ĐỀ TÀI Thực trạng huy động và sử dung nguồn vốn trong nước tại Việt Nam Trình bày các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của nguồn vốn này MỤC LỤC Contents CHƯƠNG 1 CÁC NGUỒN HÌNH THÀN[.]
Trang 1ĐỀ TÀI: Thực trạng huy động và sử dung nguồn vốn trong nước tại Việt Nam Trình bày các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng của nguồn vốn này
MỤC LỤC Contents
CHƯƠNG 1: CÁC NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ
VAI TRÒ CỦA VỐN TRONG NƯỚC ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ 4
1.1 Các nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước 4
1.2 Vai trò của vốn trong nước đến phát triển kinh tế 4
1.2.1 Vai trò của nguồn vốn NSNN 4
1.2.2 Vai trò của nguồn vốn doanh nghiệp nhà nước 5
1.2.3 Vai trò của vốn huy động từ các tổ chức tín dụng 5
1.2.4 Vai trò của nguồn vốn huy động từ dân cư 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC TẠI VIỆT NAM 7
2.1 Thực trạng huy động và sử dụng vốn Ngân sách nhà nước 7
2.1.1 Tình hình Thu-Chi NSNN 7
2.1.2 Bội chi Ngân sách nhà nước 9
2.2 Thực trạng huy động và sử dụng vốn từ DNNN 10
2.2.1 Thành tựu 10
2.2.2 Hạn chế 12
2.2.3 Nguyên nhân của hạn chế 13
2.3 Thực trạng huy động và sử dụng vốn từ dân cư 14
2.3.1 Những kết quả đạt được 14
Trang 22.3.2 Hạn chế 18
2.4 Thực trạng huy động và sử dụng vốn từ các tổ chức tín dụng 19
2.4.1 Hạn mức tín dụng 19
2.4.2 Lãi vay 19
2.4.3 Tình hình huy động và sử dụng vốn từ các tổ chức tín dụng của các doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC 23
3.1 Đối với nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước 23
3.2 Đối với nguồn vốn từ các DNNN 23
3.3 Đối với nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng 24
3.4 Đối với nguồn vốn từ dân cư 25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 3DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Hình 1: Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế nhà nước………11
Hình 2: Tỉ trọng vốn đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước qua các năm….…… 11
Hình 3: Tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế………12
Hình 4: Tổng phương tiện thanh toán và tiền gửi của khách hàng tại TCTD………15
Hình 5: Lãi suất tiền gửi (lãi suất ngày 17/9/2017)……… 16
Hình 6: Tỉ lệ cho vay theo thời gian của một số ngân hàng (năm 2016)……… 18
Bảng 2.1: Các khoản chi cân đối ngân sách nhà nước dự toán 2014-2016……….8
Bảng 2.2: Dự toán chi đầu tư phát triển từ NSNN năm 2016……… ………8
Trang 4CHƯƠNG 1: CÁC NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN TRONG NƯỚC ĐẾN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1 Các nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước được hình thành chủ yếu qua bốn nguồn sau:Nguồnvốn từ ngân sách Nhà nước, nguồn vốn từ các tổ chức DNNN, nguồn vốn từ các tổ chứctín dụng và nguồn vốn từ khu vực dân cư
1.2 Vai trò của vốn trong nước đến phát triển kinh tế
Nguồn vốn trong nước là nguồn đóng góp lớn vào GDP toàn xã hội, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn cơ bản,
có vai trò quyết định chi phối mọi hoạt động đầu tư phát triển trong nước
1.2.1 Vai trò của nguồn vốn NSNN
