1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyển đổi mô hình lớp trong UML sang quan hệ

42 747 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Đổi Mô Hình Lớp Trong UML Sang Quan Hệ
Tác giả Nguyễn Thu Thủy
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển đổi mô hình lớp trong UML sang quan hệ

Trang 1

Tiểu luận Chuyển đổi mô hình lớp trong UML sang quan hệ

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 - 4

BIỂU ĐỒ LỚP THIẾT KẾ TRONG UML - 4

VÀ MÔ HÌNH LIÊN KẾT THỰC THỂ EER - 4

1.1 Thành phần và các mối quan hệ trong biểu đồ lớp - 4

1.1.2 Các mối quan hệ giữa các lớp - 5

1.2 Mô hình kiên kết thực thể mở rộng EER - 11

1.2.1 Lớp cha, lớp con và sự kế thừa - 11

1.2.2 Chuyên biệt hoá và tổng quát hoá - 11

1.2.3 Các ràng buộc và các đặc điểm trên chuyên biêt hoá và tổng quát hoá - 13

1.2.5 Mô hình của các kiểu UNION sử dụng các Category - 14

1.3 Sự tương thích giữa mô hình liên kết thực thể và biểu đồ lớp - 16

CHƯƠNG 2 - 20

PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI TỪ BIỂU ĐỒ LỚP THIẾT KẾ SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ - 20

2.1 Chuyển đổi từ biểu đồ lớp sang mô hình EER - 20

2.1.1 Chuyển đổi một lớp thành một kiểu thực thể - 20

2.1.2 Chuyển đổi các mối quan hệ - 20

2.2 Chuyển đổi từ mô hình EER thành quan hệ - 25

2.2.1 Các liên kết lớp cha/ lớp con, chuyên biệt hóa và tổng quát hóa - 25

PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI TỪ MÔ HÌNH LIÊN KẾT THỰC THỂ EER SANG BIỂU ĐỒ LỚP THIẾT KẾ - 27

3.1 Chuyển đổi một kiểu thực thể thành một lớp - 28

3.1.1 Kiểu thực thể - 28

3.1.2 Kiểu thực thể chứa thuộc tính đa trị - 28

3.2 Chuyển đổi các kiểu liên kết - 30

3.2.1 Liên kết giữa hai kiểu thực thể - 30

3.2.2 Liên kết có kiểu thực thể yếu - 32

3.2.3 Kiểu thực thể có thuộc tính không xác định - 33

3.2.4 Kiểu liên kết cấp 1 - 34

3.2.6 Chuyên biệt hóa - 36

CHƯƠNG 4 - 37

ỨNG DỤNG - 37

4.1 Chuyển đổi từ biểu đồ lớp thiết kế sang quan hệ - 37

4.1.1 Biểu đồ lớp thiết kế - 37

4.1.2 Mô hình liên kết thực thể ER - 38

4.1.3 Mô hình quan hệ - 39

Trang 3

TÓM TẮT

Phân tích và thiết kế hệ thống đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất phần mềm, nhất là trong thời đại ngày nay cùng với sự phát triển phần mềm có qui mô lớn với tính năng đa dạng thì yêu cầu bảo trì đối với hệ thống lớn và phức tạp ngày càng trở thành vấn đề nghiêm trọng Thực tế hiện nay đang tồn tại song song 2 hướng phân tích thiết kế, đó là:

