramạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực với tốc độ nhanh chóng từ cấp độ khu vực đến thế giới,
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Vì vậy những quan hệ mua bán với các nước trong xuthế hội nhập kinh tế quốc tế không còn là vấn đề mới và xa lạ nữa mà nó ngày càng trởnên sôi động hơn Hiện nay, xuất nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với các nềnkinh tế Nhờ có xuất nhập khẩu mà quá trình cung cấp hàng hóa và dịch vụ của thịtrường trong và ngoài nước về số lượng, chất lượng, thời gian được cải thiện hơn Đốivới Việt Nam cũng vậy,Việt Nam luôn coi hoạt động xuất nhập khẩu là một trongnhững nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của đất nước Nhận thấy nhiệm vụ quan trọng
đó, ngày nay có rất nhiều các doanh nghiệp tham gia hoạt động buôn bán quốc tế,không chỉ xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu cũng rất sôi động
Nhận thấy tiềm năng của hoạt động nhập khẩu, Công ty Cổ phần Thương mạiVikotra đã ra đời với hoạt động nhập khẩu kinh doanh mặt hàng thực phẩm đônglạnh.Với cuộc sống hiện nay, sức khỏe là tài sản quý giá nhất của mỗi người, vì vậynhu cầu mà được con người quan tâm nhiều nhất chính là nhu cầu dinh dưỡng Và đểthỏa mãn được nhu cầu này, có thể nói mặt hàng thực phẩm đóng vai trò vô cùng quantrọng Bên cạnh việc sử dụng các loại thực phẩm tươi sống, thì ngày nay nhiều ngườitiêu dùng có nhiều sự lựa chọn khác nhau để làm phong phú hơn thực đơn cũng nhưtiết kiệm thời gian trong đó có thực phẩm đông lạnh Cũng vì đó, mang theo sứ mệnhđem lại cho người dùng những sản phẩm tốt nhất, giúp tiết kiệm thời gian chế biếnnhất, chúng ta không thể không nhắc đến vai trò của CÔNG TY Cổ phần Thương mạiVIKOTRA Công ty đã ghi lại dấu ấn trên thị trường với vai trò là một trong nhữngcông ty dẫn đầu lớn nhất trong lĩnh vực thực phẩm đông lạnh hiện nay
Và em, một sinh viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế có cơ hội được thực tập,được tiếp cận với hoạt động kinh doanh NK của công ty Chính lý do ấy đã hướng emđến với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu thực phẩm đông lạnh từ thịtrường Nhật Bản của công ty Cổ phần Thương Mại VIKOTRA” làm đề tài khóa luậntốt nghiệp của mình
Trang 91.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập giải pháp nâng cao hiệu quả nhậpkhẩu Mỗi công trình đều có những bước đột phá mới trong việc nghiên cứu về hiệuquả nhập khẩu nhưng vẫn còn nhiều điểm hạn chế và thiếu sót riêng Dưới đây là một
số bài báo cũng như nghiên cứu của các tác giả em tham khảo được:
Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhậpkhẩu thực phẩm đông lại tại công ty Cổ phần thương mại Xuất Nhập khẩu Intimex”của tác giả Trần Nhật Tân (2015) Tác giả đề tài này chủ yếu nghiên cứu và đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thông qua nâng cao hiệu quả quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu và hoàn thiện quy trình nhập khẩu thực phẩmđông lạnh Tuy nhiên, những chỉ tiêu đánh giá mà bài đưa ra vẫn hết sức đầy đủ và phùhợp: hiệu suất kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận,…
Đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩuvật tư và máy móc của công ty cổ phần xuất nhập khẩu MASIMEX” của tác giảNguyễn Hoàng Lương (2019) đã chỉ ra được thực trạng hoạt động nhập khẩu của công
ty Hơn nữa, đề tài cũng đã sử dụng những chỉ tiêu đánh giá hết sức thuyết phục như tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên lao động, tỷ suất lợi nhuận trên chiphí Tuy vậy, đề tài chưa đi sâu vào nghiên cứu thực trạng và giải pháp để nâng caohiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại một thị trường cụ thể
Đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhnhập khẩu của Vinaconex” (2015) Ngoài những thực trạng về tình hình nhập khẩu củacông ty, tác giả cũng đã đánh giá được những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại trongkhâu xử lý nhập khẩu của công ty từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp
Đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu các mặt hàng máymóc thiết bị từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Đầu Tư Công Nghệ Thiết BịViệt Nam” của tác giả Trịnh Thị Huyền (2019) Đề tài tập hợp và khái quát những vấn
đề cơ bản nhất về hoạt động thương mại quốc tế hiệu quả kinh doanh… và đặc biệt làgiải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị từ thịtrường Hàn Quốc
Các luận văn trên đều có các đặc điểm chung là nêu ra giải pháp nâng cao hiệuquả nhập khẩu của một mặt hàng cụ thể và tại một thị trường cụ thể Một mặt là các
Trang 10luận văn này có phương pháp rất ổn; tuy nhiên chưa có ai nghiên cứu tại công ty Cổphần Thương mại Vikotra tại thị trường Nhật Bản Đây là vấn đề liên quan đến doanhnghiệp và khá cấp thiết; chính vì vậy em quyết định lựa chọn vấn đề này cho bài luậnvăn của mình Các luận văn nêu trên sử dụng phương pháp phân tích rất truyền thốngkhá hiệu quả; chính vì vậy trong bài nghiên cứu của mình, em cũng sử dụng phươngpháp như vậy.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề sau:
