Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Pháp tại VN giai đoạn 1993 - 2003 Thực trạng và Giải pháp
Trang 1Lời cam đoan
Luận văn “Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Pháp tại
Việt Nam giai đoạn 1993 - 2003: Thực trạng và giải pháp ” là tự bản thân thực
hiện với sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Thuý Hồng, giáo viên Khoa Kinh
tế và Kinh doanh quốc tế, trờng Đại học Kinh tế quốc dân
Tôi xin cam đoan luận văn này là hoàn toàn do kết quả nghiên cứu nghiêmtúc, thật sự không sao chép ở bất kỳ tài liệu nào
Những vấn đề đợc đa ra trong luận văn này đợc phân tích theo hớng riêngkhông trùng lắp với bất kỳ tài liệu nào
Các số liệu, thông tin trong luận văn đợc tham khảo từ các tài liệu đã đợcxuất bản hoặc công bố trên các phơng tiện thông tin đại chúng hoặc trong cáccuộc hội thảo trong và ngoài nớc
Nếu lời cam đoan trên đây là sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trớcKhoa và Nhà trờng
Trang 2đ-sắc đối với tất cả các thầy cô trờng Đại học Kinh tế quốc dân, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã tận tình giảng dậy, dìu dắt chúng em trong suốt chặng đờng qua
Em cũng xin trân trọng cảm ơn cô Nguyễn Thị Thuý Hồng, ngời đã chỉ bảo, hớng dẫn em hoàn thành bài luận văn này
Qua đây, em xin giửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tập thể các cô chú trong Vụ Kinh tế đối ngoại thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu t đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập thông tin, số liệu phục vụ cho bài luận văn này
Cuối cùng em giửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè, những ngời luôn bên cạnh
cổ vũ, động viên em trong suốt thời gian thực hiện bài luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 10
Chơng 1: Cơ sơ lý luận chung về ODA và quan điểm thu hút, sử dụng ODA của Việt Nam 12
1.1 Một số lý luận cơ bản về ODA 12
1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ODA 12
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm ODA 12
1.1.2.1 Khái niệm 13
1.1.2.2 Đặc điểm 15
1.1.3 Phân loại ODA 16
1.1.3.1 Theo tính chất 16
1.1.3.2 Theo mục đích sử dụng 17
1.1.3.3 Theo điều kiện 17
Trang 31.1.3.4 Theo nguồn cung cấp 18
1.1.3.5 Theo hình thức 18
1.1.4 Vai trò của ODA 19
1.1.4.1 Bổ sung nguồn vốn trong nớc 19
1.1.4.2 Tăng khả năng thu hút FDI 20
1.1.4.3 Tiếp thu thành tựu khoa học 20
1.1.4.4 Cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế 21
1.1.4.5 Thúc đẩy tăng trởng 21
1.2 Quan điểm thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam 22
1.2.1 Quan điểm chung 22
1.2.2 Nguyên tắc thu hút và sử dụng ODA 23
1 2.3 Chính sách thu hút, quản lý, đãi ngộ 24
Chơng 2: Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của Pháp tại Việt Nam giai đoạn 1993 - 2003 28
2.1 Tình hình thu hút và sử dụng ODA của các nhà tài trợ giai đoạn 1993-2003 28
2.1.1 Các quan hệ đối tác phát triển của Việt Nam 28
2.1.2 Giá trị ODA cam kết 30
2.1.3 Giá trị ODA ký kết 33
2.1.4 Tình hình giải ngân 38
2.1.5 Một số đối tác 41
2.1.5.1 Nhật Bản 41
2.1.5.1 Ngân hàng thế giới 43
2.1.5.1 Ngân hàng phát triển Châu á 44
2.1.5.2 Liên Hợp Quốc 45
2.1.5.2 Liên minh Châu Âu ( EU) 46
2.2 Tình hình thu hút và sử dụng ODA của Pháp tại Việt Nam giai đoạn 1993 - 2003 48
2.2.1 Chính sách và quy chế cung cấp ODA của Pháp 48
2.2.1.1 Các công cụ và điều kiện viện trợ 48
2.2.1.2 Các cơ quan viện trợ của Pháp 50
2.2.1.3 Phơng pháp tiếp cận đối với từng loại vốn 51
2.2.1.4 Những lĩnh vực u tiên 52
2.2.2 Tình hình thu hút và sử dụng ODA của Pháp 53
Trang 42.2.2.1 Tình hình chung 53
2.2.2.2 Tình hình thu hút và sử dụng theo lĩnh vực 62
2.3 Đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng ODA của Pháp 72
2.3.1 Những kết quả đạt đợc 73
2.3.1.1 Bổ sung nguồn vốn cho đầu t phát triển 73
2.3.1.2 Góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia 73
2.3.1.3 Cải thiện, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế 74
2.3.1.4 Phát triển nông nghiệp và nông thôn 75
2.3.1.5 Cải thiện cơ sở hạ tầng xã hội 76
2.3.1.6 Nâng cao năng lực quản lý cán bộ 77
2.3.2 Những hạn chế, bất cập 78
2.3.2.1 Giải ngân chậm ở nhiều chơng trình dự án 78
2.3.2.2 Thủ tục rờm rà, quy trình phức tạp chồng chéo 78
2.3.2.3 Lãng phí, cha hiệu quả 80
2.3.3 Nguyên nhân 82
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 82
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 83
Chơng 3 Định hớng và giải pháp nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng ODA của Pháp tại Việt Nam từ nay tới 2010 85
3.1 Những dự báo và định hớng thu hút và sử dụng ODA của Pháp tại Việt Nam từ nay tới 2010 85
3.1.1 Dự báo khả năng dịch chuyển nguồn ODA và xu thế cạnh tranh 85
3.1.2 Dự báo khả năng huy động và sử dụng ODA trong thời gian tới của Đảng và Nhà nớc 88
3.1.3 Định hớng thu hút và sử dụng ODA của các nhà tài trợ tại Việt Nam từ nay tới 2010 90
3.1.3.1 Hớng u tiên theo ngành và lĩnh vực 91
3.1.3.2 Về u tiên phát triển vùng lãnh thổ 94
3.1.4 Định hớng thu hút và sử dụng ODA của Pháp tại Việt Nam từ nay tới 2010 97
3.1.4.1 Đối với lĩnh vực giao thông vận tải 97
3.1.4.2 Đối với lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn 99
3.1.4.3 Đối với ngành điện lực 100
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng ODA của Pháp
Trang 5101 3.2.1 Về phía Pháp
101 3.2.2 Về Phía Việt Nam 101
3.2.2.1 Xây dựng chiến lợc thu hút ODA 101
3.2.2.2 Đồng bộ hoá khung pháp lý 102
3.2.2.3 Cải tiến công tác đấu thầu và sau đấu thầu 104
3.2.2.4 Nâng cao chất lợng khâu khảo sát thiết kế và chuẩn bị dự án 104
3.2.2.5 Tăng cờng năng lực cho Ban quản lý dự án 104
3.2.2.6 Chuẩn bị tốt vốn đối ứng và công tác giải phóng mặt bằng 105
3.2.2.7 Hoàn thiện hệ thống thông tin 106
3.2.2.8 Đẩy mạnh công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá dự án 107
3.2.2.9 Xác định khả năng trả nợ trong tơng lai 108
Kết Luận 109
Danh mục tài liệu tham khảo 110
Phụ lục 116
Bảng chữ viết tắt
Trang 6Danh mục bảng biểu Bảng 2.1 Tình hình cam kết ODA của các nhà tài trợ giai đoạn
1993 - 2003 30
Biểu đồ 2.1 Tình hình cam kết ODA của các nhà tài trợ giai đoạn 1993 - 2003 30
Bảng 2.2 Cơ cấu ngành trong tổng giá trị các Hiệp định đã ký kết thời kỳ 2001 - 2003 34
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu ngành trong tổng giá trị các Hiệp định đã ký kết thời kỳ 2001-2003 34
Bảng 2.3 Giá trị ký kết phân theo vùng giai đoạn 1993 - 2003 37
Bảng 2.4 Tổng hợp tình hình thực hiện ODA giai đoạn 1993-2003 38
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân giai đoạn 1997-2003 39
Biểu đồ 2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân giai đoạn 1997-2003 39
Bảng 2.6 ODA của Pháp và thế giới cam kết cung cấp cho Việt Nam giai đoạn 1993-2003 53
Biểu đồ 2.4 Giá trị ODA cam kết của Pháp cho Việt Nam giai đoạn 1993-2003 54
Bảng 2.7 Giá trị ODA cam kết qua Nghị định th giai đoạn 1993-2003 55
Trang 7Biểu đồ 2.5 Giá trị ODA cam kết qua Nghị định th giai đoạn 1993-2003 55
Bảng 2.8 Giá trị ODA cam kết qua AFD giai đoạn 1996-2003 57
Bảng 2.9 Tình hình thực hiện ODA của AFD 58
Biểu đồ 2.6 Tình hình cam kết, thực hiện ODA của Pháp qua AFD 59
Bảng 2.10 Các dự án hiện đang đợc giải ngân 60
Bảng 2.11 Các dự án viện trợ không hoàn lại của Pháp cho Việt Nam trong lĩnh vực giao thông vận tải 62
Bảng 2.12 Các dự án vốn vay ODA của Pháp cho Việt Nam 62
Bảng 3.1 Dự kiến ODA cam kết thời kỳ 2003-2005 87
Biều đồ 3.1 Định hớng tỷ trọng phân bổ nguồn vốn ODA cho từng lĩnh vực trong thời gian tới 93
Lời mở đầu
Trang 8Trong chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của bất cứ quốc gia
đang phát triển nào, nguồn vốn ODA luôn đợc xác định là một nguồn vốn quantrọng Thực tế qua hơn 10 năm thu hút, vận động và sử dụng nguồn vốn ODA đãgiúp cho chúng ta bổ sung ngân sách eo hẹp của Chính phủ, tiếp thu đợc nhữngcông nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý hiện đại để phát triển cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội
Tính đến thời điểm này, Việt Nam có quan hệ hợp tác phát triển với 25 đốitác hợp tác phát triển song phơng, 15 đối tác hợp tác phát triển đa phơng và hơn
350 Tổ chức phi Chính phủ (NGO) đã và đang tham gia vào hoạt động tài trợkhông chính thức ở nớc ta Trong số các nớc viện trợ song phơng, Cộng hoà Pháp
là nớc đứng đầu Châu Âu và đứng thứ hai cung cấp nguồn vốn ODA cho ViệtNam Pháp đã cung cấp cho Việt Nam một khoản viện trợ không hoàn lại để thựchiện các dự án u tiên trong các lĩnh vực văn hoá, khoa học kỹ thuật, y tế, giáodục Pháp xếp Việt Nam vào danh sách các nớc thuộc khu vực đoàn kết u tiên,tạo cơ sở cho quan hệ hai nớc tiếp tục phát triển mạnh mẽ Chính phủ Pháp bắt
đầu cung cấp các khoản vay u đãi cho Việt Nam từ năm 1989 và đến nay đã cungcấp cho Việt Nam khoảng 900 triệu euro để tài trợ cho hơn 200 dự án Các dự áncấp nớc ở các tỉnh miền núi, viễn thông, đờng sắt, hàng không đã đóng góp tíchcực vào phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam
Trong quá trình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Pháp thời gianqua, nếu mức độ cam kết và hình thức ký kết có nhiều tiến bộ đáng kể thì mức độgiải ngân các dự án ODA lại tơng đối thấp Giải ngân thấp là một trong nhữngyếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA và là một sự lãng phí lớn,trong điều kiện nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta còn rất lớn
nh hiện nay
Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài Nguồn vốn Hỗ trợ phát triển“
chính thức (ODA) của Pháp tại Việt Nam giai đoạn 1993 - 2003: Thực trạng
và giải pháp” làm đề tài nghiên cứu cho bài luận văn tốt nghiệp của mình Mục
tiêu của đề tài là trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận chung về ODA, tìmhiểu thực trạng thu hút và sử dụng ODA của Pháp ở Việt Nam trong những nămqua để qua đó phân tích những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục bàiluận văn đợc kết cấu nh sau:
Trang 9Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về ODA và quan điểm thu hút, sử dụng ODA của Việt Nam
Chơng 2: Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của Pháp tại Việt Nam giai đoạn 1993 - 2003
Chơng 3: Định hớng và giải pháp nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Pháp tại Việt Nam trong từ nay tới 2010
Chơng 1Cơ sở lý luận chung về ODA và quan điểm thu hút và
sử dụng ODA của Việt Nam
1.1 Một số lý luận cơ bản về ODA
1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của ODA
Khi loài ngời cha hình thành nhà nớc, giữa các bộ lạc đã có sự giúp đỡnhau về mặt kinh tế, trao đổi các nhu yếu phẩm dựa trên nguyên tắc thoả thuận.Khi xã hội ngày càng phát triển, dẫn đến hình thành các nớc giàu hơn và các nớcnghèo hơn do đó giữa các nớc càng có khuynh hớng trợ giúp lẫn nhau, đây chính
là khởi thuỷ của việc hình thành các khoản viện trợ phát triển