Phương pháp phân tích theo hướng cấu trúc đã ra đời và được áp dụng rất sớm bởi kết quả của việc thiết kế là Cơ sở dữ liệu quan hệ mà các quan hệ đã đạt được các chuẩn đặt ra và đã được cài đặt bởi các công cụ hữu hiệu là các hệ quản trị CSDL quan hệ như: Foxpro, Access, My SQL, SQL Server, Oracle, … Tuy nhiên việc phát triển, nâng cấp,

mở rộng hệ thống sau này để đáp ứng được nhu cầu của người dùng là rất khó

Phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng với Ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất UML (Unified Modeling Language) ra đời sau với kết quả của việc thiết kế là các lớp đối tượng cùng với các thao tác xử lý đối tượng ngay trong lớp và sự trao đổi thông tin giữa các lớp Ưu điểm là có thể áp dụng các mẫu thiết kế cho các lớp như Mẫu chuyên gia (Expert), Bộ tạo lập (Creator), Bộ điều khiển (Controller), Ghép nối thấp (Low coupling), Kết dính cao (High conhesion) ta được các lớp rất tốt có khả năng mở rộng và

sử dụng lại mà không ảnh hưởng lớn đến hệ thống đang hoạt động hiện tại Tuy nhiên việc lưu trữ các lớp là rất khó khăn bởi chưa có các ngôn ngữ chuẩn hữu hiệu như trong CSDL quan hệ

Vì vậy mục đích của đề tài này là nghiên cứu thuật toán chuyển đổi từ mô hình lớp trong UML sang quan hệ để có thể sử dụng các hệ quản trị CSDL quan hệ để lưu trữ thì

hệ thống phân tích thiết kế được sẽ rất tốt

Trang 4

CHƯƠNG 1 BIỂU ĐỒ LỚP THIẾT KẾ TRONG UML

VÀ MÔ HÌNH LIÊN KẾT THỰC THỂ EER

1.1 Thành phần và các mối quan hệ trong biểu đồ lớp

Biểu đồ lớp chỉ một tập các lớp,các giao diện , các sự cộng tác và các mối quan hệ giữa các lớp

- Tên lớp: Thường là danh từ đặc tả đối tượng

- Thuộc tính: Là bộ phận thông tin liên kết với lớp sử dụng để mô tả những đặc điểm của đối tượng Thuộc tính thường được xác định trong một phạm vi cho trước các giá trị, một phạm vi là một tập các giá trị xác định

- Thao tác: là hành vi kết hợp với mỗi lớp Thao tác xác định trách nhiệm của lớp Thao tác được sử dụng để xử lý thay đổi các thuộc tính cũng như thực hiện các công việc khác

Một tính chất quan trọng của lập trình hướng đối tượng là tính bao gói Mỗi lớp bao gói thông tin và hành vi nhờ các thuộc tính và hành vi của nó Visibility là chi tiết dùng để xác định tính chất truy nhập của một thành phần nào đó trong hệ thống

UML có 3 cấp của Visibility :

 Public : Bất kì lớp trong hệ thống đều có thể sử dụng các thành phần lớp với cấp này

 Private: Chỉ các thành phần của lớp này là có thể sử dụng các thành phần này

 Protected: Bất kì các lớp kế thừa hoặc các thành phần của lớp này đều có thể sử dụng

Trang 5

cácthành phần với visibility là protected

Xét ví dụ lớp NHAN VIEN sau:

Lớp đối tượng NHAN VIEN có các thuộc tính { Manv, Ten, Ngay sinh, Gioi tinh, Dia chi, Luong} và các thao tác {Tao moi(), Nhap(), Sua(), Xoa(), Xem()}

1.1.2 Các mối quan hệ giữa các lớp

Quan hệ là kết nối ngữ nghĩa giữa các lớp, nó cho phép một lớp biết về các thuộc tính, thao tác và quan hệ của lớp khác

Có các kiểu quan hệ chính:

Quan hệ kết hợp Quan hệ kết tập Quan hệ tổng quát hoá Quan hệ hiện thực

a) Quan hệ kết hợp

Quan hệ kết hợp được định nghĩa là một mối quan hệ miêu tả một tập hợp các nối kết, trong khi một nối kết được định nghĩa là một sự liên quan về ngữ nghĩa giữa một nhóm các đối tượng

Khi có quan hệ kết hợp mỗi lớp có thể gửi thông điệp đến lớp khác trong biểu đồ tương tác Quan hệ kết hợp có thể 1 chiều hay 2 chiều

