1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội

87 441 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 684 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 2

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 2

1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 3

1.2 Dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng 6

1.2.2 Phân loại bảo lãnh ngân hàng 10

1.2.3 Phạm vi và giới hạn bảo lãnh ngân hàng 18

1.2.4 Điều kiện và quy trình bảo lãnh ngân hàng 20

1.2.5 Phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại 24

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại 28

1.3.1 Nhân tố chủ quan 28

1.3.2 Nhân tố khách quan 31

Chương 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT NAM HÀ NỘI 36

2.1 Khái quát về Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 36

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 37

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 40

2.2 Thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội .45

Trang 2

2.2.2 Phân tích sự phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam

Hà Nội 53

2.3 Đánh giá thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 59

2.3.1 Kết quả đạt được 59

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 59

Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT NAM HÀ NỘI 65

3.1 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh NHĐT & PT Nam Hà Nội 65

3.1.1 Định hướng phát triển chung 65

3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh 66

3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 67

3.2.1 Hoàn thiện chính sách phát triển dịch vụ bảo lãnh 67

3.2.2 Hoàn thiện quy trình bảo lãnh 68

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng 69

3.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại 72

3.2.5 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng 73

3.2.6 Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát 75

3.3 Một số kiến nghị 76

3.3.1 Kiến nghị với NHĐT&PT Việt Nam 76

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 78

3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan chức năng 80

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHTM Ngân hàng thương mạiNHTW Ngân hàng trung ươngNHNN Ngân hàng Nhà nướcNHĐT&PT Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnTCTD Tổ chức tín dụng

BLNH Bảo lãnh ngân hàng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng 8

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp 12

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp 13

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ đồng bảo lãnh 14

Sơ đồ 1.5: Quy trình bảo lãnh 22

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 41

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 42

Bảng 2.3: Tình hình doanh thu dịch vụ tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 43

Bảng 2.4: Doanh số bảo lãnh và dư nợ bảo lãnh tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 54

Bảng 2.5: Dư nợ bảo lãnh theo thời hạn bảo lãnh tại Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội 55

Bảng 2.6: Dư nợ bảo lãnh theo loại hình bảo lãnh tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 56

Bảng 2.7: Dư nợ bảo lãnh theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 57

Bảng 2.8: Doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội 58

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, quan hệ giữa khách hàng vàngân hàng ngày càng trở nên gắn bó mật thiết Hoạt động ngân hàng với rấtnhiều dịch vụ đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của xã hội cũng như củakhách hàng Mặt khác, các ngân hàng thương mại ở nước ta hiện đang trongquá trình hội nhập quốc tế, thực hiện các cam kết trong khuôn khổ WTO Bởivậy, phát triển và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng trở thành vấn đề tất yếu vàcấp bách đối với tất cả các ngân hàng thương mại trong nước

Trong các dịch vụ của ngân hàng thì bảo lãnh ngân hàng là một dịch vụcòn khá mới mẻ Với khả năng ứng dụng rộng rãi trong các loại giao dịch và

là công cụ phòng ngừa rủi ro hữu hiệu của các ngân hàng, bảo lãnh ngân hàngngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế

Sau 15 tuần thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnNam Hà Nội, em nhận thấy dịch vụ bảo lãnh của Ngân hàng trong những nămqua đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, tốc độtăng trưởng của dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng còn thấp và chưa tương xứngvới tiềm năng to lớn của Ngân hàng Với mong muốn góp phần phát triển

dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng, em đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ bảo

lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội” làm đề

tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoáluận được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ bảo lãnh của ngânhàng thương mại

Chương 2: Thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Nam Hà Nội

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân

Trang 6

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

NHTM là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế, thực hiện chức năng chủ yếu là tạo vốn và cung ứng vốn cho nền kinh

tế NHTM thực hiện chức năng tạo vốn bằng cách thu hút vốn nhàn rỗi từ các

tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế (các tổ chức và cá nhân thặng dư trongchi tiêu) và sau đó sử dụng nguồn vốn này để cung ứng cho những tổ chức và

cá nhân tạm thời thâm hụt chi tiêu

Ngoài ra NHTM còn có chức năng là tạo phương tiện thanh toán thôngqua hoạt động tín dụng và chức năng trung gian thanh toán Để việc thanhtoán diễn ra nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đã đưa racho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng thẻ, séc, uỷnhiệm chi, nhờ thu, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ vàcung cấp tiền giấy khi khách hàng cần

Có nhiều định nghĩa khác nhau về NHTM Dựa vào các hoạt động cơbản của NHTM, Luật các TCTD của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam ghi: "Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ

ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này

để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán."

Trong quá trình hoạt động, có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loạingân hàng Dựa vào hình thức sở hữu có: ngân hàng sở hữu tư nhân, ngânhàng cổ phần, ngân hàng sở hữu Nhà nước và ngân hàng liên doanh Dựa vào

Trang 7

tính chất hoạt động có: ngân hàng chuyên doanh và ngân hàng đa năng, ngânhàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ Dựa vào cơ cấu tổ chức có: ngân hàng sởhữu công ty và công ty sở hữu ngân hàng, ngân hàng đơn nhất và ngân hàng

và vốn nợ

Vốn chủ sở hữu được sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhàcửa cho ngân hàng Tuỳ theo tính chất của mỗi ngân hàng, yêu cầu và sự pháttriển của thị trường mà nguồn hình thành loại vốn này rất khác nhau như:nguồn vốn hình thành ban đầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động(nguồn từ lợi nhuận, nguồn từ phát hành thêm cổ phần, cấp thêm ), các quỹ(quỹ dự phòng tổn thất, quỹ thặng dư, quỹ phúc lợi ), nguồn vay nợ có thểchuyển thành cổ phần

Vốn nợ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngânhàng Nguồn này được hình thành từ các hình thức huy động như:

Nhận tiền gửi

Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồntiền của ngân hàng Các ngân hàng thường thực hiện nhiều hình thức huyđộng tiền gửi khác nhau như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn củadoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội, tiển gửi thiết kiệm của dân cư, tiềngửi của các ngân hàng khác

Trang 8

Đi vay

 Vay NHTW: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp báchtrong chi trả của NHTM, trong trường hợp thiếu hụt dự trữ bắt buộc hoặc dựtrữ thanh toán NHTW thường cho NHTM vay dưới các hình thức chiết khấu,tái chiết khấu, tái cấp vốn

 Vay các TCTD khác: Nguồn này dùng để đáp ứng nhu cầu dự trữ vàchi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó là nguồn bổ sung hoặc thay thếcho nguồn vay mượn từ NHTW

 Vay trên thị trường vốn: Các ngân hàng vay mượn bằng cách pháthành các giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn Đây làkhoản vay thường không có đảm bảo Những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãisuất cao sẽ được vay mượn nhiều hơn Những ngân hàng nhỏ thường khó vaymượn trực tiếp bằng cách này

Các nguồn huy động khác

Bao gồm nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán và các nguồn khác.Nguồn uỷ thác có thể từ Ngân sách Nhà nước, các tổ chức quốc tế Nguồntrong thanh toán như tiền ký quỹ để mở L/C, séc trong quá trình chi trả

Hoạt động cho vay và đầu tư

Hoạt động cho vay và đầu tư là hoạt động cơ bản và thường xuyên củaNHTM để bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn

Hoạt động cho vay

Trong bảng tổng kết tài sản của một NHTM, cho vay luôn chiếm tỷ trọnglớn nhất, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng

Cho vay có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:

 Căn cứ vào thời hạn khoản vay, gồm có:

Cho vay ngắn hạn (nhỏ hơn 1 năm): chủ yếu tài trợ cho tài sản lưuđộng

Trang 9

Cho vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm): thường tài trợ cho các tài sản cốđịnh như phương tiện vận tải, một số cây trồng, vật nuôi, trang thiết bị chónghao mòn.

