1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu Lịch sử 12 dành cho học sinh ban xã hội

91 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 – 1949
Tác giả Ngô Thanh Lựu
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Phạm Văn Nghị
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 1945 – 1949
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu lịch sử ôn thi đánh giá năng lực lấy chọn 10 điểm , tài liệu lịch sử bao gồm lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm dành cho các em học ban xã hội , năm chắc kiến thức vững vàng bước vào phòng thi

Trang 1

Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1945 – 1949

I Hội nghị Ianta (2- 1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc

- Đầu năm 1945 CTTG II bước vào giai đoan kết thúc Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cườngquốc Đồng minh chống phát xít Đó là:

 Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

 Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

 Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ bacường quốc là I Xtalin (Liên Xô), Ph Rudơven (Mĩ) và U Sơcsin (Anh) Hội nghị đã đưa ra những quyết định quantrọng:

 Nhanh chóng tiêu diệt CN phát xít Đức và CN quân phiệt Nhật

 Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới

 Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á

 Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô; Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ; Áo-Phần Lantrung lập

 Giữ nguyên hiện trạng của Mông Cổ; khôi phục quyền lợi của Liên Xô; Mỹ chiếm đóng Nhật Bản, NamTriều Tiên; Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên; Trung Quốc thành quốc gia thống nhất, dân chủ

 Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây

- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ củatrật tự thế giới - Trật tự hai cực Ianta

II Sự thành lập Liên hợp quốc

- Hội nghị quốc tế với sự tham gia của đại diện của 50 quốc gia tại Xan Phranxixcô (Mĩ) họp từ ngày 25 – 4 đến

ngày 26 – 6 – 1945 đã thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc (UN) Hiến chương

là văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc, nêu rõ:

1 Mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình, an ninh thế giới và phát triển các mối quan hệ hữu nghị vàhợp tác giữa các quốc gia trên thế giới

2 Quy định Liên hợp quốc hoạt động theo những nguyên tắc cơ bản:

 Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

 Không can thiệp vào nội bộ của tất cả các nước

 Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình

 Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

 Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa năm cường quốc (Liên Xô, Anh, Mĩ, Pháp, Trung Quốc)

 + Hiến chương còn quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan như Đại hội đồng, Hội đồngbảo an, Ban thư ký…

Trang 2

- Vai trò của Liên hợp quốc:

Liên hợp quốc trở thành diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì và an ninh thế giới

Giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc

về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo …

BÀI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Tại sao gọi là “Trật tự 2 cực Ianta”?

A Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu Á và châu Âu

B Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho2 phe: đế quốc chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa…

C Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng

D Tất cả đều đúng

Câu 2 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên Xô)?

A Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

B Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc

C Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm

D Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận,

Câu 3 Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự 2 cực Ianta”?

A Trật tự thế giới mới hình thành sau CTTG II

B Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta

C Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế

D Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác…

Câu 4 Địa danh nào được chọn để đặt trụ sở Liên Hợp Quốc Newyork

Câu 5 Ngày thành lập Liên Hiệp Quốc là: 24/10/1945,

Câu 6 Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an được thông qua với điều kiện?

A Phải quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành B Phải có 2/3 số thành viên đồng ý

C Phải được tất cả thành viên tán thành D Phải có sự nhất trí của Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc,

Câu 7 Quan hệ giữa Hội đồng bảo an và Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc là?

A Hội đồng bảo an phục tùng Đại hội đồng

B Hội đồng bảo an chỉ phục tùng Đại hội đồng trong một số vấn đề quan trọng

C Hội đồng bảo an không phục tùng Đại hội đồng,

D Tất cả các câu trên đều sai

Câu 8 Nhiệm vụ của Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc là?

A Giải quyết mọi công việc hành chính của Liên Hiệp Quốc

B Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới,

C Giải quyết kịp thời những việc bức thiết của nhân loại: nạn đói, bệnh tật, ô nhiễm môi trường

D Tất cả các nhiệm vụ trên

Câu 10 Hội Nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào? Từ ngày 4 đến 12 – 2 – 1945

Câu 11 Vấn đề không được đặt ra trước các cường quốc Đồng minh để giải quyết trong Hội nghị Ianta là:

A Khôi phục và phát triển kinh tế sau CTTGII C Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

Trang 3

B Phân chia thành quả giũa các nước thắng trận D Tổ chức lại thế giới sau CTTGII

Câu 12 Nội dung nào sau đây không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?

A Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CNQP Nhật Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

B Thành lập tổ chức LHQ

C Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

D Thành lập khối đồng minh chống phát xít.

Câu 13 Nội dung nào sau đây là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ianta?

A Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức, Nhật Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

B Thành lập tổ chức LHQ

C Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

D Thành lập khối đồng minh chống phát xít

Câu 14 Theo quyết định của Hội Nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ ở phía đông nước

Đức, các nước Đông Âu, phía Bắc Triều Tiên

A Mỹ B Liên Xô C Anh D Pháp

Câu 15 Theo quyết định của Hội Nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ ở phía tây nước

Đức, các nước Tây Âu?

A Quân đội Liên Xô chiếm đóng C Quân đội Mỹ, Anh, Pháp chiếm đóng

B Quân đội Anh, Pháp, Nga chiếm đóng D Quân đội Mãy, Anh chiếm đóng

Câu 16 Theo quyết định của Hội Nghị Ianta, vĩ tuyến 38 sẽ trở thành ranh giới chia cắt

A Hai miến nam bắc Việt Nam B Hai miến nam bắc Triều Tiên

Câu 18 Nguyên thủ ba cường quốc tham dự Hội nghị Ianta gồm:

Câu 24 Đại điểm nơi diễn ra hội nghị thành lập Liên Hợp Quốc San francisco (Mỹ)

Câu 25 Khi mới thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc có bao nhiêu thành viên 50 nước

Câu 26 Đại hội đồng quyết định “ Ngày Liên Hợp Quốc” là ngày Ngày 24 - 10 hàng năm

Câu 27 Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc có sự tham gia đầy đủ của đại diện các thành viên mỗi năm họp một lần?

A Ban Thư Kí B Hội đồng bảo an C Hội đồng quản thác D Đại Hội đồng

Câu 28 Năm nước lớn là ủy viên thường trực không thay đổi của Hội đồng bảo an là

A Liên xô – Mỹ - Anh – Pháp – Trung Quốc C Liên xô – Mỹ - Anh – Pháp – Đức

B Liên xô – Mỹ - Anh – Pháp – Ấn Độ D Liên xô – Mỹ - Anh – Pháp – Nga

Câu 29 Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc trong thời gian nào: 9 – 1977 Câu 31 Mục đích của tổ chức LHQ nêu rõ trong Hiến chương là

A Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và Nhật

B Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

C Duy trì hòa bình và an ninh thế giới , phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc …

D Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

Câu 32 Đâu là nguyên tăc hoạt động của LHQ

A Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và Nhật

Trang 4

C Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

B Duy trì hòa bình và an ninh thế giới , phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc …

D Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

Câu 33 Việt Nam là ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an LHQ trong nhiệm kì : 2008 – 2009 Câu 34 Duy trì hòa bình và an ninh thế giới , phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc

Liên hợp quốc là mục đích chính của tổ chức

Câu 35 UNESCO là têt viết tắt của tổ chức nào?

A Y tế thế giới B Nông nghiệp thế giới C Kinh tế thế giới D Văn hóa, giáo dục và khoa học thế giới

Câu 36 WHO là tên viết tắt của tổ chức : Sức khỏe, y tế thế giới

Câu 37 Theo thỏa thuận của Hội Nghị Pôxđam (8 – 1945), việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương giao cho

quân đội

A Anh và Pháp B Anh và Trung Quốc C Anh và Trung Hoa đan quốc D Pháp và Trung Quốc

Câu 38 Mọi quyết điịnh của Hội đồng bảo an LHQ phải được sự nhất trí của năm nước ủy viên thường trực, là

những nước nào?

A Liên xô – Mỹ - Anh – Pháp – Trung Quốc C Liên xô – Mỹ - Anh – Pháp – Đức

B Liên xô – Mỹ - Anh – Pháp – Ấn Độ D Liên xô – Mỹ - Anh – Pháp – Nga

Câu 40 Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24 tháng 10 hàng năm là ngày LHQ vì đó là ngày

A Kết thúc CTTG II B Bế mạc hội nghị Ianta C Hiến chương LHQ có hiệu lực D Khai mạc lề thành lập LHQ

Câu 45 Ngày thành lập Liên Hiệp Quốc là: 24/10/1945

Câu 46 Liên Hợp quốc gồm : 6 cơ quan chính.

Câu 47 Tổng thư kí Liên Hợp quốc năm 2016 là người nước nào? B Hàn Quốc

Câu 48 Vai trò của Liên Hợp Quốc được thể hiện

A Duy trì hòa bình an ninh thế giới B.Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

C Giúp đỡ các nước XHCN D Các nội dung đều đúng

Câu 52 Tham dự Hội nghị Ianta là nguyên thủ của ba cường quốc trụ cột trong cuộc CTTG II chống phát xít gồm:

A Liên Xô Mỹ, Anh, Pháp B Liên Xô Mỹ, Anh C Mỹ, Anh, Pháp D Liên Xô Mỹ, Anh, Pháp, China

Câu 53 Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự 2 cực Ianta” ?

A Trật tự thế giới mới hình thành sau CTTG II

B Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác

C Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta

D Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế

Câu 54 Hiến chương Liên Hợp Quốc và quyết định chính thức thành lập Liên Hợp Quốc được thông qua tại Hội

nghị nào ?

A Hội nghị Ianta (2/1945, Liên Xô) C Hội nghị Xan Phơranxixcô (4/1945,Mĩ)

B Hội nghị Pôtxđam (7/1945, Đức) D Hội nghị Matxcơva (12/1945, Liên xô)

Câu 59 Sự đối lập về chính trị giữa hai khối nước Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN được biểu hiện nổi bật nhất

như thế nào?

A Sự hình thành 2 nhà nước CH Liên bang Đức (9/1949) và CHDC Đức 10/1949

B Sự thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu (SEV) 1/1949 Kế hoạch phục hưng châu Âu 6/1947

C Sự ra đời của khối quân sự NATO và Vacsava

Trang 5

D Các nội dung đều đúng

Câu 60 Hội nghị Ian ta 2/1945 diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?

A CTTG II đã đi vào giai đoạn kết thúc C CTTG II đi vào giai đoạn kết thúc

Câu 64 Mặt tích cực trong những quyết định của Hội nghị Ian ta 2/1945 là?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

B Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh

C Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

D Các nội dung đều đúng

Câu 65 Mặt hạn chế của Hội nghị Ian ta 2/1945 là : Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận Câu 68 Các nước tham dự Hội nghị Ianta là D Liên Xô, Anh, Mĩ.

Câu 69 Nội dung nào sau đây không phải là quyết định tại Hội nghị Ianta?

A Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít B Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

C Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận D Thành lập tòa án để xét xử tội phạm chiến tranh

Câu 70 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng và kiểm soát

A Miền Đông nước Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu B Miền Đông nước Đức, Đông Béclin

Câu 71 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

Câu 74 Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới là

Câu 75 Tổ chức (có tên viết tắt theo tiếng Anh) không phải là tổ chức của Liên hợp quốc?

Câu 77 Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an được thông qua với điều kiện

A Phải quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành B Phải có 2/3 số thành viên đồng ý

C Phải được tất cả thành viên tán thành D Phải có sự nhất trí của Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

Câu 78 Nhiệm vụ của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là

A Giải quyết mọi công việc hành chính của Liên hợp quốc

B Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới

C Giải quyết kịp thời những việc bức thiết của nhân loại

D Giải quyết mọi công việc chính trị của Liên hợp quốc

Câu 79 Lựa chọn sai về mục đích của Liên hiệp quốc:

Câu 86 Ý nghĩa lịch sử của hội nghị Ian ta (2-1945) là

A Hội nghị đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn cầu

B Hội nghị mở ra bước ngoặt của chiến tranh: phe Đồng Minh chuyển sang phản công trên toàn mặt trận

C Hội nghị đánh dấu sự hình thành trật tự thế giới mới

D Hội nghị chứng tỏ ưu thế của Mĩ, Liên Xô

Câu 87 Mục đích cao nhất của tổ chức Liên hợp quốc là A Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Trang 6

Câu 88  Hội nghị Ianta đã họp ở đâu? D Liên Xô

Câu 89. Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị B Hội nghị San franciso

Câu 90. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc khi nào và là thành viên thứ mấy của tổ chức này ?

A Tháng 9/1973, thành viên thứ 148 B Tháng 9/1976, thành viên thứ 146

C Tháng 9/1977 thành viên thứ 149 D Tháng 9/1975, thành viên thứ 147

Câu 91: Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức được thành lập vào thời gian nào?

A Tháng 9 năm 1949 B Tháng 12 năm 1949 C Tháng 10 năm 1949 D Tháng 1 năm 1950

Câu 92. Hội đổng Bảo an Liên hợp quốc có : 20 nước thành viên

Câu 93: Theo thoả thuận cùa Hội nghị Pốt-xđam, nước Đức tạm thời chia thành : 4 khu vực quân quản

Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU 1945-1991.

LIÊN BANG NGA 1991-2000

I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70

1 Liên Xô

- Liên Xô từ 1945 đến năm 1950:

 Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề: 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá hủy

 Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế 1950) trước thời hạn 9 tháng Tới năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trướcchiến tranh Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhâncủa Mĩ

(1946 Liên Xô từ 1950 đến những năm 70:

 Nửa đầu những năm 1970, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ, đi đầu trongnhiều ngành công nghiệp quan trọng và chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực khoa học – kỹ thuật

 Năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

 Năm 1961 Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loàingười

- Đối ngoại:

Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, giúp đỡ các nướcXHCN

2 Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu:

 Mô hình xây dựng chứa đựng nhiều khuyết điểm và thiếu xót: lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, nóng vội, cơchế tập quan liêu trung bao cấp, thiếu dân chủ công bằng xã hội

 Không vận dụng các tiến bộ KHKT

 Khi cải tổ đã phạm phải sai lầm, xa rời nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác

 Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

II LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

- Từ sau năm 1991, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô” Trong thập kỷ 90, dưới chính quyền Tổng thốngEnxin, tình hình Liên bang Nga chìm đắm trong khó khăn và khủng hoảng – kinh tế tăng trưởng âm, tranh chấpgiữa các đảng phái và xung đột sắc tộc

Trang 7

- Về đối ngoại, chính sách ngả về phương Tây đã không đạt kết quả như mong muốn; về sau nước Nga khôi phục

và phát triển mối quan hệ với châu Á

- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng thống V Putin đã đưa Liên bang Nga thoát dần khó khăn và khủng hoảng,ngày càng chuyển biến khả quan – kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị, xã hội dần ổn định, địa vị quốc tế đượcnâng cao để trở lại vị thế một cường quốc Âu – Á

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Thế chiến thứ hai đã tàn phá Liên Xô như thế nào?