- Quan hệ kết hợp 2 chiều: Đòi hỏi các đối tượng phụ thuộc lẫn nhau, có nghĩa khi một đối tượng này có liên hệ với một đối tượng khác thì cả hai đối tượng này nhận thấy nhau

VD: Xét quan hệ kết hợp 2 chiều giữa lớp NHAN VIEN và lớp PHONG BAN thể hiện lớp nhân viên biết thuộc tính và thao tác của lớp phòng ban và ngược lại

Trang 6

- Quan hệ kết hợp một chiều: Đòi hỏi sự phụ thuộc một chiều, thể hiện bằng một mũi tên

Xét quan hệ kết hợp 1 chiều trên hình 1.3b Trong ví dụ này lớp NHAN VIEN biết thuộc tính và thao tác của lớp PHONG BAN, nhưng lớp PHONG BAN không biết gì về lớp NHAN VIEN Trên biểu đồ tương tác, nhân viên có thể gửi thông điệp để phòng ban nhận, nhưng phòng ban không thể gửi thông điệp đến nhân viên

- Quan hệ kết hợp có lớp kết hợp: Lớp kết hợp là lớp được gắn vào một quan hệ nhằm bổ sung thông tin cho quan hệ đó

Ví dụ quan hệ giữa hai lớp NHAN VIEN và DU AN, khi nhân viên làm việc trong

dự án thì sẽ sinh ra thuộc tính số giờ làm việc Lớp Lam viec với thuộc tính số giờ là lớp

bổ sung thông tin cho mối quan hệ giữa lớp nhân viên và lớp dự án

Trang 7

- Quan hệ kết hợp có thể đệ qui: Kết hợp đệ qui cho thấy một hiện thực của lớp có quan hệ với một hiện thực khác của cùng lớp đó

Ví dụ với lớp NHAN VIEN, một nhân viên có thể là quản lý của nhiều nhân viên

- Quan hệ phụ thuộc: Là một sự liên quan ngữ nghĩa giữa hai lớp, một mang tính độc lập và một mang tính phụ thuộc Mọi sự thay đổi trong phần tử độc lập sẽ ảnh hưởng đến phần tử phụ thuộc Quan hệ phụ thuộc luôn luôn là quan hệ một chiều, chỉ ra một lớp phụ thuộc vào lớp khác

Lớp đối tượng A có quan hệ phụ thuộc với lớp đối tượng B nếu mọi sự thay đổi trong phần tử độc lập A sẽ ảnh hưởng đến phần tử phụ thuộc B

VD: Lớp đối tượng Thời khóa biểu có quan hệ phụ thuộc với lớp đối tượng Giáo viên

Trang 8

b) Quan hệ kết tập

Là một dạng đặc biệt của quan hệ kết hợp, biểu thị quan hệ giữa các lớp dựa trên nền tảng của nguyên tắc “ một tổng thể được tạo thành bởi các bộ phận” Nó được sử dụng khi chúng ta muốn tạo lên một thực thể mới bằng cách tập hợp các thực thể tồn tại với nhau

Lớp đối tượng A có quan hệ kết tập với lớp đối tượng B nếu 1 đối tượng trong A

có quan hệ với nhiều đối tượng trong B

Xét ví dụ lớp đối tượng NHAN VIEN có quan hệ kết tập với lớp PHU THUOC, nghĩa là một đối tượng nhân viên có quan hệ với nhiều đối tượng phụ thuộc

c) Quan hệ tổng quát hoá

Chuyên biệt hóa: là quá trình tinh chế một lớp thành những lớp chuyên biệt hơn Chuyên biệt hóa bổ sung thêm chi tiết và đặc tả cho lớp kết quả Lớp mang tính khái quát được gọi là lớp cha, kết quả chuyên biệt hóa là việc tạo ra các lớp con

Con đường bắt đầu từ môt lớp chuyên biệt và khiến nó ngày càng mang tính khái quát cao hơn được gọi là quá trình khái quát hóa