- Khái quát các vấn đề lý thuyết liên quan tới hiệu quả nhập khẩu trong thươngmại quốc tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanhnghiệp
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động nhập khẩu thực phẩm đông lạnh của Công ty Cổphần thương mại Vikotra, phân tích đánh giá hiệu quả nhập khẩu
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu thựcphẩm đông lạnh từ thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần thương mại Vikotra
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hiệu quả nhập khẩu thực phẩm đông lạnh từ thịtrường Nhật Bản của công ty Cổ phần Thương Mại VIKOTRA
Trang 111.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu được thu thập những nguồn sẵn
có và đã có và đã qua ít nhất một lần tổng hợp và xử lý Nguồn dữ liệu thứ cấp phục
vụ cho việc nghiên cứu của đề tài khá đa dạng, được lấy chủ yếu từ những tài liệu sau:Với các dữ liệu về kinh tế Việt Nam, lấy dữ liệu từ Báo điện tử Chính Phủ, BộCông Thương và Tổng cục Thống kê, Invest Vietnam
Với các dữ liệu về xuất nhập khẩu nói chung, tác giả lấy số liệu từ trademap( tổng cục hải quan), tradens.com (www.tradesns.com)
Về số liệu của doanh nghiệp: lấy từ báo cáo tài chính, báo cáo nhập khẩu, báocáo thường niên của công ty
Ngoài ra còn lấy từ các nguồn khác như dữ liệu tại thư viện của trường Đại họcThương Mại gồm giáo trình: Kinh doanh quốc tế, giáo trình Quản trị tác nghiệpthương mại quốc tế và các luận văn chuyên đề liên quan Các dữ liệu trên internet: dữliệu có trên trang web của công ty , các trang web đăng tải các chuyên đề luận văn như: tailieu.vn, luanvan.net, tailieuxnk.com,…
Dữ liệu sơ cấp: được thu thập từ các phương thức sau
- Quan sát trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Thương mại Vikotra,quan sát hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty, quan sát cách thức luân chuyểnthông tin, xử lý chứng từ giữa các phòng ban trong công ty
- Tham gia thảo luận trực tiếp cùng anh chị trong công ty trong quá trình thựctập, được sự hỗ trợ từ các anh chị trong các phòng ban của công ty
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê: liệt kê và đưa vào bảng phân tích dữ liệu thu được củadoanh nghiệp thông qua phòng kế toán, phòng xuất nhập khẩu, phòng nhân sự, phòngtài chính
- Phương pháp phân tích: Sử dụng bộ chỉ tiêu đặc thù trong doanh nghiệp và dữliệu công ty để tính toán chỉ tiêu định lượng, phân tích các số liệu thu thập được, đưa
ra so sánh và những suy luận
- Phương pháp so sánh: dựa vào số liệu thống kê thu thập được tiến hành so sánhgiữa các năm, từ đó đưa ra những kết luận và nhận xét
Trang 121.7 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần lời cảm ơn, lời mở đầu, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt,bài khóa luận được kết cấu theo 4 chương như sau:
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu trong thương mại quốc tế
Chương III: Thực trạng nhập khẩu thực phẩm đông lạnh của công ty cổ phầnthương mại Vikotra tại thị trường Nhật Bản
Chương IV: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu mặt hàngthực phẩm đông lạnh từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần thương mại Vikotra
Trang 13CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU
TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1 Cơ sở lý luận về nhập khẩu
2.1.1 Khái niệm nhập khẩu
Hiện nay, có nhiều khái niệm về nhập khẩu được đưa ra
Theo OECD - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for EconomicCooperation and Development), nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (thương mại hànghoá) là hàng hoá được bổ sung vào kho vật chất của một quốc gia bằng cách đưa vàolãnh thổ kinh tế của quốc gia đó
Theo khoản 1 Điều 28 Luật Thương Mại 2005 định nghĩa như sau: "Nhập khẩuhàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khuvực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quyđịnh của pháp luật"
Nhìn chung, nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế,
là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giálấy tiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thốngcác quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài Hoạt động nhập khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đãxuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh
mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động traođổi hàng hóa nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện dướinhiều hình thức Mục đích của hoạt động nhập khẩu là khai thác được lợi thế của cácquốc gia trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
Hoạt động nhập khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn
ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể diễn ra trênphạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
2.1.2 Đặc điểm của nhập khẩu
Nhập khẩu có nhiều đặc điểm riêng biệt, cụ thể, phải kể đến một số đặc điểm như:
- Nhập hàng hóa từ nước ngoài về chịu sự điều chỉnh của quy tắc, điều luật nhưđiều ước quốc tế và ngoại hương, tập quán Thương mại quốc tế, luật quốc gia tại cácnước có liên quan.
