Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp tại NHNN & PTNTVN chi nhánh huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
MỤC LỤC CÁC BẢNG BIỂU , SƠ ĐỒ 9
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI , DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 11
I NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1 Ngân hàng thương mại là gì ? 11
2 Chức năng của ngân hàng thương mại 11
2.1 Chức năng tạo tiền: 11
2.2 Chức năng tạo cơ chế thanh toán: 12
2.3 Chức năng huy động tiết kiệm: 12
2.4 Chức năng tín dụng: 12
2.5 Chức năng tài trợ ngoại thương: 13
2.6 Chức năng ủy thác: 13
2.7 Chức năng bảo quản an toàn vật có giá: 13
2.8 Chức năng môi giới: 13
3 Các dịch vụ của ngân hàng 14
3.1 Các dịch vụ truyền thông của ngân hàng 14
3.2 Những dịch vụ ngân hàng mới phát triển gần đây 15
II DỰ ÁN ĐẦU TƯ 18
1 Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án 18
2 Khái niệm và công dụng của dự án đầu tư 19
2.1 Khái niệm 19
2.2 Công dụng 20
3 Đặc trưng của một dự án đầu tư 21
4 Phân loại dự án đầu tư 21
4.1 Xét theo cơ cấu tái sản xuất dự án được phân thành 21
4.2 Xét theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội 21
4.3 Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội 21
4.4 Xét theo thời gian bỏ vốn thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra 21
4.5 Xét theo sự phân cấp quản lí dự án (theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp
Trang 24.6 Xét theo nguồn vốn 22
5 Chu kì của một dự án đầu tư 22
III THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 23
1 Khái niệm 23
2 Mục đích 23
3 Vai trò 24
4 Yêu cầu 25
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư 26
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH HUYỆN KIM SƠN (AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN KIM SƠN ) 28
I Giới thiệu khái quát về AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn 28
1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2 Bộ máy tổ chức hoạt động của AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn 28
2.1 Ban giám đốc 29
2.2 Các phòng nghiệp vụ 29
2.2.1 Phòng kế toán 29
2.2.2 Phòng tín dụng 30
2.2.3 Phòng hành chính – nhân sự 30
II Tình hình hoạt động của AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn……… 31
1 Hoạt động huy động vốn. 31
1.1 Những mặt đã làm được của hoạt động huy động vốn : 33
1.2 Những mặt còn tồn tại 34
2 Hoạt động tín dụng 34
2.1 Đánh giá những mặt đã làm được 37
2.2 Những tồn tại 37
III Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay vốn đối với doanh nghiệp tại AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn 37
1 Tình hình thẩm định và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp tại AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn 37
1.1 Tình hình thẩm định 37
1.2 Đặc điểm các dự án vay vốn của doanh nghiệp 39
1.3 Yêu cầu đối với công tác thẩm định 39
2 Căn cứ và cơ sở thẩm định 39
2.1 Đối tượng cho vay 39
2.2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 40
Trang 32.2.1 Nguyên tắc 40
2.2.2 Điều kiện 40
2.3 Thời hạn vay: 41
3 Quy trình và thời gian thẩm định (đối với dự án trong quyền phán quyết) 41
3.1 Các bước trong quy trình thẩm định dự án 41
3.2 Thời gian thẩm định 42
4 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư 43
4.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 43
4.2 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu 43
4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy 44
4.4 Phương pháp dự báo 45
4.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro 46
5 Nội dung thẩm định 47
5.1 Thẩm định hồ sơ vay vốn 47
5.2 Thẩm định khách hàng vay vốn 47
5.2.1 Mục đích thẩm định khách hàng: 47
5.2.2 Phương pháp thẩm định 48
5.2.3 Nội dung thẩm định khách hàng: 48
5.3 Thẩm định dự án vay vốn 55
5.3.1 Mục tiêu của thẩm định dự án vay vốn nhằm : 55
5.3.2 Nội dung thẩm định dự án vay vốn 55
5.4 Thẩm định tài sản đảm bảo 62
5.4.1 Mục đích thẩm định tài sản đảm bảo 62
5.4.2 Nội dung thẩm định 63
5.5 Lập báo cáo thẩm định 64
VÍ DỤ MINH HOẠ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHNO&PTNTVN CHI NHÁNH HUYỆN KIM SƠN 68
1 Thẩm định hồ sơ vay vốn 68
2 Thẩm định khách hàng 68
2.1 Giới thiệu khách hàng vay vốn 68
2.2 Thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của doanh nghiệp… 69
3 Thẩm định phương án vay vốn 69
3.1 Giới thiệu dự án 69
3.2 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư 70
Trang 43.2.2 Giới thiệu ngành sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh Hà Nam 71
3.2.3 Sự cần thiết phải đầu tư 72
3.3 Thẩm định khía cạnh pháp lí của dự án 73
3.4 Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án 74
3.5 Thẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án 74
3.5.1 Quy mô công suất dự án 74
3.5.2 Đánh giá công nghệ và nhu cầu đầu vào của dự án 75
3.5.3 Địa điểm xây dựng dự án 77
3.5.4 Phân tích các giải pháp xây dựng 77
3.5.5 Công tác an toàn lao động và tác động của dự án tới môi trường 81
3.6 Quản lí sản xuất và sử dụng lao động 82
3.6.1 Hình thức quản lí dự án 82
3.6.2 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống quản lí 83
3.6.3 Chế độ làm việc 83
3.6.4 Bố trí sử dụng lao động 83
3.6.5.Kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân lực 85
3.7 Thẩm định tài chính 85
3.7.1 Xác định tổng mức đầu tư 85
3.7.2 Khả năng cung ứng vốn cho dự án 87
3.7.3 Nguồn và kế hoạch trả nợ 87
3.7.4 Hiệu quả đầu tư của dự án 87
3.8 Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án 88
4 Thẩm định tài sản đảm bảo 88
5 Kết luận và đề xuất 88
6 Phụ lục 88
IV Đánh giá về hoạt động thẩm định dự án tại AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn……… 100
1 Những mặt đã đạt được 100
1.1 Về kĩ thuật thẩm định 100
1.2 Về cơ cấu tổ chức 100
1.3 Về đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ 100
1.4 Về cơ sở phục vụ cho công tác thẩm định 101
2 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác thẩm định 101
2.1 Về quy mô ngân hàng 101
2.2 Về công tác thông tin tư vấn 101
2.3 Về công tác thẩm định 101
2.4 Về cán bộ thẩm định 102
Trang 53 Nguyên nhân gây ra những hạn chế trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại
AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn 103
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH HUYỆN KIM SƠN 104
I Định hướng trong hoạt động cho vay và công tác thẩm định 104
1 Định hướng trong hoạt động cho vay 104
1.1 Mở rộng tín dụng có hiệu quả 104
1.2 Nâng cao chất lượng tín dụng 104
2 Định hướng trong công tác thẩm định 105
II Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn 106
1 Giải pháp về công tác thẩm định 106
1.1 Về quy trình thẩm định 106
1.2 Về nội dung thẩm định 107
1.3 Yêu cầu đối với công tác thẩm định 107
2 Giải pháp về thông tin 107
3 Giải pháp về nhân tố con người 109
4 Giải pháp về tổ chức điều hành 109
III Một số kiến nghị 110
1 Kiến nghị đối với Chính phủ 110
2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 111
3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam. 111
4 Kiến nghị đối với chủ đầu tư 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 6Ngân hàng thương mại là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu báohiệu trạng thái sức khoẻ của nền kinh tế Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh.Ngược lại, các ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém Thậm chí nếu ngân hàng đổ vỡnền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ
Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạtđộng cho vay và đầu tư NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như làngười mở đường, người tham gia, người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinhdoanh NHTM ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán củacác thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Trong sốcác nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu vàcũng là nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống Đây là nghiệp
vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từtiền lãi cho vay Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có vô sốcác rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việckhông chi trả được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởngnghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH - HĐH theo chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, của Nhà nước đòi hỏi việc triển khaingày càng nhiều các dự án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộc mọi thànhphần kinh tế Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư của NHTM ngày càngphổ biến, cơ bản và quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ Đócũng đặt ra một thách thức không nhỏ đối với các NHTM về sự an toàn và hiệu quả củanguồn vốn cho vay theo dự án Bởi vì, các dự án đầu tư thường đòi hỏi số vốn lớn, thờigian kéo dài và rủi ro rất cao Để đi đến quyết định chấp nhận cho vay, thì thẩm định
dự án đầu tư là khâu quan trọng, quyết định chất lượng cho vay theo dự án của ngânhàng Thẩm định dự án đầu tư ngày càng có ý nghĩa vô cùng to lớn, đảm bảo lợi nhuận,
sự an toàn cho ngân hàng
Những năm vừa qua, mặc dù các NHTM đã chú trọng đến công tác thẩm địnhnhưng nhìn chung kết quả đạt được chưa cao, chưa đem lại cho nền kinh tế một sự pháttriển xứng đáng Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNTVN chi nhánh
Trang 7huyện Kim Sơn , em đã chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp tại NHNo&PTNTVN chi nhánh huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình” Với những kiến thức tích luỹ được trong thời gian
thực tập thực tế tại ngân hàng và trong thời gian học tập tại trường, em mong muốn sẽđóng góp một phần công sức để hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thẩm định
dự án đầu tư tại NHNo&PTNTVN chi nhánh huyện Kim Sơn
Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương :
(NHTM) , DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY Đ ỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
HUYỆN KIM SƠN)
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề thực tập của em còn cónhiều thiếu sót Do vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của của các thầy côtrong khoa Kinh tế đầu tư và các cô chú, anh chị trong NHNo&PTNTVN chi nhánhhuyện Kim Sơn để chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Ths Trần Mai Hoa cùng toàn thể cán bộNHNo&PTNTVN chi nhánh huyện Kim Sơn đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tình để emhoàn thành chuyên đề thực tập của mình
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8AGRIBANK (Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development) : Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
NHNo&PTNTVN : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
BCTĐCV : Báo cáo thẩm định cho vay
CBTD : Cán bộ tín dụng
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
KHCB : Khấu hao cơ bản
NHCV : Ngân hàng cho vay
Trang 9Hình 1.1 : Chức năng của ngân hàng thương mại.……….11
Hình 1.2 : Chu kì của dự án đầu tư………23
Hình 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Kim Sơn……… 29
Bảng 2.1 : Bảng huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Kim Sơn.……… 31
Bảng 2.2 : Bảng báo cáo công tác tín dụng của NHNo&PTNT huyện Kim Sơn…… 34
Bảng 2.3 : Doanh nghiệp vay vốn theo thành phần kinh tế ………38
Bảng 2.4 : Doanh nghiệp vay vốn theo ngành nghề ………38
Hình 2.2 : Quy trình thẩm định tại NHNo&PTNT huyện Kim Sơn.……….42
Bảng 2.5 : Cơ cấu và giá bán của sản phẩm…… ……… 74
Bảng 2.6 : Khối lượng sản phẩm đá sau khi chế biến………75
Hình 2.3 : Sơ đồ công nghệ khai thác , chế biến đá của dự án đầu tư… ……….76
Bảng 2.7 : Bảng thống kê các thiết bị chính….……….77
Bảng 2.8 : Diện tích đất xây dựng khu sản xuất chế biến….……….78
Bảng 2.9 : Bảng bố trí sử dụng lao động của dự án……… 84
Hình 2.4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí điều hành sản xuất của dự án… ………… 85
Bảng 2.10 : Chi phí thiết bị… ……… 86
Bảng 2.11 : Chi phí xây dựng và giải phóng mặt bằng… ………89
Bảng 2.12 : Dự kiến lãi vay vốn trung hạn… ……… 90
Bảng 2.13 : Dự kiến lãi vay vốn ngắn hạn ……… 90
Bảng 2.14 : Chi phí 1 m3 đá hộc đến trạm nghiền………91
Trang 10Bảng 2.15 : Chi phí trực tiếp cho sản xuất 1 m3 đá thành phẩm……… 92
Bảng 2.16 : Chi phí sửa chữa lớn , sửa chữa thường xuyên……… 93
Bảng 2.17 : Cân đối trả nợ………94
Bảng 2.18 : Lịch KHCB………95
Bảng 2.19 : Báo cáo sản xuất kinh doanh……….96
Bảng 2.20 : Sản lượng và doanh thu……….97
Bảng 2.21 : Xác định điểm hòa vốn……… 98
Bảng 2.22 : Bảng thông số của dự án ……… 99
Chương 1
Trang 11NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ,
DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Ngân hàng thương mại là gì ?
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện chức năng kinh doanhtiền tệ với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó để cho vay và cungứng các dịch vụ thanh toán
2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Hình1 1 : Chức năng của ngân hàng thương mại:
2.1 Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàngthương mại Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồntại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mangtính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.các nghiệp vụ kinh doanh đặc thù ấy chính là nghiệp vụ tín dụng và đầu tư trong mối
Trang 122.2 Chức năng tạo cơ chế thanh toán:
Chức năng này có nghĩa là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chitrả tiền theo lệnh của chủ tài khỏan Khi các khách hàng gởi tiền vào ngân hàng, họ sẽđược đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanhchóng tiện lợi, nhất là đối với các khoản thanh toán có giá trị lớn, ở mọi địa hương mànếu khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém khó khăn và không an toàn
Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông vàđộc quyền quản lý các công cụ đó (sec, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán…) đã tiếtkiệm cho xã hội rất nhiều vể chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thúcđẩy quá trình lưu thông hàng hóa Ở các nước phát triển phần lớn thanh toán được thựchiện qua sec và được thực hiện bằng việc bù trừ thông qua hệ thống ngân hàng thươngmại Ngoài ra việc thực hiện chức năng là thủ quỹ của các doanh nghiệp qua việc thựchiện các nghiệp vụ thanh toán đã tạo cơ sở cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ chovay
Hiện nay ở các nước công nghiệp phát triển việc sử dụng hình thức chuyển tiềnbằng điện tử là chuyện bình thường và chính điều này đưa đến việc không sử dụng secngân hàng mà dùng thẻ như thẻ tín dụng Họ thanh toán bằng cách nối mạng các máy
vi tính của các ngân hàng thương mại trong nước nhằm thực hiện chuyển vốn từ tàikhoản người này sang người khác một cách nhanh chóng
2.3 Chức năng huy động tiết kiệm:
Để có thể cho vay hoặc đầu tư các ngân hàng thương mại tiến hành huy độngvốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế hình thành các quỹ tiền tệ tập trung, phươngthức huy động vốn theo thể thức tự nguyện thông qua cơ chế lãi suất
2.4 Chức năng tín dụng:
Các ngân hàng thương mại luôn tìm kiếm cơ hội để cho vay
Tín dụng ngân hàng tạo ra khả năng tài trợ cho các hoạt động công nghiệp,thương nghiệp và nông nghiệp Nó chính là “sản phẩm gián tiếp” được sản xuất ra có
sử dụng trực tiếp các yếu tố đầu vào như lao động, đất đai, nguồn tài nguyên… Tíndụng ngân hàng tạo ra khả năng chi phối toàn bộ quá trình kinh tế từ tay người sản xuấtđến bán buôn đến người tiêu dùng
Trang 13Các ngân hàng thương mại cung ứng vốn cho ngân sách bằng cách mua chứngkhoán công cộng nhờ đó mà nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại đã giántiếp thực hiện các mục tiêu công cộng của chính phủ.