Xét quan hệ tổng quát hoá giữa các lớp A, lớp B, lớp C Tổng quát hoá gộp các thành phần chung của tập lớp B và lớp C để hình thành lớp tổng quát hơn là lớp cha A Mỗi lớp cấp thấp B, C có thể có thuộc tính, thao tác, quan hệ riêng để bổ sung vào các thành phần mà nó kế thừa

Trang 9

VD: Quan hệ tổng quát hoá giữa các lớp hình, hình tròn và hình tam giác Trong

đó lớp hình là lớp cha, lớp hình tròn và tam giác là lớp con Hai lớp hình tròn và hình tam giác kế thừa các thuộc tính chu vi, diện tích và kế thừa thao tác tính của lớp hình

d) Quan hệ hiện thực

Là quan hệ chỉ ra mối quan hệ giữa lớp tham số và lớp hiện thực

Lớp tham số có các tham số hình thức và các tham số này dùng để tạo ra các lớp thực sự

Lớp hiện thực được tạo ra từ lớp tham số bằng cách thay thế tham số hình thức đó bởi các giá trị

VD: Quan hệ hiện thực giữa các lớp Mang, Diemthi, Diachi Lớp tham số là lớp Mang có tham số hình thức là kieupt Hai lớp Diemthi và Diachi là hai lớp hiên thực của

lớp Mang với các giá trị tương ứng với tham số là diem, dchi

Trang 10

e) Gán đặc tính cho quan hệ

Tính nhiều: Là kết hợp biểu diễn mối quan hệ cấu trúc giữa các đối tƣợng Tính nhiều của quan hệ cho biết bao nhiêu hiện thực của lớp có quan hệ với một hiện thực của lớp khác vào một thời điểm.Trong UML có các tính nhiều

Trang 11

1.2 Mô hình kiên kết thực thể mở rộng EER

Mô hình liên kết thực thể mở rộng EER bao gồm tất cả các khái niệm của mô hình

ER Ngoài ra nó còn bao hàm khái niệm về lớp cha, lớp con, các khái niệm có liên quan đến chuyên biệt hoá và tổng quát hoá

1.2.1 Lớp cha, lớp con và sự kế thừa

Như ta đã biết, một kiểu thực thể thường dùng để mô tả một kiểu của thực thể và tập thực thể hoặc tập các thực thể của kiểu đó tồn tại trong CSDL Trong trường hợp một kiểu thực thể có nhiều nhóm con cho các thực thể của nó, các nhóm con này có ý nghĩa cần được miêu tả rõ ràng bởi ý nghĩa của chúng đối với CSDL

Ví dụ: Các thực thể là bộ phận của kiểu thực thể Nhân viên có thể được nhóm vào trong Thư kí, Kĩ sư, … nhân viên lương tháng, nhân viên công nhật Tập các thực thể của nhóm đó là một tập con của các thực thể thuộc vào tập thực thể Nhân viên Chúng ta gọi từng nhóm đó là một lớp con của các thực thể thuộc vào tập thực thể Nhân viên và kiểu thực thể Nhân viên được gọi là lớp cha cho từng lớp con đó

Một khái niệm liên quan tới các lớp con là kế thừa kiểu Kiểu của một thực thể được xác định bởi các thuộc tính mà nó có và các kiểu liên kết mà nó tham gia Bởi vì một thực thể trong lớp con mô tả cùng một thực thể trong thế giới thực như một thành phần của lớp cha nên nó sẽ có các giá trị cho các thuộc tính cụ thể của nó cũng như các giá trị của các thuộc tính của một bộ phận lớp cha Thực thể cũng kế thừa tất cả các mối liên kết của các lớp cha tham gia

1.2.2 Chuyên biệt hoá và tổng quát hoá

a) Chuyên biệt hoá

- Là một quá trình xác định một tập lớp con của một kiểu thực thể, kiểu thực thể này được gọi là lớp cha của chuyên biệt hoá Tập lớp con hình thành chuyên biệt hoá được xác định cơ bản dựa trên một số đặc điểm tiêu biểu của các thực thể trong lớp cha