Trang 14- Phương thức giao dịch trên thị trường đa dạng, phong phú với nhiều hình thứcnhư giao dịch trực tiếp, giao dịch gián tiếp, giao dịch tại hội chợ triển lãm.
- Cho phép sử dụng đa dạng phương thức thanh toán khi giao dịch như L/C, hàngđổi hàng, nhờ thu,…
- Tiền tệ được sử dụng để thanh toán khi giao dịch là những ngoại tệ có sứcchuyển đổi cao như đồng Đô la, đồng bảng Anh,…
- Sử dụng nhiều điều kiện cơ sở giao hàng khác nhau, nhưng phổ biến thường làFOB, CIF,… - Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế,
có thủ tục phức tạp và thời gian thực hiện lâu.
- Những yếu tố cần khi kinh doanh nhập khẩu gồm trình độ quản lý, nghiệp vụNgoại thương, kiến thức kinh doanh, sự nhanh nhạy trong việc nắm bắt thông tin
- Hoạt động nhập hàng từ nước ngoài về luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy, để đểphòng rủi ro cần mua bảo hiểm phù hợp cho hàng hóa.
- Đầu vào (nguồn cung ứng trong đó có nguồn nhập khẩu), đầu ra (khách hàng)của doanh nghiệp rất đa dạng thường thay đổi theo nhu cầu của người tiêu dùng trongnước Nguồn cung ứng hoặc đầu ra có thể ổn định, tập trung hoặc đa dạng phụ thuộcvào điều kiện kinh doanh của công ty, khả năng thích nghi và đáp ứng cầu thị trườngcũng như biến động của nguồn cung ứng.
- Về phương thức vận chuyển: Hoạt động nhập khẩu liên quan trực tiếp đến yếu
tố nước ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua biên giới các quốc gia, có khối lượnglớn và được vận chuyển qua đường biển, đường hàng không, đường sắt và vận chuyểnvào nội bộ bằng các xe có trọng tải lớn …Do đó hoạt động nhập khẩu đòi hỏi chi phívận chuyển lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.3 Vai trò nhập khẩu
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu, nhập khẩu là một trong hai hoạt độngcấu thành nên ngoại thương, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế nóichung và đối với doanh nghiệp nói riêng.
- Đối với nền kinh tế:
∙ Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó tạo ra sự phát triển vượt bậccủa sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độ pháttriển trong xã hội.
Trang 15∙ Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hóa trong nước và hàng hóa nhậpkhẩu, tạo ra động lực bắt buộc các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải khôngngừng nâng cao chất lượng, tạo ra sự phát triển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sảnxuất.
∙ Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế độ
tự cấp , tự túc.
∙ Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng trong nước, cho phép tiêu dùng mộtlượng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuất trong nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùngngày càng cao cũng như thị hiếu của người tiêu dùng, làm tăng mức sống người dân,tăng thu nhập quốc dân
∙ Nhập khẩu giải quyết được các nhu cầu đặc biệt như hàng hóa khan hiếm, hànghóa cao cấp, công nghệ hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được hay khó khăntrong quá trình sản xuất vì nguồn lực khan hiếm.
∙ Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nướckhác nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế
so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa.
- Đối với doanh nghiệp.
∙ Nhập khẩu giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, thời gian và nhânlực cho quá trình nghiên cứu mà vẫn thu được kết quả tương đối về phát triển khoa học
kỹ thuật.
∙ Hàng hóa nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanh nghiệp
mà còn giúp doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường khi năng lực sảnxuất của doanh nghiệp không đủ đáp ứng nhu cầu lớn đó của thị trường.
