1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đề cương ôn tập môn Kinh Tế Chính Trị mác-lênin ( CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT)

23 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập môn Kinh Tế Chính Trị mác-lênin (Có Lời Giải Chi Tiết)
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị Mác-Lênin
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 108,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Lý luận của C. Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa.1.Sản xuất hàng hóaKhái niệm:•Là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà sản phẩm sản xuất ra để trao đổi mua bán.•Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa vận động theo yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan của thị trường.Điều kiện ra đời của nền sản xuất hàng hóa:•Điều kiện thứ nhất: Phân công lao động xã hội là sự phân chia lực lượng lao động xã hội thành những ngành, những nghề chuyên môn hóa khác nhau, sản xuất ra những sản phẩm khác nhau. Phân công lao động xã hội tuân theo tính quy luật sau:

Trang 1

BỘ MÔN KHOA HỌC MÁC - LÊNIN VẤN ĐỀ ÔN TẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN

(Dùng cho sinh viên ôn tập học kì 1 năm học 2022-2023)

1. Lý luận của C Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa.

1 Sản xuất hàng hóa

- Khái niệm:

 Là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà sản phẩm sản xuất ra để trao đổi mua bán

 Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa vận động theo yêu cầu củacác quy luật kinh tế khách quan của thị trường

- Điều kiện ra đời của nền sản xuất hàng hóa:

 Điều kiện thứ nhất: Phân công lao động xã hội là sự phân chia lực lượng lao

động xã hội thành những ngành, những nghề chuyên môn hóa khác nhau,sản xuất ra những sản phẩm khác nhau Phân công lao động xã hội tuân theotính quy luật sau:

 Lao động trong lĩnh vực sản xuất trực tiếp tăng lên, còn trong lĩnh vựcphi sản xuất vật chất giảm

 Lao động nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng

 Lao động giản đơn, nặng nhọc giảm, lao động trí tuệ tăng

 Phân công diễn ra tại chỗ, theo vùng, lãnh thổ, và quốc tế

 Phát triển lực lượng sản xuất, trao đổi hàng hóa là tất yếu

 Điều kiện thứ hai: Tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản

xuất Cội nguồn của nó là tư hữu về tư liệu sản xuất quyết định.

 Quan hệ sở hữu đó làm cho tư liệu sản xuất là của riêng mỗi ngườinên họ có quyền quyết định quá trình sản xuất của mình (Người nôngdân, tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất vừa cày ruộng, vừa dệt vải, vừarèn lấy công cụ, … để tiêu dùng thì không cần phải đem sản phẩmtrao đổi)

 Quan hệ sở hữu đó làm cho những người sản xuất hàng hóa độc lậpvới nhau nhưng phân chia lao động lại làm cho họ phụ thuộc vào nhaunên phải trao đổi và mua bán sản phẩm của nhau

 Người sản xuất trở thành chủ sản xuất độc lập => Trao đổi

- Ưu thế sản xuất hàng hóa:

 Khai thác hiệu quả lợi thế về tự nhiên, xã hội của con người từng vùng, địaphương

 Người sản xuất hàng hóa cải tiến kỹ thuật chiến lược dài hạn đổi mới quản

lý sản xuất

 Kích thích nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

 Tạo động lực cho lực lượng sản xuất phát triển

 Mở cửa kinh tế giao lưu kinh tế, văn hóa

 Ví dụ: Vùng đồng bằng sông Cửu Long, vì thuận lợi cho phát triển nông

nghiệp lúa nước nên đây là nơi cung cấp lương thực chủ yếu cho nhu cầutrong nước và xuất khẩu

- Mặt trái sản xuất hàng hóa:

Trang 2

 Các chủ thể trong sản xuất hàng hóa chạy theo lợi nhuận có thể dẫn tới viphạm pháp luật.

 Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng, sự bần cùng hóa người lao động,nguy cơ khủng hoảng việc làm

 Sự phá hoại môi trường sinh thái và nhiều vấn đề xã hội khác

 Ví dụ: Nước thải công nghiệp của công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp

Formusa Hà Tĩnh thải trái phép chưa qua xử lý ra môi trường biển đã làmcho hải sản chết hàng loạt ven biển bốn tỉnh miền Trung, gây thiệt hại nặng

nề về tài sản và môi trường sinh thái dưới biển, ảnh hưởng tới hoạt độngkinh doanh, du lịch và đời sống cũng như sức khỏe của người dân

2 Hàng hóa

- Khái niệm: Là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con

người thông qua trao đổi mua bán trên thị trường

- Phân loại:

 Hàng hóa hữu hình: quần áo, máy tính, bàn ghế, …

 Hàng hóa vô hình (hàng hóa dịch vụ): internet, tư vấn viên bảo hiểm,…

- Thuộc tính của hàng hóa:

 Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãnnhu cầu nào đó của con người

o Ví dụ: Cây mía khi được sử dụng làm đường ăn, làm nước uống, làm đồ

ăn cho động vật, …; xe để đi lại, chở đồ hàng,…

o Đặc trưng:

 Do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định, phạm trù vĩnh viễn

 Mang giá trị trao đổi

 Không phải cho người làm ra nó mà cho xã hội

 Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hànghóa

o Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa cáchàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau

o Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

 Ví dụ: Thợ may sản xuất ra một túi sách trong khoảng thời gian là

2 giờ, người dân sản xuất ra một gánh muối cũng trong khoảngthời gian là 2 giờ

o Căn cứ vào giá trị trao đổi và hao phí lao động để định ra tỉ lệ trao đổi

o Đặc trưng:

 Biểu hiện mối quan hệ giữa người sử sụng hàng hóa

 Là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại ở các dạng thuộc tính

 Mối quan hệ giữa hai thuộc tính

o Thống nhất: đã là hàng hóa phải có đủ hai thuộc tính

Trang 3

o Quá trình thực hiện giá trị sử dụng và giá trị là hai quá trình khác nhau vềthời gian và không gian Nếu giá trị không được thực hiện => Khủnghoảng sản xuất => Vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn.

- Lượng giá trị của hàng hóa:

 Được đo bằng số lượng thời gian để sản xuất ra hàng hóa như: giây, phút,giờ, ngày, quý, năm …

 Thời gian lao động cá biệt là thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hànghóa của từng người

 Ví dụ: Một người sản xuất ra một đôi giày trong khoảng thời gian là 2

giờ => 2 giờ là thời gian hao phí lao động các biệt

 Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất mộthàng hóa trong điều kiện trung bình, trình độ thành thạo trung bình, cường

độ lao động trung bình

Thời gian lao động xã hội cần thiết = Σ Thời gianlaođộng cábiệt Σ Sản phẩm

- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:

 Năng suất lao động:

 Trình độ khéo léo trung bình của người lao động

 Mức độ ứng dụng thành tựu KH - KT, công nghệ vào sản xuất

 Trình độ tổ chức, quản lý

 Quy mô, hiệu suất của tư liệu sản xuất

 Các điều kiện tự nhiên

 Cường độ lao động:

 Trình độ tổ chức, quản lý

 Quy mô, hiệu suất của tư liệu sản xuất

 Thể chất, tinh thần của người lao động

 Tính chất hay mức độ phức tạp của lao động:

 Khi trao đổi trên thị trường, lấy lao động giản đơn làm đơn vị và quytất cả lao động phức tạp về lao động giản đơn lao động phức tạp làbội số của lao động giản đơn

 Trong cùng một thế giới, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn laođộng giản đơn

 Giá trị của hàng hóa đo bằng lao động giản đơn trung bình xã hội cầnthiết

- Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:

 Lao động cụ thể: Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghềnghiệp chuyên môn nhất định

o Mỗi lao động có:

 Mục đích

 Đối tượng lao động: Vải

 Công cụ lao động: Máy khâu

 Phương pháp: Các thao tác về chạy đường chỉ của vải

 Kết quả lao động riêng: Quần áo

o Đặc trưng lao động cụ thể:

 Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá

Trang 4

 Là phạm trù vĩnh viễn.

