Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Quá trình tập hợp CPSX và tính GTSP trong Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bưu Điện
Trang 1lời mở đầu
Hiện nay nớc ta đang phát triển nền kinh tế thị trờng, từng bớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt là khi nớc ta chuẩn bị gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO Điều này đặt ra nhiều cơ hội cũng nh những thách thức cho các doanh nghiệp trong nớc Các doanh nghiệp có nhiều điều kiện thuận lợi để khai thác khả năng của mình, của thị trờng để thúc đẩy cho sản xuất kinh doanh phát triển Tuy nhiên để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra gay gắt và quyết liệt nh hiện nay thì một yêu cầu tất yếu đặt ra cho các doanh nghiệp đó là phải nâng cao những hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong công tác kế toán Từ đó có thể duy trì sản xuất kinh doanh và đa doanh nghiệp phát triển bền vững
Nâng cao hiệu quả của công tác kế toán là vấn đề quan trọng đợc các doanh nghiệp hiện nay rất quan tâm, và một trong các biện pháp để nâng cao hiệu quả của công tác kế toán đó là việc quản lý các yếu tố đầu vào thực sự
có hiệu quả để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nâng đợc mức lợi nhuận của doanh nghiệp
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm với nhiệm vụ theo dõi, phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản mục chi phí thực tế phát sinh, tiến hành tập hợp chi phí để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Để đạt đợc mục tiêu giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm đòi hỏi công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm thực hiện tốt, tính
đúng, tính đủ, không bỏ sót chi phí hợp lý, loại trừ chi phí bất hợp lý khi tính giá thành sản phẩm Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có thực hiện tốt thì công tác quản lý hoạt động sản xuất nói chung và công tác quản lý các yếu tố đầu vào nói riêng mới đạt đợc hiệu quả cao Nh vậy có thể thấy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
đóng vai trò nh một công cụ phục vụ đắc lực cho nhà quản lý doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lợng sản phẩm tiết kiệm chi phí
Trang 2và hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thơng trờng trong nớc cũng nh quốc tế.
Từ thực tế trên trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Bu Điện, em đã đi sâu tìm hiểu hoạt động sản xuất của công ty và thấy đợc sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên em chọn đề tài: "Quá trình tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng
B-u điện".
Vì những đặc điểm và đặc thù của công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và việc áp dụng phần mềm kế toán nên trong đề tài này
em chỉ giới hạn phạm vi tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
đối với sản phẩm xây lắp trong Chi nhánh Công ty cổ phần Đầu t và Xây dựng Bu Điện - Xí nghiệp số 4 trực thuộc công ty
Em xin trân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quốc Trung cùng ban lãnh đạo, các cô chú, các anh chị phòng tài chính kế toán thống kê trong thời gian thực tập đã giúp đỡ em tìm hiểu thực tế công tác kế toán trong công ty nói chung và đặc biệt đã hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn vẫn còn những thiếu sót,
em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô và của các cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán thống kê
Ngoài phần mở đầu và kết luận chung luận văn đợc chia làm 3 chơng:Chơng I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chơng II: Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Bu Điện
Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Bu Điện
Trang 3Chơng I
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
I.Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
1 Đặc điểm của kinh doanh xây lắp ảnh hởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là ngành tạo cơ sở hạ tầng cho xã hội, tạo ra tài sản
cố định cho nền kinh tế quốc dân và kinh doanh xây lắp mang đặc điểm riêng
đặc trng của ngành, khác hẳn so với các ngành sản xuất sản phẩm khác
Ngành xây dựng cơ bản sản phẩm là các công trình hay hạng mục công trình xây dựng đợc hạch toán dựa trên giá dự toán của từng công trình thi công đã đợc phê duyệt hoặc thông qua hình thức đấu thầu, nh vậy chi phí của mỗi công trình đều dựa vào giá dự toán, và giá dự toán là định mức đơn giá cho công trình
Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là một địa điểm nhất định và tất cả mọi chi phí đợc tập hợp tại địa điểm đó, từ chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp đến chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp đều đ-
ợc tập hợp tại nơi sản xuất sản phẩm Thực hiện điều này thì mỗi công trình thi công phải có kho quản lý trực tiếp tại chân công trình, di chuyển bộ máy thi công và nhân công đến công trình và chi phí cho sản phẩm của ngành xây lắp bao gồm cả những chi phí này Mặt khác mỗi công trình hay hạng mục công trình đợc thi công ở các địa phơng khác nhau cũng gây nên sự khác biệt cho ngành xây dụng cơ bản
Giá trị của sản phẩm ngành xây dựng cơ bản rất lớn, thi công kéo dài
đòi hỏi phải có phơng pháp quản lý thích hợp, đặc biệt là phẩn chi phí bảo hành công trình có giá trị lớn và thời gian bảo hành dài hạn Các quyết định
Trang 4phê duyệt dự án của mỗi công trình sau nhiều năm vì vậy yêu cầu ngành có những chính sách thích hợp để quản lý tốt và phù hợp với chế độ hiện hành.
Các sản phẩm của ngành tiêu thụ theo phơng pháp giao thầu hoặc dự thầu, chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng hay công trình
Xây dựng cơ bản mang những đặc trng riêng của ngành và ảnh hởng
đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các đơn vị xây lắp.
2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thờng xuyên phải bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tợng lao động, sức lao
động và t liệu lao động Đó là các yếu tố cơ bản nhất tạo nên quá trình sản xuất mà thực chất quá trình này là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng, chuyển
đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm công việc, lao vụ nhất định Việc sử dụng 3 yếu tố cơ bản trên sẽ tơng ứng hình thành nên các chi phí, những chi phí này doanh nghiệp có thể phải chi ra trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh Vì vậy để biết đợc số chi phí doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động là bao nhiêu nhằm tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế phục vụ yêu cầu quản lý thì mọi chi phí chi ra cuối cùng
đều phải thể hiện bằng thớc đo tiền tệ và gắn liền với mục đích kinh doanh Trong thực tế hoạt động kinh doanh có rất nhiều những chi phí không mang tính sản xuất do vậy chỉ những chi phí để tiến hành hoạt động sản xuất mới
đợc coi là chi phí sản xuất
Trong ngành kinh doanh xây lắp chi phí sản xuất cũng bao gồm 3 yếu
tố chi phí chúng kết hợp với nhau tạo thành giá trị sản phẩm
Nh vậy chi phí sản xuất có thể đợc hiểu là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp cần phải chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong đơn vị xây lắp
Trang 5Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau và mỗi loại lại có nội dung kinh tế cũng nh công dụng trong quá trình sản xuất khác nhau Để thuận tiện trong công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng nh phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất cần đợc xem xét trên nhiều góc độ khác nhau Việc phân loại chi phí sản xuất khoa học và hợp lý không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác hạch toán kế toán mà còn là tiền đề cho việc kiểm tra phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp cũng nh các bộ phận cấu thành sản phẩm của doanh nghiệp.
*Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm.
Việc phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm đợc nhiều các doanh nghiệp áp dụng không chỉ là các doanh nghiệp xây lắp mà các doanh nghiệp sản xuất trong ngành công nghiệp cũng
áp dụng Phơng pháp này giúp cho việc tính giá thành một cách dễ dàng Hiện nay, giá thành bao gồm 4 khoản mục chi phí đó là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các khoản chi phí về nguyên vật liệu, chi phí thu mua, vận chuyển nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho công trình trong ngành xây lắp chi phí này th… ờng là chi phí về xi măng, cát đá, thép vật t… sử dụng cho công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về nhân công trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lơng và phụ cấp của nhân viên trực tiếp, đối với các doanh nghiệp có số lợng công nhân không đủ để sản xuất thì chi phí này bao gồm cả chi phí về nhân công thuê ngoài
- Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí cho đội máy thi công của các doanh nghiệp nh chi phí về tiền lơng công nhân vận hành máy, chi phí về nhiên, nguyên liệu sử dụng cho đội máy thi công,
Trang 6chi phí về khấu hao máy và đây là một khoản chi phí mà chỉ có ngành xây…dựng cơ bản mới có chi phí này.
- Chi phí sản xuất chung: là khoản mục chi phí sử dụng chung cho sản xuất của công trình đội sản xuất công trình đó Chi phí này bao gồm chi phí sản xuất chung cho công trình và chi phí sản xuất chung cho toàn đội đợc phân bổ cho công trình Đó là các khoản chi phí về nhân viên quản lý phân x-ởng, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, khấu hao tài sản cố định, chi phí tiếp khách, chi phí thuê ngoài …
Cách phân loại chi phí này giúp cho công tác tính giá thành đợc thuận tiện, so sánh đợc giá dự toán với giá thành thực tế của sản phẩm
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế:
Theo cách phân loại chi phí này những chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế thì xếp chung vào một yếu tố không phân biệt nó phát sinh ở
đâu, công dụng của nó nh thế nào Cách phân loại này còn gọi là phân loại theo yếu tố Theo cách phân loại này chi phí đợc chia thành 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí thu mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác dùng cho công trình hay hạng mục công trình thi công
- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lơng phải trả cho ngời lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lơng của ngời lao động trực tiếp sản xuất hay thi công công trình, hạng mục công trình
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao tất cả các loại tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ cuả doanh nghiệp Bao gồm chi phí khấu hao ở các đơn vị, đội thi công và chi phí khấu hao tại bộ phận quản lý của công ty
Trang 7- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho thi công sản xuất Các dịch vụ nh dịch vụ điện thoại, nớc, điện thắp sáng, dịch vụ sửa chữa, dịch vụ thuê kho bãi địa điểm, trụ sở giao dịch.
- Chi phí bằng tiền khác: gồm các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình thi công xây lắp các công trình của doanh nghiệp ngoài các khoản các khoản chi phí nói trên
* Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí, chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
đ-ợc sử dụng trực tiếp cho việc thi công xây lắp các công trình hoặc hạng mục công trình, các gói thầu mà doanh nghiệp thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng và các khoản trả trực tiếp cho công nhân sản xuất nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn, của công nhân trực tiếp thi công xây lắp các công trình đó
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan
đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong các phân xởng, đội sản xuất, đó là các chi phí nh chi tiếp khách của đơn vị sản xuất, chi tiền lơng cho bộ phận quản lý đơn vị, chi khấu hao tài sản cố định của đội hay Xí nghiệp thi công…của công trình, hạng mục các công trình
Việc phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành theo sản phẩm Cách phân loại này còn là căn cứ giúp doanh nghiệp phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tính giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau
* Phân loại chi phí sản xuất căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình sản xuất.
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí cơ bản và chi phí chung
Trang 8- Chi phí cơ bản: là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nh chi phí nguyên vật liệu chi phí nhân công sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp cho từng công trình hay sản phẩm xây lắp đó.
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí dùng vào tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất có tính chất chung nh chi phí quản lý ở các phân xởng sản xuất, các Xí nghiệp, các đội sản xuất…
Cách phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đợc phơng hớng và các biện pháp tiết kiệm chi phí
- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều công trình, sản phẩm nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp cho từng đối tợng bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp, hay nói cách khác chi phí gián tiếp là không tính đợc riêng cho từng sản phẩm mà phải tập hợp chung sau đó phân bổ cho từng sản phẩm
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với khối ợng sản phẩm:
l-Theo tiêu thức này chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí khả biến và chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp
- Chi phí khả biến (biến phí): là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi mức độ hoạt động của sản phẩm sản xuất trong kỳ
- Chi phí bất biến (định phí) : là khoản chi phí mà tổng số không thay
đổi khi có sự thay đổi về khối lợng sản phẩm thực hiện.trong kỳ
Trang 9- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố của định phí và biến phí (chi phí điện thoại, chi phí sửa chữa bảo trì, fax).
Cách phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, sản lợng và lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn và các quyết định khác trong quá trình sản xuất Ngoài ra việc phân biệt định phí, biến phí còn giúp các nhà quản trị xác định đúng đắn phơng hớng để nâng cao hiệu quả của chi phí
* Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định.
Theo cách phân loại này chi phí đợc chia thành chi phí kiểm soát đợc
và chi phí không kiểm soát đợc
- Chi phí kiểm soát đợc ở một cấp quản lý nào đó là chi phí mà cấp đó
có thẩm quyền quyết định
- Chi phí không kiểm soát đợc ở một cấp quản lý nào đó là chi phí mà cấp đó không có thẩm quyền ra quyết định
* Phân loại chi phí đợc sử dụng trong lựa chọn phơng án.
