Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đông á chi nhánh Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Trong hơn nửa Thế kỷ qua, ở nhiều nớc trên Thế Giới, hệ thốngNgân hàng thực sự đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọngtạo động lực thúc đẩy phát triển mạnh mẽ trên toàn bộ nền kinh tế quốcdoanh Sự lành mạnh của hệ thống Ngân hàng ở mọi quốc gia luôn luôn là cơ
sở của sự ổn định tình hình kinh tế xã hội, đồng thời là điều kiện tiền đề đểkhai thác mọi nguồn lực phát triển kinh tế
Đối với đất nớc ta hiện nay, thực hiện mục tiêu Công nghiệp hoá Hiện đại hoá nền kinh tế do Đảng và Nhà nớc đề xớng, rất nhiều dự án đầu tthuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề và lĩnh vực đang đợc thựchiện Để công cuộc đầu t triển khai đợc thuận lợi thì việc đảm bảo đầy đủvốn đầu t là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt Tuy nhiên, trên thực tế nguồntài chính của chủ đầu t thờng không thể đáp ứng hoàn toàn nhu cầu vốn của
điều kiện Việt Nam hiện nay, khi các kênh dẫn vốn khác còn rất hạn chếhoặc hoạt động cha mấy hiệu quả Trong quá trình thực hiện tài trợ dự án,
điểm mấu chốt nhất mà các Ngân hàng thơng mại đều quan tâm đó là tínhhiệu quả và tính an toàn của khoản đầu tài trợ cung ứng cho dự án
Trên thực tế, đầu t dự án là lĩnh vực tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Do đó, vừa
đảm bảo hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn vốn đầu t là bài toán hết sứcphức tạp đối với các Ngân hàng thơng mại Hớng tới mục tiêu này, Ngânhàng thơng mại đã sử dụng nhiều phơng thức khác nhau để đánh giá tính khảthi và quản trị khoản tài trợ sao cho đạt đợc yêu cầu mong muốn Trong đó,Thẩm định dự án đầu t luôn luôn đợc các Ngân hàng thơng mại coi nh mộtcông cụ hữu hiệu và đặc biệt quan trọng trong hệ thống các biện pháp đảmbảo cho hoạt động tài trợ vốn của Ngân hàng đối với dự án
Chính vì những lý do trên, trớc khi quyết định tài trợ vốn cho dự án,Ngân hàng thơng mại nhất thiết phải tiến hành công tác thẩm định để có thể
Trang 2nắm bắt một cách cụ thể và rõ ràng mọi vấn đề có liên quan đến dự án Córất nhiều hình thức t i trợ Dự án đầu tài trợ Dự án đầu t , song trong khuân khổ chuyên đề này,
em chỉ đề cập đến hình thức tài trợ dự án đầu t thông qua hình thức tín dụngtrung và dài hạn của Ngân hàng thơng mại
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Đụng Á chi nhỏnh Hà Nội emnhận thấy tầm quan trọng của công tác Thẩm định dự án đầu t của Ngânhàng thơng mại Đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ có kinh nghiệmlâu năm tại các phòng ban, đặc biệt là phòng thẩm định tại Ngân hàng Đụng
Á chi nhỏnh Hà Nội, cùng với sự hớng dẫn tận tình của Tiến sĩ Phạm Văn Hựng em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp “Nõng cao chất lượng thẩm định
dự ỏn đầu tư tại ngõn hàng Đụng Á chi nhỏnh Hà Nội ”
Chương 1 THỰC TRẠNG CễNG TÁC THẨM ĐỊNH TẠI NGÂN HÀNG ĐễNG Á CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN
2005-20071.1 Tổng quan về ngõn hàng Đụng Á chi nhỏnh Hà Nội
1.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của chi nhỏnh
Trang 3Đợc sự chấp thuận của ngân hàng nhà nớc, chi nhánh ngân hàng Đông
á Hà Nội đợc thành lập vào ngày 17/09/1993 sau khi thành lập ngân hàng
Đông á đợc một năm Sự ra đời của chi nhánh Hà Nội là một bớc ngoặt lớn
đánh dấu sự phát triển của toàn hệ thống ngân hàng thơng mại cổ phần Đông
á Ngân hàng Đông á với hội sở tại thành phố Hồ Chí Minh dần dần mở rộng
địa bàn hoạt động của mình trên Hà Nội cũng nh toàn quốc
Kể từ ngày thành lập, ngân hàng Đông á - chi nhánh Hà Nội (
EAB-H Nài trợ Dự án đầu t ội) đã không ngừng phát triển và mở rộng Cho đến nay, hoạt động Chinhánh ngân hàng Đông á Hà Nội đang dần ổn định và lần lợt thành lập đợc
10 chi nhánh cấp 2 trực thuộc và đã chuyển thành phòng giao dịch trựcthuộc Đó là :
PGD Hồ Gơm: Căn cứ giấy chấp thuận số 417/NHNN- HAN7 ngày
31/05/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép điều chỉnh chinhánh cấp 2 Hồ Gơm thành Phòng giao dịch Hồ Gơm – chi nhánh NgânHàng Đông á Hà Nội Căn cứ quyết định điều chỉnh Phòng giao dịch HồGơm – Chi nhánh Ngân hàng Đông á TP Hà Nội số 276/QĐ-EAB ngày26/05/2006 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng Đông á
PGD Minh Khai: Căn cứ giấy chấp thuận số 260/NHNN- HAN7 ngày
13/04/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép thành lập phònggiao dịch Minh Khai – chi nhánh Ngân Hàng Đông á Hà Nội Căn cứquyết định thành lập Phòng giao dịch Minh Khai – Chi nhánh Ngânhàng Đông á TP Hà Nội số 190/QĐ-EAB ngày 06/04/2006 của chủ tịchhội đồng quản trị Ngân Hàng Đông á
PGD Ba Đình: Căn cứ giấy chấp thuận số 417/NHNN- HAN7 ngày
31/05/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép điều chỉnh chinhánh cấp 2 Ba Đình thành phòng giao dịch Ba Đình – chi nhánh NgânHàng Đông á Hà Nội Căn cứ quyết định điều chỉnh Phòng giao dịch Ba
Đình – Chi nhánh Ngân hàng Đông á TP Hà Nội số 277/QĐ-EAB ngày26/05/2006 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng Đông á
PGD Kim Liên: Căn cứ giấy chấp thuận số 417/NHNN- HAN7 ngày
31/05/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép điều chỉnh chinhánh cấp 2 Ba Đình thành phòng giao dịch Kim Liên – chi nhánh NgânHàng Đông á Hà Nội Căn cứ quyết định điều chỉnh Phòng giao dịch Kim
Trang 4Liên – Chi nhánh Ngân hàng Đông á TP Hà Nội số 281/QĐ-EAB ngày26/05/2006 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng Đông á.