 Khoa học kỹ thuật phát triển → Các hình thức lao động cụ thể càngphong phú

 Phản ánh trình độ, nhân công lao động

 Lao động trừu tượng: là sự hao phí sức lực nói chung (thần kinh, cơ bắp,…)của người sản xuất hàng hóa

o Đặc trưng của lao động trừu tượng:

 Tạo nên giá trị của hàng hóa

 Là phạm trù lịch sử chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa

 Lao độngđồng nhất, giống nhau về chất

2 Thị trường, các quy luật, vai trò chức năng của thị trường Vai trò của các chủ thể tham gia thị trường.

1 Thị trường

- Khái niệm:

 Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá

giữa các chủ thể kinh tế với nhau

 Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến traođổi, mua bán hàng hóa trong xã hội

- Phân loại:

 Căn cứ vào đối tượng hàng hóa:

 Thị trường tư liệu sản xuất: máy móc, nhà xưởng, nguyên nhiên vậtliệu,…

 Thị trường tư liệu tiêu dùng: yếu phẩm, vật phẩm phục vụ trực tiếpđời sống xã hội con người

 Căn cứ vào phạm vi hoạt động:

 Thị trường trong nước

 Là môi trường cho sản xuất phát triển

 Là đầu ra của sản xuất

 Là nơi đánh giá, kiểm nghiệm tính đúng đắn của chủ trương, chính sách kinhtế

 Là nơi điều chỉnh sản xuất, gắn sản xuất với tiêu dùng

 Là nơi liên kết nền kinh tế thành một thể thống nhất

Trang 5

- Chức năng:

 Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

 Thị trường là nơi thừa nhận công dụng, tính có ích hay giá trị sử dụngcủa hàng hoá, thừa nhận chi phí lao động để sản xuất ra hàng hoá

 Hàng hóa đó phải phù hợp với nhu cầu của thị trường

 Thực hiện giá trị của hàng hóa

 Thông qua các hoạt động trao đổi trên thị trường, người mua, ngườibán thực hiện được các mục đích của mình

 Mua hàng tại siêu thị

 Cung cấp thông tin cho các chủ thể kinh tế

 Cung cấp thông tin về những biến động của nhu cầu xã hội

 Những thông tin thị trường cung cấp: quy mô cung – cầu, giá cả, chấtlượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua - bán

 Thị trường cung cấp nhiều chủng loại, mặt hàng, giá cả khác nhau

 Điều tiết và kích thích hoạt động đổi mới hoặc hạn chế sản xuất và ngườitiêu dùng

 Sự biến động của cung – cầu, giá cả trên thị trường điều tiết các yếu tốsản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hóa từ nơinày sang nơi khác

 Khi giá cả một hàng hóa nào đó tăng lên sẽ kích thích xã hội sản xuất

ra hàng hóa đó nhiều hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêudùng về hàng hóa đó bị hạn chế

 Ngược lại, khi giá cả một hàng hóa giảm xuống sẽ kích thích tiêudùng và hạn chế việc sản xuất hàng hóa đó

- Các quy luật:

 Quy luật giá trị

o Là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá, nó quy địnhviệc sản xuất trao đổi hàng hóa phải căn cứ vào hao phí lao động xã hộicần thiết

o Là quy luật chi phối cơ chế thị trường và các quy luật kinh tế khác

o Nội dụng:

 Sản xuất hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cầnthiết Quy luật này buộc người sản xuất phải làm cho mức hao phí laođộng cá biệt của mình phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cầnthiết

 Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cảhàng hóa

Giá cả < Giá trị => Thu hẹp sản xuất: Cung > CầuGiá cả > Giá trị => Mở rộng sản xuất: Cung < CầuGiá cả = Giá trị => Sản xuất cầm chừng: Cung = Cầu

o Tác động:

 Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

 Điều tiết sản xuất: Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa cácngành, các lĩnh vực kinh tế

Trang 6

 Điều tiết lưu thông: Sự biến động của giá cả thị trường có tác dụngthu hút luồng hàng từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao =>Làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt.

 Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóasản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

 Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa những người sản xuấtthành giàu nghèo

 Quy luật cung – cầu

o Là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung và cầu hàng hóa trên thịtrường => đòi hỏi cung – cầu phải thống nhất (nếu không thống nhất sẽxuất hiện các nhân tố điều chỉnh)

o Vai trò:

 Điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa

 Làm biến đổi cơ cấu và dung lượng thị trường

 Quyết định giá cả thị trường

 Quy luật cạnh tranh

o Là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đuakinh tế giữa những chủ thể kinh tế trong sản xuất và trao đổi hàng hóa

o Hình thức:

 Cạnh tranh nội bộ ngành

 Cạnh tranh giữa các ngành

o Vai trò:

 Thúc đẩy sự tiến bộ (khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất,…)

 Buộc người SX phải năng động, nhạy bén,

 Phân hóa người sản xuất, gây rối, phá hoại thị trường

o Tác động:

 Tích cực:

 Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

 Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường

 Cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồnlực

 Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội

 Tiêu cực:

 Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại môi trường kinh doanh

 Cạnh tranh không lành mạnh gây lãng phí nguồn lưc xã hội

 Cạnh tranh không lành mạnh gây làm tổn hại phúc lợi của xã hội

 Quy luật lưu thông tiền tệ

o Là quy luật xác định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ởmỗi thời kỳ nhất định

M = P Q V

Trong đó:

 M: Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông

 P: Mức giá cả

Trang 7

 Q: Khối lượng hàng hóa lưu thông.

 V: Số vòng lưu thông của đồng tiền

o Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặttrở nên phổ biến thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định

M = P Q− (G 1+G 2)+G3 V

Trong đó:

 P.Q: Tổng giá cả hàng hóa

 G1: Tổng giá cả hàng hóa bán chịu

 G2: Tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau

 G3: Tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán

 V: Số vòng quay trung bình của tiền tệ

2 Vai trò của các chủ thể tham gia thị trường

- Người sản xuất:

 Người sản xuất hàng hóa là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa,dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Người sảnxuất bao gồm các nhà sản xuất, đầu tư, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Họ lànhững người trực tiếp tạo ra của cải vật chất, sản phẩm cho xã hội để phục

vụ tiêu dùng

 Vai trò:

 Tạo ra của cải vật chất, sản phẩm cho xã hội để phục vụ tiêu dùng

 Sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận

 Làm thỏa mãn nhu cầu hiện tại của xã hội, mà còn tạo ra và phục vụcho những nhu cầu trong tương lai với mục tiêu đạt lợi nhuận tối đatrong điều kiện nguồn lực có hạn Vì vậy, người sản xuất luôn phảiquan tâm đến việc lựa chọn sản xuất hàng hóa sao cho có lợi nhất

 Trách nhiệm: Cung cấp những hàng hóa dịch vụ không làm tổn hại tới sứckhỏe và lợi ích của con người trong xã hội

 Trách nhiệm: bảo vệ sự phát triển bền vững của xã hội

- Các chủ thể trung gian trong thị trường:

 Là những cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sảnxuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường

 Vai trò:

 Kết nối, thông tin trong các quan hệ mua, bán

 Làm cho nền kinh tế thị trường trở nên sống động, linh hoạt hơn

 Làm tăng cơ hội thực hiện giá trị của hàng hóa cũng như thỏa mãnnhu cầu của người tiêu dùng

Trang 8

 Làm tăng sự kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, làm cho sản xuất vàtiêu dùng trở nên ăn khớp với nhau.