Theo cách phân loại này chi phí bao gồm
- Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất đi do lựa chọn phơng án và hành
động này thay vì chọn phơng án và hành động khác ( là phơng án và hành
động tối u nhất có thể lựa chọn)
- Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở phơng án này nhng không có ở phơng án khác
- Chi phí chìm: là loại chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu, bất
kể đã lựa chọn phơng án hoặc hành động nào
3 Giá thành và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
đ-ợc tính cho khối lợng sản phẩm công việc hoàn thành Hay nói cách khác, giá thành chính là chi phí đợc tính cho khối lợng sản phẩm công việc hoàn thành
Trang 10Giá thành sản phẩm cao hay thấp đồng nghĩa với việc sử dụng hợp lý hay lãng phí chi phí sản xuất Nó phản ánh hiệu quả của việc quản lý, sử dụng vật t, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất cũng
nh tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi phí tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Nh vậy để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh nh hiện nay thì bên cạnh những vấn đề khác, các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm tới giá thành sản phẩm để từ đó định giá bán sản phẩm một cách hợp lý và đa đến hiệu quả kinh tế cao nhất nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác
Giá thành của sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ các chi phí đã bỏ ra
để thi công công trình, hạng mục công trình đó là các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí về nhân công trực tiếp, chi phí về sử dụng máy thi công,
và chi phí sản xuất chung của công trình hay của toàn đội sản xuất phân bổ cho công trình hạng mục công trình đó Giá thành là cơ sở để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.2 Phân loại giá thành trong ngành kinh doanh xây lắp.
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi khác nhau
* Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành đợc chia thành:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch và sản lợng kế hoạch
Việc tính giá thành kế hoạch đợc tiến hành trớc khi bắt đầu thi công công trình Giá thành kế hoạch đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tính giá thành của doanh nghiệp
Trang 11- Giá thành định mức: là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
Tính giá thành định mức cũng đợc tiến hành trớc khi bắt đầu thi công công trình Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản vật t hàng hoá trong sản xuất giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật
mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Giá thành dự toán : là giá thành mà đơn vị dự toán lập theo các định mức của ngành và khối lợng định mức của ngành quy định Tại các đơn vị thi công xây lắp mà tiêu thụ sản phẩm theo hình thức đấu thầu thì giá thành dự toán là một loại giá thành bắt buộc đây chính là giá mà các nhà thầu đa ra để
đấu thầu các công trình, hạng mục công trình, các gói thầu …
Trong phần này chúng ta cần phân biệt rõ hai khái niệm đó là giá thành dự toán và giá trị dự toán Giá trị dự toán là toàn bộ phần chi phí của công trình và phần lợi nhuận của công trình đó Giá trị dự toán không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra cho công trình Phần lợi nhuận trớc thuế đợc tính bằng cách lấy tổng chi phí của công trình là chi phí nguyên vật liệu (không tính thu nhập chịu thuế tính trớc), chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung theo dự toán nhân với tỷ lệ nhất định theo quy định Trớc đây
tỷ lệ này là 4 -7% tổng giá trị trực tiếp phí của công trình theo nh dự toán, hiện nay theo nh thông t mới ban hành thì lợi nhuận trớc thuế đợc tính là 4-7% trực tiếp phí và các khoản trực tiếp phí khác Giá thành dự toán của các công trình là giá trị dự toán trừ đi phần lợi nhuận (thu nhập chịu thuế tính tr-ớc) của công trình đó
- Giá thành thực tế: là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm đã sản xuất thực tế trong kỳ
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ
Trang 12thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm là cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Một nét riêng của ngành xây dựng cơ bản còn có hai loại giá thành đó
là giá thành đấu thầu của công trình, hạng mục công trình và giá thành theo
nh hợp đồng kinh tế ký kết giữa bên nhân thầu và bên giao thầu
Giá thành đấu thầu là giá mà đơn vị dự thầu đa ra trong khi đấu thầu công trình, giá thành đấu thầu chính là giá trị mà bên giao thầu hay bên đầu
t chấp nhận giá trị này để quyết định đơn vị trúng thầu
Giá hợp đồng chính là giá trị bên nhận thầu và bên giao thầu ký kết trên hợp đồng kinh tế Giá hợp đồng kinh tế là căn cứ để hai bên thanh toán khối lợng công trình Đây là mức giá tối đa mà bên giao thầu có thể thanh toán cho bên nhận thầu nếu không có sự thay đổi từ phía bên giao thầu và phát sinh từ bên nhận thầu khi cha có sự đồng ý bằng văn bản của bên giao thầu
4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: tập hợp chi phí sản xuất để nhằm mục đích quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về bản chất là cùng tiêu hao các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh, cùng hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp
đã chi ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Nhng nói đến chi phí sản xuất là thờng nói đến những chi phí phát sinh trong một thời điểm nhất định
mà không tính đến số chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm hoàn thành kỳ này hay cha, còn nói đến giá thành sản phẩm là nói đến số chi phí sản xuất
có liên quan đến khối lợng sản phẩm dịch vụ hàng hoá hoàn thành trong kỳ
Về mặt lợng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau cụ thể, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ này có thể bao gồm cả chi phí sản xuất kỳ này và cả chi phí sản xuất kỳ trớc (nh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ chuyển sang, chi phí trả trớc của kỳ trớc đợc phân
Trang 13bổ vào giá thành của kỳ này) nó còn bao gồm cả chi phí sản xuất của kỳ sau (nh chi phí phải trả sẽ phát sinh ở kỳ sau đợc trích trớc vào giá thành của kỳ này) Đồng thời giá thành sản phẩm kỳ này có thể không bao gồm một phần chi phí sản xuất của kỳ này ( chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ này, chi phí trả trớc của kỳ này đợc phân bổ vào giá thành của kỳ sau, chi phí trả trớc thực tế phát sinh của kỳ này đã đợc trích trớc vào giá thành của kỳ tr-ớc).
Mặt khác, chi phí sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh còn giá thành sản phẩm thì gắn liền với cả hoạt động sản xuất và tiêu thụ
ii Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị kinh doanh xây lắp
1.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị kinh doanh xây lắp.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu rất quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý trong doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu này, nhà quản lý sẽ nắm đợc tình hình
sử dụng lao động, vật t, tiền vốn cũng nh tình hình thực hiện các định mức chi phí, từ đó họ có thể để ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do vậy việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý và đúng đắn
có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán tài chính doanh nghiệp
- Xác định đúng đắn đối tợng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp khoa học
- Xác định đúng đối tợng tính giá thành sản phẩm và lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù hợp khoa học
Trang 14- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kịp thời chính xác theo đúng đối tợng và phơng pháp đã chọn.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoa học và hợp lý
- Tổ chức thực hiện chứng từ, sổ sách kế toán phù hợp đảm bảo đáp ứng yêu cầu thu nhận xử lý hệ thống thông tin về chi phí giá thành của doanh nghiệp
- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức dự toán chi phí sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị,
đề xuất cho ban lãnh đạo công ty ra các quyết định thích hợp đầu t hay không
đầu t cho mỗi dự án
- Xác định đúng vai trò và nhiệm vụ của mình sẽ giúp kế toán tổ chức
và thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó giúp cho việc phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc chính xác và đúng đắn
- Đối với kế toán tại các ngành xây lắp chi phí và tính giá thành sản phẩm góp phần quan trọng vào việc tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo ra các thông tin chính xác kịp thời cung cấp cho các nhà
đầu t và những ngời quan tâm đến các thông tin tài chính của doanh nghiệp
2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong
đơn vị xây lắp.