PGD Cầu Giấy: Căn cứ giấy chấp thuận số 417/NHNN- HAN7 ngày
31/05/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép điều chỉnh chinhánh cấp 2 Ba Đình thành phòng giao dịch Cầu Giấy – chi nhánh NgânHàng Đông á Hà Nội Căn cứ quyết định điều chỉnh Phòng giao dịch CầuGiấy – Chi nhánh Ngân hàng Đông á TP Hà Nội số 280/QĐ-EAB ngày26/05/2006 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng Đông á
PGD Thanh Xuân: Căn cứ giấy chấp thuận số 417/NHNN- HAN7
ngày 31/05/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép điều chỉnhchi nhánh cấp 2 Thanh Xuân thành phòng giao dịch Cầu Giấy – chinhánh Ngân Hàng Đông á Hà Nội Căn cứ quyết định điều chỉnh Phònggiao dịch Thanh Xuân – Chi nhánh Ngân hàng Đông á TP Hà Nội số281/QĐ-EAB ngày 26/05/2006 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng
Đông á
PGD Bạch Mai: Căn cứ giấy chấp thuận số 417/NHNN- HAN7 ngày
31/05/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép điều chỉnh chinhánh cấp 2 Bạch Mai thành phòng giao dịch Cầu Giấy – chi nhánhNgân Hàng Đông á Hà Nội Căn cứ quyết định điều chỉnh Phòng giaodịch Bạch Mai – Chi nhánh Ngân hàng Đông á TP Hà Nội số 278/QĐ-EAB ngày 26/05/2006 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng Đông á
PGD Hng Yên: Căn cứ giấy chấp thuận số 218/CV-HYE ngày
05/04/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép thành lập phònggiao dịch Hng Yên – chi nhánh Ngân Hàng Đông á Hà Nội Căn cứquyết định thành lập Phòng giao dịch Hng Yên – Chi nhánh Ngân hàng
Đông á TP Hà Nội số 188/QĐ-EAB ngày 10/04/2006 của chủ tịch hội
đồng quản trị Ngân Hàng Đông á
PGD Long Biên: Căn cứ giấy chấp thuận số 261/NHNN- HAN7 ngày
13/04/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép thành lập phònggiao dịch Long Biên – chi nhánh Ngân Hàng Đông á Hà Nội Căn cứquyết định thành lập Phòng giao dịch Long Biên – Chi nhánh Ngân hàng
Đông á TP Hà Nội số 189/QĐ-EAB ngày 10/04/2006 của chủ tịch hội
đồng quản trị Ngân Hàng Đông á
Trang 5 PGD Hà Đông: Căn cứ giấy chấp thuận số 468/NHNN- HTA ngày
16/10/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép thành lập phònggiao dịch Hà Đông – chi nhánh Ngân Hàng Đông á Hà Nội Căn cứquyết định thành lập Phòng giao dịch Hà Đông – Chi nhánh Ngân hàng
Đông á TP Hà Nội số 516/QĐ-EAB ngày 05/10/2006 của chủ tịch hội
đồng quản trị Ngân Hàng Đông á
Năm 2007 được sự chấp thuận của ngõn hàng nhà nước Hà Nội và căn
cứ vào quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị ngõn hàng Đụng Á,ngõnhàng Đụng Á chi nhỏnh Hà Nụi đó thành lập thờm 5 phũng giao dịchmới: PGD Khõm Thiờn,PGD Phỳc Yờn, PGD Vĩnh Yờn,PGD Bắc Ninh,PGD Bắc Giang
Dự kiến trong nắm 2008 NH Đụng Á chi nhỏnh Hà Nội sẽ mở thờm
05 PGD tại địa bàn quận Tõy Hồ, Hoàng Mai,Bờ Hồ,Mỹ Đỡnh, ĐụngAnh.Tại cỏc tỉnh mở thờm tối thiểu 01 chi nhỏnh tại thành phố Vinh (từ
đú mở thờm cỏc PGD Hà Tĩnh,Thanh Hoỏ) và cỏc PGD tại thành phốThỏi Nguyờn,thị xó Hưng Yờn,thị xó Sơn Tõy
1.1.2 Cơ cấu tổ chức ngõn hàng Đụng Á chi nhỏnh Hà Nội
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức ngõn hàng Đụng Á chi nhỏnh Hà Nội
Trang 6Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Với đặc thù của ngành và phù hợp với địa phơng, bộ máy của ngân
hàng Đông á - chi nhánh Hà Nội đợc xây dựng trên phơng thức gọn nhẹ
nh-ng vẫn đảm bảo đủ các phònh-ng ban cho cônh-ng tác quản lý và hoạt độnh-ng kinh
doanh Mỗi phòng , ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau , phụ trách
từng mảng của Ngân hàng tạo nên 1 thể thống nhất mà không hề trùng lấp
trong cơ cấu của Ngân hàng Đông á - chi nhánh Hà Nội
* Phòng tín dụng và kinh doanh:
Phòng Tín dụng phục vụ cho vay vơi đối tợng là các doanh nghiệp
nhà nớc, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các thành phần kinh tế t
nhân ,cá thể, hộ gia đình Tham mu cho Giám đốc trong các vấn đề :
Tổ chức kinh doanh tiền tệ thông qua nghiệp vụ tín dụng
Phú giỏm đốc
Giỏm
đốc
Phũng hành chớnh
Phũng tớn dụng và kinh doanh
Phũng kế toỏnPhũng ngõn quỹ
Phũng thẻ
Cỏc phũng giao dịch trực thuộc
PGD Hà Đụng
PGD.ThanhXuõn
PGD Long BIBiờnPGD Hồ Gươm
PGD Minh Khai
PGD Cầu GiấyPGD Ba ĐỡnhPGD Kim LiờnPGD Bạch Mai
Trang 7 Thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thơng mại nh : trình mở L/C vay vốn,bảo lãnh ngân hàng.
Tham mu cho giám đốc tổ chức thực hiện, áp dụng các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng tới các khách hàng theo sự phân công của chi nhánh
Tham mu cho giám đốcvề thực hiện thanh toán quốc tế và các nghiệp
vụ kinh doanh đối ngoại theo hớng dẫn và chỉ đạo của Ngân hàng
th-ơng mại cổ phần Đông á
* Phòng ngân quỹ thực hiện các chức năng:
Quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh
Chuyển ,nhận tiền từ Ngân hàng Nhà nớc, các chi nhánh cấp 2 trựcthuộc và các quỹ phụ
Phòng thực hiện xuất-nhập tiền mặt , bảo đảm đầy đủ lợng tiền mặt ,ngoại tệ cho hoạt động của toàn chi nhánh
Phòng có nhiệm vụ lập và phân tích các báo cáo tài chính, kế toán,
đánh giá tài chính và hiệu quả kinh doanh của toàn chi nhánh
Tham mu cho ban giám đốcvề công tác chi tiêu nội bộ, công tác quản
lý xây dựng , quản lý tài sản
Tham gia thực hiện phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện côngtác hành chính, quản trị ,bảo vệ, hậu cần, phục vụ các mặt hoạt độngcủa chi nhánh
* Phòng thẻ có nhiệm vụ:
Thực hiện tổ chức phổ biến, hớng dẫn khách hàng làm thủ tục mởtài khoản thẻ ATM
Trang 8Ba Đình, PGD Hà Đông, PGD Long Biên.
Các phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh ngân hàng Đông á Hà Nội
là đơn vị hạch toán báo sổ, có con dấu riêng theo quy định của Nhà nớc vàtrực thuộc sự quản lý của chi nhánh ngân hàng Đông á TP Hà Nội Thựchiện các nghiệp vụ do chi nhánh Hà Nội uỷ quyền bao gồm:
Huy động tiết kiệm bằng VND, vàng và ngoại tệ;
Mở tài khoản tiền gửi và thực hiện các hình thức thanh toán qua NH;
Chuyển tiền nhanh, thu chi hộ và các dịch vụ khác về ngân quỹ;
Thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối;
Cho vay thế chấp bằng sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá trị và các khoản vaytheo uỷ quyền của chi nhánh Hà Nội;
Dịch vụ thanh toán thẻ DONGACARD;
Quản lý, theo dõi, thu nợ, thu lãi hồ sơ tín dụng do chi nhánh Hà Nộichuyển cho chi nhánh thực hiện’
Tiếp nhận hồ sơ TTQT, tín dụng TCKT chuyển về chi nhánh Hà Nộithực hiện;
Quảng bá hình ảnh Ngân hàng Đông á tại địa bàn hoạt động củaphọng giao dịch
* Phân công công việc tại phòng giao dịch:
Trởng phòng:
Chịu trách nhiệm điều hành phòng giao dịch theo sự uỷ quyềncủa giám đốc chi nhánh Hà Nội
Trang 9 Ký duyệt các chứng từ phát sinh tại Phòng giao dịch.