∙ Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nắm bắt, đón đầu những thành tựu mới củakhoa học kỹ thuật, những công nghệ tiên tiến Nếu không thực hiện nhập khẩu thì cácdoanh nghiệp ngày càng trở nên lạc hậu so với khu vực và thế giới Tuy nhập khẩu cóvai trò to lớn nhưng nó cũng có mặt hạn chế nếu nhập khẩu tràn lan sẽ dẫn đến sảnxuất trong nước bị suy yếu Vì vậy cần có chính sách đúng đắn, sự kiểm soát chặt chẽ,kịp thời, hợp lý để khai thác triệt để vai trò của nhập khẩu và hạn chế những hiệntượng xấu phát sinh trong nền kinh tế
Trang 162.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhập khẩu
- Chế độ, chính sách trong và ngoài nước: Đây là yếu tố mang tính bắt buộc màbất cứ doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động này cũng phải tuân thủ thực hiện.Tùy thuộc vào chính sách của từng quốc gia, của quốc tế mà hoạt động nhập khẩu sẽ bịảnh hưởng.
- Tỷ giá hối đoái: Đây là yếu tố ảnh hưởng đồng thời đến hoạt động xuất nhậpkhẩu Theo đó, nếu tỷ giá có lợi cho nhập khẩu thì xuất khẩu bị ảnh hưởng Ngược lại,nếu tỷ giá có lợi cho xuất khẩu thì nhập khẩu bị ảnh hưởng.
- Thuế nhập khẩu: Đây là yếu tố nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước,bảo vệ phát triển xuất khẩu,… Nhưng nếu mức thuế này cao sẽ khiến giá sản phẩm bịđội lên Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu mua của khách hàng Khi họ giảmnhu cầu mua hàng thì hoạt động nhập hàng về cũng bị ảnh hưởng.
- Ngoài ra, còn một số yếu tố khác như hạn ngạch nhập khẩu, điều kiện của mỗiquốc gia, mức sống của người dân,…
2.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
- Hiệu quả: là khả năng tạo ra kết quả mong muốn hoặc khả năng sản xuất ra sảnlượng mong muốn Khi cái gì đó được coi là có hiệu quả, nó có nghĩa là nó có một kếtquả mong muốn hoặc mong đợi, hoặc tạo ra một ấn tượng sâu sắc, sinh động – TheoWikipedia
- Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mụctiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ qua để có kết quả đó trong điềukiện nhất định
- Hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh giữa kết quả thu được của hoạt độngkinh doanh đối với toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Như vậy, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quangiữa những kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênhlệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trong góc độ này thì hiệuquả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượngcủa sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường
Trang 172.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu hàng hoá
2.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế mang tính tổng hợp, phản ánh toàn bộ kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận được tính theo công thức sau:
P = R - CTrong đó:
P: Lợi nhuận nhập khẩu
R: Doanh thu nhập khẩu, thường là doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong mỗi kỳkinh doanh
C: Chi phí nhập khẩu, được tính bằng tổng của các khoản chi phí như: giá mua hànghóa, các chi phí vận chuyển, bảo hiểm, lưu kho, bảo quản, chi phí trả lương nhân viên, cáckhoản thuế phải nộp, các tổn thất khác trong kỳ liên quan hoạt động nhập khẩu
P, R, C được tính bằng các đơn vị tiền tệ như: nghìn đồng, nghìn USD, tỷ USD…
Dù R, C được đo lường bằng các đơn vị tiền tệ khác nhau, nhưng khi tính toán P đạtđược, cần chú ý đưa về cùng một đơn vị tính, một loại tiền Khi đó, lợi nhuận đượctính bằng đồng tiền chung quy về đó
Trong kinh doanh, lợi nhuận các doanh nghiệp thu được sau mỗi kỳ kinh doanh
là rất khác nhau, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố Lợi nhuận có thể mang giá trị dương,nhưng cũng có thể mang giá trị âm Khi lợi nhuận dương, điều đó có nghĩa là doanhnghiệp hoạt động có lãi, có hiệu quả Khi lợi nhuận mang trị số âm, điều đó thể hiệndoanh nghiệp đang thua lỗ, hoạt động không đạt hiệu quả, nếu duy trì tình trạng nàytrong thời gian dài, có thể sẽ dẫn doanh nghiệp đến phá sản
Về mặt ý nghĩa, lợi nhuận là cơ sở để doanh nghiệp duy trì hoạt động, đồng thờitái sản xuất kinh doanh Lợi nhuận càng lớn, tiềm lực tài chính của doanh nghiệp càngtăng, điều đó cũng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đạthiệu quả cao Đây là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động, tạo điều kiệncải thiện đời sống người lao động Tối đa hóa lợi nhuận cũng là mục tiêu cuối cùng cácdoanh nghiệp hướng tới