Khi hệ thống tiền tệ xuất hiện thì việc vay mợn giữa các nớc chủ yếu đợcthực hiện bằng tiền và thông qua hàng loạt các khâu trung gian Sau đại chiến thếgiới lần thứ hai, nền kinh tế thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêmtrọng Nhiều nớc tham chiến bị thiệt hại nặng nề về cả ngời và của Với mục đíchvực dậy nền kinh tế thế giới, nhiều tổ chức tài chính quốc tế đã đợc thành lập vàothời kỳ này Một trong những kế hoạch tái thiết kinh tế lúc đó là kế hoạchMarshall, tiền thân của hình thức hỗ trợ phát triển chính thức sau này, có mục
Trang 10đích là hỗ trợ các nớc Châu Âu khôi phục lại nền kinh tế đã bị chiến tranh tànphá Ngày 14-12-1960, tại Paris, Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Âu (OEEC), tiềnthân của tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) đợc thành lập để thựchiện kế hoạch Marshall Tổ chức này ban đầu có 19 thành viên OECD thành lậpnhiều Uỷ ban để phân chia quyền hạn và nhiệm vụ trong hoạt động của mình.Một trong số đó là Uỷ ban Hỗ trợ phát triển chính thức (DAC) Đây là Uỷ banchuyên cung cấp ODA dạng tài chính cho các nớc đang phát triển Thành viêncủa Uỷ ban này gồm có Mỹ, ý, Na Uy, ôxtrâylia, Thuỵ Sỹ, Tây Ban Nha, Bỉ,
áo, Phần Lan, Bồ Đào Nha, Ailen, Niuzilan, Luxămbua và Uỷ ban châu Âu
Ban đầu, OECD chỉ tập trung viện trợ cho các nớc tham chiến trong chiếntranh thế giới thứ hai và các nớc bị chiến tranh tàn phá Sau khi kinh tế các nớcnày đợc khôi phục, việc viện trợ đợc mở rộng sang các nớc khác với mục đíchthúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thế giới
Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, các nớc đang phát triển thuộc phe xã hộichủ nghĩa trong đó có Việt Nam hầu nh không nhận đợc viện trợ trực tiếp từ cácnớc DAC mà chỉ nhận gián tiếp thông qua các Tổ chức phi Chính phủ và LiênHợp Quốc
Sau khi Liên Xô tan rã và hệ thống Xã hội chủ nghĩa sụp đổ, các nớc Xãhội chủ nghĩa đã phải tiến hành cải cách chính trị cho phù hợp với tình hình mới,các nớc t bản đã nối lại viện trợ cho Việt Nam, Trung Quốc và Cuba Nhìn chunghiện nay vấn đề chính trị không ảnh hởng nhiều tới việc cung cấp ODA nữa
Trong những năm qua hoạt động của viện trợ chính thức đã góp nhiềucông sức cho việc phát triển kinh tế toàn thế giới và giảm khoảng cách giàunghèo giữa các quốc gia Một số nớc đã vơn lên từ đói nghèo và lạc hậu nh NhậtBản, Hàn Quốc, Mêhicô đã chứng minh cho những thành công của ODA trênthế giới Bên cạnh đó ODA trong những năm qua còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết.Tuy vậy nó vẫn đóng vai trò quan trọng trong con đờng phát triển của nhân loại
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của ODA
Trang 11“ ODA là một giao dịch chính thức đợc thiết lập với mục đích thúc đẩy sự pháttriển kinh tế xã hội của các nớc đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịchnày có tính chất u đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất là 25%”.
“ ODA là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài, bao gồm các khoảnviện trợ và cho vay với điều kiện u đãi của các Chính phủ, các tổ chức Liên HợpQuốc, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ dành cho các nớc
đang và kém phát triển” theo DAC
Tại điều 1 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức ban hành ngày 04 tháng 5 năm 2001 có nêu khái niệm về ODA nh sau: “ Hỗtrợ phát triển chính thức đợc hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nớchoặc Chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ baogồm:
- Chính phủ nớc ngoài;
- Các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia;
Nh vậy qua các định nghĩa trên ta có thể hiểu ODA bao gồm các khoảnviện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng u đãi của các Chínhphủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc, các tổ chức tài chính quốc tếdành cho các nớc đang và chậm phát triển
Các quan điểm về ODA cũng đã thay đổi cùng với quá trình phát triển củanền kinh tế thế giới Trớc đây, đặc biệt là trớc những năm thập kỷ 70, ODA đợccoi là nguồn vốn viện trợ ngân sách của các nớc phát triển dành cho các nớc
đang phát triển Với quan điểm này ODA mang tính tài trợ là chủ yếu Ngày naytrong xu thế quốc tế hoá toàn cầu nền kinh tế đã hình thành một xu thế hoàn toànmới Quan niệm mới này cho rằng, ODA là một hình thức hợp tác phát triển củacác nớc công nghiệp hoá và các tổ chức quốc tế với các nớc đang phát triển.ODA theo quan điểm của Chính phủ Việt Nam là sự hợp tác phát triển với cácquốc gia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ và các tổ chức phi chính phủ
1.1.2.2 Đặc điểm của nguồn vốn ODA
- ODA là một giao dịch quốc tế, thể hiện ở chỗ hai bên tham gia giao dịchnày không có cùng quốc tịch Bên cung cấp thờng là các nớc đang phát triển haycác tổ chức phi chính phủ Bên tiếp nhận thờng là các nớc đang phát triển haycác nớc gặp khó khăn về nguồn lực trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, kinh
tế hay môi trờng
Trang 12- ODA thờng đợc thực hiện qua hai kênh giao dịch là kênh song phơng vàkênh đa phơng Kênh song phơng, quốc gia tài trợ cung cấp ODA trực tiếp choChính phủ quốc gia đợc tài trợ Kênh đa phơng, các tổ chức quốc tế hoạt độngnhờ các khoản đóng góp của nhiều nớc thành viên cung cấp ODA cho các quốcgia đợc viện trợ Đối với các nớc thành viên thì đây là cách cung cấp ODA giántiếp.
- ODA là một giao dịch chính thức, tính chính thức của nó đợc thể hiện ởchỗ giá trị của nguồn ODA là bao nhiêu, mục đích sử dụng là gì, phải đợc sựchấp thuận, phê chuẩn của chính phủ quốc gia tiếp nhận Sự đồng ý tiếp nhận đó
đợc thể hiện bằng văn bản, Hiệp định, Điều ớc quốc tế ký kết với nhà tài trợ
- ODA đợc cung cấp với mục đích rõ ràng Mục đích của việc cung cấpODA là nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của các nớc nghèo Đôi lúcODA cũng đợc sử dụng để hỗ trợ các nớc gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhkhủng hoảng kinh tế, thiên tai, bệnh tật Do đó có lúc các nớc phát triển cũng đ-
ợc nhận ODA Nhng không phải lúc nào mục đích này cũng đợc đặt lên hàng
đầu, nhiều khi các nhà tài trợ thờng áp đặt điều kiện của mình nhằm thực hiệncác toan tính khác
- ODA có thể đợc các nhà tài trợ cung cấp dới dạng tài chính, cũng có khi
là hiện vật Hiện nay, ODA có 3 hình thức cơ bản là viện trợ không hoàn lại, vốnvay u đãi và hình thức hỗn hợp
1.1.3 Phân loại ODA
1.1.3.1 Phân theo tính chất
ODA không hoàn lại: đây là nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ cấp cho các
nớc nghèo không đòi hỏi phải trả lại Cũng có một số nớc khác đợc nhận loạiODA này khi gặp phải các vần đề nghiêm trọng nh thiên tai, dịch bệnh
Viện trợ không hoàn lại đợc u tiên cho những chơng trình, dự án thuộclĩnh vực y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình, giáo dục và đào tạo, bảo vệ môitrờng, hỗ trợ chính sách Ngoài ra, viện trợ không hoàn lại còn hỗ trợ cho cáchoạt động sản xuất trong một số trờng hợp đặc biệt, nhất là đối với các dự án gópphần tạo việc làm hoặc giải quyết các vấn đề xã hội
Viện trợ không hoàn lại thờng đợc thực hiện dới hai dạng:
- Hỗ trợ kỹ thuật: là chủ yếu thờng là chuyển giao công nghệ, kiến thức,kinh nghiệm thông qua các hoạt động của các chuyên gia quốc tế ở nớctiếp nhận
Trang 13- Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: nh lơng thực, thuốc men, vải vóc Đốivới dạng này thì khó có thể huy động vào mục đích đầu t phát triển
ODA vốn vay u đãi: đây là khoản tài chính mà chính phủ nớc tiếp nhận
phải trả nớc cho vay, chỉ có điều đây là khoản vay u đãi Tính u đãi của nó đợcthể hiện ở mức lãi suất thấp hơn lãi suất thơng mại vào thời điểm cho vay, thờigian vay kéo dài, có thể có thời gian ân hạn Trong thời gian ân hạn, nớc tiếpnhận chỉ phải trả lãi, cha phải trả gốc Loại ODA này thờng đợc nớc tiếp nhận
đầu t vào các dự án cơ sở hạ tầng nh xây dựng đờng xá, cầu cảng, nhàmáy Muốn đợc nhà tài trợ đồng ý cung cấp, nớc sở tại phải xây dựng các dự ánphù hợp với tiêu chí tài trợ, có tính khả thi và đợc nhà tài trợ đồng ý Loại ODAnày chiếm phần lớn khối lợng ODA trên thế giới hiện nay
Viện trợ hỗn hợp: là khoản viện trợ gồm có một phần cho không, phần
còn lại đợc thực hiện theo hình thức vay tín dụng ( có thể u đãi hoặc thơng mại)nhng tính chung lại, “ yếu tố không hoàn lại “ đạt không dới 25% của tổng giá trịcác khoản đó hoặc kết hợp giữa vay u đãi và vay hỗn hợp
1.1.3.2 Phân theo mục đích sử dụng
Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực đợc cung cấp để đầu t xây dựng cơ sỏ
hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trờng, đây thờng là những khoản cho vay u đãi
Hỗ trợ kỹ thuật: là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công
nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tphát triển thể chế và nguồn nhân lực Loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ khônghoàn lại
1.1.3.3 Phân theo điều kiện
ODA không ràng buộc: Là loại ODA mà việc sử dụng nguồn tài trợ
không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng
ODA có ràng buộc: là loại ODA mà việc sử dụng nguồn tài trợ bị ràng
buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng ODA ràng buộc bởi nguồn gốcxuất xứ có nghĩa là việc mua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ bằngnguồn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nớc tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát( đối với viện trợ song phơng) hoặc các công ty của các nớc thành viên ( đối vớiviện trợ đa phơng) ODA ràng buộc bởi mục đích sử dụng có nghĩa là chỉ đợc sửdụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặc một số dự án cụ thể
Trang 14ODA ràng buộc một phần: nớc nhận viện trợ phải dành một phần ODA
hoặc toàn bộ mua hàng hoá và dịch vụ ở nớc viện trợ (nh mua sắm hàng hoá hay
sử dụng các dịch vụ của nớc cung cấp ODA), phần còn lại có thể chi ở bất cứ
đâu
1.1.3.4 Phân theo nguồn cung cấp
ODA song phơng: là các khoản viện trợ trực tiếp từ nớc này sang nớc kia
thông qua hiệp định đợc ký kết giữa hai chính phủ Thông thờng viện trợ songphơng chiếm tỷ trong lớn hơn rất nhiều so với viện trợ đa phơng (khoảng 80%).Vì khoản viện trợ này đợc chuyển trực tiếp giữa hai chính phủ nên các thủ tụccung cấp và tiếp nhận đơn giản hơn và thời gian ký kết viện trợ cũng nhanh hơn
so với viện trợ đa phơng Tuy nhiên viện trợ song phơng thờng có những ràngbuộc về điều kiện cho vay nh phần định nghĩa ODA ràng buộc một phần ở trên
ODA đa phơng: là viện trợ của một tổ chức quốc tế khu vực hoặc của
chính phủ một nớc dành cho nớc khác thông qua các tổ chức đa phơng nh Ngânhàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu á, Quỹ tiền tệ quốc tế Trên thế giới
có hai hệ thống đa phơng chính là các tổ chức tài chính quốc tế và các tổ chứcthuộc hệ thống Liên Hợp Quốc
1.1.3.5 Phân loại theo hình thức
Hỗ trợ dự án: đây là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án
cụ thể Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặccho vay u đãi
Hỗ trợ phi dự án: là loại ODA đợc nhà tài trợ cung cấp không theo dự án.