Ký duyệt các khoản chi hiển nhiên tại Phòng giao dịch
Đợc duyệt cho vay các hồ sơ tín dụng cầm cố bằng thẻ tiết kiệmcủa ngân hàng Đông á tại phòng giao dịch Hồ Gơm
Trình ban giám đốc chi nhánh Hà Nội các hồ sơ vợt thẩmquyền
Bộ phận kế toán:
Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán kịp thời các nghiệp cụ phátsinh về TGTT, TGTK, tín dụng tại Phòng giao dịch theo sự h-ớng dẫn của các phòng ban Hội sở và phòng kế toán chi nhánh
Hà Nội
Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn ( Tiết kiệm, TGTT, ),mởvà thanh toán thẻ DONGACARD và các nghiệp vụ khác dochi nhánh Hà Nội uỷ quyền
Tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ hach toán kế toán theoquy định của ngân hàng, chi nhánh Hà Nội
Tiếp nhận hồ sơ, giảo đáp thắc mắc của khách hàng về hồ sơ tíndụng và TTQT báo cáo trởng phòng sau đó chuyển về chi nhánh
Thực hiện các nghiệp vụ về ngân quỹ
Đối chiếu phát sinh thu chi khớp đúng nhật ký quỹ
Điều chuyển vốn về chi nhánh Hà Nội theo yêu cầu của BGĐchi nhánh
Thanh toán viên:
Thực hiện nghiệp cụ thanh toán quốc tế theo đúng quy trìnhnghiệp vụ
Cập nhật số liệu phát sinh trong ngày phục vụ cho yêu cầu báocáo định kỳ
Trang 10 Kiểm tra và đối chiếu số liệu phát sinh trong thánh với bộ phận
kế toán để đảm bảo số liệu khớp đúng và tránh các sai sót
Làm các váo cáo thanh toán quốc tế theo đúng quy định củangân hàng về nội dung, số liệu, hình thức và thời hạn lập
Nhân viên kiều hối:
Thực hiện chi trả kiều hối theo đúng đối tợng theo quy định
Nhận và ngập danh sách chi trả kiều hối
Cân đối tiền và càng các công ty kiều hối
Đảm bảo báo váo không bị sai sót và thời gian thực hiện
Mối quan hệ giữa các bộ phận:
Các bộ phận trong chi nhánh Ngân hàng Đông á Hà Nội hoạt độngtrong mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó Ban giám đốc là bộ phận có quyền quyết
định cao nhất về phơng hớng phát triển của chi nhánh; trực tiếp quản lý vàgiám sát nhằm giúp cho chi nhánh có đợc những thành công hơn nữa trongquá tình phát triển, thực hiện các cam kết của mình: Cung cấp sản phẩm vàdịch vụ với chất lợng tốt nhất và đảm bảo rằng Ngân hàng Đông á là đối tác
đáng tin cậy của bạn , đồng thời cam kết xây dựng mối quan hệ đối tác vàhợp tác bền vững, cùng có lợi giữa ngân hàng và khách hàng
Khối hỗ trợ kinh doanh tuy không tham gia kinh doanh nhng lại làcánh tay đắc lực của cơ quan lãnh đạo ngân hàng, giúp ban Giám đốc quản
lý một cách chi tiết và cụ thể trong từng lĩnh vực Các phòng ban thuộc khốinày có trách nhiệm chi tiết và cụ thể hoá các chỉ đạo của Trung ơng và củaban Giám đốc tới các phòng ban và là đơn vị trực tiếp báo cáo với cơ quancấp trên về tiến trình thực hiện các nhiệm vụ đề ra của các đơn vị kinh doanhthông qua các báo cáo tổng hợp từ các số liệu mà các đơn vị cung cấp
Khối quản lý nội bộ là các đơn vị giúp cho chi nhánh có thể hoạt
động 1 cách liên tục và thông suốt Khối này đảm bảo về cơ sở vật chất hạ
Trang 11tầng , cơ sỏ kỹ thuật, máy móc của chi nhánh, giúp cho quá trình hoạt độngkinh doanh không gặp các trở ngại Khối quản lý nội bộ còn làm công tácthanh tra kiểm tra quá trình hoạt động của các phòng ban sao cho mọi hoạt
động của chi nhánh đúng quy định cua ngành, luật pháp của nhà nớc vàtrong giới hạn cho phép Khối quản lý nội bộ chính là đại diện của ban giám
đóc trong quá trình giám sát hoạt động của các phòng ban , là bộ phận đánh
giá chất lợng hoạt động của toàn chi nhánh
Khối tín dụng, khối dịch vụ khách hàng, khối các đơn vị trực thuộc làcác bộ phận trực tiếp tạo ra thu nhập cho chi nhánh tại trụ sở của chi nhánhhoặc các phòng giao dịch Thu nhập đợc tạo ra từ việc tiến hành các nghiệp
vụ huy động và cho vay, trao đổi mua bán ngoại tệ, cung cấp những sảnphẩm dịch vụ ngân hàng tới khách hàng Quá trình hoạt động của các khốinày đợc bảo đảm và chịu sự giám sát kiểm tra của ban giám đốc thông quakhối quản lý nội bộ Các số liệu giao dịch sẽ đợc gửi về khối hỗ trợ kinhdoanh để từ đó lập các báo cáo tổng hợp về quá trình kinh doanh cũng nhtiến độ thực hiện kế hoạch nhằm giúp cho ban giám đốc có biện pháp vàcách thức điều chỉnh một cách hợp lý, phù hợp với thực tiễn của địa phơng,của ngành và của chính chi nhánh
Nh vậy, các bộ phận của chi nhánh Ngân hàng Đông á Hà Nội có mốiquan hệ tơng hỗ cả trong hoạt động cũng nh trong phân phối thu nhập, sựphát triển của 1 bộ phận không chỉ làm tăng thu nhập của chính họ mà còn là
đòn bẩy, động lực cho các bộ phận khác hoạt động tốt hơn, tạo sự phát triểnvững chắc và tăng doanh thu, thu nhập cho cả hệ thống
1.2 Một số lĩnh vực hoạt động và dịch vụ của NH Đụng Á chi nhỏnh Hà Nội từ năm 2005-2007
1.2.1 Hoạt động huy động vồn
Tỡnh hỡnh huy động vốn của ngõn hàng năm 2007
Bảng 1: Tỡnh hỡnh huy động vốn năm 2007ng v n n m 2007ốn năm 2007 ăm 2007
10.731.163 10.195.889 10.580.419
Vàng Chỉ 1.500 46.411,550 29.716 28.200 47.926
Trang 12Tình hình huy động tiết kiệm năm 2007 của chi nhánh Hà Nội tăng
đáng kể D có huy đông tiết kiệm cuối kỳ tại chi nhánh Hà Nội đạt 1037 tỷ
đồng Tăng 20% so với đầu kỳ Huy động tiết kiệm tăng chủ yếu là do huy
động tiết kiệm VND tăng 29% Trong tổng d có cuối lỳ huy động tiết kiệmVND chiếm tỷ trọng 75%, ngoại tệ USD chiếm 16%, còn lại là vàng vàngoại tệ AUD, EUR, CAD Nếu tính cả 10 chi nhánh trực thuộc thi số d cótiền gửi tiết kiệm cuôc kỳ đạt 1.867 tỷ đồng Các chi nhánh cấp 2 chủ yếuhuy động tiết kiệm bằng VND So với đầu kỳ tỷ lệ tăng là : 26%
Xét về cơ cấu kỳ hạn, các loại huy động nh sau :
Đối với tiết kiệm VND, chủ yếu là 1-9 tháng (tỷ trọng 55,92%),còn lại là kỳ hạn trên 12 tháng ( 43,96%)
Đối với tiết kiệm USD, chủ yếu là kỳ hạn trên 12 tháng(58,59%), kỳ hạn 3-9 tháng ( 40,95%).ko kỳ hạn (0,46%)
Đối với tiết kiệm vàng, chủ yếu à 3-6 tháng ( 53%), tiếp đến là
kỳ hạn trên 12 tháng ( 46%)
* Tiền gửi thanh toán và ký quỹ:
Bảng 2: Tiền gửi thanh toỏn và ký quỹ năm 2007
Loại Đơn vị D đầu kỳ Ttr
(%)
D cuối kỳ Ttr (%) So sánh
(%)TGTT Triệu 160.000 80% 673.000 90,3% 476%
Trang 13Bảng 3: bỡnh quõn cỏc loại tiền gửi của chi nhỏnh giai đoạn
Trong năm, EAB Hà Nội đã tăng cờng công tác quảng bá thơng hiệu
Đông á bằng nhiều hình thức và phơng tiện khác nhau nh: Đăng bài trên cácbáo đặc thù của Hà Nội, thực hiện các cuộc phỏng vấn nghiệp vụ chuyenmôn trên các hãng thông tin đại chúng, sử dụng các phơng tiện quảng bá hữuhình và văn hoá doanh nghiệp Sự đoàn kết thống nhát của tập thể cán bộnhân viên chi nhánh trong quá trình phục vụ khách hàng ( tiếp đún niềm nởlịch sự, nhiệt tình, chu đáo, cam kết phục vụ khác hàng ) trên cơ sở chỉ đạosâu sát của ban lãnh đạo ngân hàng, góp phần tăng trởng nguồn vốn huy
động trong những tháng đầu năm 2008 Những nỗ lực đó đã mang lại hiệuquả lớn lao, khẳng định vị thế của EAB trên thị trờng Hà Nội
1.2.2 Hoạt động tớn dụng
Bảng 4: Dư nợ cho vay của ngõn hàng giai đoạn 2005-2007
Trang 14Năm 2007 theo xu hướng của thị trường chi nhánh cũngc cho vay cầm
cố chứng khoán,tốc độ tăng trưởng tín dụng từ mảng này tương đối cao.Tuynhiên thực hiện chỉ đạo của ban tổng giám đốc,tuân thủ theo chỉ thị 03 củachính phủ,đơn vị đã kịp thời giảm tỷ lệ cho vay kinh doanh chứng khoán,dư
nợ chứng khoán tại chi nhánh đến ngày 31/12/2007 còn 300trd,chiếm 0,03%
dư nợ
Trang 151.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế
Bảng 5: hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh giai đoạn 2005-2007
Trang 16Nguồn : Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh ngõn hàng Đụng Á chi
nhỏnh Hà Nội
Tổng giá trị phát sinh TTQT năm 2006 là 115.820.578 USD Và tổngTGTT là 101.452.795 USD Tổng phí thu 258.303USD So với năm 2005, trịgiá phát sinh tăng 4,45%, phí thu tăng 3,2%
Hoạt động thanh toán quốc tế năm 2006 phát triển cầm chừng do ảnhhởng bởi biến động mạnh mẽ của giá vàng và tỷ giá ngoại tệ cũng nh cácchính sách của nhà nớc đối với tình hình kinh doanh của khác hàng Bêncạnh đó, tình hình thế giới có nhiều biến động phức tạp ảnh hởng phần nào
đến hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhanh
Nghiệp vụ thanh toán du học sinh vẫn đợc chi nhánh chú trọng pháttriển, doanh số thanh toán tuy có giảm so với năm ngoái, nhng vẫn chiếm tỷtrọng khá lớn trong hoạt động thanh toán của chi nhánh ( 10% trị giá thanhtoán)
Tổng giỏ trị phỏt sinh TTQT năm 2007 đạt 190 triệu USD bằng 118%
kế hoạch và tăng 61% so với năm 2006,tổng TGTT là 165 triệu USD ,tổngthu phớ là 360ngan USD
Với sự phối hợp đồng bộ giỳp đỡ kịp thời về nghiệp vụ của hộisở,EAB-Hà nội đó nhanh chúng giải quyết linh hoạt cỏc yờu cầu của khỏchhàng,nõng yếu tố cạnh tranh và thu hỳt khỏch hỏng tơi EAB_hà nội
1.2.4.Hoạt động kinh doanh dich vụ
B ng 6; Ho t ạt động kinh doanh dịch vụ của ngõn hàng giai đoạn 2005- động vốn năm 2007ng kinh doanh d ch v c a ngõn h ng giai o n 2005-ịch vụ của ngõn hàng giai đoạn 2005- ụ của ngõn hàng giai đoạn 2005- ủa ngõn hàng giai đoạn 2005- ài trợ Dự án đầu t đ ạt động kinh doanh dịch vụ của ngõn hàng giai đoạn
2005-2007
Kinh doanh ngoại tệ
Doanh số mua - bán USD 140.357.566 177.992.702 283.456.728
Trang 17Nguồn : Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh ngõn hàng Đụng Á chi
nhỏnh Hà Nội
Hoạt động kinh dianh dịch vụ năm 2007 của chi nhánh Hà Nội có mứctăng trởng chậm,tăng so với năm 2006,nhưng vẫn cũn thấp so với năm 2005Riêng dịch vụ phát hành thẻ đa năng vẫn có sự phát triển tốt Trong năm đãphát hành đợc 65.000 thẻ nâng tổng số thẻ phát hành tại địa bàn lên 13.000thẻ Ben cạnh đó, chi nhánh liên tục tiếp thi về vấn đề chi lơng qua thẻ Đông
á và đã có một số công ty chấp nhận chi lơng của cán bộ công nhân viên quathẻ Hiện tại trên địa bàn chi nhánh đã triển khai lắp đặt 60 máy ATM và gần
100 điểm chấp nhận thẻ trải đều các quận huyện trên địa bàn tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng giao dịch cũng nh nâng cao vị thế cạnh tranh tronglĩnh vực thẻ trên địa bàn
Đặc biệt, với sự nỗ lực tiếp cận khách hàng qua hệ thống thẻ ATM,EAB- Hà Nội đã thực sự tạo ra đợc một kênh phục vụ đắc lực đang đợc ngờidân thủ đô hởng ứng nhiệt liệt Chi nhánh liên tục tăng cờng công tác tiếp thịhiệu quả tới các đơn vị chi lơng, tiếp cận tầng lớp sinh viên, các tiểu thơngtại các chợ và các khách hàng vãng lai có nhu cầu Những tiện ích của thẻngày càng đợc phổ cập rộng rãi trong các tầng lớp dân c, tạo ra lợi thế sosánh với các ngân hàng bạn Số lợng giao dịch qua hệ thống ATM ngày càngcao, số lợng tiền gửi bằng phong bì vào tài khoản thẻ tăng dần qua các tháng( bình quân 8,5 tỷ đồng/ tháng) Điều đó vừa chứng tỏ sự tin tởng của kháchhàng đối với thẻ đa năng Đông á, lại thẻ hiện hớng đi hiện đại hoá ngân hàngmột cách đúng đắng, đóng đầu xu thế thời đại, góp phần không nhỏ vào việctiếp cận thị trờng, rút ngắn bán kính phục vụ và khuyếch trơng thơng hiệuEAB tại địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận
Trung tâm điện toán Hà Nội đã quản lý và vận hành tốt hệ thống máyATM đang trên đà mở rộng tại Hà Nội Các lỗi kỹ thuật của máy ATM đã đ-
ợc cán vộ xử lý kịp thời đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu của khách hàng
Trong năm 2007, Ngân hàng Đông á đã hoàn tất giai đoạn 1 hiện đạihoá công nghệ, không áp dụng thực thu thực chi nh trớc nữa mà áp dụng dựcthu dự chi, do vậy các khoản chi phí trả lãi tiết kiệm những năm trớc đaytăng đột biến làm ảnh hởng tới lợi nhuận năm của chi nhánh
Trang 18Nhìn chung, hoạt động của chi nhánh Hà Nội và các PGD đã đi vào ổn
định và đang trên đà phát triển mạnh mẽ Chi nhánh đã tăng cờng mở rộngcác nghiệp vụ hiện hữu, thu hút đợc nhiều khách hàng mới Có đợc thành quảnày, đơn vị đã nhận đợc sự chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo ngân hàng nhà nớc
TW, ngân hàng nhà nớc tại Hà Nội, sự chỉ đạo kip thời của ban Tổng Giám
Đốc và những nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên chi nhánh
Tuy nhiên hiện nay tình hình thanh toán không dùng tiền mặt vẫn rấtphổ biến trong dân c, muốn tăng cờng thanh toán không dùng tiền mặt rấtcần sự quan tâm hỗ trợ của các cơ quan ban ngành thành phố có những chủtrơng, giải pháp thích hơp mạnh mẽ trớc mắt là khuyến khích áp dụng chi l-
ơng qua thẻ đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.5.Tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh một số chi nhỏnh cấp 2 trực thuộc EAB-Hà Nội năm 2006
Chị nhánh Ba Đình: Trụ sở chi nhánh trên phố Láng Hạ, xung quanh cócác ngân hàng VCB, Nông Nghiệp, EXIMBANK, Nam á, Đầu T,Chifong, SEABANK Lợng khách hàng tơng đối đông vì gần các khu tậpthể nh Thành Công, Láng Hạ, Thuỷ Lợi, Hào Nam, Khơng Thợng Binhquân huy động năm 2006 là 133 tỷ động Với phong cách phục vụ nhiệttìn cu đáo với kách hàng, Chi nhánh đã thu hút đợc lợng khách hàng mởthẻ lớn đạt 8.687 thẻ, doanh số chuyển tiền 37 tỷ đồng, thu chi hộ đạt 20
tỷ đồng Lãi năm 2006 đạt: 2.985 triệu đồng ( dự thu – dự chi)
Chi nhánh Bạch Mai : Trụ sở chi nhánh trên trục lộ đờng Bạch Mai, gầncác ngân hàng VCB, Nông Nghiệp, ICB, Quốc tế, ACB, SACOMBANK,Sài Gòn Công Thơng Tuy nhiên chi nhánh nằm tên tuyến phố kinh doanhbuôn bán lẻ nên khả năng phát triển dich vụ cá nhân nh chuyển tiền, huy
động vốn là có tiềm năng Kết quả đạt đợc năm 2006 nh sau: d cuối tiếtkiệm 86 tỷ đồng, chuyển tiền 79 tỷ đồng, thu chi hộ 26 tỷ đồng và số thẻthanh toán đạt 7.302 thẻ Lợi nhuận đạt 1.616 triệu đồng ( dự thu – dựchi)
Chi nhánh Hồ Gơm: Trụ sở tại phố Hai Bà Trng – một trong những phốtrung tâm của thủ đô, bên cạnh các Ngân hàng bạn nh ICB, NH Đầu T,Indovina, Phơng Nam, Quốc Tế Tuy nhiên chi nhánh đã có lợng kháchhàng ổn định và chung thuỷ trong những năm qua Năm 2006 d có bình
Trang 19quân đạt 111 tỷ đồng Doanh số chuyển tiền đạt 133 tỷ đồng và thu chi hộ
đạt 131 tỷ đồng Số thẻ thanh toán phát hành đạt 3.665 thẻ Doanh số chitrả kiều hối: 20.525.787 USD Lợi nhuận: 2.283 ( dự thu – dự chi)
Chi nhánh Cầu Giấy: Trụ sở chi nhánh khang trang đẹp đẽ trên tuyến phốCầu Giấy, gần các ngân hàng VCB, Nông Nghiệp, ICB, Quốc Tế, ACB,
Đầu T, Habubank, Nông Nghiệp Năm 2006, d có huy động bình quâncủa chi nhánh đạt 57 tỷ động, chuyển tiền đạt 7 tỷ đồng, thu chi hộ 3 tỷ
đồng và số thẻ thanh toán đạt 9.753 thẻ, lợi nhuận đạt 1588 triệu đồng( dự thu – dự chi)
Chi nhánh Kim Liên: Trụ sở chi nhánh khang trang, bề thế trên tuyến phốChùa Bộc, gần các ngân hàng VCB, Nông Nghiệp, ICB, Quốc Tế, ACB,
Đầu T, Habubank, Nông Nghiệp Vì vị trí trụ sở đặt tại khu vực đông dân
c và buôn bán nhỏ lẻ nên có điều kiện thu hút thêm khách hàng tiết kiệmmới Bên cạnh đó các hoạt động chuyển tiền, thu chi hộ của chi nhánhKim Liên cũng phát triển ngày càng cao Ngoài ra chi nhánh khôngngừng tăng cờng mở các điểm phát triển thẻ ATM Số d bình quân đạt