 Trách nhiệm: Cần loại trừ loại hình trung gian không phù hợp với các chuẩnmực đạo đức (lừa đảo, môi giới bất hợp pháp )

 Nhà nước sử dụng các công cụ kinh tế để khắc phục các khuyết tậtcủa nền kinh tế thị trường, làm cho nền kinh tế thị trường hoạt độnghiệu quả

 Khi người tiêu dùng lớn cùng với nhà sản xuất xung cấp chủ yếu các hànghóa, dịch vụ công cho cá nhân và xã hội (quốc phòng, y tế, giáo dục, …) dẫntới mục tiêu của Nhà nước: Lợi ích chung của toàn xã hội

- Vai trò của nhà nước:

 Thiết lập thể chế, môi trường pháp luật cho hoạt động của các chủ thể thamgia thị trường

 Đảm bảo tính công bằng, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng, khắc phục nhữngkhuyết tật của thị trường

 Định hướng sự phát triển một số quan hệ kinh tế => đem lại phúc lợi cho xãhội

3 Lý luận của C Mác về giá trị thặng dư và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường.

1 Lý luận của C Mác về giá trị thặng dư.

- Nguồn gốc của giá trị thặng dư:

Công thức chung của tư bản

 Tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn: H – T – H

 Với tư cách là tư bản: T – H – T

 Sự giống và khác nhau giữa hai công thức:

(hàng hóa) Mục đích giá trị (tiền)

Trang 9

 Mâu thuẫn của công thức chung: tiền vừa được tạo ra trong lưu thôngvừa không được tạo ra trong lưu thông.

o Xét trong lưu thông:

 Trường hợp trao đổi ngang giá: Hai bên trao đổi không được lợi

 Lưu thông hàng hóa không tạo ra giá trị tăng thêm

o Xét ngoài lưu thông: tiền để nằm im (trong két sắt), hàng hoá để trongkho thì cũng không sinh ra được giá trị thặng dư

Hàng hóa sức lao động

 Là hao phí lao động xã hội để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động

 Điều kiện biến sức lao động trở thành hàng hóa:

 Tự do về thân thể và có quyền sử dụng sức lao động theo ý muốn

 Không có tư liệu sản xuất hay của cải gì để duy trì cuộc sống

 Giá trị của hàng hóa sức lao động

 Do số lượng LĐXHCT để sản xuất, tái sản xuất ra hàng hóa sứclao động quyết định

 Giá trị của hàng hóa sức lao động là giá trị của toàn bộ các tư liệusinh hoạt cần thiết để sản xuất, tái sản xuất sức lao động

 Giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm cả lịch sử, tinh thần Giá trịhàng hóa sức lao động chịu sự tác động của 2 xu hướng đối lậpnhau: Tăng và giảm

 Ví dụ: Tư liệu sinh hoạt cho gia đình, công nhân (Nuôi sống bản

thân và gia đình anh ta) cùng với chi phí đào tạo công nhân

 Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

 Là công cụ của sức lao động có thể thỏa mãn nhu cầu của ngườimua vào quá trình sản xuất

 Hàng hóa sức lao động khi được sử dụng nó sẽ có khả năng tạo ramột lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó

Sản xuất giá trị thặng dư

 Là sản xuất hàng hóa, là quá trình kết hợp sức lao động với tư liệu sảnxuất để tạo ra một giá trị sử dụng đáp ứng nhu cầu thị trường

Trang 10

 Sản xuất đúng điều kiện sản xuất trung bình của xã hội.

 Mua, bán đúng nguyên tắc ngang giá

 Hao phí nguyên vật liệu không đáng kể

 Ví dụ: Để sản xuất ra 20kg sợi, nhà tư bản thuê công nhân làm

việc 8h/ngày; tiền công là 3$/ngày Mỗi giờ lao động người côngnhân tạo ra một lượng giá trị mới = 0,5$

Chi phí sản xuất Giá trị 20kg sợiTiền bông = 20$

o Ngày lao động chia thành 2 phần:

 Thời gian lao động cần thiết: Phần lao động mà người công nhântạo ra một lượng giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động

 Thời gian lao động thặng dư: Phần còn lại của ngày lao động (laođộng thặng dư)