Đối với các nước đang phát triển thì nguồn này có ý nghĩa đặc biệt quan trọngtrong hoạt động đầu tư phát triển Hàng năm Nhà nước dành khoảng 20% nguồn vốnngân sách cho xậy dựng cơ bản, đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, đầu tưvào những lĩnh vực then chốt, những lĩnh vực quan trọng Đồng thời góp phần giải quyếtviệc làm, nâng cao thu nhập và mức sống cho người dân, góp phần phát triển đồng đềugiữa các ngành, các vùng kinh tế
Ngoài các khoản chi thường xuyên, hàng năm Nhà nước đầu tư lượng vốn lớnnhằm nâng cao hệ thống giáo dục y tế, chất lượng giáo dục và khả năng chăm sóc sứckhỏe cho người dân
Nguồn vốn Nhà nước còn đảm bảo cho các DNNN hoạt động liên tục và có hiệuquả, để nền kinh tế Nhà nước thực sự giữ vai trò chủ đạo nhằm ổn định kinh tế vĩ mô,đưa nền kinh tế phát triển theo hướng CNH – HĐH
Trang 51.2.2 Vai trò của nguồn vốn doanh nghiệp nhà nước
Nguồn vốn này có ý nghĩa quan trọng trong việc tái đầu tư, đổi mới công nghệ,
mở rộng sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, giải quyết công ăn việc làm và nâng cao mức sống của người lao động
1.2.3 Vai trò của vốn huy động từ các tổ chức tín dụng
Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng được đánh giá là kênh huy động vốn hiệuquả nhất, cả về chiều rộng và chiều sâu, với sự tham gia chủ yếu của các NHTM và các tổchức tài chính Hệ thống ngân hàng với chức năng là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanhtoán của các thành phần kinh tế, sẽ là nơi huy động vốn chủ yếu của các thành phần kinh
tế Hiện nay, hệ thống NHTM và các tổ chức tài chính giữ một vai trò vô cùng quan trọngtrong việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp
Tốc độ tăng trưởng tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế Đượcxem là nhân tố quyết định trong việc thu hút, tích tụ và tập trung các nguồn tài chínhnhàn rỗi trong nền kinh tế, NHTM đã giải quyết vấn đề thiếu vốn của cả nền kinh tế, giúpcác doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vốn vào hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh
Các NHTM có khả năng chuyển hóa các khoản tiền gửi nhỏ lẻ, ngắn hạn thànhcác khoản tín dụng trung và dài hạn, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu đầu tư phát triển kinh
tế của toàn xã hội Với mạng lưới chi nhánh, văn phòng rộng lớn ở khắp các tỉnh, thànhphố trên cả nước, góp phần thu hẹp sự chênh lệch khoảng cách về chỉ tiêu tăng trưởng vàphát triển kinh tế giữa các vùng miền
Ngày nay hệ thống ngân hàng đang có một bước phát triển nhanh chóng với cơchế thông thoáng, phản ứng nhanh nhạy trước những thay đổi của thị trường Hiện naytrong các hình thức huy động vốn thì huy động qua hệ thống ngân hàng vẫn là hình thứchuy động có hiệu quả nhất Hệ thống hoạt động không hoàn toàn vì lợi ích của mình màcòn do lợi ích của nền kinh tế
1.2.4 Vai trò của nguồn vốn huy động từ dân cư
Trang 6Nguồn vốn dân cư là bộ phận cấu thành tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội lànguồn tài chính to lớn có thể huy động cho đầu tư phát triển Nguồn vốn tiết kiệm củadân cư phụ thuộc rất lớn vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Đây là một lượngvốn lớn Nhờ có lượng vốn này mà đã góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn trong cácdoanh nghiệp, nó cũng giải quyết được một phần lớn công ăn việc làm cho lao dộng nhànrỗi trong khu vực nông thôn từ đó thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, nâng cao đờisống nhân dân.
