1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cơ chế bảo vệ thúc đẩy thực hiện quyền con người

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ chế bảo vệ thúc đẩy thực hiện quyền con người
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Nhân quyền
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 41,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A MỞ ĐẦU Quyền con người là thành quả phát triển lâu dài của lịch sử xã hội loài người, là một trong những giá trị tinh thần quý báu nhất, cao cả nhất của nền văn minh nhân loại Do vậy, từ lâu nay, tr.

Trang 1

A MỞ ĐẦU

Quyền con người là thành quả phát triển lâu dài của lịch sử

xã hội loài người, là một trong những giá trị tinh thần quý báunhất, cao cả nhất của nền văn minh nhân loại Do vậy, từ lâunay, trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, conngười luôn tìm cách thức để có thể bảo đảm thực hiện cácquyền này của mình một cách hiệu quả nhất Từ đó, đã xuấthiện những cơ chế nhất định có chức năng chuyên môn để thựchiện hóa quyền con người Việc thành lập được các cơ chế quốc

tế để bảo vệ và thúc đẩy quyền con người là rất quan trọng.Các cơ chế này có vai trò trung tâm trong việc thể chế hóa vàphát triển các tư tưởng, học thuyết về quyền con người, từ đótạo nên các khung pháp lý chung cho các hoạt động bảo vệ vàthúc đẩy quyền con người Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn

đề trên, nhóm 4 lớp K6G chúng em xin được lựa chọn đề tài “Cơ chế bảo vệ thúc đẩy thực hiện quyền con người” để làm

bài tập nhóm cho mình

B NỘI DUNG

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ BẢO VỆ THÚC ĐẨY THỰC HIỆN QUYỀN CON NGƯỜI

1 Quyền con người

Quyền con người là một phạm trù đa diện, do đó có nhiềuđịnh nghĩa khác nhau Theo một tài liệu của Liên hợp quốc, từtrước đến nay có đến gần 50 định nghĩa khác nhau về quyềncon người đã được công bố Mỗi định nghĩa tiếp cận một góc độnhất định, chỉ ra những thuộc tính nhất định, nhưng không địnhnghĩa nào bao hàm được tất cả các thuộc tính của quyền con

người Nhìn chung, quyền con người được hiểu là những nhu

Trang 2

cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có của một con người được ghi nhận

và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và thỏa thuận pháp lý quốc tế.

2 Cơ chế bảo vệ thúc đẩy thực hiện quyền con người 2.1 Khái niệm

Theo nghĩa tiếng Anh, cơ chế (Mechanism) được hiểu là

“một tập hợp các bộ phận chuyển động hoặc các bộ phận vận hành trong một cỗ máy hoặc một thiết bị khác” hay “một hệ thống các bộ phận trong một cơ thể sống, vận hành cùng nhau

để thực hiện một chức năng nhất định” Còn trong tiếng Việt, cơ chế được định nghĩa là “cách thức sắp xếp tổ chức để làm đường hướng, cơ sở theo đó mà thực hiện hoặc là cách thức theo đó một quá trình theo đó một quá trình được thực hiện”.

Cơ chế bảo vệ thúc đẩy thực hiện quyền con người được

hiểu là hệ thống các quy tắc, quy phạm pháp luật quốc tế, vàcác thiết chế quốc tế trong mối quan hệ tácđộng qua lại vớinhau nhằm bảo đảm quyền con người

2.2 Nguyên tắc thực hiện của cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con người

Thứ nhất, nhóm nguyên tắc phổ biến, bình đẳng và không

phân biệt đối xử: nguyên tắc này rõ ràng là có cơ sở trực tiếp làcác thuộc tính của con người Trong Hội nghị Thế giới về quyềncon người năm 1993, cộng đồng thế giới đã đồng thuận và côngnhận tính phổ biến của quyền con người Điều này được thể

hiện ngay trong Điều 1 của Tuyên bố Vienna: “Đặc tính phổ biến của các quyền và tự do cơ bản này là không thể chối cãi”.