2.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Sản phẩm của các đơn vị xây lắp mang một đặc điểm riêng khác với những ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp khác, vì vậy kế toán sản tập hợp chi phí sản xuất của ngành xây lắp cũng có những nét riêng biệt mang đặc tr-
Trang 15doanh nghiệp khác nhau thì việc lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cũng khác nhau
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể doanh nghiệp đó chia thành các chi nhánh hoạt động trực thuộc công ty hay các tổ đội sản xuất…
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, công ty có chia ra thành các đội sản xuất chuyên môn, lĩnh vực hoạt động…
- Khả năng trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào căn cứ trên, mà đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thi công xây lắp là công trình, hạng mục công trình, các gói thầu, dự án, …
Xác định đối tợng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý sẽ là cơ
sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất có hệ thống và hiệu quả hơn Các chi phí phát sinh sau khi đã đợc tập hợp theo đối tợng sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm
2.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc lao
vụ mà doanh nghiệp sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành công trình và giá thành từng hạng mục công trình, từng gói thầu trong công trình, dự án
Việc xác định đối tợng tính giá thành liên quan chặt chẽ đến việc tính toán, xác định đối tợng tập hợp chi phí, cần phải căn cứ vào các yếu tố
- Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất của đơn vị xây lắp
- Đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
- Yêu cầu, trình độ hạch toán và quản lý của doanh nghiệp
Từ những căn cứ mà đối tợng tính giá thành của các đơn vị kinh doanh xây lắp có thể là: Từng công trình, hạng mục công trình, gói thầu, dự án …
Đơn vị tính giá thành sản phẩm là đơn vị đo lờng đợc thừa nhận trong nền kinh tế quốc dân
Trang 16Bên cạnh việc xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm, việc xác
định kỳ tính giá thành cũng đóng vai trò quan trọng trong kế toán tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất và chu kỳ sản phẩm của từng doanh nghiệp
Trong ngành kinh doanh xây lắp các công trình có thời gian thi công ngắn thì kỳ tính giá thành chính là thời gian công từ khi bắt đầu có lệnh khởi công công trình đến khi kết thúc công trình (Công trình chỉ trong 1 năm) Nếu các công trình có thời gian kéo dài hơn 1 năm thì khi hết năm tài chính
sẽ tiến hành nghiệm thu khối lợng công trình hoàn thành, và số công việc cha hoàn thì sẽ đợc tiến hành vào năm tiếp theo
Việc xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành đợc hợp lý, khoa học đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế của sản phẩm
2.3 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Có thể một đối tợng tập hợp chi phí ứng với một đối tợng tính giá thành nh sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc với một đối tợng tính giá thành ứng với một đối tợng tập hợp chi phí nh nhiều tổ đội tham gia sản xuất cùng một sản phẩm hoặc một công trình xây dựng
Nh vậy tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp mà giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm có mối quan hệ khác nhau Việc xác định hợp lý đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiên đề, là điều kiện để tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp
3 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong đơn vị kinh doanh xây lắp.
Trang 17Tuỳ từng loại chi phí và tuỳ từng đỉều kiện cụ thể mà có thể sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp.
- Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp: là phơng pháp dùng để tập hợp những chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng riêng biệt Trong doanh nghiệp xây lắp phơng pháp này áp dụng cho tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng tập hợp chi phí
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp: là phơng pháp tập hợp chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí Để tập hợp chi phí cho từng đối tợng phải chọn tiêu thức phân bổ cho phù hợp với từng loại chi phí Chi phí này th-ờng là chi phí sản xuất chung sử dụng cho Xí nghiệp, các đội thi công thi công nhiều công trình mà có những khoản chi phí không tách đợc thành chi phí của công trình nào
3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
3.1.1Kế toán tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp.
* Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất thi công công trình Đặc bịêt trong ngành xây dựng cơ bản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu của bên A cung cấp nhng khi hạch toán thì số vật t này không phải là tài sản của doanh nghiệp nên không phản ánh là tài sản của doanh nghiệp
* Yêu cầu tập hợp
- Khi phát sinh chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho, các chứng từ có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm Sau đó, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tợng kế toán cũng nh
đối tợng sử dụng trong doanh nghiệp
Trang 18Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn là chi phí trực tiếp thờng tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên quan (từng phân xởng, từng đội, Xí nghiệp, chi tiết, sản phẩm ) Trong trờng hợp phải phân bổ thì tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là:
Để hạch toán tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho kỳ, kế toán cần lu ý kiểm tra số nguyên vật liệu còn tồn lại đầu kỳ ( đã xuất kỳ trớc nhng cuối kỳ trớc cha sử dụng hết còn lại đến đầu kỳ này), số nguyên vật liệu đã xuất nhng kỳ này cha sử dụng hết và giá trị phế liệu nếu có thu hồi để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ
Đối với các công trình xây lắp chi phí nguyên vật liệu có nhiều nguồn phát sinh khác nhau vì vậy để tính chính xác cần phải xác định và đầy
đủ tất cả các nguồn phát sinh này, mặt khác tính đợc chi phí nguyên vật liệu
dở dang của những hạng mục công trình cha đợc hoàn thành và cha tạm thanh toán khối lợng, hay những nguyên vật liệu mà sử dụng không hết nhập lại kho hay chuyển cho các công trình khác
kỳ tại địa
điểm SX
Trị giá
nguyên vậtliệu xuất
sử dụng trong kỳ
Giá trị nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ
Trị giá phế liệu thu hồi
Trang 19Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.1.2Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
* Nội dung:
- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản chi phí về tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản trích theo lơng (BHYT, BHXH, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công công trình, hạng mục công trình …
- Chi phí tiền lơng đợc xác định cụ thể tuỳ thuộc vào hình thức tiền
l-ơng sản phẩm hay ll-ơng thời gian mà doanh nghiệp áp dụng
* Yêu cầu tập hợp
- Căn cứ vào bảng thanh toán lơng có thể tập hợp chi phí nhân công trực tiếp bằng phơng pháp trực tiếp hoặc bằng phơng pháp gián tiếp, nhng đối với các đơn vị xây lắp chi phí nhân công thờng đợc tập hợp trực tiếp theo từng sản phẩm là các công trình hay hạng mục công trình
Trị giá nguyên vật liệu mua
ngoài dùng chosản xuất trong kỳ
Kễt chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất trong kỳ
Trang 20Các khoản trích theo lơng: BHYT, BHXH, KPCĐ đợc tính từng đối ợng, căn cứ tỷ lệ trích quy định hiện hành và số chi phí tiền lơng đã tập hợp của từng đối tợng Các khoản trích theo lơng chỉ đợc thực hiện đối với công nhân thuộc biên chế của doanh nghiệp còn đối với công nhân ký hợp đồng ngắn hạn và thuê ngoài thì không tiến hành trích các khoản này mà chỉ thực hiện trả lơng theo hợp đồng đã ký kết.
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của CNSX
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của CNSX trong kỳ
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho đối t-ợng tính giá thành
Trang 21sử dụng cho đội máy, chi phí khấu hao máy, ngoài ra còn có khoản chi phí dùng để sửa chữa máy thờng xuyên …
* Yêu cầu tập hợp
Chi phí sử dụng máy thi công của công trình phải đợc tập hợp đúng
đầy đủ các khoản phát sinh cho từng công trình, từng đối tợng tập hợp chi phí của công trình
TK 334
Chi phí tiền lương công
TK 154
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Trang 22Sơ đồ sử dụng máy thi công
3.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
* Nội dung;
Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí có không phải là chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí máy thi công, nó phục vụ các hoạt
động quản lý của các đội sản xuất, các Xí nghiệp thi công …
Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí về nhân viên quản lý và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý, chi phí tiếp khách, chi phí khấu hao tài sản cố định …
đúng khoản mục
Trang 24Sơ đồ số 4
Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung
3.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Các khoản chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sau khi đợc tập hợp theo từng khoản mục, cuối cùng phải đợc tập hợp toàn doanh nghiệp Để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tập hợp cho từng công trình hay sản phẩm, những công trình hay hạng mục công trình hoàn thành đợc tiếp tục tính giá thành của sản phẩm, nếu công trình hay sản phẩm nào cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí đợc tập hợp là chi phí sản phẩm dở
Chi phí công cụ dụng cụ
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiển
Trang 25dang của công trình đó cuối kỳ.
3.2 Kế toán tập hợp chi phí trong đơn vị áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Việc tập hợp và phân bổ các chi phí sản xuất về cơ bản cũng tơng tự
nh phơng pháp kê khai thờng xuyên Các chi phí trên chỉ liên quan đến một
đối tợng thì hạch toán trực tiếp còn các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng thì phân bổ theo những tiêu thức hợp lý Cuối kỳ kiểm kê đánh giá sản phẩm
dở danh theo phơng pháp thích hợp Tập hợp chi phí theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ kế toán cần phải xác định đợc đúng các giá trị dở dang đầu kỳ và
có phơng pháp tính giá trị của nguyên vật liệu dở dang cuối kỳ thích hợp thì việc tính giá thành của sản phẩm mới đợc chính xác Đối với phơng pháp tập hợp chi phí này thì giá thành sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố xác
định giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Trang 26TiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng cña CNSX
TiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng cña NVVP
TiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng
KÕt chuyÓn chi phÝ NVL TT
KÕt chuyÓn chi phÝ NCTT
KÕt chuyÓn chi phÝ SXC
KÕt chuyÓn chi phÝ SXC cuèi kú kh«ng ph©n bæ
Gi¸ thµnh
SP hoµn thµnh
Trang 274 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là công việc, sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳ cha hoàn thành Trong ngành xây dựng cơ bản chi phí sản phẩm dở dang chính là khối lợng các công trình cha hoàn thành và cha đợc làm thanh quyết toán khối lợng công trình Đối với những công trình cha hoàn thành nhng đã tạm làm thanh quyết toán công trình thì giá trị sản phẩm dở dang chỉ là phần công việc còn lại cha tính vào giá trị thanh toán
Do sản phẩm của ngành là các công trình vì vậy việc tính giá trị sản phẩm dở dang của công trình chính là giá trị trên sổ sách kế toán ghi nhận cho công trình cha hoàn thành đó vì kế toán xây lắp tập hợp chi phí riêng cho từng công trình, hạng mục công trình vì vậy khi hết kỳ kế toán mà công trình cha hoàn thành thì kế toán tính giá trị dở dang Điều đáng chú ý trong các
đơn vị xây lắp là phải xác định đúng điểm dùng kỹ thuật và tập hợp chứng từ một cách kịp thời để chi phí tập hợp đợc phản ánh đúng thực tế chi phí phát sinh
5 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp.27
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng chi phí sản xuất đã tập hợp để tính đợc giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành
Tuỳ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng các phơng pháp tính giá thành cho phù hợp
5.1 Phơng pháp tính giá thành theo công việc (đơn đặt hàng)
- Phơng pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, hay những công trình xây dựng cơ bản đợc tập hợp chi phí riêng cho từng công trình
- Trờng hợp này đối tợng tập hợp chi phí là đơn đặt hàng và đối tợng tính giá thành cũng là các đơn đặt hàng
Một đơn đặt hàng có thể có nhiều công việc khác nhau nhng kế toán chỉ tính giá thành khi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng đó
Để tính giá thành cho đơn đặt hàng, khi bắt đầu sản xuất đơn đặt hàng nào thì phải mở bảng tính giá thành (phiếu tính giá thành) cho đơn đặt hàng
Trang 28đó để tập hợp chi phí cho đơn đặt hàng từ khi bắt đầu sản xuất Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì chỉ cần tổng cộng chi phí sản xuất đã tập hợp cho đơn
đặt hàng đó sẽ tính ra giá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặt hàng cha hoàn thành chính là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của đơn
đặt hàng đó Ngành xây dựng cơ bản đợc tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng
mà các đơn hàng này chính là các hợp đồng kinh tế khi hai bên nhận thầu và giao thầu đợc ký kết
5.2 Phơng pháp tính giá thành theo giai đoạn công nghệ.
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chia làm nhiều giai đoạn hoặc những dự án đợc thi công làm nhiều giai đoạn, hoặc có nhiều công việc do nhiều đội sản xuất thi công thì kế toán cũng có thể tính giá thành sản phẩm theo từng giai đoạn công nghệ
n-1
Chi phí sản xuất giai đoạn n
Giá thành sản phẩm
Giá thành nửa thành phẩn giai đoạn 1 chuyển sang
Chi phí sản xuất giai
đoạn 2
Giá thành nửa thành phẩm giai
đoạn 2
Trang 29chơng II
thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
I Tổng quan về công ty Cổ phần đầu t và xây dựng bu điện
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bu Điện.