Mặc dù là chỉ tiêu quan trọng nhưng lợi nhuận lại không phản ánh được hết hiệuquả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Lợi nhuận chỉ phản ánh sự
Trang 18chênh lệch về lượng giữa doanh thu và chi phí hoạt động kinh doanh nhập khẩu màkhông phản ánh được quá trình sinh ra nó Do đó, để đánh giá chính xác và hiệu quả,người ta thường so sánh lợi nhuận với doanh thu, chi phí và nguồn vốn phục vụ hoạtđộng nhập khẩu
2.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
a Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mối liên hệgiữa lợi nhuận đạt được và doanh thu thu về
Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức sau:
Dr = (P ÷ R) x 100%
Trong đó:
Dr: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
P: Tổng lợi nhuận nhập khẩu
R: Tổng doanh thu từ nhập khẩu
Về mặt ý nghĩa, chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu từ hoạt động kinhdoanh nhập khẩu có bao nhiêu đồng lợi nhuận Qua chỉ tiêu này, có thể thấy xu hướngbiến đổi của lợi nhuận khi doanh thu tăng lên, trên cơ sở đó có những biện pháp phùhợp để nâng cao mức doanh lợi của doanh thu nhằm làm tăng hiệu quả kinh doanh chodoanh nghiệp
b Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí
bỏ ra Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí được tính theo công thức sau:
Dc = (P ÷ C) x 100%
Trong đó:
Dc: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
P: Tổng lợi nhuận nhập khẩu
C : Tổng chi phí cho nhập khẩu
Về mặt ý nghĩa, chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh cànghiệu quả
Trang 19c Tỷ suất lợi nhuận theo vốn
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt được và sốvốn cố định, vốn lưu động sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn được tính theo công thức sau:
Dv = P/VTrong đó:
Dv: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn
P: Tổng lợi nhuận nhập khẩu
V: Tổng nguồn vốn
Về mặt ý nghĩa, chỉ tiêu này cho ta thấy mỗi đồng vốn bỏ vào nhập khẩu thì sẽthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì chứng tỏ khả năngsinh lời của vốn càng cao và từ đó chứng tỏ hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệpcàng lớn
2.2.2.3 Chỉ tiêu sử dụng vốn hiệu quả nhập khẩu
a Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu
Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu phản ánh khả năng quay vòng vốn lưuđộng nhập khẩu Cho biết cứ mỗi một đồng vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhậpkhẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay vốn lưu động quay được bao nhiêuvòng trong một kỳ Số vòng quay càng nhiều thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốnlưu động càng lớn và ngược lại
Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu được tính theo công thức:
SVLĐ = R ÷ VLĐTrong đó:
H3: Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu trong một kỳ kinh doanh, được tínhbằng đơn vị vòng quay
R: Doanh thu thu được từ nhập khẩu
VLĐ: Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Về mặt ý nghĩa, chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động nhập khẩu quay được baonhiêu vòng trong một kỳ kinh doanh Số vòng quay vốn lưu động càng lớn thì càng thểhiện doanh nghiệp sử dụng càng hiệu quả vốn lưu động và ngược lại Bên cạnh đó, cóthể sử dụng một chỉ tiêu phụ để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đó là chỉ tiêuthời gian một vòng quay vốn
Trang 20b Thời gian một vòng quay vốn
R: Doanh thu nhập khẩu
Về mặt ý nghĩa, chỉ tiêu này phản ánh lượng thời gian cần thiết để vốn lưu độngquay được một vòng Chỉ tiêu này càng nhỏ thì số vòng quay của vốn lưu động trongmột kỳ kinh doanh càng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
c Thời hạn thu hồi vốn nhập khẩu
Thời hạn thu hồi vốn nhập khẩu là một chỉ tiêu hiệu quả bộ phận, phản ánhkhoảng thời gian mà vốn đầu tư dần dần được thu hồi sau mỗi kỳ kinh doanh
Thời hạn thu hồi vốn nhập khẩu được tính theo công thức:
TTH = V ÷ PTrong đó:
TTH: Thời hạn thu hồi vốn nhập khẩu, được tính bằng số kỳ kinh doanh
V: Vốn đầu tư cho hoạt động nhập khẩu bao gồm cả vốn cố định và vốn lưuđộng Vốn nhập khẩu cũng được tính bằng các đơn vị tiền tệ như: nghìn đồng, nghìnUSD, nghìn USD…
P: Lợi nhuận nhập khẩu
Về ý nghĩa, chỉ số này phản ánh để thu hồi vốn đầu tư cho hoạt động nhập khẩucần bao nhiêu kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này càng nhỏ có nghĩa là số vốn đầu tư cho hoạtđộng nhập khẩu sau ít kỳ kinh doanh có thể thu hồi lại Điều đó càng thể hiện việc sửdụng vốn nhập khẩu đạt hiệu quả khá tốt
d Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu là một chỉ tiêu bộ phận, phản ánh khảnăng sinh lời của một đồng vốn Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động đầu tưvào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu được tính theo công thức:
HVLĐ = P ÷ VLĐ
Trang 21Trong đó:
HVLĐ: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu
P: Lợi nhuận nhập khẩu
VLĐ: Vốn lưu động nhập khẩu, được tính bằng các đơn vị tiền tệ như: nghìnđồng, tỷ đồng, nghìn USD…
Về mặt ý nghĩa, chỉ tiêu này phản ánh, một đồng vốn lưu động đầu tư cho hoạtđộng nhập khẩu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏkhả năng sử dụng vốn lưu động cho hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp cànghiệu quả
2.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
a Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu cho biếtmột lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu trong kỳ phân tích
Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu được tínhtheo công thức:
W = R ÷ LTrong đó:
W: Doanh thu bình quân một lao động
R: Doanh thu nhập khẩu
b Mức sinh lời của một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Mức sinh lời của một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu cho biết mộtlao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong
kỳ phân tích
DL = P ÷ LTrong đó:
DL: Mức sinh lời một lao động nhập khẩu
P: Lợi nhuận nhập khẩu
L: Số lao động
Trang 222.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định.Môi trường kinh doanh vừa tạo ra những thuận lợi cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nhưng nó cũng mang lại cho doanh nghiệp không ít khó khăn Có cácnhân tố khách quan chủ yếu có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđược nghiên cứu bao gồm:
Thứ nhất, Môi trường văn hóa – xã hội Hoạt động của con người luôn luôn tồntại trong một xã hội nhất định Chính vì vậy, các yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động của con người, có ảnh hưởng tới rất nhiều mặt Các yếu tố của môitrường văn hóa có tác động lớn tới hoạt động xuất khẩu có thể kể đến như: ngôn ngữ,thói quen, tôn giáo các yếu tố này ít nhiều đều có tác động đến hoạt động xuất khẩucủa doanh nghiệp
Thứ hai, môi trường pháp lý Môi trường pháp lý bao gồm các quy định củapháp luật bên nhập khẩu, bên xuất khẩu, các quy định quốc tế hay các tập quán thươngmại quốc tế Với những quy định này, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện một cáchnghiêm túc mà không thể tác động để thay đổi nó
Nếu các chính sách quy định một cách rõ ràng, minh bạch, nhất quán sẽ tạo điềukiện để doanh nghiệp thực hiện một cách dễ dàng các nghiệp vụ ngoại thương Điều
đó cũng tạo tâm lý an tâm cho phép doanh nghiệp đầu tư mở rộng hoạt động Doanhnghiệp cũng chỉ có thể bắt buộc thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật Một vấn
đề thường gặp phải về vấn đề pháp lý trong hoạt động nhập khẩu, đó là sự mâu thuẫngiữa các nguồn luật điều chỉnh một quan hệ mua bán hàng hóa Trong trường hợp đó,
sự mâu thuẫn có thể gây nên những tranh chấp không đáng có, tác động làm giảm hiệuquả của hoạt động nhập khẩu
Ngoài ra, các chính sách đối ngoại giữa các nước xuất và nhập khẩu cũng tạo nêncác tác động khác nhau tới hiệu quả hoạt động nhập khẩu Các biện pháp được áp dụngnhư cấm hay hạn chế nhập khẩu, các ưu đãi thuế quan, hạn ngạch, thủ tục hải quan…đều có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Bêncạnh đó, sự ổn định về môi trường chính trị cũng có những tác động tích cực tới hoạtđộng này
Trang 23Thứ ba, Môi trường kinh tế: Cùng với môi trường văn hóa và pháp lý, môitrường kinh tế có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới hiệu quả nhập khẩu củadoanh nghiệp Khi nhập khẩu hàng hóa từ nước khác sang nước mình, mức độ thuếcao hay thấp phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tế song phương giữa hai nước nhậpkhẩu và xuất khẩu Ngày nay đã và đang hình thành rất nhiều liên minh kinh tế ở cácmức độ khác nhau, nhiều hiệp định thương mại song phương, đa phương được ký kếtvới mục tiêu đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế Nếu quốc gia nào tham gia vàocác liên minh kinh tế này hoặc ký kết các hiệp định thương mại thì sẽ có nhiều thuậnlợi trong hoạt động nhập khẩu của mình.
Trong hoạt động nhập khẩu, doanh nghiệp phải quan tâm đến tỷ giá hối đoái vì
nó liên quan đến việc mua sản phẩm bị giá cao hay thấp, do đó ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp Khi tỷ giá nội tệ tăng thì hoạt động nhậpkhẩu được khuyến khích Lúc này, giá nhập khẩu, chi phí nhập rẻ hơn, lượng nhậpkhẩu cũng tăng lên dẫn tới sự gia tăng trong kim ngạch nhập khẩu Ngược lại khi tỷgiá nội tệ giảm thì hoạt động nhập khẩu sẽ gặp nhiều bất lợi Khi đó, giá nhập khẩu đắt
đỏ hơn Lúc này, các nhà nhập khẩu sẽ phải đưa ra một số lượng tiền lớn để mua ngoại
tệ Chính vì thế mà lợi nhuận sẽ giảm thiểu hơn so với nhập khẩu Kim ngạch nhậpkhẩu sẽ giảm đáng kể khi lợi nhuận không đủ và nhu cầu nhập khẩu giảm xuống Để
có biết được tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải được cơ chế điều hành tỷ giá hối đoáihiện hành của nhà nước và theo dõi biến động của nó từng ngày
Thứ tư, Các yếu tố tự nhiên, công nghệ
• Đặc điểm nổi bật của hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sự cách biệt về mặtkhông gian Vì vậy có thể nói kinh doanh nhập khẩu không thể tách rời hệ thống giaothông vận tải và thông tin liên lạc Ngày nay rất nhiều sản phẩm đã được tiêu chuẩnhóa, do vậy việc cung cấp hàng hóa đầy đủ, nhanh chóng, chính xác đã trở thành mộttrong những nhân tố quyết định đến khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
• Hệ thống ngân hàng: sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép các nhàkinh doanh xuất khẩu thuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn Ngoài ra ngânhàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh bằng các dịch vụ thanh toánqua ngân hàng
Trang 24Thứ năm, Thuế quan cũng là 1 trong những nhân tố tác động trực tiếp đến hoạtđộng nhập khẩu của doanh nghiệp Thuế nhập khẩu góp phần vào việc phát triển vàbảo hộ sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trong nước Ngoài ra góp phần tạo nguồn thucho ngân sách nhà nước đồng thời là công cụ quan trọng trong đàm phán quốc tế, gópphần thúc đẩy tự do hóa thương mại.
2.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Thứ nhất, Khả năng vốn, tài chính: Đây là yếu tố phản ánh toàn bộ sức mạnhtổng hợp của Công ty thông qua khối lượng vốn mà Công ty có thể huy động vào kinhdoanh, khả năng phân phối đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn Huy động được hết khảnăng về vốn của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinhdoanh một cách dễ dàng hơn Trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng mộtphần vốn rất lớn không phải là vốn tự có mà là vốn vay Do đó, khi đánh giá về khảnăng huy động vốn của doanh nghiệp phải tính đến các khoản huy động vốn từ cácnguồn khác nhau như vay tín dụng, thế chấp, tín chấp
Thứ hai, Nhân tố con người: Trình độ chuyên môn, năng lực làm việc của mỗithành viên trong doanh nghiệp là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệptrong hoạt động sản xuất kinh doanh Nói về tiềm lực trong doanh nghiệp, nhân tố conngười là nhân tố quan trọng nhất Trong hoạt động nhập khẩu từ khâu nghiên cứu thịtrường, tìm kiếm nguồn hàng, khách hàng đến công tác giao dịch đàm phán ký kết vàthực hiện hợp đồng nếu được thực hiện bởi những cán bộ nhanh nhạy, năng động,trình độ chuyên môn cao thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao
Thứ ba, Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực nhập khẩu thựcphẩm đông lạnh: Uy tín của doanh nghiệp thông qua những lần giao dịch trước, mốiquan hệ của doanh nghiệp với bạn hàng, chất lượng hàng hóa, giá cả, tinh thần phụcvụ…của doanh nghiệp tạo ra sự hấp dẫn đối với khách hàng về các sản phẩm của họ.Việc tạo được mối quan hệ tốt, uy tín đối với khách hàng là vấn đề rất quan trọng đốivới doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh vì nó không chỉ đảm bảo vững chắc thịphần của mình mà tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường
Trang 25CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIKOTRA
TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
3.1 Khái quát về công ty Cổ phần Thương mại VIKOTRA
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Thương Mại Vikotra
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIKOTRA
Tên quốc tế:VIKOTRA., JSC
Tên viết tắt:VIKOTRA., JSC
ty Cổ phần Thương mại Vikotra đã hoạt động được gần 15 năm
Ra đời ngày 25/10/2006 Công ty đã dành toàn bộ Tâm- Trí- Lực để xây dựng bàibản quy trình kiểm định, đánh giá chất lượng hàng hóa nhập khẩu, luôn đặt uy tín lênhàng Những buổi đầu thành lập, vì quy mô nguồn nhân lực còn hạn chế nên tổ chứcchỉ mới cung cấp một số các dịch vụ cơ bản
Trải qua hơn 15 năm vừa xây dựng vừa phát triển đối với một doanh nghiệpkhông phải là dài nhưng VIKOTRA đã tạo dựng được chỗ đứng khá vững chắc trên thịtrường, uy tín thương hiệu VIKOTRA dần được khẳng định ở thị trường trong và ngoàinước Nhờ vậy Công ty luôn cố gắng đảm bảo duy trì được nguồn hàng phong phú, ổnđịnh, lâu dài và chất lượng tạo điều kiện mở rộng thị trường kinh doanh và đem lại pháttriển đôi bên cùng có lợi với khách hàng cũng như với các đối tác trong và ngoài nước
Trang 261.2 Lĩnh vực kinh doanh chính
Công ty Cổ phần Thương mại VIKOTRA là doanh nghiệp có quy mô vừa vànhỏ Với chức năng chính của công ty là tổ chức tìm kiếm các đối tác trong và ngoàinước để thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh hàng hóatrong nước Cụ thể lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm:
Nhập khẩu:
- Thủy sản đông lạnh như: Cá Hồi, Cá Kìm, Cá Đối, Cá Nục Thái Bình Dương,
Cá Cam, Cá Nục Tây Ban Nha,…
+ Các loại Mực như Mực ống, Mực Peru, Mục Illex, Mực Lolligo, Mực Nang,…
Xuất khẩu:
Các sản phẩm thủy sản xuất khẩu: Cá Hố, Cá Basa, Cá Cơm khô, Cá đuối
1.3 Tài chính của công ty
Bảng 1.1 Năng lực tài chính của công ty giai đoạn 2019-2021
Tổng tài sản 23.567.846.266 35.268.168.863 32.694.646.771Tài sản ngắn hạn 20.341.748.842 32.269.551.936 29.778.649.280Tài sản dài hạn 3.226.097.424 2.998.616.927 2.915.997.491
Tổng nguồn vốn 23.567.846.266 35.268.168.863 32.694.646.771
Nợ phải trả 19.912.495.313 32.413.294.003 24.684.271.651Vốn chủ sở hữu 3.655.350.953 2.854.874.860 8.010.375.120
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2019, 2020, 2021 - Công ty Cổ phần
Thương mại Vikotra)
Trong những năm gần đây tổng tài sản của công ty tăng lên nhanh chóng Với
Trang 27Tuy tổng tài sản năm 2021 không cao như năm 2020 nhưng vẫn cho thấy sự ổn định của công ty Bên cạnh đó, nợ phải trả cũng tăng theo các năm từ con số gần 20 tỷ năm
2019 tăng tới hơn 24 tỷ vào năm 2021 Năng lực tài chính của công ty ngày càng lớn mạnh nhờ những chiến lược kinh doanh và đầu tư trong suốt thời gian qua Điều này giúp cho hoạt động nhập khẩu được thuận lợi hơn, hiệu suất nhập khẩu từ đó cũng tốt lên và đạt được hiệu quả cao
3.1.2 Tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty
Trải qua 15 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Thương mại Vikotra
đã đạt được nhiều thành công, ngày càng được khẳng định vững chắc trong tâm tríkhách hàng cũng như chỗ đứng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu sản phẩm đông lạnh ởViệt Nam hiện nay Những điều này sẽ được thể hiện qua tình hình phát triển kinhdoanh của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 như sau:
Bảng 2.1 Tình hình doanh thu của công ty 2019 - 2021
Nguồn: phòng kế toán Công ty CPTM Vikotra
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu từ hàng xuất khẩu - nhập khẩu từ năm 2019- 2021
Chi tiết Năm 2019
(triệu đồng)
Tỷ trọng(%)
Năm 2020(triệu đồng)
Tỷtrọng(%)
Năm 2021(triệu đồng)
Tỷ trọng(%)Hàng xuất khẩu 2 894.6 32,74 3287,73 28.04 3.165,15 19.71Hàng nhập khẩu 5 947.6 67,26 8437,73 71.96 12.891,1 80.28
Nguồn: phòng kế toán Công ty CPTM Vikotra
Tỷ trọng doanh thu của hàng hóa kinh doanh nhập khẩu của công ty trong giaiđoạn 2019-2021 có xu hướng tăng thì ngược lại tỷ trọng doanh thu của hàng hóa kinhdoanh xuất khẩu lại giảm Hàng nhập khẩu tăng đều và chiếm tỷ trọng cao trong cơ