Như vậy vốn đầu tư trong nước là nguồn cơ bản đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh
tế một cách liên tục, đưa đất nước đến sự phồn vinh một cách chắc chắn và lâu bền Tuynhiên trong bối cảnh nền kinh tế còn kém phát triển, khả năng tích luỹ thấp thì việc tăngcường huy động các nguồn vốn nước ngoài để bổ sung cũng có ý nghĩa rất quan trọng
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
VỐN TRONG NƯỚC TẠI VIỆT NAM
2.1 Thực trạng huy động và sử dụng vốn Ngân sách nhà nước
2.1.1 Tình hình Thu-Chi NSNN
Quy mô thu NSNN tăng đáng kể trong những năm qua, giai đoạn 2011-2015 bằnggần 2 lần giai đoạn 2006-2010 và bằng hơn 5 lần giai đoạn 2001-2005 Cơ cấu thu đã cóchuyển biến theo chiều hướng tích cực, thu nội địa chiếm tỷ trọng ngày càng cao trongtổng thu NSNN : khoảng 68% giai đoạn 2011-2015
Đến ngày 31-12-2016, thu cân đối NSNN ước đạt khoảng 1.094 nghìn tỷ đồng,vượt 79,6 nghìn tỷ đồng (7,8%) so dự toán, tăng thêm 55 nghìn tỷ đồng so số báo cáoQuốc hội
Dự toán NSNN 2016, chi NSNN dự toán là 1,273,200 tỷ đồng
Theo Thời báo Tài chính Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2015, chi đầu tư phát triển(ĐTPT) có xu hướng giảm dần, chi thường xuyên có xu hướng tăng Đến năm 2015, chiĐTPT chỉ chiếm khoảng 18,1% trong tổng chi ngân sách nhà nước (NSNN) Bộ Tàichính cho biết, mặc dù tỷ trọng chi ĐTPT giảm, nhưng số kinh phí đầu tư tăng gấp 1,7lần so với giai đoạn 2006 - 2010
Chi NSNN giai đoạn 2011 - 2015 đã đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về pháttriển kinh tế - xã hội, góp phần tích cực phục hồi và phát triển kinh tế, cải thiện môitrường đầu tư, đảm bảo an sinh xã hội… Tuy nhiên, áp lực yêu cầu tăng quy mô chiNSNN, bao gồm cả chi thường xuyên, chi ĐTPT và chi trả nợ, dẫn đến cơ cấu chi ĐTPTgiảm dần, cơ cấu chi thường xuyên tăng, do vậy cần phải cơ cấu lại trong thời gian tới
Trang 8Bảng 2.1: Các khoản chi cân đối ngân sách nhà nước dự toán 2014-2016
Đơn vị tính: Tỉ đồng
TỔNG CHI CÂN ĐỐI
4 Chi cải cách tiền lương,
5 Chi bổ sung quỹ dự trữ
2 Chi cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi của Nhà nước 1,310
4 Cấp vốn điều lệ cho Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 337
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trang 92.1.2 Bội chi Ngân sách nhà nước
Áp lực bội chi ngân sách nhà nước Trong những năm gần đây, bội chi ngân sách
nhà nước (NSNN) luôn ở mức cao do xu hướng tốc độ tăng chi cao hơn tốc độ tăng thu
và xu hướng giảm nhanh tỷ lệ huy động vào NSNN từ GDP so với giai đoạn trước. Cụ
thể, năm 2011, mức bội chi là 4,4% GDP, năm 2012 là 5,4% GDP, năm 2013 là 6,6%GDP, năm 2014 là 5,64% GDP, và năm 2015 là 6,11% GDP thay vì mức kế hoạch chophép là dưới 5% Các khoản chi ngoài ngân sách cũng gia tăng nhanh chóng
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, trong nửa đầu năm 2016, tỷ lệ thu vẫn luônđạt cao hơn tỷ lệ chi trong tổng thu-chi NSNN dự toán cả năm, nhưng tốc độ tăng chităng nhanh hơn tốc độ tăng thu (bốn tháng đầu năm 2016, tổng thu ước đạt 317.000 tỷđồng, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm trước; tổng chi ước đạt 370.660 tỷ đồng, bằng29,1% dự toán và tăng 4,7% so với cùng kỳ năm trước; tính chung năm tháng đầu năm
2016, tổng thu NSNN đạt 346.200 tỷ đồng, bằng 34,1% dự toán năm; tổng chi NSNN là412.600 tỷ đồng, bằng 32,4% dự toán năm, tức bội chi 66.400 tỷ đồng (so với mức gần54.000 tỷ đồng sau bốn tháng) trong tổng dự toán bội chi 254.000 tỷ đồng (4,95% GDP)
cả năm 2016 (dự toán NSNN cả năm 2016 với tổng thu 1.014.500 tỷ đồng, tổng chi1.273.200 tỷ đồng)
Bội chi NSNN có lực đẩy khó cưỡng từ nợ công tăng nhanh, đồng thời cũng lànguyên nhân trực tiếp làm tăng áp lực nợ công Theo Bộ Tài chính, dù vẫn nằm trongngưỡng Quốc hội cho phép, nhưng nợ công của Việt Nam năm 2015 đã tăng gấp đôi sovới năm 2010 Riêng nợ chính phủ chiếm 50,3% GDP (đã vượt ngưỡng cho phép 0,3%GDP)
