1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn điều kiện thụ lí vụ án dân sự và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều kiện thụ lí vụ án dân sự và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 55,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những hoạt động quan trọng của tố tụng dân sự là thụ lí vụ án dân sự. Thụ lí vụ án là hoạt động đầu tiên trong quá trình tòa án giải quyết vụ án dân sự, nó có ảnh hưởng đến các hoạt động tiếp theo cũng như kết quả giải quyết vụ án. Hoạt động thụ lí được tiến hành trên những điều kiện nhất định do pháp luật quy định. Điều kiện này có ý nghĩa quyết định xem tòa án có chấp nhận giải quyết vụ án này không. Do đó việc nghiên làm rõ các vấn đề lí luận và quy định của pháp luật về điều kiện thụ lí vụ án dân sự có ý nghĩa lí luận và thực tiễn sâu sắc. Với nhận thức trên , em đã lựa chọn đề bài số 14: “Điều kiện thụ lí vụ án dân sự và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này” cho bài tập học kì của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ BÀI 1

NỘI DUNG 1

I NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ THỤ LÍ VỤ ÁN DÂN SỰ 1

1 Khái niệm về thụ lí vụ án dân sự 1

2 Đặc điểm của thụ lí vụ án dân sự 2

2.1 Thụ lí vụ án dân sự là việc tòa án có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết vụ án dân sự theo yêu cầu của người khởi kiện 2

2.2 Thụ lí vụ án dân sự được tiến hành thông qua việc thẩm phán có thẩm quyền xem xét đơn khởi kiện và các tài liệu có liên quan 3

2.3 Căn cứ thụ lí vụ án dân sự do pháp luật tố tụng dân sự quy định 3

3 Thủ tục thụ lí vụ án dân sự 3

II ĐIỀU KIỆN THỤ LÍ VỤ ÁN DÂN SỰ 5

1 Điều kiện về chủ thể khởi kiện 5

2 Điều kiện về thẩm quyền của tòa án 7

2.1 Thẩm quyền theo loại việc 7

2.2 Thẩm quyền của tòa án theo cấp 7

2.3 Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ 8

3 Điều kiện về vụ án chưa được giải quyết 8

4 Điều kiện về vụ án không thuộc các trường hợp khác pháp luật có quy định liên quan đến quyền khởi kiện 9

5 Điều kiện về hình thức đơn khởi kiện 9

6 Điều kiện về nộp tạm ứng án phí 10

III THỰC TIỄN THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỤ LÍ VỤ ÁN DÂN SỰ 10

1 Thực tiễn thực hiện pháp luật về thụ lí vụ án dân sự 10

Trang 2

2 Những bất cập và nguyên nhân dẫn đến bất cập về thụ lí vụ án dân sự 11

3.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về thụ lí vụ án dân sự 12

3.1 Kiến nghị về lập pháp 12

3.2 Kiến nghị về tư pháp 13

3.3 Về hướng dẫn thi hành pháp luật 13

KẾT LUẬN 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

MỞ BÀI

Một trong những hoạt động quan trọng của tố tụng dân sự là thụ lí vụ án dân sự Thụ lí vụ án là hoạt động đầu tiên trong quá trình tòa án giải quyết vụ

án dân sự, nó có ảnh hưởng đến các hoạt động tiếp theo cũng như kết quả giải quyết vụ án Hoạt động thụ lí được tiến hành trên những điều kiện nhất định do pháp luật quy định Điều kiện này có ý nghĩa quyết định xem tòa án có chấp nhận giải quyết vụ án này không Do đó việc nghiên làm rõ các vấn đề lí luận

và quy định của pháp luật về điều kiện thụ lí vụ án dân sự có ý nghĩa lí luận và thực tiễn sâu sắc Với nhận thức trên , em đã lựa chọn đề bài số 14: “Điều kiện thụ lí vụ án dân sự và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này” cho bài tập học kì của mình

NỘI DUNG

I NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ THỤ LÍ VỤ ÁN DÂN SỰ

1 Khái niệm về thụ lí vụ án dân sự.

Các cơ quan , tổ chức, cá nhân do BLTTDS 2015 quy định có quyền khởi kiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của ngươi khác thông qua con đường tòa án Trong trường hợp quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác bị xâm phạm hoặc trong trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng thuộc lĩnh vực mình phụ trách cơ quan, tổ chức , cá nhân có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu tòa án bảo vệ Các

vụ việc được tòa án giải quyết phát sinh từ các quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động gọi là vụ việc dân sự Trong đó với những vụ việc có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa các bên được gọi là vụ án dân sự Đối với những vụ việc không có tranh chấp về quyền

và nghĩa vụ giữa các bên, đương sự chỉ yêu cầu tòa án công nhận hoặc không công nhân một sự kiện pháp lí là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân

Trang 4

sựu của mình hoặc cơ quan , tổ chức, cá nhân khác nhau yêu cầu tòa án công nhận quyền dân sự của mình được gọi là việc dân sự

Sau khi nhận được đơn khởi kiện của đương sự tòa án sẽ tiến hành thụ lí vụ

án Bản chất của hoạt động thụ lí là việc tòa án xác định các điều kiện khởi kiện và tiến hành vào sổ thụ lí theo quy đinh của pháp luật

Có nhiều quan điểm định nghĩa về thụ lí vụ án dân sự, theo pháp luật tố tụng dân sự thì thụ lí vụ án dân sự là việc tòa án nhận đơn yêu cầu của đương

sự đề nghị xem xét, giải quyết một vụ việc để bảo về quyền , lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan , tổ chức Theo giáo trình Luật tố tụng dân sự của trường Đại học Luật Hà Nội năm 2015 đưa ra khái niệm thu lí vụ án: “ thụ lí vụ án là việc nhận đơn khởi kiện của người khởi kiện và vào sổ thụ lí vụ án dân sựu để giải quyết.” Thụ lí vụ án dân sự là một giai đoạn của tố tụng dân sự, giai đoaạn đầu tiên trong quá trình tòa án giải quyết vụ án Thụ lí làm phát sinh quyền và nghĩa vụ tố tụng của các chủ thể trong quan hệ tố tụng dân sự Đây là một giai đoạn quan trọng và có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tòa án đã nhận trách nhiệm giải quyết vụ việc, là cơ sở để tòa án tiến hành các hoạt động tố tụng dân sự tiếp theo

2 Đặc điểm của thụ lí vụ án dân sự

2.1 Thụ lí vụ án dân sự là việc tòa án có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết

vụ án dân sự theo yêu cầu của người khởi kiện.

Thụ lí vụ án là một hoạt động tố tụng do tòa án nhân dân tiền hành nhằm bảo đảm cho việc thụ lí giải quyết vụ án dân sự tuân thủ đúng những điều kiện

do pháp luật tố tụng quy định Hoạt động thụ lí gồm những công việc cụ thể như: nhận đơn khởi kiện, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của đơn khởi kiện, xác định nội dung tranh chấp, nội dung yêu cầu giải quyết của người khởi kiện Tòa án sẽ kiểm tra các điều kiện thụ lí vụ án như: chủ thể khởi kiện, thẩm quyền giải quyết của tòa án, sự việc chưa được giải quyết bằng bản án, quyết

Trang 5

định đã có hiệu lực của pháp luật, kiểm tra sự đầy đủ của các chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện, đối với những trường hợp pháp luật có quy định phải yêu cầu cơ quan khác giải quyết thì tòa án chỉ chấp nhận đơn khởi kiện khi vụ việc

đó được cơ quan đó giải quyết nhưng đương sự không đồng ý với kết quả giải quyết đó

2.2 Thụ lí vụ án dân sự được tiến hành thông qua việc thẩm phán có thẩm quyền xem xét đơn khởi kiện và các tài liệu có liên quan.

Khi đơn khởi kiện do đương sự gửi đến tòa án thì việc thụ lí trên thực tế phải do một thẩm phán của tòa án được phân công thực hiện Việc phân công xem xét đơn này do Chánh án tòa án quyết định Trong một thời hạn nhất định

kể từ ngày được phân công thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo nếu việc khởi kiện đáp ứng đầy đủ theo quy định của pháp luật

và điều kiện khởi kiện, sau đó thực hiện thủ tục thụ lí hoặc chuyển đơn hoặc trả lại đơn cho người khởi kiện Việc xem xét đơn khởi kiện đòi hỏi thẩm phán phải tiến hành một cách thận trọng nhưng cũng phải khẩn trương để tránh mắc phải sai lầm, không làm mất thời gian và không làm ảnh hưởng đến quyền của người khởi kiện

2.3 Căn cứ thụ lí vụ án dân sự do pháp luật tố tụng dân sự quy định.

Thụ lí vụ án dân sự không thể tiến hành một cách tùy tiện mà cần phải dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định Căn cứ để tòa án thụ lí bao gồm : chủ thể khởi kiện có quyền khởi kiện và phải có đủ năng lực pháp luật tố tụng dân

sự và năng lực hành vi tố tụng dân sựu, việc khởi kiện phải được thực hiện theo đúng các điều kiện khởi kiện và hình thức khởi kiện phảo luật quy định,

vụ án khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án và người khởi kiện đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí nếu thuộc trường hợp phải nộp tạm ứng án phí

3 Thủ tục thụ lí vụ án dân sự.

Trang 6

- Bước 1: nhận đơn khởi kiện.

Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào

sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

- Bước 2: kiểm tra đơn khởi kiện.

+Trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 của Bộ luật này thì Thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày Văn bản thông báo

có thể được giao trực tiếp, gửi trực tuyến hoặc gửi cho người khởi kiện qua dịch vụ bưu chính và phải ghi chú vào sổ nhận đơn để theo dõi Thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện không tính vào thời hiệu khởi kiện + Trường hợp trước khi thụ lý tòa án phát hiện quan hệ dân sự thuộc thẩm quyền của tòa án theo loại việc nhưng sai về cấp hoặc lãnh thổ thì thẩm phán

sẽ chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác

Trang 7

+Trường hợp trước khi thụ lí tòa án phát hiện quan hệ dân sự không thuộc thẩm quyền của tòa án theo loại việc thì thẩm phán sẽ ra quyết định trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện

- Bước 3:Tính tạm ứng án phí và thông báo để người khởi kiện nộp.

Điều 195 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

“1 Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ

án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí

2 Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí

3 Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí

4 Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng

án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.”

- Bước 4: vào sổ thụ lý vụ án dân sự.

Khi người khởi kiện nộp cho tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí thì tòa

án quyết định thụ lý vụ án và vào sổ thụ lý vụ án dân sự Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì tòa án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo

II ĐIỀU KIỆN THỤ LÍ VỤ ÁN DÂN SỰ

Trang 8

1 Điều kiện về chủ thể khởi kiện.

Chủ thể khởi kiện vụ án bao gồm cá nhân, cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện do pháp luật quy định, cụ thể được quy định tại Điều 186 và Điều 187 BLTTDS 2015 bao gồm:

- Cá nhân có quyền khởi kiện là con người cụ thể không phân biệt người nước ngoài hay người Việt Nam.Cá nhân chủ thể khởi kiện phải được giải thiết

có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc tranh chấp và có năng lực hành vi tố tụng dân sự Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng dân sự tự mình thực hiện quyền, nghĩa

vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự Người có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ người mất năng lực hành vi dân sự , hạn chế năng lực hành vi dân sự và trường hợp có quy định khác như khoản 6 Điều 69 BLTTDS : “ Đương sự là người từ

đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan

hệ dân sự đó Trong trường hợp này, Tòa án có quyền triệu tập người đại diện hợp pháp của họ tham gia tố tụng Đối với những việc khác, việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.” Cá nhân cũng có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình

-Cơ quan , tổ chức khởi kiện để bảo vệ quyền vầ lợi ích hợp pháp của mình Cơ quan , tổ chức này được giải thiết có quyền lợi bị xâm phạm hoặc tranh chấp và có tư cách pháp nhân Bên cạnh đó cơ quan, tổ chức cũng có quyền khởi kiện để bảo vệ lợi ích của người khác trong các trường hợp:

Trang 9

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ

em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình

+Tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật + Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích công cộng theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Ngoài ra, Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình

có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật

- Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức không có tư cách pháp nhân cũng có quyền khởi kiện và có các trường hợp sau:

+Trường hợp tất cả thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác cùng khởi kiện thì tất cả các thành viên được xác định là đồng nguyên đơn Nếu các thành viên này cùng ủy quyền cho một người khác không phải là thành viên thì người đó là đại diện theo ủy quyền của các đồng nguyên đơn

+ Trường hợp chỉ có một số thành viên khởi kiện thì những người khởi kiện được xác định là nguyên đơn, người không khởi kiện được xác định là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

2 Điều kiện về thẩm quyền của tòa án.

2.1 Thẩm quyền theo loại việc.

Trang 10

Thẩm quyền dân sự của tòa án theo loại vệc là tổng hợp các loại vụ việc về dân sự mà Tòa án có thẩm quyền thụ lý và giải quyết theo thủ tục TTDS.Việc xác định đúng thẩm quyền theo loại việc của tòa án có ý nghĩa quan trọng trong suốt quá trình giải quyết vụ án tại tòa án.BLTTDS 2015 đã được bổ sung thêm nhiều loại tranh chấp điều này đã góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong khi giải quyết các tranh chấp đặc biệt là tranh chấp về đất đai.BLTTDS năm 2015 được xây dựng dựa trên Hiến pháp năm 2013 và theo

đó nguyên tắc quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể được ghi nhận tại Điều 4 BLTTDS năm 2015 Đáng chú ý là sự bổ sung khoản 2 Điều luật này: “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng”, đây có thể nói là sự thay đổi quan trọng nhất của BLTTDS năm 2015 so với BLTTDS năm 2004 (sửa đổi,

bổ sung năm 2011) nhằm đảm bảo quyền con người, quyền công dân, quyền tiếp cận công lý của người dân được thực hiện Thẩm quyền dân sự theo loại việc được quy định cụ thể tại các điều 26,28,30, 32 của BLTTDS 2015

2.2 Thẩm quyền của tòa án theo cấp.

Theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án năm 2014 quy định về hệ thống tổ chức Tòa án thì TAND cấp huyện và TAND cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với các VADS Do vậy, việc xác định đúng thẩm quyền của Tòa án theo cấp chỉnh là việc xác định xem đối với một VADS cụ thể TAND cấp huyện hay TAND cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết Việc xác định thẩm quyền của Tòa án theo cấp được quy định tại Điều 35, 37 BLTTDS năm 2015 dựa trên tính chất phức tạp của từng loại vụ việc, dựa vào điều kiện cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn nghiệp vụ thực tế của đội ngũ cán bộ Tòa án

2.3 Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ.

Xác định thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ phải căn cứ vào điều 39 và Điều 40 BLTTDS 2015 Đối với những tranh chấp mà đối tương tranh chấp là

Ngày đăng: 05/03/2023, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w