Nhận thức về các vấn đề bức xúc ở nớc nhận viện trợ, nhà tài trợ yêu cầu Chínhphủ nớc nhận viện trợ thay đổi chính sách nhằm tháo gỡ những khó khăn đó Khi
đợc chính phủ chấp thuận thì việc viện trợ đợc tiến hành theo đúng thoả thuậncủa hai bên Loại ODA này thờng đợc cung cấp kèm theo những yêu cầu từ phíachính phủ nớc tài trợ Do đó, chính phủ nớc tiếp nhận phải cân nhắc kỹ các yêucầu từ phía nhà tài trợ xem có thoả đáng hay không Nếu không thoả đáng thìphải tiến hành đàm phán nhằm dung hoà điều kiện của cả hai phía Loại ODAnày thờng có mức không hoàn lại khá cao, bao gồm các loại hình sau:
- Hỗ trợ cán cân thanh toán: trong đó thờng là hỗ trợ tài chính trực tiếp(chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá hay hỗ trợ xuất nhập khẩu.Ngoại tệ hoặc hàng hoá đợc chuyển vào qua hình thức này có thể đợc
sử dụng để hỗ trợ cho ngân sách
Trang 15- Hỗ trợ trả nợ: nguồn ODA cung cấp dùng để thanh toán những món nợ
mà nớc nhận viện trợ đang phải gánh chịu
- Viện trợ chơng trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quátvới thời gian xác định mà không phải xác định chính xác nó sẽ đợc sửdụng nh thế nào
1.1.4 Vai trò của ODA
Chúng ta đều biết rằng ODA có vai trò rất quan trọng đối với sự nghiệpphát triển của các nớc tiếp nhận viện trợ Vai trò của ODA đợc thể hiện ở cácmặt sau:
1.1.4.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nớc
Đối với các nớc đang phát triển, vốn là điều kiện hàng đầu cho quá trìnhphát triển đất nớc Vốn đầu t đợc lấy từ hai nguồn: đó là từ nguồn vốn trong nớc
và nguồn vốn nớc ngoài Nhng nguồn vốn trong nớc lại rất hạn hẹp cho nên cầnphải bổ sung bằng nguồn vốn bên ngoài
Đa số các nớc trải qua thời kỳ chiến tranh kéo dài đều ở tình trạng đóinghèo và lạc hậu Để phát triển cơ sở hạ tầng, đảm bảo vấn đề vật chất ban đầucho phát triển kinh tế thì đòi hỏi phải có nhiều vốn và vốn yêu cầu cho các lĩnhvực này là rất lớn Các nớc đang phát triển nói chung và các nớc Đông Nam ánói riêng đã giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng nguồn vốn ODA ở ViệtNam, nguồn vốn ODA giúp chính phủ có thêm nguồn lực chủ động đầu t chophát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội Nếu nhìn tổng thể từ năm 1993, sau khi
Mỹ bỏ cấm vận đối với Việt Nam đến nay thì nguồn vốn này đợc các tổ chứcquốc tế cam kết tại các hội nghị các nhà tài trợ cho Việt Nam ngày càng tăng.Nguồn vốn ODA thờng đợc đầu t cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, xây dựng
đờng giao thông, phát triển năng lợng Đây là những ngành cần có nguồn vốnlớn, thời gian thu hồi vốn chậm, nên t nhân không có khả năng đầu t
1.1.4.2 Tăng khả năng thu hút FDI và thúc đẩy đầu t t nhân trong nớc
Để thu hút đợc các nhà đầu t nớc ngoài bỏ vốn đầu t vào một lĩnh vực nào
đó thì tại chính các quốc gia đó phải đảm bảo cho họ có đợc môi trờng đầu t tốt,hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài nh cơ sở hạ tầng vững chắc, giao thông thuậnlợi, hệ thống pháp luật ổn định Muốn vậy đầu t của nhà nớc phải đợc tập trungvào việc nâng cấp, cải thiện và xây dựng mới cơ sở hạ tầng, hệ thống ngân hàng
Trang 16tài chính Nguồn vốn để nhà nớc có thể giải quyết cho các khoản đầu t đó là phảidựa vào nguồn vốn ODA Khi môi trờng đầu t đợc cải thiện sẽ tăng sức thu hútdòng vốn FDI, thúc đẩy đầu t trong nớc tăng và dẫn đến sự phát triển bền vữngcủa nền kinh tế.
Mặt khác việc sử dụng nguồn vốn ODA để đầu t cải thiện cơ sở hạ tầng sẽtạo điều kiện cho các nhà đầu t trong nớc tập trung đầu t vào các công trình sảnsuất kinh doanh có khả năng mang lại nhiều lợi nhuận
1.1.4.3 Tạo điều kiện tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và
phát triển nguồn nhân lực
Những lợi ích quan trọng mà ODA mang lại cho các nớc tiếp nhận là côngnghệ, kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn và trình độ quản lỹ tiên tiến Đôngthời bằng nguồn vốn ODA, các nhà tài trợ còn u tiên đầu t cho phát triển nguồnnhân lực Đây mới chính là những lợi ích căn bản, lâu dài mà ODA đem lại chocác nớc nhận viện trợ Những lợi ích đó thật khó có thể lợng hoá đợc
Ngoài vai trò cung cấp thêm cho nguồn vốn trong nớc cũng nh thúc đẩy
đầu t trực tiếp nớc ngoaì, ODA còn giúp các nớc nhận viện trợ tiếp thu đợc thànhtựu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực
1.1.4.4 Góp phần cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế
Cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế ở các nớc đang phát triển là chìa khoá
để tạo bớc nhẩy vọt trong chiến lợc thúc đẩy tăng trởng và xoá đói giảm nghèo.Tuy nhiên việc cải thiện đợc thể chế và cơ cấu kinh tế của một nớc là chuyệnkhông phải dễ dàng gì, nhất là đối với những nớc đang phát triển đang cần mộtkhối lợng vốn lớn để điều chỉnh Do đó chính phủ các nớc này lại phải dựa vàonguồn vốn ODA từ bên ngoài
1.1.4.5 Thúc đẩy tăng trởng, giảm tình trạng đói nghèo và cải thiện các chỉ
tiêu xã hội
Mối quan hệ giữa ODA và tăng trởng bình quân đầu ngời ở các nớc đangphát triển không phải là dễ dàng nhận thấy đợc Đó là do ODA chỉ tác động mộtcách gián tiếp đến tăng trởng Trên thực tế một số nớc nhận viện trợ rất nhiềusong tăng trởng rất chậm chạp trong khi một số nớc nhận rất ít viện trợ nhng tăngtrởng lại khá nhanh Vậy là viện trợ có thúc đẩy tăng trởng hay không lại phụ
Trang 17thuộc rất lớn vào khả năng sử dụng nguồn vốn đó cũng nh cơ chế quản lý của
n-ớc tiếp nhận là tốt hay tồi Nếu nn-ớc nhận viện trợ có một cơ chế quản lý tốt thìviện trợ sẽ thúc đẩy tăng trởng
Mục tiêu chính của ODA là giảm tình trạng đói nghèo ở các quốc gia đangphát triển Các nớc này có thể coi nguồn vốn ODA là một cơ hội để nâng caochất lợng cuộc sống của những ngời nghèo Quá trình giảm đói nghèo có mốiquan hệ chặt chẽ với tăng thu nhập đầu ngời Với các nớc tăng trởng nhanh, thnhập của những ngời nghèo sẽ tăng nhanh, mức độ đói nghèo sẽ giảm xuống
Đối với Việt Nam, ODA đã góp phần quan trọng trong chiến lợc xoá đói giảmnghèo ở nớc ta Các nhà tài trợ đã giúp đỡ Việt Nam trong nhiều lĩnh vực nh:nâng cấp cơ sở hạ tầng, cử chuyên gia sang hớng dẫn trong các dự án hỗ trợ kỹthuật, chuyển giao tri thức, công nghệ hiện đại Chính việc làm đó đã góp phầnvào tăng trởng kinh tế của Việt Nam Khi tốc độ tăng trởng cao thì sẽ làm cho tỷ
lệ đói nghèo giảm xuống Một cuộc điều tea của UNDP, SIDA và WB cùng phốihợp với Chính phủ Việt Nam vào năm 1992-1993 cho thấy rằng: 55% dân sốViệt Nam sống dới mức đói nghèo nhng đến năm 2001 thì con số này giảmxuống chỉ còn 17%
ODA tác động tới tăng trởng và từ đó làm nâng cao mức sống, nâng caochất lợng chăm sóc y tế đối với ngời dân, từ đó sẽ làm tăng tuổi thọ, giảm tỷ lệ tửvong ở trẻ sơ sinh và góp phần cải thiện chỉ tiêu xã hội Một trong những chỉ tiêuxã hội quan trọng nhất đợc cải thiện khi có nguồn vốn ODA là chỉ tiêu phát triểntổng hợp về con ngời HDI
1.2 quan điểm thu hút và sử dụng oda của việt nam
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của nguồn vốn này đối với sựnghiệp xây dựng và phát triển đất nớc, Đảng và nhà nớc ta đã đề ra những đờnghớng rõ ràng làm cơ sở để Chính phủ cụ thế hoá trong qúa trình thu hút và sửdụng nhằm đạt hiệu quả cao
1.2.1 Quan điểm chung
Tổng quát nhất, quan điểm thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA đợc thể hiệnqua những nội dung sau:
Một là: Nguồn vốn ODA phải đợc cân đối thống nhất với các chơng trình
đầu t công cộng nhằm thực hiện chiến lợc phát triển tổng thể kinh tế- xã hội củaViệt Nam từng thời kỳ
Trang 18Hai là: Cần tranh thủ tận dụng các cơ hội để thu hút nguồn vốn ODA nhng
phải đảm bảo đợc tính độc lập, tự chủ, giữ vững sự ổn định kinh tế chính trị của
đất nớc
Ba là: ODA là nguồn vốn bù đắp cho sự thiếu hụt vốn trong nớc nhằm thực
hiện các mục tiêu phát triển của quốc gia Do vậy nguồn vốn ODA cần u tiên vàolĩnh vực khó huy động vốn từ nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài (FDI)
Bốn là: Khoản vay ODA là nợ của Chính phủ Việt Nam nên phải xác định
hiệu quả về mặt kinh tế xã hội, khả năng trả nợ của Chính phủ Việt Nam theocam kết với bên tài trợ Cần quan tâm về cơ cấu sử dụng vốn vay ODA vào đầu tphát triển hạ tầng kinh tế xã hội và đầu t vào khu vực sản xuất, cơ cấu tham giacủa các thành phần kinh tế (khu vực nhà nớc, khu vực t nhân ) cho phù hợp với
xu thế chuyển đổi cơ cấu kinh tế của đất nớc
Năm là: Nguồn vốn ODA phải tận dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến
của thời đại
Sáu là: Nguồn ODA phải là công cụ giúp Chính phủ thực hiện việc điều tiết
nền kinh tế và tạo yếu tố kích thích sự phát triển của kinh tế cũng nh của xã hội
Bảy là: Việc sử dụng ODA phải gắn liền với tăng cờng quản lý nhà nớc về sử
dụng ODA Phải có cơ chế chặt chẽ để nguồn ODA đợc sử dụng một cách cóhiệu quả nhất, tránh đợc gánh nặng về các khoản nợ cho quốc gia
1.2.2 Nguyên tắc thu hút và sử dụng ODA
Nguyên tắc thu hút và sử dụng ODA thời gian qua đợc đề cập rõ nét nhấttrong các Quy chế thu hút quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thứcban hành kèm theo Nghị định 20/CP năm 1994, Nghị định 87/CP năm 1997 và
đựoc tái khẳng định tại Nghị định 17/2001/NĐ-CP năm 2001 của Chính phủcùng các văn bản hớng dẫn thi hành, cụ thể tóm tắt nh sau:
- Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của nớc ngoài hỗ trợ cho nớc ta lànguồn thu của ngân sách nhà nớc, phải đợc kế hoạch hoá, phản ánh đầy
đủ vào ngân sách nhà nớc và quản lý theo chế độ quản lý ngân sáchnhà nớc hiện hành;
- Các khoản ODA không hoàn lại đợc sử dụng dới hình thức cấp phátvốn ngân sách nhà nớc hoặc tín dụng nhà nớc Hình thức cấp phát vốn(xây dựng cơ bản hoặc sự nghiệp) chủ yếu tập trung cho các chơngtrình, dự án kinh tế - xã hội thuộc các đối tợng và lĩnh vực do ngân sách
Trang 19nhà nớc đảm nhiệm Các công trình, dự án có khả năng hoàn vốn sẽ
đ-ợc nhà nớc cho vay lại;
- Bộ Tài chính có trách nhiệm thống nhất quản lý tài chính nhà nớc đốivới mọi nguồn ODA;
- Thủ trởng các Bộ, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thànhphố, Chủ tịch các hội, đoàn thể, các tổ chức quần chúng chịu tráchnhiệm về quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA;
- Các chủ nhiệm chơng trình, giám đốc dự án, chủ đầu t công trình có sửdụng ODA phải đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, đối tợng và cam kết
và có trách nhiệm hoànn trả đúng hạn, đầy đủ theo quy định hiện hànhcủa pháp luật
1.2.3 Chính sách thu hút, sử dụng, quản lý và đãi ngộ
Các chính sách cụ thể hoá đờng lối, chủ trơng của Đảng và Nhà nớc đợc thểhiện ở 3 nội dung: hớng u tiên thu hút và sử dụng theo nghành và lĩnh vực; hoànthiện khung khổ pháp lý cho việc thu hút và sử dụng; một số biện pháp quản lý
và u đãi với chuyên gia nớc ngoài thực hiện chơng trình dự án ODA ở Việt Nam
Về hớng u tiên thu hút và sử dụng ODA, trong các Nghị định của Chính
phủ đã quy định rõ nh sau:
Nguồn vốn ODA không hoàn lại đợc u tiên sử dụng vào các lĩnh vực sau:
- Xoá đói giảm nghèo, trớc hết tại các vùng nông thôn, vùng sâu vùngxa;
- Y tế, dân số và phát triển;
- Giáo dục, phát triển nguồn nhân lực;
- Các vấn đề xã hội (tạo việc làm, cấp nớc sinh hoạt, phòng chống dịchbệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội);
- Bảo vệ môi trờng, bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên;nghiên cứu khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu vàtriển khai;
- Nghiên cứu chuẩn bị các chơng trình, dự án phát triển (quy hoạch, điềutra cơ bản);
- Cải cách hành chính, t pháp, tăng cờng năng lực quản lý của cơ quannhà nớc ở cấp Trung ơng, địa phơng và phát triển thể chế;
Trang 20- Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tớng chính phủ
Nguồn vốn ODA vay u đãi đợc u tiên sử dụng cho những chơng trình, dự ánthuộc các lĩnh vực:
- Xoá đói giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc;
- Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tớng chính phủ
Về hoàn thiện khung khổ pháp lý, từ năm 1993 đến năm 2001, Chính phủ
và các bộ, ngành hữu quan đã liên tục cho ra một loạt văn bản có tính chất phápquy theo hớng ngày càng chặt chẽ, rõ ràng và cụ thể, tạo điều kiện nâng cao hiệuquả thu hút và sử dụng ODA Cụ thể nh sau:
- Nghị định số 58- CP ngày 30 tháng 8 năm 1993 về quy chế vay và trả
nợ nớc ngoài;
- Nghị định số 20- CP ngày 15 tháng 3 năm 1994 Quy chế quản lý và sửdụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
- Nghị định số 87/CP ngày 15 tháng 8 năm 1997 về Quy chế quản lý và
sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (thay thế Nghị định 20-CP)
- Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4 tháng 5 năm 2001 về Quy chếquản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (thay thế Nghị
định 87/CP);
- Các thông t của Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ tài chính, Tổng cục hảiquan, hớng dẫn thi hành các nghị định nêu trên
Về chế độ u đãi nhằm khuyến khích và động viên các nhà tài trợ và thể
hiện thiện chí của Việt Nam, Thủ tớng Chính phủ có Quyết định TTg ngày 31 tháng 10 năm 1999 quy định chế độ đãi ngộ đối với chuyên gia nớc
Trang 21211/1998/QĐ-ngoài thực hiện chơng trình, dự án ODA ở Việt Nam và một số văn bản hớng dẫnthi hành của Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính, Tổng Cục Hải quan Bên cạnh
đó, Chính phủ còn tiến hành một loạt biện pháp chính sách và hoạt động khácphục vụ cho hoạt động thu hút và sử dụng ODA nh: phối hợp với các nhà tài trợ
tổ chức hội nghị liên quan đến thể chế ODA, các hội nghị kiểm điểm về tìnhhình thực hiện các dự án đầu t sử dụng vốn ODA nhằm xác định những vấn đề v-ớng mắc trong quá trình thực hiện dự án và tìm biện pháp tháo gỡ (hội nghị CGhàng năm và giữa kỳ, các Diễn đàn doanh nghiệp, ); phân cấp trong quản lýnguồn ODA ở mọi ngành mọi cấp từ trung ơng đến địa phơng; thanh tra, đánhgiá thực hiện các chơng trình, dự án ODA; tăng cờng hoạt động phổ biến và trao
đổi thông tin (Bộ Kế hoạch và Đầu t đã triển khai xây dựng trang Web về ODA
và đã đa trang Web lên mạng Internet, xây dựng Cẩm nang theo dõi và đánh giá
dự án ODA, Sổ tay hớng dẫn phơng thức Quốc gia điều hành, thông bố các quytrình hài hoà thủ tục nh AFD, Tây Ban Nha, Italia, Quỹ đoàn kết u tiên hợp táccủa Pháp, chuẩn bị công bố các tài liệu hài hoà thủ tục nh với một số nhà tài trợ
nh ADB, UNICEF, Đan Mạch, CHLB Đức, v.v )
Ngoài ra nhằm thúc đẩy hiệu quả của việc sử dụng viện trợ phát triển ởViệt Nam theo các cam kết đã đa ra, Bộ Kế hoạch và Đầu t đang phối hợp cùngnhóm các nhà tài trợ đồng t tởng (LMDG) gồm Anh, Hà Lan, Thuỵ Điển, Thuỵ
sỹ, Phần Lan và Na Uy thực hiện một dự án về hài hoà thủ tục trong đó tập trungvào một số dự án chủ yếu sau:
- Xây dựng một Từ điển thuật ngữ chung về Hợp tác phát triển;
- Nâng cao nhận thức và sự hiểu biết chung của các cơ quan Việt Nam vềcác khái niệm mới trong quản lý dự án nói chung và trong quản lý việntrợ nói riêng nh Khung Lô-gic (Lograme), phơng pháp tiếp cận ngành(SWAP) và quản lý quy trình dự án (PCM);
- Hình thành các nhóm công tác với sự tham gia của đại diện các cơ quanChính phủ và đại diện các nhà tài trợ nhằm thảo luận xây dựng cuốn sổtay hớng dẫn chung trong 3 lĩnh vực là quản lý tài chính, đấu thầu báocáo và theo dõi dự án;
Trang 22- Nghiên cứu tính thực tế và khả năng áp dụng của các công cụ viện trợmới nh Quỹ uỷ thác nhiều nhà tài trợ, Đồng tài trợ, Hỗ trợ ngân sáchtrực tiếp v.v ;
- Duy trì và tăng cờng quan hệ giữa Chính phủ Việt Nam và Uỷ ban Hỗtrợ phát triển (DAC) thuộc Tổ Chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế(OECD) trong lĩnh vực hài hoà thủ tục;
- Xây dựng và tiến hành một chơng trình đào tạo nhằm tăng cờng nănglực quản lý viện trợ và quản lý dự án cho các cơ quan Việt Nam hoạt
động trong lĩnh vực Hợp tác phát triển dựa trên tinh thần Nghị định17/2001/NĐ-CP và các công cụ mới trong quản lý viện trợ và quản lý
dự án
Chơng 2 Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của Pháp tại Việt
Nam trong thời gian qua
2.1 Tình hình thu hút và sử dụng ODA giai đoạn 1993-2003 2.1.1 Các quan hệ đối tác phát triển của Việt Nam
Hội nghị quốc tế các nhà tài trợ cho Việt Nam tại Paris tháng 11 năm 1993
đã đánh dấu sự tái lập hoàn toàn quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam vàcộng đồng tài trợ quốc tế
Tính đến thời điểm này, Việt Nam có quan hệ hợp tác phát triển với trên
25 đối tác hợp tác phát triển song phơng, 15 đối tác hợp tác phát triển đa phơng,bao gồm hầu hết các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên Hiệp Quốc, các tổ chứctài chính quốc tế và khu vực, các tổ chức liên chính phủ và chính phủ các nớc cóhoạt động tài trợ ODA, ngoài ra còn phải kể đến hơn 350 tổ chức phi chính phủ(NGO) đã và đang tham gia vào các hoạt động tài trợ không chính thức ở nớc ta
Ngày càng có nhiều nhà tài trợ tham gia hợp tác phát triển với Việt Namchứng tỏ công cuộc đổi mơí và phát triển đất nớc của nhân dân ta đã nhận đợc sự
đồng tình và ủng hộ của cộng đồng quốc tế Các thành tựu kinh tế xã hội củaViệt Nam đạt đợc trong hơn 15 năm đổi mới đều có đóng góp của viện trợ pháttriển ODA, đặc biệt là trong các lĩnh vực nh xoá đói giảm nghèo và cơ sở hạ tầngkinh tế xã hội Tuy nhiên nhiều nhà tài trợ là dấu hiệu tốt nhng cũng đặt ra cho
Trang 23Việt Nam không ít khó khăn, bất cập: trớc hết là những khó khăn trong quá trình
điều phối các hoạt động tài trợ Mỗi nhà tài trợ đều có chính sách và quy định tàitrợ riêng biệt Đa phần các nhà tài trợ có chiến lợc riêng về hợp tác phát triển vớiViệt Nam hoặc các định hớng u tiên hợp tác với Việt Nam và các văn kiện nàycủa mỗi nhà tài trợ cũng có những sự khác biệt về nội dung và cách tiếp cận Rõràng, để ODA đợc sử dụng đúng với đờng lối và các u tiên của Chính phủ ViệtNam, công tác điều phối ODA cần phải hết sức linh hoạt và khéo léo; thứ hai, khi
có nhiều nhà tài trợ hơn, việc thực hiện và quản lý ODA cũng phải đối mặt vớinhững thách thức mới Hiện nay một số nhà tài trợ không có các quy định rõràng cũng nh không có các thủ tục tài trợ, nếu có các quy định tài trợ thì cũngkhác nhau
Trong số các nhà tài trợ, hiện chỉ có một vài nhà tài trợ hầu nh chỉ cungcấp viện trợ không hoàn lại nh ôxtrâylia, canada Phần lớn các nhà tài trợ cungcấp cả ODA vốn vay và ODA không hoàn lại
Đối với viện trợ không hoàn lại (bao gồm cả hỗ trợ kỹ thuật), các chơngtrình dự án thờng đợc giải ngân nhanh hơn các dự án vốn vay nhng tỷ trọng chiphí t vấn cao và mua sắm thiết bị từ nớc cung cấp ODA thờng với giá khá cao sovới mua sắm quốc tế
Đối với ODA vốn vay, cũng có nhiều hình thức khác nhau: có nhà tài trợchỉ cung cấp một hình thức vốn vay u đãi, thí dụ nh Tây Ban Nha; có nhà tài trợvừa cung cấp vốn vay vừa viện trợ không hoàn lại nh Ngân hàng thế giới, NhậtBản, Pháp, Đức ; có nhà tài trợ cung cấp vốn vay hỗn hợp, một phần vốn vay u
đãi kết hợp với một phần vốn vay thơng mại từ các ngân hàng, ví dụ Ngân hàngPhát triển Châu á (từ năm 2001)
Về điều kiện u đãi của ODA vốn vay, thờng là lãi suất thấp (khoảng 1-2%/năm hoặc cao hơn một chút), nhiều dự án chỉ trả phí mà không phải trả lãi; thờigian hoàn trả vốn vay dài tới 30-40 năm, trong đó có khoảng 5-10 năm ân hạn(tức là thời gian chỉ phải trả lãi trên phần vốn rút, cha phải trả gốc) Vốn gốc th-ờng đợc trả trong nhiều năm, mỗi năm thờng là hai lần và theo những tỷ lệ nhất
định (các khoản bằng nhau cho đến hết thời hạn vay theo thoả thuận.)
Để đợc hởng các u đãi nói trên, phía nhận tài trợ vốn vay ODA phải thực hiệncác điều kiện do bên tài trợ quy định trong hiệp định vay vốn Các điều kiện vaychủ yếu phụ thuộc vào các chính sách và quy chế cung cấp vốn vay ODA củatừng nớc, từng tổ chức quốc tế và nhằm bảo vệ lợi ích của phía nhà tài trợ Việccung cấp ODA chủ yếu đợc thực hiện dới hai hình thức:
Trang 24- Có điều kiện ràng buộc (do các công ty của nớc tài trợ thực hiện thôngqua hình thức đấu thầu hoặc chỉ định thầu)
- Không có điều kiện ràng buộc (đấu thầu quốc tế rộng rãi hoặc hạn chế)
Do vậy, thực hiện và quản lý chơng trình, dự án ODA chịu ảnh hởng nhiềucủa các quy định từ các nhà tài trợ khác nhau hoặc từ các điều kiện ràng buộctrong mỗi văn kiện dự án cụ thể Xét dới góc độ nào thì những điều kiện ràngbuộc này chính là lực cản lớn nhất tác động nhất địnhlên hiệu quả sử dụng nguồnvốn ODA
2.1.2 Giá trị ODA cam kết
Trong 10 lần hội nghị các nhà tài trợ quốc tế dành cho Việt Nam (CG) từnăm 1993 đến nay, các nhà tài trợ đã cam kết cho Việt Nam một lợng ODA hầu
nh năm sau cao hơn năm trớc
Đại hội IX của Đảng đã đề ra nhiệm vụ mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ
động hội nhập quốc tế với việc thực hiện nhất quán đờng lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nớc trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển Thực hiện đờng lối trên của Đại hội Đảng IX,
trong 3 năm 2001-2003, ta đã tiếp tục chủ động vận động nguồn vốn ODA phục
vụ thực hiện kế hoạch 5 năm (2001-2005)
Bớc vào thời kỳ 5 năm (2001-2005), bên cạnh những thuận lợi cơ bản trongnớc và quốc tế, nền kinh tế nớc ta đã và đang phải đối mặt với những khó khănkhông nhỏ Về ODA do khó khăn kinh tế toàn cầu, nguồn ODA của thế giới giảm.Một số nhà tài trợ và nhiều tổ chức quốc tế cũng gặp khó khăn về nguồn vốn buộcphải thực hiện chính sách cắt giảm nguồn vốn ODA, trong đó Nhật Bản, một trongnhững nhà tài trợ lớn của Việt Nam đã phải cắt giảm bình quân 10%/năm
Tuy nhiên trong bối cảnh đó, cam kết ODA dành cho Việt Nam tiếp tục tăng,năm 2002 đạt 2,5 tỷ USD, tăng 4,5% so với năm 2001 Năm 2003, cam kết ODAcho Việt Nam đạt mức kỷ lục là 2,84 tỷ USD, tăng 13,5% so với năm 2002 Điềunày thể hiện sự đồng tình và ủng hộ của cộng đồng quốc tế đối với công cuộc đổimới của Chính phủ và nhân dân Việt Nam Kết quả cụ thể đợc phản ánh trongbảng dới đây
Trang 25Bảng 2.1: Tình hình cam kết ODA giai đoạn 1993-2003
Đơn vị : TỷUSD
Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu t
(*) cha kể 0,5 tỷ USD hỗ trợ cải cách kinh tế
(**) cha kể 0,7 tỷ USD hỗ trợ cải cách kinh tế
Biểu đồ 2.1 : Giá trị cam kết ODA giai đoạn từ 1993 - 2003
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t.
Nh vậy, đến hết năm 2003, tổng vốn ODA cam kết đạt hơn 20 tỷ USD
Đặc biệt trong 3 năm 2001-2003, ta đã vận động các nhà tài trợ cam kết đợc 7,74
tỷ USD mới Công tác vận động và thu hút ODA trong ba năm qua đã đạt hiệuquả cao, tiếp tục tranh thủ đợc sự đồng tình và ủng hộ của cộng đồng tài trợ quốc
tế đối với Việt Nam trong quá trình thực hiện Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
Trang 26ôxtrâylia, Thuỵ Điển, Đan mạch, Anh và Chơng trình Phát triển của Liên HiêpQuốc Nhật Bản cùng với WB và ADB chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn ODAcủa Việt Nam Một điều đáng lu ý là thời gian gần đây, do những khó khăn nhất
định trong nớc, Nhật Bản đã cắt giảm bình quân 10% giá trị ODA cho các nớc
đang phát triển nói chung nhng vẫn dành cho Việt Nam lợng ODA cam kết nămsau cao hơn năm trớc Tình hình này thể hiện chiến lợc của Nhật Bản rất quantâm đến việc phát triển của nớc ta (một thị trờng mới nổi với sức tiêu dùng đáng
kể của hơn 80 triệu dân)
Cam kết của các nớc thuộc Liên minh châu Âu hàng năm cho nớc ta tơng
đối ổn định và trong xu hớng giảm sút lợng ODA cung cấp trên thế giới chứng tỏcác nớc này cũng quan tâm rất nhiều đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của
đất nớc ta và thiện chí đóng góp vào tình hình phát triển đó
Dới một góc độ khác, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệkhu vực năm 1997 đã lan rộng ra toàn thế giới, cam kết ODA cho Việt Nam từnăm 1998 của một số nhà tài trợ bị ảnh hởng nhiều nhất đã có xu hớng giảmhoặc chững lại, đặc biệt là Hàn Quốc (giảm từ 55 triệu USD năm 1998 xuống 3triệu USD năm 1999, 4 triệu USD năm 2000 và 4 triệu USD cho năm 2001) Tuynhiên trong năm 2003, viện trợ phát triển của các nớc này đã có dấu hiệu tănglên
Nhìn chung, giá trị cam kết viện trợ phát triển không chỉ thể hiện thái độcủa nhà tài trợ về hiệu quả các hoạt động hợp tác phát triển của nớc nhận viện trợ
mà còn chịu nhiều ảnh hởng của tình hình kinh tế chính trị của chính nớc tài trợcũng nh của nền kinh tế thế giới Xu hớng giảm đầu t vào khu vực Đông á thờigian này là xu thế chung và ảnh hởng không nhỏ tới cam kết viện trợ phát triểncho Việt Nam của cộng đồng quốc tế
Quy mô cam kết ODA thực sự là một yếu tố quan trọng, thể hiện xu hớnghợp tác phát triển kinh tế đối ngoại trong tơng lai (nhất là đối với hoạt động đầu
t trực tiếp nớc ngoài), song quan trọng hơn là chất lợng cung cấp nguồn lực này
và hiệu quả của nó đối với công cuộc phát triển của nớc Việt Nam ta mà cụ thể làhiệu quả sử dụng ODA, tức là quá trình từ ký kết các hiệp định đến khi hoàn tất
Trang 27việc thực hiện các hiệp định đó và những hiệu ứng mà chúng mang lại đối với sựnghiệp phát triển kinh tế-xã hội của chúng ta.
2.1.3 Giá trị ký kết
Để sử dụng nguồn vốn ODA cam kết, Chính phủ Việt Nam đã ký kết vớicác nhà tài trợ các điều ớc quốc tế về ODA Tính từ năm 1993 đến năm 2003,tổng giá trị các điều ớc quốc tế về ODA đã đợc ký kết có giá trị khoảng 19,52 tỷUSD, đạt gần 77,2% tổng giá trị đã cam kết trong giai đoạn 1993-2003 Trongtổng vốn ODA đã ký kết thời kỳ 1993-2003, các khoản vốn vay đạt khoảng16,45 tỷ USD tơng đơng với 84,3%, các khoản viện trợ không hoàn lại đạtkhoảng 3,07 tỷ USD, tơng đơng với 15,7% Xét về mặt tài chính, cơ cấu này đòihỏi phải có chính sách vay và trả nợ hết sức thận trọng để tránh gánh nặng nợtrong tơng lai
Các nhà tài trợ có giá trị các hiệp định ký kết cao nhất là Nhật Bản, Ngânhàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu á, Pháp, Đan Mạch, Các tổ chức củaLiên Hiệp Quốc, Thuỵ Điển, Đức, Liên minh châu Âu (EU), Hàn Quốc và
ôxtrâylia Giá trị ký kết của Nhật Bản, Ngân hàng thế giới và ngân hàng pháttriển châu á đạt khoảng 15,3 tỷ USD chiếm tới 77% tổng giá trị các hiệp định
đã ký kết
Về đối tợng thụ hởng, các hiệp định của các chơng trình, dự án ODA đềutập trung vào các lĩnh vực u tiên vận động ODA của chính phủ Việt Nam nhằmphục vụ mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội
Căn cứ vào chính sách u tiên sử dụng ODA của Chính phủ, ta đã định ớng nguồn vốn vay u tiên cho các lĩnh vực nh giao thông vận tải; phát triển hệthống nguồn điện, mạng lới truyền tải và phân phối điện; phát triển nông nghiệp
h-và nông thôn bao gồm cả thuỷ lợi h-và thuỷ sản, lâm nghiệp; cấp thoát nớc h-và bảo
vệ môi trờng; y tế, giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ cơ cấu ODAtheo ngành của các chơng trình, dự án đã ký kết trong 3 năm gần đây bao gồm:33% thuộc lĩnh vực giao thông vận tải, bu chính viễn thông, cấp thoát nớc và hạtầng đô thị; 21% cho lĩnh vực năng lợng; 19% cho lĩnh vực nông nghiệp và pháttriển nông thôn, thuỷ lợi, lâm nghiệp và thuỷ sản; 27% cho giáo dục và đào tạo, y
tế, khoa học, công nghệ Nh vậy, các hiệp định đã đợc ký kết chủ yếu tập trung
Trang 28vào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, về cơ bản phù hợp với cơ cấu định ớng ODA nêu tại văn kiện Đại hội lần thứ IX của Đảng.
h-Bảng 2.2: Cơ cấu ngành trong tổng giá trị các hiệp định đã ký kết thời kỳ
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu ngành thời kỳ 2001 -2003
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Trong ngành năng lợng điện, đã có 5 nhà máy điện lớn hoàn thành đa vào
sử dụng hoặc đang đợc triển khai (Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2, Hàm Thuận - Đa Mi,
Giao thông vận tải, bu chính viễn thông, cấp thoát nớc và hạ tầng đô thị (33%)
Năng lợng và công nghiệp (21%)
Nông nghiệp và phát
triển nông thôn (19%)
Các lĩnh vực
khác (27%)
Trang 29Sông Hinh, Phả Lại 2) với tổng công suất lắp đặt chiếm hơn 40% tổng công suất
điện Việt Nam Ngoài phát triển nguồn điện, hệ thống đờng dây tải điện và lới
điện phân phối, các trạm biến thế cũng đợc quan tâm (Đờng dây tải điện 500 KWPhú Mỹ - Nhà Bè - Phú Lâm 114,15 triệu USD) Một số dự án đã hoàn thànhhiện đang có tác dụng tích cực, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhândân
Với giao thông vận tải, nguồn vốn ODA đợc sử dụng cho nhiều công trìnhgiao thông chủ chốt của nền kinh tế nh Quốc lộ 1A, Quốc lộ 5, Quốc lộ 18, cầu
Mỹ Thuận, cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn, nhiều cầu trên tuyến Quốc lộ 1A và
đờng sắt Thống Nhất, Cầu Cần Thơ, Cầu Bãi Cháy, Nhà ga quốc tế sân bay TânSơn Nhất, phát triển giao thông nông thôn Trong thời kỳ này, chúng ta đã cảitạo, nâng cấp khoảng 3100 km đờng tỉnh lộ và 14000 km đờng nông thôn, làmmới đợc 70 cầu lớn với tổng chiều dài 15643 m Nhiều công trình dự án đã hoànthành đang phát huy tác dụng tích cực, phục vụ nhu cầu thiết thực của ngời dân(cơ hội tăng thu nhập của ngời dân, đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm vàtiếp cận nhanh với các dịch vụ xã hội cơ bản, giảm bớt chi phí vận tải, tăng thờigian sử dụng thiết bị phơng tiện và do đó góp phần giảm giá thành)
Về nông nghiệp và phát triển nông thôn, nguồn vốn ODA đợc thực hiệnthông qua một loạt các dự án phát triển cà phê, chè; trồng rừng; xây dựng cáccảng cá; phát triển chăn nuôi, thực hiện chơng trình xoá đói giảm nghèo và pháttriển cơ sở hạ tầng ở nhiều tỉnh nghèo, nhất là các khu vực ở vùng sâu vùng xa;
dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn dựa vào cộng đồng Một số hệ thốngthuỷ lợi ở Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam đang đợc khôi phục nâng cấp vàlàm mới nh dự án phát triển thuỷ lợi lu vực sông Hồng Nhìn chung các chơngtrình, các dự án xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng ở cácvùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa thời gian qua thực sự đã đem lại nhiều lợi íchtrực tiếp cho những ngời dân nghèo trên khắp cả nớc, cải thiện đáng kể đời sốngvăn hoá và tinh thần của đồng bào
Nguồn vốn ODA cũng đợc dành tỷ trọng đáng kể (11,87% tơng đơng 1,4
tỷ USD) vào lĩnh vực y tế, xã hội, giáo dục và đào tạo nh dự án vệ sinh môi trờngthành phố Hồ Chí Minh (166,5 triệu USD), phát triển giáo viên tiểu học (19,84triệu USD), trung tâm truyền máu khu vực (38,20 triệu USD) cải thiện, cungcấp nớc sinh hoạt tại các thành phố, thị xã và các vùng nông thôn, miền núi làlĩnh vực u tiên cao trong sử dụng ODA Các chơng trình, dự án về vệ sinh môi tr-ờng và cấp nớc sinh hoạt của UNICEF, và một số nhà tài trợ song phơng (Phần
Trang 30Lan, ôxtrâylia, Đan Mạch ) đã cải thiện rõ rệt điều kiện cung cấp nớc sạchphục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất Đến nay hầu hết các thành phố thị xã củacác tỉnh đã có dự án ODA về phát triển hệ thống cung cấp nớc sinh hoạt Ngoài
ra, các chơng trình học bổng từ nguồn vốn ODA của các nhà tài trợ đã giúp đàotạo cho Việt Nam một đội ngũ cán bộ, sinh viên học sinh có trình độ cao vềchuyên môn, ngoại ngữ, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nớc Đáng kể nhất là các trờng học ở những vùng lũ đợc xây dựng bằngnguồn vốn ODA đã phát huy tác dụng rất tích cực trong thời gian qua, khi thiêntai lũ lụt liên tiếp xảy ra
Nguồn ODA cũng góp phần hỗ trợ đáng kể nhằm thực hiện điều chỉnh cơcấu kinh tế (các khoản tín dụng điều chỉnh cơ cấu kinh tế, điều chỉnh cơ cấu kinh
tế mở rộng, Quỹ Miyazawa ) Các chơng trình giải ngân nhanh thời gian qua đãgóp phần tích cực phát triển môi trờng kinh tế vĩ mô thuận lợi, góp phần giữ vữngtính ổn định của nền kinh tế, một yếu tố cơ bản để thúc đẩy quá trình cải cách vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển, mở rộng thịtrờng trong khu vực cũng nh trên thế giới
Về cơ cấu vùng lãnh thổ, ODA chủ yếu tập trung vào các vùng nh Đồngbằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ (bình quân
136 USD/ngời) Tại các vùng này tập trung nhiều dự án ODA quy mô lớn về kếtcấu hạ tầng (điện, giao thông, thông tin liên lạc ) Các vùng Trung Du và Miềnnúi phía Bắc và vùng Đồng bằng sông Cửu Long mức độ thu hút thấp hơn (bìnhquân 87 USD/ngời)
Bảng 2.3 : Giá trị ký kết phân theo vùng (1993 - 2000)
Tỷ lệ (%)
ODA bình quân đầu ngời (USD/ ngời)
Trang 31Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình sử dụng ODA giữa các vùng còn cha
đồng đều Có hai lý do giải thích thực trạng này: thứ nhất thuộc về thiếu sót trongquá trình định hớng thu hút và sử dụng của Chính Phủ và thứ hai là tính phụthuộc sự thoả thuận với nhà tài trợ trong quá trình thu hút và sử dụng Ngoài racòn phải kể đến tính chủ động và linh hoạt của các địa phơng cũng nh các cơquan, đơn vị thụ hởng ODA
2.1.4 Tình hình giải ngân
Việc thực hiện các chơng trình, dự án ODA từ năm 1993 đến nay ngàycàng thu đợc nhiều kết quả đáng tích cực, biểu hiện ở mức giải ngân nguồn vốnODA liên tục tăng trong suốt thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2000 Tuy nhiên tốc
độ giải ngân có giảm nhẹ vào năm 2001, 2002, 2003 và có thể đợc giải thíchbằng các lý do nh là năm mà Việt Nam phải đôí mặt với những khó khăn vàthách thức mới đặt ra với các nhà tài trợ (cải thiện hơn nữa môi trờng hoạt độngviện trợ phát triển tại Việt Nam) và các nhà tài trợ cũng gặp khó khăn nhất định
do tác động cục bộ của khủng hoảng hệ thống tài chính - ngân hàng một số nớcNam Mỹ (ác-hen-ti-na), do việc triển khai nhiều dự án ODA nhất là các dự án
đầu t quy mô lớn bị chậm nên kế hoạch giải ngân ODA trong 3 năm qua thấphơn nhu cầu giải ngân mà Đại hội IX đã đề ra
Tình hình giải ngân nguồn vốn ODA trong các năm nh sau:
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Tính đến hết năm 2003, tổng giá trị giải ngân ODA đạt khoảng 12,57 tỷUSD, bằng 49,72% tổng giá trị ODA đã cam kết trong cả thời kỳ (1993-2003).Riêng giai đoạn 1996 - 2000, giải ngân đợc 6,142 tỷ USD, tơng đơng với 87,74%
kế hoạch (5 năm 1996 - 2000, dự kiến giải ngân đợc 7 tỷ USD) Nhìn chung xuhớng giải ngân ODA qua các năm đã có tiến bộ, năm sau cao hơn năm trớc
Có đợc kết quả nh trên một mặt là do giá trị cam kết và ký kết tăng lên, mặtkhác do sự chủ động của phía Việt Nam trong cải cách cơ chế thu hút và sử dụngODA Về khía cạnh này, cần phải nêu rõ thực tế là năm 1993, Nghị định 20/CP
Trang 32ra đời tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động viện trợ phát triển tại Việt Nam và kếtquả là mức giải ngân từ 413 triệu USD năm 1993 tăng lên 725 triệu USD năm
1994 (tăng hơn 75%) Tình hình diễn ra tơng tự với các năm 1997, 1998; năm
1997, Việt Nam tiếp tục cải thiện khung pháp lý về viện trợ phát triển với sự ra
đời của Nghị định 87/CP thay thế Nghị định 20/CP đã không còn phù hợp thìmức giải ngân năm 1998 đạt 1,242 tỷ USD, tăng hơn 24% so với mức 1 tỷ củanăm 1997 Giải ngân ODA giai đoạn 1993-2003 đạt đỉnh cao vào năm 2000.Năm 2003, cũng giống nh tình hình ký kết, tốc độ giải ngân có giảm nhẹ và điềunày thể hiện càng rõ nét ở kết quả tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân hàngnăm đối với nguồn vốn ODA (nh phản ánh trong bảng dới đây)
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân giai đoạn 1997 - 2003
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Biểu đồ 2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân giai đoạn 1993 - 2001
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Trang 33Mức giải ngân của các chơng trình, dự án ODA nhìn chung không đồng đềugiữa các nhà tài, lĩnh vực và loại hình dự án Riêng năm 2001, mức giải ngân của
3 nhà tài trợ Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển Châu á, Ngân hàng Hợptác quốc tế Nhật Bản (JBIC) đã chiếm khoảng 76% tổng mức giải ngân cả năm.Các nhà tài trợ chủ yếu cung cấp các dự án hỗ trợ kỹ thuật thờng có mức giảingân cao, tơng tự các nhà tài trợ có kết hợp các khoản ODA giải ngân nhanh (hỗtrợ cải cách kinh tế) cũng đạt tỷ lệ giải ngân khá Ngợc lại các nhà tài trợ chủ yếucung cấp các dự án xây dựng cơ bản, nhất là các dự án điện và giao thông thờng
có mức giải ngân chậm Nhìn chung các dự án vốn viện trợ thờng có tốc độ giảingân nhanh hơn các dự án vốn vay u đãi Bên cạnh đó những dự án bớc vào giai
đoạn kết thúc thờng có mức giải ngân cao nh các dự án Cấp nớc 7 thị xã (Ngânhàng phát triển Châu á), Thuỷ lợi Miền Trung (Ngân hàng Thế giới) đều cómức giải ngân vợt kế hoạch khi bớc vào giai đoạn cuối Các dự án mới khởi cônghoặc trong giai đoạn đấu thầu thờng có mức giải ngân thấp Ngoài ra, các vớngmắc nảy sinh trong quá trình thực hiện các chơng trình, dự án ODA cũng lànguyên nhân quan trọng dẫn tới tình trạng giải ngân thấp ở một số chơng trình dự
án ODA
Tình hình giải ngân nh đã nêu ở trên thể hiện những cố gắng nhất định củacác Bộ, ngành và địa phơng, trong bối cảnh ta mới thu hút và sử dụng ODA trongmột thời gian không dài, song so với yêu cầu còn quá thấp, mới đạt 70-80% kếhoạch đề ra
2.1.5 Một số đối tác chủ yếu tài trợ ODA cho Việt Nam
2.1.5.1 Nhật Bản
Quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập từnăm 1991 Qua hơn 10 năm phát triển tốt đẹp, Nhật Bản hiện là nhà tài trợ songphơng lớn nhất và là một trong những đối tác quan trọng của Việt Nam Đến hếtnăm 2001, tổng giá trị các hiệp định ODA Nhật Bản dành cho Việt Nam đạt trên
6 tỷ USD Nhật Bản cung cấp ODA cho Việt Nam dới hai hình thức viện trợkhông hoàn lại (đợc thực hiện qua cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản- JICA) vàtín dụng u đãi (đợc thực hiện qua Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản- JBIC).Theo thoả thuận giữa hai nớc, hợp tác phát triển Việt Nam- Nhật Bản tập trungvào 5 lĩnh vực sau:
- Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thể chế, trong đó chú trọng hỗtrợ chuyển sang nền kinh tế thị trờng;
Trang 34- Hỗ trợ xây dựng và cải tạo các công trình điện và giao thông vận tải;
- Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nhất là phát triển cơ sở hạ tầng ở nôngthôn và chuyển giao công nghệ;
- Hỗ trợ phát triển giáo dục đào tạo và y tế;
- Hỗ trợ bảo vệ môi trờng
Trong thời gian tới, Nhật Bản vẫn tiếp tục khẳng định 5 lĩnh vực u tiên đã
đợc thoả thuận Tuy nhiên viện trợ không hoàn lại sẽ tập trung nhiều cho lĩnh vựcnông nghiệp và phát triển nông thôn, phát triển nguồn nhân lực và tăng cờngnăng lực thể chế Về vốn vay, ngoài việc tập trung vào các dự án cơ sở hạ tầngkinh tế (điện, giao thông vận tải ), Nhật Bản cũng sẽ quan tâm hơn đến việc hỗtrợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, hỗ trợ kỹ thuật cho các chơng trình dự án thuộclĩnh vực chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng và phát triển nông nghiệp nôngthôn
Ưu điểm nổi bật của ODA Nhật Bản là tính thanh khoản cao, có thể tậptrung cao cho các dự án sử dụng vốn lớn nh phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và tr-
ớc hết là giao thông vận tải, năng lợng (điện) và thực tế nớc này đã hỗ trợ choViệt Nam xây dựng nhiều công trình hạ tầng kinh tế xã hội quy mô lớn và mang
ý nghĩa quan trọng Tuy nhiên so với một số nhà tài trợ khác, các dự án sử dụngODA Nhật Bản thờng đắt hơn (lãi suất cao hơn và giá trị tài trợ hơn so với cácnhà tài trợ khác với những dự án cùng quy mô) và chủ yếu sử dụng đồng Yênlàm căn cứ tính toán trong khi đồng tiền này thờng có những biến động khó dựbáo về tỷ giá so với các đồng tiền mạnh khác (USD, EURO) do vậy cần có nhữngphơng pháp thích hợp trong quá trình sử dụng ODA của Nhật Bản để tận dụngnguồn lực này một cách hiệu quả nhất cũng nh tránh trờng hợp “ khi vay thì rẻ
- Tăng cờng ổn định kinh tế vĩ mô và tính cạnh tranh;
- Tăng cờng khu vực tài chính;
- Cải cách các doanh nghiệp quốc doanh;
Trang 35- Tăng năng suất thông qua cơ sở hạ tầng;
- Thúc đẩy phát triển nông thôn và tăng cờng bảo vệ môi trờng;
- Đầu t vào con ngời và tăng cờng công bằng xã hội;
- Cải cách nền hành chính, tăng cờng tính công khai và sự tham gia.Tháng 5 năm 2000, WB đã tiến hành đánh giá việc thực hiện Chiến lợcnày Về cơ bản CAS đạt các mục tiêu đã đề ra Để hoàn thiện CAS, WB dự kiến
bổ sung thêm một số lĩnh vực sau: quản lý thiên tai; phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ; cải thiện khả năng tiếp cận kiến thức trên toàn cầu thông qua công nghệthông tin
Một đặc điểm đáng lu ý là tín dụng của WB thờng có mức u đãi cao (lãisuất thấp, ân hạn dài, thời hạn lớn) và dùng Đô la làm đơn vị tính toán nên đỡphải lu tâm đến khả năng biến động tỷ gía Tuy nhiên điều kịên đi kèm khoảnvay WB thờng chặt chẽ hơn một số nhà tài trợ khác, nhất là các điều kiện về cảicách và điều chỉnh cơ cấu nên đôi khi gây khó dễ cho nớc tiếp nhận
Mục tiêu của WB là hỗ trợ cho Việt Nam tăng trởng kinh tế và phát triểnbền vững WB đã xây dựng chơng trình cho vay và đã cam kết hỗ trợ cho ViệtNam chính thức qua thành lập văn phòng thờng trú tại Hà nội, sau đó đề cử giám
đốc quốc gia tại Hà nội nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của Việt Nam Sự phâncấp này tạo điều kiện cho WB hiểu rõ nhu cầu của Việt Nam cũng nh thiết kếhiệu quả hơn các chơng trình, dự án Sự hỗ trợ của WB đối với Việt Nam trongnhững năm vừa qua đã đóng vai trò tích cực góp phần phát triển kinh tế đồng thờitạo ra những ảnh hởng tốt đối với cộng đồng các nhà tài trợ về công cuộc đổi mớicủa Việt Nam
Nhìn chung Chính phủ đánh giá cao sự hỗ trợ của WB và mong muốn tiếptục tranh thủ sự ủng hộ của tổ chức này và thông qua tổ chức này tác động đếncác nhà tài trợ khác trong hoạt động hỗ trợ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hộicủa Việt Nam trong tơng lai
2.1.5.3 Ngân hàng phát triển Châu á ( ADB)
Ngân hàng phát triển Châu á cũng chính thức nối lại quan hệ với ViệtNam từ năm 1993 Những năm qua ADB luôn nằm trong 3 nhà tài trợ cung cấpnhiều ODA nhất cho Việt Nam Đến hết năm 2001, ADB đã ký kết các chơngtrình, dự án vốn vay ODA cho Việt Nam với tổng giá trị khoảng 2 tỷ USD Tỷ lệgiải ngân các chơng trình, dự án ODA do ADB tài trợ nhìn chung còn thấp hơn
Trang 36so với mức trung bình của ADB là 20,5%, tuy nhiên tỷ lệ giải ngân đ ợc cải triện
rõ rệt qua các năm: năm 1998 là 14,2%; năm 1999 đạt 16%; năm 2000 đạt18,7%; riêng năm 2001 trong mức suy giảm chung của mức giải ngân ODA toànquốc, tỷ lệ giải ngân ODA của ADB chỉ đạt 17,3%
Năm 1995, ADB đã soạn thảo chiến lợc hoạt động của ADB tại Việt Namlần thứ nhất tập trung vào 5 lĩnh vực chủ yếu: cải tổ chính sách và phát triển thểchế; phát triển hạ tầng cơ sở; phát triển nông thôn ; phát triển nguồn nhân lực;quản lý môi trờng và nguồn lực tự nhiên Năm 2001 ADB phối hợp với Việt Namsoạn thảo Chiến lợc hoạt động của ADB tại Việt Nam thời kỳ 2001-2005 ADBủng hộ quan điểm của Chính phủ về hiện đại hoá nền kinh tế và giảm đói nghèothông qua giải quyết các vấn đề có tác dụng duy trì tăng trởng và chuyển đổi cơcấu bền vững đi liền với xoá đói giảm nghèo Mục đích các hoạt động trong t ơnglai của ADB sẽ nhằm vào những vấn đề thúc đẩy tăng trởng và chuyển đổi cơ cấutheo hớng giảm nghèo và phát triển bền vững Với mục đích này ADB sẽ tậptrung hoạt động vào 3 lĩnh vực then chốt: tăng trởng kinh tế bền vững đi liền vớixoá đói giảm nghèo; phát triển xã hội và tăng cờng năng lực điều hành quốc gia
Khu vực Miền Trung sẽ là trọng tâm u tiên đầu t của tổ chức này trong
t-ơng lai, nhất là vùng ven biển Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên Mức vốn và loạihình đầu t cụ thể sẽ đợc xác định thông qua phân tích bổ sung khi chuẩn bị vàthực hiện Chơng trình chiến lợc quốc gia
Hỗ trợ vay ODA của ADB cho Việt Nam phụ thuộc nhiều vào các điềukiện của khoản vay và khả năng hấp thụ ODA của Việt Nam Do vậy, ngoài việctích cực đàm phán với ADB về các điều kiện vay có lợi nhất, chúng ta cần phảiquan tâm thúc đẩy thực hiện dự án Trong đó lu ý tới đặc điểm về thời gian chuẩn
bị dự án đến khi thực hiện dự án thờng ngắn (khoảng 1 năm), đòi hỏi các cơ quanViệt Nam phải phối hợp chặt chẽ thì mới không bị động trong đàm phán
Hơn nữa kể từ năm 2000, ADB đã thay đổi trong xếp loại trình độ pháttriển của Việt Nam và việc này cũng đồng nghĩa với việc thay đổi điều kiệnkhoản vay Hiện nay và trong tơng lai, chúng ta sẽ đợc hởng u đãi ít hơn (thôngqua các khoản vay hỗn hợp- một phần lãi suất u đãi và một phần lãi suất thơngmại) nên cần thiết phải tính toán và cân nhắc kỹ lỡng trong quá trình sử dụngnguồn tài trợ này
2.1.5.4 Các tổ chức Liên Hợp Quốc
Trang 37Là nhà tài trợ sớm đến với Việt Nam (từ trớc năm 1993), trong những nămqua, các tổ chức Liên Hợp Quốc vẫn duy trì truyền thống hợp tác tốt đẹp với ViệtNam, tiếp tục hỗ trợ cho các chính sách cải cách và những u tiên phát triển củaViệt Nam Từ năm 1993 tới năm 2001, mức cam kết cung cấp hỗ trợ kỹ thuật choViệt Nam ổn định từ 50-70 triệu USD/năm Tổng kinh phí các chơng trình hợptác giữa các tổ chức Liên hợp quốc và Việt Nam trong thời kỳ 2001-2005 khoảnggần 200 triệu USD.