Ngày 30/06/1976 Tổng cục trởng tổng cục Bu Điện đã ký quyết định số 1348/QĐ thành lập công ty Xây dựng nhà Bu Điện - tiền thân của công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bu điện hiện nay
Công ty xây dựng nhà Bu Điện đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất các đơn
vị xây dựng của ngành là: Đội xây dựng nhà Bu Điện, Đội sản xuất gạch Tam
Đảo thuộc công ty công trình Bu điện và bộ phận tự làm thuộc ban kiến thiết
1 - Cục kiến thiết cơ bản Tổng cục Bu điện
Đến ngày 09/09/1996, căn cứ vào nghị định số 12/CP ngày 11/03/1996 của chính phủ về những nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổng cục bu điện, căn cứ nghị định số 51/CP ngày 01/8/1995 của chính phủ phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam, tổng cục trởng tổng cục Bu Điện ra quyết định số 435/TCCB - LĐ về việc : Thành lập doanh nghiệp nhà nớc :"Công ty xây dựng Bu điện "đơn vị thành viên của tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam - Mã số 64
Căn cứ vào Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của bộ Bu chính viễn thông, căn cứ vào Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần và văn bản số 261 của chính phủ về viêc phê duyệt danh mục doanh nghiệp nhà nớc và bộ phận doanh nghiệp nhà nớc thực hiện cổ phần hoá giai đoạn 2003-2005 của Tổng công ty Bu chính viễn thông Ngày 09/7/2004 theo quyết định số 31/QĐ của Bộ Bu chính Viễn thông Việt Nam về việc chuyển
Trang 30công ty Xây dựng Bu điện thuộc tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam thành "Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bu điện"
Công ty cổ phần và đầu t xây dựng Bu điện là là đơn vị hạch toán độc lập thuộc tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam Là bộ phận cấu thành của của hệ thông tổ chức và hoạt động của tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt các công trình thông chuyên ngành bu chính viễn thông và các lĩnh vực khác phù hợp với mục tiêu sản xuất kinh doanh của đơn vị
Từ khi thành lập công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao, góp phần thực hiện thắng lợi của các chủ trơng lớn của ngành nghề về mở rộng và hiện đại hoá mạng bu chính viễn thông, phát thanh truyền hình Xây dựng cơ
sở vật chất cho sự phát triển thông tin liên lạc của các tỉnh miền núi, biên giới, hải đảo Công ty đã tích cực tham gia và hoàn thành nhiều công trình
đạt chất lợng cao trên điạ bàn cả nớc, có nhiều công trình đợc nớc ngoài cấp chứng chỉ quốc tế
Về lĩnh vực sản xuất, từ một công ty chủ yếu kinh doanh các sản phẩm xây lắp, đến nay công ty đã mở rộng ngành nghề sang cả sản xuất các mặt hàng liên quan đến sản phẩm nhựa phục vụ cho xây dựng của ngành nghề cũng nh các sản phẩm cho ngành xây dựng Công ty đã mạng dạn đầu t vào các dây chuyền công nghệ hiện đại ,sản phẩm của công ty sản xuất ra đạt chất lợng cao, đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng trong nớc và bớc đầu đã xuất khẩu một số sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài
Qua chặng đờng gần 30 năm phát triển công ty cổ phần đầu t và xây dựng Bu điện đã không ngừng lớn mạng và trởng thành cả về quy mô năng lục cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh Với sự năng động của ban lãnh
đạo công ty và sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của toàn thể công nhân viên trong công ty đã thúc đẩy công ty vợt qua những khó khăn, và đạt chỉ tiêu tăng trởng khá cao
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1 Tổ chức hoạt động của công ty
Trang 312.1.1 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Công ty cổ phần đầu t và xây dựng bu điện là một đơn vị chuyên ngành
bu điện, hoạt động của công ty nhằm phục vụ đắc lực cho ngành trong công cuộc phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ cho mạng lới thông tin bu
điện
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty :
- Xây dựng các công trình bu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; các công trình công nghiệp, giao thông dân dụng theo quy định của pháp luật
- T vấn thiết kế, lập dự án đầu t các công trình bu chính,viễn thông công nghệ thông tin; các công trình công nghiệp, giao thông dân dụng …
- Sản xuất vật liệu xây dựng và những vật liệu khác phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp và nhu cầu dân dụng
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu vật t, thiết bị bu chính, viễn thông và công nghệ thông tin ;
2.1.2 Các sản phẩm của công ty
Công ty cổ phần đầu t và xây dựng bu điện là công ty hoạt động trên
nhiều lĩnh vực từ sản xuất các sản phẩm dân dụng đến xây dựng các công trình phục vụ cho ngành bu chính viễn thông Các sản phẩm của công ty là :
Hệ thống đờng cáp thông tin , nhà bu điện, cột anten , ống nhựa PVC có chất lợng cao đến những hồ sơ t vấn cho các công trình đầu t và thiết kế cho ngành bu chính viễn thông, xuất nhập khẩu các thiết bị phục vụ cho ngành và ngoài ngành Hiện nay công ty còn mở rộng thị trờng đồng thời sản phẩm của công ty cũng phong phú và đa dạng hơn không chỉ trong ngành Bu chính mà
có thể thi công các công trình giao thông, sân bay bến cảng, các công trình kiễn trúcvà dân dụng có trình độ khoa học kỹ thuật cao
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty Cổ phần đầu t và Xây dựng bu điện làm các chức năng nhiệm
vụ về xây dựng, tổ chức nhận thầu và thi công xây lắp các công trình xây dựng Sau khi ký kết hợp đồng giao thầu, công ty tổ chức thực hiện thi công
Trang 32theo đúng hồ sơ, bản vẽ của chủ đầu t Các Xí nghiệp có trách nhiệm thi công theo đúng bản vẽ, ngoài ra công ty còn có phòng phụ trách phần hành t vấn
và thiết kế các công trình nếu có yêu cầu của bên chủ đầu t Các Xí nghiệp xây lắp các công trình thuộc ngành Bu chính do đó đòi hỏi quy trình công nghệ cao thi công với nhiều phơng tiện hiện đại đáp ứng đợc quá trình của ngành Bu chính đang ngày một phát triển không ngừng, sánh đợc cùng với các nớc trong khu vực và trên thế giới và đang là ngành phát triển dẫn đầu về khoa học cũng nh của về kinh tế của Việt Nam
Sơ đồ số 6
Quy trình công nghệ của sản phẩm xây dựng
2.1.4 Thị trờng của công ty
Công ty thực hiện nhiệm vụ xây dựng các công trình chuyên ngành
Bu chính, viễn thông và sản xuất các sản phẩm nhựa Đối với sản phẩm xây lắp, công trình thi công ở đâu thì các Xí nghiệp chịu trách nhiệm mua vật t, thuê nhân công phục vụ thi công ở đó Còn đối với máy móc, vật t, thiết bị phục vụ thi công và kinh doanh thì do Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nhập khẩu hay mua trên thị trờng cung cấp cho các xí nghiệp
Công ty chủ yếu thực hiện các công trình thuộc các bu điện tỉnh, huyện từ Bắc vào Nam bao gồm các công trình do công ty giao các đơn vị thi công và
do các đơn vị tự tìm kiếm Khi nền kinh tế thị trờng mở của đồng thời đòi hỏi
Chủ đầu tư mời
thầu
Nhận hồ sơ
Lập phương án thi công và lập
Hợp đồng mua bán vật tư
Hợp đồng thuê nhân công
Điều động, thuê MTC
Vốn
Trang 33các Xí nghiệp, phòng ban nhạy bén hơn trong công việc tìm kiếm và mở rộng thị trờng, hiện nay các Xí nghiệp thi công các công trình chủ yếu dựa trên việc tìm kiếm thị trờng do chính các Xí nghiệp tự làm Ngoài ra công ty cũng nh các Xí nghiệp mở rộng thêm địa bàn hoạt động không chỉ đơn thuần
là các công trình thuộc lĩnh vực thông tin Bu chính mà đã mở rộng ra thị ờng dân dụng, đó là thị trờng đầy tiềm năng cho sự phát triển tơng lai sau này của công ty
tr-2.1.5 Quy mô vốn của công ty
Theo phơng án cổ phần hoá của Công ty xây dựng Bu điện thuộc Tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam thành công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng bu điện với mức vốn điều lệ của Công ty Cổ phần là 35.000.000.000.đồng ( ba mơi lăm tỷ đồng ) đợc chia thành 350.000 cổ phần phổ thông với giá trị mỗi cổ phần là 100.000 đồng, trong đó :
Tỷ lệ vốn nhà nớc ( Tổng công ty Bu chính viễn thông làm đại diện): 51% vốn điều lệ của công ty, tơng ứng với 178.500 cổ phần với tổng giá trị là 17.850.000.000 đồng;
Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong công ty :38,5% vốn điều lệ tơng ứng với 134.750 cổ phần với tổng giá trị là 13.475.000.000 đồng trong
đó cổ phần u đãi bán cho ngời lao động trong công ty l49.405 cổ phần với tổng giá trị là 4.940.500.000 đ, giá trị u đãi 1.482.150.000 đồng
Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tợng ngoài công ty 10,5% vốn điều lệ, tơng ứng với 36.750 cổ phần với tổng giá trị là 3.675.000.000 đồng
Giá trị tại thời điểm cổ phần hoá của công ty là :
+ Giá thực tế của công ty là 95.187.968.544 đồng
+ Giá trị thực tế phần vốn nhà nớc tại công ty : 10.590.324.854 đ
Nh vậy tại thời điểm cổ phần hoá công ty có nguồn vốn tơng đối lớn trong quá trình công ty mới đi vào hoạt động với nguồn vốn lớn này đã giúp công ty triển khai đợc công việc một cách dễ dàng hơn gặp nhiều thuận lợi trong quá trình hoạt động
Trang 34Công ty xây dựng Bu Điện là tiền thân của công ty Cổ phần Đầu t
và Xây dựng bu điện trong những năm gần đây công ty hoạt động rất hiệu quả tạo tiền đề vững mạnh làm nền tảng cho công ty mới đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh Thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm vừa qua chúng ta cũng nhân thấy đợc công việc làm ăn hiệu quả của doanh nghiệp trong những năm gần đây và tiềm năng ngày càng phát triển của công ty cũng nh ngành nghề mà công ty
đang hoạt động
Trang 35Từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho thấy công
ty hoạt động rất hiệu quả đóng góp và ngân sách nhà nớc hàng năm khoảng gần 10 tỷ đó là một con số không nhỏ Mặt khác tạo đợc thu nhập cho ngời lao động với múc lơng bình quân của ngời lao động trong công ty khoảng 2.6 triệu đồng một tháng một ngời, mức thu nhập nh thế là tơng đối cao và ổn
định tạo cho công ty có tiềm lục hơn về lao động
Trang 36Bảng số 2 Một số chỉ tiêu cơ bản của bảng cân đối kế toán năm 2003
6 Tài sản cố định
- Hao mòn TSCĐ
36.336.701.565 -19.902.009.523
7 Các khoản đầu t tài chính
Tỷ suất hiệu quả kinh doanh của công ty đạt 1.26% Nh vậy với nguồn vốn lớn mà công ty có đợc ty suất hiệu quả nh thế đã tạo đợc sự ổn định về thu nhập của công ty
Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004 và bảng cân
đối kế toán ngày 31/12/2004 thì tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản là 3,2%
Đây là một con số mà không phải công ty nào cũng có đợc, trên điều kiện đó công ty có phơng hớng hoạt động sản xuât cho năm 2005 tạo đà phát triển của công ty trong những giai đoạn mới này.đặc biệt trong giai đoạn kinh tế thị trờng có nhiều cạnh tranh
Tỷ suất hiệu quả kinh doanh = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Tổng doanh thu bán hàng
Tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản = Lãi kinh doanh trước thuế + chi phí tiền lãi
Tổng giá trị tài sản bình quân
Tổng số nợ phải trả
Trang 37Mặc dù công ty hoạt động rất hiệu quả tuy nhiên tỷ suất nợ còn rất cao có nghĩa là các khoản phải trả của công ty còn rất nhiều chiếm 90% tổng nguồn vốn của công ty bên cạnh đó các khoản phải thu của công ty còn lớn nó chiếm 56,6% tổng tài sản của công ty Trên tình hình đó công ty nên xem xét tình hình tài chính của mình để cân đối giữa nguồn vốn chủ sở hữu