Theo Bộ Tài chính, một nghịch lý kéo dài là: thu ngân sách năm nào cũng vượt kếhoạch, nhưng cân đối ngân sách năm nào cũng hết sức khó khăn, đặc biệt, chi thườngxuyên đang tăng quá nhanh (năm 2016, dự toán chi thường xuyên là 823.995 tỷ đồng,chiếm 65% trong tổng dự toán chi ngân sách nhà nước hơn 1.273.200 tỷ đồng) Trong đó,chi lương cho hơn 55.800 đơn vị sự nghiệp công chiếm gần 39% tổng chi lương toàn hệ
Trang 10thống, so với chi cho cơ quan hành chính từ T.Ư đến xã chỉ chiếm tỷ lệ chi chưa đến 9%.Theo kế hoạch, yêu cầu tái cơ cấu chi NSNN, cần phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng chithường xuyên giảm khoảng 10% so với dự toán năm 2015 và tăng chi đầu tư phát triển từmức 17% dự toán chi ngân sách năm 2015 lên trên 20%, bảo đảm các nghĩa vụ chi trả nợđến hạn Nợ công không quá 65% GDP, nợ Chính phủ không quá 55% GDP, nợ nướcngoài của quốc gia không quá 50% GDP…
Từ năm 2012, nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp nhà nước liên tục tăngđều qua các năm từ 2012-2016, tuy nhiên tỉ trọng vốn đầu tư của khu vực này trên tổngnguồn vốn trong nước lại có xu hướng giảm Nguyên nhân của tình trạng này một phần
do chương trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ( quá trình cần huy động nhiềunguồn lực của doanh nghiệp), bên cạnh đó, trong năm 2011, Chính phủ thực hiện rà soát,cắt giảm, điều chuyển vốn đầu tư nhằm sử dụng hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí theotinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 và năm 2012 triển khai thực hiện Chỉthị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lýđầu tư từ vốn ngân sách nhà nước (NSNN) và vốn trái phiếu chính phủ Tuy nhiên kể từnăm 2013, cơ cấu vốn của các DNNN tăng trở lại do năm 2014, Quốc hội đã ban hành
luật Đầu tư công, đổi mới và quản lý đầu tư theo kế hoạch trung hạn Các chính sách tài
chính tiền tệ tiếp tục phát huy tác dụng, tập trung vào duy trì lãi suất thấp đã tạo điều kiệnthúc đẩy, thu hút và giải ngân vốn đầu tư Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng phối hợp
Trang 11thực hiện tốt việc tháo gỡ vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư pháttriển theo kế hoạch được giao.
Hình 1: Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước qua các năm
Hình 2: Tỉ trọng vốn đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước qua các năm
Trang 122.2.2 Hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, việc huy động và sử dụng vốn từ cácDNNN vẫn tồn tại những hạn chế rõ ràng như sau:
Tính đến năm 2015, doanh nghiệp nhà nước chiếm 70% vốn đầu tư toàn xã hội,
50% vốn nhà nước, thế nhưng chỉ đóng góp 30% vào tăng trưởng GDP Doanh nghiệpnhà nước bao gồm các tập đoàn, tổng công ty đang nắm giữ những vị trí then chốt trongnền kinh tế như; ngân hàng, năng lượng, cơ khí, tuy nhiên hiệu quả họat động chưa đápứng được kì vọng Vai trò kinh tế của khu vực nhà nước chưa cao và đang ngày càng suygiảm
Hình 3: Tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế
Theo báo cáo của Chính phủ về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nướctại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc năm 2015, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước
có tổng số nợ phải trả lên đến 1,5 triệu tỷ đồng Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu bìnhquân năm 2015 là 1,23 lần, trong đó có 25 DNNN có tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu lớn
Trang 13hơn 3 lần, đứng đầu là Tổng công ty Phát thanh truyền hình thông tin, Tổng công ty Xăngdầu quân đội, Tổng công ty Cơ khí xây dựng….