Điều này có nghĩa là khi vận hành và thực hiện các chức năngcủa mình, các cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con người cần

Trang 3

phải đảm bảo sự toàn vẹn các thuộc tính cơ bản của quyền conngười, bởi các quyền con người là không thể phân chia và cótính liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau

Thứ hai, nhóm nguyên tắc dân chủ và hợp pháp: Trong

tuyên bố Vienna, dân chủ cùng với sự phát triển và tôn trọngquyền con người và cách tự do cơ bản được nhắc đến như cácyếu tố không thể tách rời và có mối quan hệ củng cố lẫn nhau:

“Cộng đồng quốc tế cần hỗ trợ củng cố và thúc đẩy dân chủ, sự phát triển và tôn trọng các quyền con người và các tự do cơ bản trên toàn thế giới” Về tính hợp pháp, việc bảo vệ và thúc đẩy

quyền con người chỉ có thể thực hiện khi mà các quyền conngười được ghi nhận vầ đảm bảo trong pháp luật Do vậy,nguyên tắc hợp pháp trong thực hiện quyền con người là tấtyếu

Thứ ba, nhóm nguyên tắc bảo vệ, tôn trọng và đảm bảo

thực hiện: Đây là nhóm nguyên tắc chủ đạo trong hoạt độngcủa bất kỳ cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con người nào Nóchính là trụ cột cho những nỗ lực không ngừng nghỉ của cácquốc gia cũng như cộng đồng quốc tế trong công tác quyền conngười Chính vì thế, ngay trong lời mở đầu của Tuyên ngôn quốc

tế về quyền con người đã tuyên bố: “Xét rằng việc coi thường

và khinh miệt quyền con người đã đưa tới những hành động dã man làm phẫn nộ lương tâm nhân loại, và việc đạt tới một thế giới trong đó mọi người được tự do ngôn luận và tự do tín ngưỡng, được giải thoát khỏi sự sợ hãi và khốn cùng, được tuyên xưng là nguyện vọng cao cả nhất của con người”.

Thứ tư, nhóm nguyên tắc công lý và các biện pháp khắc

phục: Công lý không chỉ là một nguyên tắc bảo vệ và thúc đẩyquyền con người mà còn là trụ cột của pháp luật quốc tế Trong

Trang 4

hoạt động nhằm thực hiện hóa các quyền con người thì nguyêntắc công lý đóng vai trò trung tâm và không thể tách rời Công

lý là những giá trị công bằng, lẽ phải được xã hội thừa nhận vàNhà nước ghi nhận, đảm bảo thực hiện theo pháp luật Cùng với

đó, không thể coi công lý được thực thi khi mà các hậu quả củaviệc vi phạm quyền chưa được khắc phục Việc thi hành cáchiện pháp khắc phục các hậu quả do sự vi phạm quyền conngười gây ra là một nghĩa vụ không thể chối cãi của Nhà nước

và các cơ chế bảo vệ quyền con người

II CƠ CHẾ BẢO VỆ VÀ THÚC ĐẨY QUYỀN CON NGƯỜI CỦA LIÊN HỢP QUỐC

1 Cơ chế dựa trên Hiến chương

Bảo vệ và thúc đẩy các quyền con người được xác định làmột trong những mục tiêu cơ bản của Liên hợp quốc nên cả sáu

cơ quan chính là Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh

tế và xã hội, Hội đồng quản thác và Tòa án quốc tế đều có tráchnhiệm trong lĩnh vực này Bên cạnh đó, có một số cơ quan giúpviệc về quyền con người, xây dựng và thực thi quy chế để huyđộng sự tham gia, hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ (quốc

tế, khu vực và quốc gia) vào hoạt động thúc đầy và bảo vệquyền con người Cụ thể như sau:

