en TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÀI TẬP NHÓM SỐ 1 DỰ ÁN XÂY DỰNG BỆNH VIỆN KHU KINH TẾ NGHI SƠN – THANH HÓA Giảng viên hướng dẫn Thầy Đinh Anh Tuấn Lớp Lập và quản lý dự án đầu tư (117) 5 Thành viê[.]
Trang 1en TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NG Đ I H C KINH T QU C DÂN ẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Ế QUỐC DÂN ỐC DÂN
BÀI T P NHÓM S 1 ẬP NHÓM SỐ 1 ỐC DÂN
D ÁN XÂY D NG B NH VI N Ự ÁN XÂY DỰNG BỆNH VIỆN Ự ÁN XÂY DỰNG BỆNH VIỆN ỆNH VIỆN ỆNH VIỆN
Gi ng viên hảng viên hướng dẫn: Thầy Đinh Anh Tuấn ướng dẫn: Thầy Đinh Anh Tuấnng d n: Th y Đinh Anh Tu nẫn: Thầy Đinh Anh Tuấn ầy Đinh Anh Tuấn ấn
L p: L p và qu n lý d án đ u t (117)_5ớng dẫn: Thầy Đinh Anh Tuấn ập và quản lý dự án đầu tư (117)_5 ảng viên hướng dẫn: Thầy Đinh Anh Tuấn ự án đầu tư (117)_5 ầy Đinh Anh Tuấn ưThành viên nhóm 1: Nguy n Th Phễn Thị Phương – 11153538 (Nhóm trưởng) ị Phương – 11153538 (Nhóm trưởng) ương – 11153538 (Nhóm trưởng)ng – 11153538 (Nhóm trưởng)ng)
Nguy n Đ c Dễn Thị Phương – 11153538 (Nhóm trưởng) ức Dương – 11150996 ương – 11153538 (Nhóm trưởng)ng – 11150996
Tr n Qu c H ng – 11162169ầy Đinh Anh Tuấn ốc Hưng – 11162169 ưNguy n Th H ng Phễn Thị Phương – 11153538 (Nhóm trưởng) ị Phương – 11153538 (Nhóm trưởng) ồng Phước – 11143449 ướng dẫn: Thầy Đinh Anh Tuấnc – 11143449
Trang 2Mục lục
Trang
A Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến việc hình thành dự án
2.3.4 Tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con
B Nghiên cứu thị trường về sản phẩm và dịch vụ của dự án 7
I Phân tích và đánh giá khái quát thị trường dịch vụ cung cấp y tế của
1.2 Xác định loại thị trường và loại sản phẩm của dự án 71.3 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu 7
1.5.2 Dự báo cầu dịch vụ dự án trong tương lai 111.5.3 Dự báo cung dịch vụ dự án trong tương lai 131.6 Nghiên cứu vấn đề tiếp thị sản phẩm dự án 15
1.6.2 Nghiên cứu thị trường khách hàng mục tiêu 151.7 Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường về
Trang 31.7.1 Mô hình SWOT 161.7.2 Xác định chiến lược cạnh tranh của dự án 16
Trang 4A Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến việc hình thành dự án đầu tư.
I Nghiên cứu quy hoạch kế hoạch
1.1 Quy hoạch phát triển ngành
Đầu tư phát triển hệ thống y tế dự phòng có đủ năng lực về dự báo, giám sát, pháthiện và khống chế các dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do dịch bệnh gây ra
Đầu tư phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng theo hướng:Phát triển mạng lưới khám chữa bệnh và phục hồi chức năng, bao gồm các cơ sở y tếcông lập và ngoài công lập, bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận các dịch vụ khám chữabệnh tại các tuyến một cách thuận lợi; phấn đấu đến năm 2020 số giường bệnh/vạn dânvượt mức bình quân chung của cả nước; hiện đại hoá các cơ sở khám chữa bệnh; tăngcường áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào khám chữa bệnh
Phát triển và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở: Nâng cao chất lượng hoạt động củamạng lưới y tế cơ sở, hệ thống chăm sóc sức khoẻ ban đầu nhằm nâng cao khả năng tiếpcận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu có chất lượng, hạn chế việc chuyểntuyến để giảm chi phí khám chữa bệnh cho người dân và giảm tải cho tuyến trên Đếnnăm 2020, bảo đảm hầu hết các xã có trạm y tế kiên cố theo chuẩn quốc gia; 100% số xãđạt chuẩn quốc gia về y tế ; tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ 100% vào năm 2020
Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ y tế: Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối
và hợp lý ở các tuyến, các hệ Tăng cường công tác đào tạo, từng bước hình thành độingũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn và quản lý giỏi, phẩm chất đạo đức tốt Phấn đấuđạt 8 bác sỹ/10.000 dân, 1,5 dược sỹ đại học/10.000 dân vào năm 2020
1.2 Quy hoạch phát triển đô thị
Hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa hiện có 31 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại I, 2 đôthị loại III, 28 đô thị loại V, 6 khu vực được công nhận đạt tiêu chuẩn đô thị loại V, tỷ lệdân số đô thị đạt khoảng 25,8%, tỷ lệ đô thị hóa đạt 21,4%; tốc độ đô thị hóa đạt khoảng1,1% Đề án xây dựng, phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 đưa racác mục tiêu: Xây dựng và phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 đạt tỷ
lệ 35% với 40 đô thị Trong đó có 31 đô thị phát triển từ nhóm đô thị hiện có và 9 đô thị
Trang 5lập phường tại các thành phố, thị xã; Nâng loại đô thị; Mở rộng địa giới hành chính các
đô thị hiện có; Thành lập các đô thị mới; Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, thu hútcông nhân, khách du lịch, học sinh sinh viên đến đô thị
II Nghiên cứu môi trường vĩ mô
2.1 Môi trường kinh tế vĩ mô
Hiện nay, Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, nền kinh tế Việt Nam phát triểnnhanh (GDP quý I/2017 tăng 5,1%, GDP quý II/2017 tăng 6,17%, GDP quý III/2017 tăng7,46%) kéo theo đó là thu nhập của người dân ngày càng tăng cao hơn, họ chi tiêu nhiềuhơn cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Theo báo cáo của tổng cục thống kê thì ngànhdịch vụ đóng góp tỷ trọng lớn trong tăng trưởng của quý I/2017 (2,48% trên tổng số5,46%)
Bộ Tài chính cho hay, tổng thu cân đối ngân sách nhà nước (NSNN) trong tháng 5ước đạt 85,3 nghìn tỷ đồng, lũy kế 5 tháng đạt 481,27 nghìn tỷ đồng, bằng 39,7% dự toánnăm, tăng 16,9% so với cùng kỳ năm 2016
Từ ngày 20/7/2017, Đối với các chương trình, dự án do cơ sở khám bệnh, chữabệnh công lập thực hiện được cấp phát 100% vốn ODA viện trợ không hoàn lại; cho vaylại 20% vốn vay ODA và 50% vốn vay ưu đãi Đối với các chương trình, dự án do cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập thực hiện cho vay lại 100% vốn nước ngoài CònĐối với các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội hoặc các lĩnh vựckhác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địaphương: Cấp phát 100% vốn ODA viện trợ không hoàn lại; ngân sách Trung ương hỗ trợcấp phát một phần, cho vay lại một phần với tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA và vốn vay
ưu đãi theo quy định pháp luật về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủđối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Ngân sách nhà nước là nguồn vốn chiếm đa số trong dự án xây dựng bệnh viện công và những chính sách vay vốn ưu tiên cho ngành y tế là tín hiệu đáng mừng cho việc đầu tư xây dựng các hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe người dân.
Trang 62.2 Môi trường chính trị, pháp luật
Khoản 2 điều 152 Bộ luật lao động 2012 (Luật số: 10/2012/QH13) quy định: Hằngnăm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, kể
cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, ngườilàm công việc nặng nhọc, độc hại, người lao động là người khuyết tật, người lao độngchưa thành niên, người lao động lao tuổi phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng mộtlần
Tổ chức công đoàn yêu cầu cao hơn về quyền lợi người lao đông: bảo hộ lao động,môi trường làm việc, chính sách chăm sóc người lao động Nhà nước tạo điều kiện chongười lao động có bảo hiểm xã hội để hỗ trợ cho khám chữa bệnh
Những chính sách trên của nhà nước và tổ chức công đoàn của công ty là những thuận lợi đảm bảo cho dự án về y tế sẽ có nhiều thuận lợi phát triển tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa.
Luật bảo hiểm y tế mới ra đời quy định người đi khám, kê đơn, điều trị ngoại trú
sẽ không thanh toán và chỉ được thanh toán 40% khi nằm viện điều trị nội trú đối vớituyến trung ương, 60% đối với tuyến tỉnh Từ 1-1-2016 mở thông tuyến giữa xã, huyệntrên cùng địa bàn tỉnh cho người tham gia BHYT Với người thuộc hộ gia đình nghèo,người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng khó khăn, đặc biệt, huyện đảo, xã đảo có cơ chếđược mở thông tuyến khám chữa bệnh từ xã, huyện, tỉnh lên Trung ương trên phạm vi cảnước
Đây là cơ hội cũng vừa là thách thức đòi hỏi Bệnh viện phải kịp thích ứng với sự thay đổi, phát triển nhiều dịch vụ có chất lượng nhằm thu hút bệnh nhân đến khám.
2.3 Môi trường tự nhiên
2.3.1 Môi trường nước
Theo Báo cáo Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước tỉnh Thanh Hóa năm 2016thì lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt của tỉnh Thanh Hóa gồm cả nước mặt vànước dưới đất khoảng 116.754.740 m3/năm Trong đó khối lượng nước mặt được sử là3.175.000 m3/năm và khối lượng nước dưới đất sử dụng là 113.580.700 m3/năm Lượng
Trang 7nước thải chiếm khoảng 80% lượng nước sử dụng, như vậy ước tính lượng nước thải sinhhoạt phát sinh trong 01 năm là 93.403.792 m3/năm
Lượng nước sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa gồm
cả nước mặt và nước dưới đất là 30.130.585 m3/năm Trong đó khối lượng nước mặtđược sử dụng là 25.579.400 m3/năm, khối lượng nước dưới đất được sử dụng là 12.469m3/ngày (4.551.185 m3/năm) Theo Lê Anh Tuấn, Đại học Cần Thơ (Giáo trình giảngdạy công nghệ môi trường, 2005) thì lượng nước thải công nghiệp chiếm khoảng 30-35%tổng lượng nước được sử dụng Như vậy ước tính nước thải công nghiệp thải ra môitrường bên ngoài khoảng 10.000.000 m3/năm
2.3.2 Môi trường không khí
(Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thanh Hóa 2011-2015 của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thanh Hóa)
Môi trường không khí tại một số điểm giao thông: Môi trường không khí tại
các nút giao thông trọng điểm trong tỉnh bị ô nhiễm chủ yếu do bụi: Nồng độ bụi vượtquy chuẩn cho phép cao nhất đến gần 2,1 lần Các khí thải độ hại NO2 , SO2 , ở đều cógiá trị trung bình dưới ngưỡng quy chuẩn cho phép Tiếng ồn trung bình qua các nămvượt quy chuẩn cho phép nhưng ở mức độ nhẹ, tiếng ồn vượt quy chuẩn cho phép caonhất là 17,1 dBA
Môi trường không khí tại các khu dân cư gần các nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề: Môi trường không khí tại các khu dân cư cạnh khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh ô nhiễm chủ yếu do bụi: nồng độ bụi lơ lửng tại vị trí cao nhất vượt quy chuẩn cho
phép khoảng 1,9 lần Các khí độc hại như NO2, SO2, CO, có giá trị trung bình nằm trong quy chuẩn cho phép Tiếng ồn trung bình qua các năm vượt quy chuẩn cho phép ở
mức độ nhẹ, mức vượt cao nhất là 4,3 dBA
Môi trường không khí tại các khu dân cư tập trung: Tại các khu dân cư tập
trung, môi trường không khí ô nhiễm chủ yếu do bụi và tiếng ồn, tuy nhiên mức độ ônhiễm nhẹ, nồng độ bụi lơ lửng ở vị trí cao nhất là khoảng 339,6 µg/m3 (giới hạn của quychuẩn Việt Nam 05:2013/BTNMT là 300 µg/m3) Các khí độc hại như NO2, SO2, CO,
Trang 8có giá trị trung bình nằm trong quy chuẩn cho phép Tiếng ồn trung bình qua các năm
vượt quy chuẩn cho phép ở mức độ nhẹ, mức vượt cao nhất là 6,1 dBA
2.3.4 Tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người và dự án đầu tư.
Ô nhiễm nguồn nước sẽ gây ra một số bệnh đường tiêu hóa (tả, lỵ, thương hàn,bệnh lỵ amip, nhiễm giun sán…), bệnh ngoài da, bệnh phụ khoa, bệnh về mắt, ung thư…cho con người chủ yếu do ăn uống bằng nước bẩn chưa được xử lý
Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người Ônhiễm các khí độc như SO2, CO, CO2, NO2, ozone…các bụi chì, thủy ngân… có thể gâybệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm họng, đau ngực, tức thở, ung thư…
Một tác động nữa của ô nhiễm môi trường có thể kể đến là bệnh nghề nghiệp vànhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật Tỷ lệ người mắc bệnh nghề nghiệp cao nhất (hơn 40%)
là nhóm người thường xuyên làm việc trong môi trường bụi như: công nhân mỏ, côngnhân xây dựng, công nhân dệt Ngoài ra, các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng khônghợp lý trên đồng ruộng hoặc cất giữ không cẩn thận trong hộ gia đình có nguy cơ nhiễmbẩn nguồn nước, không khí, thực phẩm hoặc nguy hiểm đến tính mạng Những người bịnhiễm độc cấp hay tiếp xúc ở nồng độ thấp với các loại thuốc bảo vệ thực vật sẽ có nguy
cơ bị ung thư, con cái bị dị tật bẩm sinh
Trang 9Theo số liệu niêm giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2013 thì số ca mắc bệnhdịch từ 8.969 năm 2010 lên 25.160 năm 2013 Số ca mắc bệnh dịch chủ yếu do thànhphần môi trường, do thực phẩm bị nhiễm các vi sinh vật gây bệnh.
Số người bị ngộ độc thực phẩm tuy có giảm từ 1.906 người năm 2010 xuống 293người năm 2013, nhưng trung bình hàng năm vẫn còn xảy ra trên 10 vụ Ngộ độc thựcphẩm chủ yếu do nhiễm hóa chất và vi sinh vật gây bệnh
Số lượng bệnh nhân ngày càng tăng lên vừa là thuận lợi vừa là khó khăn đòi hỏi bệnh viện phải có quy mô đủ lớn để đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Bên cạnh đó là những đòi hỏi về trang thiết bị y tế hiện đại và chi phí sử dụng dịch
vụ phù hợp với mức thu nhập của người lao động.
2.4 Môi trường văn hóa xã hội
2.4.1 Môi trương văn hóa
Từ xưa, nhân dân ta vẫn luôn coi trọng sức khoẻ! Những câu nói như: có sức khoẻ
là vàng, có sức khoẻ là có tất cả, cho thấy tầm quan trọng của sức khoẻ đối với mỗichúng ta Tư tưởng đó vẫn luôn đúng, luôn được duy trì trong tâm trí người dân ViệtNam Nhưng hiện nay, kinh tế ngày càng phát triển, kéo theo đó là các nhà máy, cơ sởsản xuất ở Việt Nam nói chung và Thanh Hoá nói riêng này càng gia tăng Từ đó, ngườilao động cũng phải làm việc ở những môi trường độc hại hơn, dẫn đến sức khoẻ khôngđược đảm bảo Nhưng ở Thanh Hoá, thì các bệnh viện, các trung tâm chăm sóc sức khoẻcho người lao động với chi phí phải chăng phù hợp với họ thì còn chưa có
2.4.2 Môi trường xã hội
Bên cạnh đó, số lượng lao động ở Thanh Hoá hơn 1,8 triệu người nên lực lượngcần khám chữa bệnh ở thanh hoá khá là cao Thiết bị y tế ngày càng hiện đại phát hiệnbệnh tật sớm,chữa trị kịp thời Quảng cáo qua internet, mạng xã hội hiệu quả với chi phí
rẻ hơn phương thức quảng cáo truyền thống
Trang 10B Nghiên cứu thị trường về sản phẩm và dịch vụ của dự án
I Phân tích và đánh giá khái quát thị trường dịch vụ cung cấp y tế của dự án
1.1 Phân tích cung - cầu thị trường
Theo báo cáo của Sở Y tế Thanh Hóa 2017, tình trạng quá tải bệnh viện đã tồn tại
từ nhiều năm nay Hiện nay, hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh Thanh Hóa được phân
bố theo địa bàn hành chính gồm: 11 bệnh viện tuyến tỉnh, 28 bệnh viện đa khoa huyện,gần 700 trạm y tế xã với tổng số giường bệnh là 5000 giường (không tính giường bệnhcủa các trạm y tế xã) Hiện nay, Thanh Hóa có 23,8 giường bệnh/1 vạn dân Theo đó, cảtỉnh thiếu khoảng 1.932 giường bệnh Mục tiêu đến năm 2020, Thanh Hóa phải đạt 28,4giường bệnh/1 vạn dân
Vì vậy cần phải có sự ra đời của các bệnh viện ngoài công lập trên địa bàn tỉnhThanh Hóa để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân, thựchiện chính sách xã hội hóa công tác y tế của Đảng và Nhà nước
Sự hình thành khu kinh tế trọng điểm Nghi Sơn so với các ngành công nghiệp mũinhọn sẽ thu hút một lực lượng lao động lớn vào các khu công nghiệp tạo tiền đề hìnhthành các khu đô thị mới với dân số tăng nhanh trong vài năm tới Song hiện tại trên địabàn huyện Tĩnh Gia và khu kinh tế Nghi Sơn mới chỉ có một trung tâm y tế huyện vớiquy mô 120 giường bệnh, thực chất nhiều năm qua luôn trong tình trạng quá tải Việc xâydựng một bệnh viện đa khoa để phục vụ cho khu kinh tế Nghi Sơn nói riêng, khu đô thịNghi Sơn nói chung là cần thiết
1.2 Xác định loại thị trường và loại sản phẩm của dự án
Loại thị trường của dự án: Thị trường nội địa
Loại sản phẩm của dự án:
+ Theo hình thức tồn tại: Cả hàng hóa và dịch vụ
+ Theo thời gian sử dụng: Cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Theo thói quen tiêu dùng: Là hàng hóa và dịch vụ mua theo nhu cầu đặc biệt củađối tượng mục tiêu của dự án
1.3 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu
Trang 11Các phương thức phân đoạn thị trường điển hình:
Theo địa lý:
+ Thị trường tại các khu trung tâm, huyện, xã tỉnh Thanh Hóa
+ Thị trường các khu kinh tế trọng điểm
+ Thị trường tại các nơi tập trung dân cư (chung cư, khu tái định cư, )
Theo dân số - xã hội:
+ Nhóm người tiêu dùng cao tuổi
+ Nhóm người tiêu dùng là người lao động từ 16 đến 60 tuổi
+ Nhóm người dưới 16 tuổi
+ Nhóm người mắc các bệnh nan y, bệnh nặng cần sử dụng dịch vụ y tế suốt đời
Theo tâm lí học:
+ Nhóm người có nhu cầu cao trong việc chăm sóc sức khỏe
+ Nhóm người sử dụng dịch vụ y tế vì cần thiết
Theo hành vi tiêu dùng:
+ Nhóm người tiêu dùng dịch vụ có BHYT
+ Nhóm người tiêu dùng có thể sẵn sàng chi trả mọi chi phí để khám chữa bệnh
tỷ USD, giải quyết việc làm ổn định cho gần 70.000 lao động (chưa tính đến 30.000 laođộng đang làm việc cho các nhà thầu xây dựng công trường tại KKTNS)