A 27 tr người chết, 3200 xí nghiệp bị tàn phá, 1700 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy

B 77 tr người chết, 3200 xí nghiệp bị tàn phá, 1700 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy

C 27 tr người chết, 3200 xí nghiệp bị tàn phá, 1700 thành phố, 170000 làng mạc bị thiêu hủy

D 27 tr người chết, 3200 xí nghiệp bị tàn phá, 1710 thành phố, 70000 làng mạc bị thiêu hủy

Câu 2 Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm

1945 - 1950 là?

A Liên Xô nhanh chóng khôi phục đất nước bị chiến tranh tàn phá

B Tiến hành công cuộc xây dựng CNXH đã bị gián đoạn từ năm 1941

C Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ D Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới

Câu 3 Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh là?

A Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

B Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

C Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

D Giữa thập niên 70 (thế kỉ XX), sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm khoảng 20% tổng sản lượng côngnghiệp của toàn thế giới

Câu 4 Liên xô hoàn thành kế hoạch (1946 – 1950) trong thời gian : 4 năm 3 tháng

Câu 5 Liên xô chế tạo thành công bom nguyên tử trong thời gian : 1949

Câu 6 Liên xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo trong thời gian : 1957

Câu 7 Liên xô phóng thành công tàu vũ trụ trong thời gian: 1961

Câu 8 Nền công nghiệp Liên xô được phuc hồi trong thời gian 1947

Câu 9 Công nghiệp của Liên xô năm 1950 tăng bao nhiêu so với trước chiến tranh : 73%

Câu 11 Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

C Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người

D Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ

Câu 12 Vị tổng thống đầu tiên của Liên Xô là: Mikhail Gorbachev

Câu 13 Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ?

C Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới D Khống chế các nước khác

Câu 14 Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50-60.nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?

Trang 8

A Đứng thứ nhất trên thế giới B Đứng thứ hai trên thế giới

Câu 15 Ý đúng nhất về sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước

đầu trở thành hệ thống thế giới?

A Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu B Sự ra đời nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa

C Sự ra đời nước cộng hoà Ấn Độ D Các câu đều không đúng

Câu 17 Chính sách đối ngọai của Liên Xô là?

A Thực hiện chính sách đối ngọai hòa bình

B Đi đầu và đấu tranh cho nền hòa bình,an ninh thế giới

C Giúp đỡ, ủng hộ các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào cách mạng thế giới

D Tất cả câu trên đều đúng

Câu 22 Danh sách những người đầu tiên :

Iuri Gagarin là: Người đầu tiên bay vào vũ trụ năm 1961 < người liên xô >

 Neil Alden Armstrong : Người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng 20/07/1969 < người hoa kì >

 Christopher Columbus : Người đầu tiên tìm ra châu Mỹ 12/10/1492 < người Italya >

 Ph Magenlan (1480 – 1521) : người đầu tiên trên thế giới thực hiện chuyến đi vòng quanh Trái Đất

hết gần 3 năm, từ năm 1519 đến năm 1522 với phương tiện tàu thủy < Bố Đào Nha, Tây Ban Nha >

Câu 23 Từ sau chiến tranh thế giới II, Liên Xô đạt được thành tựu nào là to lớn nhất ?

D Đến nửa đầu những năm 70, là 1 cường quốc công nghiệp, đứng thứ 2 trên thế giới

Câu 24 Số người Liên xô bị thiệt hại trong CTTG II là : Khoảng 27 triệu người chết

Câu 26 Về kinh tế; các nước tư bản phương Tây do Mỹ cầm đầu đã thực hiện chính sách nào đối với Liên xô sau

CTTG II ?

A Chống cộng B Bao vây C Chiến tranh lạnh D Bao vây, chống cộng

Câu 27 Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế Sau CTTG II là

A Thu được nhiều chiến phí B Chiếm được nhiều thuộc địa

C Bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh D Bị các nước phương Tây bao vay cấm vận

Câu 30 Liên xô hoàn thành trước kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế sau (1946 – 1950) trong thời gian : 9 tháng

Câu 31 Việc Liên xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?

A Lực lượng quân sự của Mỹ và Liên Xô cân bằng, Mỹ không thể đe dọa thế giới bằng vũ khí hạt nhận

B Đánh dấu bước phát triển về KH – KT của Liên xô

C Cân bằng sức mạnh quân sự của Mỹ và Liên Xô , phá vỡ thế độc quyền về vũ khí hạt nhân của Mỹ

D Mỹ không thể đe dọa thế giới bằng vũ khí hạt nhận

Câu 33 Liên Xô tiến hành công cuộc XD CNXH trong giai đoạn nào?

A Từ năm 1950 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX

B B Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX

C Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX

D C Từ năm 1950 đến cuối những năm 70 của thế kỉ XX

Trang 9

Câu 34 Lĩnh vực Liên Xô đi đầu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến

giữa những năm 70 của thế kỉ XX) là

A Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân B Công nghiệp nặng (chế tạo máy móc)

Câu 36 Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, sản xuất công nghiệp của lien xô đứng vị trí

A Thứ nhất thế giới B Thứ hai thế giới C Thứ ba thế giới D Thứ tư thế giới

Câu 37 Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

D Phóng tàu vũ trụ đưa phi hành gia Gagarin bay vòng quanh trái đất

Câu 38 Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thế giưới trong thời gian nào?

A.Từ nững năm 50 của thế kỉ XX B Từ nững năm 60 của thế kỉ XX

C Từ nững năm 70 của thế kỉ XX D Từ nững năm 80 của thế kỉ XX

Câu 39 Quốc gia phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên : Liên Xô

Câu 43 Thành tựu quan trọng nhất của Liên Xô trong công cuộc xay dựng CNXH là

A Chế tạo thành công bom nguyên tửu B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên

B Phóng thành công tầu vũ trụ có người lái đầu tiên

D Trở thành cường quốc công nghiệp lớn thứ hai trên thế giới

Câu 44 Nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất vào năm nào? : 1961

Câu 48 Tổ chức liên minh về chính trị và quân sự của Liên xô và các nước XHCN được thành lập năm 1955 là

A Tổ chức NATO B Tổ chức Hiệp ước Vacsava C Cộng đồng các quốc gia độc lập D Khối quân sự SEATO

Câu 50 Sản lượng nông nghiệp của Liên Xô trong những năm 60 tăng trung bình bao nhiêu

A 20%/năm B 16%/năm C 73%/năm D 6,9%/năm

Câu 51 Ý nghĩa lớn nhất của những thành tựu mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH (từ năm

1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

A Thể hiện tính ưu việt của CNXH C Nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

B Đạt được thế cân bằng về sức mạnh quân sự với Mỹ D Ủng hộ phong trào GP DT

Câu 52 Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ và viện trợ chủ yếu từ quốc gia nào trong quà trình đấu trang GP DT và

xây dựng CNXH

A Trung Quốc B Liên Xô C Ấn Độ D Cu Ba

Câu 57 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 vừa ngả về phương tây, vừa khôi phục

và phát triển quan hệ với các nước

A châu Á B Mỹ la tinh C châu Phi D trong nhóm G7

Câu 58 Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mỹ sau Chiến tranh lạnh là

A cả hai nước đều là trụ cột trong trật tự thế giới hai cực

B đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng

C trở thành bạn đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên Hợp quốc

D là người bạn lớn của EU, Trung Quốc, ASEAN

Câu 61 Liên Xô đi đầu trong các ngành công nghiệp : Vũ trụ và diện nguyên tử.

Câu 63 Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50-60, nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX

là : Đứng thứ hai trên thế giới

Trang 10

Câu 68 Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

(1945-1973) là

Câu 69 Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”, được kế thừa vị pháp lí của Liên Xô tại

A Các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài B Trật tự thế giới hai cực Ianta

C Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

D Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài

Câu 70 Trong những năm 1992 – 1993, Liên bang Nga theo đuổi chính sách đối ngoại là

A Cân bằng chính sách đối ngoại giữa châu Âu và châu Á C Ngả về các nước phương Tây

B Quan hệ chặt chẽ với các nước trong cộng đồng các quốc gia độc lập

D Quan hệ chặt chẽ với các nước phương Đông.

Câu 71 Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế trong điều kiện khó khăn khách quan nào?

C Các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu bao vây về kinh tế, cô lập chính trị, tiến hành chiến tranh lạnh

D Chủ nghĩa phát xít chưa bị tiêu diệt tận gốc

Câu 72 Từ năm 1994, Liên bang Nga chuyển sang chính sách đối ngoại

C Định hướng Đại Tây Dương D Củng cố quan hệ với các nước trong cộng đồng các quốc gia độc lập

Câu 6. Vệ tình nhân tạo được Liên Xô phóng thành công năm 1957 có tến gọi là: Sputnik

Câu 13. Cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu hoàn thành vào :  Năm 1948

Câu 18. Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập vào thời gian là : 8/1/1949

Câu 19. Nãm 1950, Hội đổng tương trợ kinh tế kết nạp thêm thành viên mới nào ?

A Cuba         B Việt Nam C Mông Cổ          D Cộng hòa dân chủ Đức

Câu 20. Số lượng thành viên trong Hội đồng tương trợ kỉnh tế đến năm 1950 là: 8 nước.

Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MỸLATINH 1945 – 2000

Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Đông Bắc Á là một khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới, trước năm 1945 bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ

Nhật Bản)

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Bắc Á đã diễn ra nhiều chuyển biến quan trọng :

 + Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, Nước CHND Trung Hoa ra đời (1-10 -1949)

 Cuối những năm 90, Hồng Công, Ma Cao đã trở về thuộc chủ quyền của Trung Quốc

 Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38 vớ sự thành lập Nhà nướcĐại Hàn Dân quốc (8-1948) và Nước Cộng hòa DCND Triều Tiên (9-1948) Quan hệ giữa hai nước này làđối đầu, căng thẳng, từ năm 2000 đã có những bước cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếp xúc và hòahợp dân tộc

Trang 11

 Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được sự trưởng thành nhanh chóng về kinh tế vànâng cao đời sống nhân dân như ở Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và đặc biệt những thành tựu to lớn củaNhật Bản và của Trung Quốc từ cuối những năm 70.

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

- Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng CS Trung Quốc và Quốc dân đảng(1946 – 1949)

7/1946 nội chiến bùng nổ sau giai đoạn phòng ngự tích cực (7/1946 – 6/1947) quân giải phóng Trung Quốc chuyểnsang giai đoạn phản công, lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân đảng kiểm soát

- Cuối 1949, nội chiến kết thúc thắng lợi thuộc về Đảng CS Trung Quốc.toàn bộ lục địa Trung Quốc được giảiphóng

1/10/1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập

Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn không những đối với đất nước Trung Quốc mà còn đối với phong tràogiải phóng dân tộc trên thế giới Với thắng lợi này, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc hoànthành, chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Hoa bước vàokỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội CM Trung Quốc có ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóngdân tộc trên thế giới

2 Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 - 2000

Tháng 12 – 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra Đường lối cải cách kinh tế - xã hội, do Đặng TiểuBình khởi xướng Nội dung của đường lối cải cách là:

 Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trườngXHCN, hiện đại hóa nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

- Sau 20 năm tiến hành cải cách mở cửa 1979 – 1998, đất nước Trung Quốc đã diễn ra những biến đổicăn bản và đạt được nhiều thành tựu:

 Kinh tế: GDP hàng năm tăng trên 8% năm 2000 GDP đạt trên 1080 tỉ USD Đời sống nhân dân được cảithiện rõ rệt

 Khoa học kĩ thuật: Tháng 10 năm 2003, Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ “Thần Châu 5” đưa nhà

du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ

 Về đối ngoại: Trung Quốc đã quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới và địa vị quốc tế củaTrung Quốc không ngừng được nâng cao Thu hồi Hồng Công 1997, Ma Cao 1999

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 Trước năm 1945, quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Bắc Á không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch là

A Trung Quốc B Hàn Quốc C Triều Tiên D Nhật Bản

Câu 3 Khu vực Đông Bắc Á nằm ở vị trí địa lí nào của châu Á

A Bắc Á B Đông Á C Đông Bắc của châu Á D Đông Nam châu Á

Câu 5 Cuộc chiến tranh hai miền nam bắc Triều Tiên kéo dài trong thời gian

A Năm 1950 – 1953 B Tháng 6/1950 – 7/1953 C Tháng 6/1953 – 7/1963 D năm 1948 đến năm 1949

Câu 6 Trong những năm 80 – 90 của thế kỉ XX, những năm đầu thế kỉ XXI nền kinh tế nước nào ở khu vực Đông

Bắc Á có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới

Trang 12

A Nhật Bản B Trung Quốc C Hàn Quốc D Đài Loan.

Câu 7 Trong nủa sau thế kỉ XX, những năm đầu thế kỉ XXI nền kinh tế nước nào ở khu vực Đông Bắc Á trở thành

nền kinh tế lớn thứ hai thế giới A Nhật Bản

Câu 8 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc diễn ra trong thời gian : 1946 – 1949

Câu 10 Nguyên nhân bùng nổ cuộc nội chiến lần thứ 4 ở Trung Quốc ?

A Lực lượng cách mạng do Đảng cộng sản Trung Quốc lãnh đạo đã lớn mạnh.

B Chính quyền Tưởng Giới Thạch muốn tiêu diệt Đảng cộng sản Trung Quốc

C Mĩ muốn biến Trung Quốc thành thuộc địa kiểu mới

D Mâu thuẫn giữa chính quyền Tưởng Giới Thạch với Đảng cộng sản Trung Quốc

Câu 11 Tưởng Giới Thạch đã phát động cuộc nội chiến chống Đảng Cộng sản Trung Quốc vào ngày: 20/7/1947 Câu 12 Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập? B 1/9/1949

Câu 14 Đâu là đặc điểm chung nhất của khu vực Đông Bắc Á

A Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

B Là khu vực rộng lớn nhất thế giới, đông dân, nhưng không giàu về tài nguyên thiên nhiên

C Là khu vực rộng lớn, giàu về tài nguyên thiên nhiên

D Là khu vực rộng lớn, dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn

Câu 15 Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được những thành tựu gì?

A Chính trị ổn định, kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện

B Sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

C Kinh tế vươn lên nhanh chóng, đời sống nhân dân phát triển mọi mặt

D Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời sống nhân dân ổn định

Câu 16 Quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây không thuộc khu vực Đông Bắc Á

A Trung Quốc, Nhật Bản B Nhật Bản Hàn Quốc,

A Đài Loan CHDCND Triều Tiên, D Apsganixtan, Nêpan

Câu 17 Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là “con rồng” kinh tế Châu

Á?

.A Nhật Bản Hàn Quốc, Đài Loan B Triều Tiên, Hàn Quốc, Đài Loan

C Nhật Bản, Ma Cao, Hàn Quốc D Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan

Câu 19 Sach giáo khoa Lịch sử lớp 12, trang 19, ban KH cơ bản có viết: “từ sau năm 1945 tình hình khu vực có

nhiều chuyển biến” Đây là khu vực nào?

A Tây Âu B Đông Âu C Đông Nam Á D Đông Bắc Á

Câu 20 Từ năm 2000, quan hệ giữa hai miền Triều Tiên và Hàn Quốc ở trạng thái như thế nào?

A Đối đầu căng thẳng, chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh

B C Chiến tranh lạnh, thường xuyên tập trận

C Cải thiện dần và đi đến thống nhất

D D Cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếp xúc và hòa hợp dân tộc

Câu 21 Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới vào khoảng thời gian nào?

A Trong những năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI C Sau CTTG II

B Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XX D Trong những năm 70 – 00 của thế kỉ XX

Trang 13

Câu 22 Sau CTTG II yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc có nhiều chuyển biến khác so với giai

đoạn trước?

A Sự giúp đỡ của Liên Xô C Lực lượng CM lớn mạnh nhanh chóng

B Ảnh hưởng của phong trào CM thế giới D Vùng giải phóng được mở rộng

Câu 23 Trước sự lớn mạnh của CM Trung Quốc, lực lượng Quốc Dân Đảng đã thực hiện âm mưu gì?

A Phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt ĐCS và PTCM Trung Quốc

B Câu kết chặt chẽ với Mĩ để tiêu diệt CM TQ

B.Đưa 50 vạn quân sang Mỹ huấn luyện

D Huy toàn bộ lực lượng quân đội chính quy tấn công vào vùng giải hóng do ĐCS lãnh đạo

Câu 25 Nước CH dân chủ nhân dân Trung Hoa ra đời vào thời gian nào? D 01/10/1949

Câu 26 Ý nghĩa quan trọng nhất trong sự ra đời nước CH ND Trung Hoa là gì?

A Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến

B Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và đi lên CNXH

C Tăng cường hệ thống CNXH trên thế giới

D Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 28 Trung ương ĐCS Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới vào thời gian nào? B Cuối năm 1978

Câu 29 Người khởi xướng đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc tháng 12/1978 là C Đặng Tiểu Bình

Câu 32 Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, vùng lãnh thổ nào đã trở về với chủ qyền của Trung Quốc

A Hồng Công, Đài Loan B Hồng Công, Ma Cao C Đài Loan, Ma Cao D Hồng Công, Tây Tạng

Câu 34 Từ năm 1987 trở đi, Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với các nước nào sau đây?

A Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, Inđônêxia C Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ Cu Ba

B Liên Xô, Anh, Pháp, Mỹ D Mỹ, Liên Xô, Mông Cổ

Câu 35 Nước CHDCND Trung Hoa chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào

A Đầu thập niên 90 của thế kỉ XX B giữa thập niên 90 của thế kỉ XX

C cuối thập niên 90 của thế kỉ XX D đầu thế kỉ XXI

Câu 36 Tính đến năm 2010, Trung Quốc còn vùng lãnh thổ vẫn chưa kiểm soát được là B Đài Loan

Câu 38 Ý nào sau đây không phải là đúng kết quả của cuộc nội chiến giữa lức lượng ĐCS Trung Quốc với lực

lượng QD Đảng?

A nước CH ND Trung Hoa được thành lập

B Hai bên thỏa thuận việc thành lập hai chính phủ ở lục địa và đảo Đài Loan

C Lực lượng QD Đảng bị đánh bại, lục địa TQ được giải phóng D Chính quyền Quốc Dân Đảng sụp đổ

Câu 47 Xây dựng CNXH mang màu sắc của Trung Quốc, có đặc điểm? B Lấy kinh tế làm trọng

Câu 48 Sau thế chiến II Trung Quốc đã? C Hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân

Câu 51 Giai đoạn một của nội cuộc chiến (1946-1949) kéo dài từ? D 20/7/1946 đến 6/1947

Câu 53 Sau khi bị thất bại,tập đoàn Tuởng Giới Thạch đã chạy ra?

A Mĩ B Hồng Công C Đài Loan D Hải Nam

Câu 54 Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập ngày?

A 1.9 1949 B 1 10 1948 C 1 10 1949 D 1.11.1949

Câu 56 Trung Quốc bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cơ sở là đất nước?

A Tư bản chủ nghĩa tương đối phát triển C Tư bản chủ nghĩa kém phát triển

Trang 14

B Có nền công nghiệp phát triển D Các nội dung đều sai

Câu 57 Đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc được thực hiện vào năm : 1978 Câu 59 Đặc điểm chính sách đối ngoại của Trung Quốc 1979 đến nay là?

A Tiếp tục đường lối đóng cửa B Duy trì hai đường lối bất lợi cho Trung Quốc

C Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới D Chỉ mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Xãhội chủ nghĩa

Câu 60 Nguyên tắc cơ bản của đường lối xây dựng Chủ nghĩa Xã hội mang màu sắc Trung Quốc là?

A Kiên trì con đường Chủ nghĩa Xã hội , kiên trì sự lãnh đạo của Đảng và kiên trì chủ nghĩa Mác – Lênin , tư tưởngMao Trạch Đông(1)

B Kiên trì con đường Chủ nghĩa Xã hội(2)

C Kiên trì nhân chuyên chính dân chủ nhân dân(3)

D Cả 1, 2 đúng

Câu 62 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc diễn ra trong thời gian

A 1946 - 1949 B.1947 – 1949 C.1949 - 1950 D.1948 - 1949

Câu 63 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc có ý nghĩa

A lật đổ chể độ phong kiến (1) B Có ảnh hưởng sấu sắc đến PTGPDT trên thế giới (2)

C Đưa Trung Quốc tiến lên TBCN (3) D Cả 1, 2 đều đúng

Câu 66 Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công : 7 - 1997

Câu 67 Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao B 12 – 1999

Câu 70 Nguyên nhân bùng nổ cuộc nội chiến lần thứ tư ở Trung Quốc:

A Lực lượng Trung Quốc phát triển mạnh

B Tập đoàn Tưởng Giới Thạch muốn tiêu diệt Đảng Cộng sản Trung Quốc

C Âm mưu của Mỹ muốn biến Trung Quốc thành thuộc địa kiểu mới

D Mâu thuẫn giữa tập đoàn thống trị Tưởng Giới Thạch với Đảng Cộng sản Trung Quốc

Câu 73 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc kết thúc trong thời gian: Cuối năm 1949

Câu 76 Trong những năm 80 – 90 của thế kỉ XX, những năm đầu thế kỉ XXI nền kinh tế nước nào ở khu vực Đông

Bắc Á có nền kinh tế năng động nhất thế giới B Trung Quốc

Câu 77. Cuộc nội chiến (1946 - 1949) ở Trung Quốc trải qua 2 giai đoạn

Câu 78. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa chính thức thiết lập quan hê ngoại giao với Việt Nam vào : 18/1/1950 Câu 79. Trung Quốc chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm : A 1964

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập( Những biến đổi của các nước Đông Nam á sau chiến tranh thế giới thứ hai).

- ĐNA gôm 11 nước, là một khu vực rộng lớn, đông dân

Trang 15

 Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của thựcdân Phương Tây Ngay khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, nhân dân các nước Đông Nam Á đã nhanhchóng nổi dậy giành chính quyền, tiêu biểu là ở Inđônêxia, Việt Nam và Lào (tháng 8 và tháng 10 năm1945)

 Các nước thực dân phương Tây tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng đã thất bại vàbuộc phải trao trả độc lập cho nhiều nước Đông Nam Á Tới giữa những năm 50, nhiều nước Đông Nam Á

đã giành được độc lập (Philippin – 1946, Miến Điện – 1948, Inđônêxia – 1950, Mã Lai – 1959 )

 Tháng 7 – 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ba nước Việt Nam, Lào, Campuchiagiành thắng lợi với Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết

 Nhân dân VN, Lào, Campuchia kháng chiến chống Mĩ, đến năm 1975 thì giành thắng lợi hoàn toàn Brunaytháng 1 – 1984 tuyên bố độc lập 8 – 1999 Đôngtimo tách khỏi Inđônêxia Ngày 20 – 05 – 2002 trở thànhmột quốc gia độc lập

Sau khi giành được độc lập, các nước trong khu vực tiến hành xây dựng củng cố nền độc lập, ra sức phát triển kinh

tế văn hóa và đạt được nhiều thành tựu quan trọng có nước trở thành con rồng kinh tế châu Á: Singapo, có nướcbước vào ngưỡng cửa của nước công nghiệp mới: Thái Lan

Đời sống vật chất và tinh thần của các nước Đông nam Á được nâng cao hơn so với trước chiến tranh, phúc lợi xãhội đảm bảo

Đến nay, hầu hết các nước Đông Nam Á đều tham gia tổ chức ASEAN, một tổ chức hợp tác khu vực kinh tế vănhóa, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

b Lào (1945-1975) *Cuộc kháng chiến chống Pháp(1945 – 1954)

 Tháng 8 – 1945 Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

 Ngày 12-10-1945, nhân dân thủ đô Viêng Chăn thắng lợi, tuyên bố Lào là một vương quốc độc lập Tháng3/1946, Pháp quay trở lại xâm lược.Dưới sự lãnh đạo của Đảng CSĐD và sự giúp đỡ của quân tình nguyệnViệt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp ngày càng phát triển

Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, Hiệp định Giơ ne vơ công nhận độc lập, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổcủa Lào, thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào

* Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).

Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Lào.Dưới sự lãnh đạo của Đảng NDCM Lào , cuộc chiến tranh chống đế quốc

Mỹ được triển khai trên cả ba mặt trận: chính trị - quân sự - ngoại giao và giành được nhiều thắng lợi

Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mỹ, đến đầu những năm 70 vùng giải phóng mởrộng đến 4/5 lãnh thổ

Do thắng lợi trên, cùng với việc ký hiệp đinh Pari về VN ( 1/1973), các phái ở Lào đã ký hiệp định Viêng Chăn( 21/2/1973) lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào Năm 1975, hòa theo thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổidậy của quân và dân VN, từ tháng 5 đến tháng 12, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước

Ngày 2 – 12 – 1975 nước CH DC ND Lào chính thức thành lập từ đó Lào bước sang thời kì xây dựng đất nước,phát triển kinh tế xã hội

c Campuchia (1945 – 1993)

 Từ cuối năm 1945 – 1954, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp Ngày 9 -11- 1953,Pháp kí Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia Quân Pháp vẫn chiếm đóng nước này Tháng 7 – 1954Pháp kí hiệp định Giơ ne vơ công nhận độc lập của Campuchia

 Từ năm 1954 -1970, Chính phủ Campuchia do Xihanúc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình trung lập,không tham gia các khối liên minh quân sự

 Ngày 17 – 4 – 1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi chộc kháng chiến chống Mĩ.Tập đoàn Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu đã thi hành chính sách khủng bố cực kỳ tàn bạo, giết hại hàng triệungười dân vô tội Ngày 7 – 1 – 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hòa Nhân dânCampuchia ra đời

 Từ năm 1979 – 1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại của Khơme

đỏ Tháng 10 – 1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết Sau cuộc tổng tuyển cử năm 1993,

Campuchia trở thành Vương quốc độc lập và bước vào thời kì hòa bình, xây dựng và phát triển đất nước.

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

Trang 16

 Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin và

Thái Lan) đều tiến hành đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự

chủ và đã đạt được một số thành tựu Tuy nhiên, chiến lược này dần bộc lộ những hạn chế, nhất là về nguồnvốn nguyên liệu và công nghệ

Từ những năm 60 – 70, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu - "mở cửa" nền

kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, xuất khẩu hàng hóa, phát triển ngoại thương Nhờ đó, tốc độtăng trưởng kinh tế của 5 nước này khá cao (Inđônêxia: 7 – 7,5% trong thập niên 1970; Thái Lan: 9% (1985 – 1995),Malaixia: 6,3% - 8,5% (1960 – 1990), Xingapo: 12% (1968 – 1973) Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5nước đạt tới 130 tỷ USD (chiếm 14% ngoại thương của các nước đang phát triển)

3 Sự ra đời phát triển của tổ chức ASEAN

- ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60 của thế kỷ XX, trong bối cảnh các nước trong khu vực sau khi giành

được độc lập cần có sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, đồng thời còn muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn bênngoài, nhất là cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ ngày càng tỏ rõ không tránh khỏi thất bại cuối cùng.Đồng thời lúc này, các tổ chức liên kết ngày càng nhiều, tiêu biểu là cộng đồng châu Âu (nay là Liên minh châuÂu)

- 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: Thái

Lan, Inđônêsia, Malaysia, Singapo, Philippin Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua sựhợp tác giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

- Những thành tựu chính của ASEAN:

 Tháng 2/1976 tại hội nghị cấp cao lần nhất của ASEAN tại Bali – Inđônêxia, Hiệp ước Bali được kí kết vớinội dung chính là xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

 tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau ; không sử dụngbạo lực hoặc đe dọa bằng bạo lực đối với nhau ; giải quýêt các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tácphát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế ,văn hóa và xã hội

 Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và banước Đông Dương được cải thiện

 Mở rộng thành viên của ASEAN, nhất là từ nửa sau thập niên 80 - 90: Brunây 1984, Việt Nam 7/1995, Lào

và Mianma 9/1997, Campuchia 4/1999

 ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN về kinh tế,

an ninh và văn hóa vào năm 2015

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi ra nhập Asean:

Cơ hội: Nền kinh tế Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực, đó là cơ hội để vươn ra thế

giới Tạo điều kiện để nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực, có điều kiện tiếp thunhững tiến bộ khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển kinh tế Có điều kiện tiếp thu học hỏi trình

độ quản lí của các nước trong khu vực Thuận lợi để giao lưu và hợp tác về giáo dục, văn hóa, khoa học kĩ thuật, y

tế, thể thao với các nước trong khu vực

Thách thức: Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu so với các nước

khác trong khu vực và thế giới

Sự cạnh tranh quyết liệt với nước ta có nhiều điểm tương đồng về kinh tế, văn hóa xã hội và sức cạnh tranh của hànghóa nước ta còn nhiều hạn chế

Nguy cơ đánh mất bản sắc và truyến thống văn hóa của dân tộc, hòa nhập dễ hòa tan

II Ấn Độ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á và đông dân thứ hai thế giới (1 tỷ 20 triệu người – năm 2000).

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốcđại đã diễn ra sôi nổi Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo “phương án Maobattơn” Ngày15- 8-1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập

- Không thỏa mãn quy chế tự trị, ngày 26-1-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nước Cộng hòa Sự kiện có

ý ngĩa lịch sử to lớn, đánh dấu thắng lợi của nhân dân Ấn Độ, có ảnh hưởng quan trọng đến phong trào giải phóngdân tộc trên thế giới

2 Công cuộc xây dựng đất nước

Trang 17

- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về nông nghiệp và công nghiệp xây dựng đất nước:

+ Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp mà Ấn Độ đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo(từ 1995)

+ Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tầu thủy, xe hơi, đầu máy xe lửa và sử dụngnăng lượng hạt nhân vào sản xuất điện

- Về khoa học – kĩ thuật: là cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ (1974, thửthành công bom nguyên tử, 1975, phóng thành công vệ tinh nhân tạo )

- Về đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình trung lập tích cực, là một trong những nước đề xướng Phongtrào không liên kết, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Biến đổi quan trọng nhất của các nước ĐN Á sau CTTG II là: Các nước ĐN Á đã giành được độc lập Câu 2 Từ cuối những năm 70 của TK XX, chủ nghĩa thực dân chỉ tồn tại dưới hình thức nào?

Câu 3 Nội dung nào không đúng với mục đích của Tuyên bố Băng Cốc (8/1967) ?

A Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội của khu vực Đông Nam Á

D Mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN

B Tạo ra khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển C Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác về lĩnh vực

Câu 4 ASEAN là tổ chức liên kết khu vực về D Kinh tế và văn hóa.

Câu 5 Việt Nam tổ chức thành công Hội nghị cấp cao ASEAN vào năm : 2003 Câu 6 Thời gian thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á: .Ngày 8-8-1967

Câu 7 Tên thủ đô của các nước thuộc ASEAN:

Brunei - Bandar Seri Begawan

Campuchia - Phnôm Pênh

Indonesia - Jakarta

Lào - Viêng Chăn

Malaysia - Kuala Lumpur

Myanmar -Naypyidaw

Singapore -Singapore

Philippin -Manila

Thái Lan - Bangkok

Việt Nam - Hà nội

Câu 10 Chính phủ Cộng hòa nhân dân Lào được thành lập ngày? D 12 10 1945.

Câu 11 Hội nghị cấp cao ASEAN được tổ chức tại : Bali

Câu 13 Bản Hiến chương ASEAN được kí trong thời gian nào D 11/2007

Câu 14 Brunei nây ra nhập ASEAN trong thời gian nào B 1984

Câu 15 Việt nam ra nhập ASEAN trong thời gian nào D 1995.

Câu 16 Lào và Mianmma ra nhập ASEAN trong thời gian nào: 1997

Câu 17 Campuchia ra nhập ASEAN trong thời gian nào C 1999

Trang 18

Câu 18 Cách mạng Lào năm 1945 do giai cấp nào lãnh đạo?

A Giai cấp tư sản C Giai cấp vô sản lãnh đạo liên kết với Đảng Cộng Sản Đông Dương

B Đảng Cộng Sản Đông Dương lãnh đạo D Tầng lớp trí thức

Câu 19 Cách mạng Lào năm 1945 giành chính quyền từ tay đế quốc A Phát xít Nhật

Câu 20 Đế quốc Pháp đưa quân tái chiếm nước Lào vào khoảng thời gian C Tháng 3.1946

Câu 21 Hiệp định ViêngChăn lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào được ký 21 / 2 / 1973 Câu 23 Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia : 10/1945

Câu 24 Tháng 6/1952 Xihanúc tiến hành vận động ngoại giao thường gọi là?

A Cuộc thập tự chinh của Quốc Vương vì nền độc lập của Campuchia C Chính sách ngoại giao đô la

B Cuộc đấu tranh đòi Pháp trao trả độc lập cho Campuchia D Cuộc trường chinh vì nền độc lập của Campuchia

Câu 25 Thực hiện đường lối hòa bình, trung lập không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc chính trị Đó là

đường lối của?

Câu 26 1970 dưới sự điều khiển của Mĩ, thế lực tay sai của Mĩ ở Campuchia tiến hành đảo chánh lật đổ chính

quyền Xihanuc Nhân dân Campuchia đã thành lập?

A Mặt trận dân tộc thống nhất B CampuchiaMặt trận cứu nguy dân tộc Campuchia

C.Mặt trận giải phóng dân tộc D.Campuchia Mặt trận tổ quốc Campuchia

Câu 27 Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Campuchia kết thúc thắng lợi vào ; 17/4/1975

Câu 30: Nước Cộng hòa In-đô-nê-xia được thành lập? 17/8/1945

Câu 31 Ngày nay Xingapo sản xuất những sản phẩm nổi tiếng thế giới là?

A Giàn khoan dầu trên biển, các linh kiện điện tử, thiết bị & máy tính điện tử C Sản phẩm nông nghiệp

B Sản phẩm hàng tiêu dung D Dầu mỏ

Câu 32 Sau thế chiến II Thái Lan chịu ảnh hưởng của C Mĩ

Câu 34 Mục đích của Mĩ thành lập khối quân sự SEATO?

A Nhằm chống lại phong trào giải phóng dân tộc & ảnh hưởng của CNXH ngày càng tăng ở Đông Nam Á

B Thực hiện chủ nghĩa chống cộng C Chống lại ảnh hưởng của phong trào hòa bình trên thế giới

D Liên kết với các nước Đồng Minh của Mĩ

Câu 36 Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước ĐNA sau thế chiến II là gì?

A Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập B.Nhiều nước có tốc độ phát triển khác nhauC.Sự ra đời khối ASEAN D.Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á & EU

Câu 37 ASEAN là một tổ chức ra đời nhằm cùng hợp tác trên lĩnh vực?

A.Kinh tế, chính trị B.Kinh tế, quân sự C.Chính trị, quân sự D Kinh tế

Câu 38 Tuyên bố Băng cốc (8/1967) nhằm mục đích gì?

A Các nội dung đều đúng B Thúc đẩy tăng cường kinh tế, tiến bộ xã hội khu vực ĐNA

C Hòa bình, ổn định khu vực ĐNA D Nhằm giúp đỡ nhau trên mọi lĩnh vực

Câu 40 Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1979:

A Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học C Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại

B Đối đầu căng thẳng, D Giúp đỡ nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ

Câu 41 Hội nghị cấp cao ASEAN được tổ chức trong thời gian 2/1976

Trang 19

Câu 45 Khối quân sự được thành lập ở Đông Nam Á vào 9/1954 là:

Câu 46 Điểm tương đồng của Cách mạng VN, Lào, CPC từ năm 1945 – 1954

A Đều bị chủ nghĩa thực dân nô dich, đều chống lại kẻ thù chung là Nhật, Pháp

B Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

C Trải qua một thời kì hòa bình trung lập D Đấu tranh ngoại giao để giành độc lập

Câu 47 Điểm khác biệt của Cách mạng CPC với VN, Lào từ năm 1945 – 1975

A Bị chủ nghĩa thực dân nô dich, đều chống lại kẻ thù chung là Nhật, Pháp Mỹ

A Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân C Trải qua một thời kì hòa bình trung lập

D Bị đế quốc Mỹ áp dụng chiến lược Đông dương háo chiến tranh

Câu 48 Điểm giống nhau của Cách mạng ba nước Đông dương thời kì 1945 – 1950 là

A Do ĐCS Việt nam lãnh đạo B Do ĐCS Đông Dương lãnh đạo

B Mặt trận Việt – Miên – Lào lãnh đạo D Mặt trận Liên Việt lãnh đạo

Câu 49 Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Campuchia từ năm 1951 là

A Ủy ban mặt trận dân tộc thống nhất C Đảng nhân dân cách mạng CPC

B Đảng cộng sản Đông Dương D Chính phủ kháng chiến Campuchia

Câu 50 Năm 1980 tổng kim nghạch xuất khẩu của 5 nước sang laapk ASEAN so với tổng kim ngạch ngoại thương

của các quốc gia và khu vực đang phát triển là B 14%

Câu 51 Trước CTTG II hầu hết các nước ĐNA (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của : các nước đế quốc Âu - Mỹ Câu 52 Tháng 8/1945 khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, những nước nào sau đây đã giành được chính quyền?

A Inđônêsia, Philíppin B Inđônêsia , Việt nam C Việt Nam, Lào D Việt Nam, Campuchia

Câu 54 Đế quốc nào là lực lượng thù địch lớn nhất của nhân dân Đông Nam Á sau CTTG thứ II B Mỹ.

Câu 56 Đường lối cách mạng của Cam pu chia giai đoạn 1954 – 1970 là

A Chống Pháp B Chống Mỹ C Chống lực lượng Khơ me D Hòa bình trung lập

Câu 57 Nhóm 5 nước sang lập ASean thi hành chính sách kinh tế hướng nội nhằm mục đích gì?

A Xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, dân chủ và văn minh

B C Xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng nề kinh tế tự chủ

C Xóa bỏ nghèo nàn, xây dựng nề kinh tế độc lập dân chủ

D D.Xây dựng nề kinh tế giàu mạnh, nâng cao đời sống nhân dân

Câu 60 Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á trở thành một trong bốn con rồng kinh tế của châu Á Singapo Câu 61 Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, nhân dân CPC phải thực hiện nhiệm vụ gì?

B Tiếp tục thoàn thành nhiệm vụ của một cuộc cách mang GP DT D Tiếp tục đấu tranh chống Khơ me đỏ

Câu 63 Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gồm những nước nào?

A Inđônêsia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan C Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Mianma

B Thái Lan, Malaixia, Brunây, Xingapo và Mianma D Việt Nam, Lào, Inđônêsia, Malaixia, và Brunây

Câu 65 Nhà nước nào dưới đây được thành lập vào ngày 02/12/1975

A Cộng hòa XHCN Việt Nam B Việt Nam dân chủ cộng hòa

C CHDCND Lào D Cộng hòa nhân dân Campuchia

Câu 66 Nhân dân Lào tiến hành kháng chiến trên những mặt trận : Chính trị - quân sự - ngoại giao

Trang 20

Câu 67 Nội dung nào sau đây không đúng khi phản ánh về các nước Đông Nam Á?

A Việt Nam, Lào và Inđônêxia cùng tuyên bố độc lập trong năm 1945

B Campuchia kháng chiến chống Mỹ từ năm 1954 đến năm 1975

C Trong CTTG II, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều là thuộc địa của Nhật Bản

D Yangun là tên thủ đô của nước Mianma trước năm 2005

Câu 68 Nhà nước nào dưới đây được thành lập vào ngày 02/09/1945?

Câu 70 Nét khác biệt về tình hình Campuchia so với Lào và Việt nam sau kháng chiến chống Mỹ

A Xây dựng đất nước phát triển kinh tế xã hội C Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B Đi lên chủ nghĩa xã hội D Đi lên TBCN

Câu 73 Thể chế chính trị của Lào từ sau 1975 là D Cộng hòa dân chủ nhân dân

Câu 74 Thể chế chính trị của Campuchia từ sau 1993 là C Quân chủ lập hiến

Câu 75 Năm 1964 Mỹ thực hiện loại hình chiến tranh gì ở Lào? B Chiến tranh đặc biệt

Câu 73 Nhật xâm lược Đông Nam Á vào thời điểm nào?

A Khi CTTG II bùng nổ C Khi CTTG II bước vào giaai đoạn kết thúc

B Khi Chiến tranh Thái Binh Dương bùng nổ D Khi Nhật chiếm xong các nước Tây Á

Câu 74 tháng 07/1954 , Hiệp định Giơ ne vơ được kí kết đã công nhận độc lập chủ quyền thống nhât và toàn vẹn

lành thổ của? D Việt Nam, Lào, Campuchia

Câu 76 Chiến lược kinh tế hướng nội sau khi giành độc lập của nhóm 5 nước sang lập ASEAN chưa giải quyết

được vấn đề gì?

A Nạn thất nghiệp C Sự mất cân đối giữa xuất khẩu và nhập khẩu

B Quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội D Nguồn vốn

Câu 77 Sauk hi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu là

A Brunay, Malaixia B Nhóm 5 nước sang lập ASEAN C Inđônêxia, Philippin D Thái Lan, Xingapo

Câu 78 Nét giống nhau trong cách mạng Lào và cách mạng Campuchia từ năm 1969 – 1973 là

A Do đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo B chống lại Chiến tranh cục bộ

C Chống lại chiến lược Đông Dương hóa chiến tranh D Bị Pháp - Mỹ xâm lược

Câu 80 nhóm 5 nước sang lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội trong khoảng thời gian nào?

A Trước CTTG II B Sau CTTGII C sau khi giành độc lập dân tộc D Sau khi thành lập ASEAN

Câu 81 Từ cuối thế kỉ XVIII, Ấn Độ

A đã trở thành quốc gia đi đầu về chế tạo phần mềm B đã bị thực dân Anh xâm chiếm và cai trị

C đã bị thực dân Hà Lan xâm chiếm và cai trị D đã bị liên quân Anh – Mỹ xâm chiếm và cai trị

Câu 82 Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Anh đòi độc lập dân tộc của nhân dân Ấn Độ sau CTTG II là tổ

chức

A Đảng cộng sản do M.Ganđi đứng đầu C Đảng Quốc đại do M.Ganđi đứng đầu

B Liênn minh đảng Cộng sản và đảng Quốc đại D Đảng Quốc đại do Ti lắc đứng đầu

Câu 87 Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ trở thành nước

A xuất khẩu gạo đững đầu thế giới C sản xuất công nghiệp đứng đầu thế giới

B trung tâm kinh tế tài chính lớn thứ tư thế giới D Xuất khẩu lúa gạo đứng thứ ba thế giới

Trang 21

Câu 89 Nhờ áp dụng cuộc ……… Ấ Độ trở thành một trong những cường quốc đứng đầu thế giới về ……

Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống

A “cách mạng chất xám” – sản xuất phần mềm C “cách mạng trắng” – xuất khẩu sữa

B “cách mạng chất xám” – xuất khẩu vũ khí D “cách mạng chất xám” – sản xuất máy bay

Câu 91 Vào năm 1945 những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

Câu 93 Cho dữ liệu sau

1.Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập 2 nước cộng hòa Inđônêxia thống nhất ra đời

3 Việt nam hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

4 Philippin, Miến Điện (Mianma) được công nhận độc lập

Hãy sắp xếp các mốc theo thứ tự thời gian các nước giành độc lập dân tộc và thoonga nhất đất nước

A 1 – 4 – 3 – 2 B 2 – 4 – 3 – 1 C 2 – 1 - 4 – 3 D 1 - 4 – 2 – 3

Câu 94 Quốc gia nào ở Đông nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản?

A Inđônêsia, Việt Nam, Lảo B Philíppin, Việt Nam, Lào C Việt nam, Lào D Miến Điện, Inđônêxia, Việtnam

Câu 95 Quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau cuộc trưng cầu dân ý tách ra từ In đô nê xia.?

A Đông timo B Singapo C Miến Điên D Brunay

Câu 98 Từ những năm 50 đến năm 1975, nhiều nước Đông Nam Á bước vào xây dựng và phát triển kinh tế, ngoại

trừ …… vấn phải tiến hành cuộc kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới

A Singgapo, Đôngtimo B Việt nam, Lào, Campuchia C In đô nê xia, Mianma D Việt nam và Lào

Câu 100 Thách thức nào là lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN?

A Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu so với các nước khác trong

khu vực và thế giới

B Sự cạnh tranh quyết liệt với nước ta có nhiều điểm tương đồng về kinh tế, văn hóa xã hội và sức cạnh tranh củahàng hóa nước ta còn nhiều hạn chế C Nguy cơ đánh mất bản sắc và truyến thống văn hóa của dân tộc, hòanhập dễ hòa tan

D Các thế lực phản động lời dụng hòa nhập âm mưu diễn biến hòa bình, gây bạo lọan lật đổ

Câu 101. Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm các thành viên nào?

A Lào, Việt Nam       B Campuchia, Lào C Lào, Mi-an-ma       D Mi-an-ma, Việt Nam

Câu 102. Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?

A Hợp tác trên lĩnh vực du lịch B Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế

C Hợp tác trên lĩnh vực quân sự D Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục

Câu 103. Sau Chiến tranh thế giới thứ II, phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ do giai cấp nào lãnh đạo ?

A Giai cấp tư sản B Giai cấp vô sản C Giai cấp địa chủ phong kiến D Giai cấp nông dân

Câu 105. Ấn Độ tuyên bố độc lập vào thời gian nào ?

A Ngày 25 – 12 -1950 B Ngày 26 – 1 -1950 C Ngày 23 – 2 -1950 D Ngày 26 – 1 - 1951

Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸLATINH

Trang 22

I Các nước châu Phi

Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ những năm 50, cuộc dấu tranh giành độc lập đã diễn ra sôi nổi ở châuPhi, khởi đầu Ai Cập (1952), Li Bi (1952) thuộc Bắc Phi

- Năm 1960 – “Năm châu Phi”, có 17 nước châu Phi được trao trả được độc lập

- Năm 1975, Môdămbich, Ănggôla lật đổ được ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha

- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêđia và Tây Nam Phi đã giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độphân biệt chủng tộc (Apacthai ), tuyên bố thành lập nước Cộng Hòa Dimbabuê và Cộng hòa Namibia

- Đặc biệt năm 1993, Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc; Tháng 4 /1994, Nam Phi tiến hànhbầu cử đa chủng tộc lần đầu tiên.Ông Nenxơn Manđêla thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi.Đây là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

II Các nước khu vực Mĩ Latinh

Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập

- Từ đầu thế kỉ XIX nhiều nước Mĩ la tinh giành độc lập từ tay Bồ Đào Nha và Tây Ba Nha Sau CTTG II : Mỹ tìmcách biến khu vực Mỹ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mỹ Cuộc đấu tranhchống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba do Phiđen Caxtơrôlãnh đạo

-Tháng 3/1952 , Mỹ đã giúp Batixta thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba Nhân dân Cuba đã đứng lên đấu tranh ,

mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của 135 thanh niên yêu nước do Phiđen Caxtơrô chỉhuy( 1953).Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ , nước Cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Caxtơrô đứng đầu

- Trong các thập niên 60-70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ phát triển và giành nhiềuthắng lợi:

Cuộc đấu tranh của nhân dân Panama thu hồi kênh đào Panama ( 1964-1999)

Năm 1983 ở vùng Ca ri bê có 13 quốc gia giành độc lập

Cùng với các hình thức đấu tranh : bãi công của công nhân , nổi dậy của nông dân , đấu tranh nghị trường ,cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru, Nicaragoa Mỹ

Latinh đựoc mệnh danh “Lục địa bùng cháy” Kết quả: chính quyền độc tài nhiều nước bị lật đổ, các chính

phủ dân tộc dân chủ đựoc thiết lập

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Sau CTTG II, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi bùng nổ sớm nhất ở

A Khu vực Nam phi B Khu vực Băc Phi và Nam phi C Khu vực Trung Phi D khu vực Bắc Phi

Câu 3 Những quốc gia giành độc lập dân tộc sớm nhất ở Châu phi là

A Môdămbích và Ănggôla B Angiêri và Tuynidi C Ai Cập và Li bi D Marốc và Xuđăng

Câu 4 Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là năm châu phi vì

A Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ sụp đỏ hoàn toàn

B Chế độ phân biệt chủng rộc ở Châu phi đã bị xóa bỏ hoàn toàn

Trang 23

C Hệ thống thuộc địa của thực dân pháp ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn

D Có 17 nước châu phi được trao trả độc lập

Câu 5 Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi phát triển mạnh trong thời gian nào

A.Những năm 50 của thế kỉ XX B.Những năm 60 của thế kỉ XX

C Những năm 70 của thế kỉ XX D Những năm 40 của thế kỉ XX

Câu 6 Năm 1960 – “Năm châu Phi” vì

A Có 17 nước châu Phi được trao trả được độc lập B Chủ nghĩa thực dân cũ sụp đổ

C Chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc D Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

Câu 9 Chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi A 11/1993

Câu 11 Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai: B Ai Cập

Câu 12 Từ sau thế chiến thứ II phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực : Bắc Phi Câu 14 Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi vì.

A Tất cả các nước ở châu Phi đã gình được độc lập C Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi

B Hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lượt tan rã D Có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập

Câu 17 Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ỏ Nam Phi là ai?

A Chủ nghĩa Apacthai B Chủ nghĩa thực dân cũ

B C Chủ nghĩa thực dân mới D Chủ nghĩa thực dân cũ và mới

Câu 18 Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa Apacthai ở Châu Phi là gì?

A Phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộc đối với người da đen C Bóc lột tàn bạo người da đen

B Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi D Tước quyền tự do của người da đen

Câu 21 Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở

Câu 22 Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi Vì sao?

A Tất cả các nước châu Phi đêu giành được độc lập B Hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lựợt tan rã

C Có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập D Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi

Câu 23 Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở

châu Phi:

A Năm 1960 "Năm châu Phi" C 11/11/1975 nước cộng hòa nhân dân Angôla ra đời

B Năm 1962 Angiêri giành được độc lập

D Năm 1994 Nen-xơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi

Câu 24 Nước tiêu biểu nhất trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân: B Ai Cập Câu 25 Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mỹ latinh đã được mệnh danh là:

A "Hòn đảo tự do" B "Lục địa mới trỗi dậy" C "Đại lục núi lửa" "D Tiền đồn của chủ nghĩa xãhội" ,

Câu 26 Đầu thể kỉ XIX nhiều nước ở Mĩ Latinh đã giành được độc lập

A Từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha B Lệ thuộc vào Mỹ

C Không phụ thuộc vào nước nào D Lệ thuộc vào Tay ban Nha và Mỹ

Câu 27 Chế độ độc tài thân Mĩ được thiết lập ở Cu ba trong thời gian nào 3 - 1952

Câu 28 Pa nama thu hồi chủ quyền kênh đào Pa na ma năm nào 1999

Câu 29 Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới Mỹlatinh đã được mệnh danh la: "Đại lục núi lửa"

Trang 24

Câu 30 Tháng 4/1961, Cuba tuyên bố đi theo con đường xã hội chủ nghĩa trong điều kiện:

A Đánh thắng sự can thiệp của Mỹ B Hoàn thành cuộc cải cách dân chủ

C Thành lập Đảng Cộng sản Cuba D Hoàn thành cải cách rộng đất

Câu 32 Giai đoạn đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ latinh:

A Từ năm 1945 đến năm 1959 B Từ năm 1959 đến những năm 80 của thế kỷ XX

C Từ những năm 80 đến những năm 90 của thế kỷ XX D Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay

Câu 33 Thắng lợi của cách mạng Cuba C T háng 1/1959

Câu 34 Thắng lợi của cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo Phiđen Cátxtơrô

Câu 35: Các nước Mĩ latinh là chủ nhân khu vực địa lí nào? Vùng Trung và Nam Mỹ

Câu 37 Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ latinh là Chủ nghĩa thực dân cũ.

Câu 38 Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đòi hỏi giải quyết nhiệm

vụ chính là B Dân tộc – dân chủ

Câu 41 Nước được mệnh danh là ‘’ Lá cờ trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh : Cuba

Câu 42 Đầu thể kỉ XIX nhiều nước ở Mĩ Latinh đã giành được độc lập

A

T ừ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha B Lệ thuộc vào Mỹ

C Không phụ thuộc vào nước nào D Lệ thuộc vào Tay ban Nha và Mỹ

Câu 45 Khu vực Mỹ la tinh bao gồm:

A toàn bộ Trung và Nam Mỹ C Toàn bộ Trung và Nam Mỹ, vùng Caribê và một phần Bắc Mỹ (Mêhicô)

B toàn bộ Trung và Nam Mỹ, vùng Caribê D toàn bộ Trung và Nam Mỹ, Bắc Mỹ

Câu 46 Đặc điểm nối bật của phong trào đấu tranh gianh giành và bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Mỹ la tinh

sau CTTG II

A Chống lại chế độ độc tài thân Mỹ, thoát khỏi “sân sau” của Mỹ C Chống lại chế độ độc tài Batixta

B Chống lại chế độ thực dân Tây Ban Nha D Chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha

Câu 47 Nhà lãnh đạo đi đầu trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ Apacthai ở Nam Phi là: N.Manđêla.

Câu 49 Phong trào được coi là lá cờ đầu của cách mạng Mỹlatinh sau CTTG II là Cách mạng Cu Ba.

Câu 50 Hình thức đấu tranh chủ yếu của các nước Mỹlatinh sau thắng lợi của cách mạng Cu Ba năm 1959 là

A tiến hành khởi nghĩa vũ trang C Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh kinh tế

B Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao D Đấu tranh nghị trường

Câu 51 Hầu hết các nước Bắc Phi và Tây Phi đã giành được độc lập dân tộc trong thời gian nào sau đây?

A 1945 - 1954 B 1954 – 1960 C 1960 – 1975 D 1975 – 1991

Câu 53 Ông Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam phi vào năm 1994.

Câu 54 Kẻ thù chủ yếu trong công cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người da đen ở Nam phi là

A chủ nghĩa thực dân cũ B chủ nghĩa thực dân mới

C Chủ nghĩa Apácthai D chủ nghĩa thực dân cũ và chủ nghĩa thực dân mới

Câu 56 Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX, nhiều nước Mỹ la tinh thoát khỏi sự lệ thuộc vào Tây ban nha và

Bồ Đào Nha nhưng lại lệ thuộc vào Đế quốc Mĩ

Câu 57 Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mỹ la tinh là

A chế độ phân biệt chủng tộc B chủ nghĩa thực dân cũ

C chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới D giai cấp địa chủ phong kiến

Câu 58 Để ngăn chặn ảnh hưởng của Cuba, Mĩ đã thành lập tổ chức nào?

Trang 25

A Liên.minh vì tiến bộ B Không can thiệp công việc nội bộ của nhau

C Châu Mỹ là của châu Mỹ D Phong trào 26/7

Câu 59 từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mỹ la tinh

diễn ra dưới hình thức nào? C Đấu tranh vũ trang

Câu 60 Chủ nghĩa A pác thai có nghĩa là sự phân biệt chủng tộc

Câu 51 Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa A – pác – thai ở Châu Phi là gì?

Câu 54 Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ Latinh là ai?

Câu 55.Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đòi hỏi giải quyết nhiệm

vụ chính là gì? Dân tộc – dân chủ

Câu 56 Châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy" vì

A Là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp và Mỹ

B Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và hầu hết các nước ở châu Phi

Câu 57 Giai đoạn đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh:

Câu 58 Phong trào được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Câu 59 Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu thông qua đấu tranh chính trị hợp pháp là đặc điểm phong trào

giải phóng dân tộc ở

Câu 60 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những quốc gia giành độc lập sớm nhất của châu Phi là

Câu 62 Sau chiến tranh thế giới thứ 2, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu phi bùng nổ sớm nhất ở

Câu 63 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Mĩ Latinh nổi đậy đấu tranh chống lại thế lực nào?

A.Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ B.Chủ nghĩa thực dân phương Tây C Đế quốc Mĩ D Chế độ độc tài thân Mĩ

Câu 64 Thắng lợi của cách mạng Cuba có ý nghĩa quan trọng nhất là? Đánh dấu bước phát triển mới, cổ vũ phong

trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh

Câu 65 Năm 1975 là mốc đánh dấu sự thất bại về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi với sự kiện giành

độc lập của:

Trang 26

Câu 66 Sự kiện nào có tác động to lớn tới phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân châu Phi năm 1960 là

Bài 6 NƯỚC MĨ

I NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1973

1 Sự phát triển kinh tế, khoa học – kỹ thuật

a Sự phát triển kinh tế

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:

 Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (1948 – hơn 56%) Sản lượng nông nghiệpnăm 1949 bằng hai lần sản lượng của Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại

 Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới Mĩ nắm hơn 50% số tàu bè trên biển

 Chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới

 Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới

- Nguyên nhân chủ yếu:

 Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào, trình độ kĩ thuật cao và nhiều khảnăng sáng tạo

 Ở xa chiến trường, không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá Mĩ yên ổn phát triển kinh tế, làm giàu, thulợi từ buôn bán vũ khí và các phương tiện quân sự cho các nước tham chiến

 Mĩ đã áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thànhsản phẩm, tăng sức cạnh tranh và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nền kinh tế

b Về khoa học kĩ thuật:

Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, đi đầu và đạt được nhiều thành tựu to lớn trongnhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất (máy tính điện tử, máy tự động), vật liệu mới (Pôlime), năng lượng mới(năng lượng nguyên tử), chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp

2 Chính sách đối ngoại

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm mưu đồ thống trị thế giới Ba mục

tiêu của chiến lược toàn cầu: Chống hệ thống xã hội chủ nghĩa; Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, phong tràocông nhân, phong trào hòa bình thế giới; Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

- Để thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ đã:

 Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh

 Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính của các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranhViệt Nam kéo dài tới 20 năm (1954-1975)

- Năm 1972 tổng thống Mỹ Nichxơn thăm TQ và LX nhằm thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước lớn để chốnglại phong trào dấu tranh cách mạng, giải phóng của các dân tộc

II NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991.

- Kinh tế:

 1973-1982 kinh tế khủng hoảng và suy thoái do tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới 1973

 Từ 1983 kinh tế phục hồi và phát triển nhưng tỉ trọng kinh tế Mỹ giảm sút so với trước

-Chính sách đối ngoại:

 Từ sau Hiệp định Pari( 1973) Mỹ tiếp tục chiến lược toàn cầu , chạy đua vũ trang

 Sự đối đầu X-M Mỹ suy giảm về kinh tế và chính trị; Tây Âu và Nhật vươn lên

 1989 Mỹ và LX tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra thời kỳ mới trong quan hệ quốc tế

 Sự kiện 11/09/2001 là một đòn nằng nề đối với nền an ninh của Mĩ, chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trongnhững yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thếkỉ XXI

Trang 27

III NƯỚC MỸ TỪ 1991 ĐẾN NĂM 2000.

-Kinh tế : vẫn đứng đầu thế giới: năm 2000 , GDP là 9765 tỉ USD , bình quân GDP đầu người là 34600 USD , tạo ra

25% sản phẩm của taonf thế giới ; chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế-tài chính quốc tế như WTO,WB, IMF

-Khoa học-kỹ thuật: tiếp tục phát triển mạnh mẽ , chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế

giới

- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Tổng thống Clintơn đã đề ra Chiến lược cam kết và Mở rộng với ba mục tiêu:

Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu Tăng cường khôi phục và phát triển tínhnăng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ; Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội

bộ của nước khác

- Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ trở thành siêu cường duy nhất,

đóng vai trò lãnh đạo thế giới

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới

thứ hai? Á p dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật

Câu 2: Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài lớn nhất của thế giới trong thời gian nào của thế kỉ XX ?

A.Thập niên 40 - 50 B.Thập niên 40 - 70 C.Thập niên 60 - 70 D.Thập niên 70 - 80

Câu 3:Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế

giới thứ hai ?

A Nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến, tài nguyên thiên nhiên phong phú

B Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật Quân sự hóa nền kinh tế Tập trung sản xuất và tư bản cao

C Lành thổ Mỹ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao

D Lợi dụng các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên, Trung đông để làm giàu

Câu 4: Nguyên nhân nào không tạo điều kiên cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới tứ hai?

A Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước C Không bị chiến tranh tàn phá

B Được yên ổn sản xuất và bán vũ khí cho các nước tham chiến D Tập chung sản xuất và tư bản cao

Câu 5: Nguyên nhân dẫn cơ bản đến suy yếu của nền kinh tế Mĩ? Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Câu 6: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

A Giữa những năm 40 của thế kỉ XX C Những năm đầu thế kỉ XX

B Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914- 1918) D Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939 – 1945)

Câu 7: Những thành tựu chủ yếu về khoa học – kĩ thuật của Mĩ là Chế ra công cụ sản xuất mới, các nguồn năng

lượng mới, tìm ra những vật liệu mới

Câu 8: Ý nào sau đây không phải là nội dung “Chiến lược toàn cầu” của Mỹ?

A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh của Mĩ

B Ngăn chặn, dẩy lùy rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa

C Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới D Viện trợ cho Hàn Quốc, làm đối trọng với Triều tiên

Câu 9: “Chính sách thực lực” của Mĩ là gì? Chính sách dựa vào sức mạnh của Mĩ

Câu 10: Thành công của Mĩ trong chính sách đối ngoại là gì?

D Thực hiện được một số mưu đồ góp phần quan trọng trong công việc thúc đẩy sự sụp đổ của chỉ nghĩa xã hội ởLiên Xô

Câu 11: Tổng thống Mĩ đầu tiên sang thăm Việt Nam là? Clintơn

Trang 28

Câu 12: Mĩ đã tuyên bố xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào thời điểm Năm 1994 Câu 13: “Kế hoạch Mác – san” (1948) còn được gọi Kế hoạch phục hưng châu Âu

Câu 14: Để nhận được viên trợ Của Mĩ sau Chiến tranh thế giới lần hai, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều

kiện nào do Mĩ đặt ra?

A Không được tiến thành quốc hữu hóa các xí nghiệp , hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ , gạt bỏ những ngườicộng sản ra khỏi chính phủ

Câu 15: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra 04/1949 nhằm?

A Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

Câu 16: Với sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) 04/1949 tình hình châu Âu như thế nào?

A Căng thẳng dẫn đế sự chạy đua vũ trang và thiết lập nhiều căng cứ quân sự

B Câu 17: Lí do nào chủ yếu khiến Mĩ và các nước phương Tây dồn sức “viện trợ” cho Tây Đức nhanh chống

phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh A Để biến Tây Đức thành một “ Lực lượng xung kích ” của khốiNATO , chống Liên Xô và các nước XHCN

Câu 18: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

A Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động

Câu 19 Khoảng nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX sản lượng công nghiệp Mĩ

A Chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (1948 – hơn 56%)

Câu 20 Kinh tế Mỹ 1945 – 1973 chiếm Chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới

Câu 21 Nông nghiệp Mỹ đạt thành tựu

A

Chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp Anh, Pháp, CHLB Đức, Itali, Nhật Bản

Câu 22 Kinh tế mỹ phát triển mạnh trong thời gian Sau CTTGII đến năm 1973

Câu 23 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mỹ 1945 – 2000 là Chiến lược toàn cầu

Câu 24 Mục đích của chính sách đối ngoại Mỹ hòa hoãn với Liên xô, Trung Quốc 1945 – 1973 là:

A Thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước lớn để chống lại phong trào đấu tranh CM của các dân tộc

B Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

C Ủng hộ phong trào CM thế giới D Gây chiến tranh xâm lược Việt Nam

Câu 25 Mỹ rút quân khỏi Việt nam năm nào? A 1973

Câu 26: Lí do Mĩ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học-kĩ thuật

C Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mĩ, nhiều phát minh khoa học được nghiên cứu và ứng dụng tạiMĩ

Câu27 Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

A Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật nâng caonăng suất lao động

Câu 28: Chính sách đối ngoại của Mỹ - Chiến lược toàn cầu - bị thất bại nặng nề nhất ở đâu?

A Cu ba B Việt nam C Trung đông D Tây Á

Câu 29: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mỹ sau CTTG II là \

A bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của CTTG II

B phát triển mạnh mẽ, vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Liên xô

Trang 29

C bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vũ khí

D phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

Câu 31: Ba trung tâm kinh tế tài chính lớ n của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:

A Mĩ - Anh - Pháp B Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản C Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản D Mĩ - Đức - Nhật Bản

Câu 35 Giai đoạn kinh tế, khoa học kỹ thuật Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối

A từ 1973 đến 1991 B từ 1945 đến 1973 C từ 1991 đến 2000 D từ 2000 đến 2015

Câu 36 Sau CTTG II, nền kinh tế Mỹ thu được nhiều lợi nhận từ

A chế tạo, sản xuất vũ khí B sản xuất, xuất khẩu lương thực

C xuất khẩu phần mềm tin học D bán phát minh sáng chế, khoa học kĩ thuật

Câu 37 Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế khoa học kĩ

thuật Mỹ sau CTTG II

A Lợi dụng chiến tranh để làm giàu C Áp dụng thành công cuộc CMKHKT hiện đại

B Vai trò quản lí, điều tiết của bộ máy nhà nước D Nước Mỹ không bị thực dân Phương tây xâm lược, cai trị

Câu 38 Từ sau năm 1945 đến đầu những năm 2000 chính sách đối ngoại xuyên suất của Mỹ là

A triển khai chiến lược toàn cầu, thiết lập trật tự thế giới đơn cực với tham vọng làm bá chủ thế gới

Câu 39 Mục tiêu quan trọng nhất của Mỹ trong Chiến lược toàn cầu

B ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới

Câu 40 Để thực hiện mục tiêu của chiến lược toàn cầu, chính quyền Mỹ đã dựa vào

A Tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự

Câu 41 Từ sau cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế năm 1973, vị trí nền kinh tế Mỹ

C vẫn đứng đầu thế giới tư bản nhưng đã suy giảm nhiều so với trước

Câu 42 Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí người dân nước Mỹ trong nửa đầu thế kỉ XXI là

A Vụ khủng bố ngày 11/09/2001 tại trung tâm thương mại Mỹ

Câu 43 Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận, bình thường hóa quan hệ với Việt nam dưới thời tổng thống nào?

A G Bush (cha) B G Bush (con) C B.Clinton D Ri gân

Câu 46 Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Việt nam năm 1949 đến năm 1954 là

A, can thiệp hoặc dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp

Câu 47 Ý nào dưới đây không phải là nội dung chính quyền Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu sau CTTG II

A Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh và lôi kéo các nước Đồng minh ủng hộ mình

B Trực tiếp gây nên cuộc chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi, nhiều nước trên thế giới

C Tuyên truyền về tiềm lực kinh tế, sức mạnh quân sự và vai trò của Mỹ trên thế giới

D Can thiệp vào công việc nội bộ các nước, thiết lập chính quyền tay sai ở nhiều nơi

Câu 48 Quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mỹ đã thu được một số kết quả, ngoại trừ việc

A lôi kéo nhiều nước đồng minh đi theo và ủng hộ Mỹ D ngăn chặn đẩy lùi được CNXH trên thế giới

B làm chậm lại quá trình đấu tranh giành độc lập của nhiều nước trên thế giói

C Làm cho nhiều nước bị chia cắt trong thời gian kéo dài

Câu 49 những tổng thống nào của Mỹ trực tiếp dính líu trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thời kì

1954 – 1972

Trang 30

Câu 50 sau khi chiến tranh lạnh kết thúc 1991, trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ 1991, chính sách đối ngoại của

Mỹ là

A Thiết lập trật tự thế giới đơn cực do Mỹ là siêu cường duy nhất đứng ra lãnh đạo thế giới

Câu 51 Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng nào?

C Cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại D cách mạng công nghệ thông tin

Câu 52 Thất bại nặng nề nhất của Mỹ trong việc thực hiện Chiến lược toàn cầu là

A thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949) C thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1975)

B thắng lợi của cách mạng Cu Ba (1959) D thắng lợi của cách mạng hồi giáo ở Iran (1979)

Câu 53 Bắt đầu từ thời gian nào, kinh tế mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế Mỹ?

A Những năm 60 của thế kỉ XX B Những năm 70 của thế kỉ XX C Những năm 80 của thế kỉ XX D Những năm

60 của thế kỉ XX

Câu 54 Nước nào đưa con người lên mặt trăng đầu tiên 7/1969 A Mỹ

Câu 55 Nhờ đâu sau CTTG II, Mỹ có đội ngũ các nhà khoa học đông đảo, chất lượng?

A Bắt cóc từ các nước chiến tranh B Các nhà khoa học di cư từ nước khác đến Mỹ

C Quá trình tự đào tạo tại Mỹ D Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại

Câu 57 Sau thất bại ở Việt nam năm 1975, các chính quyền Mỹ

A vẫn tiếp tục “chiến lược toàn cầu” và theo đuổi Chiến tranh lạnh C từ bỏ “chiến lược toàn cầu”

B chỉ theo đuổi chiến tranh lạnh, chống liên Xô và các nước XHCN

D tiếp tục “chiến lược toàn cầu” nhưng thu hẹp ở châu Á do thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

Câu 58 Tổng thống nào của Mỹ gắn liền với sự ra đời Chiến lược toàn cầu? A Truman

Câu 59 Trong các liên minh quân sự dưới đây, liên minh nào không phải do Mỹ lập nên?

A NATO B SEATO C CENTO D Tổ chức Hiệp ước Vacsava

Câu 60 khối quân sự NATO do Mỹ đứng dầu có tên gọi là B Khối Bắc Đại Tây Dương

Câu 61 Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt nam vào năm nào? C 1995

Câu 62 Trong khoảnh hai thập niên đầu sau CTTG II xuất hiện hai trung tâm kinh tế - tài chính là

A Mỹ, Tâu Âu B Mĩ Nhật Bản C Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản D Mỹ, Trung Quốc

Câu 63 Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới trong giai đoạn D 1945 – 1950 Câu 64 Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”, Mỹ sử dụng khẩu hiệu gì để can thiệp và công việc nội bộ của

nước khác Thúc đẩy dân chủ

Câu 65 ý nào dưới đây không nằm trong nội dung của Chiến lược toàn cầu của Mỹ?

A Một là ngăn chặn và tiến rới xóa bỏ CNXH trên phạm vi thế giới

B Hai là, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

C Ba là, khống chế chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

D Bốn là, bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu

Câu 68 Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản,Mĩ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ

hai là A sự lãnh đạo, điều tiết hiệu quả của Nhà nước

Câu 69 Khoa học kĩ tuật Mỹ có điểm gì nổi bật Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới

Trang 31

Câu 70 Chính sách ngoại giao của Mỹ thời kì 1945 – 2000 ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc kháng chiến của

nhân dân Việt nam

A.Hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô, Trung Quốc nhằm hạn chế sự giúp đỡ của hai nước này đối với CM củacác dân tộc

Câu 39. "Chính sách thực lực" của Mĩ là gì? Chính sách dựa vào sức mạnh của Mĩ .

Câu 40. Đời tổng thống nào của Mĩ gắn liền với việc mở đâu "Chiến lược toàn cầu" phản cách mạng?

A Tơ-ru-man         B Ken-nơ-đi C Ai-xen-hao         D Giôn-xơn

Câu 41. Trong các liên minh quân sự dưới đây, liên minh nào không phải do Mĩ lập nên?

A Khối NATO         B Khối VACSAVA C Khối SEATO         D Cả ba khối trên

Câu 42. Khối quân sự NATO do Mĩ cầm đầu còn gọi là khối Khối phòng thủ Bắc Đại Tây Dương.

Câu 43. "Chính sách thực lực" và “Chiến lược toàn cầu" của đế quốc Mĩ bị thất bại nặng nề nhất ở đâu?

A Triều Tiên         B Việt Nam C Cu-ba             D I-rắc

Bài 7 TÂY ÂU

1 Sự phát triển kinh tế khoa học-kĩ thuật

- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề và tới khoảng năm 1950 nền kinh tế các nước này đã được khôi phục.

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, nền kinh tế các nước Tây Âu ổn định và phát triển nhanh Kết quả làTây Âu đã trở thành một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới Các nước Tây Âu có trình độ khoa học

kĩ thuật phát triển cao

- Những nhân tố của sự phát triển nền kinh tế Tây Âu:

 Các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

 Vai trò của nhà nước trong việc quản lí và điều tiết nền kinh tế

 Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài cho sự phát triển đất nước như nguồn viện trợ của

Mĩ, sự hợp tác trong Cộng đồng châu Âu (EC)

- Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, từ năm 1973 đến đầu thập kỷ 90, kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạngkhông ổn định, suy thoái kéo dài Từ năm 1994, nền kinh tế Tây Âu bắt đầu hồi phục và phát triển

2 Chính sách đối ngoại

- Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộc địa, các nước Tây Âu như

Anh, Pháp, Hà Lan , đã tiến hành những cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng cuối cùng họ đã thất bại

- Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh đối đầu giữa hai phe, nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu

là Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

- Các nước Tây Âu tham gia “kế hoạch Mácsan”; gia nhập Liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO, 4-1949)nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa; đứng về phía Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam;ủng hộ Ixraen trong cuộc chiến tranh xâm lược Trung Đông Tuy nhiên, quan hệ giữa Mĩ và các nước Tây Âu cũng

đã diễn ra những “trục trặc”, nhất là quan hệ Mĩ - Pháp

- Tháng 8 – 1975, Các nước Tây Âu cùng Liên Xô, các nước XHCN châu Âu, Mĩ, Canađa ở Bắc Mĩ đã ký kết Địnhước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu Tình hình căng thẳng ở Châu Âu đã dịu đi rõ rệt

Trang 32

- Vào cuối năm 1989, ở châu Âu đã diễn ra hai sự kiện to lớn mang tính đảo lộn: Bức tường Béclin bị phá bỏ 1989) hai siêu cường Xô – Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989), sau đó không lâu nước Đức tái thống nhất (10-1990).

(11-4 Liên minh châu Âu (EU)

a Quá trình hình thành và phát triển: Sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxămbua) cùng

nhau thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu” (1951), sau là “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và

“Cộng đồng kinh tế châu Âu” (1957) Tới năm 1967, ba tổ chức này thành lập, “Cộng đồng châu Âu” (EC); tứ tháng1-1993, đổi tên là “Liên minh châu Âu” (EU) với số lượng thành viên lên tới 27 nước năm 2007)

Mục tiêu : EU ra đời nhằm hợp tác, liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế tiền tệ, chính trịđối ngoại và an ninh chung

Cơ cấu tổ chức :

gồm 5 cơ quan chính là Hội đồng châu Âu , Hội đồng Bộ trưởng , Ủy ban châu Âu , Quốc hội châu Âu , Tòa án châu

Âu và một số ủy ban chuyên môn khác

Tháng 6/1979 , đã diễn ra cuộc bầu cử nghi viện châu Âu đầu tiên

b Thành tựu: ngày nay Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về chính trị, kinh tế lớn nhất hành tinh,

chiếm hơn ¼ GDP của thế giới Từ tháng 1 – 2002, các mước EU sử dụng đồng tiền chung châu Âu được gọi là Ơrô(EURO)

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Tây Âu đã trở thành một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới trong thời gian B 1950 – 1973 Câu 2 Ý nào dưới đây không đúng khi nói về những nhân tố của sự phát triển nền kinh tế Tây Âu thời kì

1950 – 1973

A Các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

B Vai trò của nhà nước trong việc quản lí và điều tiết nền kinh tế

C Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài cho sự phát triển đất nước như nguồn viện trợ của Mĩ, sựhợp tác trong Cộng đồng châu Âu (EC)

D lợi dụng cuộc Chiến tranh Việt nam, Triều Tiên …… để làm giàu

Câu 5 Nhhân tố quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Tây Âu 1950 – 1973

A Các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

Cây 6 Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Tây Âu 1950 – 1973

A Các nước Tây Âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

B Vai trò của nhà nước trong việc quản lí và điều tiết nền kinh tế

C Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài cho sự phát triển đất nước

D Lợi dụng các cuộc chiến tranh để làm giàu

Câu 7 Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, từ năm 1973 đến đầu thập kỷ 90, kinh tế Tây Âu như thế nào?

A Lâm vào tình trạng không ổn định, suy thoái kéo dài

Câu 8: Ý nghĩa bao quát và tích cực nhất của khối EU là gì ?

A Tạo ra 1 cộng đồng kinh tế và 1 thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng những thành tựuKHKT

Trang 33

Câu 9 Thời gian thành lập liên minh Châu Âu (EU) Tháng 12 - 1991

Câu 10 Đồng tiền chung Châu Âu ơ rô (EURO) được phát hành Tháng 1 - 1999

Câu 11 Cuộc bầu cử Nghị viện Châu Âu Tháng 6 - 1979

Câu 12 Liên minh Châu Âu (EU) là một tổ chức B.Liên kêt kinh tế, chính trị lớn nhất hành tinh

Câu 13 Nội dung sau “ngày nay ………… là tổ chức liên kết khu vực về chính trị, kinh tế lớn nhất hành tinh’’, nói

về tổ chức nào ?

A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) B Liên minh châu Âu (EU)

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) D Liên Hợp Quốc

Câu 14 nhận đính sau: “liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế tiền tệ, chính trị đối ngoại và

an ninh chung’’ Nói về mục tiêu hoạt động của tổ chức nào ?

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) D Liên Hợp Quốc

Câu 15 ‘‘Không can thiệp vào nội bộ của tất cả các nước”, là nguyên tắc hoạt động của tổ chức nào?

Câu 16 ‘‘không sử dụng bạo lực hoặc đe dọa bằng bạo lực đối với nhau”, là nguyên tắc hoạt động của tổ chức nào?

A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) B Liên minh châu Âu (EU)

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN ) D Liên Hợp Quốc

Câu 17 Kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới, là thành tựu của tổ chức

A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) B Liên minh châu Âu (EU)

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) D Liên Hợp Quốc

Câu 18 Vừa đấu tranh nhằm duy trì và an ninh thế giới Giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, thúc đẩy mối

quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo … đây là vai

trò của tổ chức nào?

A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) B Liên minh châu Âu (EU)

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) D Liên Hợp Quốc

Câu 19 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự liên kết của các nước Tây Âu là muốn liên kết kinh tế, thành lập nhà

nước chung Châu Âu

Câu 20 Các nước sáng lập thị trường chung Châu Âu gồm:

Anh – Pháp – CH Liên bang Đức - Bỉ - Italia – Hà Lan – Lúcxămbua

Câu 21 Tính đến năm 2007, Liên minh châu Âu (EU) gồm bao nhiêu nước thành viên? 27 Câu 22 Đồng tiền chung Châu Âu ra đời mang tên EURO

Câu 23 Định ước Henxinki được kí kết giữ các nước Tây Âu, gồm những nước Mỹ - Cana đa.

Câu 24 Sự thành lập Liên minh Châu Âu (EU), mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên

A Mở rộng thị trường C Hợp tác phát triển (nguồn vốn, nhân lực, tiềm lực KH – KT… )

B Giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn D Tăng sức cạnh tranh, tránh bị phụ thuộc, chi phối vào bên ngoài

Câu 25 Tháng 10/1929, EU chính thức đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt nam

Câu 26 Tổ chức liên kết chính trị, kinh tế khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập Sau CTTG II là EU.

Câu 27 Các nước Tây Âu liên kết lại với nhau dựa trên những điểm tương đồng nào ?

Trang 34

A Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía tâu của Châu Âu, cùng thể chế chính trị

B Tương đồng về văn hóa, trình độ KH – KT D Chung nền văn hóa, trình độ KH – KT

C Tương đồng ngôn ngữ, đều nằm ở phía tâu của Châu Âu, cùng thể chế chính trị

Câu 28 Để nhận viện trợ của kế hoạch Mác san, giai cấp tư sản Pháp đã làm gì

A Gây ra cuộc khủng hoảng chính trị C Gạt bỏ 5 đảng viên cộng sản ra khỏi chính phủ

B Loại trừ những người cộng sản ra khỏi quân đội D Loại bỏ những người cộng sản ra khỏi cơ quan nhà nước

Câu 29 Trụ sở chính của liên minh châu Âu đặt ở D Brúc xen ( Bỉ)

Câu 30 sau Chiến tranh lạnh, Liên minh Châu Âu đã thay đổi chính sách đối ngoại như thế nào ?

A Liên minh chặt chẽ với Mỹ B trở thành đối trọng với Mỹ

C Mở rộng hợp tác với nhiều nước trên thế giới D Liên minh chặt chẽ với Nga

Câu 31 Tháng 6/1979 diễn ra sự kiện nổi bật của liên minh châu Âu Cuộc bầu cử nghị viện châu Âu đầu tiên Câu 32 Liên minh Châu Âu viết tắt theo tiếng Anh là EU

Câu 34 Đến đầu thập niên 70, Pháp đứng hàng thứ mấy trong nền sản xuất công nghiệp thế giới Thứ 4

Câu 35 Yếu tố bên ngoại nào giúp nền kinh tế Tây Âu phục hồi D Giá nguyên liệu rẻ Nguồn viện trợ của Mỹ Câu 36 Nhờ vào đâu các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

A Nguồn vốn của Mỹ B Vai trò của nhà nước C các cơ hội bên ngoài D Cách mạng KH – KT

Câu 37 Đến đầu thập niên 70 của thế kỉ XX, nước Tây Âu có nền công nghiệp đứng hàng thứ tư trong thế giới tư

bản là Pháp

Câu 38 Về quân sự, biểu hiện nào sau đây chúng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ

A Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ B Chống Liên Xô

C Tham gia khối quân sự NATO D Thành lập nhà nước CHLB Đức

Câu 39 Trong giai đoạn 1973 – 1991 nền kinh tế của nước Tây Âu bị khủng hoảng nặng nề là Anh

Câu 40 Trong giai đoạn 1950 – 1973, thời kì ‘‘Phi thực dân hóa’’ xảy ra ở thuộc địa của nước nào

A Anh, Pháp, Hà Lan B Italia, Anh, Bồ Đào Nha C Tây Ban Nha, CHLB Đức D Mỹ, Anh, Pháp

Câu 41 Sự trỗi dậy của liên minh Châu Âu (EU) tác động đến xu thế phát triển nào của thế giới sau khi Chiến tranh

lạnh chấm dứt ? Xu hướng thế giới đa cực nhiều trung tâm.

Câu 42 Cho dữ liệu sau

1.Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới

2 Sau hơn một thập kỉ suy thoái, kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi và phát triển trở lại

3 Tây Âu đẩy mạnh khôi phục kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh

4 Giống như Mỹ và nhật bản, tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài

Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian các giai đoạn phát triển của Tây Âu sau năm 1945

A 3,1,4,2 B 1,3,4,2 C 1,2,4,3 D 4,1,3,2

Câu 43 Ý nào dưới đây đúng nhất khi nói về vai trò của Liên minh châu Âu (EU)

A Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác và đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

B Có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực

C Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế , giúp đở các dân tộc về kinh tế , văn hóa , giáo dục…

D Là tổ chức liên kết kinh tế quốc tế khu vực lớn nhất hành tinh

Câu 17. Đến năm 1993, Liên minh châu Âu có bao nhiêu thành viên ? 15

Câu 18. Đổng tiền chung châu Âu chính thức được đưa vào sử dụng từ khỉ nào ? Ngày 1/1/1999

Trang 35

Câu 19. Có bao nhiêu nước thuộc nhóm G.7 là thành viên của Liên minh châu Âu ? 4

Câu 20. EU là tổ chức liên kết như thế nào ? Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế

Câu 21. Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm cho nền kinh tế nước nào giảm sút 3 lần về công nghiệp và 2 lần về

nông nghiệp? Đức           

Câu 22. Nguyên nhân phát triển kinh tế của Pháp từ năm 1950 đến năm 1973 :

A Nhờ thu lợi nhuận trong Chiến tranh thế giới thứ hai B Nhờ cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai

C Giá nhập nguyên liệu từ các nước Tây Âu rẻ D Nhờ nhận viện trợ kinh tế từ Mĩ theo "kế hoạch Masan"

Câu 23. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Anh xếp sau các mước nào trong khối Tư bản chủ nghĩa?

A Mĩ, Nhật, Tây Đức, Pháp B Mĩ, Nhật, Hà Lan, Pháp C Mĩ, Nhật, Pháp D Mĩ, Nhật, Tây Đức

Câu 24. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai đảng nào thay nhau cầm quyền ở Anh?

A Đảng Cộng hòa và đảng Dân chủ B Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ

C Đảng Bảo thủ và Công đảng D Đảng Quốc đại và Đảng Bảo thủ

Câu 25. Nhờ đâu sau Chiến tranh thế giới thứ hai nền công nghiệp của Tây Đức được phục hồi và phát triển nhanh

chóng? B Nhờ Mĩ cho vay và đầu tư vào Tây Đức hơn 50 tỉ mác

Câu 26. Hiệp ước hữu nghị hợp tác Phần Lan - Liên Xô được kí kết vào thời gian nào? Ngày 19 - 9 – 1944 Câu 27. Nhật Bản và Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính vào thời kì nào? 1973 đến 1991            

Câu 28. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa tư bản còn gọi là gì? B Chủ nghĩa tư bản hiện đại

Câu 29. Kế hoạch Mác-san (1947) còn được gọi là: Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu.

Câu 35. Cộng hòa Liên bang Đức gia nhập NATO năm nào? 1955.      

Câu 36. Cộng hòa dân chủ Đức sáp nhập vào Cộng hoà Liên bang Đức vào thời gian nào? 03 - 10 - 1990

Câu 37. Khối thị trường chung châu Âu (EEC) ra đời vào năm nào? 1957

Câu 38. Các thành viên đầu tiên của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) gồm:

C Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xem-bua

Câu 39. Tên gọi khác của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) là Cộng đồng kinh tế châu Âu

Bài 8 NHẬT BẢN

I/NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1952

-Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực chất là theo chế độ dân chủ đại nghị tư sản

- Nhật vẫn duy trì ngôi vị Thiên hoàng mang tính chất tượng trưng không còn quyền lực đối với Nhà nước

-Nhật Bản cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh

*Về kinh tế: thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:

- Công cuộc cải cách dân chủ về kinh tế với ba cuộc cải cách lớn: thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, trước hết giải táncác “Đaibatxư” (các công ty độc quyền lớn mang tính dòng tộc); cải cách ruộng đất, địa chủ không được sở hữu quá

Trang 36

ba hécta; thực hiện các quyền tự do dân chủ như bình đẳng nam nữ, tự do ngôn luận, quyền bầu cử, các luật laođộng, luật công đoàn

*Về đối ngoại : chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ.

-Ký Hiệp ước hòa bình Xan phơranxixcô và Hiệp ước an ninh Mỹ-Nhât ( 1951) chấm dứt chế độ chiếm đóng củaĐồng minh vào năm 1952 , thiết lập quan hệ mới giữa Mỹ và Nhật

II/NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN 1973

1 Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó

a Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản

- Từ một nước thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã tập trung sức phát triển kinh tế và đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn được thế giới đánh giá là “thần kì”

+ Từ năm 1952 – 1973, kinh tế nhật Bản có tốc độ phát triển cao liên tục, nhiều năm đạt tới hai con số (1960 – 1969 là10,8%)

+ Tới năm 1968, kinh tế Nhật vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai sau Mĩ; Đầu thập niên 1970 Nhật trởthành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới (cùng với Mĩ và EU)

+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục khoa học kĩ thuật với việc tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng như các hàng hóatiêu dùng nổi tiến thế giới như: Ti vi, tủ lạnh, ô tô, xe máy …các tàu chở dầu có trọng tải lớn (1 triệu tấn), cầu đường bộdài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư

b Những nguyên nhân phát triển kinh tế:

+ Tính tự lực tự cường của con người là nhân tố quyết định; vì con người ở Nhật được đào tạo chu đáo: có ý thức tổchức kỉ luật, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng

+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước và Các công ti Nhật (như thông tin dự báo về tình hình kinh tếthế giới) co tầm nhìn xa, quản lí tốt

+ Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của hàng hóa,tín dụng

+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài, như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) vàViệt Nam (1954 – 1975) để làm giàu

+ Chi phí quốc phòng thấp

c Những hạn chế, khó khăn :

Nghèo tài nguyên, nguồn nguyên , nhiên liệu phụ thuộc bên ngoài.

-Cơ cấu vùng kinh tế thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tâm là Tokiô , Ôxaca và Nôgôia; giữa nôngnghiệp và công nghiệp

-Sự cạnh tranh quyết liêt của Mỹ , Tây Âu , các nước Nic , TQ

2 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản:

+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhờ đó Nhật Bản ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô; tháng 9 -1951, Hiệp ước an

ninh Mĩ - Nhật được kí kết Sau này Hiệp ước an ninh được gia hạn nhiều lần và từ năm 1996 kéo dài vĩnh viễn.

+ Trong bối cảnh mới của thời kì sau Chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ hơn, mởrộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với các nước châu Á và Đông Nam Á

+ Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế (như

đề nghị mở rộng số thành viên để trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc )

III NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN 1991

1 Kinh tế :

- Từ 1973-1982: kinh tế phát triển xen kẽ với khủng hoảng suy thoái ngắn

- Từ nửa sau những năm 80: trở thành siêu cường tài chính số một trên thế giới với dự trử vàng và ngoại tế gấp 3 lầncủa Mỹ, gấp 1,5 lần của Đức, là chủ nợ lớn nhất thế giới

2 Chính sách đối ngoại: “ học thuyết Phucađa“ ( 1977), “ học thuyết Kaiphu ’’(1991) với nội dung chủ yếu là tăng

cường quan hệ kinh tế , chính trị, văn hóa, xã hội với các nước ĐNA và tổ chức ASEAN

Nhât thiết lập quan hệ ngoại giao với VN năm 1973

IV NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN 2000

-Kinh tế: có giảm sút nhưng vẫn là 1/3 trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới.

-Khoa học – kỹ thuật: tiếp tục phát triển với trình độ cao

- Văn hóa: giữ đựoc những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa của mình

-Về đối ngoại :

Trang 37

+Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ.

+Coi trọng quan hệ với Tây Âu , mở rộng hoạt động đối ngoại trên toàn cầu và chú trọng phát triển với các nướcĐNA

+Từ những năm 90 , Nhạt bản nỗ lực vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh

tế của mình

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Sau CTTG II Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã

loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh, xét xử tội phạm chiến tranh, ban hành Hiến pháp mới (1947)

Câu 2 Nhật bản sau CTTG II

A Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực chất là theo chế độ dân chủ đại nghị tư sản

Câu 3 Ý nào dưới đây không phải là nội dung cải cách kinh tế ở Nhật Bản Nhà nước nắm độc quyền kinh tế Câu 4 Chính sách đối ngoại nổi bật của Nhật Bản 1945 – 1952 Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ

Câu 5 Điểm khác biệt trong chính sách đối ngoại nổi bật của Nhật Bản so với các nước Tây Âu 1945 - 1973

A, Nhật Bản chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo hộ hạt nhân của Mỹ

Câu 6 Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản trong thời kì nào 1960 – 1973

Câu 7 Điểm khác biệt trong chính sách phát triển KH – KT của Nhật bản so với Mỹ và Tây Âu

A Tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng B Đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế

C Đạt được nhiều thành tựu to lớn D Hợp tác có hiệu quả với Mỹ, Tây Âu

Câu 8 Nguyên nhân quan trọng nhất thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển : Con người ở Nhật được coi là vốn quý.

Câu 9 Đâu là những hạn chế, khó khăn lớn nhất của kinh tế Nhật Bản

A Lãnh thổ Nhật Bản không rộng Nghèo tài nguyên, khoáng sản

Câu 10 Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản thời kì 1952 – 1973 Liên minh chặt chẽ với Mĩ Câu 12 Thành tựu lớn nhất của nền kinh tế Nhât bản giai đoạn 1973 – 1991

B Từ nửa sau những năm 80: trở thành siêu cường tài chính số một trên thế giới với dự trử vàng và ngoại tệ gấp 3lần của Mỹ, gấp 1,5 lần của Đức

Câu 13 Nét mới, nổi bật nhất trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản thời kì 1973 – 1991

A tăng cường quan hệ kinh tế , chính trị, văn hóa, xã hội với các nước ĐNA và tổ chức ASEAN

Câu 14 Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ 1945 đến năm 2000 là duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ Câu 15 Sau CTTG II, tình hình khái quát nhất của Nhật bản là chịu tổn thất nặng nề

Câu 18 từ năm 1945 đến năm 1952, chính sách đối ngoại của Nhật Bản là Liên minh chặt chẽ với Mỹ

Câu 19 Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới vào năm nào ?

A Vào những năm 60 của thế kỉ XX B Vào những năm 70 của thế kỉ XX

C Vào những năm 80 của thế kỉ XX D Vào những năm 90 của thế kỉ XX

Câu 20 Nhật Hoàng tuyên bố chấp nhận đầu hàng phe đồng minh vào thời gian nào ? 15/8/1945

Câu 21 Sau CTTG II khó khăn lớn nhất của Nhật Bản là

A bị quân đội Mỹ chiếm đóng B bị các nước đế quốc bao vây kinh tế

C nạn thất nghiệp, thiếu lương thực thực phẩm D bị mất hết thuộc địa

Câu 23 sự phát triển thần kì của Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất ở dẫn chứng nào sau đây ?

A Năm 1968 tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai thế giới sau Mỹ

Trang 38

Câu 24 Từ những năm 90 của thế kỉ XX kinh tế Nhật Bản

A tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao B bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước NICs

B lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài D là nước có nền kinh tế phát triển

Câu 25 Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào năm 1973.

Câu 26 Để đẩy nhanh sự phát triển, Nhật Bản coi trọng yếu tố nào ?

A.Giáo dục và Khoa học kĩ thuật

Câu 27 Nhân tố quyết định đưa Nhật bản vươn lên thành siêu cường kinh tế là : vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu

quả của nhà nước

Câu 28 Từ năm 1973, Nhật Bản chịu tác động của sự kiện nào ? Khủng hoảng năng lượng thế giới

Câu 29 Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật Bản và Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau CTTG

II là gì ? Ít chi phí cho quốc phòng

Câu 30 Sức mạnh của các công ty độc quyền Mỹ thể hiện ở điểm nào ?

A Tiềm lực, nguồn vốn lớn, được đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

Câu 31 Để phát triển KH – KT, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác

A Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, KH – KT B Đi sâu vào ngành công nghiệp dân dụng

Câu 33 Sau CTTH II, Nhật Bản gặp thêm khó khăn nào khác với các nước tư bản đồng minh chống phát xít

A Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh C Là nước bại trận, Nhật Bản mất hết thuộc địa

B Thiếu thốn gay gắt lương thực, thực phẩm D Phải dựa vào viện trợ của Mỹ dưới hình thức vay nợ

Câu 34 Trong CTTG II, Nhật bản có bao nhiêu phần trăm đô thị bị phá hủy 40% đô thị

Câu 35 Thách thức đối với nền công nghiệp Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là

A Nhập khẩu nhiên liệu B phụ thuộc vào nguyên liệu, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài

C nhập khẩu nguyên liệu và nhiên liệu D phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu

Câu 36 Học thuyết Phu cư đa (1977) chủ trương củng cố mối quan hệ của Nhật Bản với các nước Đông Nam Á Câu 37 Nhật bản trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc từ khi nào ? Năm 1956

Câu 38 Từu đầu thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay, quan hệ hợp tác kinh tế giữa Nhật Bản với những nước nào ở

khu vự Châu Á – Thái Bình Dương ngày càng tăng mạnh Các nước ASEAN

Câu 39 Nhật Bản đã lợi dụng yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế trong giai đoạn 1952 – 1973 ?

D Cuộc chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam

Câu 40 Đặc điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản sau CTTG II

A đất nước bị tàn phá nghiêm trọng, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp

Câu 41 Từ năm 1945 – 1952 Nhật Bản bị chiếm đóng bởi

A quân đội Mỹ và Liên Xô dưới danh nghĩa quân đồng minh C quân đội Mỹ dưới danh nghĩa quân đồng minh

B quân đội Anh dưới danh nghĩa quân đồng minh D quân đội Mỹ - Anh - Pháp dưới danh nghĩa quânđồng minh

Câu 42 Cho dữ liệu sau :

1 Phát triển thần kì, vươn lên trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn thứ hai thế giới

2 Đất nước bị tàn phá nghiêm trọng, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp

3 Do khủng hoảng năng lượng năm 1973, kinh tế bị suy thoái ngắn, nhưng vẫn trở thành một trong ba trung tâmkinh tế tài chính của thế giới

4 Kinh tế bị suy thoái, nhưng vẫn trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

Trang 39

Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về các giai đoạn của licgj sử Nhật Bản từ năm 1945 – 2000

A 1,3,4,2 B 2,1,3,4 C 1,2,4,3 D 4,1,2,3

Câu 44 Những cải cách dân chủ của Nhật bản được thực hiện sau CTTG II có ý nghĩa như thế nào

A Giúp cho kinh tế Nhật Bản dược khôi phục nhanh chóng và phát triển mạnh mẽ

Câu 45 Vai trò của Thiên Hoàng Nhật Bản được quy định trong Hiến pháp như thế nào Sau CTtG II ?

A chỉ là tượng trưng, không có quyền lực tuyệt đối C có uy quyền, quyền lực tuyệt đói

B Có uy quyền ngang hàng thủ tướng D Có quyền lực lớn chỉ đứng sau thủ tướng

Câu 46 Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mỹ - nhật sau CTTG II là Hiệp ước hòa bình Xanphranxcô

Câu 47 Hiệp ước an ninh Mỹ Nhật đã đặt Nhật Bản :

A đứng dưới chiêc ô bảo hộ hạt nhân của Mỹ, nhưng Mỹ không được phép đóng quân trên lãnh thổ Nhật

Câu 48 Sau CTTG II, các nước Tây Âu, Nhật Bản có gì khác biệt trong quan hệ với Mỹ

A Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mỹ, nhưng nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mỹ

Câu 51 Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau CTTG II để

đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ? Ứng dụng các thành tựu KH – KT

Câu 53 Yếu tố có ý nghĩa quyết định hàng đầu tạo ra bước phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản Con người Câu 56 Nền tảng xuyên xuất trong chính sách đối ngoại Nhật bản kể từ sau CTTG II là

A liên minh chặt chẽ với Mỹ

Câu 57 Ý nào dưới đay không phải là biểu hiện «  Nhật Bản đã trở thành một siêu cường tài chính số một thế giới »

từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX ? Giúp dỡ tài chính cho nhiều nước để phát triển kinh tế thông qua nguồnvốn ODA

Câu 58 Học thuyết nào đánh dấu sựu quay trở về châu Á của Nhật Bản trong khi vẫn coi trọng mối quan hệ Nhật –

Mỹ, Nhật – Tây Âu ? Học thuyết Phucưđa (do thủ tướng Phucưđa đưa ra)

Câu 59 Cho dữ liệu sau :

1 Học thuyết Phucưđa 2.Học thuyết Kaiphu 3.Học thuyết Miyadaoa 4.Học thuyết Hasimoto

Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về các học thuyết phản ánh chính sách đối ngoại của Nhật bản theo xuhướng hướng về Châu Á ngày càng đậm nét

A 1,3,4,2 B 3,1,2,4 C 1,2,4,3 D 4,2,1,3

Câu 61 Nét tương đồng về nguyên nhân giúp kinh tế Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản phát triển nhanh, trở thành trung tâm

kinh tế tài chính của thế giới là Áp dụng thành tựu của cuộc CM KH – KT hiện đại

Câu 62: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã gập khó khăn gì lớn nhất?

A Thiếu thốn gay gắt lương thực, thực pẩm

Câu 65: Chính phủ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện vào thời gian nào ? 15/8/1945

Câu 66: Nguyên nhân quan trọng nhất giúp cho kinh tế Mĩ, Nhật phát triển nhanh chóng là gì ?

A Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật

Câu 68: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản tiến hành nhiều cải cách trong đó cải cách là quan trọng nhất?

A Cải cách hiến pháp B Cải cách rộng đất C Cải cách giáo dục D Cải cách văn hóa

Câu 69: Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do nguyên nhân nào?

A Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam

B Nhật áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật

C Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu D “Luồn lách” xâm nhập thị trường các nước

Trang 40

Câu 70: Sự phát triển “thần kì” kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?

A Những năm 70 của thế kỉ XX B Những năm 50 của thế kỉ XX

C Những năm 60 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX D Những năm 80 của thế kỉ XX

Câu 71: Sự phát triển “thần kì của Nhật Bản” được biểu hiện rõ nhất ở thời điểm nào?

A Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành một nước siêu cường và kinh tế

B Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ (Nhật 183 tỉ USD, Mĩ 180 tỉ USD)

C Trong khoảng hơn 20 năm (1950 – 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần

D Từ thập niên 70 (thế kỉ XX) Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản

Câu 72: Trong sự phát triển “Thần kì của Nhật Bản” có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế

của các nước tư bản khác?

A Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật

B Lợi dụng vốn nước ngoài, tập chung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt

C “Len lách” xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ

D Phát huy truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản

Câu 73: Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản

phát triển?

A Biết tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới D Nhờ cải cách rộng đất

B Truyền thống văn hóa tốt đẹp, con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động

C Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí có hiệu quả của các xínghiệp, công ty

Câu 74: Để phát triển khoa học kĩ thuật, Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?

A Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại , mua bằng phát minh của nước

Câu 75: Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào?

A Lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài C Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao

B Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước có nền công nghiệp mới D Nước có nền kinh tế phát triển nhất

Câu 77 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973 Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Câu 78: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai:

A Biết xâm nhập thị trường thế giới B Tác dụng của những cải cách dân chủ

C Truyền thống " Tự lực tự cường" D Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật

Câu 79 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản 1945 – 1952 Liên minh chặt chẽ với Mỹ Câu 80 Nhật Bản khôi phục kinh tế và đạt mức trước Chiến tranh trong thời gian 1950 - 1951

Câu 89 Hiệp ước an ninh Mỹ-Nhât được kí kết 9/1951

Câu 90 Kinh tế Nhật Bản phât triển nhanh trong thời gian 1952 – 1960

Câu 91 Kinh tế Nhật Bản bước và giai đoan phát triển thần kì trong thời gian 1960 – 1973 Câu 92 Kinh tế Nhật Bản từ 1960 đến 1969 tăng trưởng 10,8%

Câu 94 Nhậtt trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới khi nào

A Từ những năm 70 của thế kỉ XX trở đi B Từ những năm 40 của thế kỉ XX trở đi

C Từ những năm 50 của thế kỉ XX trở đi D Từ những năm 60 của thế kỉ XX trở đi

Câu 95 Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô Năm 1956

Câu 96 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước

Ngày đăng: 05/03/2023, 21:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w