1.1 Hội đồng quyền con người của Liên hợp quốc

Hội đồng quyền con người của Liên hợp quốc

(UNHRC) là cơ quan mới được thành lập theo Nghị quyết số60/251 của Đại hội đồng Liên hợp quốc để thay thế cho Ủy banquyền con người Theo đó thì HRC có các chức năng, nhiệm vụnhư: Thúc đẩy các hoạt động giáo dục, nghiên cứu, dịch vụ tưvấn, trợ giúp kỹ thuật và xây dựng năng lực về quyền con người

ở các quốc gia; thúc đẩy việc thực thi đầy đủ các nghĩa vụ về

Trang 5

qụyền con người ở các quốc gia; đóng vai trò là một diễn đàn

để đối thoại về những chủ đề cụ thể về quyền con người; đưa ranhững khuyến nghị với Đại hội đồng về sự phát triển của luậtquốc tế về quyền con người,…

Phương thức hoạt động của UNHRC là đưa ra báo cáohoạt động hàng năm với Đại hội đồng hay còn gọi là cơ

chế “Đánh giá định kỳ chung” (UPR) UPR sẽ đánh giá định kỳ

việc tuân thủ các nghĩa vụ và cam kết về quyền con người củatất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc dựa trên các báocáo từ các nguồn khác nhau Để thực hiện UPR, một nhóm côngtác về UPR do UNHRC thành lập sẽ tiến hành ba kỳ họp mỗinăm, mỗi kỳ họp kéo dài hai tuần để đánh giá 16 quốc gia Nhưvậy, mỗi năm UPR sẽ đánh giá được 48 quốc gia và mất bốnnăm để hoàn tất thủ tục này với toàn bộ 192 quốc gia thànhviên của Liên hợp quốc Tiến trình UPR về cơ bản bao gồm cácbước: Chuẩn bị thông tin làm cơ sở cho việc xem xét; xem xét,đánh giá; kết luận, đánh giá; Thực hiện các khuyến nghị

Cơ cấu của ủy ban cố vấn được cân nhấc để đảm bảotính cân bằng về giới và về khu vực địa lý Cụ thể, để đảm bảo

sự cân bằng về khu vực địa lý, thành phần của ủy ban đượcphân bổ như sau: Các quốc gia châu Phi: 5 ghế; các quốc gia

Trang 6

Châu Á: 5 ghế; các quốc gia Đông Âu: 2 ghế; các quốc gia Châu

Mỹ La tinh và Caribê: 3 ghế; các quốc gia Tây Âu và các quốcgia ở khu vực khác: 3 ghế

Về hoạt động, Ủy ban cố vấn họp tối đa 2 kỳ một năm, mỗi kỳtối đa 10 ngày, ngoài ra có thể họp các kỳ bổ sung với sự chấpthuận của HRC Về trách nhiệm, Ủy ban cố vấn chịu sự điềuphối của HRC Hội đồng có thể yêu cầu toàn bộ, một nhómthành viên hoặc một cá nhân thành viên của Ủy ban cố vấnthực hiện những nhiệm vụ nhất định

2. Cơ chế dựa trên công ước

Cơ chế này được dựa trên các Ủy ban giám sát việc thựchiện một số công ước quốc tế về quyền con người, được thànhlập theo quy định của chính các công ước đó (ngoại trừ Uỷ ban

về các quyền kinh tế, xã hội, văn hoá được thành lập theo mộtNghị quyết của ECOSOC)

So với các cơ quan trong cơ chế dựa trên Hiến chương thì

hệ thống Ủy ban công ước có chức năng hẹp hơn Các Ủy bannày được thiết lập chỉ để giám sát, thúc đẩy việc thực hiện cácđiều ước quốc tế về quyền con người, thông qua việc nhận, xemxét và ra khuyến nghị liên quan đến các báo cáo về việc thựchiện các công ước này của những quốc gia thành viên Hiện tại,

có 9 công ước được coi là điều ước quốc tế căn bản về quyềncon người của Liên hợp quốc Một trong số đó hiện chưa có hiệulực là Công ước về cưỡng bức đưa đi mất tích Các công ước cònlại được giám sát bởi các ủy ban giám sát và một cơ quan tương