119 tỷ đồng, chuyển tiền nhanh đạt 70 tỷ đồng, Lợi nhuận: 1.659 triệu
đồng ( dự thu – dự chi)
Chi nhánh Thanh Xuân: Trụ sở chi nhánh khang trang, về thế trên tuyếnphố Nguyễn Trãi, gần các ngân hàng VCB, Nông Nghiệp, ICB, Quốc Tế,ACB, Đầu T, Habubank Chi nhánh hiện đang phát triển quảng bá hình
ảnh EAB đến với ngời dân, số d bình quân đạt 128 tỷ đồng, chuyển tiềnnhanh đạt 10 tỷ đồng Chi nhánh lãi: 1.1659 triệu đồng ( dự thu – dựchi)
Chi nhánh Minh Khai: Trụ sở chi nhánh khang trang, bề thế trên tuyếnphố Minh Khai, gần các Ngân hàng VCB, Nônng Nghiệp, ICB, Quốc Tế,ACB, Đầu T, Habubank, Nông Nghiệp, chi nhánh mới đi vào hoạt động
đợc từ tháng 3/06, số d bình quân đạt 6 tỷ đồng, chuyển tiền nhanh đạt 3
tỷ đồng, chi nhánh lãi: 295 triệu đồng ( dự thu – dự chi)
Chi nhánh Long Biên: Trụ sở chi nhánh khang trang, về thế trên tuyếnphố Nguyễn Văn Cừ, gần các ngân hàng VCB, Nông Nghiệp, ICB, Quốc
Tế, ACB, Đầu T, Habubank, Nông Nghiệp Chi nhánh mới đi vào hoạt
động đợc từ tháng 3/2006, số d bình quân đạt 6 tỷ đồng, chuyển tiềnnhanh đạt 3 tỷ đồng, chi nhánh lãi :-265 triệu đồng ( dự thu – dự chi)
Trang 20 Chi nhánh Hng Yên: Trụ sở chi nhánh khang tràng, bề thế trên đờng 5 điHải Phòng, ngay cạnh công ty Kinh Đô Miền Bắc, là khách hàng thânthiết của EAB, gần các ngân hàng ACB, Đầu T, Sacom \bank, NôngNghiệp Chi nhánh mới đi vào hoạt động đợc từ tháng 5/06, số d bìnhquân đạt 2 tỷ đồng, thu chi hộ đạt 11 tỷ đồng Chi nhánh lãi: 71 triệu
đồng ( dự thu – dự chi)
Chi nhánh Hà Đông: Trụ sở chi nhánh khang trang, về thế trên tuyến phốTrần Phú, nằm giữa trung tâm thị xã Hà Đông, gần các ngân hàng VCB,Nông Nghiệp, ICB, Quốc Tế, ACB, Đầu T, Habubank, Nông Nghiệp Chinhánh mới đi vào hoạt động đợc từ tháng 10/06 số d bình quân đạt 3 tỷ
đồng chuyển tiền nhanh đạt 1,5 tỷ đồng Chi nhánh lãi: 217 triệu đồng( dự thu – dự chi)
1.2.6 Quản trị nhõn sự và cơ sở hạ tầng EAB-Hà Nội
Công tác quản trị điều hành của chi nhánh ngỳ càng đợc chú trọng
và nâng cao Ban giám đốc CN đã tăng cờng công tác quản lý,giám sát và nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật cho toàn thể CBNV chinhánh
Tổng số CBNV của chi nhánh Hà Nội và 09 ( cha kể chi nhánh Hà
Đông vừa mới thành lập) chi nhánh trực thuộc là 109 cán bộ Cácchức danh công việc đều đợc quy định rõ ràng và chuyên sâu Hàngtháng chi nhánh luôn tổ chức họp tổng kết, đánh giá tình hình vàgiải quyết các kiến nghị của các bộ phận nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của chi nhánh
Nhằm nâng cao tính cạnh tranh, cũng nh phục vụ khách hàng tốhơn, chi nhánh đã thành lập thêm bộ phần Marketing, với chứcnăng thu thập thông tin phân tích và nghiên cứu triển khai sảnphẩm mới, thu hut thêm khách hàng mới, chi nhánh đã từng bớcnâng cao doanh số huy động tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, pháttriển thẻ và các nghiệp vụ thanh toán du học sinh tại ngân hàng
Chi nhánh đã thành lập trung tâm điện toán Hà Nội để quản lý vàvận hành tốt hệ thông máy ATM tại Hà Nội Các lỗi kỹ thuật củamáy ATM đã đợc cán bộ xử lý kịp thời đáp ứng các nhu cầu cuatkhách hàng
Trang 21 Trụ sở ngày nay của chi nhánh đã khang trang và rộng rãi hơn, tạo
sự tin tởng cho khách hàng khi giao dịch với ngân hàng Các máymóc thiết bị, phơng tiện làm việc của các phòng ban chi nhánh đã
đợc đầu t nâng cấp đáng kể, phục vụ cho công việc chuyên môn
1.3 Cụng tỏc thẩm định dự ỏn đầu tư tại EAB-Hà Nội
1.3.1.Quy trỡnh thẩm định tại ngõn hàng Đụng Á chi nhỏnh Hà Nội
* Quy trỡnh thẩm định dự ỏn đầu tư tại Chi nhỏnh cũng như của toàn bộ
hệ thống ngõn hàng Đụng Á chia thành 5 bước:
Bước 1: Phũng Thẩm định tiến hành tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của dự
ỏn xin vay vốn
Trường hợp hồ sơ dự ỏn xin vay vốn chưa đủ cơ sở tiến hành thẩmđịnh thỡ chuyển lại, để Cỏn bộ tớn dụng hướng dẫn khỏch hàng bổ sung, hoànchỉnh hồ sơ
Trường hợp hồ sơ dự ỏn xin vay vốn đó đủ cơ sở tiến hành thẩm địnhthỡ ký giao nhận hồ sơ, ghi Sổ theo dừi và chuyển hồ sơ dự ỏn xin vay vốncho cỏn bộ thẩm định trực tiếp thẩm định
Bước 2: Cỏn bộ thẩm định tiến hành xem xột, thẩm định khỏch hàng vay
vốn, thẩm định dự ỏn đầu tư; dựa trờn những quy định tại cỏc hướng dẫn, cỏcthụng tin liờn quan đến dự ỏn xin vay vốn Trong trường hợp cần thiết, cỏn bộthẩm định cú thể đề nghị cỏn bộ tớn dụng hoặc khỏch hàng giải trỡnh hoặc bổsung thụng tin
Bước 3: Cỏn bộ thẩm định tiến hành lập “Bỏo cỏo thẩm định dự ỏn”,
trỡnh Trưởng phũng Thẩm định xem xột
Bước 4: Trưởng phũng Thẩm định kiểm tra, kiểm soỏt về nghiệp vụ, cú
thể thụng qua hoặc yờu cầu cỏn bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rừ nội dungtrong “Bỏo cỏo thẩm định dự ỏn đầu tư”
Bước 5: Cỏn bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung “Bỏo cỏo thẩm định dự
Trang 22án đầu tư”, trình Trưởng phòng Thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệucần thiết và gửi trả hồ sơ kèm “Báo cáo thẩm định dự án đầu tư” cho PhòngTín dụng.
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định tại ngân hàng Đông Á
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
Trang 23Nguồn: Quy trình thẩm định của ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội
1.3.2.Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội
Tiếp nhận hồ sơ
Thẩmđịnh
Bổ sung,giải
thích
Lập báo cáo thẩm định
Kiểm tra,kiểm soát
Nhận lại hồ sơ
và kết quả
thẩm định Lưu hồ sơ và tài liệu có liên quan
Trang 24-Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu,là phương pháp cụ thểkhi thẩm định tổng quát và thẩm định chi tiết,so sánh các chỉ tiêu nhằm đánhgiá tính hợp lý và tình ưu việt của dự án để có sự đánh giá đúng đắn khithẩm định dự án
Tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội hiện đang sử dụng phươngpháp thẩm định theo trình tự kết hợp với phân tích độ nhạy
Các bước thực hiện của phương pháp này
Bước1: thẩm định tổng quát
Dựa vào các chỉ tiêu cần thẩm định để xem xét tổng quát, phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý Thẩm định tổng quát quát cho phép hình dung khái quát dự án,hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án
Bước 2: thẩm định chi tiết:
Là thẩm định đi sâu vào từng nội dung của dự án Trong từng nội dung thẩm định đều co những ý kiến nhận xét, kết luận về sự đồng ý hay bác bỏ,
về chấp nhận hay sửa đổi
Khi thực hiện thẩm định chi tiết cần lưu ý những nội dung cần thẩm định sau:
1 Mục tiêu của dự án
2 Các công cụ tính toán (các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ, định mức kinh tế - kỹ thuật ), các phương pháp tính toán Nội dung này được biểu hiện ở các phần tính toán để có các con số, các chỉ tiêu
Trang 253 Khối lượng cụng việc, chi phớ và sản phẩm của dự ỏn
4 Nguồn vốn và số lượng vốn
5 Hiệu quả dự ỏn (hiệu quả về tài chớnh và hiệu quả kinh tế xó hội)
6 Kế hoạch tiến độ và tổ chức triển khai dự ỏn
Thẩm định chi tiết cỏc nội dung trờn theo trỡnh tự sau;
Thẩm định (1 + 2 + 5) nếu hợp lý hoặc sửa chữa nhỏ, tiếp tục thẩm định (3 + 4), ngược lai cú thể bỏc bỏ dự ỏn
Khi thẩm định (3 + 4) nếu thấy hợp lý hoặc sai sút nhỏ tiếp tục thẩm định(6) ngược lại cú thể bỏc bỏ khụng cần thẩm định tiếp (6)