- Có thể có nhiều chuyên biệt hoá của cùng một kiểu thực thể dựa trên những đặc điểm khác nhau tiêu biểu

- VD: Với kiểu thực thể NHAN VIEN dựa trên cách thức trả lương, chuyên biệt hoá lớp thực thể NHAN VIEN tạo ra hai lớp con {NV_HOP DONG, NV_BIEN CHE}

Trang 12

Tiến trình chuyên biệt hoá cho phép chúng ta:

 Xác định một tập các lớp con của một kiểu thực thể

 Thiết lập các đặc trƣng truyền thống với từng lớp con

 Thiết lập các kiểu liên kết đặc trƣng truyền thống giữa từng lớp con và các kiểu thực thể khác và giữa các lớp con khác

Hình 2.1 Ví dụ biểu diễn sự chuyên biệt hoá

Tra mot luot

Kieu ki

su

NV_HOP DONG

Hsl Ngay sinh

Trinh do

Trang 13

1.2.3 Các ràng buộc và các đặc điểm trên chuyên biêt hoá và tổng quát hoá

a) Các ràng trên chuyên biệt hóa và tổng quát hóa

Trong một số chuyên biệt hóa chúng ta có thể xác định các thực thể sẽ trở thành một phần của từng lớp con bởi một điều kiện đưa ra trên giá trị của một số thuộc tính trong lớp cha Các lớp con như vậy được gọi là các lớp con xác định bằng thuộc tính

VD: nếu kiểu thực thể Nhân viên có một thuộc tính Kiểu công việc, ta có thể xác định điều kiện của các thành viên trong lớp Thư kí bởi vì ( Kiểu công việc = Thư kí) Điều kiện này là một ràng buộc chỉ rõ bộ phận của lớp con thư kí phải thỏa mãn thuộc tính và là các thực thể của kiểu thực thể Nhân viên có thuộc tính Kiểu công việc = Thư

a1) Ràng buộc riêng rẽ

Xác định các lớp của chuyên biệt hoá phải rời nhau Điều này có nghĩa là một thực thể có thể là thành phần của nhiều nhất một lớp con của chuyên biệt hoá

Một chuyên biệt hoá được xác định bởi thuộc tính xác định tức là ràng buộc riêng

rẽ nếu thuộc tính dùng để xác định giá trị thành viên là đơn trị

- Ví dụ: Chuyên biệt hoá {NV_HOP DONG, NV_BIEN CHE} là ràng buộc mà các lớp con được xác định bởi người dùng phải được tách rời

Nếu như lớp con không bắt buộc phải riêng rẽ, tập các thực thể của chúng có thể chồng chéo lên nhau: Các thực thể giống nhau có thể là một bộ phận của nhiều hơn một lớp con của chuyên biệt hóa Kí hiệu bởi chữ O trong vòng tròn.Ví dụ ( Hình 2.3)

Masx Ngay sx

BP SAN XUAT

Bang gia Nha cung cap

Trang 14

a2) Ràng buộc đầy đủ

- Một ràng buộc chuyên biệt hoá toàn bộ chỉ ra rằng các thực thể trong lớp cha phải là một thành phần của một số lớp con nào đó trong chuyên biệt hoá

- VD ( Hình 2.2) Nếu tất cả nhân viên phải là Nhân viên hợp đồng hoặc Nhân viên biên chế thì chuyên biệt hoá {NV_HOP DONG, NV_BIEN CHE} là một chuyên biệt hoá toàn bộ của NHAN VIEN; điều này được chỉ ra trong sơ đồ EER bằng cách cùng một đường nối lớp cha với đường tròn