tự là nhóm công tác Cụ thể, các Ủy ban giám sát công ướcđang hoạt động bao gồm: Ủy ban về xoá bỏ sự phân biệt chủngtộc; Ủy ban quyền con người; Ủy ban về xoá bỏ sự phân biệt đối

xử với phụ nữ; Ủy ban chống tra tấn; Ủy ban về các quyền kinh

tế, xã hội, văn hoá; Ủy ban về quyền trẻ em; Ủy ban bảo vệ

Trang 7

quyền của những người lao động nhập cư và các thành viêntrong gia đình họ; Ủy ban về quyền của người khuyết tật.

Các Ủy ban công ước bao gồm những chuyên gia đượcthừa nhận là có uy tín, đạo đức và năng lực trong các lĩnh vựccủa công ước liên quan Các chuyên gia này được lựa chọn từnhững người được các quốc gia thành viên đề cử Tuy nhiên, khiđược bầu là thành viên các Ủy ban thì các chuyên gia hoạt độngvới tư cách cá nhân, số lượng thành viên của các Ủy ban côngước được quy định ngay trong mỗi công ước và có thể khácnhau, nhưng thông thường không ít hơn 10 người và khôngnhiều hơn 30 người Các Ủy ban công ước thực hiện một sốchức năng, nhiệm vụ căn cứ vào quy định cụ thể của từng côngước, trong đó, đáng chú ý là các chức năng: xem xét báo cáocủa các quốc gia thành viên; xem xét khiếu nại của các cánhân; đưa ra các bình luận, khuyến nghị chung để giải thích nộidung và các biện pháp thực hiện công ước

III CÁC CƠ CHẾ KHU VỰC VỀ BẢO VỆ VÀ THÚC ĐẨY QUYỀN CON NGƯỜI

1 Cơ chế khu vực về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người ở châu Âu

Do tương đồng về nhiều mặt nên cơ chế bảo vệ quyền conngười ở châu Âu phát triển khá mạnh, bao gồm: Hệ thống củaHội đồng Châu Âu, của Tổ chức An ninh và Hợp tác Châu Âu vàcủa Liên minh Châu Âu

Châu Âu là nơi hình thành đầu tiên cơ chế bảo vệ và thúcđẩy quyền con người ở cấp độ khu vực, được tổ chức và hoạtđộng một cách hiệu quả và hiệu lực hơn cả trong các khu vực có

cơ chế tương tự này Cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền conngười ở châu Âu được cấu thành từ hệ thống các văn kiện khu

Trang 8

vực về quyền con người cùng các bộ máy thực thi, bao gồm:công ước châu Âu về bảo vệ quyền con người và tự do cơ bảnđược Hội đồng châu Âu thông qua năm 1950, Ủy ban Quyền conngười trực thuộc Hội đồng châu Âu (thành lập năm 1954); Tòa

án Quyền con người châu Âu (1959); Ủy ban các Bộ trưởng củaHội đồng châu Âu (gồm ngoại trưởng hoặc đại diện của cácquốc gia thành viên)

Cơ chế châu Âu bao gồm 3 cấp độ và hình thức: Hội đồngchâu Âu, Liên minh châu Âu, Tổ chức An ninh và Hợp tác châu

Âu (OSCE) Một trong những cơ quan thiết chế quan trọng của

cơ chế châu Âu đó chính là Ủy ban châu Âu về Nhân quyền, Tòa

án Nhân quyền châu Âu…Cơ chế giải quyết các khiếu kiện vềtình trạng vi phạm quyền con người ở châu Âu được thực hiệnthông qua cơ chế giải quyết trực tiếp theo thẩm quyền củaCông ước châu Âu về quyền con người, hoặc trực tiếp tại Tòa ánNhân quyền châu Âu

