Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư Và Phát triển Hà Nội
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Lời mở đầu 1
Chương 1: Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 2
1.1.Hoạt động tín dụng của NHTM 2
1.1.1.Hoạt động cơ bản của NHTM 2
1.1.2.Hoạt động tín dụng của NHTM 8
1.2 Tín dụng trung và dài hạn của NHTM 13
1.2.1 Khái niệm 13
1.2.2 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn 13
1.3 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM 16
1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn 16
1.3.1.2 Khái niệm 16
1.3.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 17
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn 18
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung và dài hạn.21 1.4.1 Nhân tố chủ quan 21
1.4.1.1 Chính sách tín dụng 22
1.4.1.2 Quy trình tín dụng trung và dài hạn 22
1.4.1.3 Trình độ và phẩm chất của cán bộ tín dụng 23
1.4.1.4 Công nghệ ngân hàng 23
1.4.1.5 Thông tin tín dụng 24
Trang 21.4.1.6 Công tác huy động vốn 24
1.4.1.7 Công tác quản trị và điều hành 24
1.4.2 Nhân tố khách quan 25
1.4.2.1 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng 25
1.4.2.2 Môi trường kinh tế 25
1.4.2.3 Môi trường pháp lí 26
1.4.2.4 Môi trường tự nhiên 26
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội 27
2.1 Tổng quan về chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27
2.1.2 Mô hình tổ chức 29
2.1.3 Một số hoạt động chủ yếu tại chi nhánh 30
2.1.3 Một số hoạt động chủ yếu tại chi nhánh 30
2.1.3.1 Dịch vụ tiền gửi 30
2.1.3.2 Dịch vụ tín dụng, bảo lãnh 30
2.1.3.3 Dịch vụ trung gian 30
2.1.3.4 Các dịch vụ khác 31
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội 3 năm gần đây 31
2.1.4.1 Huy động vốn 31
2.1.4.2 Sử dụng vốn 34
2.2 Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nội 36
2.2.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh 36
2.2.2 Quy trình tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh 39
Trang 32.3 Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội 41
2.3.1.Tình hình huy động vốn trung dài hạn 41
2.3.2 Tình hình cho vay trung dài hạn 42
2.3.3 Tình hình nợ quá hạn trung dài hạn 43
2.3.4 Dư nợ có tài sản đảm bảo 44
2.3.5 Thu nhập từ hoạt động tín dụng trung dài hạn 45
2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội 46
2.4.1 Thành tựu 46
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 47
2.4.2.1 Hạn chế 47
2.4.2.2 Nguyên nhân 49
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội 51
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội 51
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội 52
3.2.1 Giải pháp nguồn vốn tín dụng trung dài hạn 52
3.2.2.Nâng cao trình độ quán lý, quản trị ngân hàng 53
3.2.3 Đa dạng hóa các hình thức cho vay 53
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án, phân tích tín dụng nhắm hạn chế rủi ro tín dụng 54
3.2.5 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 55
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát việc sử dụng tín dụng 56 3.2.7 Chính sách tín dụng 57
Trang 43.2.8 Giải pháp về nhân sự 58
3.2.9 Tăng cường công tác tư vấn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tăng khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng 59
3.2.10 Xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng 59
3.2.11 Các giải pháp hạn chế nợ quá hạn 60
3.2.12 Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng 61
3.3 Kiến nghị 62
3.3.1 Đối với Chính phủ 62
3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 63
3.3.3 Đối với các bộ, ngành liên quan 64
Kết luận 66
Danh mục tài liệu tham khảo 67
Trang 6Bảng 7 Tình hình huy động vốn trung dài hạn của NHĐT&PT HN
Bảng 8 Tình hình cho vay trung dài hạn của NHĐT&PT HN
Bảng 9 Cơ cấu tín dụng trung dài hạn theo loại tiền
Bảng 10 Tình hình nợ quá hạn trung dài hạn của NHĐT&PT HN
Bảng 11 Tình hình dư nợ có tài sản đảm bảo của NHĐT&PT HN
Bảng 12 Tình hình thu nhập từ hoạt động tín dụng trung dài hạn
Biểu đồ 1.Cơ cấu vốn huy động trong 3 năm gần đây ( 2005-2007)
Biểu đồ 2.Cơ cấu sử dụng vốn trong 3 năm gần đây (2005-2007)
Biểu đồ 3 Tình hình cho vay trung dài hạn của NHĐT&PT HN
Biểu đồ 4 Tình hình dư nợ có tài sản đảm bảo
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội, hệ thống các ngân hàng thương mạicũng ngày càng phát triển và là nhân tố không thế thiếu trong nền kinh tế thịtrường Do đó, việc tìm hiểu và nghiên cứu các hoạt động của hệ thống ngânhàng là rất quan trọng Một trong những hoạt động cơ bản của NHTM là hoạtđộng tín dụng Trong đó, tín dụng trung dài hạn là hoạt động đem lại lợinhuận cao song rủi ro lại rất lớn Vì vậy, chất lượng của khoản tín dụng nàyluôn được đặt lên hàng đầu
Sau một thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển
Hà Nội, em càng thấy rõ hơn tầm quan trọng của chất lượng tín dụng trungdài hạn và mong muốn đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín
dụng, em xin chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội”
Chuyên đề bao gồm những nội dung sau:
- Chương 1: Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội
- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội
Trang 8CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1.Hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm NHTM
Ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế của đất nước Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế
vĩ mô của Chính phủ, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy, nó bảo đảm chonền kinh tế vận hành một cách nhịp nhàng, hữu hiệu
Sự ra đời của NHTM gắn liền với sự ra đời của nền sản xuất hàng hóa
Do đó chúng có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau Nền kinh tế phát triển đòi hỏi
sự phát triển của hệ thống ngân hàng và ngược lại, sự phát triển của hệ thốngngân hàng là động lực thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế Để đánh giá sự pháttriển của một quốc gia, người ta có thể đánh giá thông qua sự phát triển của
hệ thống ngân hàng của quốc gia đó
Có nhiều cách định nghĩa về ngân hàng Ta có thể nghiên cứu ngânhàng theo các khía cạnh khác nhau như theo chức năng, theo các dịch vụ hayvai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế:
Nếu xét trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp,
ta có thể định nghĩa “ Ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.”