Tư bản bất biến - Tư bản khả biến

 Tư bản bất biến

 Là bộ phận tư bản bỏ ra để mua tư liệu sản xuất

 Ký hiệu: C (Constant capital)

 Gồm: Máy móc, nhà xưởng, nguyên, nhiên, vật liệu

 Được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm

 Tư bản khả biến

 Là bộ phận tư bản bỏ ra để mua sức lao động của công nhân

 Ký hiệu: V (Variable capital)

 Trong quá trình lao động có sự biến đổi về lượng

 Công nhân bán quyền sử dụng sức lao động

 Công nhân phải lao động mới có tiền công

 Công nhân chỉ được nhận tiền công sau khi đã lao động

 Các hình thức tiền công cơ bản:

 Theo thời gian: Trả theo thời gian lao động của công nhân (giờ,ngày, tháng) làm việc cho nhà tư bản

 Theo sản phẩm: Trả theo số lượng sản phẩm hay số lượng côngviệc đã hoàn thành

Trang 11

 Tiền công danh nghĩa: Số tiền mà người công nhân nhận được saukhi làm việc.

 Tiền công thực tế: Được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tiêudùng, dịch vụ mà công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa.Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản

 Tuần hoàn tư bản

o Là sự vận động liên tục của tư bản trải qua ba giai đọan, lần lượtmang ba hình thái khác nhau để rồi quay trở về hình thái ban đầu cókèm theo giá trị thặng dư

o Tuần hoàn của tư bản công nghiệp vận động theo: hai giai đọan lưuthông và một giai đọan sản xuất

T – H (tư liệu sản xuất, sức lao động) … Sản xuất … H’ – T’

 Giai đoạn 1: Giai đoạn lưu thông (T – H: tư liệu sản xuất, sức lao

động) Tư bản lúc này tồn tại dưới dạng tiền tệ thực hiện chức

năng mua tư liệu sản xuất, sức lao động để tư bản tiền tệ biếnthành tư bản sản xuất

 Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất (H: tư liệu sản xuất, sức lao

động…Sản xuất…H’) Tư bản tồn tại dưới hình thức sản xuất, sự

kết hợp giữa tư liệu sản xuất và sức lao động tạo nên hàng hóatrong đó có giá trị m Đây là giai đoạn quyết định nhất Kết thúcgiai đoạn này tư bản sản xuất chuyển hóa thành tư bản hàng hóa

 Giai đoạn 3: Giai đoạn lưu thông (H’ – T’) Tư bản tồn tại dưới

dạng là hàng hóa, nhà tư bản với tư cách là người bán hàng Kếtthúc giai đoạn này tư bản hàng hóa chuyển hóa thành tiền tệ nhưngvới số lượng lớn hơn ban đầu

 Chu chuyển tư bản

o Là một quá trình định kỳ đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại

o Thời gian chu chuyển tư bản bao gồm:

 Thời gian sản xuất = Thời gian lao động + Thời gian gián đoạn laođộng + Thời gian dự trữ sản xuất

 Thời gian lưu thông = Thời gian mua + Thời gian bán

 Thời gian của chu chuyển tư bản càng rút ngắn thì càng có điều kiện sảnxuất ra giá trị thặng dư

o Tốc độ chu chuyển tư bản: Các loại tư bản khác nhau hoạt động trongnhững lĩnh vực khác nhau thì số vòng chu chuyển không giống nhau

N = CH ch

Trong đó:

 N: Số vòng chu chuyển

 CH: Thời gian tư bản vận động trong 1 năm

 ch: Thời gian cho 1 vòng chu chuyển

o Căn cứ vào sự chu chuyển, tư bản được phân chia thành:

 Tư bản cố định (C 1 ): Là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng

máy móc, thiết bị, nhà xưởng, xe cộ vận chuyển,…và bị bào mòndưới dạng hữu hình (vật chất) và vô hình (giá trị)

Ngày đăng: 05/03/2023, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w