2 Cơ chế bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền châu Mỹ

Cơ chế châu Mỹ được cấu thành từ những văn kiện chínhtrị và pháp lý cùng các thể chế thực thi trong lĩnh vực bảo vệ vàthúc đẩy quyền con người, bao gồm: Tuyên ngôn châu Mỹ vềcác quyền và nghĩa vụ của con người năm 1948, Ủy ban Liên Mỹ

về quyền con người thành lập năm 1959, Công ước Liên Mỹ vềquyền con người năm 1969, Tòa án Liên Mỹ về quyền con người

Mỹ Trong đó, Tòa án quyền con người châu Mỹ cùng với Ủy banquyền con người châu Mỹ là hai bộ phận quan trọng và cốt lõinhất của cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con người ở khu vựcnày Giống như cơ chế nhân quyền châu Âu, Ủy ban và Tòa ánNhân quyền có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảmquyền con người Về cơ cấu tổ chức của Ủy ban Liên Mỹ vềquyền con người bao gồm 7 ủy viên được bầu chọn bởi Đại hội

Trang 9

đồng Tổ chức các quốc gia châu Mỹ với nhiệm kỳ hoạt động là 4năm, được lựa chọn từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm và đạođức tốt trên lĩnh vực tư pháp, pháp luật và hoạt động nhânquyền của các quốc gia thành viên của tổ chức này Tuy nhiên,các ủy viên này làm việc hoàn toàn với tư cách cá nhân, chuyêngia chứ không phải là đại diện cho các quốc gia thành viên Ủyban có một Chủ tịch và hai Phó Chủ tịch.

Về cơ cấu tổ chức của Tòa án Liên Mỹ về quyền con ngườigồm 7 thẩm phán, là công dân các quốc gia thành viên OAS, doĐại hội đồng OAS bầu theo nhiệm kỳ 6 năm, được tuyển chọndựa trên các tiêu chí chuyên môn, nghề nghiệp và đạo đức phùhợp cho vị trí là thẩm phán, thực hiện các chức năng chủ yếu làxét xử và tư vấn Bên cạnh các chức năng xét xử, Tòa án Liên

Mỹ về quyền con người có chức năng tư vấn cho Ủy ban Liên Mỹ

về Quyền con người và các quốc gia thành viên OAS về các vấn

đề liên quan đến thực hiện các văn kiện quốc tế và khu vực (đặc

biệt là Công ước Liên Mỹ) về quyền con người

3 Cơ chế bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền châu Phi

Ngày 27/6/1981, Tổ chức thống nhất Châu Phi (giờ đã đổithành Liên minh châu Phi) đã thông qua Hiến chương châu Phi

về quyền con người và quyền các dân tộc (có hiệu lực vào ngày21/10/1981) Bản Hiến chương này đã trở thành nền tảng của

hệ thống văn kiện khu vực về quyền con người ở châu Phi Cácquốc gia châu Phi cũng hướng tới việc xây dựng mô hình bảođảm quyền con người ở cấp khu vực tương tự như châu Âu vàchâu Mỹ Cơ chế châu Phi trong việc thúc đẩy và bảo vệ quyềncon người bao gồm hệ thống văn kiện khu vực về quyền conngười ở châu Phi (Hiến chương châu Phi về Quyền con người vàQuyền các dân tộc) cùng các thể chế tương ứng, bao gồm: Ủy

Trang 10

ban Quyền con người và Quyền các dân tộc châu Phi năm 1981;Tòa án châu Phi về Quyền con người và Quyền các dân tộc đượcthành lập theo Nghị định thư bổ sung của Hiến chương châu Phi

về Quyền con người và Quyền của các dân tộc (thông qua năm

1998, năm 2004 có hiệu lực)