Trang 9 Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng Nhà nước xác
định: “ NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Luật Các tổ chức tín dụng lại định nghĩa ngân hàng dựa trên họat động chủ
yếu “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
1.1.1.2.Hoạt động cơ bản của NHTM
NHTM có các hoạt động cơ bản sau: huy động vốn, sử dụng vốn và cáchoạt động khác
sở hữu bao gồm:
Nguốn vốn hình thành ban đầu: đây là loại vốn được hình thành tùy theo
tính chất của mỗi loại hình ngân hàng Vốn có thể do nhà nước cấp cho ngânhàng đối với NHTM nhà nước, có thể do các cổ đông đóng góp đối với
Trang 10NHTM cổ phần, có thể là vốn góp của các bên liên doanh đối với NHTM liêndoanh, có thể là vốn tự có của tư nhân đối với NHTM tư nhân.
Bảng 1 Mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại
5 Chi nhánh NH nước ngoài 15 triệu USD 15 triệu USD
(Ban hành kèm theo nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của chính phủ)
Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động của mình, các ngân hàng có thể tiếp tục giatăng vốn chủ sở hữu theo nhiều cách khác nhau, bao gồm nguồn từ lợi nhuậnkhông chia, các quỹ (quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ thặng dư,quỹ khen thưởng…), nguồn vay nợ có thể được chuyển đổi thành cổ phần
Vốn nợ
Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn quan trọng nhất của ngân hàng.Tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Ngân hàng
có thể huy động tiền gửi từ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ…
Các loại tiền gửi trong ngân hàng: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kìhạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, tiền gửi tiết kiệm của dân cư vàtiền gửi của ngân hàng khác
Tiền vay và các nghiệp vụ đi vay của NHTM
Ngoài nguồn có được do huy động, trong những trường hợp cần thiết,
các ngân hàng còn có thể đi vay Khi các NHTM thiếu vốn hoặc gặp khó khăn
Trang 11trong thanh toán có thể vay của NHNN NHTM còn vay NHNN trong trườnghợp thiếu hụt dự trữ Hình thức cho vay chủ yếu là tái chiết khấu hay tái cấpvốn theo hạn mức tín dụng nhất định Ngoài ra, các ngân hàng có thể vaymượn lẫn nhau và vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngânhàng Các ngân hàng có mức dự trữ vượt yêu cầu do huy động được nhiềuhay cho vay ít có thể cho các ngân hàng khác vay để kiếm lời Các ngân hàngđang gặp khó khăn trong thanh toán có thể vay của các ngân hàng này Hiệnnay các ngân hàng đều tham gia vào thị trường liên ngân hàng, do đó việc vaymượn lẫn nhau giữa các tổ chức tín dụng là rất đơn giản Bên cạnh đó, NHTMcòn có thể phát hành các giấy nợ ( kì phiếu, trái phiếu, tín phiếu) trên thịtrường vốn Các khoản vay trên thị trường vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tíndụng trung và dài hạn của ngân hàng Việc vay trên thị trường vốn phụ thuộcnhiều vào uy tín của ngân hàng ( thông thường không cần đảm bảo).Ngoài ra,những ngân hàng trả mức lãi suất cao cũng có thể vay được nhiều Nghiệp vụvay nợ trên thị trường này khá phức tạp Các ngân hàng phải nghiên cứu kĩ thịtrường để đưa ra các quyết định về quy mô, mệnh giá, lãi suất và thời hạn vay
mượn thích hợp…
Vốn nợ khác
Bao gồm nguồn ủy thác, nguốn trong thanh toán, các nguồn khác
- Tiền ủy thác: Các ngân hàng thực hiện dịch vụ ủy thác như ủy thác cho vay,
ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ…
- Tiền trong thanh toán: Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt như
séc trong quá trình chi trả, tiền kí quỹ để mở L/C,…
- Tiền khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả…
b Sử dụng vốn
Nghiệp vụ ngân quỹ
Trang 12Các ngân hàng đều phải giữ lại một phần trong số vốn mà họ thu được,bao gồm: tiền mặt trong két, tiền dự trữ bắt buộc, tiền dự trữ vượt mức là sốtiền dự trữ ngoài dự trữ bắt buộc, tiền gửi thanh toán tại ngân hàng trungương và ngân hàng đại lí.
Bảng 2 Bảng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Loại hình tổ chức tín dụng Tiền gửi dự trữ bắt buộc đối
với tiền gửi không kì hạn và
có kì hạn dưới 12 tháng bằng VNĐ( trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc
Tiền gửi dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi từ 12 tháng trở lên bằng VNĐ (trên tổng số
dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc)
- NH nông nghiệp & phát
triển nông thôn
Trang 13cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuêtài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.NHTM tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữacác khâu thẩm định, và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát quá trình vayvốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.
Để thực hiện nghiệp vụ này, các NHTM phải trải qua một quy trìnhphân tích trước khi cấp tín dụng khá phức tạp bao gồm đánh giá tài sản củakhách hàng, đánh giá các khoản nợ, các điều kiện kinh tế…Sau khi hoàn tấtbước này mới tiến hành xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng NHTM cóquyền xử lí tài sản đảm bảo tiền vay của khách hàng, tài sản của người bảolãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ
Hoạt động đầu tư
NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn mua cổ phầncác doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy địnhcủa pháp luật Mức góp vốn, mua cổ phần của NHTM trong một doanhnghiệp, tổng mức góp vốn, mua cổ phần của NHTM trong tất cả các doanhnghiệp không được vượt quá mức tố đa theo quy định của NHNN Trong cáchình thức đầu tư thì đầu tư vào chứng khoán là khá phổ biến NHTM nắm giữchứng khoán vì chúng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng và có thể bán đi đểgia tăng ngân quỹ khi cần thiết Nghiệp vụ đầu tư giúp ngân hàng đa dạng hóahoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng, đồng thời khai thác và sử dụng tối đa nguồn vốn đã huy động
Trang 14gửi thanh toán của khách hàng, do vậy đương nhiên NHTM là một trung gianthanh toán nhanh chóng, thuận tiện của khách hàng NHTM cung cấp các dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt dưới nhiều hình thức như séc, ủy nhiệmchi, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán…
- Nghiệp vụ thu hộ: ngân hàng thay mặt khách hàng nhận tiền
- Nghiệp vụ thương mại: ngân hàng mua hộ hay bán hộ khách hàng (chủ yếu
là chứng khoán)
- NHTM được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lí trong các lĩnh vực liênquan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lí tài sản, vốn đầu tư của tổchức, cá nhân
- NHTM cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng
- NHTM thực hiện kinh doanh các loại ngoại tê
- …
1.1.2.Hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
* Khái niệm tín dụng: tín dụng có nghĩa là sự tin tưởng , tín nhiệm
Trong từ điển Tiếng Việt, tín dụng được định nghĩa là sự vay mượn vật tư,tiền mặt, hàng hoá
Theo C.Mac: Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giátrị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định thu hồimột lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
* Đặc điểm:
Người cho vay chuyển giao một lượng tài sản hay hàng hóa do mình sở hữucho người đi vay được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định
Có thời hạn tín dụng được thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay
Người cho vay được nhận 1 phần thu nhập dưới hình thức tiền lãi
Trang 15* Các hình thức tín dụng cơ bản trong nền kinh tế:
Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanhđược thực hiện phổ biến dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các tổ chức,doanh nghiệp, cá nhân trong nền kinh tế
Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tổ chức, cánhân trên thị trường vốn
* Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng vàbên kia là các chủ thể khác trong nền kinh tế Theo Luật các Tổ chức tín dụngthì Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng sử dụngmột khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, các nghiệp vụ khác
Tín dụng là quan hệ giữa hai chủ thể
- Ngân hàng: chuyển giao tiền (tài sản) cho khách hàng
- Khách hàng: nhận tiền (tài sản) và cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏathuận
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng của NHTM
* Đặc điểm
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu dưới hình thức tiền tệ
Nguồn cho vay chủ yếu là vốn huy động được chứ không hoàn toàn là vốnchủ sở hữu
Tín dụng ngân hàng đáp ứng tối đa nhu cầu về vốn trong nền kinh tế vì nó
có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hìnhthức và khối lượng lớn
Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay đa dạng (ngắn hạn, trung hạn, dài
Trang 16hạn)
* Phân loại : Có nhiều cách khác nhau để phân loại tín dụng
Phân loại theo hình thức cấp tín dụng
Chiết khấu thương phiếu: Thương phiếu được hình thành trong qúa trình
mua bán hàng hóa Chiết khấu thương phiếu là việc khách hàng chuyểnnhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhận một
số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng.Nghiệp vụ này được coi là đơn giản, nó dựa trên sự tín nhiệm giữa ngân hàng
và khách hàng Bên cạnh đó, NHTM có thể tái chiết khấu thương phiếu tạiNHNN để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp
Cho vay
- Thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay đượcchi trội ( vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhấtđịnh và trong khoảng thời gian xác định
- Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay đối với khách hàng không
có nhu cầu vay thường xuyên Theo từng kì hạn trong hợp đồng, ngân hàng sẽthu gốc và lãi Nghiệp vụ này tương đối đơn giản, tiền cho vay dựa vào tài sảnđảm bảo
- Cho vay theo hạn mức: ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mứctín dụng Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho khách hàng có nhu cầu vayvốn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuấtkinh doanh
- Cho vay luân chuyển : Đây là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển củahàng hóa Vì vậy cả ngân hàng lẫn doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kĩ kếhoạch lưu chuyển của hàng hóa để dự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới
- Cho vay trả góp: ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lầntrong thời hạn tín dụng Cho vay trả góp thường áp dụng với những khoản
Trang 17vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc lâu bền Ngân hàngthường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định.Cho vay trả góp có độ rủi ro cao nên thường thế chấp bằng tài sản mua trảgóp Cũng chính vì vậy mà lãi suất của cho vay trả góp là lãi suât cao nhấttrong khung lãi suất của ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua trung gian Ngân hàngcho vay thông qua các tổ, đội, nhóm, hội… Các tổ chức này thường liên kếtcác thành viên theo mục đích riêng song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau Bêncạnh đó, ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sảnphẩm đầu vào của quá trình sản xuất
Cho thuê tài sản: NHTM mua các tài sản theo yêu cầu của khách hàng để
cho khách hàng thuê Ngân hàng có thể thu hồi hoặc bán tài sản thuê khikhách hàng không trả được nợ Cho thuê tài sản đáp ứng nhu cầu thuê trongthời gian dài và người đi thuê có quyền mua lại tài sản khi hết hợp đồng thuê
Bảo lãnh( tái bảo lãnh): Bảo lãnh là cam kết của ngân hàng dưới hình thức
thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng củangân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết Bảolãnh thường có 3 bên: bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh, và bên bảolãnh
Phân loại theo thời gian
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Tín dụng ngắn
hạn tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhànước, doanh nghiệp, hộ sản xuất
Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay phục
vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xâydựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
Trang 18cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: được cấp cho doanh nghiệp để họ
tiến hành sản xuất kinh doanh
Tín dụng tiêu dùng: được cấp cho cá nhân để phục vụ tiêu dùng Loại này
thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, thiết bị gia đình… Tín dụngtiêu dùng đang ngày càng có xu hướng tăng lên
Phân loại theo tính chất bảo đảm của các khoản vay
Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà nếu muốn được cấp phải có tài sản
đảm bảo Các nghiệp vụ đảm bảo như cầm cố, thế chấp, chiết khấu, bảo lãnh
Tín dụng không có bảo đảm: là hình thức tín dụng mà các khoản vay phát ra
không cần tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào tín chấp Loại tín dụng này thường
áp dụng đối với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳngvới ngân hàng
* Lãi suất tín dụng: là tỷ lệ so sánh giữa số lợi tức thu được với số vốn vay
phát ra trong một thời kì nhất định Lãi suất tín dụng bao gồm:
- Lãi suất cơ bản: là lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở cho NHTM và các
tổ chức tín dụng khác ấn định lãi suất
- Lãi suất sàn và lãi suất trần: là lãi suất thấp nhất và lãi suất cao nhất trong
một khung lãi suất nào đó mà NHNN ấn định cho các NHTM hoặc do NHTMquy định trong hệ thống của nó nhằm thống nhất các hoạt động tín dụng trongtòan bộ nền kinh tế
- Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất cho vay ngắn hạn mà NHNN dành cho các
NHTM, trong trường hợp cấp vốn thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu thươngphiếu và giấy tờ có giá
- Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực: lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà người
cho vay được hưởng , không tính đến sự biến động của giá trị tiền tệ, nó được
Trang 19xác định cho một kì hạn gửi hoặc cho vay , thể hiện trên quy ước giấy tờ đượcthỏa thuận trước Lãi suất thực là lãi suất sau khi đã loại trừ biến động củagiá trị tiền tệ như lạm phát hoặc lên giá tiền tệ, lãi suất thực = lãi suất danhnghĩa – tỷ lệ lạm phát.
* Rủi ro tín dụng: là tình trạng người đi vay không có khả năng hoàn trả
được hoặc lãi , hoặc gốc hay cả lãi và gốc đầy đủ và đúng hạn Nhìn chung,ngân hàng cho vay khi thấy an tòan Tuy nhiên , không một nhà kinh doanhngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chính xác các vấn đề sẽ xảy ra Do vậy,trên quan điểm quản lí toàn bộ ngân hàng , rủi ro tín dụng là không thể tránhkhỏi, là khách quan Rủi ro dự kiến luôn được xác định trước trong chiến lượchoạt động của ngân hàng
1.2 Tín dụng trung và dài hạn của NHTM
1.2.1 Khái niệm
Tín dụng trung và dài hạn là việc ngân hàng hay các tổ chức tín dụngkhác cho các tổ chức, cá nhân vay trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự ánđầu tư phát triển sản xuất , kinh doanh, dịch vụ và đời sống
Các khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm là tín dụng trung hạnCác khoản vay có thời hạn trên 5 năm là tín dụng dài hạn
1.2.2 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn
* Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn
Vốn cấp cho những khoản tín dụng này thường rất lớn, thời hạn tín dụngdài, do đó thời gian thu hồi vốn lâu
Rủi ro cao : tín dụng trung dài hạn có thời hạn dài, lại có thể được dùng đểtài trợ cho những dự án chưa từng có Trong thời gian đó, có thể xảy ra nhiềubiến cố như thiên tai, hay dự án chưa đi vào vận hành đã lạc hậu, không thuhồi được vốn, nên những khoản tín dụng trung dài hạn thường có độ rủi ro rất
Trang 20 Lợi nhuận của khoản tín dụng này tương đối cao: do có độ rủi ro lớn, nêncác khoản vay này thường có lãi suất cao, do đó đem lại lợi nhuận cao chongân hàng
* Phân loại: Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng, tín dụng trung dài hạn có
thể được chia thành:
- Cho vay trả góp: theo hình thức này, ngân hàng cho phép khách hàng được
trả gốc và lãi làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng Số tiền mỗi lần trả đượctính sao cho phù hợp với khả năng trả nợ sau thuế của dự án , hoặc từ thunhập hàng kì của người tiêu dùng
- Tín dụng thuê- mua: NHTM mua tài sản mà khách hàng cần thuê để cho
khách hàng thuê Sau khi hết thời hạn tín dụng, khách hàng có thể mua lại tàisản, hoặc ngân hàng có thể lấy lại tài sản cho thuê tiếp
- Nghiệp vụ mua trái phiếu: Các ngân hàng mua trái phiếu trung và dài hạn
doanh nghiệp nhằm tài trợ cho quá trình hình thành tài sản cố định Kì hạn vàtính thanh khoản của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính củadoanh nghiệp… cần phải được tính toán kĩ trước khi mua trái phiếu
- Cho vay theo các dự án: khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài
sản cố định nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng Kháchhàng khi vay ngân hàng, phải có phương án cụ thể bao gồm mục đích, kếhoạch đầu tư, kế hoạch trả nợ, …
- Cho vay đối với người tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng được bắt đầu từ các
hãng bán lẻ do yêu cầu đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa Ngân hàng cho vay đốivới người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng tiêu dùng lâu bềnnhư nhà cửa, phương tiện vận chuyển…
* Vai trò của tín dụng trung dài hạn
Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng trung và dài hạn
Trang 21để mua sắm trang thiết bị, xây dựng cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ… Với
sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, để tồn tại và phát triển,doanh nghiệp cần phải chú trọng mở rộng sản xuất, đổi mới và cải tiến máymóc và quy trình hoạt động Do vậy, nhu cầu vốn trung và dài hạn là rất lớn
Để có được nguồn vốn này, ngoài các nguồn như tự tích lũy bằng lợi nhuậnkhông chia, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, các doanh nghiệp có thể tìm đếnnguồn vốn vay của ngân hàng Với nguồn vốn này, doanh nghiệp có thể cóđược số vốn cần thiết trong thời gian ngắn lại không ảnh hưởng đến quyền lợicủa cổ đông so với việc lấy vốn từ lợi nhuận Hơn nữa, không phải doanhnghiệp nào cũng có khả năng phát hành giấy nợ để thu hút vốn.Mặt khác,nguồn vốn trung dài hạn của ngân hàng có sự linh hoạt về kì hạn nợ, doanhnghiệp có thể vay vốn với các kì hạn phù hợp với chu kì sản xuất và tiêu thụsản phẩm của mình Thêm nữa, nguồn vốn ngân hàng còn có thể điều chỉnh
kì hạn nợ Khi ngân hàng làm ăn thuận lợi, có thể trả gốc và lãi trước hạn, cònnếu gặp khó khăn, ngân hàng xét thấy doanh nghiệp đã cố gắng khắc phục và
là khách hàng có uy tín của mình , thì ngân hàng có thể gia hạn nợ cho kháchhàng
Ngoài những thuận lợi trên, tín dụng ngân hàng cũng tồn tại một số hạnchế như thủ tục vay vốn còn phức tạp, chi phí của nguồn vốn này khá cao, lạicòn chịu sự kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng về việc sử dụng vốn vay cóđúng mục đích hay không?
Nhìn chung, nguồn vốn trung dài hạn của ngân hàng vẫn được cácdoanh nghiệp sử dụng nhiều khi cần thiết
Đối với nền kinh tế: Nhà nước vay trung dài hạn để đầu tư phát triển Vai
trò của tín dụng trung dài hạn trong sự phát triển kinh tế đất nước là rất quantrọng, đặc biệt ở các nước đang phát triển Nguồn vốn này được dùng để xâydựng cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng cho sự phát triển kinh tế Nước ta
Trang 22còn nghèo, nhiều vùng còn thô sơ lạc hậu, do vậy rất cần sự quan tâm, hỗ trợcủa Đảng và Nhà nước Ngoài ngân sách nhà nước, Chính phủ còn nhờ tớinhững nguồn tiền trung và dài hạn này Bên cạnh đó, sự cung ứng tiền chocác doanh nghiệp phát triển cũng chính là tạo sự phát triển cho nền kinh tế
Ngày nay, trong quá trình toàn cầu hoá, quan hệ quốc tế ngày càngtăng, các quốc gia phát triển đều có sự hỗ trợ cho các nước đang phát triểnnhững nguồn vốn dài hạn, có lãi suất rất thấp Điều này cũng thúc đẩy cho sựphát triển kinh tế những nước này
Đối với ngân hàng: Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất trong ngân
hàng Tín dụng trung dài hạn là khoản tín dụng có lãi suất cao, do vậy ,lợinhuận của nó là rất lớn Mặc dù các khoản cho vay trung dài hạn có độ rủi rocao, song, đây vẫn là một hoạt động không thể thiếu trong nghiệp vụ cấp tíndụng của ngân hàng Các NHTM cấp tín dụng trung dài hạn cho các dự áncủa nhà nước hay các dự án tài trợ cho tài sản cố định của doanh nghiệp haycho vay tiêu dùng Các khoản cho vay này có lãi suất tương đối cao
1.3 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của NHTM
1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, do vậy, ngân hàng rất quan tâmtới chất lượng của những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Mà đặc biệt là chất
Trang 23lượng của tín dụng- một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận lớn chongân hàng Vậy chất lượng tín dụng là gì?
Chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại là chất lượng của các khoản tín dụng của ngân hàng thương mại Các khoản tín dụng có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp
có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa
là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội.
Như vậy, chất lượng tín dụng trung và dài hạn là chất lượng của nhữngkhoản tín dụng trung và dài hạn
1.3.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là sự quan tâm chung của người đi vay, người chovay, của các cơ quan quản lí Nhà nước do tác động của nó tới nền kinh tế
Trên góc độ của người đi vay, vốn tín dụng phải góp phần mở rộng vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó nâng cao doanh thu của doanhnghiệp Còn đối với người cho vay là các ngân hàng, vốn tín dụng phải tácđộng tới quá trình sản xuất kinh doanh của xã hội Mặt khác, nó phải được thuhồi đầy đủ cả vốn và lãi mới đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Bất kì nền kinh
tế nào cũng cần có sự tham gia của vốn tín dụng, do đó, tác động của nó tớinền kinh tế là rất lớn Nếu chất lượng tín dụng tốt, sẽ có tác động tốt tới nềnkinh tế, tạo ra sự tăng trưởng kinh tế lớn Nhưng người lại, với những khoảntín dụng không an toàn, gây mất vốn cho ngân hàng, cũng chính là mất vốncủa nền kinh tế, sẽ gây ra những ảnh hưởng rất xấu cho nền kinh tế
Hoạt động tín dụng của NHTM chứa đựng sự rủi ro rất lớn Khi rủi roxảy ra, nó có thể gây ra sự mất khả năng thanh toán của ngân hàng, từ đó dẫnđến sự phá sản hay sụp đổ của hệ thống ngân hàng Điều này gây ảnh hưởng
Trang 24lớn tới nền kinh tế Chính vì vậy, chất lượng tín dụng phải trở thành sự quantâm hàng đầu của các ngân hàng vì mục tiêu an toàn vốn, tồn tại và phát triểntrên cơ sở đó thực hiện mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu khác.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn
Nợ quá hạn TDHTổng dư nợ TDH
x 100%
Tỷ lệ dư nợ tín dụng TDH =
Dư nợ tín dụng TDHTổng dư nợ tín dụng
Trang 25Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, các tổ chức tín dụng thực hiệnphân loại nợ như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ trong hạn mà tổ
chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúngthời hạn
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã cơ cấu lại
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngàytheo thời hạn đã cơ cấu lại
tỷ lệ nợ quá hạn chưa hẳn đã phản ánh được chất lượng tín dụng Thực tiễn ởViệt Nam cho thấy, các khoản nợ quá hạn bị biến dạng dưới nhiều hình thức như
Trang 26gia hạn nợ nhiều lần, đảo nợ, khoanh nợ…Do đó, để đo lường chính xác chấtlượng tín dụng phải căn cứ vào cả một hệ thống các chỉ tiêu nhất định
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn vay trung dài hạn
Trong đó H là hiệu suất sử dụng vốn vay
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô, khả năng sử dụng vốn trung dài hạntrong cho vay của NHTM Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn TDH huyđộng thì bao nhiêu được sử dụng trong cho vay Hiệu suất này càng cao thìhoạt động kinh doanh của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại
x 100%
Vòng quay vốn tín dụng TDH =
Doanh số thu nợ trong kì
Dư nợ bình quân trong kì
Trang 27Tỷ lệ thu nhập này càng cao chứng chất lượng tín dụng TDH cao nênngân hàng làm ăn mới có lãi cao.
Hệ số thu nợ
Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ Ta cócông thức sau:
Hệ số thu nợ Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Tỷ lệ TN từ hoạt động tín dụng TDH =
Lãi từ hoạt độngtín dụng TDH
Tổng thu nhập
x 100%
Trang 28tín dụng và các nhân viên ngân hàng Nó là hệ thống các chủ trương, địnhhướng của ngân hàng nhằm chi phối hoạt động tín dụng, sử dụng hiệu quảnguồn vốn trong phạm vi cho phép theo quy định của pháp luật Chính sáchtín dụng là chính sách phục vụ nhu cầu tín dụng của khách hàng Chính sáchtín dụng bao gồm tất cả các vấn đề như quy mô, lãi suất, kì hạn, đảm bảo,phạm vi, các khoản tín dụng có vấn đề Như vậy chính sách tín dụng cần phảiđược thống nhất và hoàn thiện trong toàn bộ hệ thống ngân hàng
Trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện này, mỗi ngân hàng cần phải xâydựng một chính sách tín dụng phù hợp, khoa học mang lại sự tiện lợi chokhách hàng Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo thực hiện đúng các quy trình tíndụng, có sự phân tích đánh giá khách hàng đầy đủ để tránh dẫn đến thông tinsai lệch, gây ra rủi ro cho các khoản vay
1.4.1.2 Quy trình tín dụng trung và dài hạn
Quy trình tín dụng là toàn bộ các bước từ khi tiếp nhận hồ sơ cho đếnkhi thu được toàn bộ gốc và lãi hay thanh lí hợp đồng Quy trình tín dụng nếuđược diễn ra một cách khoa học , thống nhất, đầy đủ, sẽ hạn chế rủi ro, nângcao chất lượng tín dụng Còn ngược lại, nếu không thực hiện đầy đủ các bướcmột cách cẩn thận, có thể dẫn tới rủi ro trong hoạt động tín dụng
Trong quy trình tín dụng trung và dài hạn, bước thẩm định là rất quantrọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Chất lượng tíndụng sẽ phụ thuộc vào công tác thẩm định về năng lực, uy tín, tình hình tàichính, sản xuất kinh doanh của khách hàng Làm tốt công tác thẩm định, ngânhàng sẽ lựa chọn được những khách hàng tốt và dự án đầu tư có hiệu quả, làđiều kiện để nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng
Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng trung
và dài hạn, đảm bảo vốn được luân chuyển bình thường, đúng kế hoạch Việc
Trang 29linh hoạt trong quy trình tín dụng sẽ gây được thiện cảm cho khách hàng vàgóp phần thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nâng cao chất lượng tín dụng
1.4.1.3 Trình độ và phẩm chất của cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng là những người trực trực tiếp tham gia vào quá trìnhcấp tín dụng cho khách hàng Trình độ và kinh nghiệm của họ rất quan trọngtrong việc đánh giá các khoản vay Nếu cán bộ có trình độ cao, họ sẽ có khảnăng phán đoán và thẩm định khách hàng không tốt, dẫn đến những thông tinsai lệch, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Còn nếu ngân hàng có nhữngcán bộ tín dụng chất lượng cao, họ sẽ có sự phân tích khách hàng chính xác,nhìn nhận được tiềm năng của dự án hay khả năng trả nợ của khách hàng.Như vậy ngân hàng sẽ có được những khoản cho vay đúng người và có độ antoàn cao, chất lượng tín dụng được đảm bảo
Ngoài năng lực bản thân thì phẩm chất của người cán bộ cũng rất quantrọng Bác Hồ đã từng dạy “ có tài mà không có đức thì vô dụng, có đức màkhông có tài thì làm gì cũng khó” Như vậy tài đức phải luôn đi liền với nhau.Một cán bộ dù có trình độ nhưng nếu tiếp tay cho hành vi vi phạm pháp luậtcủa khách hàng, hay cố tình cho những khách hàng không có đảm bảo vay thìkhông những gây thiệt hại cho chính mình mà còn gây thiệt hại cho ngânhàng, ảnh hưởng đến uy tín chung của ngân hàng
1.4.1.4 Công nghệ ngân hàng
Ngày nay, công nghệ ngân hàng có vai trò rất lớn trong việc tìm kiếm
và quản lí các thông tin liên quan đến khách hàng Việc tìm hiểu và phân tíchkhách hàng sẽ ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Các thông tin ngày nayđược cập nhật thường xuyên, do đó, công nghệ thông tin của ngân hàng ngàycàng phải được đổi mới và phát triển mới theo kịp thời đại Nếu thiếu thôngtin có thể dẫn đến việc không giám sát được giá cả, định mức kinh tế để tính
Trang 30toán hiệu quả dự án, làm cho hiệu quả thẩm định không cao, hồ sơ cho vaythiếu chặt chẽ, nên khi phát sinh tranh chấp không đảm bảo được quyền lợicho tổ chức tín dụng Những ngân hàng có công nghệ cao, có thể nâng caocông tác điều hành và phát triển mạng lưới dịch vụ.
là hoạt động tín dụng trung dài hạn, làm cho chất lượng tín dụng được nângcao
1.4.1.6 Công tác huy động vốn
Công tác huy động vốn cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Ngânhàng hoạt động dựa trên nguyên tắc đi vay để cho vay nên để nâng cao chấtlượng tín dụng trung dài hạn trước hết phải quan tâm đến nguồn vốn, nhất lànguồn vốn trung dài hạn Cần phải có chiến lược thu hút nguồn vốn này để có
đủ nguồn vốn trung dài hạn cho vay, tránh trường hợp ngân hàng phải sửdụng nguồn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn Điều này dễ khiến hoạt độngtín dụng gặp rủi ro
1.4.1.7 Công tác quản trị và điều hành
Công tác quản trị và điều hành cũng tác động không nhỏ đến chấtlượng tín dụng Công tác này được thực hiện tốt thể hiện bằng việc tổ chứckhoa học trong việc phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự thốngnhất đoàn kết nhất trí từ ban lãnh đạo đến cán bộ nhân viên Từ đó sẽ đáp ứngkịp thời yêu cầu của khách hàng, giúp ngân hàng quản lí sát sao các khoản
Trang 31vay Đây là cơ sở tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh, từ đó nâng caochất lượng tín dụng.
1.4.2 Nhân tố khách quan
1.4.2.1 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng
- Mức độ tín nhiệm của khách hàng: độ tín nhiệm của khách hàng được đánhgiá dựa trên các tiêu chí: mối quan hệ lâu dài với ngân hàng, uy tín, thươnghiệu của khách hàng, năng lực và trình độ quản lí, sự am hiểu trong hoạt độngkinh doanh, quan hệ tín dụng lành mạnh và sòng phẳng, tình hình tài chính,
dự án có hiệu quả và khả thi
- Năng lực tài chính của khách hàng: thể hiện ở vốn tự có, hệ số nợ, khả năngthanh toán nhanh, khả năng sinh lãi …Tiềm lực của doanh nghiệp càng caothì khả năng trả nợ càng lớn, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng
- Tính khả thi của dự án: Dự án khả thi là dự án đáp ứng được yêu cầu của thịtrường, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước Dự án vayvốn có khả thi mới có khả năng thu hồi vốn và lãi, tránh được rủi ro cho ngânhàng
- Khả năng quản lí và sử dụng vốn vay: đó là việc doanh nghiệp sẽ sử dụng vàquản lí vốn như thế nào sau khi ngân hàng cho vay Việc doanh nghiệp sửdụng vốn đúng mục đích hay không… sẽ quyết định đến khả năng trả nợ củadoanh nghiệp
1.4.2.2 Môi trường kinh tế
Tín dụng là hoạt động kinh tế tổng hợp có liên quan đến nhiều lĩnh vựctrong đời sống kinh tế xã hội Chính vì vậy, sự biến động của bất kì một hoạtđộng kinh tế xã hội nào cũng có tác động nhất định đến hoạt động kinh doanhngân hàng Một môi trường kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho sự phát triểnsản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng ngânhàng Ngược lại nếu môi trường kinh tế có nhiều biến động thì sẽ ảnh hưởng
Trang 32đến các doanh nghiệp, gây khó khăn cho khả năng trả nợ của họ, từ đó ảnhhưởng đến thu nhập của ngân hàng.
1.4.2.3 Môi trường pháp lí
Môi trường pháp lí bao gồm các yếu tố về chính trị, pháp luật Mộtquốc gia có một nền chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế pháttriển Trong hoạt động tín dụng, việc tuân thủ đúng những quy định trong cácvăn bản quy phạm pháp luật là rất quan trọng và sẽ ảnh hưởng đến chất lượngtín dụng Môi trường pháp lí không chỉ tác động đến hoạt động của ngân hàng
mà còn ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến chấtlượng khoản vay mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp
1.4.2.4 Môi trường tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng.Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa, có nhiều thiên tai như bão lũ, lụt lội,hạn hán, dịch bệnh Những thiên tai này gây thiệt hại cho các ngành sản xuấtdịch vụ, do vậy ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng.Thực tế cho thấy trong vài năm gần đây, thời tiết ở Việt Nam cũng như trênthế giới có nhiều diễn biến phức tạp Những trận lũ ở miền Trung hay đồngbằng sông Cửu Long đã gây thiệt hại rất lớn cho các ngành sản xuất dịch vụ.Những thiệt hại đó khiến cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề trả
nợ Trong những trường hợp như vậy, ngân hàng có thể điều chỉnh gia hạn nợdẫn đến tình trạng nợ quá hạn gia tăng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tíndụng Còn trong những trường hợp xấu nhất không đủ khả năng trả nợ, gâymất vốn cho ngân hàng
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội được thành lập vào ngày27/05/1957 theo quyết định số 233/NĐ – TC- TCCB của Bộ Tài chính với têngọi đầu tiên là “Chi hàng kiến thiết thành phố Hà Nội” Trụ sở của ngân hàngđặt tại 4B Lê Thánh Tông – HN Trải qua gần mội nửa thế kỉ, ngân hàng đãtồn tại và phát triển không ngừng với các tên gọi lịch sử như sau:
Chi hàng kiến thiết thành phố Hà Nội (1957-1981)
Chi nhánh NH Đầu tư & Xây dựng thành phố HN (1982-1989)
Chi nhánh NH Đầu tư & Phát triển HN (1990-nay)
* Thời kì 1957-1981
Ngày mới thành lập, Chi hàng kiến thiết thành phố Hà Nội được tổchức theo mô hình chỉ có hai phòng là phòng cấp phát và phòng kế toán vớihoạt động nghiệp vụ cấp phát thanh toán và quản lí vốn đầu tư xây dựng cơbản Trải qua hơn 45 năm xây dựng và trưởng thành, ngân hàng không ngừngphát triển và trưởng thành, hiện tại ngân hàng đã mở rộng cơ sở hoạt độngđược tổ chức thành 17 phòng, 4 chi nhánh trực thuộc với 12 quỹ tiết kiệm, cácđiểm giao dịch ngân hàng bán lẻ tại các khu vực đông dân cư, các trọng điểmkinh tế
Nhiệm vụ của ngân hàng là chủ yếu phục vụ cho đầu tư và phát triển
Trang 34* Thời kì 1982-1989
Đến năm 1982 thì đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng thành phố
Hà Nội Bước sang thời kì đổi mới, đòi hỏi ngân hàng phải chuyển biến mạnh
mẽ về chất, phải thực hiện vốn huy động để hoạt động, không trông chờ ngânsách, phải mở rộng diện huy động cả trong và ngoài nước để thực sự đi vàokinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng
* Thời kì 1990-nay
Để đáp ứng kịp với nhu cầu của đất nước trong thời kì đổi mới, Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nội được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyếtđịnh chuyển thành ngân hàng Đầu tư & Phát triển theo quyết định số 401/CTngày 14/11/1990 Từ đó, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có một bước ngoặtquan trọng, nhất là sau khi có hai pháp lệnh về ngân hàng, ngân hàng đượcphép kinh doanh đa năng tổng hợp và làm ngân hàng đại lí
Ngân hàng xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới kinhdoanh một cách hợp lí theo hướng phát triển mạng lưới ngân hàng bán lẻ, có
cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, cơ động theo phương châm “ở đâu có khách hàng, ở
đó có ngân hàng” Các chỉ tiêu kinh doanh đạt mức tăng trưởng cao, đồngđều, toàn diện, làm tăng thị phần, kinh doanh có lãi, đúng pháp luật và antoàn Đó là những cố gắng, nỗ lực rất lớn của tập thể CBCNV của chi nhánhngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội
Trang 352.1.2 Mô hình tổ chức
Trang 362.1.3 Một số hoạt động chủ yếu tại chi nhánh
2.1.3.1 Dịch vụ tiền gửi
Đây là dịch vụ đóng vai trò quan trọng và truyền thống Bao gồm : dịch
vụ mở tài khoản và dịch vụ tiền gửi
Chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội mở tài khoản chokhách hàng cá nhân, doanh nghiệp Các loại tài khoản: tài khoản tiền gửithanh toán, tài khoản tiền gửi có kì hạn, tài khoản tiền vay Ngân hàng thựchiện mở tài khoản miễn phí cho khách hàng Thủ tục mở nhanh chóng, thuậntiện, an toàn, bí mật Khách hàng không phải duy trì số dư tối thiểu, khôngphải trả phí
Chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội áp dụng rất nhiềudịch vụ tiền gửi khác nhau : tiền gửi có kì hạn, tiền gửi không kì hạn, tiền gửitiết kiệm, kì phiếu, trái phiếu Tất cả các khách hàng đã được mở tài khoảnthì đều có thể sử dụng các dịch vụ liên quan đến tiền gửi
2.1.3.2 Dịch vụ tín dụng, bảo lãnh
Dịch vụ tín dụng mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Trướcnăm 1995, ngân hàng chủ yếu thực hiện nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn,cấp phát vốn cho các công trình được thực hiện bằng vốn ngân sách nhà nước.Tùy theo từng điều kiện, nhu cầu của khách hàng cụ thể mà ngân hàng cungcấp các loại cho vay khác nhau, bao gồm: Cho vay trung, dài hạn đầu tư pháttriển dự án; cho vay ngắn hạn để phục vụ các nhu cầu sản xuất, kinh doanh,phục vụ đời sống; tín dụng xuất khẩu; bảo lãnh; cho thuê tài chính
2.1.3.3 Dịch vụ trung gian
Chi nhánh ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội cung cấp các dịch vụthanh toán chuyển tiền nhanh, an toàn và kinh tế với các hình thức: Thanh