1.3.3 Nội dung thực hiện thẩm định dự ỏn đầu tư
1.3.3.1 Kiểm tra hồ sơ xin vay vốn.
b, Thẩm định hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khi thẩm định hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cán bộthẩm định có quyền yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các số liệu cần thiết, ítnhất là trong vòng ba năm gần đây của mình Từ đó thấy đợc tình hình sảnxuất kinh doanh, lỗ lãi qua từng thời kỳ
Trang 26Bảng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính ba năm gần nhất:
Các chỉ tiêu thờng dùng để đánh giá năng lực tài chính của chủ dự án
(ng-ời cần vay):
* Về khả năng tự cân đối tài chính:
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Hệ số tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng
=> Nếu hệ số tự tài trợ > 0,5 là tốt Ngợc lại, nếu hệ số này < 0,5 thì khảnăng tự cân đối tài chính của doanh nghiệp là yếu, doanh nghiệp phải đi vay
nợ nhiều, hệ số tài trợ càng nhỏ thì mức độ rủi ro tín dụng càng cao
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpNăng lực đi vay =
Vốn thờng xuyên
Trang 27Vốn thờng xuyên là nguồn vốn trung bình doanh nghiệp sử dụng trong kỳ.Một doanh nghiệp có năng lực tự chủ tài chính cao thờng có năng lực đi vayrất lớn Hệ số này 0,5 thì đạt yêu cầu và ngợc lại.
* Khả năng tự thanh toán:
Đây là chỉ số phản ánh tài chính của doanh nghiệp trong việc đáp ứng cáckhoản chi trả của mình Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệptrong lĩnh vực này, ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tổng tài sản của doanh nghiệpKhả năng thanh toán chung =
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Hệ số này phản ánh chung khả năng trả nợ của doanh nghiệp đối với cáckhoản nợ mà doanh nghiệp phải hoàn trả Nếu hệ số này 1 thì khả năngthanh toán của doanh nghiệp tơng đối khả quan và ngợc lại
Tài sản lu động của doanh nghiệpKhả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số này cho biết khả năng tài chính của doanh nghiệp dùng để thanhtoán cho các khoản nợ ngắn hạn Nếu hệ số này 1 thì các khoản nợ ngắnhạn có thể đợc đảm bảo thanh toán và ngợc lại
Tài sản lu động - Hàng tồn khoKhả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức của doanh nghiệp.Cũng nh các chỉ tiêu về khả năng thanh toán trên, chỉ số này cũng phải 1thì tốt Song trên thực tế đối với các ngân hàng thơng mại khi thẩm định chovay thì chỉ số này chỉ cần 0,5 là đạt yêu cầu
Tài sản Tài sản Chênh lệch tỷ giá
có + thiếu chờ + và chỉ số giá
Khả năng
thanh toán =
Trang 28* Hiệu quả sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là chỉ tiêu mà Ngân hàng luôn quan tâm bởi nó cho thấy khả năngsinh lợi của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng thựchiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng Nếu doanh nghiệp mà kinh doanh không cólãi thì khả năng trả nợ gốc cho Ngân hàng là rất khó khăn chứ cha nói đến trảlãi Bởi vậy, việc nắm bắt nguồn trả nợ trong tơng lai của khách hàng là rấtcần thiết đối với cán bộ thẩm định Để đánh giá đợc hiệu quả sinh lời củahoạt động sản xuất kinh doanh ngời phân tích thờng tính và xem xét nhữngchỉ tiêu sau:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận = 100
Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết rằng trong một đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế Khi dùng chỉ tiêu này phải tính cho một thời kỳ dài(khoảng ba năm liên tục) Nếu tỷ suất này có xu hớng tăng liên tục là tốt, nóchứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và ngày càng phát triển Ngoài ra,chỉ tiêu này còn đợc dùng dự đoán khả năng sinh lợi trong tơng lai
Doanh thu thuần
Trang 29- Tình hình quan hệ tín dụng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
- Tình hình thanh toán giữa ngời mua và ngời bán
- Tình hình nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nớc
Cũng có thể coi đây là bớc đánh giá chung và cũng là cơ sở để cán bộthẩm định dự án đầu t định đa ra những nhận xét tổng hợp về đối tợng cầnvay vốn Điều quan tâm của cán bộ thẩm định là tình hình sản xuất kinhdoanh, năng lực tài chính trong tơng lai và ít nhất cũng là trong hiện tại Do
đó, cần nghiên cứu kỹ các số liệu kết hợp với các yếu tố khác có liên quan.Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định cần hiểu rằng các tỷ số trên dù quan trọng
đến đâu thì cũng không thể là cơ sở duy nhất cho việc ra quyết định tài trợcho một dự án đầu t của doanh nghiệp đó Và đây chính là lý do tại sao cán
bộ thẩm định lại phải tiến hành công việc tiếp theo của toàn bộ công tácthẩm định, đó là thực hiệnthẩm định dự án đầu t
1.3.3.3.Thẩm định dự ỏn đầu tư
Thẩm định dự án đầu t trớc hết phải xem xét có cần thiết cho sự ra
đời của dự án hay không Tất nhiên, khi lập dự án ngời lập dự án có thể đềcập đến sự cần thiết của dự án, nhng trên thực tế thì nó lại không phải vậysong do một nguyên nhân chủ quan nào đó mà chủ dự án vẫn muốn thực thi
Để trả lời đợc vấn đề này, cán bộ tín dụng cần phải nắm đợc những nội dungsau:
- Sự ra đời của dự án có phù hợp và đáp ứng đợc những mục tiêu phát triểncủa ngành, của địa phơng, của đất nớc không?
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ góp phần vào sự tồn tại và phát triển của cảdoanh nghiệp nh thế nào? Xét về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thì dự
án sẽ đem lại đợc những gì, chủ đầu t của dự án sẽ có lợ gì?
- Quan hệ cung - cầu trên thị trờng về sản phẩm, hàng hoá cùng loại hiện tại
nh thế nào và trong tơng lai sẽ ra sao? Khi sản phẩm, hàng hoá của dự án đợc
ra đời thì khả năng cạnh tranh của nó trên thị trờng nh thế nào, nó sẽ chiếmlĩnh đợc bao nhiêu thị phần?
Tiếp theo đó cần tiến hành thẩm định cụ thể các mặt sau:
a, Thẩm định sự cần thiết phải đầu t và mục tiêu của dự án.
Mỗi một dự án, đánh giá đợc sự cần thiết phải đầu t và những mục tiêu mà
dự án cần đạt đợc là mối quan tâm hàng đầu của ngời thẩm định Cụ thể,
ng-ời thẩm định cần phải nắm bắt đợc những nội dung chủ yếu sau đây:
Trang 30Mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu của ngành, của địaphơng, của các nớc hay không (mục tiêu này có thể căn cứ vào định hớngphát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nớc hay của địa phơng trongtừng thời kỳ).
Đánh giá về sự cần thiết phải phát triển doanh nghiệp trớc những đòi hỏingày càng cao và đa dạng của thị trờng Dự án nếu đợc thực hiện sẽ mang lạilợi ích cho chủ đầu t, cho nền kinh tế – xã hội nh thế nào?
Đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trong tơnglai, từ đó xác định đợc khả năng tham gia thị trờng cũng nh tiềm năng pháttriển của dự án
Nhìn một cách tổng thể, các dự án có rất nhiều mục tiêu khác nhau cầnphải đạt đợc Tuy nhiên, đối với một dự án sản xuất kinh doanh thì mục tiêuquan trọng nhất là tối đa hoá lợi nhuận từ đồng vốn đầu t Bên cạnh đó, dự áncòn có thể giải quyết nhiều mục tiêu khác nh tăng cờng khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm, mở rộng thị phần, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao
động, tạo sản phẩm thay thế nhập khẩu, xuất khẩu tăng thu ngoại tệ hoặc
đem lại những lợi ích kinh tế – xã hội khác…
b Thẩm định phơng diện thị trờng của dự án
Nghiên cứu thị trờng trong dự án đầu t xuất phát từ việc nắm bắt các thôngtin về nhu cầu của giới tiêu thụ để quyết định sản xuất mặt hàng gì, quy cáchphẩm chất thế nào, khối lợng là bao nhiêu, lựa chọn phơng thức bán, phơngthức tiếp cận thị trờng nh thế nào để tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị tr-ờng hiện tại và tơng lai Thực tế cho thấy trong nền kinh tế thị trờng, sứccạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất lớn, khả năng tiêu thụ sản phẩm, khảnăng chiếm lĩnh và mở rộng thị phần quyết định trực tiếp đến sự thành bạicủa dự án Do đó, việc chủ đầu t nghiên cứu kỹ về nội dung thị trờng vàNHTM thẩm định lại những luận cứ của chủ đầu t đã đa ra là hết sức cầnthiết để có thể khẳng định tính vững chắc về mặt thị trờng của dự án
Mục đích của việc thẩm định thị trờng là xác định và đánh giá xem Dự án
đầu t sẽ khai thác sản phẩm nào là có triển vọng nhất, khu vực nào sẽ tiêu thụcác sản phẩm đó Trên cơ sở những nghiên cứu về thị trờng nh quy mô tiêuthụ hiện tại, tình hình cạnh tranh… ợc tính đúng đắn về chiến lợc sản phẩm, đchiến lợc giá cả, chiến lợc phân phối sản phẩm và chiến lợc khuyến thị của
dự án
Trang 31Nội dung thẩm định thị trờng của dự án đầu t bao gồm các vấn đề sau:
* Thẩm định về lựa chọn sản phẩm và dịch vụ cho dự án
* Xác định khu vực thị trờng và đặc điểm của khách hàng
* Phân tích tình hình cạnh tranh sản phẩm trong tơng lai trên thị trờng và chỉ
ra những lợi thế cạnh tranh của dự án
* Những điểm cần chú ý đối với các sản phẩm dự kiến xuất khẩu
c, Nghiên cứu và thẩm định phơng diện kỹ thuật
Đảm bảo kỹ thuật cho một dự án là một nội dung quan trọng, quá trìnhnghiên cứu trong điều kiện nhất định về vốn, về thị trờng, về điều kiện xã hộicho phép lựa chọn công nghệ và trang thiết bị, nguyên liệu phù hợp, lựa chọn
địa điểm xây dựng của dự án tối u, chẳng những thoả mãn các yêu cầu kinh
tế kỹ thuật dự án đề ra mà còn tránh gây ô nhiễm môi trờng và thuận lợitrong việc tiêu thụ sản phẩm Cho nên, nghiên cứu kỹ thuật của dự án thực sựgóp phần rất quan trọng vào việc đảm bảo tính khả thi của dự án
Khi nghiên cứu và thẩm định phơng diện kỹ thuật phải xem xét phân tíchcác mặt chính sau:
* Thẩm định về địa điểm xây dựng
* Thẩm định quy mô công suất của dự án
* Thẩm định công nghệ và trang thiết bị
* Thẩm định về việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác
* Thẩm định về quy mô, giải pháp xây dựng công trình
* Kiểm tra tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện dự án
Đây là yếu tố quan trọng liên quan đến kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạchsản xuất và kế hoạch giải ngân, thu nợ của Ngân hàng
d, Nghiên cứu và thẩm định phơng diện tổ chức quản trị nhân sự
Con ngời và bộ máy tổ chức hoạt động của nó là những yếu tố quan trọngquyết định sự thành công của kinh doanh Bởi vậy, tính khả thi của một dự
án phục thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức điều hành, vào việc xác địnhchức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ tác nghiệp giữa các bộ phận chức năng.Ngoài ra, còn phụ thuộc vào số lợng, chất lợng và cơ cấu nhân sự xác địnhcho dự án
Chính vì thế, bất cứ một luận chứng kinh tế kỹ thuật nào cũng phải đợcnghiên cứu nghiêm túc nội dung tổ chức quản trị và nhân sự bao gồm:
* Hình thức kinh doanh
Trang 32* Cơ chế điều hành
* Nhân sự
e, Nghiên cứu và thẩm định phơng diện tài chính
Tài chính là nội dung quan trọng của dự án vì xét cho cùng, nó thể hiện đ
-ợc hiệu quả của việc đầu t dự án thông qua các chỉ tiêu tài chính Do đó, nộidung tài chính của dự án đợc chủ đầu t và NHTM tài trợ vốn đặc biệt quantâm, việc xác định tiến độ bỏ vốn cho dự án giúp cho quá trình điều hành vốncủa ngân hàng đợc thuận lợi trong khâu lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụngvốn, đồng thời còn giúp Ngân hàng theo dõi tốt hơn các hoạt động của chủ
đầu t, từ đó đánh giá đợc mức độ hiệu quả của những đồng vốn bỏ ra Tuynhiên, vấn đề tài chính của dự án phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, mà trớc hết
là yếu tố thị trờng, các giải pháp công nghệ - kỹ thuật và quản trị quá trìnhthực hiện dự án Nh vậy, thẩm định tốt nội dung thị trờng và kỹ thuật là cơ sởquan trọng để đảm bảo cho thẩm định tài chính đợc tiến hành thuận lợi.Nghiên cứu và thẩm định phơng diện tài chính cần đi sâu vào các nội dungsau đây:
Xác định nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn tài trợ cho dự án
- Nguồn vốn tài trợ cho dự án
Hiện nay, một dự án có thể hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau nh:Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp; nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nớc; nguồnvốn tín dụng Ngân hàng; nguồn vốn vay hoặc liên doanh với các nhà đầu t n-
ớc ngoài…Chính vì thế, cán bộ thẩm định cần kiểm tra lại sự đảm bảo củacác nguồn vốn này
- Xác định chi phí sử dụng vốn
Trang 33Trong hoạt động đầu t, vấn đề chi phí sử dụng vốn luôn đợc các nhà đầu tquan tâm Chi phí sử dụng vốn là khoản chi phí cần thiết để ngời sử dụngvốn đợc quyền sử dụng nguồn vốn đó Mỗi nguồn vốn có một chi phí sửdụng vốn khác nhau.
Chính vì vậy, trong trờng hợp dự án đầu t sử dụng nhiều nguồn vốn khácnhau để đầu t thì để xác định đợc hiệu quả của hoạt động đầu t, chủ đầu tcũng nh cán bộ thẩm định cần tính đợc chi phí sử dụng vốn trung bình của
đến vấn đề trên vì khả năng trả nợ vay của dự án phụ thuộc rất lớn vào kếtquả kinh doanh hàng năm của chủ đầu t Chính vì vậy, thẩm định về chi phí,doanh thu, thuế và xác định dòng tiền hàng năm của dự án là việc làm khôngthể thiếu trong thẩm định tài chính của dự án
Để có thể tính toán đợc các chỉ tiêu tài chính của dự án đầu t, cán bộ thẩm
định cần thiết phải nắm bắt đợc một số vấn đề căn bản sau:
- Tính toán khấu hao cơ bản tài sản cố định của dự án: Hiện nay, ở Việt Nam
và nhiều nớc khác trên Thế Giới phơng pháp tính khấu hao chủ yếu là khấuhao tuyến tính
- Tính doanh thu, chi phí và lợi nhuận hàng năm của dự án:
Lợi nhuận ròng của dự án đợc tính theo công thức sau đây:
Lợi nhuận ròng = Thu nhập chịu thuế - Thuế thu nhập
Trong đó:
+ Thu nhập chịu thuế = Doanh thu -Chi phí hợp lý + Thu nhập khác
trong kỳ trong kỳ trong kỳ trong kỳ
+ Thuế thu nhập = Thu nhập chịu thuế trong kỳ Thuế suất thuế thu nhập
- Xác định dòng tiền ròng của dự án
Dòng tiền ròng hàng năm của dự án là phần chênh lệch giữa số tiền thu
đ-ợc từ dự án và số tiền phải chi ra cho dự án đó
Trang 34Các dòng tiền của dự án đợc phân chia ra làm hai loại là dòng tiền thunhập hay dòng tiền vào (Cash inflows - CIF) và dòng tiền chi phí hay dòngtiền ra (Cash outflows - COF) Dòng tiền ròng (Net Cash Flows) là hiệu sốgiữa hai dòng tiền này:
NCF = CIF - COF
Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án
Sau khi thẩm đinh các nhân tố căn bản trên của dự án, cần tiếp tục thẩm
định các chỉ tiêu tài chính của dự án Thông qua các chỉ tiêu này, cán bộthẩm định sẽ có cơ sở để kết luận về khả năng tài trợ cho dự án