- Chuyên biệt hoá bộ phận, cho phép một thực thể không thuộc về bất kì một lớp con nào Chuyên biệt hoá {THU KI, KI SU} là một chuyên biệt hoá bộ phận

b) Các hệ thống phân cấp và hệ thống đan chéo

Các thực thể có thể có nhiều hơn các lớp con xác định trên chính nó, hình thành một hệ thống phân cấp hoặc một hệ thống đan chéo của các chuyên biệt hóa

Ví dụ ( Hình 2.2 ) Kĩ sư là một lớp con của Nhân viên cũng là lớp cha của Quản lý

kĩ sư; điều này miêu tả ràng buộc của thế giới thực mà tất cả những người Quản lý kĩ sư đều phải là một kĩ sư

Một hệ thống phân cấp chuyên biệt hóa có ràng buộc tất cả các lớp con tham gia như một lớp con tham gia chỉ trong một liên kết lớp/ lớp con

Một hệ thống đan chéo chuyên biệt hóa một lớp con có thể là một lớp con trong nhiều hơn một mối liên kết lớp/ lớp con

1.2.5 Mô hình của các kiểu UNION sử dụng các Category

Trong các liên kết lớp cha/ lớp con mà chúng ta thấy có một lớp cha đơn Một lớp con dung chung như người quản lý trong hệ thống đan chéo ( hình 2.2) là lớp con của ba mối liên kết lớp cha/lớp con phân biệt, ở đây một trong ba mối liên kết có một lớp cha đơn Điều này không phải là hiếm mà do nhu cầu xuất hiện của một mối liên kết lớp cha/ lớp con đơn lẻ nhiều hơn một lớp cha, ở đây các lớp cha mô tả các kiểu thực thể khác nhau Trong trường hợp này, lớp con sẽ mô tả một tập các đối tượng đó là một kiểu UNION của các thực thể khác nhau; chúng ta gọi một lớp con như vậy là một kiểu union hoặc category

Trang 15

Ví dụ: CSDL đăng kí xe cộ, chủ nhân của một chiếc xe có thể là một NGUOI, một NGAN HANG hoặc một CONG TY Ta cần tạo một tập các thực thể chứa các thực

thể của cả ba kiểu để thể hiện đƣợc vai trò của người sở hữu xe Một Category NGUOI

SO HUU là một lớp con cho UNION của ba kiểu thực thể NGUOI, NGAN HANG, CONG TY

Sự khác nhau cơ bản của một lớp con dùng chung và một Category là: Mỗi lớp con dùng chung là một lớp con của một trong các lớp cha, vì thế một thực thể là thành phần của một lớp con đó Ràng buộc mô tả một thực thể của lớp là một tập con giao nhau của ba lớp con Trong khi một thực thể của một Category chỉ tồn tại trong một lớp cha của nó

Sự khác nhau cơ bản giữa một Category và một lớp cha là: Một Category của một

số thực thể là một số thực thể chứ không nhất thiết phải là tất cả chúng Trong khi một lớp cha phải bao gồm tất cả các lớp con của nó

CONG TY

Dia chi NH Ten NH

Dia chi Ten

Ten CT Dia chi CT

NGUOI

Trang 16

1.3 Sự tương thích giữa mô hình liên kết thực thể và biểu đồ lớp

Từ mô hình trên ta thấy: CSDL quan hệ được biểu diễn mô hình liên kết thực thể,

từ mô hình liên kết thực thể ta có thể thiết kế ra được CSDL quan hệ Đối với CSDL hướng đối tượng được biểu diễn bởi biểu đồ lớp thiết kế trong UML, từ biểu đồ lớp trong UML có thể thiết kế ra được CSDL hướng đối tượng Vì vậy để có thể chuyển đổi được giữa CSDL quan hệ và CSDL theo hướng đối tượng, ta phải thực hiện việc chuyển đổi giữa mô hình liên kết thực thể EER và biểu đồ lớp thiết kế trong UML Thuật toán chuyển đổi phải đảm bảo có sự tương thích giữa các thành phần trong mô hình liên kết thực thể mở rộng EER và biểu đồ lớp thiết kế để sau khi chuyển đổi thì dữ liệu không bị mất mát và sai lệch thông tin Phần trình bày sau trình bày về sự tương thích giữa các thành phần, các mối quan hệ giữa mô hình EER và biểu đồ lớp thiết kế trong UML

CSDL Quan hệ

CSDL Hướng đối tượng

Mô hình Liên kết thực thể EER

Biểu đồ lớp trong UML

Thiết kế Chuyển đổi

Chuyển đổi

Biểu diễn Thiết kế

Biểu diễn

Trang 17

 Biểu đồ lớp thiết kế

 Đối tượng

 Thuộc tính

 Miền giá trị của thuộc tính

 Mối quan hệ giữa các lớp

 Bản số tham gia vào quan hệ

 Mô hình EER

 Kiểu thực thể

 Thực thể

 Thuộc tính

 Miền giá trị của thuộc tính

 Kiểu liên kết giữa các thực thể

 Tỷ số lực lượng tham gia vào liên kết

- Bản số được ghi ở phía đầu đường thẳng

thể hiện liên hệ, sát vào lớp là miền áp

Trang 18

Thuộc tính riêng của quan hệ

- Thuộc tính riêng của quan hệ giữa các lớp

Ten PB Manv

Ngay sinh

(0,N) Quan he

Trang 20

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI TỪ BIỂU ĐỒ LỚP THIẾT KẾ

SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ

2.1 Chuyển đổi từ biểu đồ lớp sang mô hình EER

2.1.1 Chuyển đổi một lớp thành một kiểu thực thể

Với mỗi lớp trong biểu đồ lớp, ta tạo ra một kiểu thực thể tương ứng Tên của kiểu thực thể được lấy trực tiếp từ tên lớp Các thuộc tính của lớp gốc được chuyển thành các thuộc tính của kiểu (tập) thực thể Bổ sung thuộc tính định danh vào kiểu thực thể đóng vai trò là thuộc tính khoá

2.1.2 Chuyển đổi các mối quan hệ

2.1.2.1 Quan hệ kết hợp

a) Quan hệ kết hợp

Xét mối quan hệ kết hợp giữa lớp đối tượng A và đối tượng B như hình vẽ Khi chuyển đổi sang mô hình EER lớp đối tượng A, B chuyển thành kiểu thực thể A, B tương ứng

Quan hệ kết hợp một hay hai chiều được chuyển đổi thành các quan hệ

Tuỳ thuộc vào cơ số của quan hệ kết hợp mà quan hệ tương ứng trong quan hệ thực thể là “1-1”, “1-n”, “n-m”

Trang 21

Ví dụ lớp đối tƣợng SINH VIEN có quan hệ kết hợp với lớp KHOA

b) Quan hệ kết hợp có lớp kết hợp

Xét quan hệ kết hợp có lớp kết hợp là A quan hệ với lớp kết hợp B sinh ra lớp C

 Lớp kết hợp C đƣợc chuyển thành mối quan hệ giữa các kiểu thực thể A, B

 Thuộc tính của lớp kết hợp chuyển thành các thuộc tính của mối quan hệ

VD: Quan hệ kết hợp giữa lớp đối tƣợng Nhân viên và lớp Du an sinh ra lớp kết

hợp Làm việc có thuộc tính là số giờ làm việc

Luong

Manv

Phu thuoc

Ten Ngay sinh

(1,N)

Lam viec Gioi tinh

SINH VIEN

Masv

KHOA

Ngày đăng: 02/04/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Ví dụ biểu diễn sự chuyên biệt hoá - Chuyển đổi mô hình lớp trong UML sang quan hệ
Hình 2.1 Ví dụ biểu diễn sự chuyên biệt hoá (Trang 12)
Hình 2.3: Chuyên biệt hóa với các lớp con trùng lặp - Chuyển đổi mô hình lớp trong UML sang quan hệ
Hình 2.3 Chuyên biệt hóa với các lớp con trùng lặp (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w