và nguồn vốn vay
2.2 Bộ máy quản lý.
Trong khi chuyển đổi cơ chế quản lý từ bao cấp sang cơ chế thi trờng có
sự điều tiết của nhà nớc, những năm 89-90-91 ngành xây dựng cơ bản gặp rất nhiều khó khăn vì nhà nớc thay đổi cơ chế đầu t Thời kỳ này có hàng trăm xí nghiệp xây dựng không có việc làm nhng Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng
Bu Điện vẫn tìm đủ việc làm cho cán bộ công nhân viên, nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên và ngời lao động Đồng thời chuyển đổi cơ chế quản lý, sắp xếp lại bộ máy sản xuất để thích ứng với tình hình mới Công ty
đã tổ chức sắp xếp lại lực lợng lao động và bộ máy điều hành sản xuất kinh doanh, kiện toàn và tăng cờng đội ngũ cán bộ chỉ huy, cán bộ quản lý có trình
độ chuyên môn vào những vị trí thích hợp
Tổng số công nhân viên hiện nay trong công ty là 353 ngời Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá và thuận tiện cho việc hạch toán kinh tế thì toàn bộ cơ cấu quản lý và sản xuất của công ty đợc sắp xếp bố trí vào các phòng ban, các xí nghiệp và nhà máy Đứng đầu là Tổng giám đốc và 3 phó tổng giám
đốc, giữa có các phòng ban, các chi nhánh của công ty Cổ phần đầu t và xây dựng Bu điện có hạch toán độc lập và là một pháp nhân phụ thuộc của công
ty Trớc đây các chi nhánh này là các Xí nghiệp có quan hệ chặt chẽ với nhau Các Xí nghiệp hiện nay theo quyết định của Hội đồng quản trị công ty tách ra thành những chi nhánh của công ty hoạt động trên cơ sở bán độc lập.Tức là các chi nhánh này tự tìm kiếm thị trờng hoạt động của mình, hạch toán lỗ lãi riêng cho từng Xí nghiệp nhng trên mỗi công trình công ty thu %
Trang 38trên lợi nhuận trớc thuế và chi phí quản lý chung, các Xí nghiệp và các phòng
ban không hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng Phần
chi phí này do công ty quản lý Nh vậy công ty vừa hoạt động tập trung vừa
hoạt động phân bán tập trung Chi nhánh có các giám đốc phụ trách chi
nhánh (Xí nghiệp) thực hiện các quyền của tổng giám đốc và công ty giao,
ngoài ra còn có thể tìm kiếm thêm thị trờng hoạt động cho chi nhánh Các Xí
nghiệp này có đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp để
thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ của Xí nghiệp Trớc đây các Xí nghiệp
nếu thanh toán qua Ngân hàng phải thanh toán qua tài khoản của công ty
nh-ng hiện nay các Xí nh-nghiệp đã có thể tự thanh toán bằnh-ng tài khoản riênh-ng của
Xí nghiệp mình Tuy nhiên khi thực hiện thanh toán phải có thông báo với
phòng kế toán công ty Phòng kế toán tại công ty vẫn quản lý ở tầm vĩ mô
toàn bộ mọi hoạt động của các Xí nghiệp và các đơn vị trực thuộc Tất cả vẫn
do sự quản và điều hành của ban giám đốc công ty Các đơn vị hoạt động
theo mục tiêu và phơng hớng hoạt động chung của toàn công ty đó là đặc
điểm nổi bật trong hoạt động quản lý điều hành của công ty Công ty có trụ
sở chính tại Hà Nội nhng có các chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh các ban làm
việc tại các tỉnh, Chi nhánh hoạt động tại Tp Hồ Chí Minh hoạt động nh một
công ty hạch toán hoàn toàn độc lập với công ty chỉ hết năm tài chính thì mới
báo cáo tình hình hoạt động và kinh doanh ra công ty để lập báo cáo chung
cho toàn công ty Thị trờng của chi nhánh thờng là các tỉnh miền Nam, và
hiện nay ngành nghề của chi nhánh này cũng mở rộng cùng với sự mở rộng
về ngành nghề của công ty Các ban của công ty đợc lập dựa trên các dự án
đầu t lớn của ngành và của chính phủ, chỉ thi công và thực hiện những nhiệm
vụ liên quan đến công trình và dự án đó Các chi nhánh nhỏ thuộc công ty có
văn phòng tại trụ sở của công ty chịu sự quản lý trực tiếp của công ty Các
phòng ban đợc lập ra phục vụ hoạt động trực tiếp cho công ty cũng nh các Xí
nghiệp
Sơ đồ số 7
Chủ tịch HĐQT Tổng Giám đốc Cty
Trung tâm Thương mại
Ban chỉ huy 03,05
Phòng
Kế toán TCTK
Phòng TC Nhân sự
Trang 39Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý tại Công ty Cổ phần Đầu t
và Xây dựng Bu Điện
Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công
ty, trong đó chức năng và nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty, sự phụ thuộc và quyền hạn của các ban ngành Từ sơ đồ trên ta có thể thấy đợc sự quản lý của công ty là vừa tập trung vừa phân tán
2.3 Chế độ lãnh đạo
Chế độ lãnh đạo và quản lý trong công ty thống nhất là chế độ lãnh đạo một thủ trởng Lãnh đạo theo cơ cấu trực tuyến tham mu, nghĩa là các phòng ban chỉ có chức năng tham mu cho phó giám đốc công ty về các vấn đề liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của mình và thực hiện các nhiệm vụ đợc giao Tất cả các quyết định trong công ty đều do thủ trởng quyết định Đứng
đầu là giám đốc, các phó giám đốc và sau đó là các phòng ban
Trang 40Tổng Giám đốc công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và trớc pháp luật về quản lý và điều hành hoạt
động của đơn vị trong phạm, quyền hạn và nghĩa vụ đợc quy định Tổng Giám đốc là ngời có quyền quản lý điều hành cao nhất của công ty chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị và hội đồng cổ đông
Các phó tổng giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động cả công ty theo phân công của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm
vụ đợc phân công
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng tài chính kế toán thống kê (TC-KTTK) làm tham mu cho giám
đốc trong lĩnh vực TC-KTTK Ngoài ra còn thực hiện những chức năng sau:
Tổ chức ghi chép, tính toán phản ánh số liệu hiện có tình hình luân chuyển sử dụng tài sản vật t, tiền vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kiểm tra và lập báo cáo quyết toán phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh công tác thống kê và thông tin kinh tế
Cân đối thu chi hàng tháng, hàng quý tổ chức huy động nguồn vốn một cách hợp lý và có hiệu quả
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng kế toán tài chính thống kê là:
Phổ biến hớng dẫn, chỉ đạo các ban kế toán thống kê của các xí nghiệp thành viên tổ chức thực hiện tốt các chế độ kế toán thống kê đã ban hành
Tổ chức bộ máy công tác ở công ty và các xí nghiệp thành viên hợp với tính chất công tác, sản xuất và địa bàn hoạt động