Có hai phơng pháp thẩm định các chỉ tiêu tài chính, đó là phơng phápphâm tích tài chính giản đơn và phơng pháp phân tích tài chính theo nguyêntắc hiện tại hoá các dòng tiền Mỗi phơng pháp đều có những u, nhợc điểmriêng, cán bộ thẩm định cần nắm đợc cả hai phơng pháp phân tích này để cóthể tiến hành thẩm định một cách linh hoạt:
- Thẩm định dự án bằng phơng pháp phân tích tài chính giản đơn
Theo phơng pháp này, ngời ta có thể phân tích một số chỉ tiêu sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận giản đơn ROI (Return On Investment)
ROI là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu t cũng nh của dự
án nói chung
Pr ROI = 100%
V
Trong đó: V - là tổng vốn đầu t để thực hiện dự án
Pr - là lợi nhuận sau thuế hàng năm Có thể lấy một năm đại diệnkhi dự án đi vào hoạt động ổn định hoặc bình quân các năm trong vòng đờicủa dự án
ROI tính xong đợc đem so sánh với ROI của các doanh nghiệp, các dự ánkhác cùng ngành nghề và lĩnh vực hoặc so với tỷ suất sinh lợi phổ biến trênthị trờng Nếu ROI của dự án cao hơn thì đợc coi nh dự án đó có tính khả thi.+ Thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn là thời gian trong đó tổng vốn đầu t đầu t vào tài sản
cố định đợc bù lại bằng lợi nhuận và khấu hao
Trang 35Để tính toán một cách giản đơn, có thể bình quân hoá các khoản thu nhậpròng trong suốt thời gian hoạt động của dự án Từ đó, thời gian hoàn vốn đợctính bằng công thức:
V
Tgđ = (LN + KH)
+ Điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu do bán hàng hàng nămcân bằng với chi phí bỏ ra hàng năm Điểm hoà vốn thờng đợc tính cho 1năm và thờng tính ở đơn vị sản xuất kinh doanh ổn định Nó cho biết khảnăng sinh lợi và mức độ an toàn của dự án thông qua việc phân tích mối quan
hệ hữu cơ giữa chi phí bất biến và chi phí khả biến, lợi nhuận đạt đợc
Điểm hoà vốn doanh thu:
FC
Đhv =
P - VCTrong đó: Đhv: Điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn thời gian: Giả định nhịp độ kinh doanh giữa cáctháng trong năm là đều nhau Ta có:
Trang 36+ Lãi kép và giá trị lãi kép: Là lãi đợc sinh sôi qua các năm và lãi thu năm
tr-ớc đợc gộp vào vốn để làm cơ sở tính lãi cho năm tiếp theo
FV = PV (1 + r)nTrong đó: FV: giá trị lãi kép
PV: vốn đầu t ban đầu
Bi: Thu nhập năm thứ i
Ci: chi phí năm thứ i của dự án
n: số năm đầu t
r: lãi suất năm
Nếu NPV < 0: nghĩa là dự án bị lỗ, không nên đầu t
Nếu NPV = 0: dự án hoà vốn, chủ đầu t nên cân nhắc xem có đầu t khôngNếu NPV > 0: dự án có lãi, nên đầu t
NPV càng lớn càng có lời, vì vậy khi lựa chọn hai dự án thì dự án nào cóNPV lớn hơn sẽ đợc chọn Dới góc độ nhà Ngân hàng với mục tiêu lợi nhuận
là hàng đầu thì chỉ chọn những dự án có NPV > 0 để đầu t
Tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR): là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0 haynói cách khác thì IRR là tỷ suất chiết khấu mà tại đó tổng giá trị hiện tại các
Trang 37khoản thu trong tơng lai cân bằng với giá trị hiện tại của vốn đầu t Có ba cáctính IRR:
Cách 1: Giải phơng trình tìm IRR với NPV = 0
IRR < r: dự án có lãi, nên đầu t
Thẩm định hiệu quả tài chớnh dự ỏn đầu tư của phương ỏn động(Phõn tớch độ nhạy của dự ỏn đầu tư)
Phõn tớch độ nhạy của dự ỏn: Là việc khảo sỏt ảnh hưởng của sự thayđổi cỏc chỉ tiờu hiệu quả tài chớnh của dự ỏn khi cỏc yếu tố liờn quan đến chỉtiờu đú thay đổi Phõn tớch độ nhạy nhằm xem xột mức độ nhạy cảm của dự
ỏn (hay của cỏc chỉ tiờu hiệu quả tài chớnh của dự ỏn) đối với sự biến độngcủa cỏc yếu tố liờn quan Hay núi cỏch khỏc, phõn tớch độ nhạy nhằm xỏcđịnh hiệu quả của dự ỏn trong điều kiện biến động của cỏc yếu tố liờn quanđến chỉ tiờu hiệu quả tài chớnh đú
g, Phân tích rủi ro dự án.
Trong kinh tế thị trờng, các số liệu dự báo thờng xuyên có sự biến đổi đặcbiệt là trong tơng lai xa, khả năng dự án gặp phải những rủi ra là không thểtránh khỏi Chính vì vậy, cần có những phơng pháp và những công cụ dự báorủi ro dự án Đối với ngời thẩm định, việc đánh giá đợc mức độ rủi ro dự áncũng là một thông tin rất quan trọng trong việc đa ra quyết định đầu t
h, Thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trờng
Mức độ ảnh hởng của dự án đối với môi trờng, môi sinh về các mặt: bầukhông khí nơi sản xuất, xử lý chất thải, tiếng ồn, mỹ quan toàn cảnh khu vực,sức khoẻ của ngời dân
Trong dự án đầu t nói chung đều phản ánh cả lợi ích riêng của chủ đầu t
dự án và lợi ích kinh tế - xã hội của nó Tuy nhiên, trong nhiều trờng hơp có
Trang 38dự án mang lại lợi ích kinh tế - xã hội lớn nh tạo việc làm mớicho ngời lao
động, nhng tính khả thi về mặt tài chính không đạt đợc, trong trờng hợp đó,các cấp thẩm quyền nên có sự đề xuất cho hởng chế độ u đãi trong đầu t nhthuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sử dụng tài nguyên, tiền thuê đất, mặt nớc, với giá
… u đãi để chủ đầu t trang trải đợc chi phí và có lãi, đồng thời xã hộicũng thu đợc lợi ích từ công cuộc đầu t
i, Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay
Khi thực hiện bớc này, cán bộ thẩm định cần nắm đợc các vấn đề sau:
- Hình thức bảo đảm tiền vay là gì?
- Các điều kiện đảm bảo tiền vay theo quy chế hiện hành
- Xác định giá trị các khoản đảm bảo, tổng giá trị tài sản đảm bảo >= 120%khoản vay
- Các điều kiện khác: Tuổi thọ, tính khả mại, khả năng bảo quản
k, Đánh giá, kết luận dự án đầu t
Sau khi đã thẩm định đầy đủ trên mọi phơng diện, tiến hành đúc kết cácvân đề trọng tâm nhằm nêu bật đợc mục tiêu của dự án đầu t Đặt ra thứ tự utiên về các chỉ tiêu và quan điểm khi lựa chọn dự án đó, Ngân hàng sẽ đi đếnkết luận về khả năng có thể tài trợ cho dự án ( hoặc đệ trình cấp trên nếu v ợtphán quyết) hoặc lập công văn trả lời đơn vị nếu khôn đủ điều kiện vay vốn
1.4.Minh họa thẩm định dự ỏn : “Dự ỏn đầu tư sản xuất nhà mỏy gạch khụng nung”
1.4.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN :
a Tờn dự ỏn : Dự ỏn đầu tư sản xuất nhà mỏy gạch khụng nung
b Chủ đầu tư : Cụng ty TNHH Sản xuất đỏ mài SACO
c Loại hỡnh dự ỏn : Đầu tư mới
d Địa điểm : Thụn Mộc Ty, xó Trưng Trắc, huyện Văn Lõm, tỉnh
Hưng
Yờn với diện tớch 4.500m2
e Qui mụ/ cụng suất đầu tư :
-Gạch block lỏt hố kiểu SIP-6: 5.760.000viờn/ năm tương đương
145.860m2/năm
Trang 39-Gạch Terrazzo 300x300mm: 792.000viên/năm tương đương
72.000m2/năm
-Gạch ngói xi măng màu: 2.002.000 viên/năm
f.Tổng vốn đầu tư : 5.123.499.920 VND, trong đó:
- Vốn hiện có (đã đầu tư): 1.177.884.400 VND
- Vốn đầu tư mới: 3.945.615.520 VND
* Cơ cấu nguồn vốn:
c Trụ sở : Thôn Mộc Ty, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh HưngYên
d Điện thoại : 84-321-980666
e.Vốn điều lệ: 4.500 triệu đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng)
Trang 40g Quyết định số 0639-VI-03/QĐSN của công ty TNHH Dịch vụ thương mại
và đầu tư SECO ngày 0706/2003 về việc thành lập công ty TNHH một thành viên
vá Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cấp đăng kí lần đầu số 0504000041 ngày11/06/2003
1.4.3 NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG :
a Số tiền đề nghị vay : 90.248 USD, tương đương 1.443.966.400 VND
(tỷ giá tạm tính USD/ VND = 16.000)
b Thời gian vay : từ 03 đến 05 năm
trong đó lãi suất thời gian ân hạn : 06 tháng
c.Lãi suất vay : Theo qui định từng thời kì của EAB Hà Nội
d Mục đích : đầu tư 01 dây chuyền sản xuất Ngói và 01 dây chuyền sảnxuất gạch Terrazzo (kèm theo phụ kiện) cho nhà máy sản xuất vật liệu xâydựng không nung tại xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
e Hình thức trả vốn gốc, lãi : trả hàng quý (03 tháng một lần sau khi kếtthúc thời gian ân hạn )
f Tài sản đảm bảo :
* Tài sản máy móc thiết bị hiện có taih Nhà Máy sản xuất vật liệu xây
dựng không nung o Hà Tây với tổng giá trị dự kiến : 2.459 triệu đồng
(không bao gồm thuế VAT)
1.4.4 KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH KHÁCH HÀNG VAY VỐN: