MỤC LỤC A MỞ ĐẦU 2 B NỘI DUNG 3 I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH 3 1 Khái niệm 3 2 Đặc điểm của quyền tự do kinh doanh 4 3 Nội dung của quyền tự do kinh doanh 4 4 Các yếu tố ảnh hưởng.
Trang 12 Đặc điểm của quyền tự do kinh doanh 4
3 Nội dung của quyền tự do kinh doanh 4
4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quy định pháp luật của Việt Nam về quyền tự do kinh doanh 8
5 Ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh 9
II THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 10
1 Thực trạng quy định pháp luật về quyền tự do thành lập doanh nghiệp 10
2 Thực trạng quy định pháp luật về quyền tự do lựa chọn ngành nghề và quy mô kinh doanh 11
3 Thực trạng quy định pháp luật về quyền tự do lựa chọn khách hàng và trực tiếp giao dịch với khách hàng 11
4 Thực trạng quy định pháp luật về quyền tự do lựa chọn lao động theo nhu cầu kinh doanh 12
5 Quy định của pháp luật về quyền tự do lựa chọn hình thức, phương thức giải quyết tranh chấp 13 III NHỮNG HẠN CHẾ TRONG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH 14
IV NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI NHỮNG HẠN CHẾ TRONG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH 15
IV MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN
TỰ DO KINH DOANH: 16
C KẾT LUẬN 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 2A MỞ ĐẦU
Bảo đảm quyền con người là một trong những chức năngcốt yếu của Nhà nước, mà từ đó Nhà nước được khai sinh Trongthời đại ngày nay, các thiết chế nhà nước và xã hội đã có nhữngthay đổi tương thích với sự phát triển và hội nhập của nền kinh
tế, tuy nhiên chức năng bảo vệ quyền con người vẫn là mộttrong những nhiệm vụ vĩnh cửu của nhà nước, trong đó, việcbảo vệ quyền tự do kinh doanh đóng một vai trò đặc biệt quantrọng Quyền tự do kinh doanh có ý nghĩa chính trị rất lớn, nó làbiểu hiện của chế độ tự do, dân chủ, bình đẳng và tiến bộ xãhội Một chế độ xã hội tiến bộ, văn minh luôn hướng tới việc giảiphóng con người, tạo điều kiện cho con người được phát triểntoàn diện năng lực, thể chất để có cuộc sống ấm no, hạnhphúc Quyền tự do kinh doanh là biểu hiện của quyền tự do,dân chủ nên tôn trọng quyền tự do kinh doanh chính là tôntrọng quyền con người, quyền dân chủ Nó thể hiện bản chấtcủa Nhà nước ta là “Nhà nước của dân, do dân và vì dân” Nhậnthức được tầm quan trọng của vấn đề này, em xin được lựa
chọn đề số 01: “Pháp luật về quyền tự do kinh doanh tại
Việt Nam hiện nay” để làm bài tiểu luận môn Luật thương
mại Việt Nam cho mình
Do kiến thức và tài liệu tham khảo còn nhiều hạn chế, bàitiểu luận của em sẽ không tránh khỏi những sai sót, khuyếtđiểm Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn củacác thầy cô giáo để bài tiểu luận được chất lượng hơn, hoànthiện hơn
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn!
Về khái niệm kinh doanh: khoản 16 Điều 4 Luật thương
mại 2005 quy định như sau: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu
tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.
Về khái niệm tự do: theo từ điển tiếng Việt, “Tự do là phạm trù triết học chỉ khả năng biểu hiện ý chí, làm theo ý muốn của mình trên cơ sở nhận thức được quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội Tự do là tất yếu được nhận thức” Như vậy,
tự do biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa hoạt động của conngười và quy luật khách quan Tự do phải gắn với một đối tượng
cụ thể thì mới có ý nghĩa thực tiễn, chẳng hạn như tự do ngônluận, tự do lập hội, tự do hành nghề,
1.2 Quyền tự do kinh doanh
Trang 4Quyền tự do kinh doanh là một bộ phận hợp thành trong
hệ thống các quyền tự do của công dân Điều 33 Hiến pháp
2013 ghi nhận: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Cụ thể hóa Hiến pháp, khoản 1 Điều 7 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:“Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà luật không cấm” Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 6 Luật thương mại
2005 cũng quy định: “Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức
và theo các phương thức mà pháp luật không cấm” Như vậy,
quyền tự do kinh doanh được hiểu theo 2 nghĩa:
Một là, dưới góc quyền chủ thể: quyền tự do kinh doanh