Cho vay dài hạn (trên 5 năm): tài trợ cho các công trình xây dựng nhưcầu, đường, nhà, máy móc thiết bị có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu dài

 Căn cứ vào tài sản đảm bảo, gồm có: cho vay có tài sản đảm bảo(thế chấp, cầm cố), cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp, bảo lãnh)

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, gồm có: cho vay sản xuất, chovay tiêu dùng

 Căn cứ vào ngành kinh tế, gồm có: cho vay nông nghiệp, cho vaycông nghiệp

Hoạt động đầu tư

Đầu tư là hoạt động nhằm đa dạng hoá tài sản và phân tán rủi ro CácNHTM thường đầu tư vào chứng khoán, đầu tư vào các dự án, đầu tư vào cáccông ty Với khả năng phân tích tài chính và thẩm định dự án tốt, những dự án

và công ty mà NHTM góp vốn thường đem lại hiệu quả tài chính cao

Một số hoạt động khác

Ngoài các hoạt động trên, NHTM còn thực hiện hoạt động cung cấpcác dịch vụ như: quản lý ngân quỹ, bảo quản vật có giá, mua bán ngoại tệ,thanh toán, uỷ thác và tư vấn, bảo lãnh, môi giới đầu tư chứng khoán… và thuphí từ những dịch vụ đó Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt độngcung cấp dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển củangân hàng, mang lại nguồn thu nhập ổn định cho ngân hàng

Dịch vụ bảo lãnh là một trong những hoạt động cung cấp dịch vụ củangân hàng, đem lại nguồn thu ngày càng lớn cho ngân hàng, đem lại sự tintưởng cho các chủ thể khi giao kết hợp đồng Bởi vậy, BLNH ngày càng pháttriển và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế

Trang 10

1.2 Dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng

BLNH là một dịch vụ ngân hàng hiện đại, xuất hiện vào giữa nhữngnăm 60 ở một thị trường nội địa nước Mỹ Sau đó, vào đầu những năm 70,bảo lãnh bắt đầu được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế Và kể

từ đó đến nay, với khả năng ứng dụng rộng rãi trong các loại giao dịch (tàichính lẫn phi tài chính, thương mại lẫn phi thương mại), vị trí của BLNHngày càng được củng cố một cách chắc chắn

Có thể khẳng định rằng, hầu hết những giao dịch lớn trong phạm viquốc tế cũng như trong nội địa đều có sự hỗ trợ của BLNH Doanh số củadịch vụ này đã gia tăng một cách đáng kinh ngạc ở hầu hết các quốc gia trênthế giới

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về BLNH song về bản chấtchúng giống nhau

Theo Khoản 1 Điều 2 của Quy chế BLNH ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 của Thống đốc NHNN quy định:

“BLNH là cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay.”

Như vậy, BLNH là một trong các hoạt động cấp tín dụng của ngânhàng Nhưng khác các hoạt động cấp tín dụng khác như cho vay, chiết khấu,cho thuê tài chính; khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng không phảicung ứng vốn cho khách hàng mà chỉ dùng uy tín và khả năng tài chính củamình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho khách hàng Về bản chất, BLNH là

Trang 11

một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, nó mang tính phái sinh (phát sinh

từ nghĩa vụ chính được giao kết giữa khách hàng với bên thứ ba)

Tham gia BLNH bao gồm ít nhất 3 chủ thể, đó là: bên bảo lãnh, bênđược bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

Bên bảo lãnh là các ngân hàng và các TCTD khác thực hiện nghiệp

vụ bảo lãnh, bao gồm NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, ngân hàng đầu tư,ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng liên doanh, chi nhánhngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, ngân hàng hợp tác, các loại hình ngânhàng khác và các TCTD phi ngân hàng thành lập và hoạt động theo Luật cácTCTD

Bên được bảo lãnh là khách hàng được ngân hàng bảo lãnh, gồm:

 Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại ViệtNam như doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nướcngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể

 Các TCTD được thành lập và hoạt động theo Luật các TCTD

 Hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94của Bộ luật Dân sự

 Các tổ chức kinh tế nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liêndoanh và tham gia đấu thầu các dự án đầu tư tại Việt Nam hoặc vay vốn đểthực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam

Ngân hàng không được bảo lãnh đối với những trường hợp sau đây:

 Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giámđốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của ngân hàng

 Cán bộ nhân viên của ngân hàng thực hiện thẩm định, quyết địnhbảo lãnh

Trang 12

Ngân hàng bảo lãnh

Bên nhận bảo lãnh Bên được bảo lãnh

Bên nhận bảo lãnh là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có

quyền thụ hưởng bảo lãnh của ngân hàng

1.2.1.2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng có các đặc điểm sau:

BLNH là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau

Trong một nghiệp vụ bảo lãnh thường có sự tham gia của ít nhất 3 chủthể là: ngân hàng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh Do đó nókhông chỉ đơn thuần là quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên được bảolãnh, mà còn bao hàm cả quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảolãnh, quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng

(1) Quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

(2) Quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên được bảo lãnh

(3) Quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

Trong đó, quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh là mốiquan hệ gốc, là cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh; bên được bảo lãnh bắt buộc

Trang 13

phải thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh như nghĩa

vụ trả nợ, đóng thuế, hoàn trả tiền ứng trước, cung ứng hàng hóa, dịch vụ

Trong mối quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên được bảo lãnh,ngân hàng bảo lãnh có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnhtrong khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụgốc của mình Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán phí bảo lãnh, nhận nợ vàthanh toán nợ cho ngân hàng bảo lãnh

Trong mối quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh,ngân hàng bảo lãnh đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thay cho bên nhận bảo lãnh

Như vậy, một nghiệp vụ bảo lãnh thường gồm ít nhất 3 mối quan hệ.Mỗi mối quan hệ được thể hiện thông qua một hình thức hợp đồng và các hợpđồng này có tính độc lập tương đối với nhau

BLNH có tính độc lập tương đối so với hợp đồng

Trong nghiệp vụ bảo lãnh thường có sự kết hợp giữa 3 hợp đồng độclập:

(1) Hợp đồng gốc giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

(2) Hợp đồng bảo lãnh giữa ngân hàng bảo lãnh và bên được bảo lãnh (3) Thư bảo lãnh giữa ngân hàng bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

Như vậy, ngân hàng bảo lãnh sẽ bồi hoàn cho bên nhận bảo lãnh nhữngthiệt hại từ việc vi phạm hợp đồng gốc của bên được bảo lãnh, nhưng việcthanh toán một bảo lãnh chỉ hoàn toàn căn cứ vào các điều khoản và điều kiệnđược quy định trong thư bảo lãnh Tuy nhiên, tính độc lập của BLNH chỉ làtương đối vì những điều khoản được quy định trong thư bảo lãnh được hìnhthành dựa trên hợp đồng gốc giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

BLNH thực hiện trên cơ sơ chứng từ

Khi bên nhận bảo lãnh đến yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thanh toán thìngân hàng bảo lãnh có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ do bên nhận bảo

Trang 14

chứng từ có dấu hiệu không hợp lệ hay những điều kiện của bảo lãnh khôngđược đáp ứng

BLNH được theo dõi ngoại bảng

BLNH là hình thức ngân hàng dùng uy tín và khả năng tài chính củamình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ cho khách hàng khi khách hàng khôngthực hiện đúng nghĩa vụ như đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh Khi kýhợp đồng bảo lãnh, ngân hàng chưa phải xuất tiền ngay nên nó không ảnhhưởng đến cơ cấu tài sản của ngân hàng Do đó các khoản bảo lãnh được xếpvào loại tài sản ngoại bảng của ngân hàng

Tuy nhiên, nếu nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh thì ngân hàng phải thựchiện nghĩa vụ chi trả Số tiền này được xếp vào loại tài sản “xấu” trong nộibảng và cấu thành nợ quá hạn Đặc điểm này cho thấy, BLNH cũng chứađựng những rủi ro như một khoản cho vay và đòi hỏi ngân hàng phải phântích khách hàng như khi cho vay

1.2.2 Phân loại bảo lãnh ngân hàng

Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại bảo lãnh, sau đây là một sốtiêu thức cơ bản:

1.2.2.1 Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh

Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (hay bảo lãnh bổ sung)

Bảo lãnh đồng nghĩa vụ là loại bảo lãnh truyền thống, trong đó ngânhàng bảo lãnh và bên được bảo lãnh được xem là có cùng nghĩa vụ Tuynhiên, nghĩa vụ của bên được bảo lãnh là nghĩa vụ đầu tiên, nghĩa vụ củangân hàng bảo lãnh chỉ là nghĩa vụ bổ sung Nghĩa vụ bổ sung chỉ được thựchiện khi có bằng cứ xác nhận rằng nghĩa vụ đầu tiên bị vi phạm

Bảo lãnh đồng nghĩa vụ đòi hỏi ngân hàng bảo lãnh phải can thiệp khásâu vào giao dịch hợp đồng giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh Do

Trang 15

vậy, nó chủ yếu được sử dụng trong phạm vi nội địa mà ít được sử dụng trongquan hệ quốc tế.

Bảo lãnh độc lập

Bảo lãnh độc lập là loại bảo lãnh hiện đại, trong đó nghĩa vụ của ngânhàng bảo lãnh và của bên được bảo lãnh hoàn toàn tách rời nhau Việc thựchiện thanh toán chỉ căn cứ vào những điều kiện, điều khoản quy định trongvăn bản bảo lãnh được thoả thuận Tuy nhiên tính độc lập của loại bảo lãnhnày không hoàn toàn tuyệt đối mà phụ thuộc vào các điều kiện thanh toán đãđược quy định trong văn bản bảo lãnh giữa ngân hàng bảo lãnh và bên nhậnbảo lãnh

Bảo lãnh độc lập đem lại sự thuận lợi lớn cho bên nhận bảo lãnh và cảngân hàng bảo lãnh, do vậy nó được sử dụng rất phổ biến trong thương mạiquốc tế Hiện nay, hầu hết các quy định về bảo lãnh trong lĩnh vực quốc tếđều chỉ quan tâm đến loại bảo lãnh này

1.2.2.2 Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh

Bảo lãnh trực tiếp

Bảo lãnh trực tiếp là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh chịutrách nhiệm phát hành bảo lãnh trực tiếp theo yêu cầu của bên được bảo lãnh,bên được bảo lãnh chịu trách nhiệm bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng bảolãnh

Bảo lãnh trực tiếp thông thường có 3 bên tham gia: ngân hàng bảo lãnh,bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh

ở nước ngoài, có thể xuất hiện một ngân hàng cùng quốc gia với bên nhận bảolãnh đóng vai trò là ngân hàng thông báo

Trang 16

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp

(1) Bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng gốc

(2) Bên được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh

và cam kết về nghĩa vụ bồi hoàn

(3a) Ngân hàng bảo lãnh chấp nhận yêu cầu và phát hành bảo lãnh, chuyển thư bảo lãnh đến cho bên nhận bảo lãnh

(3b) Nếu bên nhận bảo lãnh ở nước ngoài, ngân hàng bảo lãnh có thể thông qua ngân hàng thông báo để chuyển thư bảo lãnh đến cho bên nhận bảo lãnh

Bảo lãnh gián tiếp

Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh đã pháthành bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian (ngân hàng chỉ thị)phục vụ cho bên được bảo lãnh dựa trên một bảo lãnh khác gọi là bảo lãnh đốiứng Bên được bảo lãnh không phải bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng bảo lãnh

mà chính ngân hàng trung gian chịu trách nhiệm bồi hoàn

Trong bảo lãnh gián tiếp có ít nhất 4 bên tham gia: ngân hàng bảo lãnh,ngân hàng chỉ thị, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh Bảo lãnh gián tiếpđược sử dụng chủ yếu trong trường hợp bên nhận bảo lãnh là người nướcngoài và ngân hàng phát hành bảo lãnh ở ngay tại quốc gia của bên nhận bảolãnh, do vậy quyền lợi của bên nhận bảo lãnh được bảo vệ chắc chắn hơn

(3b)

Trang 17

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp

(1) Bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng gốc

(2) Bên được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng chỉ thị chỉ thị cho ngân hàng bảo lãnh để phát hành bảo lãnh

(3) Ngân hàng chỉ thị chỉ thị cho ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh

(4a) Ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh (4b) Ngân hàng bảo lãnh có thể thông qua ngân hàng thông báo để phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh

Đồng bảo lãnh

Trường hợp những hợp đồng có giá trị lớn, để phù hợp với những quyđịnh về bảo lãnh đồng thời để san sẻ rủi ro, các ngân hàng có thể thực hiệnđồng bảo lãnh Đồng bảo lãnh là loại bảo lãnh trong đó nhiều ngân hàng cùngtham gia cấp một hợp đồng bảo lãnh thông qua một ngân hàng làm đầu mối.Các ngân hàng còn lại là các ngân hàng thành viên

Nếu nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh, ngân hàng đầu mối sẽ đứng ra bồithường, sau đó có quyền đòi bồi hoàn từ các ngân hàng thành viên theo tỷ lệtham gia của họ trong bão lãnh đối ứng được ký kết giữa các ngân hàng Sau

đó, các ngân hàng thành viên sẽ tiến hành truy đòi bên được bảo lãnh

Ngân hàng bảo lãnh

Ngân hàng chỉ thị

Bên được bảo lãnh

Ngân hàng thông báo

Bên nhận bảo lãnh(1)

(2)

(3)

(4a) (4b) (4b)

Trang 18

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ đồng bảo lãnh

(1) Bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng gốc

(2) Bên được bảo lãnh yêu cầu phát hành bảo lãnh thông qua ngân hàng đầu mối

(3) Ngân hàng đầu mối đồng bảo lãnh cùng các ngân hàng thành viên (4a) Ngân hàng đầu mối phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh (4b) Ngân hàng đầu mối có thể thông qua ngân hàng thông báo để phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh

1.2.2.3 Căn cứ vào mục đích của bảo lãnh

Bảo lãnh vay vốn

Bảo lãnh vay vốn là một BLNH do ngân hàng phát hành cho bên nhậnbảo lãnh, về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp kháchhàng không trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ, đúng hạn

Bảo lãnh vay vốn gồm bảo lãnh vay vốn trong nước và bảo lãnh vayvốn nước ngoài (chủ yếu dưới hình thức bảo lãnh mở L/C trả chậm)

Ngân hàng A

Ngân hàng B

Ngân hàng C

Ngân hàngđầu mối

Ngân hàng thông báo

Bên được bảo lãnh

Bên nhận bảo lãnh

(4b)

(1)

(4b) (2)

(3)

(4a)

Trang 19

Bảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh thanh toán là một BLNH do ngân hàng phát hành cho bênnhận bảo lãnh, cam kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợpkhách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mìnhkhi đến hạn

Bảo lãnh này thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bịhàng hóa trả chậm, theo đó người mua trả tiền hàng hóa sau một kỳ hạn nợ cụthể Để hạn chế rủi ro, người bán yêu cầu một bảo lãnh trả chậm của ngânhàng Bảo lãnh thanh toán được sử dụng phổ biến cả trong và ngoài nước

Bảo lãnh dự thầu

Bảo lãnh dự thầu là một BLNH do ngân hàng phát hành cho bên mờithầu để đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợpkhách hàng bị phạt do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộpkhông đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảolãnh đã cam kết

Bảo lãnh dự thầu thường được sử dụng trong việc cung cấp thiết bị, xâydựng Mục đích của bảo lãnh dự thầu là bù đắp những thiệt hại về thời gian vàchi phí, hạn chế rủi ro cho chủ đầu tư khi bên tham gia dự thầu vi phạm cácđiều khoản như: trúng thầu xong không thực hiện hợp đồng, không kê khaiđúng các yêu cầu của chủ đầu tư… và làm giảm việc đọng vốn của bên thamgia dự thầu do không phải ký quỹ

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một BLNH do ngân hàng phát hànhcho bên nhận bảo lãnh bảo đảm việc thực hiện đúng nghĩa vụ của khách hàngvới bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết Trường hợp khách hàngkhông thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, ngân hàng thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết

Trang 20

Các hợp đồng được bảo lãnh như hợp đồng cung cấp hàng hoá, xâydựng… Việc khách hàng vi phạm hợp đồng như cung cấp không đúng hạn,không đúng chất lượng cam kết… đều có thể gây tổn thất cho bên thứ ba.BLNH một mặt bù đắp một phần tổn thất cho bên thứ ba, mặt khác thúc đẩykhách hàng nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm

Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm là một BLNH do ngân hàngphát hành cho bên nhận bảo lãnh, bảo đảm khách hàng thực hiện đúng cácthoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhậnbảo lãnh Trường hợp khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng cácthoả thuận trong hợp đồng về chất lượng sản phẩm với bên nhận bảo lãnh màkhông nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, ngân hàngthực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết

Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước

Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước là một BLNH do ngân hàng phát hànhcho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước củakhách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợpkhách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả tiềnứng trước nhưng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đủ số tiền ứng trước chobên nhận bảo lãnh thì ngân hàng sẽ hoàn trả số tiền ứng trước cho bên nhậnbảo lãnh

Bảo lãnh đối ứng

Bảo lãnh đối ứng là một BLNH do một ngân hàng (bên phát hành bảolãnh đối ứng) phát hành cho một ngân hàng khác (bên bảo lãnh) về việc đềnghị bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh cho các nghĩa vụ của khách hàng củabên phát hành bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh Trường hợp kháchhàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh, bên bảo lãnh phải thực hiện

Trang 21

nghĩa vụ bảo lãnh thì bên phát hành bảo lãnh đối ứng phải thực hiện nghĩa vụbảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh.

Các loại bảo lãnh khác

Ngoài các loại bảo lãnh được quy định tại Quy chế, ngân hàng cònđược thực hiện các loại bảo lãnh khác mà pháp luật không cấm và phù hợpvới thông lệ quốc tế Đây là một quy định mở để các ngân hàng có thể pháthành các loại bảo lãnh mà pháp luật chưa dự liệu được khi thực hiện bảo lãnhtrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ở nước ta

1.2.2.4 Căn cứ vào điều kiện thanh toán

Bảo lãnh có điều kiện

Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh mà việc thanh toán chỉ được thựchiện khi bên nhận bảo lãnh xuất trình đầy đủ các chứng từ hay giấy chứngnhận phù hợp theo nội dung của thư bảo lãnh Các chứng từ hay chứng nhậnnày có thể khác nhau đối với mỗi bảo lãnh, ví dụ như chúng có thể là: thư tíndụng dự phòng, xác nhận của chuyên gia hay phán quyết của trọng tài hoặctòa án

Loại bảo lãnh này có ưu điểm là bảo vệ tốt hơn quyền lợi cho bên đượcbảo lãnh so với loại bảo lãnh vô điều kiện, vì bảo lãnh có điều kiện sẽ thắt

Trang 22

chặt hơn điều kiện thanh toán, hạn chế được những tình trạng không trungthực của bên nhận bảo lãnh.

Tuy nhiên nó lại có nhược điểm là có thể gây ra sự chậm trễ trongthanh toán cho bên nhận bảo lãnh và đối với ngân hàng thì việc kiểm trachứng từ cũng khá là phức tạp

Bảo lãnh vô điều kiện

Bảo lãnh vô điểu kiện là loại bảo lãnh mà việc thanh toán được thựchiện ngay khi ngân hàng nhận được yêu cầu đầu tiên bằng văn bản của bênnhận bảo lãnh thông báo rằng bên được bảo lãnh đã vi phạm hợp đồng Yêucầu này được xem như một mệnh lệnh thanh toán mà không đòi hỏi phải cóchứng từ kèm theo

Loại bảo lãnh này có ưu điểm là đảm bảo tuyệt đối quyền lợi cho bênnhận bảo lãnh và thuận tiện cho ngân hàng trong việc kiểm tra chứng từ trướckhi thanh toán

Tuy nhiên nó lại có nhược điểm là việc ngăn chặn rủi ro cho bên đượcbảo lãnh là rất khó khăn

1.2.3 Phạm vi và giới hạn bảo lãnh ngân hàng

Trang 23

 Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia quan hệ hợp đồng với bênnhận bảo lãnh, như thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm, nhận

và hoàn trả tiền ứng trước…

 Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu

 Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đốivới Nhà nước

 Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thỏa thuận

dư nợ cho vay và dư nợ do trả thay vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thìngân hàng phải ngừng ngay việc cho vay và bảo lãnh mới đối với khách hàng

đó, đồng thời thu hồi nợ để đảm bảo tổng dư nợ cho vay đối với một kháchhàng theo quy định

 Tổng dư nợ bảo lãnh cho một khách hàng của chi nhánh ngân hàngnước ngoài không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài

 Ngân hàng xác định tổng mức bảo lãnh phù hợp với khả năng tàichính của mình, bảo đảm thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàngNhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng

Nếu khách hàng có yêu cầu bảo lãnh vượt quá 15% vốn tự có của ngânhàng thì ngân hàng cùng với các ngân hàng khác thực hiện việc bảo lãnh theohình thức đồng bảo lãnh như sau:

Trang 24

 Ngân hàng đầu mối phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh trên

cơ sở hợp đồng bảo lãnh được ký giữa các ngân hàng tham gia đồng bảo lãnh

 Trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy

đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, ngân hàng đầu mối có tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Các ngân hàng tham gia đồng bảo lãnh cótrách nhiệm hoàn lại số tiền mà ngân hàng đầu mối đã trả theo nghĩa vụ camkết trong hợp đồng bảo lãnh liên đới giữa các ngân hàng tham gia đồng bảolãnh

 Trường hợp ngân hàng đầu mối không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh thì bên nhận bảolãnh có quyền yêu cầu bất cứ ngân hàng nào trong số các ngân hàng tham giađồng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

 Trường hợp nghĩa vụ của khách hàng có thể chia thành các phầnnghĩa riêng biệt, độc lập thì mỗi ngân hàng có thể phát hành bảo lãnh cho cácphần nghĩa vụ độc lập của khách hàng, không liên đới trách nhiệm với nhau.Mỗi ngân hàng tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ đã cam kết

1.2.4 Điều kiện và quy trình bảo lãnh ngân hàng

1.2.4.1 Điều kiện bảo lãnh

Để được ngân hàng bảo lãnh, khách hàng phải thỏa mãn các điều kiện

do ngân hàng đề ra Ngân hàng xem xét và quyết định bảo lãnh khi kháchhàng có đủ các điều kiện sau:

 Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theoquy định của pháp luật

 Mục đích đề nghị ngân hàng bảo lãnh là hợp pháp và thuộc các dự

án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả

 Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh trongthời hạn cam kết

Trang 25

 Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh Các hình thứcbảo đảm cho bảo lãnh gồm: ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnhbằng tài sản của bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm hợp pháp khác theo quyđịnh của pháp luật

Việc dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm cho bảo lãnh vayvốn, việc áp dụng hay không áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản choviệc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải thực hiện theo Nghị định của Chính phủ

về bảo đảm tiền vay của các TCTD và các văn bản hướng dẫn của Thống đốcNHTW, của TCTD bảo lãnh

 Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với TCTD

 Trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu, khách hàng phải bảođảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương phiếu

 Trường hợp khách hàng đề nghị được bảo lãnh là đơn vị hạch toánkinh doanh kinh tế phụ thuộc của pháp nhân, ngoài các điều kiện trên phải cógiấy uỷ quyền của pháp nhân cho phép đơn vị đại diện pháp nhân tham giavào quan hệ bảo lãnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Các kháchhàng này được ngân hàng bảo lãnh xem xét trong từng trường hợp cụ thể

 Trường hợp bảo lãnh có liên quan đến yếu tố nước ngoài (bên nhậnbảo lãnh và bên được bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài), ngoài các điềukiện trên, khách hàng còn phải thực hiện đúng các quy định về quản lý vay vàtrả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, quy định về quản lýngoại hối và các quy định khác của pháp luật

1.2.4.2 Quy trình bảo lãnh

Quy trình bảo lãnh là một trình tự các bước, các thủ tục và các yêu cầuphải thực hiện khi cung cấp một khoản bảo lãnh Quy trình bảo lãnh ngânhàng được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 26

Sơ đồ 1.5: Quy trình bảo lãnh

(a) Khách hàng ký các hợp đồng với bên thứ ba về thanh toán, xây dựng hay vay vốn Bên thứ ba yêu cầu phải có bảo lãnh của ngân hàng.

(1) Khách hàng làm đơn xin được bảo lãnh gửi ngân hàng Ngân hàng

sẽ thực hiện phân tích khách hàng để tìm hiểu về yêu cầu của bảo lãnh cũng như mức độ rủi ro Nếu đồng ý, ngân hàng và khách hàng sẽ ký hợp đồng bảo lãnh và phát hành thư bảo lãnh.

(2) Ngân hàng (hoặc khách hàng) thông báo về thư bảo lãnh cho bên thứ ba.

(3) Theo như đã thỏa thuận với khách hàng và bên thứ ba, ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với bên thứ ba nếu nghĩa vụ đó xảy ra.

(4) Theo như hợp đồng bảo lãnh đã ký với khách hàng, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng (trả

nợ gốc, lãi hoặc phí).

Bước 1: Khách hàng lập và gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh Trong hồ sơ

gồm có: Hồ sơ pháp lý; Giấy đề nghị bảo lãnh; Báo cáo tài chính, Báo cáo vềtình hình sản xuất kinh doanh và các thông tin khác; Hồ sơ tài sản bảo đảmnghĩa vụ bảo lãnh theo quy định

Ngân hàng thẩm định hồ sơ và ra quyết định bảo lãnh Nhận được hồ

sơ xin bảo lãnh của khách hàng, ngân hàng tiến hành thẩm định hồ sơ đó, chủyếu là thẩm định các điều kiện bảo lãnh của khách hàng Sau khi thẩm định

Ngân hàng (bên bảo lãnh)

Khách hàng của ngân

hàng (bên được bảo lãnh)

Ngân hàng (bên bảo lãnh)

Khách hàng của ngân

hàng (bên được bảo lãnh)

Bên thứ ba (bên nhận bảo lãnh)

(2)

(a)

Trang 27

hồ sơ, ngân hàng đưa ra quyết định bảo lãnh hay không bảo lãnh Nếu khôngbảo lãnh, ngân hàng phải trả lời bằng văn bản cho khách hàng và nói rõ lý do.Nếu đồng ý bảo lãnh, ngân hàng sẽ ký hợp đồng bảo lãnh với khách hàng vàphát hành thư bảo lãnh.

Nội dung chính của hợp đồng bảo lãnh bao gồm:

 Tên, địa chỉ của ngân hàng và khách hàng

 Số tiền, thời hạn bảo lãnh và phí bảo lãnh

 Mục đích, phạm vi, đối tượng bảo lãnh

 Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

 Hình thức bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh, giá trị tài sản bảođảm

 Quyền và nghĩa vụ của các bên

 Quy định về bồi hoàn sau khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảolãnh

 Giải quyết tranh chấp phát sinh

 Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên

 Những thỏa thuận khác

Bước 2: Ngân hàng (hoặc khách hàng) thông báo về thư bảo lãnh cho

bên thứ ba

Bước 3: Theo như đã thỏa thuận với khách hàng và bên thứ ba, ngân

hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với bên thứ ba nếu nghĩa vụ đó xảy ra

Bước 4: Theo như hợp đồng bảo lãnh đã ký với khách hàng, ngân hàng

yêu cầu khách hàng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng(trả nợ gốc, lãi hoặc phí)

Trang 28

1.2.5 Phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại

1.2.5.1 Khái niệm phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại

Phát triển là sự tăng lên về cả số lượng và chất lượng Do đó, dịch vụbảo lãnh của NHTM được coi là phát triển khi có sự tăng lên về số lượng vànâng cao về chất lượng của dịch vụ bảo lãnh Số lượng và chất lượng của dịch

vụ bảo lãnh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Mức độ phát triển và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển củadịch vụ bảo lãnh trong từng thời kỳ là khác nhau Để đánh giá sự phát triểncủa dịch vụ bảo lãnh, người ta có thể dựa vào những chỉ tiêu sau:

1.2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại

Số loại hình bảo lãnh mà Ngân hàng cung cấp

Quy mô bảo lãnh của một ngân hàng thể hiện ở số loại hình bảo lãnh

mà ngân hàng đó cung cấp Mỗi loại hình bảo lãnh có tác dụng và có mụcđích sử dụng riêng Khi ngân hàng có khả năng cung cấp nhiều loại hình bảolãnh khác nhau thì ngân hàng đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn và qua

đó, ta có thể đánh giá được năng lực hoạt động của ngân hàng Ở giai đoạnbắt đầu cung cấp dịch vụ bảo lãnh, số loại hình bảo lãnh mà ngân hàng cungcấp thường hạn chế Khi ngân hàng có khả năng đa dạng hóa danh mục bảolãnh chứng tỏ dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng đó đã phát triển và ngân hàng

đó có uy tín lớn, đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của khách hàng Do đó,

đa dạng hóa danh mục bảo lãnh là mục tiêu của các ngân hàng trong quá trìnhphát triển dịch vụ bảo lãnh của mình

Số lượng và đối tượng khách hàng được bảo lãnh

Số lượng khách hàng sẽ quyết định việc duy trì, phát triển hay chấmdứt sự tồn tại của một sản phẩm hay một dịch vụ Lượng khách hàng hiện tại

Trang 29

và tiềm năng cho thấy khả năng đáp ứng các nhu cầu khác nhau của ngânhàng Nếu một ngân hàng có số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnhngày càng tăng thì chứng tỏ dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng đó có uy tín vàđang ngày càng phát triển Những khách hàng này sẽ là những kênh quảngcáo hữu hiệu để ngân hàng phát triển dịch vụ bảo lãnh hơn nữa.

Trong quá trình hội nhập quốc tế, thực hiện các cam kết trong khuônkhổ WTO hiện nay, các chủ thể tham gia vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh là rất đa dạng Để giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động, giaodịch các chủ thể sử dụng BLNH như là một biện pháp phòng tránh rủi ro

Do đó, việc mở rộng đối tượng khách hàng bảo lãnh (cả trong và ngoài nước)cũng là dấu hiệu phản ánh khả năng cung cấp dịch vụ bảo lãnh của ngân hàngngày càng phát triển

Doanh số bảo lãnh và dư nợ bảo lãnh

Doanh số bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh phát sinh trong kỳ.Doanh số bảo lãnh năm sau cao hơn năm trước (nếu kỳ là năm) thể hiện quy

mô dịch vụ bảo lãnh tăng lên Mặt khác thu phí bảo lãnh được tính theo tỷ lệ

% trên số tiền bảo lãnh, do đó doanh số bảo lãnh cao thì thu từ phí bảo lãnhcũng cao và tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh so với các hoạt động kháccủa ngân hàng cũng tăng lên Như vậy doanh số bảo lãnh thể hiện quy mô và

tỷ trọng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng

Dư nợ bảo lãnh là tổng giá trị bảo lãnh của ngân hàng tính đến một thờiđiểm cụ thể Chỉ tiêu dư nợ bảo lãnh giúp cho lãnh đạo ngân hàng nắm bắtđược thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng để từ đó có những định hướng

cụ thể cho năm tiếp theo Chỉ tiêu dư nợ bảo lãnh được phân chia theo cáctiêu thức: dư nợ bảo lãnh theo loại hình bảo lãnh; dư nợ bảo lãnh theo thànhphần kinh tế; dư nợ bảo lãnh theo thời hạn bảo lãnh Do đó, thông qua chỉ tiêu

dư nợ bảo lãnh có thể biết được những loại hình bảo lãnh là thế mạnh của

Trang 30

của ngân hàng là những doanh nghiệp như thế nào; dư nợ bảo lãnh của ngânhàng là ngắn hạn, trung hay dài hạn…

Vì vậy phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng không chỉ là tăngdoanh số bảo lãnh phát sinh trong năm mà còn tăng dư nợ bảo lãnh, tập trungvào những loại hình bảo lãnh là thế mạnh của ngân hàng, tăng dư nợ vớinhững khách hàng truyền thống và tăng dư nợ những hợp đồng bảo lãnh cótính an toàn và hiệu quả cao

Doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh

Doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh trựctiếp khả năng sinh lời của dịch vụ bảo lãnh, đóng góp của dịch vụ bảo lãnhvào kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh được xác định trên cơ sở doanh số bảolãnh, mức phí bảo lãnh và thời gian bảo lãnh

Doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh lớn và tăng trưởng đều đặn qua các nămthể hiện sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh và gián tiếp phản ánh chất lượngcủa dịch vụ bảo lãnh đang dần được nâng cao

Khi so sánh mối quan hệ giữa doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh với tổngdoanh thu dịch vụ và với tổng doanh thu của ngân hàng, ta có các chỉ tiêu sau:

Tỷ trọng doanh thu từ Doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh x 100% dịch vụ bảo lãnh so với =

tổng doanh thu dịch vụ Tổng doanh thu dịch vụ

Tỷ trọng doanh thu từ Doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh x 100% dịch vụ bảo lãnh so với =

tổng doanh thu Tổng doanh thu

Các chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời và vị trí của dịch vụ bảolãnh trong hoạt động cung cấp dịch vụ và trong toàn bộ hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng

Trang 31

Dư nợ bảo lãnh quá hạn

Dư nợ bảo lãnh quá hạn là những khoản tiền ngân hàng đã trả thay chokhách hàng, nhưng đến hạn thanh toán khách hàng không có đủ tiền trả hoặckhông được gia hạn nợ trong khi khách hàng chưa bồi hoàn cho ngân hàng

Dư nợ bảo lãnh quá hạn lớn chứng tỏ công tác thẩm định khách hàngtrước khi bảo lãnh và theo dõi khách hàng trong thời gian bảo lãnh của ngânhàng là chưa tốt Dư nợ bảo lãnh quá hạn làm tăng nợ “xấu” của ngân hàng,tăng chi phí dự phòng, giảm lợi nhuận, tăng rủi ro trong hoạt động của ngânhàng

Chỉ tiêu dư nợ bảo lãnh quá hạn được xem xét kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ

dư nợ bảo lãnh quá hạn được xác định theo công thức sau:

Dư nợ bảo lãnh quá hạn x 100%

Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn (%) =

Tổng doanh số bảo lãnh

Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn cho biết tỷ trọng dư nợ bảo lãnh quá hạntrong tổng doanh số bảo lãnh của ngân hàng Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh cao thểhiện chất lượng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng là không tốt

Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn giảm khi dư nợ bảo lãnh quá hạn giảmhoặc tổng doanh số bảo lãnh tăng Cả hai dấu hiệu này đều thể hiện chấtlượng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng tăng lên

Trên đây chỉ là một số chỉ tiêu đơn giản để đánh giá sự phát triển dịch

vụ bảo lãnh của ngân hàng Với mỗi ngân hàng, tuỳ vào thế mạnh và mụcđích hoạt động riêng của mình có thể có những chỉ tiêu khác nữa để đánh giá

Trang 32

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Những nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về phía ngân hàng,nằm trong tầm kiểm soát của ngân hàng và ngân hàng có thể trực tiếp tácđộng lên chúng để nâng cao sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh

1.3.1.1 Chính sách phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng

Dịch vụ bảo lãnh là một trong những hoạt động cung cấp dịch vụ củangân hàng Dựa trên chiến lược hoạt động kinh doanh chung của hệ thống,ngân hàng sẽ xây dựng chính sách phát triển dịch vụ bảo lãnh của mình mộtcách cụ thể và phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ Chính sách nàythường được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ và bao gồm: kế hoạch đa dạnghóa các loại hình bảo lãnh, mở rộng đối tượng và số lượng khách hàng, tăngdoanh số bảo lãnh…

Nếu chính sách phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng được xâydựng chung chung, không sát với thực tế thì chứng tỏ ngân hàng chưa quantâm nhiều đến dịch vụ bảo lãnh và ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụbảo lãnh Ngược lại, chính sách này càng chi tiết cụ thể, phù hợp với chiếnlược phát triển chung của ngân hàng, của nền kinh tế và có tính khả thi thìngân hàng càng có điều kiện tập trung các nguồn lực cho việc phát triển dịch

vụ bảo lãnh

1.3.1.2 Quy trình bảo lãnh

Quy trình bảo lãnh là một trình tự các bước, các thủ tục và các yêu cầuphải thực hiện khi cung cấp một khoản bảo lãnh Quy trình này được áp dungthống nhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Quy trình bảo lãnh thường gồmcác bước: thẩm định trước khi cấp bảo lãnh, xây dựng và ký kết hợp đồng bảo

Trang 33

lãnh, thực hiện và xử lí sau bảo lãnh Mỗi bước trong quy trình này đều ảnhhưởng đến độ an toàn trong dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng Vì vậy trong quátrình thực hiện ngân hàng phải có sự quản lý chặt chẽ và phân công tráchnhiệm rõ ràng

Một quy trình bảo lãnh không phù hợp hay tiến hành các bước khôngđầy đủ sẽ đưa lại một khoản bảo lãnh kém chất lượng, đẩy ngân hàng đứngtrước những nguy cơ, rủi ro tiềm ẩn Ngược lại, một quy trình bảo lãnh quáchặt chẽ sẽ gây phiền hà cho khách hàng, tốn kém không cần thiết mà lại cóthể bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh Do vậy, một quy trình bảo lãnh hợp lí sẽđảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng và đem lại những tiện ích chokhách hàng

1.3.1.3 Công tác thẩm định khách hàng

Trong các bước của quy trình bảo lãnh ngân hàng thì công tác thẩmđịnh khách hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi bắt đầu cung cấp mộtkhoản bảo lãnh cho khách hàng Đây là cơ sở để ngân hàng đưa ra quyết định

có bảo lãnh cho khách hàng hay không Thẩm định khách hàng thường gồm:thẩm định về tư cách pháp lý, thẩm định về khả năng tài chính, thẩm định vềtính khả thi của dự án của khách hàng

Công tác thẩm định khách hàng tốt sẽ giúp ngân hàng hạn chế đượcnhững rủi ro và từ đó đưa ra mức ký quỹ, giá trị tài sản đảm bảo dùng để cầm

cố, thế chấp, hạn mức bảo lãnh phù hợp Ngoài ra, công tác này cũng giúpngân hàng không bỏ qua những khách hàng “tốt”

1.3.1.4 Uy tín và công nghệ thông tin của ngân hàng

Bảo lãnh từ một ngân hàng có uy tín giúp tăng độ tin cậy của kháchhàng với đối tác của mình qua đó làm cho triển vọng thành công của giao dịchmua bán, vay vốn… trở nên chắc chắn hơn Các ngân hàng có uy tín sẵn sàng

Trang 34

thể linh hoạt trong việc thương lượng về điều kiện bảo lãnh sao cho phù hợpvới nhu cầu của khách hàng (bao gồm cả phí dịch vụ) Do đó, khách hàng cóthể yêu cầu gia hạn, sửa đổi nội dung hoặc huỷ bảo lãnh khi có nhu cầu Cácngân hàng này thường có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, sẵn sàng hướng dẫnkhách hàng lựa chọn dịch vụ bảo lãnh cũng như hoàn tất thủ tục với kháchhàng.

Trường hợp khách hàng bị phạt do không thực hiện đúng và đầy đủ cácnghĩa vụ trong hợp đồng, các ngân hàng lớn có uy tín sẽ thực hiện nghĩa vụbảo lãnh đã cam kết và được đối tác tin tưởng hơn

Công nghệ thông tin của ngân hàng hiện đại, phù hợp với trình độ,năng lực của cán bộ ngân hàng sẽ góp phần làm giảm thời gian, thủ tục bảolãnh và cán bộ bảo lãnh sẽ theo dõi được đầy đủ, chính xác, hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của khách hàng

1.3.1.5 Trình độ nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng

Nhân tố con người đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của bất

cứ một doanh nghiệp nào Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chất lượngcán bộ phải được nâng cao để đáp ứng được những đòi hỏi của công việc và

có khả năng thích ứng nhanh trước những thay đổi của môi trường kinhdoanh

Trong ngân hàng, đội ngũ cán bộ chính là những người xây dựng vàthực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bảo lãnh Vì vậy, một đội ngũ cán bộ cótrình độ nghiệp vụ cao, có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thông về ngoại ngữ

sẽ đáp ứng được tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng đồng thờigiảm thiểu được những rủi ro phát sinh trong quá trình bảo lãnh của ngânhàng Ngoài ra sự năng động, nhiệt tình của cán bộ ngân hàng cũng là mộtđiểm mạnh khiến khách hàng hài lòng và có ấn tượng tốt với dịch vụ bảo lãnh

Trang 35

của ngân hàng và từ đó có thể sẽ sử dụng nhiều hơn các loại hình dịch vụkhác của ngân hàng Như vậy, chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng ngàycàng cao thì dịch vụ bảo lãnh nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung

sẽ ngày càng phát triển

1.3.1.6 Công tác kiểm tra, giám sát

Do phải đối mặt với rất nhiều rủi ro nên để đảm bảo an toàn, các cán bộtín dụng phải thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn cũng như hoạt độngcủa khách hàng Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đíchthì có thể xử lý ngay, kịp thời thu hồi vốn để hoàn trả cho người cho vay.Ngoài ra ngân hàng có thể tư vấn cho khách hàng để cùng giải quyết khó khănphát sinh, thúc đẩy và giám sát chặt chẽ khách hàng trong việc nộp tiền vàotài khoản tiền gửi tại ngân hàng để có nguồn trả nợ

Bên cạnh những nhân tố chủ quan trên còn có những nhân tố khôngkém phần quan trọng, luôn tác động đến sự phát triển của dịch vụ bảo lãnhnhư: quy mô vốn của ngân hàng, cơ sở vật chất kĩ thuật hay công tác tổ chứcngân hàng… Nếu ngân hàng có thể kiểm soát tốt những nhân tố chủ quan trênthì dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng sẽ ngày càng phát triển

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Nhân tố thuộc về khách hàng

Những nhân tố thuộc về khách hàng là một trong những nhân tố kháchquan mà ngân hàng không thể kiểm soát được Chính vì vậy, ngân hàng phảiphân tích kỹ khách hàng trước khi ra quyết định bảo lãnh để tránh đượcnhững rủi ro có thể xảy ro

Tình hình tài chính, năng lực kinh doanh của khách hàng

Năng lực tài chính của khách hàng thể hiện ở khả năng cân đối vốn,khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của khách hàng

Trang 36

Năng lực tài chính của khách hàng càng cao thì khả năng đáp ứng cácyêu cầu, điều kiện của ngân hàng, khả năng thực hiện hợp đồng của kháchhàng càng cao Vì vậy, đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng của hoạt động bảo lãnh nói riêng và sự phát triển của dịch vụ bảo lãnhnói chung.

Ngoài ra tính khả thi của dự án cũng liên quan đến khả năng thực hiệnhợp đồng của khách hàng Dự án khả thi sẽ đem lại nguồn thu nhập cho kháchhàng trong tương lai và do đó ngân hàng sẽ không cần phải thực hiện nghĩa

vụ bảo lãnh thay khách hàng Tính khả thi của dự án càng cao thì tính rủi rocủa khách hàng càng giảm và do vậy cũng giảm rủi ro trong hoạt động củangân hàng Từ đó, ngân hàng sẽ có điều kiện phát triển dịch vụ bảo lãnh hơnnữa

Tài sản đảm bảo cho bảo lãnh của khách hàng

Tài sản đảm bảo cho hợp đồng bảo lãnh có thể dưới hình thức: ký quỹbằng tiền, cầm cố, thế chấp bằng các các giấy tờ có giá và các tài sản khác.Tùy thuộc vào năng lực kinh doanh, khả năng tài chính và uy tín của kháchhàng mà ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo thích hợp

Việc sử dụng tài sản đảm bảo nhằm đảm bảo khách hàng sẽ thực hiệncác nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo lãnh và do đó

sẽ giúp ngân hàng hạn chế được những tổn thất khi rủi ro xảy ra

Đạo đức của khách hàng

Đạo đức của bên nhận bảo lãnh cũng như bên được bảo lãnh cũng ảnhhưởng tới sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh Bên nhận bảo lãnh có thể xuấttrình những chứng từ giả mạo đòi thanh toán Nếu ngân hàng không phát hiện

ra sự giả mạo này thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi phải thanh toán cho bênnhận bảo lãnh, mà không đòi được khoản bồi hoàn từ phía khách hàng Cònbên được bảo lãnh có thể không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết, khônghoàn trả cho ngân hàng số tiền ngân hàng đã trả thay

Trang 37

1.3.2.2 Nhân tố thuộc về Ngân hàng Nhà nước

Các văn bản pháp luật về bảo lãnh do NHNN ban hành

Các văn bản pháp luật liên quan đến bảo lãnh gồm: văn bản quy địnhhoạt động cung cấp dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng nói chung, văn bản quyđịnh cụ thể cho từng loại bảo lãnh, văn bản quy định đối tượng khách hàngtham gia bảo lãnh

Nếu các văn bản này được NHNN ban hành một cách đầy đủ, chặt chẽ,thống nhất, cụ thể thì sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh.Ngược lại nếu các văn bản này không hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ sẽ tạo ranhiều vướng mắc cho dịch vụ bảo lãnh

Quá trình hướng dẫn các NHTM thực hiện bảo lãnh

Ngoài việc ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến bảo lãnh NếuNHNN không có s hướng dẫn cụ thể sẽ làm cho các NHTM gặp nhiều khókhăn trong quá trình thực hiện Ngược lại, nếu có sự hỗ trợ, giúp đỡ từ NHNNthì các NHTM sẽ có nhiều thuận lợi hơn khi tiến hành bảo lãnh, sẽ đảm bảotuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ, các quy định pháp luật và sẽ giảm thiểu rủi

ro trong hoạt động của ngân hàng

Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của NHNN

Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của NHNN được tiến hành mộtcách thường xuyên sẽ góp phần tìm ra những khó khăn, vướng mắc trong quátrình thực hiện bảo lãnh của các NHTM Từ đó NHNN sẽ có những chỉnhsửa, bổ sung phù hợp góp phần thúc đẩy dịch vụ bảo lãnh phát triển Ngoài ra,công tác này cũng góp phần hạn chế rủi ro trong việc tiến hành bảo lãnh vàngăn ngừa những hành vi vi phạm pháp luật của các cán bộ bảo lãnh

Trang 38

1.3.2.3 Nhân tố thuộc về Chính phủ và các cơ quan chức năng

Các quy định pháp luật của Chính phủ

Các quy định pháp luật của Chính phủ cũng tác động không nhỏ tới sựphát triển của dịch vụ bảo lãnh Một hệ thống pháp luật đồng bộ, đầy đủ, chặtchẽ; các quy định rõ ràng, cụ thể, sát với thực tế sẽ giúp các ngân hàng xâydựng các chiến lược phát triển đúng đắn, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong đó có dịch vụ bảo lãnh

Nếu các văn bản pháp quy thường xuyên thay đổi; các văn bản của các

bộ, các ngành có sự chồng chéo, không đồng bộ sẽ gây khó khăn cho sự pháttriển của loại hình dịch vụ này

Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước

Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước ảnh hưởng đến sựphát triển của nền kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, chính sách ngoại thương và

do đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như giao dịchthương mại của các chủ thể kinh tế Mặt khác, bảo lãnh là công cụ tài trợ chocác hoạt động sản xuất kinh doanh và giao dịch thương mại

Bởi vậy, nếu chính sách này đúng đắn, có hiệu quả sẽ góp phần thúcđẩy sự tham gia của các chủ thể kinh tế, do đó sẽ phát sinh các giao dịch mới,ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng nói chung và của dịch vụ bảo lãnhnói riêng Ngược lại, nếu chính sách này không sát với thực tế, đặc biệt khinền kinh tế có những biến động bất ngờ về tỷ giá, lãi suất hay tình trạng lạmphát, suy thoái kinh tế sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của dịch vụbảo lãnh

Ngoài ra, sự hội nhập của nền kinh tế cũng đóng vai trò quan trọngtrong việc phát triển của dịch vụ bảo lãnh Sự hội nhập của nền kinh tế sâurộng sẽ thúc đẩy các giao dịch ngoại thương, làm tăng nhu cầu bảo lãnh nước

Trang 39

ngoài, phát sinh các loại hình bảo lãnh mới và những hợp đồng bảo lãnh nàythường có giá trị lớn nên sẽ làm tăng doanh số bảo lãnh.

Môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ thúc đẩy các chủ thể kinh tế đầu

tư phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời góp phần mở rộng các giao dịchthương mại trong và ngoài nước Nếu môi trường chính trị xã hội bất ổn sẽ tácđộng tới tâm lý của các nhà đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bị thuhẹp, các giao dịch thương mại trong nước và quốc tế sẽ bị giảm sút, hoạt độngcủa ngân hàng sẽ rơi vào khủng hoảng và do đó ảnh hưởng tới sự phát triểncủa dịch vụ bảo lãnh

Như vậy, việc xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chủquan cũng như khách quan sẽ giúp ngân hàng hạn chế được những tác độngtiêu cực và tận dụng được những tác động tích cực để phát triển hơn nữa dịch

vụ bảo lãnh của mình

Trên đây là một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ bảo lãnh củaNHTM, chương sau chúng ta sẽ xem xét và đánh giá thực trạng dịch vụ bảolãnh tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội nhằm đưa ra những giải phápphát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng nay

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT NAM HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội

NHĐT&PT Việt Nam được thành lập vào ngày 26/04/1957, có tiềnthân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Sau gần 51 năm xây dựng và trưởngthành, ngân hàng đã trải qua 3 giai đoạn phát triển chính với các tên gọi:

 Ngày 26/04/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc BộTài chính

 Ngày 24/06/1981, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trựcthuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Hiện nay, NHĐT&PT Việt Nam là ngân hàng chuyên ngành về hoạtđộng đầu tư và phát triển được thành lập sớm nhất ở Việt Nam, đã và đanghoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước theo Quyết định số 186/TTgngày 28/03/1996 của Thủ tướng Chính phủ với các chức năng và nhiệm vụ:Huy động vốn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển; kinh doanh đa năngtổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng lẫn dịch vụphi ngân hàng; làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển từcác nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, cá nhân và đoànthể trong và ngoài nước theo quy định về Pháp luật ngân hàng…

Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội là chi nhánh cấp I trực thuộcNHĐT&PT Việt Nam; có địa chỉ tại Km8, đường Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà

Ngày đăng: 19/12/2012, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2006), Giáo trình ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
2. PGS.TS Nguyễn Thị Mùi (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
3. TS Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: TS Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
4. TS Đoàn Thanh Hà (2003), Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS Đoàn Thanh Hà
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
5. TS Nguyễn Hữu Tài (2002), Giáo trình lý thuyết tài chính - tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính - tiền tệ
Tác giả: TS Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
9. Peter Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
10. Frederic S.Mishkin (2001), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
6. Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX Khác
7. Báo cáo tổng kết năm 2005, 2006, 2007 của Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội Khác
8. Tạp chí ngân hàng, thời báo kinh tế, thời báo ngân hàng Khác
11. Internet: www.mof.gov.vn/www.vcb.com.vn/ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp (Trang 19)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ đồng bảo lãnh - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ đồng bảo lãnh (Trang 20)
Sơ đồ 1.5: Quy trình bảo lãnh - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội
Sơ đồ 1.5 Quy trình bảo lãnh (Trang 28)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội (Trang 49)
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ tín dụng tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội (Trang 50)
Bảng 2.3: Tình hình doanh thu dịch vụ tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội
Bảng 2.3 Tình hình doanh thu dịch vụ tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội (Trang 51)
Bảng 2.4: Doanh số bảo lãnh và dư nợ bảo lãnh tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội
Bảng 2.4 Doanh số bảo lãnh và dư nợ bảo lãnh tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội (Trang 63)
Bảng 2.7: Dư nợ bảo lãnh theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội - Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội
Bảng 2.7 Dư nợ bảo lãnh theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w