Ủy ban quyền con người và quyền dân tộc châu Phi và Tòa

án về quyền con người châu Phi là hai cơ quan nằm trong bộmáy cơ quan quyền con người của châu Phi Ủy ban quyền conngười và quyền dân tộc châu Phi bao gồm 11 thành viên đượcbầu chọn bằng bỏ phiếu kín Ủy ban được đặt tại Gambia và cócác chức năng: Bảo vệ các quyền con người và quyền của dântộc; thúc đẩy các quyền của con người và quyền của dân tộc;giải thích Hiến chương châu Phi về quyền con người và quyềncủa dân tộc Để thực hiện được các chức năng này, Ủy ban được

trao quyền “thu thập tài liệu, triển khai nghiên cứu về các vấn

đề của châu Phi trong các lĩnh vực quyền con người và quyền của dân tộc; tổ chức các hội nghị, hội thảo; phổ biến thông tin, khuyến khích các tổ chức quốc gia và khu vực quan tâm đến vấn đề quyền con người; đưa ra các khuyến nghị đối với các chính phủ về các vấn đề quyền con người” (Điều 45 Hiến

chương) Sau khi Tòa án được thành lập và đi vào hoạt động thì

Ủy ban có thêm nhiệm vụ là chuẩn bị các văn kiện để đưa raTòa án

Tòa án quyền con người châu Phi (hay còn gọi là Tòa ánchâu Phi về Quyền con người và Quyền các dân tộc) được sátnhập với Tòa Công lý châu Phi vào tháng 7-2004 trở thành Tòa

án châu Phi về Quyền con người Cơ cấu tổ chức của Tòa án baogồm 11 thẩm phán, được bầu với nhiệm kỳ 6 năm, hoạt động

Trang 11

kiêm nhiệm, được lựa chọn là các công dân giàu kinh nghiệmtrên lĩnh vực xét xử và quyền con người của các quốc gia thànhviên Thẩm quyền và phạm vi áp dụng của các phán quyết củaTòa án này còn rất hạn chế so với cơ chế của khu vực châu Âu

và châu Mỹ Chức năng chính của Tòa án châu Phi về Quyền conngười chủ yếu là tham vấn

Cơ chế quyền con người ở châu Phi có các đặc điểm nổi

bật sau: Một là, cơ chế này nhấn mạnh quyền của các dân tộc đồng thời với việc thừa nhận các quyền cá nhân; Hai là, cơ chế này gắn các quyền cá nhân với các quyền cộng đồng; Ba là, cơ

chế này ghi nhận và cổ vũ quyền phát triển

4 Thực trạng và triển vọng của cơ chế thúc đẩy và bảo vệ quyền con người ở châu Á

4.1 Khái quát chung

Châu Á là châu lục lớn nhất nhưng cũng là nơi duy nhấthiện chưa thiết lập được cơ chế chung về bảo vệ và thúc đẩycác quyền con người Dù vào năm 1993, các quốc gia châu Á đã

có tiếng nói chung về vấn đề này trong Tuyên bố Băng cốc vềquyền con người, nhưng xét tổng thể, trong tương lai gần khó

có thể thành lập được một cơ chế quyền con người của khu vựcchâu Á Tuy vậy, ở một số phần của châu Á hiện đã tồn tạinhững văn kiện và thiết chế chung cho thấy những triển vọngnhất định về thúc đẩy và bảo vệ quyền con người Cụ thể nhưsau:

Trong khu vực thế giới Ảrập, hiện đã có các văn kiện vềquyền con người bao gồm: Tuyên bố Cairo về quyền con ngườitrong các quốc gia Hồi giáo (năm 1990); Tuyên bố về bảo vệngười tị nạn và người bị chuyển dịch trong thế giới Ảrập (năm

Trang 12

1992); Hiến chương Ảrập về quyền con người (năm 1994) Hiệntại, các nước Ảrập đang thảo luận để tiến tới thành lập một cơquan bảo vệ và thúc đẩy quyền con người của khối này dựa trênnhững văn kiện đã nêu.