được hiểu là thương nhân được thực hiện các hoạt động thươngmại mà pháp luật không cấm Hai là, dưới góc độ một chế
định pháp luật thì quyền tự do kinh doanh là hệ thống các quyphạm pháp luật và những bảo đảm pháp lý do Nhà nước banhành nhằm tạo điều kiện cho các cá nhân hay tổ chức thực hiệnquyền được tự do kinh doanh
2 Đặc điểm của quyền tự do kinh doanh
Một là, quyền tự do kinh doanh là một bộ phận cấu thành
và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các quyền tự do củacon người Vì vậy, quyền tự do kinh doanh phải được xem xétnhư là giá trị tự thân của con người mà Nhà nước phải tôntrọng, thừa nhận và bảo vệ
Hai là, quyền tự do kinh doanh hình thành, phát triển phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như chế độ chính trị - pháp lý, trình độ
Trang 5phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia khác nhau nên mức
độ ghi nhận và bảo vệ của pháp luật cũng không giống nhau
Ba là, quyền tự do kinh doanh luôn được đặt trong khuôn
khổ pháp luật và bị ràng buộc bởi những giới hạn nhất định.Giới hạn này được thể hiện trên hai phương diện, bao gồm: mức
độ ghi nhận của pháp luật về quyền tự do của các tổ chức, cánhân trong hoạt động kinh tế và những bảo đảm pháp lý choviệc thực thi những quyền đó
3 Nội dung của quyền tự do kinh doanh
3.1 Quyền tự do thành lập doanh nghiệp
Quyền tự do thành lập doanh nghiệp là nội dung cơ bản, làtiền đề để thực hiện các quyền khác thuộc nội dung của quyền
tự do kinh doanh Mọi người khi có đủ điều kiện muốn kinhdoanh thì họ sẽ có quyền thành lập doanh nghiệp mà không ai
có quyền cản trở Về nguyên tắc, hoạt động kinh doanh chỉ cóthể được thực hiện với tính chất nghề nghiệp, khi các chủ thểkinh doanh tiến hành Để thực hiện quyền tự do kinh doanh,các doanh nhân trước hết phải xác lập tư cách pháp lý cho chủthể kinh doanh và thông qua tư cách đó để tiến hành các hoạtđộng kinh doanh của mình Với quyền tự do thành lập doanhnghiệp, các nhà đầu tư có khả năng quyết định lựa chọn môhình kinh doanh và lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh thích hợp
để tiến hành hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao Hiện nay,quyền tham gia thành lập doanh nghiệp của cá nhân được quy
định tại khoản 1 Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014: “Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định
Trang 6tại khoản 2 Điều này” Những trường hợp không có quyền thành
lập quản lý doanh nghiệp cũng được quy định tại Điều 39 Luậtphòng, chống tham nhũng Như vậy, mọi cá nhân, tổ chứckhông thuộc sáu trường hợp kể trên đều có quyền thành lập,quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam Như vậy, các quy định phápluật về quyền tự do thành lập doanh nghiệp đã tạo cơ sở pháp
lý cần thiết cho những đối tượng có quyền thành lập và góp vốnvào doanh nghiệp nhằm huy động tối đa mọi nguồn vốn đầu tưcho hoạt động kinh doanh, với nhiều loại ngành nghề kinhdoanh, nhiều mô hình tổ chức kinh doanh để các nhà đầu tư lựachọn các thủ tục thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinhdoanh được đơn giản hóa
3.2 Quyền tự do lựa chọn ngành nghề và quy mô kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh dưới góc độ lựa chọn ngành nghềkinh doanh được thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh mà
pháp luật không cấm Hiến pháp năm 2013 và Luật Doanh
nghiệp Việt Nam 2014 đều quy định thương nhân có quyền “tự
do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” và trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện nay
không cần phải ghi ngành nghề kinh doanh Tức là, ngoài danhmục ngành nghề cấm kinh doanh theo quy định của Nhà nướcthì thương nhân có thể kinh doanh bất kỳ ngành nghề nào họlựa chọn mà không cần phải được sự “cho phép kinh doanh”của cơ quan nhà nước Ngoài ra, danh mục ngành nghề cầmđầu tư kinh doanh hiện nay cũng ít hơn so với giai đoạn trước
Trang 7kia Theo Điều 6 Luật đầu tư 2014, danh mục cấm đầu tư kinhdoanh chỉ gồm có sáu ngành nghề Trước đó, Luật Đầu tư 2005đưa ra danh mục ngành nghề cấm kinh doanh với số lượng khálớn là 12 ngành nghề Sự thay đổi này cho thấy chủ thể kinhdoanh tự do hơn trong việc lựa chọn ngành nghề đầu tư kinhdoanh
Thứ hai, về điều kiện đầu tư kinh doanh Pháp luật có quy
định về danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề màviệc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề
đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốcgia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộngđồng Chủ thể kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghềđầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi đáp ứng đủ điều kiện
và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạtđộng đầu tư kinh doanh Điều kiện đầu tư kinh doanh được ápdụng theo một số hình thức sau đây: giấy phép, giấy chứngnhận đủ điều kiện; chứng chỉ hành nghề; chứng nhận bảo hiểmtrách nhiệm nghề nghiệp; văn bản xác nhận; các văn bản vàđiều kiện khác theo quy định của pháp luật
Việc lựa chọn quy mô khi thành lập doanh nghiệp phụthuộc rất nhiều yếu tố như: nguồn vốn, khả năng, sở thích, kinhnghiệm… của thương nhân Tùy vào thế mạnh của bản thân màthương nhân có thể lựa chọn một trong ba quy mô để thành lậpdoanh nghiệp: quy mô nhỏ (số lượng nhân viên từ 01 đến 50người), quy mô trung bình (số lượng nhân viên từ 51 đến 1000người) và quy mô lớn (trên 1000 người) Thông thường, các
Trang 8thương nhân sẽ lựa chọn doanh nghiệp có quy mô nhỏ khi mớibắt đầu khởi nghiệp
3.3 Quyền tự do lựa chọn khách hàng và trực tiếp giao dịch với khách hàng
Các chủ thể kinh doanh có quyền tự do lựa chọn kháchhàng, tự do đàm phán, thỏa thuận và giao dịch với khách hàng.Tùy vào mục đích của mỗi doanh nhân mà họ sẽ tiếp cận nhữngđối tượng khách hàng khác nhau sao cho phù hợp và đáp ứngđược với mục đích của doanh nghiệp Các thương nhân sẽ giaodịch một cách trực tiếp với khách hàng thông qua nhiều phươngthức khác nhau: ký kết hợp đồng, giao dịch điện tử,…mà khôngcần phải qua các khâu trung gian Điều này khiến cho cácdoanh nghiệp có thể hiểu rõ được khách hàng của mình (nhucầu, tâm lí, sở thích,…) từ đó có thể phục vụ được tốt hơn Đồngthời, việc giao dịch trực tiếp với khách hàng cũng giảm đinhững hiểu lầm hay hiểu sai lệch vấn đề mà nếu thông quakhâu trung gian sẽ thường hay mắc phải
3.4 Quyền tự do lựa chọn lao động theo nhu cầu kinh doanh
Cùng với quyền tự do làm việc của người lao động chính làquyền tự do tuyển dụng lao động của thương nhân Điều nàybảo đảm cho hai chủ thể của quan hệ lao động sát lại gần nhauhơn, hình thành nên mối quan hệ hợp đồng lao động khá bềnvững và có mục tiêu rõ ràng Tương tự như người lao động,thương nhân được pháp luật cho quyền chủ động lựa chọnphương thức tuyển chọn lao động phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh Thương nhân còn được quyền tăng, giảm số
Trang 9lượng lao động phù hợp với nhu cầu thực tiễn nhằm bảo đảmsản xuất kinh doanh hiệu quả, tránh được những hậu quả dotuyển dụng lao động hoặc do có biến động về sản xuất kinhdoanh dẫn đến việc phải điều chỉnh lực lượng lao động sao chophù hợp với nhu cầu của hoạt động kinh doanh
3.5 Quyền tự do lựa chọn hình thức, phương thức giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có phát sinh tranhchấp, các chủ thể có quyền được lựa chọn hình thức giải quyếttranh chấp tùy thuộc vào ý chí và sự thỏa thuận giữa hai bên
Ưu tiên các bên tự giải quyết trên cơ sở tôn trọng quyền và lợiích hợp pháp của nhau (thương lượng, hòa giải), hoặc có thểnhờ đến Trọng tài thương mại (kể cả trọng tài tại Việt Nam hoặctrọng tài quốc tế) hay Tòa án Như vậy, việc hàn gắn các tranhchấp hay tìm đến một phương thức giải quyết tranh chấp khác
sẽ do các bên tự lựa chọn, điều đó thể hiện pháp luật về hợpđồng hướng đến việc đề cao vai trò của tự do, đề cao yếu tốthỏa thuận trong giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng
3.6 Các quyền tự do khác mà pháp luật không cấm
Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền tự do kinhdoanh của thương nhân còn được thể hiện ở một số quyền như:quyền tự do hợp đồng; quyền tổ chức lại, rút lui khỏi thị trường;quyền tự do cạnh tranh; quyền tự quyết định các vấn đề phátsinh trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh; quyền tự do lựa chọnloại hình tổ chức kinh tế; quyền tự do lựa chọn hình thức, cáchthức huy động vốn,…
Trang 104 Các yếu tố ảnh hưởng tới quy định pháp luật của Việt Nam về quyền tự do kinh doanh
Thứ nhất, chế độ chính trị: Trong nền kinh tế thị trường,
bên cạnh những ưu điểm như thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa vàphân công lao động xã hội thì nó cũng mang tới những hạn chế
là đẩy sự cạnh tranh lên mức đỉnh điểm, khiến con người vì tối
đa hóa lợi nhuận, vì lợi ích trước mắt mà làm tổn hại đến lợi íchcủa người khác, lợi ích của cộng đồng và thực hiện nhiều hành
vi vi phạm pháp luật Việc bảo vệ quyền tự do kinh doanh củaNhà nước nhằm hạn chế những hạn chế của cơ chế này, nghĩa
là Nhà nước phải đặt ra những điều kiện, những giới hạn đểrằng buộc hành vi của con người vào khuôn khổ pháp lý (có sựquản lý của Nhà nước) Tuy nhiên, các điều kiện, giới hạn nàyphải được xây dựng trên những cơ sở khách quan và phù hợpvới mục đích quản lý nhất định, nếu không sẽ trở thành rào cảnđối với quyền tự do kinh doanh và cản trở sự phát triển cầnthiết của nền kinh tế thị trường
Thứ hai, mức độ nghi nhận và sự minh bạch của pháp
luật: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị
đã ra đời và thực hiện nhiệm vụ quản lý xã hội Để làm đượcđiều đó, nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ như: nhà tù,tòa án, quân đội, pháp luật, trong đó quan trọng nhất là phápluật Bằng cách ban hành pháp luật, nhà nước ràng buộc cácchủ thể vào những quy củ, luật lệ nhất định Đối với quyền tự
do kinh doanh cũng vậy, mặc dù nó là quyền tự nhiên của conngười, không phải do nhà nước ban phát, tuy nhiên để hài hòađược các lợi ích trong xã hội và đảm bảo tính khả thi thì nhànước phải đặt nó trong những khuôn khổ, những giới hạn nhất
Trang 11định của pháp luật và yêu cầu mọi chủ thể trong xã hội phải tôntrọng, thực hiện Do đó, khi các quyền tự do kinh doanh chưađược ghi nhận trong quy định của pháp luật thì các quyền nàycũng chưa ra đời và các chủ thể cũng không thể thực hiện đượccác quyền đó trên thực tế Thứ ba, ý thức pháp luật: Ý thức
pháp luật kinh doanh có sự chi phối, ảnh hưởng tới sự hìnhthành và phát triển của quyền tự do kinh doanh khi nó ảnhhưởng tới nhận thức của con người trong quá trình hoạt độngsản xuất, kinh doanh, tức là ảnh hưởng tới mặt chủ quan củaquyền tự do kinh doanh Trong kinh doanh, những sắc thái ýthức pháp luật có mặt trong toàn bộ quá trình tổ chức và hoạtđộng của hoạt động kinh doanh
5 Ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh
Thứ nhất, ý nghĩa về mặt chính trị - pháp lý: Xét dưới góc
độ chính trị thì quyền tự do kinh doanh là một trong những biểuhiện của chế độ tự do, dân chủ, bình đẳng Chính vì vậy, khinhà nước thừa nhận và bảo đảm thực hiện quyền tự do kinhdoanh sẽ là biểu hiện của việc tôn trọng quyền con người,quyền công dân trong lĩnh vực kinh tế và điều đó cũng có nghĩa
là đã thực hiện được các mục tiêu quan trọng của một xã hộitiến bộ - đảm bảo được các quyền chính trị cơ bản cho conngười hay nói cách khác là đã thực hiện một thể chế chính trịdân chủ Do đó, càng tới những xã hội cao hơn thì quyền tự dokinh doanh càng được mở rộng và bảo vệ hơn nữa
Thứ hai, ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội: Một trong những
yếu tố ảnh hưởng tới quyền tự do kinh doanh là trình độ pháttriển kinh tế - xã hội Do đó, trình độ phát triển kinh tế - xã hội
và quyền tự do kinh doanh có sự gắn kết và ảnh hưởng qua lại
Trang 12lẫn nhau Khi trình độ kinh tế - xã hội phát triển lên cao thì nhucầu hoạt động kinh doanh và mục đích lợi nhuận của con ngườicàng nhiều lên Khi đó, các yêu cầu về mở rộng tự do kinhdoanh của con người sẽ càng trở nên mạnh mẽ Ngược lại, khiquyền tự do kinh doanh đã được mở rộng thì nó sẽ có tác độngtrở lại đối với nền kinh tế - xã hội Đó là giải phóng sức lao độngcủa con người, thực hiện phân công lao động xã hội, từ đó giúpcho nền kinh tế không ngừng phát triển và đem lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc cho con người
II THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
1 Thực trạng quy định pháp luật về quyền tự do thành lập doanh nghiệp
Thứ nhất, pháp luật mở rộng chủ thể có quyền góp vốn,
quyền thành lập doanh nghiệp Theo quy định tại khoản 1 Điều
18 Luật doanh nghiệp năm 2014: “1 Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2 Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