Lĩnh vực hợp tác giữa các tổ chức Liên hợp quốc và Việt Nam chủ yếu dớidạng các chơng trình vơí những mục tiêu đa dạng, xây dựng đợc mối quan hệhợp tác đáng tin cậy với Chính phủ Việt Nam Mặc dù về giá trị trợ giúp của Liênhợp quốc cha cao (thờng đứng hàng thứ năm trong số các nhà tài trợ) nhng các tổchức này vẫn giữ vai trò quan trọng (do tính chất không hoàn lại và trung lập củacác hình thức hỗ trợ), xúc tác, làm hạt nhân vận động các nhà tài trợ khác vềODA vào một số lĩnh vực của Việt Nam
Do nhiều nguyên nhân khác nhau, nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức Liênhợp quốc cho các nớc trong đó có Việt Nam sẽ có xu hớng giảm Hiện nay các tổchức Liên hợp quốc đang tiến hành các biện pháp cải cách và định hớng lại utiên, nhằm mục đích sử dụng nguồn viện trợ của các tổ chức này một cách cóhiệu quả, phù hợp với những u tiên của các quốc gia
Trong “Khuôn khổ hỗ trợ phát triển của Liên hợp quốc cho Việt Nam2001-2005”, mục tiêu chiến lợc của các tổ chức Liên hợp quốc trong hợp tácphát triển với Việt Nam thời kỳ 2001-2005 sẽ tập trung nỗ lực của mình vào 4 utiên sau: đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con ngời; phát triển nông thôn tổnghợp; hỗ trợ công cuộc cải cách và quản lý phát triển; hỗ trợ quản lý môi trờng vàtài nguyên thiên nhiên
Nguồn hỗ trợ của các tổ chức Liên Hợp Quốc cho Việt Nam ngày cànghạn hẹp do vậy việc sử dụng hiêụ quả nguồn hỗ trợ của các tổ chức này là vấn đềcần quan tâm Một mặt cần lu ý đến đặc điểm lợi thế của nguồn hỗ trợ kỹ thuật
từ các tổ chức Liên Hợp Quốc khi xác định dự án, mặt khác cần tăng cờng sựphối hợp với các tổ chức Liên hợp quốc để vận động các nguồn vốn bổ sung từcộng đồng tài trợ, tạo sự bổ sung lẫn nhau giữa các nhà tài trợ cho các dụ án utiên ở Việt Nam
2.1.5.5 Liên minh châu Âu
Trang 38Viện trợ phát triển của Liên minh châu Âu đợc quy định trong hiệp ớcthành lập Cộng đồng châu Âu tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu là phát triểnkinh tế xã hội bền vững, hội nhập quốc tế và chống đói nghèo Trong thời kỳ1996-2000, hợp tác phát triển với Việt Nam và EU chủ yếu dựa trên qun hệ songphơng, giai đoạn tiếp theo của quan hệ này đợc điều tiết bởi mối quan hệ kép:Quan hệ song phơng Việt Nam - EU và quan hệ Việt Nam - EU trong khuôn khổhợp tác EU - ASEAN.
Là một thành viên mới của ASEAN, cho đến nay việc tham gia của ViệtNam trong các chơng trình hợp tác này còn tơng đối hạn chế, giới hạn chủ yếu ởcác dự án hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực môi trờng và nghiên cứu khoa học vớitổng vốn đạt khoảng 2-3 triệu USD
Trong thời kỳ 1996 - 2000, Việt Nam là một trong 15 nớc đợc hởng nhiều
u đãi nhất từ EU và là nớc nhận viện trợ lớn nhất trong các nớc ASEAN Mứcviện trợ bình quân hàng năm cho Việt Nam của EU trong 5 năm gần đây đạtkhoảng 50 triệu ECU (tơng đơng với khoảng 50 triệu USD), tăng 1,8 lần so vớithời kỳ 1994-1995
Cũng trong giai đoạn này, mục tiêu trợ giúp của EU đối với Việt Nam là
hỗ trợ để giảm thiểu và khắc phục những khó khăn mà Việt Nam gặp phải trongquá trình chuyển dịch sang nền kinh tế thị trờng Các lĩnh vực trợ giúp vì vậy baogồm phát triển nông thôn, y tế giáo dục, môi trờng và tăng cờng năng lực quản lýkinh tế theo cơ chế thị trờng (tài chính, ngân hàng ) Các dự án hỗ trợ kỹ thuậtcủa EU thờng tập trung vào chuyên gia (ít nhất 70% giá trị dự án) do vậy mứcchi tiêu thực tế ở Việt Nam thấp Đối với các dự án hợp tác phát triển khác, tỷ lệdành cho chuyên gia thấp hơn (chỉ chiếm khoảng 20% tổng nguồn vốn ODA),tuy nhiên các dự án thờng chỉ bắt đầu đợc sau 2 năm kể từ khi ký kết Hiệp định
do thủ tục của nhà tài trợ tơng đối phức tạp
Trong thời gian tới, mục tiêu u tiên của EU có thể thay đổi Mặc dù vấn đềphát triển và lĩnh vực thơng mại vẫn đợc quan tâm nhng EU sẽ tập trung nhiềuhơn đến vấn đề quản lý nhà nớc, cải cách hành chính, mở rộng và phát huy khảnăng tham gia của ngời dân
2.2 Tình hình thu hút và sử dụng ODA của Pháp tại Việt
Nam giai đoạn 1993 - 2003
Trang 392.2.1 Chính sách và quy chế cung cấp ODA của Pháp cho Việt Nam trong
thời gian qua.
2.2.1.1 Các công cụ và điều kiện viện trợ của Pháp
Năm 1992, Pháp cùng với các nớc bạn bè của Việt Nam giúp Việt Nam táilập quan hệ tài chính với các định chế Bretton Wood, mở ra một giai đoạn mớitrong quan hệ của Việt Nam với cộng đồng tài trợ quốc tế, quan hệ hợp tác pháttriển Việt - Pháp đã đợc thiết lập một cách vững chắc
Trong hơn 10 năm qua, hầu hết các công cụ chuyển tải viện trợ của Pháp
đã đợc áp dụng tại Việt Nam, tạo nên những cách tiếp cận phong phú và đa dạng
đáp ứng những yêu cầu nhiều mặt trong quá trình phát triển của Việt Nam
Nghị định th tài chính thờng niên: là một hình thức tài trợ truyền thống,
bao gồm một danh mục các dự án đợc chính phủ hai nớc thoả thuận và ký kết.Các dự án này đợc tài trợ không hoàn lại và vốn vay u đãi với thành tố khônghoàn lại bình quân khoảng 35% Đặc biệt có một dự án thành tố không hoàn lại
đạt 80% (trờng hợp đặc biệt) Tiền vay từ nghị định th phải sử dụng để mua hànghoá và dịch vụ của Pháp, đấu thầu hạn chế trong các công ty Pháp
Để cải tiến Nghị định th tài chính hàng năm, từ năm 1998 lại đây, hai bên
đã chuyển cách làm từ ký Nghị định th tài chính cho nhiều dự án sang ký Nghị
định th cho từng dự án cụ thể mà không khống chế ngân sách tài trợ hàng năm
Đồng thời các Nghị định th không có các khoản tài trợ không hoàn lại, chỉ có cáckhoản vay u đãi Với cách làm này các đơn vị thụ hởng của Việt Nam đợckhuyến khích chuẩn bị tốt các dự án, mà không bị khống chế bởi ngân sách th-ờng niên Trong giai đoạn này, tài trợ từ Nghị định th đợc tập trung cho các lĩnhvực u tiên nh thoát nớc và xử lý rác thải, hàng không, đờng sắt, viễn thông và chếbiến nông sản thực phẩm Để hỗ trợ cho việc nghiên cứu dự án phía Pháp đa QuỹFASEP vào hoạt động nhằm viện trợ không hoàn lại cho công tác lập báo cáonghiên cứu khả thi cho dự án
Quỹ phát triển Pháp: Từ năm 1994, một công cụ tài trợ mới của Pháp tại
Việt Nam đợc đa vào vận hành, đó là sự góp mặt của Quỹ phát triển Pháp (CFD).CFD bao gồm: viện trợ không hoàn lại cho nghiên cứu và lập các dự án khả thi;cho vay đặc biệt u đãi cho hỗ trợ kỹ thuật và các biện pháp đi kèm các dự án(thời gian vay 30 năm; ân hạn 10 năm và lãi suất 1%/năm) và cho vay u đãi theo
dự án (thời gian vay 20 năm, ân hạn 7 năm, lãi suất 2,5%/năm) Điều kiện tài
Trang 40chính đợc CFD quy định theo từng năm tài khoá, và thông báo cho Bộ Kế hoạch
và Đầu t vào đầu năm Khoản tài trợ của CFD không có điều kiện xuất xứ và đấuthầu quốc tế rộng rãi
Chiến lợc của CFD tại Việt Nam xoay quanh ba lĩnh vực chính sau :
- Nông thôn: nâng cao chất lợng, khả năng cạnh tranh, đa dạng hoá cácngành nông nghiệp, dịch vụ cơ sở phục vụ nhân dân, các yếu tố chínhcho sự ổn định chính trị xã hội;
- Đô thị: phát triển cơ sở hạ tầng đô thị, đặc biệt là các vấn đề về nớc gắnvới các vấn đề về sức khoẻ và môi trờng;
- Tài chính (lĩnh vực chủ yếu để phát triển một môi trờng kinh tế ổn định
và hiệu quả) : hớng các nguồn tiết kiệm vào các dự án sản xuất
Quỹ đoàn kết u tiên là một công cụ khác đáp ứng các nhu cầu phát triển
của Việt Nam, nhất là trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực, tăng cờng nănglực và thể chế Đây là khoản viện trợ không hoàn lại từ quỹ Bộ Ngoại giao Phápcho các dự án nghiên cứu đào tạo, văn hoá nghệ thuật Hàng năm, Việt Nam đợcthụ hởng khoản viện trợ không hoàn lại khoảng 4 - 5 triệu euro từ quỹ này
2.2.1.2 Các cơ quan viện trợ của Pháp
Sau khi Pháp tiến hành những cải cách về hợp tác phát triển (năm 1998),Việt Nam đợc xếp vào khu vực đoàn kết u tiên (ZPS) và đợc hởng nguồn vốn hợptác ngày càng tăng Việt Nam là một trong số ít nớc huy động đợc tất cả các cơquan và công cụ viện trợ của Pháp
Bộ phận hợp tác và hoạt động văn hoá (SCAC) đại diện cho Bộ ngoại
giao Pháp trong lĩnh vực hợp tác, có nhiệm vụ khởi xớng các chơng trình hợp tácvới các Bộ của Việt Nam Hoạt động với phơng thức viện trợ không hoàn lại,SCAC sử dụng ngân sách thờng niên và ngân sách cua Quỹ đoàn kết u tiên.SCAC cũng đồng thời là cơ quan phụ trách các chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật thờngtrú, một yếu tố cần thiết cho việc triển khai các chơng trình dự án Từ năm 1998,nguồn vốn trung bình do SCAC cấp tơng đơng với 13% số tiền giải ngân ODAcủa Pháp tại Việt Nam
Cơ quan đại diện kinh tế của Tổng cục Kinh tế đối ngoại, phụ trách các
chơng trình hợp tác của Bộ Kinh tế, Tài chính và Công nghiệp Cơ quan đại diện