2.5 Chức năng tài trợ ngoại thương:
Trong hoạt động buôn bán quốc tế do có sự khác nhau về hệ thống tiền tệ mỗinước, năng lực tài chính của người mua, người bán nên các ngân hàng thương mại cầnthiết cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đối với hoạt động ngoại thương như:chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, tín dụng thư, mua bán séc du lịch
2.6 Chức năng ủy thác:
Thu nhập tăng lên tạo khả năng tích lũy lành mạnh, mỗi cá nhân có thể tích lũymột khối lượng lớn tài sản Các văn phòng ủy thác cung cấp nhiều dịch vụ đối với cáccông ty, một trong các dịch vụ đó là công việc quản lý tiền hưu trí và việc thực hiệndịch vụ này phát triển nhanh chóng trong thời gian gần đây Văn phòng ủy thác còn làđại diện phát hành và quản lý trái phiếu cho các công ty
2.7 Chức năng bảo quản an toàn vật có giá:
Nhờ ưu thế của các ngân hàng thương mại là nơi kiên cố dùng để bảo quản tiềnbạc và các vật có giá khác của bản thân ngân hàng, các ngân hàng thương mại có điềukiện thực hiện các chức năng bảo quản an toàn vật có giá của khách hàng
Công việc bảo quản vật có giá được phân thành hai bộ phân khác nhau trongmột ngân hàng: cho thuê két sắt bảo quản, ký thác và trực tiếp bảo quản vật có giá củakhách hàng
Chức năng bảo quản chỉ diễn ra ở các ngân hàng lớn và các chứng khoán củacác tổ chức tài chính và phi tài chính bao giờ cũng được bảo quản ở các ngân hàngthương mại Ngoài ra, ngân hàng còn làm dịch vụ thu lãi chứng khoán và tự độngchuyển lãi vào tài khoản của khách hàng có tại ngân hàng
2.8 Chức năng môi giới:
Các ngân hàng đều thực hiện dịch vụ lưu ký chứng khoán, tức dịch vụ lưu giữbảo quản và giúp khách hàng thực hiện quyền đối với chứng khoán do họ sở hữu
Do có nhiều kinh nghiệm tích lũy ngân hàng đã mua lại các công ty môi giớichứng khoán Tuy nhiên để hạn chế rủi ro đầu cơ chứng khoán có thể gây ra khủng
Trang 14hoảng trong hệ thống ngân hàng mà chính phủ luôn luôn kiểm soát chặt chẽ sự thamgia và mức độ tham gia của các ngân hàng thương mại vào dịch vụ này.
3 Các dịch vụ của ngân hàng
Ngân hàng là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấpcác dịch vụ quản lý cho công chúng, đồng thời nó cũng thực hiện nhiều vai trò kháctrong nền kinh tế Thành công của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực trongviệc xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó mộtcách có hiệu quả và bán chúng tại một mức giá cạnh tranh Vậy ngày nay xã hội đòi hỏinhững dịch vụ gì từ phía các ngân hàng?
3.1 Các dịch vụ truyền thông của ngân hàng
Thực hiện trao đổi ngoại tệ Lịch sử cho thấy rằng một trong những dịch vụ
ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi ngoại tệ - một ngân hàng đứng ra mua,bán một loại tiền này, chẳng hạn USD lấy một lại tiền khác, chẳng hạn Euro hay BảngAnh và hưởng phí dịch vụ Trong thị trường tài chính ngày nay, mua bán ngoại tệthường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịch như vậy có mức
độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao
Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại Ngay ở thời kỳ đầu, các
ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các khách hàngnhững người bán các khoản nợ (khoản phải thu) của mình cho ngân hàng để lấy tiềnmặt Đó là bược chuyển tiếp từ chiết thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với cáckhách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ hoặc xây dựng văn phòng và thiết bịsản xuất
Nhận tiền gửi Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng
đã tìm kiếm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay Một trong những nguồn vốnquan trọng là các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng
Bảo quản vật có giá trị: Ngay từ thời Trung Cổ, các ngân hàng đã bắt đầu thực
hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản Mộtđiều hấp hẫn là các giấy chứng nhận do ngân hàng ký phát cho khách hàng (ghi nhận
về các tài sản đang được lưu giữ) có thể được lưu hành như tiền – đó là hình thức đầutiên của séc và thẻ tín dụng Ngày nay, nghiệp vụ bảo quản vật có giá trị cho kháchhàng thường do phòng “Bảo quản” của ngân hàng thực hiện
Trang 15Tài trợ các hoạt động của Chính phủ : Thông thường, ngân hàng được cấp
giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệnhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được
Cung cấp các tài khoản giao dịch :Tài khoản tiền gửi giao dịch (demand
deposit) – một tài khoản tiền gửi cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việcmua hàng hóa và dịch vụ Việc đưa ra loại tài khoản tiền gửi này được xem là mộttrong những bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngân hàng bởi vì nó cải thiệnđáng kể hiệu quả của quá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh trở nên dễdàng hơn, nhanh chóng hơn và an toàn hơn
Cung cấp dịch vụ ủy thác Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã thực hiện việc
quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp thươngmại Theo đó ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá trị của tài sản hay quy mô họ quản lý.Chức năng quản lý tài sản này được gọi là dịch vụ ủy thác (trust service) Hầu hết cácngân hàng đều cung cấp cả hai loại: dịch vụ ủy thác thông thường cho cá nhân, hộ giađình; và ủy thác thương mại cho các doanh nghiệp
Thông qua phòng Ủy thác cá nhân, các khách hàng có thể tiết kiệm các khoảntiền để cho con đi học Ngân hàng sẽ quản lý và đầu tư khoản tiền đó cho đến khikhách hàng cần Thậm chí phổ biến hơn, các ngân hàng đóng vai trò là người được ủythác trong di chúc quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản,bảo quản các tài sản có giá, đầu tư có hiệu quả, và đảm bảo cho người thừa kế hợppháp việc nhận được khoản thừa kế Trong phòng ủy thác thương mại, ngân hàng quản
lý danh mục đầu tư chứng khoán và kế hoạch tiền lương cho các công ty kinh doanh.Ngân hàng đóng vai trò như những người đại lý cho các công ty trong hoạt động pháthành cổ phiếu, trái phiếu Điều này đòi hỏi phòng ủy thác trả lãi hoặc cổ tức cho chứngkhoán của công ty, thu hồi các chứng khoán khi đến hạn bằng cách thanh toán toàn bộcho người nắm giữ chứng khoán
3.2 Những dịch vụ ngân hàng mới phát triển gần đây
Cho vay tiêu dùng Trong lịch sử, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho
vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng nóichung có quy mô rất nhỏ với rủi ro vỡ nợ tương đối cao và do đó làm cho chúng trởnên có mức sinh lời thấp Đầu thế kỷ này, các ngân hàng bắt đầu dựa nhiều hơn vào
Trang 16tiền gửi của khách hàng để tài trợ cho những món vay thương mại lớn Và rồi sự cạnhtranh khốc liệt trong việc giành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các ngân hàng phảihướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành tiềm năng
Tư vấn tài chính: Các ngân hàng từ lâu đã được khách hàng yêu cầu thực hiện
hoạt động tư vấn tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư Ngân hàng ngày nay cungcấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chínhcho các cá nhân đến tư nhân về các cơ hội thị trường trong nước và ngoài nước cho cáckhách hàng kinh doanh của họ
Quản lý tiền mặt Qua nhiều năm, các ngân hàng đã phát hiện ra rằng một số
dịch vụ mà họ làm cho bản thân mình cũng có ích đối với các khách hàng Một trongnhững ví dụ nổi bật nhất là dịch vụ quản lý tiền mặt, trong đó ngân hàng đồng ý quản
lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiềnmặt tạm thời vào các chứng khoản sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi kháchhàng cần tiền mặt để thanh toán
Dịch vụ thuê mua thiết bị Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh
doanh quyền lựa chọn mua các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuêmua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê
Cho vay tài trợ dự án Các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc
tài trợ cho chi phí xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao
Do rủi ro trong loại hình tín dùng này nói chung là cao nên chúng thường được thựchiện qua một công ty đầu tư, là thành viên của công sở hữu ngân hàng, cùng với sựtham gia của các nhà thầu, là thành viên của công ty sở hữu ngân hàng, cùng với sựtham gia của các nhà đầu tư khác để chia sẻ rủi ro Những ví dụ nổi bật về loại hìnhcông ty đầu tư này là Bankers Trust Venture Capital anh Citicorp Venture,Inc
Bán các dịch vụ bảo hiểm Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm
tín dụng cho khách hàng, điều đó bảo đảm việc hòan trả trong trường hợp khách hàngvay vốn bị chết hay bị tàn phế Hiện nay, ngân hàng thường bảo hiểm cho khách hàngthông qua các liên doanh hoặc các thỏa thuận đại lý kinh doanh độc quyền theo đó mộtcông ty bảo hiểm đồng ý đặt một văn phòng đại lý tại hành lang của ngân hàng và ngânhàng sẽ nhận một phần thu nhập từ các dịch vụ ở đó
Trang 17Cung cấp các kế hoạch hưu trí: Phòng ủy thác ngân hàng rất năng động trong
việc quản lý kế hoạch hưu trí mà hầu hết các doanh nghiệp lập cho người lao động, đầu
tư vốn và phát lương hưu cho những người đã nghỉ hưu hoặc tàn phế Ngân hàng cũngbán các kế hoạch tiền gửi hưu trí cho các cá nhân và giữ nguồn tiền gửi cho đến khingười sở hữu các kế hoạch này cần đến
Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán Trên thị trường tài chính
hiện nay, nhiều ngân hàng đang phấn đấu để trở thành một “bách hóa tài chính” thực
sự, cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu tạimột địa điểm Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán cácdịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, tráiphiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứngkhoán
Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp Do ngân hàng cung cấp các tài
khoản tiền gửi truyền thống với lãi suất quá thấp, nhiều khách hàng đã hướng tới việc
sử dụng cái gọi là sản phẩm đầu tư (investment products) đặc biệt là các tài khoản củaquỹ tương hỗ và hợp đồng trợ cấp, những loại hình cung cấp triển vọng thu nhập caohơn tài khoản tiền gửi dài hạn cam kết thanh toán một khoản tiền mặt hàng năm chokhách hàng bắt đầu từ một ngày nhất định trong tương lai ( chẳng hạn ngày nghỉ hưu).Ngược lại, quỹ tương hỗ bao gồm các chương trình đầu tư được quản lý một cáchchuyên nghiệp nhằm vào việc mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán phù hợpvới mục tiêu của quỹ (ví dụ: Tối đa hóa thu nhập hay đạt được sự tăng giá trị vốn)
Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn Ngân hàng ngày
nay đang theo chân các tổ chức tài chính trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư
và dịch vụ ngân hàng bán buôn cho các tập đoàn lớn Những dịch vụ này bao gồm xácđịnh mục tiêu hợp nhất, tài trợ mua lại Công ty, mua bán chứng khoán cho khách hàng(ví dụ: bảo lãnh phát hành chứng khoán), cung cấp công cụ Marketing chiến lược, cácdịch vụ hạn chế rủi ro để bảo vệ khách hàng Các ngân hàng cũng dấn sâu vào thịtrường bảo đảm, hỗ trợ các khoản nợ do chính phủ và công ty phát hành để nhữngkhách hàng này có thể vay vốn với chi phí thấp nhất từ thị trường tự do hay từ các tổchức cho vay khác
Trang 18Thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, ngân hàng đã tạo cho các công ty mộtkênh huy động vốn mới bên cạnh hình thức cho vay vốn truyền thống Nhiều công ty
đã đánh giá rất cao nghiệp vụ này của ngân hàng, hơn cả hình thức cho vay truyềnthống bởi vì nó cung cấp cho họ một nguồn vốn dài hạn với chi phí thấp hơn
Rõ ràng là không phải tất cả mọi ngân hàng đều cung cấp nhiều dịch vụ tàichính như danh mục dịch vụ đã miêu tả ở trên, nhưng quả thật danh mục dịch vụ ngânhàng đang tăng lên nhanh chóng Nhiều loại hình tín dụng và tài khỏan tiền gửi mớiđang được phát triển, các loại dịch vụ mới như giao dịch qua Internet và thẻ thôngminh (Smart) đang được mở rộng và các dịch vụ mới (như bảo hiểm và kinh doanhchứng khoán) được tung ra hàng năm Nhìn chung, danh mục các dịch vụ đầy ấn tượng
do ngân hàng cung cấp tạo ra sự thuận lợi rất lớn hơn cho khách hàng Khách hàng cóthể hoàn toàn thỏa mãn tất cả các nhu cầu dịch vụ tài chính của mình thông qua mộtngân hàng và tại một địa điểm Thực sự ngân hàng đã trở thành “bách hóa tài chính” ở
kỷ nguyên hiện đại
II DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án
Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia , làmột lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kĩthuật của nền kinh tế Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ , hoạt động đầu
tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất
kĩ thuật mới , duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có , và vì thế là điềukiện để phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp
Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu
tư khác đó là :
1 Đầu tư phát triển có quy mô vốn, vật tư, lao động cần thiết thường rất lớn
2 Đầu tư phát triển có thời kỳ đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoànthành và đưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư phát triển có thời gian kéo dàihàng chục năm
3 Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Trang 19Thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi công trình vào hoạt độngcho đến khi hết thời gian sử dụng và đào thải công trình Nhiều thành quả đầu tư cóthể phát huy tác dụng lâu dài và có thể tồn tại vĩnh viễn theo thời gian như Kim TựTháp, Nhà thờ La Mã…
4 Các thành quả của hoạt đầu tư phát triển mà là các công trình xây dựngthường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên do đó quá trình thựchiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng của cácnhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng
5 Đầu tư phát triển có độ rủi ro
Do quy mô đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kếtquả đầu tư cũng kéo dài…nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư phát triển thườngcao
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi , đạt được mụctiêu mong muốn , đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn phải làm tốtcông tác chuẩn bị Có nghĩa là phải xem xét , tính toán toàn diện các khía cạnh thịtrường , kinh tế kĩ thuật , kinh tế tài chính , điều kiện tự nhiên , môi trường xã hội ,pháp lí … có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư , đến sự phát huy tác dụng vàhiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư Phải dự đoán được các yếu tố bất định (sẽ xảy
ra trong quá trình kể từ khi thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc hoạt động đầu tư của
dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại của công cuộc đầu tư Mọi sự xem xét , tínhtoán và chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo cấc dự án đầu tư Có thể nói
dự án đầu tư được soạn thảo tốt là kim chỉ nam , là cơ sở vững chắc , là tiền đề choviệc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế xã hội mong muốn
2 Khái niệm và công dụng của dự án đầu tư
2.1 Khái niệm
Theo luật đầu tư năm 2005 : “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung
và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể , trong khoảng thờigian xác định “
Một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính :
Trang 20 Mục tiêu của dự án được thể hiện ở 2 mức :
- Mục tiêu phát triển thể hiện sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mụctiêu chung của quốc gia Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích dự ánmang lại cho nền kinh tế xã hội
- Mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư : đó là các mục tiêu cụ thể cần đạt được củaviệc thực hiện dự án Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích tài chính
mà chủ đầu tư thu được từ dự án
Các kết quả : Đó là những kết quả cụ thể , có định lượng được tạo ra từ các
hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mụctiêu của dự án
Các hoạt động : Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự
án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc những hành động này cùngvới một lịch biểu và sự phân công trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạothành kế hoạch làm việc của dự án
Các nguồn lực : về vật chất , tài chính và con người cần thiết để tiến hành các
hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tưcần cho dự án
2.2 Công dụng
Đối với các cơ quan quản lí Nhà nước và các định chế tài chính : dự án đầu tư
là cơ sở để thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư , thẩm định để chấp nhận sử dụng vốncủa Nhà nước , để ra quyết định đầu tư , quyết định tài trợ vốn cho dự án
Đối với chủ đầu tư :
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư
- Là cơ sở để xin phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế hoạch đầu tư) và cấpgiấy phép hoạt động
- Là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị , xin hưởng các khoản
ưu đãi trong đầu tư
- Là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư
- Là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tàitrợ hoặc cho vay vốn
Trang 21- Là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi vànghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh , giữa liên doanh và Nhà nước Việt Nam Đây cũng là cơ sở pháp lí để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh.
3 Đặc trưng của một dự án đầu tư
Dự án đầu tư có những đặc trưng cơ bản :
- Dự án có mục đích , mục tiêu rõ ràng
- Dự án có chu kì phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như : chủ đầu tư , nhà thầu , cơ quan quản lícung cấp dịch vụ trong đầu tư , cơ quan quản lí Nhà nước
- Sản phẩm dự án mang tính đơn chiếc , độc đáo
- Môi trường hoạt động của dự án là “va chạm” , có sự tương tác phức tạp giữa sự
án này với dự án khác , giữa bộ phận quản lí này với bộ phận quản lí khác
- Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao , do đặc điểm tính dài hạn của hoạt độngđầu tư
4 Phân loại dự án đầu tư
4.1 Xét theo cơ cấu tái sản xuất dự án được phân thành
- Dự án đầu tư theo chiều rộng
- Dự án đầu tư theo sâu
4.2 Xét theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội
- Dự án được phân thành dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh ,
- Dự án đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật ,
- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kĩ thuật và xã hội)
…
4.3 Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội
- Dự án đầu tư thương mại
- Dự án đầu tư sản xuất
4.4 Xét theo thời gian bỏ vốn thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra
- Dự án đầu tư ngắn hạn
Trang 22- Dự án đầu tư dài hạn
4.5 Xét theo sự phân cấp quản lí dự án (theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư)
Tuỳ theo tầm quan trọng và quy mô của dự án , dự án đầu tư được chia làm 4nhóm :
- Dự án quan trọng quốc gia (do quốc hội quyết định chủ trương đầu tư)
Dự án đầu tư có thể phân chia thành :
- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước , vốn tíndụng do nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước
- Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân
- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp
5 Chu kì của một dự án đầu tư
Chu kì của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phảỉ trảiqua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi dự án được hoàn thành chấm dứthợp đồng
Ta có thể minh hoạ chu kì của dự án đầu tư theo hình sau đây :
Trang 23Hình1 2 : Chu kì của dự án đầu tư
Các giai đoạn của chu kì dự án gồm : chuẩn bị đầu tư , thực hiện đầu tư , và vậnhành các kết quả đầu tư (còn gọi là giai đoạn vận hành khai thác của dự án) Trong đó,giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giaiđoạn sau , đặc biệt là đối với vận hành kết quả đầu tư Làm tốt công tác chuẩn bị đầu
tư sẽ tạo thuận lợi cho giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ , thời gian , không phảiphá đi làm lại , tránh được những chi phí không cần thiết khác …) Điều này tạo cơ sởcho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi , nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và
có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh) , nhanh chóng phát huy hết năng lựcphục vụ dự kiến (đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)
III THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách quan,khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thựchiện và hiệu quả của dự án để từ đó ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợvốn cho dự án
Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá các nội dung cơ bản của dự án một cáchđộc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắccho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở đểcác đơn vị, cơ sở, cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phépđầu tư hoặc tài trợ cho dự án
Chuẩn
bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Vận hành các kết quả đầu tư
Ý đồ về
dự án mới
Trang 24- Đánh giá tính hiệu quả của dự án; hiệu quả của dự án được xem xét trên haiphương diện: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
- Đánh giá khả năng thực hiện của dự án: đây là mục đích hết sức quan trọngtrong thẩm định dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có khả năng thực hiện.Khả năng thực hiện này được thể hiện ngoài tính hợp lý và hiệu quả còn được xem xétcác kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án…
3 Vai trò
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan, có cơ sởkhoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án; từ đó ra quyết định về đầu tư vàcho phép đầu tư Kết quả của việc thẩm định dự án đầu tư phải đưa ra những kết luận
về tính khả thi hay không khả thi của dự án
Thẩm định dự án là rào cản cuối cùng trước khi ra quyết định đầu tư, đảm báođánh giá lợi ích của mọi chủ thể tham gia hoặc dựa trên lợi ích của toàn bộ nền kinh tế
Đối với các nhà tài trợ , tổ chức cho vay , ngân hàng : thẩm định dự án là quátrình xem xét về mặt tài chính , khả năng trả nợ của dự án xin vay nhằm đưa ra quyếtđịnh tài trợ vốn hoặc cho vay một cách đúng đắn và hiệu quả
Đứng trên góc độ ngân hàng , thẩm định là khâu tất yếu và vô cùng quan trọngtrong hoạt động tín dụng của ngân hàng Bởi thứ nhất , tiền của ngân hàng chủ yếu làtiền gửi của các doanh nghiệp , cá nhân và của các tổ chức tín dụng khác , do đó ngânhàng cần thận trọng khi cho vay Thứ hai , trên thực tế không phải dự án nào xin vayvốn của khách hàng đưa ra cũng đều khả thi về mặt pháp lí cũng như về mặt tài chính Thứ ba , có những dự án xin vay vốn , tuy khả thi nhưng chưa chắc đã đủ điều kiện đểvay vốn ngân hàng , đặc biệt là điều kiện về tài sản đảm bảo Do đó công tác thẩmđịnh tại ngân hàng nhằm kiểm tra , xem xét , rà soát lại phương án xin vay vốn củakhách hàng , hoặc để điều chỉnh lại các phương án vay vốn của khách hàng cho phùhợp để giải ngân
Khi khách hàng vay vốn ngân hàng với mục đích kinh doanh , đầu tư , họ cần cóphương án sản xuất kinh doanh , dự án đầu tư được lập một cách chi tiết Nhưngkhông phải lúc nào những phương án đó cũng tốt , cũng phù hợp với yêu cầu xét duyệtcủa ngân hàng , do đó mục đích của thẩm định ngoài việc kiểm tra lại còn là hướng dẫnkhách hàng lập các phương án vay vốn hợp lí hơn
Trang 25Thẩm định trong ngân hàng sẽ quan tâm nhiều đến thẩm định khả năng trả nợngân hàng bao gồm cả gốc lẫn lãi , do đó cán bộ thẩm định còn phải làm nhiệm vụ làxác định nguồn trả nợ của dự án , của doanh nghiệp , và của các cá nhân vay vốn đểđảm bảo khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Có những dự án và phương án vay vốnkhả thi , có lãi tuy nhiên chưa chắc đã có khả năng trả nợ ngân hàng , trả nợ ngân hàngkhông chỉ dựa vào lợi nhuận mà quan trọng hơn là dựa vào dòng tiền của dự án hoặcphương án vay vốn
Công tác thẩm định với ngân hàng không chỉ dừng lại ở việc thẩm định phương
án vay vốn Bởi ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt , kinh doanh tiền tệ , mà tiềnkhông phải vốn chủ sở hữu của ngân hàng , do đó việc quyết định cho vay hay không
là rất quan trọng Mà quyết định này không chỉ phụ thuộc vào phương án vay vốn màcòn phụ thuộc vào tài sản đảm bảo của khách hàng Nhưng không phải tài sản nàocũng mang ra thế chấp được , hơn nữa việc định giá tài sản đảm bảo là cần thiết , do đónhiệm vụ của công tác thẩm định còn là thẩm định và định giá tài sản đảm bảo củakhách hàng vay vốn tại ngân hàng
Thẩm định trong ngân hàng không chỉ là thẩm định để ra quyết định cho vay ,sau khi cho vay việc kiểm tra quá trình giải ngân cũng là một phần quan trọng của côngtác thẩm định Nếu việc giải ngân mà sai với hợp đồng tín dụng , điều này sẽ ảnhhưởng tới khả năng trả nợ ngân hàng của khách hàng vay vốn , vì vậy kiểm tra cho vay
là yêu cầu cần thiết trong thẩm định
Thẩm định cần mang tính khách quan , toàn diện , xem xét tất cả các khía cạnhcủa dự án từ khía cạnh pháp lí đến thị trường , kĩ thuật , tài chính , bộ máy quản trị vàhiệu quả kinh tế xã hội Ngoài ra cần có tính khoa học , bất kì một kết luận , quyếtđịnh gì cũng cần có đầy đủ , chính xác thông tin
Trang 265 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư Thứ nhất , căn cứ thẩm định dự án (căn cứ pháp lí và căn cứ thực tiễn)
Căn cứ pháp lí được thể hiện ở các chủ trương , chính sách , quy hoạch phát triển , hệthống văn bản pháp quy Tính ổn định của các văn bản pháp quy Nhà nước ảnh hưởngnhiều đến quá trình tổ chức thực hiện thẩm định dự án đầu tư Bên cạnh những căn cứpháp lí , công tác thẩm định dự án đầu tư còn dựa trên các tiêu chuẩn , quy phạm , địnhmức, quy ước thông lệ quốc tế cùng các kinh nghiệm thực tiễn Chất lượng hồ sơ dự
án là căn cứ thực tiễn quan trọng làm cơ sở để thẩm định Dự án được lập có chấtlượng tốt với những thông tin đầy đủ , có độ tin cậy sẽ tạo thuận lợi cho việc xem xét ,phân tích đánh giá dự án
Thứ hai , đội ngũ cán bộ thẩm định dự án gồm nhóm chuyên môn và nhóm quản lí Nhiệm vụ của nhóm chuyên môn là phân tích đánh giá dự án Nhiệm vụ
của nhóm quản lí là lựa chọn dự án và quyết định đầu tư Đội ngũ cán bộ thẩm định dự
án có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thẩm định Trình độ , kĩ năng , kinh nghiệmcủa cán bộ thực hiện là những tiêu chí quan trọng ảnh hưởng dến chất lượng thẩm định.Cán bộ có năng lực chuyên môn tốt , thực hiện đúng quy trình tổ chức thẩm định , cótrách nhiệm cao cùng với những kinh nghiệm tích luỹ được sẽ giúp cho công tác thẩmđịnh dự án đảm bảo các yêu cầu đặt ra Do tính chất phức tạp và phạm vi liên quan của
dự án đầu tư rộng đòi hỏi cán bộ thẩm định không những có kiến thức chuyên sâu màcòn am hiểu các lĩnh vực khác , có kĩ năng tổng hợp và có phẩm chất đạo đức tốt
Thứ ba , tổ chức công tác thẩm định dự án Cách thức bố trí , sắp xếp , phân
công công việc , quy trình tổ chức thẩm định , môi trường làm việc sẽ tạo điều kiệnthuận lợi để thực hiện công việc Theo quy định của pháp luật , người có thẩm quyềnquyết định đầu tư có tráh nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt Đơn vịđầu mối trực thuộc người quyết định đầu tư sẽ tiến hành tổ chức thẩm định dự án Công tác tổ chức thẩm định dự án cần được thực hiện khoa học , hợp lí trên cơ sở phâncông trách nhiệm cho cá nhân , phòng ban có chuyên môn với quy trình phù hợp , có
sự kiểm tra , giám sát chặt chẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Thứ tư , phương tiện thẩm định dự án đầu tư gồm : hệ thống máy tính , các chương trình phần mềm chuyên dụng , các thiết bị đo lường khảo sát Sự phát
triển của công nghệ thông tin , hệ thống máy tính nối mạng là một trong nhưng phương
Trang 27diện cần thiết , hữu hiệu trợ giúp đắc lực cho công tác thẩm định Việc tham khảo ,điều tra giá cả thị trường , các vấn đề có liên quan , thực hiện mô hình Chính Phủ diện
tử đã cung cấp rất nhiều những thông tin cần thiết Trong quá trình tính toán các chỉtiêu (tài chính) được thiết kế các phần mềm chuyên dụng giúp giảm bớt thời gian , tạođiều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp hiện đại Ngoài ra , các thiết bị
đo lường , khảo sát địa chất , đánh giá tác động môi trường … (đối với các dự án cóquy mô lớn , tính chất kĩ thuật phức tạp) là những phương tiện cần thiết nhằm xác địnhmức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường , kinh tế xã hội
Thứ năm , thời gian và chi phí thẩm định dự án Hai nhân tố này có ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định dự án Nếu thời gian và chi phí thẩm địnhtăng lên thì chất lượng thẩm định dự án được nâng cao và ngược lại Về thời gian ,thẩm định dự án cần thực hiện theo đúng quy định của pháp luật , đảm bảo tiến độ thựchiện các công việc tiếp theo , nhanh chóng đưa sản phẩm ra thị trường Về chi phí , nếu
có đủ sẽ giúp trang trải các hoạt động đặc biệt là khâu khảo sát thị trường , thu nhậpthêm thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích đánh giá Những nhân tố này nếu
có được đầy đủ sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định dự án
Trang 28Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNTVN CHI NHÁNH HUYỆN KIM SƠN (AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN KIM SƠN )
I Giới thiệu khái quát về AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn
1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 26/3/1958 AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn tách ra từ Ngân hàngNhà nước thành Ngân hàng thương mại quốc doanh , trải qua một thời gian dài khôngngừng nỗ lực xây dựng và phấn đấu AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn đã thểhiện sự tăng trưởng không ngừng về lợi nhuận hàng năm, chất lượng sản phẩm dịch vụngày càng được nâng cao cũng như sự định hình rõ nét thương hiệu AGRIBANK trongcộng đồng
Gia nhập WTO mở ra cơ hội cho các ngân hàng trong nước tăng cường học hỏikinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản trị ngân hàng Với nhận thức đó,AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn đang từng bước thực hiện đổi mới công nghệ
và hiện đại hoá ngân hàng Với phương châm “vì sự thịnh vượng và phát triển bền
vững của khách hàng và ngân hàng”, cùng với khát khao vươn lên của tập thể
AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn , chúng ta hoàn toàn có thể tin tưởng váo sựphát triển và lớn mạnh không ngừng của AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn
2 Bộ máy tổ chức hoạt động của AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn
Bộ máy tổ chức hoạt động của AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn có thể được minh họa qua sơ đồ sau :
Trang 29Hình 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của AGRIBANK chi nhánh huyện Kim
- Quản lí và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của ngân hàng
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định
Ban Giám đốc
Phòng kế
toán
Phòng tín dụng
Phòng hành chính
Các phòng khác
Trang 30- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định Chấp nhậnquy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
- Hỗ trợ , tiếp thị khách hàng , làm công tác chăm sóc khách hàng , phát triển cácsản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng
- Thẩm định các dự án đầu tư , hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theophân cấp ủy quyền
- Thẩm định và xác định các hạn mức tín dụng cho 1 khách hàng trong pham viđược ủy quyền của chi nhánh , quản lí các hạn mức đã đưa ra theo từng khách hàng
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền
- Quản lí hỗ sơ tín dụng theo quy định , tổng hợp , phân tích , quản lí (thu thập ,lưu trữ , bảo mật , cung cấp) thông tin và lập báo cáo tín dụng theo phạm vi phân cấp
- Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc giao
2.2.3 Phòng hành chính – nhân sự
- Xây dựng các chương trình công tác hàng tháng , hàng quý của chi nhánh và cótrách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc phêduyệt
- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và chi nhánhNHNo&PTNT trên địa bàn
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản , mua sắm , sửa chữa TSCĐ , mua sắmcông cụ lao động , quản lí nhà tập thể , nhà khách của cơ quan
- Chăm lo đời sống vật chất , văn hóa tinh thần , thăm hỏi ốm đau , hiếu hỉ cán bộcông nhân viên
Trang 31- Trực tiếp thực hiện chế độ lương , thưởng , chế độ bảo hiểm , quản lí lao động ,theo dõi việc thực hiện nội quy lao động , thỏa ước lao động tập thể
- Đề xuất , hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định trong việc bổ nhiệm ,miễn nhiệm , khen thưởng kỉ luật cán bộ nhân viên
II Tình hình hoạt động của AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn
1 Hoạt động huy động vốn.
BẢNG 2.1 : BẢNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo&PTNTVN CHI
NHÁNH HUYỆN KIM SƠN
Phân theo thành phần kinh tế
Tiền gửi của dân cư 427.000 51,9 516.600 51,5 591.000 51,5 138 114 Tiền gửi của TCKT-XH 395.000 48,1 479.400 48,5 556.000 48,5 141 116
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 của
NHNo&PTNT huyện Kim Sơn )
Nhìn vào bảng huy động vốn ta thấy :
Trong 3 năm qua nguồn vốn huy động của NHNo&PTNTVN chi nhánh huyệnKim Sơn vẫn có sự tăng trưởng ổn định , mặc dù tốc độ có phần giảm dần bởi năm
2007 nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế nước nhà gặp nhiều khó khăn đã gây ranhững tác động bất lợi đến hoạt động ngân hàng đặc biệt năm 2008 cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thống ngân hàng , năm
2009 tình hình kinh tế có vẻ khả quan hơn nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn chưa đáng kể ,thể hiện như sau : năm 2007 có tổng vốn huy động là 822.000 triệu đồng , năm 2008 cótổng vốn huy động là 996.000 triệu đồng , năm 2009 tổng vốn huy động là 1.147.000
Trang 32triệu đồng , tăng 150.000 triệu đồng so với năm 2008 , và đạt 94% kế hoạch củaNHNo&PTNTVN giao
Trong cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền gửi thì việc huy động vốn nội tệ vẫn chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu , cụ thể :
Năm 2007 tiền gửi nội tệ là 748.000 triệu đồng chiếm 90,9% tổng nguồn vốn ;năm 2008 tiền gửi nội tệ là 900.000 triệu đồng chiếm 90,4% tổng nguồn vốn ; năm
2009 là 1.043.000 triệu đồng chiếm 90,6% tổng nguồn vốn , tăng 142.000 triệu đồnghay tăng tương ứng 116% so với năm 2008 và tăng 295.000 triệu đồng hay tương ứngvới 139% so với năm 2007
Tiền gửi ngoại tệ năm 2009 là 9.100 tỉ đồng , tăng 8% so với năm 2008 và tăng39%so với năm 2007 Có thể thấy việc huy động tiền gửi ngoại tệ tạiNHNo&PTNTVN chi nhánh huyện Kim Sơn chỉ chiếm 1 tỉ trọng rất nhỏ (khoảng gần10%) trong cơ cấu nguồn vốn huy động
Trong cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn thì tiền gửi có kì hạn chiếm tỉ trọng cao hơn nhiều so với tiền gửi không kì hạn , cụ thể :
Tiền gửi có kì hạn năm 2007 đạt 609.700 triệu đồng (chiếm 74,1% tổng tiềngửi) ; năm 2008 đạt 718.700 triệu đồng (chiếm 72,2% tổng tiền gửi) ; năm 2009 đạt867.000 triệu đồng (chiếm 75,6% tổng tiền gửi) , tăng 148.100 triệu đồng hay tươngứng với 21% so với năm 2008 và tăng 41% so với năm 2007
Tiền gửi không kì hạn năm 2009 là 280.000 triệu đồng , tăng 2.700 triệu đồnghay tương ứng với 101% so với năm 2008 và tăng 131% so với năm 2007
Có thể thấy cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn của ngân hàng khá ổn định điều này
đã giúp cho ngân hàng tạo ra nguồn vốn ổn định phục vụ cho hoạt động kinh doanh củamình
Trong cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế thì tiền gửi của dân cư có phần cao hơn so với tiền gửi của các tổ chức kinh tế Cụ thể :
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế : Do ngân hàng thực hiện tốt công tác thanhtoán nên nhiều tổ chức kinh tế mở tài khoản tại ngân hàng để thanh toán chi trả tiềnhàng và để hưởng các tiện ích từ tài khoản này Do đó số dư trên tài khoản luôn tănglên mặc dù đây là giai đoạn mà nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn Năm 2008 số dưtrên tài khoản của tổ chức kinh tế là 497.400 triệu đồng , tăng 84.400 triệu đồng so với
Trang 33năm 2007 Năm 2009 số dư trên tài khoản của các tổ chức kinh tế là 556.000 triệuđồng , tăng 76.600 triệu đồng so với năm 2008
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư : vốn huy động từ hình thức tiền tiết kiệm của dân
cư chiếm tỉ trọng tương đối cao trong tổng nguồn vốn huy động từ ngân hàng (chiếm từ51%-52%) Năm 2007 tiền gửi tiết kiệm từ dân cư là 427.000 triệu đồng , năm 2008tiền gửi tiết kiệm từ dân cư là 516.600 triệu đồng , tăng 89.600 triệu đồng so với năm
2007 Đến năm 2009 tiền gửi tiết kiệm của dân cư là 591.000 triệu đồng , tăng 74.400triệu đồng so với năm 2008
Đánh giá hoạt động huy động vốn
1.1 Những mặt đã làm được của hoạt động huy động vốn :
Nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác nguồn vốn là nhiệm vụ trọng tâm
và quyết định của hoạt động ngân hàng Nguồn vốn là tiền đề , là cơ sở để đầu tư và
mở rộng tín dụng , với phương châm “đi vay để cho vay” do vậy ban Giám đốc - Cấp
uỷ - Công đoàn đã họp bàn các giải pháp hiệu quả nhất để huy động vốn đảm bảo chocân đối tín dụng , hạn chế sử dụng vốn trung ương Tập trung huy động nguồn vốn rẻ ,
hạ lãi suất đầu vào Toàn thể cán bộ công nhân viên đều nhận được chỉ tiêu giao khoánhuy động vốn và đây là chỉ tiêu để xét thi đua
Công tác lãnh đạo , chỉ đạo kiên quyết hơn làm cho cán bộ công nhân viên thấyđược tầm quan trọng của công tác huy động vốn và có trách nhiệm với công tác huyđộng vốn Bằng nhiều hình thức tuyên truyền , vận động , quảng bá sâu rộng trongnhân dân , đa dạng các hình thức huy động vốn , đi đôi với đổi mới phòng giao dịch ,tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng , giữ niềm tin của khách hàng khi gửi tiềnvào ngân hàng
Huy động tiền gửi từ dân cư đạt kết quả cao Tiền gửi kho bạc và các tổ chứckinh tế với lãi suất thấp chiếm 29,65% /tổng nguồn vốn , thưòng xuyên duy trì số dưtrên tài khoản
Huy động nguồn vốn ngoại tệ hoàn thành vượt mức kế hoạch Đây là nguồnnhiều tiềm năng khai thác huy động vốn trong thời gian tới Góp phần tích cực thựchiện kinh doanh đa năng và tăng thu dịch vụ ngân hàng
Trang 341.2 Những mặt còn tồn tại
Công tác huy động vốn trong 3 năm qua: tiền gửi dân cư có số dư lớn , tốc độtăng trưởng và số tuyệt đối tăng nhiều qua các năm nhưng nguồn vốn chưa đủ để đápứng nhu cầu đầu tư Lãi huy động đầu tư rất cao từ năm 2008 chưa đến thời hạn trả ,lãi suất huy động thay đổi liên tục theo quy định của ngân hàng cấp trên Tiền gửi khobạc lãi suất thấp nhưng không ổn định
Nguyên nhân do nền kinh tế của huyện đang phát triển mạnh , ngưòi dân rấtnăng động tìm đủ mọi cách phát triển kinh tế , đầu tư vốn vào kinh doanh có thu nhậpcao hơn gửi vào ngân hàng , mặt khác sự biến động liên tục của giá vàng và giá USDlàm cho tâm lí người gửi tiền hoang mang , họ có nhiều kênh đầu tư để sinh lời hơn gửingân hàng , cho nên công tác huy động vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn
Nguồn vốn ngoại tệ tăng trưởng khá nhưng chưa tương xứng với tiềm năng củađịa phương
Nguồn vốn huy động của ngân hàng giữ thị phần chủ yếu trên địa bàn nhưngvẫn thiếu vốn đã ảnh hưởng đến việc chủ động mở rộng tín dụng trên địa bàn
2 Hoạt động tín dụng
BẢNG 2.2 : BẢNG BÁO CÁO CÔNG TÁC TÍN DỤNG CỦA NHNo&PTNT
HUYỆN KIM SƠN Đơn vị : Triệu đồng
(Nguồn : Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, 2009 của NHNo&PTNTVN chi nhánh
huyện Kim Sơn )
Trang 35Năm 2009 , tổng dư nợ đến 31/12/2009 đạt : 623.000 triệu đồng tăng so với năm
2008 là 13.800 triệu đồng , tốc độ tăng 18,46% đạt 99% kế hoạch
Tổng dư nợ cho vay theo thời hạn bao gồm cho vay ngắn hạn và cho vay trung
và dài hạn , trong đó cho vay ngắn hạn luôn đạt một tỉ lệ cao hơn cho vay trung và dài hạn , sở dĩ như vậy là do đối tượng cho vay của chi nhánh chủ yếu là hộ gia đình ,
những doanh nghiệp vừa và nhỏ Qua bảng số liệu ta thấy cho vay trung và dài hạnnăm 2009 giảm 26.000 triệu đồng so với năm 2008 , nguyên nhân là do việc thay đổichính sách tiền tệ và lãi suất của Nhà nước trong 3 quý đầu , đặc biệt quý 1 /2009 , nềnkinh tế có dấu hiệu phục hồi , vì vậy mà nhu cầu vay vốn kinh doanh của các doanhnghiệp tăng , cụ thể :
Năm 2008 cho vay ngắn hạn 482.200 triệu đồng , chiếm tỉ trọng 79% tổng dư ,tăng 35% , với số tuyệt đối 125.000 triệu đồng so với năm 2007 Cho vay trung và dàihạn là 127.000 triệu đồng , chiếm tỉ trọng 20,8% tổng dư nợ , tăng trưởng 34.000 triệuđồng so với năm 2007 Dư nợ xấu chiếm 5.619 triệu đồng chiếm tỉ lệ 1% trên tổng dư
nợ , trong đó :
- Nợ xấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 589 triệu đòng, chiếm 10,5% tổng nợxấu
- Nợ xấu kinh tế hộ là 5030 triệu đồng , chiếm 89,5% tổng nợ xấu
Năm 2009 cho vay ngắn hạn là 522.000 triệu đồng , chiếm 83,8% tổng dư nợ ,tăng 8,3% với số tuyệt đối là 39.300 triệu đồng so với năm 2008 Nợ xấu chiếm 4,17%tổng dư nợ
Trang 36Tổng dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế bao gồm : dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh , dư nợ DNNN , dư nợ hợp tác xã và dư nợ hộ sản xuất , cụ thể :
Dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cổ phần + TNHH + tư nhân)tăng nhanh : năm 2008 là 330.000 triệu đồng chiếm tỉ trọng 54,2% tổng dư nợ , tăng88.800 triệu đồng so với năm 2007 ; năm 2009 là 373.000 triệu đồng chiếm tỉ trọng59,9% tổng dư nợ , tăng 43.000 triệu đồng so với năm 2008
Dư nợ DNNN : do Nhà nước thực hiện cơ cấu sắp xếp lại doanh nghiệp Nhànước nên 1 số doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả đã bị thu hẹp hay giải thể Năm 2008 là 100 triệu đồng , chiếm tỉ trọng 0,02% tổng dư nợ , giảm 50% so với năm
2007 , năm 2009 là 70 triệu đồng chiếm tỉ trọng 0,01% tổng dư nợ , giảm 30% so vớinăm 2008
Dư nợ hợp tác xã : năm 2008 là 13.400 triệu đồng chiếm tỉ trọng 2,2% tổng dư
nợ , tăng 4.800 triệu đồng so với năm 2007 , năm 2009 là 2.930 triệu đồng chiếm tỉtrọng 0,47% giảm 10.500 triệu đồng so với năm 2008
Dư nợ hộ sản xuất giảm , cụ thể năm 2008 là 265.700 triệu đồng chiếm tỉ trọng43,6% tổng dư nợ , tăng 33,5 % so với năm 2007 ; năm 2009 là 247.000 triệu đồngchiếm tỉ trọng 39,65% tổng dư nợ , giảm 7,04% so với năm 2008
Về nợ xấu : Tổng nợ xấu đến 31/12/2009 : 7.668 triệu đồng , chiếm tỉ lệ
3,43% /tổng dư nợ So với năm 2008 tăng 1.168 triệu đồng (tăng 0,03% so với năm2008)
Kết quả thực hiện kế hoạch trích lập dự phòng rủi ro , thu hồi nợ đã xử lí rủi ro năm 2009
- Trích lập dự phòng rủi ro cụ thể năm 2009 : 5.151 triệu đồng / kế hoạch 4.509triệu đồng (đạt 114% kế hoạch)
- Xử lí rủi ro tín dụng năm 2009 : 5.483 triệu đồng
- Thu hồi nợ đã xử lí rủi ro thu 7.435 triệu đồng / kế hoạch 7.500 triệu đồng(trong đó thu gốc 6.940 triệu đồng , lãi 496 triệu đồng) đạt 92,5% kế hoạch
Trang 37Ngay từ đầu năm ban Giám đốc đã tổ chức phân tích nợ đã XLRR , nợ xấu ,giao kế hoạch cho CBTD , họp ban chỉ đạo phân công cụ thể đối với cán bộ và lãnhđạo phụ trách thu nợ từng xã , từng trường hợp cụ thể , kết quả đạt 92,5% đã góp phầnquan trọng vào kết quả tài chính
Tích cực triển khai cho vay hỗ trợ lãi suất , dư nợ hỗ trợ lãi suất đến 31/12/2009chiếm 40,67% tổng dư nợ đã góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi các giảipháp điều hành kinh tế của chính phủ tại địa phương trong năm qua
2.2 Những tồn tại
Công tác thẩm định , kiểm soát nợ và phân tích nợ theo định lượng còn hạn chế
do đó chất lượng tín dụng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro
Công tác thu hồi nợ xấu , nợ đã xử lí rủi ro chưa đạt yêu cầu đề ra , thu hồi nợ
đã xử lí rủi ro năm 2008 về trước đạt kết quả thấp
Nợ xấu vẫn còn nhiều , chưa giải quyết triệt để , vượt quá tỉ lệ quy định củangân hàng tỉnh giao
III Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay vốn đối với doanh nghiệp tại AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn
1 Tình hình thẩm định và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án vay vốn của doanh nghiệp tại AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn
1.1 Tình hình thẩm định
Hiện tại các khách hàng vay vốn và gửi tiền tại NHNo&PTNTVN chi nhánhhuyện Kim Sơn phần lớn có quy mô nhỏ : quy mô dự án hộ sản xuất kinh doanh
Trang 38thường dưới 1 tỉ đồng ; của hợp tác xã , của doanh nghiệp là dưới 15 tỉ đồng Về thờihạn cho vay vốn : hộ sản xuất kinh doanh vay vốn ngắn hạn ; hợp tác xã vay vốn trunghạn ; các doanh nghiệp đa số là vay vốn trung hạn và dài hạn Số lượng các dự án cho
hộ gia đình sản xuất kinh doanh vay vốn tại NHNo&PTNTVN chi nhánh huyện KimSơn rất lớn chiếm đến gần 90% số lượng các dự án xin vay vốn tại ngân hàng còn lại làcác dự án cho doanh nghiệp và hợp tác xã vay vốn
BẢNG 2.3 : CHO DOANH NGHIỆP VAY THEO THÀNH PHẦN KINH
(Nguồn : Báo cáo kết quả tín dụng doanh nghiệp tại NHNo&PTNTVN chi nhánh
huyện Kim Sơn)
Qua bảng số liệu ta thấy cơ cấu dư nợ cho doanh nghiệp vay theo thành phần kinh tế đã có những biến chuyển tích cực Đến 31/12/2009 tổng số doanh nghiệp còn
dư nợ tại ngân hàng là 67 doanh nghiệp với số tiền 1.037.932 triệu đồng Trong đó nhiều nhất là doanh nghiệp nhà nước , ít nhất là doanh nghiệp tư nhân
BẢNG 2.4 : CHO DOANH NGHIỆP VAY THEO NGÀNH
(Nguồn : Báo cáo kết quả tín dụng doanh nghiệp tại NHNo&PTNTVN chi nhánh
huyện Kim Sơn)
Trang 391.2 Đặc điểm các dự án vay vốn của doanh nghiệp
AGRIBANK chi nhánh huyện Kim Sơn là một ngân hàng cấp huyện nên việctiếp xúc với các dự án có quy mô lớn là rất hạn chế , hầu hết chỉ có các dự án vừa vànhỏ , số vốn đầu tư nhỏ , tính chất kĩ thuật đơn giản , thời gian thu hồi vốn ngắn
1.3 Yêu cầu đối với công tác thẩm định
Do đặc điểm các dự án vay vốn tại NHNo&PTNTVN chi nhánh huyện Kim Sơnhầu hết là các dự án vừa và nhỏ nên yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định cũng hếtsức đơn giản Đối với các dự án ở dạng này CBTD chỉ cần tính một số chỉ tiêu cơ bản
về tình hình tài chính , sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dự án
2 Căn cứ và cơ sở thẩm định
Theo các văn bản có tính pháp lí trong công tác thẩm định dự án đầu tư tạiNHNo&PTNTVN chi nhánh huyện Kim Sơn thì đối tượng cho vay , nguyên tắc, điềukiện và thời hạn cho vay vốn được quy định như sau :
2.1 Đối tượng cho vay
- Các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam:
+ Các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 84 Bộ luật dân sự
- Các pháp nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
Trang 40- Doanh nghiệp Việt Nam vay vốn để thực hiện các dự án, phương án sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ ở nước ngoài
2.2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
2.2.1 Nguyên tắc
Khách hàng vay vốn của NHNo & PTNTVN chi nhánh huyện Kim Sơn phảiđảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụngtiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
2.2.2 Điều kiện
2.2.2.1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Pháp nhân: Được công nhận là pháp nhân theo Điều 94 và Điều 96 Bộ luật Dân
sự và các quy định khác của pháp luật Việt Nam
Đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc: phải có giấy uỷ quyềnvay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý
Doanh nghiệp tư nhân: Chủ DNTN phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng
lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Công ty hợp danh: Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có đủ năng
lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
2.2.2.2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
2.2.2.3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vàđời sống
Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặctừng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và đời sống cụ thể như sau: