Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nâng cao hiệu quả hoạt động phân tích và tư vấn đầu tư của ACBS
Trang 1Lời nói đầu
Thị trờng chứng khoán là nơi tập trung huy động vốn và phân phối vốnmột cách hiệu quả nhất của kinh tế thị trờng.Các nớc có nền kinh tế phát triển
đều có thị trờng chứng khoan phát triển Thị trờng chứng khoán thể hiện sự pháttriển đạt tới đỉnh cao của nền kinh tế thị trờng Ngày nay trong xu thế hội nhậpkhu vực và quốc tế đặc biệt là gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO yêu cầucác nớc thành viên tham gia phải có nền kinh tế thị trờng mà thể hiện là thị tr-ờng chứng khoán
Việt Nam trớc đây không chấp nhận nền kinh tế thị trờng đồng nghĩa vớiviệc không phát triển thị trờng chứng khoán Thực hiện nền kinh tế bao cấp tấtcả các doanh nghiệp nhà nớc đợc bao cấp vốn đã gây ra tình trạng làm ăn khônghiệu quả.Nền kinh tế bao cấp đã kìm hãm sự phát triên của đất nớc trong mộtthời gian quá dài.Nhằm đa đất nớc thoát khỏi khó khăn.Đảng cộng sản ViệtNam quyết định đổi mới nền kinh tế.Nhận thức đợc tính hợp lý của kinh tế thịtrờng Đảng quyết định đa kinh nền kinh tế Việt Nam phát triển theo kinh tế thịtrờng cạnh tranh và năng động.Nhng có sự khác biệt với kinh tế thị trờng củacác nớc là nền kinh tế của Việt Nam là: ” Kinh tế thị trờng theo định hớng xãhội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc”.Việt Nam sau đổi mới nền kinh tế đãtham gia, gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và hiện nay đang đàm phán đểtham gia tổ chức kinh tế thế giới (WTO) Cùng với đó Việt Nam hiện nay đangkêu gọi và khuyến khích nhằm thu hút các các cá nhân ,tổ chức từ các nớc tbản đầu t vào Việt Nam
Nhằm khẳng định Việt Nam là một nớc cò nền kinh tế thị trờng phát triển.Năm 2000, Việt Nam chính thức khai trơng và hoạt động trung tâm giao dịchchứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, tiếp đến năm 2004 là sàn giao dịch HàNội (OTC)
Cùng với sự ra đời của các trung tâm giao dịch chứng khoán la sự pháttriển của hàng loạt các công ty chứng khoán.Các công ty chứng khoán ở ViệtNam hiện nay đang đóng một vai trò rất quan trọng trong việc giúp các cáccông ty phát hành huy động nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và các nhữngngời có vốn nhàn rỗi thực hiện đầu t
Trang 2Nhng do mới bớc vào xây dựng thị trờng chứng khoán nên các công tychng khoán cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện các nghiệp vụ củamình Đặc biệt là nghiệp vụ phân tích và t vấn đầu t.
Do trong thời gian qua đợc thực tập và tìm hiểu tại công ty chứng khoánACBS và thấy đợc những khó khăn của nghiệp vụ phân tích và t vấn đầu t củaACBS Đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các lãnh đạo và nhân viên công ty ACBSchi nhánh Hà Nội và sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn trong việc nghiên cứutìm hiểu nghiệp vụ phân tích và đầu t chứng khoán mong tìm ra giải pháp chohoạt động này Nên nội dung của chuyên đề xin đợc nêu nên thực trạng khókhăn trong hoạt động phân tích và t vấn đầu t và đa ra một số giải pháp và kiếnnghị cho sự phát triển của nghiệp vụ này của ACBS
Do khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế , thông tin cha đợc đầy đủ Bàiviết khó tránh khỏi những hạn chế về nội dung và bố cục Xin sự góp ý củacông ty và giáo viên hớng dẫn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chơng 1
Lý luận chung về về hoạt động phân tích
và t vấn đầu t chứng khoán của
công ty chứng khoán.
1.1.Tổng quan về công ty chứng khoán
1.1.1.Khái niệm và phân loại công ty chứng khoán.
Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp
vụ trên thị chứng khoán.
ở Việt Nam theo quyết định số: 04/1998/QĐ - UBCK3 ngày 13/10/1998 củaUBCK nhà nớc, công ty chứng khoán (CTCK) là công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn(TNHH) thành lập hợp pháp tại Việt Nam, đợc CTCK nhà nớccấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán
Do đặc điểm một CTCK có thê kinh doanh một lĩnh vực, loại hình kinhdoanh chứng khoán nhất định, do đó hiện nay có quan điểm phân chia CTCKthành các loại sau:
-Công ty môi giới chứng khoán: Là CTCK, chỉ thực hiện việc trung gianmua bán chứng khoán cho khách hàng để hởng hoa hồng
-Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán: Là CTCK nó hoạt động chủyếu để hởng phí hoặc chênh lệch thông qua việc thực hiện nhiệm vụ bảo lãnhcho khách hàng
-Công ty kinh doanh chứng khoán: Là CTCK chủ yếu thực hiện nhiệm vụ
tự doanh, nó chịu trách nhiệm về hậu quả kinh doanh trên phần vốn nó bỏ ra đểkinh doanh
-Công ty trái phiếu: Là CTCK chuyên mua bán các loại trái phiếu,
-CTCK không tập trung (OTC): Là CTCK nó đóng vai trò nhà tạo lập thịtrờng và hoạt động chủ yếu trên thị trờng tự do
1.1.2.Các loại hình tổ chức của CTCK.
1.1.2.1.Công ty hợp danh:
Là loại hình kinh doanh có từ hai chủ sở hữu trở lên Bao gồm thành viêngóp vốn và thành viên hợp danh, phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tàisản của mình về các nghĩa vụ của công ty Các thành viên góp vốn không thamgia điều hành, họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình
Trang 4đối với những khoản nợ của công ty Thông thờng nó không đợc phép phát hànhbất cứ một loại chứng khoán nào.
1.1.2.2.Công ty cổ phần:
Là một pháp nhân độc lập, chủ sở hữu là các cổ đông Cổ đông chỉ chịutrách nhiệm nghĩa vụ tài sản và các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốngóp vào doanh nghiệp Công ty cổ phần đợc phép phát hành
1.1.2.3.Công ty trách nhiệm hữu hạn:
Thành viên của công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết gópvào doanh nghiệp.Nó không đợc phép phát hành cổ phiếu.Hiện nay các công tychứng khoán đợc tổ chức dới dạng công ty TNHH và công ty CP
1.1.3.Điều kiện và thủ tục thành lập CTCK.
Để đợc cấp phép thành lập các tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:
1.1.3.1.Điều kiện về vốn: CTCK phải có mức vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn
pháp định Vốn pháp định thờng đợc quy định cho từng loại hình cụ thể
-Môi giới: 3 tỷ đồng-Tự doanh: 12 tỷ đồng-Quản lý danh mục đầu t: 3 tỷ đồng-Bảo lãnh phát hành: 22 tỷ đồng-T vấn đầu t chứng khoán: 3 tỷ đồng
*Trờng hợp CTCK đợc cấp phép cho nhiều loại hình kinh doanh thì vốnpháp định bằng tổng số vốn pháp định riêng lẻ
1.1.3.2.Điều kiện nhân sự: Những ngời quản lý hay nhân viên giao dịch
của công ty phải đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, trình độ chuyên môn vàkinh nghiệm cũng nh mức độ tín nhiệm, tính trung thực Quan trọng nhất làphải có giấy phép hành nghề Những ngời giữ các chức năng quản lý đòi hỏiphải có giấy phép đại diện
1.1.3.3.Điều kiện về cơ sở vật chất:
Các tổ chức và cá nhân sáng lập CTCK phải đảm bảo về yêu cầu cơ sởvật chất cho CTCK Theo nghị định 144/2003/NĐ - CP về thị trờng chứngkhoán của chính phủ quy định các CTCK muốn đợc cấp phép phải đáp ứng các
điều kiện sau:
-Có phơng án hoạt động kinh doanh phù hợp có mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội và phát triển ngành chứng khoán
Trang 5-Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán.-Giám đốc, tổng giám đốc, các nhân viên kinh doanh (không kể nhânviên kế toán, văn th hành chính, thủ quỹ) của CTCK phải có giấy phép hànhnghề do UBCK nhà nớc cấp phép.
1.1.3.4 Thủ tục thành lập:
Sau khi đáp ứng đợc các điều kiện trên các nhà chứng khoán phải lập hồsơ xin cấp phép lên UBCK nhà nớc, hồ sơ gồm các tài liệu sau:Đơn xin cấpphép; Giấy phép thành lập doanh nghiệp; Phơng án nhân sự; Phơng án hoạt
động; Điều lệ của CTCK;Các tài liệu minh chứng về vốn; Tình hình sản xuấtkinh doanh; Cơ sở vật chất và trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý và giấy
tờ khác theo quy định
Sau thời gian nghiêm cứu hồ sơ, UBCK nhà nớc sẽ thông báo kết quảchấp thuận hay từ chối cho việc thành lập CTCK
Nếu đợc chấp thuận trớc khi khai trơng CTCK phải tiến hành công bốcông khai việc thành lập trên báo và các phơng tiện thông tin đại chúng kháctheo quy định về nội dung công bố của UBCK nhà nớc
1.2.Các hoạt động cơ bản của CTCK.
1.2 . 1.Các nghiệp vụ chính.
1.2.1.1.Nghiệp vụ môi giới chứng khoán:
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, hoặc
đại diện bán để hởng hoa hồng nhờ hoạt động trung gian mua bán cho kháchhàng Theo đó CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơchế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán (SGDCK), hoặc thị trờng OTC màchính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình.Thông qua hoạt động môi giới CTCK sẽ chuyển đến khách hàng các sản phẩm,dịch vụ t vấn đầu t và kết nối giữa nhà đầu t bán chứng khoán với nhà đầu t muachứng khoán Và trong những trờng hợp nhất định, hoạt động môi giới sẽ trởthành ngời bạn, ngời chia sẻ những lo âu, căng thẳng và đa ra những lời độngviên kịp thời cho nhà đầu t, giúp nhà đầu t có những quyết định tỉnh táo
Xuất phát từ yêu cầu trên, nghề môi giới đòi hỏi phải có những phẩmchất, t cách đạo đức, kỹ năng mẫn cán trong công việc và với thái độ công tâmcung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, Nhà mội giới không đợc xúigiục khách hàng mua, bán chứng khoán để kiếm hoa hồng mà nên đa ra nhữnglời khuyên hợp lý để hạn chế đến mức thấp nhất về thiệt hại cho khách hàng
Trang 61.2.1.2.Nghiệp vụ tự doanh:
Tự doanh là việc CTCK tự tiến hành các giao dịch mua, bán chứng khoáncho chính mình Hoạt động tự doanh của các CTCK đợc thực hiện qua cơ chếgiao dịch trên SGDCK hoặc OTC Tại một số thị trờng vận hành theo cơ chếkhớp giá, hoạt động tự doanh của CTCK đợc thực hiện thông qua hoạt động tạolập thị trờng Lúc này CTCK đóng vai trò là nhà tạo lập thị trờng, nắm giữ một
số lợng lớn chứng khoán nhất định của một số loại chứng khoán và thực hiệnmua bán chứng khoan với các khách hàng để hởng chênh lệch giá Mục đíchcủa hoạt động tự doanh là nhằm thu lợi nhuận cho chính công ty thông quahành vi mua bán chứng khoán với khách hàng Nghiệp vụ này song hành vớinghiệp vụ môi giới, vừa phục vụ lệnh giao dịch cho khách hàng đồng thời cũngphục vụ cho chính mình, vì vậy trong quá trình hoạt động có thể dẫn tới xung
đột lợi ích giữa thực hiện giao dịch cho khách hàng và bản thân công ty Do đóluật pháp của nhà nớc đều yêu cầu tách biệt rõ ràng giữa các nghiệp vụ mội giới
và nghiệp vụ tự doanh, CTCK phải yêu tiên lệnh của khách hàng trớc khi thựchiện lệnh của mình Thậm trí luật pháp ở một số nớc còn quy định có hai loạihình CTCK là: Công ty môi giới và công ty tự doanh
Khác với nghiệp vụ mội giới, CTCK chỉ làm trung gian thực hiện lệnhcho khách hàng để hởng hoa hồng, trong hoạt động tự doanh CTCK kinh doanhbằng chính nguồn vốn của công ty Vì vậy CTCK đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn
và đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn khả năng phân tích và đa ra cácquyết định đầu t hợp lý, đặc biệt trong trờng hợp đóng vai trò là các nhà tạo lậpthị trờng
1.2.1.3.Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành:
Để thực hiện thành công các đợt chào bán chứng khoán gia công chúng
đòi hỏi tổ chức phát hành phải cần đến CTCK t vấn cho đợt phát hành và bảolãnh, phân phối chứng khoán ra công chúng Đây chính là nghiệp vụ bảo lãnhphát hành của các CTCK và là nghiệp vụ chiếm tỷ lệ doanh thu khá cao trongtổng doanh thu của CTCK
Nh vây, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là việc CTCK có chức năng bảolãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trớc khi chào bán chứngkhoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoántrong giai đoạn đầu sau khi phát hành Trên thị trờng chứng khoán tổ chức bảolãnh phát hành không chỉ có CTCK mà còn có các định chế tài chính khác nh
Trang 7ngân hàng, thông thờng việc CTCK nhận bảo lãnh phát hành thờng kiêm luôncả việc phân phối chứng khoán, còn các ngân hàng đứng ra bảo lãnh phát hànhhoặc thành lập tổ hợp bảo lãnh phát hành sau đó chuyện việc phân phối cho cácCTCK hoặc các thành viên khác.
1.2.1.4.Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu t:
Đây là nghiệp vụ quản lý vốn uỷ thác của khách hàng để đầu t vào chứngkhoáng thông qua danh mục đầu t nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tănglợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng Quản lý danh mục là một dạngnghiệp vụ t vấn mang tính chất tổng hợp có kèm theo đầu t, khách hàng uỷ tháctiền cho CTCK thay mặt mình quyết định đầu t cho một chiến lợc hay nhữngnguyên tắc đã đợc khách hàng chấp nhận hoặc yêu cầu về lợi nhuận kỳ vọng vàrủi ro.CTCK đóng vai trò là trung gian nhờ vào chuyên môn và qui mô về vốncủa mình ,xây dựng lên một danh mục đầu t với nhiều loại chứng khoán khácnhau nhằm tối hiểu hoá mức độ rủi ro từ đó bảo toàn vốn và tăng lợinhuận Những nhà đầu t có vốn nhng muốn đảm bảo an toàn về vốn hoặc thiếukinh nghiệm ,năng lực đầu t thờng uỷ thác số vốn của mình cho các công tychứng khoán Có thể là loại chứng khoán đầu t do nhà đầu t trực tiếp chỉ địnhhoặc tuỳ CTCK quyết định chon lựa.Các CTCK nhờ qui mô về vốn lớn , trình
độ chuyên môn cao Họ xây dựng nên một danh mục đầu t đa dạng.Nhờ vậy mà
họ tố thiểu mức rủi ro và nâng cao mức doanh lợi cho danh mục và tăng lợinhuận cho các nhà đầu t.Hiện nay trên thế giới và trong nứơc có rất nhiều quĩ
đầu t ,bộ phận quản lý quĩ của các công ty chứng khoán Hoạt động đầu t chokhách hàng của mình để thu phí.Số đông các nhà đầu t thay vì gửi tiết kiệm vàocác ngân hàng họ tìm đến các CTCK ,các quĩ đầu t chứng khoán để đầu t vàochứng chỉ quĩ hoặc uỷ thác số vốn của mình cho việc thực hiện đầu t.Mức lờisinh ra từ việc đầu t chứng khoán bao giơ cũng hấp dẫn hơn gửi tiết kiệm vàongân hàng.Nên nghiệp vụ quản ly danh mục đầu t cũng khá phát triển
TTCK và giá chứng khoán thờng xuyên biến động do những nhân tố bêntrong và bên ngoài.Những nhân tố bên trong có thể nói đến đó là tình hình hoạt
động kinh doanh, tình hình tài chính của công ty,nhân sự của công ty pháthành.Khi những yếu tố này thay đổi sẽ tác động đến mức giá chứngkhoán.Những nhân tố bên ngoài là những yếu tố vĩ mô mà nó ảnh hởng chung
Trang 8đến các ngành nh là: nguyên ,nhiên ,vật liệu,sản phẩm sẽ tác động đến mức giáchứng khoán của công ty liên quan.Các CTCK là tổ chức trung gian có chuyênmôn cao có khả năng thu thập nhanh nhạy nguôn thông tin liên quan đến sựbiến động giá đó.Trên cơ sở những thông tin mà công ty chứng khoán thu thập
đợc,đội ngũ chuyên môn của họ sẽ tiến hành phân tích thông tin Đa ra kết luận
về sự tăng giảm của các loại chứng khoán khác nhau Các nhà đầu t ít mạo hiểmkhi tham gia đầu t họ thờng tìm đến những CTCK để sử dụng dịch vụ t vấn choviệc đầu t của họ
1.2.1.5.Nghiệp vụ t vấn đầu t chứng khoán
Là loại hình hoạt động phổ biến ,đóng góp đáng kể vào kết quả kinhdoanh của CTCK.Là trung gian hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực chứngkhoán.CTCK nắm bắt đợc mọi thông tin về tình hình biến động của chứngkhoán và thị trờng chứng khoán cũng nh những yếu tố có thể làm giá cả chứngkhoán thay đổi Nhờ vào trình độ chuyên môn phân tích thông tin trên các báotài chính,nguồn thông tin công bố theo yêu cầu ,CTCK tiến hành thu thập xử lý
đánh giá về những ảnh hởng của nguồn thông tin đến sự biến giá chứngkhoán.CTCK thực hiện dịch vụ phân tích và t vấn đầu t chứng khoán cho kháchhàng để thu phí.Khi một nhà đầu t muốn tham gia đầu t họ sẽ sử dụng các dịch
vụ của CTCK,đặc biệt là những ngời mới tham gia vào thị trờng luôn cần dịch
vụ về t vấn đầu t
1.2 . 2.Các nghiệp vụ phụ trợ.
1.2 . 2.1.Lu ký,đăng ký chứng khoán:
Lu ký là việc lu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng thông quacác tài khoản lu ký chứng khoán Đây là quy định bắt buộc trong giao dịchchứng khoán, bởi vì giao dịch chứng khoán trên thị trờng tập trung là hình thứcgiao dịch ghi sổ, khách hàng phải mở tài khoản lu ký chứng khoán tại cácCTCK hoặc ký gửi các chứng khoán Khi thực hiện nhiệm vụ lu ký chứngkhoán cho khách hàng, CTCK sẽ đợc các khoản thu phí lu ký chứng khoán, phígửi, phí rút và phí chuyển nhợng
Đăng ký chứng khoỏn là việc ghi nhận quyền sở hữu, cỏc quyền khỏc vànghĩa vụ liờn quan của người sở hữu chứng khoỏn bằng hệ thống thụng tin lưugiữ chứng khoỏn và hệ thống thụng tin về người sở hữu chứng khoỏn
Trang 9Thành viờn lưu ký là cụng ty chứng khoỏn, ngõn hàng thương mại Nhànước, ngõn hàng thương mại cổ phần, ngõn hàng liờn doanh, chi nhỏnh ngõnhàng nước ngoài được Uỷ ban Chứng khoỏn Nhà nước (UBCKNN) cấp Giấyphộp lưu ký để cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bự trừ và thanh toỏn chứngkhoỏn đó đăng ký làm thành viờn lưu ký tại Trung tõm Giao dịch chứng khoỏn(TTGDCK).
1.2 . 2.2.Quản lý thu nhập của khách hàng (quản lý cổ tức)
Xuất từ việc lu ký chứng khoán cho khách hàng CTCK sẽ theo dõi tìnhhình thu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhập và chi trả
cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng
1.2.2.3.Nghiệp vụ tín dụng:
Đối vơi các thị trờng chứng khoán phát triển bên cạnh nghiệp vụ môi giớicho khách hàng để hởng hoa hồng, CTCK còn triển khai dịch vụ cho vay chứngkhoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán khống hoặc cho khách hàng vaytiền để khách hàng thực hiện đợc nghiệp vụ mua ký quỹ
1.2 . 2.4.Nghiệp vụ quản lý quỹ:
ở một số thị trờng chứng khoán, pháp luật về thị trờng chứng khoán đợcthực hiện nghiệp vụ quản lý quỹ đầu t Nhờ đó CTCK cử đại diện của mình đểquản lý quỹ và sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu t để đầu t cho chứng khoán.CTCK đợc thu phí dịch vụ quản lý quỹ đầu t
1.3.Tổng quan về hoạt động phân tích và t vấn đầu t của CTCK.
1.3.1.Hoạt động phân tích đầu t.
Hoạt động phân tích đầu t chứng khoán là quá trình xác định các vấn đềliên quan đến sự biến động của mức giá chứng khoán.Từ đó xác định xu hớngbiến động về giá cả của các loại chứng khoán trong tơng lai để lựa chọn ra mộtdanh mục đầu t hay từng chứng khoán riêng lẻ mà mức lợi nhuận kỳ vọng phùhợp.Hoạt động này có ý nghĩa quyết định tới kết quả đầu t chứng khoán
1.3.1.1 nguyên tắc phân tích chứng khoán.
Trang 10các nhà đầu t khi tham gia đầu t vào chứng khoán chủ yếu với mục đíchhởng chênh lệch giá.Tính nhạy cảm về giá chứng khoán yêu cầu nhà đầu t phảiphân tích đợc mức giá giao dich và thời điểm tham gia và rút khỏi thị trờng
Phân tích chứng khoán đợc nhà đầu t cho là hoạt động nhằm trả lời cáccâu hỏi trớc khi đa ra quyết định đầu t, bao gồm khi nào là thời điểm thuận lợi
để đầu t, khi nào cần phải rút ra khỏi thị trờng; Đầu t vào loại chứng khoán nào
để phù hợp mục tiêu và đề ra giá cả thế nào
Các nhà tâm lý cho rằng tài năng bẩm sinh đóng vai trò quan trọng đốivới sự thành bại của một cá nhân Mở rộng ý tởng này cho việc phân tích chứngkhoán có nghĩa là chúng ta cần phải xem xét đến các yếu tố môi trờng kinh tế -xã hội trong quá trình phân tích Ngoài yếu tố thứ hạng hay năng lực tiềm tàngcủa một công ty và sự quản lý của công ty đó, môi trờng vĩ mô có một vai tròquan trọng đối với sự thành công của một công ty và tỷ suất lợi tức khi đầu tvào một công ty
Quy trình phân tích về lý thuyết sử dụng phơng pháp phân tích từ môi ờng vĩ mô đến vi mô hoặc kết hợp cả hai Tuy nhiên vì nhiều lý do thì phân tích
tr-từ vĩ mô đến vi mô đợc sử dụng rộng rãi nhất tức là lên bắt đầu quy trình phântích từ toàn bộ nền kinh tế – xã hội và tổng quan về thị trờng chứng khoántrong các ngành khác nhau và trong bối cảnh toàn cầu Chỉ sau khi phân tích kỹ
về một ngành mới có thể đánh giá đầy đủ về chứng khoán đợc phát hành củatừng công ty trong các ngành tốt hơn
1.3.1.2.Nội dung phân tích chứng khoán:
*Phân tích môi trờng chính trị – xã hội pháp luật:
Đối với bất kỳ quốc gia nào môi trờng xã hội – chính trị luôn có sự tác
động nhất định đến hoạt động của thị trờng chứng khoán nớc đó, thậm trí có thểgây ảnh hởng đến thị trờng chứng khoán nớc khác hoặc tác động đến thị trờngchứng khoán trên toàn cầu Những sự kiện nh chiến tranh, biến động chính trịhay hệ thống pháp luật trong hay ngoài nớc có thể tạo ra những thay đổi về môitrờng kinh doanh, làm tăng thêm sự bất ổn định về thu nhập mong đợi và làmcho ngời đầu t quan tâm đến khoản tiền bù đắp rủi ro Chiến tranh là một sựkiện không thể dự báo đợc nhng một khi đã có chiến tranh thì ảnh hởng đến thịtrờng chứng khoán là rất lớn và khó lờng trớc đợc Môi trờng pháp luật là yếu tốcơ bản gây tác động đến thị trờng chứng khoán Các cơ quan chính phủ tác
Trang 11động đến thị trờng chứng khoán bằng pháp luật Do vậy môi trờng pháp lý cần
đợc xem xét theo các góc độ sau:
Hệ thống hành lang pháp lý của thị trờng chứng khoán đợc xây dựng nhthế nào? Có đủ để bảo vệ quyền lợi chính đáng của ngời đầu t hay không?
Các luật pháp khác liên quan có trùng chéo mâu thuẫn không?
Khả năng thực thi pháp luật thế nào?
Những mặt khuyến khích, u đãi và hạn chế đợc quy định trong hệ thốngpháp luật
Sự ổn định của hệ thống luật pháp, khả năng sửa đổi và ảnh hởng củachúng đến thị trờng chứng khoán
t bị giảm dẫn đến nhà đầu t không còn muốn nắm giữ các loại chứng khoán đónữa.Ngợc lại khi mức lạm phát thấp mức thu nhập của ngời dân tăng lên cácnhà đầu t sẽ có nhu cầu đầu t vào chứng khoán nhiều hơn làm cho mức giáchứng khoán tăng lên
*Phân tích ngành:
Phân tích ngành, lĩnh vực kinh doanh là quá trình xem xét mức độ pháttriển của ngành đó lĩnh vực đó so sánh với các ngành khác để lựa chọn chứngkhoán đầu t cho phù hợp Chứng khoán của một công ty tăng trởng ở mức trungbình của một ngành phát triển cao có thể có mức lợi tức cao hơn mức lợi tức
Trang 12của chứng khoán ở một công ty tốt của một ngành bình thờng.Nên khâu phântích ngành là rất quan trọng chứng khoán của những ngành có tốc độ phát triểncao sẽ dợc lựa chọn để đầu t và thông thờng giá của loại chứng khoán này cao.
*Phân tích công ty:
-Phân tích báo cáo tài chính: Là việc làm quan trọng đối với các nhà đầu
t, mục đích phân tích báo cáo tài chính là nhằm đánh giá: Khả năng sinh lời của
tổ chức phát hành; Khả năng thanh toán nợ dài hạn; Khả năng thanh khoản tức
là khả năng chi trả các khoản nợ đặc biệt là nợ ngắn hạn; Tiềm năng phát triểntrong tơng lai.Phơng tiện cơ bản của các báo cáo tài chính trong công ty là báocáo thờng niên bao gồm ba loại báo cáo chính sau: Bảng cân đối kế toán; Báocáo lu chuyển tiền tệ; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
-Phân tích rủi ro: Là phân tích sự biến động của tổng thể các dòng thu
nhập của công ty Thông thờng rủi ro đối với công ty thờng đợc phân tích trênhai góc độ rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Rủi ro kinh doanh thờng đợc ớctính bằng mức độ biến động của thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất củacông ty
-Phân tích cơ bản:Là qui trình nghiên cứu phân tích xác định giá trị của
chứng khoán và mức độ rủi ro của của từng loại chứng khoán thông qua xemxét tình hình chung về lĩnh vực ngành nghề kinh doanh ,hoạt động sản xuấtkinh doanh hiện tại của công ty
Trang 13Quy trình phân tích cơ bản bao gồm:
Xác định giá trị nội tại của cổ phiếu
Phân tích mức độ rủi ro của công ty để yêu cầu mức lãi suất đầu ttơng ứng
Phân tích môi trờng đầu t và từng cổ phiếu cụ thể để có quyết định
đầu t đúng đắn
-Phân tích kỹ thuật: Là quy trình nghiên cứu thị trờng chứng khoán và
khuynh hớng nên xuống giá của một loại chứng khoán nhất định xem xét thời
điểm thích hợp cho việc mua bán chứng khoán Nó là khoa học ghi chép biểu
đồ dới dạng đồ thị các giao dịch cổ phiếu hoặc nhóm cổ phiếu trong quá khứ để
vẽ ra viễn cảnh và tơng lai Việc phân tích kỹ thuật có thể phân tích đồ thị màkhông cần biết nó là cổ phiếu gì, với các điều kiện thông tin về giao dịch là
đúng, là bao quát một thời gian đủ dài để nghiên cứu Đầu t cổ phiếu khôngcần biết công ty, ngành nghề, sản phẩm.Họ thực hiện đầu t nhờ kinh nghiệmquan sát s biến động của mức giá chứng khoán
1.3.2.Hoạt động t vấn đầu t của công ty chứng khoán.
Cũng nh các loại hình t vấn khác, t vấn đầu t chứng khoán là việc CTCKthông qua hoạt động phân tích để đa ra các lời khuyên, phân tích các tình huống
và có thể thực hiện một số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành, đầu
t và cơ cấu tài chính cho khách hàng, hoạt động t vấn chứng khoán đợc phânloại theo các tiêu chí sau:
*Theo hình thức của hoạt động t vấn: Bao gồm t vấn trực tiếp và t vấn
gián tiếp để t vấn cho khách hàng
-Theo mức độ uỷ quyền của t vấn bao gồm t vấn gợi ý và t vấn uỷ quyền.-Theo đối tợng của hoạt đông t vấn: Bao gồm t vấn cho ngời phát hành
và t vấn đầu t
*Nguyên tắc cơ bản của hoạt động t vấn: Hoạt động t vấn đòi hỏi phải
tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
-Không đảm bảo chắc chắn về giá trị chứng khoán
-Luôn nhắc nhở khách hàng rằng những lời t vấn của mình dựa trên cơ sởphân tích yếu tố lý thuyết và diễn biến trong quá khứ có thể không hoàn toànchính xác và khách hàng sẽ là ngời ra quyết định cuối cùng và nhà t vấn sẽkhông chịu trách nhiệm về những thiệt hai kinh tế do những lời khuyên đa ra
Trang 14-Không đợc dụ dỗ mời chào khách hàng mua hay bán một loại chứngkhoán nào đó, những lời t vấn phải đợc xuất phát từ những cơ sở khách quan làquá trình phân tích.
1.3.3.Mối quan hệ phân tích và t vấn trong đầu t chứng khoán.
Phân tích và t vấn đầu t chứng khoán là hai dạng hoạt động của hai nhómnghiệp vụ của công ty chứng khoán Hoạt đông phân tích đầu t chứng khoánthuộc khối nghiệp vụ phụ trợ và nghiệp vụ t vấn đầu t thuộc khối nghiệp vụchính Do quá trình phân tích chứng khoán là hoạt động xác định đánh giá mộtloạt các nhân tố ảnh hởng đế sự biến động của thị trờng chứng khoán và giáchứng khoán, nên nó có tác động tích cực và tiêu cực cho hoạt động của khốinghiệp vụ chính, nếu nh kết quả phân tích là đúng đắn hay sai lệch Hoạt độngphân tích trên cơ sở nó thu thập sử lý thông tin về thị trờng chứng khoán và từngloại chứng khoán để từ đó đa ra quyết định đầu t cho chính công ty mình hoặc
t vấn cho khách hàng là cá nhân hay tổ chức đầu t, là công ty phát hành, nhậnbảo lãnh phát hành Kết quả của hoạt động phân tích đợc phản ánh trực tiếpthông qua kết quả thực hiện đầu t mà dựa trên thông tin phân tích của quá trìnhphân tích đầu t mà công ty đã đầu t hoặc nhà đầu t đợc công ty t vấn cho đầu tbằng kết quả phân tích đó Do vậy ta có thể thấy mối quan hệ nhân quả giữachúng Và chúng là cơ sở để các công ty chứng khoán dành thắng lợi trongcạnh tranh lôi kéo khách hàng là các nhà đầu t hoặc tổ chức sử dụng dịch vụcủa công ty mình
1.3.4.Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động phân tích và t vấn của công ty chứng khoán.
các CTCK ngày càng phát triển nghiệp vụ này để cạnh tranh với nhau
nhằm thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ của công ty Do đây là loại hìnhhoạt động rất phức tạp và khó khăn nên các công ty thờng xuyên giải quyếtnhững tác động ảnh hởng không tốt đến hoạt động này của các CTCK.Có hainhóm nhân tố ảnh hởng đó là:
Nhân tố chủ quan: Nhân tố chủ quan ảnh hởng lớn đến hoạt động này
của công ty.Nó là những nhân tố bên trong công ty Các nhân tố chủ quan nh là:
Về vấn đề thông tin thu thập.Đây là bớc đầu tiên quan trọng của hoạt động phântích ngày nay các thông tin đợc công bố rông rãi nhng khả năng thu nhậnnguồn thông tin có giá trị phù hợp cho hoạt động của mình là rất phức tạp
Trang 15Trình độ chuyên môn của các nhà phân tích và t vấn, cơ sở vật chất phục vụ chohoạt động này có ảnh hởng lớn.
Nhân tố khách quan: Là những nhân tố bên ngoài, bất khả kháng mà
những nhà phân tích và t vấn không lờng trớc đợc, nó là những nhân tố đợc tạo
ra bởi các chính sách mới thay đổi ví dụ chính sách lãi suất mới đợc ban hành
Điều kiện chính trị thay đổi có thể là dấu hiệu cho sự lên giá,hoặc xuống giácủa một số loại chứng khoán , thuộc phía công ty phát hành,ví dụ là việc công
ty phát hành xử dụng thông tin sai trong bảng công bố kết quả thông tin,gâythiệt hại cho nhà đầu t và uy tin của các công ty chứng khoán
Chơng 2 Thực trạng của hoạt động phân tích
và t vấn đầu t tại công ty chứng khoán
ACB (ABCS).
2.1.Khái quát về công ty ACBS
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của ABCS
Tháng 7.2000, Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minhchính thức đi vào hoạt động Với sự ra đời của thị trờng chứng khoán Việt Nam,
nó đánh dấu sự ra đời của 1 thể chế tài chính mới, một thị trờng vốn mới và
đồng thời cũng là một kênh huy động vốn có hiệu quả đối với các doanh nghiệplàm ăn hiệu quả đang có nhu cầu cần vốn cao và nó cũng là một sân chơi, cơhội đầu t cho các nhà đầu t tiềm năng ở Việt Nam
Để thị trờng chứng khoán hoạt động một cách trơn tru, hiệu quả, pháttriển, dễ dàng trong công tác quản lý, theo đó các công ty chứng khoán cũng đ-
ợc thành lập với t cách là một tổ chức tài chính trung gian
Công ty chứng khoán ACB là một trong những công ty chứng khoán đầutiên đợc thành lập trong bối cảnh đó Công ty đợc uỷ ban chứng khoán nhà nớccấp giấy phép hoạt động kinh doanh số 06/GPHĐKD ngày 29 tháng 6 năm
2000 với số vốn điều lệ là 43 tỷ đồng do ngân hàng thơng mại cổ phần á Một ngân hàng đợc xem là năng động và hoạt động có hiệu quả nhất Việt Namhiện nay sở hữu 100% vốn
Trang 16Ngân hàng thơng mại cổ phần á Châu, giấy phép thành lập số
0032/NH-CP cấp ngày 24/04/1993 bởi ngân hàng nhà nớc Việt Nam ,là chủ sở hữu duynhất chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản của công ty trongphạm vi vốn điều lệ đã góp vào công ty Ngân hàng thơng mại cổ phần á Châu
đợc hởng các lợi nhuận và chịu các khoản lỗ, rủi ro của công ty
Công ty không chịu trách nhiệm về các khoản nợ hoặc bất kỳ nghĩa vụnào khác của chủ sở hữu công tu ngoài số vốn điều lệ nói trên
Mặc dù là một công ty con trực thuộc ngân hàng TMCP á Châu nhngcông ty chứng khoán ACB có t cách pháp nhân, hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh chứng khoán theo luật và các văn bản pháp luật của nhà nớc về chứngkhoán, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, bảng tổng kết tài sản riêng và làmnghĩa vụ đối với nhà nớc
Công ty chứng khoán ACB có tên đầy đủ là: Công ty TNHH chứngkhoán á Châu, gọi tắt là công ty chứng khoán á Châu (ACB)
Công ty chứng khoán á Châu có tên giao dịch quốc tế đó là: ACBsecurities Company Limited viết tắt là ACBS
Công ty chứng khoán ACB có thời gian hoạt động theo điều lệ của công
ty là 43 năm
Tổng giám đốc: Tiến sĩ Lý Xuân Hải
Công ty chứng khoán á Châu có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh,một chi nhánh tại Hà Nội, ngoài ra còn có các đại lý nhận lệnh khác
Website: www.acbs Com.vn
Chi nhánh ACB tại Hà Nội:
Số 06 Nguyễn Thái Học - Quận Ba Đình – Hà Nội
Trang 1769 Điện Biên Phủ – Quận Hồng Bàng – Hải Phòng
Đại lý tại Đà Nẵng:
16 Thái Phiên – Thành phố Đà Nẵng
Điện Thoại: 0511_897806
Fax: 0511 897883
Đại lý tại An Giang
95 Nguyễn Trãi, Long Xuyên
Fax: 0780_837326
Với số vốn điều lệ 43 tỷ đồng và các điều kiện đảm bảo khác, công tychứng khoán ACB đợc phép của UBCKNN thực hiện tất cả các nghiệp vụ chứngkhoán hiện có trên thị trờng ,bao gồm:
Môi giới
Tự doanhBảo lãnh phát hànhQuản lý danh mục đầu t
Giao dịch trung thực và công bằng lợi ích khách hàng
Kính doanh có kỹ năng, tận tuỵ có tinh thần trách nhiệm
Ưu thực hiện lệnh của khách hàng trớc khi thực hiện lệnh của công ty
Trang 18Đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết kinh doanh chứng khoán đối vớikhách hàng.
Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm sát nội bộ để đảm bảo hoạt
động của công ty vận hành phù hợp với các quy định của pháp luật, có đủ nhânviên kinh doanh, có năng lực đã qua tuyển chọn và đào tạo
Không tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng và côngchúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoán và các hoạt
động khác gây thiệt hại cho khách hàng
Bảo mật các thông tin của khách hàng trừ trờng hợp có yêu cầu bằng vănbản của cơ quan có thẩm quyền và của UBCKNN
Cơ cấu tổ chức của ACBS
Công ty chứng khoán ACB là công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên với chủ sở hữu duy nhất là Ngân hàng thơng mại cổ phần ACB Do vậyNgân hàng thơng mại cổ phần ACB là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty,quyết định các vấn đề quan trọng của công ty nh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng quản trị của công ty, các quy định, quyết
định tăng giảm vốn điều lệ công ty, các quyết định về các dự án đầu t có giá trịlớn hơn hoặc bằng 50% vốn điều lệ công ty các quyết định về việc sử dụng lợinhuận công ty
Bên cạnh sự chỉ đạo ,lãnh đạo của ngân hàng thơng mại cổ phần á Châu,công ty chứng khoán ACB còn chịu sự quản lý, lãnh đạo điều hành trực tiếp hội
đồng quản trị và ban giám đốc điều hành, ban giám đốc điều hành có nhiệm vụ
Trang 19điều hành mọi hoạt động các phòng ban hàng ngày của công ty, chịu tráchnhiệm trớc hội đồng quản trị, pháp luật
Công ty có các phòng ban nghiệp vụ nh; Khối t vấn và phân tích, phònggiao dịch ,phòng lu ký và thanh toán bù trừ, các phòng ban hỗ trợ khác,
Mỗi phòng ban của công ty có trách nhiệm và chức năng khác nhau nhnggiữa chúng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau
Khối t vấn và phân tích
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan liên quan tới phân tích, t vấn tài chính công
ty và thị trờng vốn , trong đó nghiệp vụ t vấn bao gồm vấn bảo lãnh pháthành ,t vấn phát hành,
Các phòng ban hỗ trợ khách nh:
Phòng tin học: Phục vụ cho việc phân tích số liệu mà công ty thu thập
đ-ợc, phòng nhân sự
So với trụ sở chính tại thành phố HCM thì chi nhánh tại Hà Nội và các
đại lý giao dịch tại các địa phơng trong cả nớc, do thực hiện ít các nghiệp vụhơn lên có rất ít phòng ban nhng nó vẫn đảm bảo cho mọi hoạt động của nó vàcủa công ty đựơc thực hiện một cách tốt nhất
Đối với chi nhánh tại Hà Nội, chi nhánh này đợc nhận các nghiệp vụ cơbản nh; Nghiệp vụ môi giới khách hàng, nghiệp vụ t vấn xác định giá trị doanhnghiệp, t vấn cổ phần hoá là chủ yếu Do vậy sơ đồ cơ cấu tổ chức của công tythanh toán ACB có thể khái quát theo mô hình sau:
Trang 20Sơ đồ 1.cơ cấu tổ chức của ACBS
Đại hội đồng thành viên
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc Ban kiểm sát
dịch và thanh ban hỗ t vấn và lu thanh
toán trợ ký toán
bù trừ
Trang 212.1.2.Tình hình hoạt động của công ty của ACBS
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004-2005 của ACBS
4.Tiền gửi của ngời đầu t về giao
của ngời uỷ thác đầu t
1.hải thu của ngời đầu t 53160408 311037748
Trang 22B.Tài sản cố định và đầu t dài
II.Các khoản đầu t chứng
khoán dài hạn và đầu t dài
ngời uỷ thác đầu t
Trang 23tr¸i phiÕu
14.Ph¶i tr¶, ph¶i nép kh¸c 2570186479 2568902496
16.Thanh to¸n giao dÞch chøng
kho¸n cña ngêi ®Çu t
a tËp trung ph¸t triÓn m¹nh tÊt c¶ c¸c nghiÖp mµ chØ tËp trung ph¸t triÓn vµomét sè.Nªn møc vèn thùc tÕ cña ACBS so víi c¸c c«ng ty chøng kho¸n kh¸ccßn thÊp
Trang 24Kết quả hoạt động kinh doanh
-Doanh thu môi
giới chứng khoán cho
-Doanh thu quản lý
danh mục đầu t cho
ngời uỷ thác đầu t