Đáng chú ý, ngành Công Thương có 12 dự án và doanh nghiệp chậm tiến độ, kémhiệu quả, làm ăn thua lỗ, điển hình là nhà máy sản xuất xơ sợi Đình Vũ, dự án nhà máygang thép Thái Nguyên giai đoạn 2, nhà máy nhiên liệu sinh học Bio-Ethanol Dung Quất,nhà máy đạm Ninh Bình… Tổng tài sản của 12 nhà máy là hơn 57.600 tỷ đồng, thì tổng
nợ phải trả là hơn 55.000 tỷ đồng
Không chỉ làm ăn kém hiệu quả, khối DNNN còn “tai tiếng” bởi những vụ ántham nhũng kinh tế lớn, phức tạp trong vòng 10 năm qua Tiêu biểu là vụ án cố ý làm tráiquy định của nhà nước về quản lý kinh tế, gây hậu quả nghiêm trọng tại Công ty in,thương mại, dịch vụ Agribank; vụ án đưa hối lộ, lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thihành công vụ xảy ra tại Tổng Công ty xây dựng đường thủy Việt Nam; vụ án tham ô tàisản, rửa tiền xảy ra tại Công ty TNHH MTV vận tải Viễn Dương Vinashin
2.2.3 Nguyên nhân của hạn chế
_ Đầu tư dàn trải, không tập trung vào chuyên môn chính của mình, hoạt động không
hiệu quả so với khu vực tư nhân hay khu vực có vốn đầu tư nươc ngoài
_ Do được hưởng nhiều ưu đãi nên không bắt buộc có tài sản đảm bảo dẫn đến đổ vỡ dây
chuyền và làm mất khả năng thanh toán
_Cơ chế lao động bất hợp lí, nhất là đội ngũ quản lí thiếu kinh nghiệm và năng lực Hơn
thế nữa, vấn nạn tham nhũng đang trở nên trầm trọng một cách đáng báo động, mà điểnhình là vụ Vinashin với tổng thiệt hại 910 tỷ đồng
_ Hệ thống quản lí đầu tư còn nhiều bất cập, đầu tư theo phong trào, dẫn đến tình trạngđầu tư dàn trải, manh mún, lãng phí
_ Trong nền kinh tế hiện nay gặp không ít khó khăn, lạm phát, lãi suất tăng,doanh nghiệpkhông đủ bù lỗ dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản
Trang 14_Quá trình cổ phần hóa tại các DNNN diễn ra chậm với nhiều vấn đề phát sinh:
_Nhiều doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa nhưng chưa có sự thay đổi về chất Quảntrị trong những công ty cổ phần này vẫn mang dấu ấn đậm nét từ quản trị của doanhnghiệp nhà nước
+ Tại rất nhiều công ty mà nhà nước vẫn nắm cổ phần chi phối vẫn là bộ máy cũ, conngười cũ, cách làm việc cũ Từ đó dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khôngcao
+ Chúng ta thường lựa chọn những doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, hoạt độngyếu để cổ phần hóa Bản thân chủ trương ấy đã làm cho doanh nghiệp nhà nước khó cổphần hóa hoặc cổ phần hóa nhưng không phát huy được hiệu quả
2.3 Thực trạng huy động và sử dụng vốn từ dân cư
2.3.1 Những kết quả đạt được
Nguồn vốn từ khu vực dân cư vô cùng đồi dào, tiềm năng do bộ phận dân cưchiếm số lượng đông đảo nhất trong nền kinh tế, nên dù ít dù nhiều thì thông thường họcũng đều có những khoản tiết kiệm nhất định, tích lũy dần để phục vụ cho nhu cầu tươnglai
Nguồn vốn ở khu vực dân cư được tính lũy dưới nhiều dạng khác nhau, chủ yếu làvàng, tiền mặt, bất động sản …
Nguồn vốn từ dân cư ở nước ta hiện nay được huy động chủ yếu thông qua ngânhàng thương mại, ngoài ra trông thời gian gần đây, môi trường khởi nghiệp (startup) cónhiều biến chuyển tích cực, khiến cho nguồn vốn từ khu vực dân cư dần dần được đưavào nền kinh tế
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư là nguồn vốn mà NHTM huy động tiền nhàn rỗitrong các tầng lớp dân cư.để thu hút loại tiền này,các NHTM có những giải pháp nhằmkhuyến khích dân cư gửi tiền như mở rộng mạng lưới huy động, đa dạng hóa các hình