Một câu xác định trong văn viết có thể là một câu hỏi trong văn nói:... Bạn có thể nghĩ câu này là một câu hỏi, nhưng thật ra khi người nói xuống giọng cuối câu, nó có nghĩa là một mệnh
Trang 1Ngữ điệu trong các trường hợp
giao tiếp
Trang 2Hầu hết các bạn đều quen thuộc với văn viết , ý nghĩa hiện trên mặt chữ Nhưng trong văn nói, hay tiếng Anh giao tiếp, ngữ điệu và trọng âm là một phần rất quan trọng Nó giúp bạn hiểu ý người khác cũng như diễn đạt ý muốn của mình đến người nghe
Hầu hết các bạn đều quen thuộc với văn viết , ý nghĩa hiện trên mặt chữ Nhưng trong văn nói, hay tiếng Anh giao tiếp, ngữ điệu và trọng âm là một phần rất quan trọng Nó giúp bạn hiểu ý người khác cũng như diễn đạt ý muốn của mình đến người nghe
Một câu xác định trong văn viết có thể là một câu hỏi trong văn nói:
Trang 3She lent him her car (văn viết = cô ta cho anh ấy mượn xe)
She lent him her \ CAR ( câu này khi người nói xuống giọng cuối câu, ngay chữ car, nghĩa tương đương với câu ở trên.) Để dễ trình bày, ký hiệu “ \ “ nghĩa là xuống giọng, còn “ / “ nghĩa là lên giọng.)
Nhưng
She lent him her / CAR
lại có thể là một câu hỏi, hay là một câu bày tỏ sự ngạc nhiên mà người nói đang trông chờ một câu đáp lại
Would you leave the \ ROOM
Bạn có thể nghĩ câu này là một câu hỏi, nhưng thật ra khi người nói xuống giọng cuối câu, nó có nghĩa là một mệnh lệnh Khác với
Would you leave the / ROOM
là một câu yêu cầu, mời, hỏi lịch sự
Tương tự, thay đổi trọng âm trong câu cũng ảnh hưởng đến nghĩa của câu:
Lan phoned me yesterday
Trang 4/Lan phoned me yesterday (Lan điện cho tôi, chứ không phải người khác gọi)
Lan /phoned me yesterday (Lan điện cho tôi, chứ không tới thăm -chẳng hạn)
Lan phoned /me yesterday (Lan điện cho tôi, không cho bạn)
Lan phoned me /yesterday (Lan điện cho tôi hôm qua, không phải hôm nay)
I don’t think he should get the job
/ I don’t think he should get the job (có lẽ người khác nghĩ nó nên được công việc làm làm đó – tôi thì không nghĩ vậy )
I / don’t think he should get the job (cho rằng là tôi nghĩ nó nên được công việc đó
là không đúng – không phải là tôi nghĩ)
I don’t / think he should get that job (tôi không chắc nó sẽ được công việc đó )
I don’t think / he should get that job (người khác nên được công việc đó, nó thì không )
I don’t think he / should get that job (thật là không đúng khi nó được công việc đó )
Trang 5I don’t think he should / get that job (nó chưa, không xứng đáng được công việc
đó )
I don’t think he should get / that job (nó nên được công việc làm khác )
I don’t think he should get that / job (có lẽ nó nên được chuyện khác thay vì công việc làm đó )