Tại khu vực Nam Á, Hiệp hội Hợp tác khu vực Nam Á(SAARC) được thành lập năm 1985 hiện tại có 08 quốc gia thànhviên, cũng đang nỗ lực để hình thành các cơ chế nhân quyềnkhu vực Kể từ khi thành lập SAARC đã thông qua nhiều vănkiện về nhân quyền khu vực và gần đây, các quốc gia này đã táikhẳng định quyết tâm thành lập cơ chế nhân quyền khu vực

4.2 Cơ chế nhân quyền ở ASEAN

Đông Nam Á là nơi được coi là có mối liên kết tiểu khu vựcchặt chẽ nhất tại châu Á Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam

Á (ASEAN) là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xãhội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Tổ chức nàyđược thành lập ngày 8/8/1967 nhằm biểu hiện tinh thần đoànkết giữa các nước trong cùng khu vực với nhau, đồng thời hợptác chống tình trạng bạo động và bất ổn tại những nước thànhviên

Năm 2007, Hiến chương của Hiệp hội quốc gia Đông Nam

Á được thông qua, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng tronglịch sử phát triển của tổ chức này Tính đến nay, đã có ba cơchế bảo vệ nhân quyền là Ủy ban liên chính phủ ASEAN về nhânquyền (AICHR), Ủy ban thực hiện Tuyên bố ASEAN về bảo vệ vàthúc đẩy các quyền của người lao động di trú (ACMW) và Ủy banthúc đẩy và bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ASEAN (ACWC)

Thứ nhất, về Ủy ban liên chính phủ ASEAN về nhân quyền

(AICHR): đây là tổ chức được hình thành theo Điều 14 Hiến

Trang 13

chương ASEAN AICHR có trách nhiệm thúc đẩy và bảo vệ cácquyền tự do và cơ bản của người dân trong khu vực Đông Nam

Á Mục đích hoạt động của AICHR được quy định tại Điều 1 Quychế của AICHR xác định sau mục đích của cơ quan này, baogồm sáu nguyên tắc Về nguyên tắc hoạt động, AICHR tuântheo năm nhóm nguyên tắc hoạt động nêu tại Điều 2 của Quy

chế Cơ cấu tổ chức AICHR bao gồm đại diện của tất cả các

nước thành viên ASEAN Mỗi nước thành viên bổ nhiệm một đạidiện Người này sẽ chịu trách nhiệm trước chính phủ cử đạidiện

Thứ hai, về Ủy ban thực hiện Tuyên bố ASEAN về bảo vệ

và thúc đẩy các quyền của người lao động di trú (ACMW) đượcthành lập vào tháng 7/2007 Nhiệm vụ của ACMW là bảo đảmthực hiện tuyên bố về bảo vệ và thúc đẩy quyền của người laođộng di trú ACMW bao gồm đại điện của các quốc gia thànhviên và một đại diện của Ban thư ký ASEAN Sự ra đời củaACMW là rất cần thiết bởi tuy rằng Tuyên bố ASEAN về bảo vệ

và thúc đẩy các quyền của người lao động đi trú đã thừa nhậntrách nhiệm của các quốc gia nạn nhân và quốc gia gốc củangười lao động cũng như của ASEAN trong việc bảo vệ và thúcđẩy các quyền của người lao động di trú, nhưng Tuyên bố nàykhông phải là một văn kiện mang tính ràng buộc pháp lý Do đó,ACMW với các chức năng và nhiệm vụ được giao phó như trên,

có thể tăng cường tối đa hiệu quả của Tuyên bố này, thúc đẩycác quyền được quy định trong Tuyên bố được thực hiện trênthực tế

Thứ ba, về Ủy ban thúc đẩy và bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ

em ASEAN (ACWC): tổ chức này được thành lập để cụ thể hóacác mục đích của AICHR trong lĩnh vực thúc đẩy và bảo vệ

Trang 14

quyền của phụ nữ và trẻ em ACWC được vận hành theo nguyêntắc được ghi nhận tại Điều 2 Hiến chương ASEAN Thành viêncủa ACWC bao gồm hai đại diện của mỗi quốc gia thảnh viên,một đại diện về quyền phụ nữ và một đại diện về quyền trẻ em,với nhiệm kỳ ba năm và có thể được tái cử thêm một nhiệm kỳ.

Như vậy, sự kiện ra đời của Hiến chương ASEAN đã đánhdấu cột mốc quan trọng Việc thành lập AICHR, ACWC và ACMW

đã tạo nên một cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con người ởkhu vực ASEAN Bên cạnh đó, cần phải được đầu tư nỗ lực nhiềuhơn nữa trong việc hình thành các văn kiện ASEAN chung vềquyền con người làm cơ sở pháp lý cho việc hợp tác trong hoạtđộng bảo vệ và thúc đẩy quyền con người giữa các quốc giathành viên ASEAN

III CƠ CHẾ QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ VÀ THÚC ĐẨY QUYỀN CON NGƯỜI

1 Các cơ quan quốc gia về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người

Cơ chế quốc gia về bảo vệ và thúc đẩy quyền con ngườixuất phát từ việc nhằm thực hiện những nghĩa vụ của các nhànước được nêu trong tất cả các văn kiện quốc tế về quyền conngười Các cơ chế quốc gia bảo vệ quyền con người, nếu xéttheo nghĩa rộng, rất đa dạng Về lý thuyết, các cơ quan nhànước có chức năng duy trì ổn định, trật tự xã hội và bảo đảmquyền của người dân Các chính quyền dân chủ tồn tại để phục

vụ nhân dân, do đó, các cơ quan lập pháp, hành pháp và tưpháp đều có chức năng bảo vệ quyền con người Dưới đây kháiquát một số dạng chính của các cơ quan quốc gia quốc gia về

Ngày đăng: 05/03/2023, 19:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dung – Vũ Công Giao – Lã Khánh Tùng (đồng chủ biên): Giáo trình lý luận và pháp luật về quyền con người, Khoa Luật – Đại học quốc gia Hà Nội, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý luận và pháp luật về quyền con người
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia HàNội
2. Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội: Các cơ chế của Liên hợp quốc về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người.https://tks.edu.vn/thong-tin-khoa-hoc/chi-tiet/120/171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cơ chế của Liên hợpquốc về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người
3. Phạm Xuân Hải: Cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con người khu vực Asean, Luận văn thạc sĩ Luật học, 2016.https://www.slideshare.net/trongthuy3/luan-van-co-che-bao-ve-quyen-con-nguoi-o-khu-vuc-asean-9d Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con ngườikhu vực Asean
4. Nghiên cứu lập pháp: Xây dựng và hoàn thiện các thiết chế bảo đảm quyền con người ở việt nam trong bối cảnh hội nhập và phát triển.http://lapphap.vn/Pages/tintuc/tinchitiet.aspx?tintucid=2074475. TS. Vũ Ngọc Anh: Quyền con người ở việt nam hiện nay – thực trạng và giải pháp đảm bảo phát triển, Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.https://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2008/07/20/1419/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và hoàn thiện các thiết chếbảo đảm quyền con người ở việt nam trong bối cảnh hội nhậpvà phát triển."http://lapphap.vn/Pages/tintuc/tinchitiet.aspx?tintucid=2074475. TS. Vũ Ngọc Anh: "Quyền con người ở việt nam hiện nay –thực trạng và giải pháp đảm bảo phát triển
6. Luật nhân quyền: Các cơ chế bảo vệ nhân quyền http://www.nhanquyen.vn/modules.php?name=News&op=detailsnews&mid=19&mcid=3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cơ chế bảo vệ nhân quyền
7. Vietnamnet: Bảo đảm và thúc đẩy quyền con người trong thực tiễn đổi mới.https://vietnamnet.vn/vn/goc-nhin/bao-dam-va-thuc-day-quyen-con-nguoi-trong-thuc-tien-doi-moi-576226.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo đảm và thúc đẩy quyền con người trong thực tiễn đổi mới
Nhà XB: Vietnamnet

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w