Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Thành
Trang 1Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm bảo lãnh ngân hàng 3
1.1.2 Chức năng và vai trò của hoạt động bảo lãnh 7
1.1.3 Các hình thức bảo lãnh 10
1.1.3.1.Căn cứ vào mục đích của bảo lãnh: 11
1.1.3.2 Căn cứ theo phương thức phát hành 13
1.1.3.3 Theo điều kiện bảo lãnh: 16
1.1.4 Quy trình bảo lãnh 17
1.2 CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH 19
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng bảo lãnh ngân hàng 19
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo lãnh ngân hàng 22
1.2.2.1 Chỉ tiêu định lượng 22
1.2.2.2 Chỉ tiêu định tính 25
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG HỌAT ĐỘNG BẢO LÃNH 27
1.3.1 Các nhân tố khách quan 27
1.3.1.1 Môi trường kinh tế 27
1.3.1.2 Môi trường pháp lý 28
1.3.1.3 Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại 29
1.3.1.4 Rủi ro đạo đức từ phía khách hàng 29
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 30
1.3.2.1 Quy mô vốn của ngân hàng 30
1.3.2.2 Chính sách của ngân hàng 31
1.3.2.3 Quy trình bảo lãnh 32
1.3.2.4 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng 32
Trang 2CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN 34
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH 34
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động kinh doanh 34
2.1.2 Thực trạng kinh doanh của chi nhánh 36
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn 36
2.1.2.2 Tình hình cho vay và đầu tư 38
2.1.2.3 Tình hình dịch vụ 40
2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 42
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẨU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH 43
2.2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Thành 43
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tại chi nhánh Hà Thành 44
2.2.3 Tình hình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh 47
2.2.4 Phân tích chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh 52
2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH HÀ THÀNH 60
2.3.1 Những kết quả đạt đựơc 60
2.3.2 Một số hạn chế trong hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh Hà Thành 61
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 62
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH 66
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA CHI NHÁNH HÀ THÀNH 66
3.1.1 Định hướng phát triển chung của chi nhánh Hà Thành 66
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động bảo lãnh 67
Trang 33.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI
NHÁNH NHĐT&PT HÀ THÀNH 68
3.2.1 Những giải pháp chính 68
3.2.1.1 Tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo lãnh 69
3.2.1.2 Nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển hoạt động bảo lãnh 69
3.2.1.3 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng 70
3.2.1.4 Tuân thủ chặt chẽ quy trình bảo lãnh 71
3.2.1.5 Đảm bảo tính pháp lý và giá trị kinh tế của tài sản đảm bảo 72
3.2.1.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 74
3.2.1.7 Thành lập bộ phận thường xuyên theo dõi và trích lập dự phòng rủi ro 75
3.2.1.8 Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng 75
3.2.2 Những giải pháp hỗ trợ 77
3.3.2.1 Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng của chi nhánh 77
3.2.2.2 Phát triển hoạt động marketing ngân hàng và xây dựng chính sách khách hàng phù hợp 78
3.2.2.3 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 79
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 80
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 80
3.3.1.1 Tạo sự ổn định vĩ mô đối với nền kinh tế 80
3.3.1.2 Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng nhằm hỗ trợ cho các ngân hàng thương maị thực hiện tốt nhiệm vụ 81
3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 82
3.3.2.1 Bổ sung và hoàn thiện quy chế về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại 82
3.3.2.2 Cung cấp thông tin, hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong hoạt động kinh doanh 83
3.3.3 Kiến nghị với NHĐT&PT Việt Nam 83
Trang 43.3.3.1 Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chi nhánh trong hoạt động bảo lãnh 833.3.3.2 Hỗ trợ chi nhánh trong hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ 84KẾT LUẬN 85DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC BẢNG BIỂU
NH: Ngân hàng
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHĐT&PT: Ngân hàng đầu tư và phát triển
TCTD: Tổ chức tín dụng
Biểu 2.1: Tình hình huy động vốn
Biểu2.2: Tình hình cho vay và đầu tư
Biểu 2.3: Biểu đồ dư nợ cho vay theo thời hạn
Biểu 2.4:Biểu đồ nguồn thu dịch vụ
Biểu 2.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Biểu 2.6 Tổng doanh số bảo lãnh
Biểu 2.7 : Số lượng hợp đồng bảo lãnh phát sinh
Biểu 2.8 Tình hình thực hiện các loại bảo lãnh
Biểu 2.9: Bảng thu phí dịch vụ bảo lãnh
Biểu 2.10: Doanh số bảo lãnh
Biểu 2.11: Tỷ trọng các loại hình bảo lãnh
Biểu 2.12: Cơ cấu bảo lãnh theo thành phần kinh tế
Biểu 2.13 : Tỷ trọng doanh thu phí bảo lãnh
Biểu 2.14: Tình hình ghi nợ bắt buộc của chi nhánh
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ và ngày càng hội nhập sâurộng với nền kinh tế thế giới Đi kèm với nó là sự mở rộng các giao dịch thương mạitrong và ngoài nước Tuy nhiên, trong các giao dịch này, sự thiếu hụt thông tin đã gâycản trở cho các bên trong hoạt động kinh doanh Chính vì điều đó, nghiệp vụ bảo lãnhngân hàng ra đời đã đáp ứng được nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế Ngânhàng với uy tín và năng lực tài chính vững mạnh sẽ đứng ra cam kết với bên thứ ba vềviệc khách hàng được bảo lãnh sẽ thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ như đã cam kết.Với mục đích đó, từ khi ra đời đến nay, bảo lãnh ngân hàng đã có sự phát triển vượtbậc về quy mô và phạm vi hoạt động Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đã có mặt ở hầuhết tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đãtạo ra nhu cầu to lớn về hoạt động bảo lãnh ngân hàng Thông qua hoạt động bảolãnh, ngân hàng thương mại không chỉ có thêm một nguồn thu nhập quan trọng màcòn góp phần nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh.Các ngân hàng có chất lượng bảo lãnh tốt sẽ có nhiều ưu thế trong việc thu hút kháchhàng, tăng cường khả năng cạnh tranh và thúc đẩy các dịch vụ ngân hàng khác cùngphát triển Nhận thức được điều đó, nâng cao chất lượng bảo lãnh là một trong nhữngnhiệm vụ hàng đầu trong chiến lược phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàngthương mại
Qua một thời gian tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHĐT&PT
Hà Thành, em nhận thấy chất lượng bảo lãnh của chi nhánh chưa tương xứng vớinăng lực của ngân hàng Quy mô họat động bảo lãnh còn nhỏ bé so với các hoạt độngkinh doanh khác, trong khi địa bàn hoạt động của chi nhánh còn rất nhiều tiềm năng
có thể khai thác.Bên cạnh đó, mức độ rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh
Trang 7đang có những diễn biến phức tạp Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biếnđộng như hiện nay, thì nguy cơ rủi ro từ hoạt động bảo lãnh là không thể tránh khỏi.Xuất phát từ những nguyên nhân đó, em đã lựa chọn đề tài:
“ Nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng đầu tư vàphát triển Hà Thành” nhằm đưa ra một số giải pháp phù hợp để hoạt động bảo lãnhcủa chi nhánh ngày càng hoàn thiện
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương chính:
Chương 1 : Một số vấn đề về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mạiChương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh NHĐT&PT
Hà Thành
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chinhánh NHĐT&PT Hà Thành
Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị đang công tác tại chi nhánh NHĐT&PT
Hà Thành đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em rất nhiều trong thời gian thực tập tạingân hàng Xin cảm ơn thầy giáo- TS Hoàng Xuân Quế đã nhiệt tình hướng dẫn emhoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 8CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
1.1 HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm bảo lãnh ngân hàng.
Khái niệm bảo lãnh ngân hàng
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển trên cơ sở nền sản xuất và lưu thônghàng hóa Sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế là động lực thúc đẩy các ngânhàng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ Trong thế giới hiện đại, tính cho đếnthời điểm này thì ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng nhất trong thể chế tàichính của mỗi nước.Hoạt động của ngân hàng thương mại đa dạng, phong phú về loạihình dịch vụ và có phạm vi rộng lớn Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các ngânhàng thương mại không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh và cung ứng thêmnhững sản phẩm mới cho khách hàng Bên cạnh nghiệp vụ cho vay, huy động vốn,đầu tư tài chính… ngân hàng thương mại còn cung cấp các dịch vụ thanh toán, bảohiểm, môi giới đầu tư chứng khoán, quản lý ngân quỹ, bảo lãnh
Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng ngày càng đa dạng vàphát triển mãnh mẽ Nguồn thu từ phí bảo lãnh đã đem lại một khoản thu nhập khôngnhỏ và góp phần nâng cao uy tín của ngân hàng thương mại
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD (bên bảo lãnh) với bên
có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho kháchhàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hòan trả nợcho TCTD số tiền đã được trả thay
Trang 9Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được xem như một loại hình tàitrợ ngoại thương nhằm chống đỡ những tổn thất của người thụ hưởng bảo lãnh do sự
vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác có liên quan
Theo điều 58 luật tổ chức tín dụng thì: “ Tổ chức tín dụng được bảo lãnh bằng
uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh” Như vậy bảolãnh ngân hàng là bảo lãnh bằng năng lực chi trả Trong quan hệ bảo lãnh có các bên:
* Bên bảo lãnh: là các tổ chức tín dụng, bao gồm NHTM nhà nước, NHTM cổphần, NH đầu tư, NH phát triển, NH chính sách, NH liên doanh, chi nhánh NH nướcngoài tại Việt Nam, NH hợp tác, các loại hình NH khác và các TCTD phi ngân hàngthành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng
* Bên được bảo lãnh: khách hàng được TCTD bảo lãnh là các tổ chức và cá nhântrong nước và nước ngoài Việc hạn chế bảo lãnh của TCTD đối với các khách hàngthực hiện theo quy định tại điều 78 Luật các TCTD
* Bên nhận bảo lãnh: là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có quyền thụhưởng các cam kết bảo lãnh của các TCTD
Đặc điểm bảo lãnh ngân hàng
Thứ nhất:Bảo lãnh ngân hàng là hoạt động ngoại bảng.
Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho khách hàng, qua
đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới, mua được hàng hóa hoặc thực hiện đượccác họat động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi
Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín Ngân hàng không phải xuất tiềnngay khi bảo lãnh, do vậy, bảo lãnh được coi như tài sản ngoại bảng.Tuy nhiên khikhách hàng không thực hiện được cam kết, ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ chi trảcho bên thứ 3 Khoản chi trả này được xếp vào loại tài sản xấu trong nội bảng.Chính
vì vậy, bảo lãnh cũng chứa đựng rủi ro như một khỏan cho vay và đòi hỏi ngân hàngphân tích khách hàng như khi cho vay
Trang 10Thứ hai: Bảo lãnh ngân hàng tạo mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau.
Trong một nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thường có sự kết hợp giữa 3 hợp đồngđộc lập: Hợp đồng giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, hợp đồng giữa bênđược bảo lãnh và bên bảo lãnh, hợp đồng giữa bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh.Trong đó mối quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh là mối quan
hệ xuất phát ban đầu, được thể hiện trên hợp đồng gốc Hợp đồng này quy định mộtcách cụ thể trách nhiệm và quyền hạn của các bên Bên được bảo lãnh có nghĩa vụthực hiện đầy đủ những cam kết tài chính hoặc phi tài chính đối với bên nhận bảolãnh
Bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh chịu sự ràng buộc thông qua một hợp đồngbảo lãnh.Trong hợp đồng này có quy định rõ điều kiện thực hiện thực hiện nghĩa vụbảo lãnh, hình thức bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh, giá trị tài sản bảo đảm, quy định
về bồi hoàn sau khi tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh…Như vậy mối liênkết trách nhiệm giữa bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh chỉ kết thúc khi bên được bảolãnh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình Trong trường hợp bên bảo lãnh phải thựchiện cam kết bảo lãnh cho người thụ hưởng, thì bên được bảo lãnh có nghĩa vụ hoàntrả cho ngân hàng khỏan tín dụng được cấp và các nghĩa vụ khác có liên quan
Hợp đồng bảo lãnh không chỉ liên kết trách nhiệm giữa bên bảo lãnh và bênđược bảo lãnh mà còn ràng buộc trách nhiệm của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh.Theo đó, bên bảo lãnh có nghĩa vụ thực hiện cam kết bảo lãnh cho bên thụ hưởng khibên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng
Như vậy thông qua nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, một mối quan hệ ràng buộclẫn nhau giữa các bên được thiết lập.Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên có mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau và là nguyên nhân, kết quả của nhau Họat động bảo lãnhngân hàng đã tạo nên mối liên hệ, gắn kết chặt chẽ giữa các bên trong quan hệ kinhdoanh
Trang 11Thứ ba: Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập tương đối so với hợp đồng.
Mục đích của bảo lãnh ngân hàng là bồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệthại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh, nhưng việc thanh toánmột bảo lãnh chỉ hòan toàn căn cứ vào các điều khỏan và điều kiện được quy địnhtrong bảo lãnh.Đặc tính này cho ta thấy tính độc lập tương đối của bảo lãnh ngân hàng
so với các hợp đồng thương mại, tài chính… có nghĩa là ngân hàng bảo lãnh chỉ thựchiện cam kết bảo lãnh theo đúng trách nhiệm của mình đã ghi trong thư bảo lãnh,không kể người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng vì lí do gì.Tính độc lập tương đốicủa bảo lãnh ngân hàng được xác lập bởi việc xây dựng điều kiện được bảo lãnhkhông thể tách rời với hợp đồng của bên được bảo lãnh và bên thụ hưởng Mức độđộc lập của bảo lãnh còn phụ thuộc vào điều kiện bảo lãnh Nếu những điều kiện bảolãnh được quy định quá chặt chẽ và có liên quan đến những điều khỏan hợp đồngkhác thì tính độc lập của bảo lãnh không được đảm bảo chắc chắn
Có thể thấy rằng, tính độc lập của bảo lãnh đã đem lại những ưu điểm nhất định.Ngân hàng khi thực hiện cam kết bảo lãnh chỉ cần kiểm tra những điều khoản quyđịnh trong hợp đồng mà không cần xem xét đến những tranh chấp phát sinh giữa bênđược bảo lãnh và bên thụ hưởng Điều này thể hiện rõ trách nhiệm của bên bảo lãnhđối với bên nhận bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh xuất trình được nhữngchứng cứ về sự vi phạm nghĩa vụ hợp đồng của bên đựơc bảo lãnh.Như vậy tính độclập tương đối của bảo lãnh góp phần tạo nên sự thuận tiện và linh hoạt giữa các bên
Thứ tư: Tính phù hợp của bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên cóquyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết Như vậy các cam kết bảo lãnh của ngânhàng đều được lập trên cơ sở các chứng từ có giá trị pháp lý cao Khi người thụhưởng đến yêu cầu tổ chức tín dụng thanh toán thì tổ chức tín dụng có trách nhiệmkiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ được xuất trình.Việc thanh tóan chỉ được
Trang 12thực hiện khi các chứng từ được xem là phù hợp với những điều kiện của bảo lãnh.Tính phù hợp của bảo lãnh cho phép tổ chức tín dụng từ chối thanh toán nếu tổ chứctín dụng nhận thấy chứng từ có dầu hiệu không hợp lệ hay những điều kiện của bảolãnh không được đáp ứng
1.1.2 Chức năng và vai trò của hoạt động bảo lãnh.
Chức năng của hoạt động bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng hình thành và phát triển như một tất yếu khách quan của nềnkinh tế thị trường Hoạt động bảo lãnh ra đời đã ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinhtrong các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể Không chỉ dừng lại ở đó, họat động bảolãnh còn góp phần bù đắp và đền bù những thiệt hại về phương diện tài chính chongười thụ hưởng bảo lãnh khi có thiệt hại xảy ra.Với ý nghĩa đó, họat động bảo lãnhngân hàng có chức năng đặc biệt quan trọng không chỉ đối với các bên liên quan trongnghiệp vụ bảo lãnh mà còn đối với tổng thể nền kinh tế
Thứ nhất: Bảo lãnh là công cụ bảo đảm.
Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng Xuất phát từ mụcđích ngăn ngừa và hạn chế rủi ro, khi xảy ra sự cố vi phạm hợp đồng, phía ngân hàng
sẽ thực hiện cam kết bảo lãnh cho bên thụ hưởng Như vậy thông qua nghiệp vụ bảolãnh, ngân hàng đã tạo ra một sự bảo đảm chắc chắn cho người nhận bảo lãnh
Thứ hai: Bảo lãnh là công cụ tài trợ.
Không chỉ là công cụ bảo đảm, bảo lãnh còn là công cụ tài trợ cho người đượcbảo lãnh Thông qua bảo lãnh, người được bảo lãnh không phải xuất quỹ, được thuhồi vốn nhanh, được vay nợ hoặc được kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng hóa,dịch vụ… Do vậy, mặc dù không trực tiếp cấp vốn như trong cho vay nhưng bảo lãnhngân hàng giúp cho khách hàng được hưởng những thuận lợi về ngân quỹ như trongtrường hợp cho vay
Trang 13Thứ ba: Bảo lãnh với chức năng đôn đốc và thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh ngân hàng đã tạo nên mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ về lợi ích giữacác bên Trong suốt thời gian hiệu lực của bảo lãnh người thụ hưởng luôn có quyềnyêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh thanh toán nếu như người được bảo lãnh
vi phạm hợp đồng Chính điều này đã tạo mối liên hệ giữa nghĩa vụ tài chính củangân hàng (bên bảo lãnh) với trách nhiệm thực hiện hợp đồng của bên được bảo lãnh
Do đó, người bảo lãnh luôn đốc thúc người được bảo lãnh thực hiện hoàn tất hợpđồng đã kí kết
Thứ tư: Bảo lãnh góp phần ngăn ngừa và hạn chế rủi ro cho người thụ hưởng
Trong quan hệ hợp đồng, khi hai bên không tin tưởng lẫn nhau thì sự đảm bảocủa bên thứ ba trở thành một tất yếu khách quan Chính vì vậy , ngay từ khi ra đời,bảo lãnh ngân hàng với chức năng phòng ngừa và hạn chế rủi ro đã trở thành mộttrong những chức năng cơ bản nhất Thông qua nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng đã tạonên một cam kết chắc chắn cho người thụ hưởng Nếu phát sinh rủi ro do đối táckhông thực hiện đúng những điều kiện trong hợp đồng, bên thụ hưởng có thể hạn chếnhững rủi ro về tài chính nhờ vào việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng
Vai trò của hoạt động bảo lãnh
Ngày nay, đất nước ta đã và đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới.Gắn liền với điều đó là việc mở rộng những cơ hội kinh doanh to lớn đối với cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước Sự phát triển của nền kinh tế trên tất cả các lĩnhvực là động lực cho các ngân hàng cung ứng các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đặc biệt
là nghiệp vụ bảo lãnh Xuất phát từ đặc điểm và chức năng của bảo lãnh ngân hàng, ta
có thể thấy vai trò đặc biệt của nó đối với các doanh nghiệp, với bản thân ngân hàng
và trên hết là đối với nền kinh tế của đất nước
* Đối với nền kinh tế
Xem xét vai trò của nghiệp vụ bảo lãnh trong mối quan hệ với tổng thể nền kinh
tế, có thể thấy rằng bảo lãnh ngân hàng đã có những đóng góp tích cực vào sự tăng
Trang 14trưởng kinh tế của đất nước Trong các hợp đồng kinh doanh, khi các bên không tintưởng lẫn nhau thì cam kết bảo lãnh ngân hàng trở thành một công cụ đảm bảo Camkết bảo lãnh của ngân hàng tạo nên những điều kiện thuận lợi để thành lập các hợpđồng kinh tế Như vậy, thông qua nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng đã tạo nên một cơchế thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, đầu tư, phát triển sản xuất và tiêu dùng… Qua
đó đẩy mạnh sự luân chuyển vốn trong nền kinh tế và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Bên cạnh đó, các chính sách về phí bảo lãnh, điều kiện bảo lãnh, …có thể gópphần định hướng phát triển kinh tế của đất nước Những chính sách này sẽ thúc đẩycác ngành kinh tế mũi nhọn hay làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướngphát triển của mỗi quốc gia
Có thể nói bảo lãnh ngân hàng đã có những tác động tích cực đối với sự pháttriển kinh tế của đất nước.Đặc biệt, trong lĩnh vực ngoại thương, khi mà các giao dịchquốc tế thường yêu cầu bảo lãnh, thì bảo lãnh ngân hàng đã chứng minh được vai trò
to lớn của mình
* Đối với ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng không chỉ đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế củađất nước mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng
Đối với ngân hàng, bảo lãnh là một nghiệp vụ kinh doanh mang lại thu nhập vàcũng tiềm ẩn rủi ro như một khoản cho vay
Trong nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng không phải trực tiếp cấp vốn cho kháchhàng, và được hưởng một khỏan phí tính trên % số tiền bảo lãnh Nguồn thu từ phíbảo lãnh đã không ngừng tăng lên cùng với sự phát triển về quy mô và chất lượngnghiệp vụ.Có thể kết luận rằng, nghiệp vụ bảo lãnh đã mang lại cho ngân hàng mộtkhỏan thu nhập bổ sung đáng kể
Mặt khác, phát triển họat động bảo lãnh là một bước trong chiến lược đa dạnghóa dịch vụ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Ngày nay, tỷ trọng nguồn thu từ phí
Trang 15dịch vụ trong tổng thu nhập của ngân hàng đang không ngừng tăng lên Và phát triểnhoạt động bảo lãnh là hòan toàn phù hợp với xu thế của nền kinh tế hiện đại
Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh là một bước tiến để ngân hàng đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách hàng Ngày nay, khi nghiệp vụ bảo lãnh trở thành thôngdụng trong hoạt động ngân hàng, thì chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh phản ảnh khảnăng quản trị rủi ro, và năng lực của ngân hàng Những ngân hàng có nghiệp vụ bảolãnh phát triển sẽ xây dựng được những mối quan hệ khách hàng lâu bền và nâng cao
vị thế, uy tín của mình
* Đối với các doanh nghiệp
Xét về vai trò của bảo lãnh đối với các doanh nghiệp, có thể thấy bảo lãnh ngânhàng đã có những đóng góp tích cực cho hoạt động kinh doanh
Rất nhiều doanh nghiệp gặp phải khó khăn về vốn do sự hạn chế về năng lựccũng như uy tín Để giải quyết vấn đề đó, cần phải có một tổ chức đứng ra bảo lãnhcho doanh nghiệp vay vốn Đó là ngân hàng với nghiệp vụ bảo lãnh vay vốn.Như vây,bảo lãnh ngân hàng đã hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiếp cận với các nguồn vốn phùhợp dễ dàng hơn Nhờ sự bảo lãnh của ngân hàng, các doanh nghiệp có thể huy độngvốn với chi phí hợp lý và đạt được các hợp đồng kinh doanh với những điều kiệnthuận lợi
Với các loại hình bảo lãnh phong phú như: bảo lãnh hòan thanh toán, bảo lãnhvay vốn, bảo lãnh chất lượng sản phẩm….bảo lãnh ngân hàng tài trợ cho các doanhnghiệp ở mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế khác nhau Vai trò của bảo lãnhngân hàng đối với các doanh nghiệp đã được khẳng định một cách vững chắc qua quátrình phát triển của nó Là một dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho các doanh nghiệp,nghiệp vụ bảo lãnh với sự tăng trưởng vựơt bậc về quy mô và loại hình đã chứngminh vị trí đặc biệt không thể thiếu trong nền kinh tế
1.1.3 Các hình thức bảo lãnh
Bảo lãnh được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:
Trang 161.1.3.1.Căn cứ vào mục đích của bảo lãnh:
Căn cứ vào mục đích bảo lãnh, có các loại bảo lãnh chủ yếu sau:
* Bảo lãnh vay vốn: Là một loại bảo lãnh do ngân hàng phát hành cho bên nhận
bảo lãnh, về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàngkhông trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ đúng hạn Bảo lãnh vay vốn bao gồm: bảolãnh vay vốn trong nước và bảo lãnh vay vốn nước ngoài Vốn vay được bảo lãnh phảiđược bảo đảm bằng giá trị vật tư hàng hóa tương đương và phải được sử dụng đúngmục đích đã ghi trong đề án sử dụng vốn đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ
* Bảo lãnh thanh toán: Là một loại bảo lãnh ngân hàng cho bên nhận bảo lãnh
cam kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình khi đến hạn
Bảo lãnh thanh toán đóng vai trò như một phương tiện đảm bảo trong quan hệhợp đồng.Về mục đích, bảo lãnh thanh toán giống như thư tín dụng thương mại bởi
nó tạo ra sự đảm bảo về nghĩa vụ thanh toán.Nhưng về bản chất thì có sự khác biệt rấtlớn Thư tín dụng thương mại thông thường là cam kết thanh toán của người pháthành cho người thụ hưởng, khi người thụ hưởng xuất trình được những chứng từ hợp
lệ chứng minh đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình Bảo lãnh thanh toán là camkết của người phát hành bồi hoàn cho người thụ hưởng khi người được bảo lãnh viphạm hợp đồng.Như vậy, thư tín dụng thương mại là một phương thức thanh toán,còn bảo lãnh là một hình thức đảm bảo thanh toán
Số tiền bảo lãnh do hai bên đối tác thỏa thuận, và thường chiếm 100% giá trị hợpđồng cơ sở
* Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: là loại bảo lãnh được sử dụng để bảo đảm
nghĩa vụ hòan trả tiền ứng trước do ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh.Trường hợp người được bảo lãnh vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và phảihoàn trả tiền ứng trứơc nhưng không hoàn trả hoặc hòan trả không đủ số tiền ứng
Trang 17trước cho bên nhận bảo lãnh thì ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính này thaykhách hàng của mình
* Bảo lãnh dự thầu: Là một loại bảo lãnh ngân hàng do ngân hàng phát hành
cho bên mới thầu để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng
Bảo lãnh dự thầu là loại bảo lãnh phổ biến ở Việt Nam hiện nay Theo cơ chếhiện hành thì đối với các công trình, dự án có tổ chức đấu thầu, các chủ đầu tư sẽ mờithầu đối với các đơn vị dự thầu Các đơn vị dự thầu phải có thư bảo lãnh trong hồ sơ
dự thầu Để khi họ trúng thầu mà bỏ thầu hoặc có ý định thay đổi thì chủ đầu tư, chủ
dự án sẽ được ngân hàng bảo lãnh bồi thường
Giá trị bảo lãnh dự thầu được tính theo tỷ lệ % tính theo khối lượng thông báođấu thầu và thường chiếm khoảng 5%
* Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là loại bảo lãnh do ngân hàng phát hành cho
bên nhận bảo lãnh bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàngvới bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã kí kết Loại bảo lãnh này được sử dụng phổbiến trong các hợp đồng kinh tế Tùy theo quy mô của hợp đồng, số tiền bảo lãnhthường chiếm khỏang 5% đến 15% giá trị hợp đồng cơ sở
* Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: Là một loại bảo lãnh do tổ chức tín
dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện đúng các thỏathuận về chất lượng sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Nếukhách hàng không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như đã cam kết và không nộp phạtnhư đã thỏa thuận thì tổ chức tín dụng phải thực hiện cam kết bảo lãnh.Bảo lãnh đảmbảo chất lượng sản phẩm còn được sử dụng phổ biến trong hoạt động thương mạiquốc tế Dựa trên đề nghị của nhà xuất khẩu, ngân hàng cam kết với nhà nhập khẩu sẽ
bù đắp thiệt hại về mặt tài chính nếu sau khi nhận hàng và kiểm tra phát hiện thấy sựthiếu hụt về trọng lượng hoặc chất lượng sản phẩm
Trang 181.1.3.2 Căn cứ theo phương thức phát hành
* Bảo lãnh trực tiếp:
Bảo lãnh trực tiếp là loại bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh cam kết sẽ trực tiếpthanh toán cho người thụ hưởng bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồngmột hoặc một số các điều kiện ghi trong cam kết bảo lãnh
Thông thường có ba bên tham gia vào một nghiệp vụ bảo lãnh là ngân hàng bảolãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
Người được bảo lãnh sẽ yêu cầu ngân hàng phát hành một bảo lãnh với các điềukiện và thời hạn thường được quy định trước trong hợp đồng gốc đồng thời cam kết
sẽ bồi hoàn lại cho ngân hàng phát hành nếu ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ thanhtoán Sau khi xem xét, nếu chấp nhận thì ngân hàng sẽ ký phát hành một bảo lãnh.Sau khi bảo lãnh ngân hàng có hiệu lực, bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầungân hàng phải thanh toán đền bù khi có sự vi phạm của bên được bảo lãnh Sau đó,nếu đúng là có sự vi phạm điều khoản trong cam kết bảo lãnh, ngân hàng phát hành sẽthanh toán và sẽ đòi bên được bảo lãnh phải hoàn trả lại số tiền mà mình đã thanhtoán
Bảo lãnh ngân hàng sẽ hết hiệu lực khi thời hạn bảo lãnh kết thúc hoặc khi ngânhàng đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình Trong một số trường hợp, xuất hiệnngân hàng thứ hai là ngân hàng thông báo, phục vụ cho người nhận bảo lãnh
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp
NH phát hành bảo lãnh
NH thông báo
Người được bảo lãnh (A)
Người nhận bảo lãnh (B)
Trang 19(1) Người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng gốc trong đóquy định bên A phải mở một bảo lãnh.
(2) Bên được bảo lãnh đề nghị ngân hàng phục vụ mình phát hành một bảo lãnhngân hàng
(3) Nếu chấp thuận, ngân hàng phát hành sẽ phát hành một thư bảo lãnh chongười thụ hưởng thông qua ngân hàng thông báo hoặc thông báo trực tiếp cho bênnhận bảo lãnh
(4) Ngân hàng thông báo bảo lãnh sẽ kiểm tra tính trung thực và thông báo lạicho bên nhận bảo lãnh
(5) Ngân hàng phát hành thực hiện việc thanh toán cho bên được bảo lãnh khi có
sự vi phạm hợp đồng của bên xin bảo lãnh
*Bảo lãnh gián tiếp
Bảo lãnh gián tiếp là loại hình bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh chính mởbảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụ bên được bảo lãnh dựatrên một bảo lãnh khác gọi là bảo lãnh đối ứng Trong bảo lãnh gián tiếp, ngân hàngphát hành bảo lãnh đối ứng không có quan hệ bảo lãnh đối với người nhận bảo lãnh.Nghĩa vụ của ngân hàng đối với ngân hàng phát hành bảo lãnh khi ngân hàng pháthành thanh toán tiền bảo lãnh là nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng Khi có vi phạm xảy ra,ngân hàng phát hành bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, sau đó sẽ đòi tiền từngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng và đến lượt ngân hàng này sẽ đòi tiền từ bênđược bảo lãnh
Sơ đồ 1.2:
Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp
NH phát hành bảo lãnh đối ứng
NH phát hành bảo lãnh
Bên được bảo
NH thôngbáo
(5)
(6)(7)
(1)
(8)
Trang 20Quy trình ngiệp vụ bảo lãnh gián tiếp:
(1) Người được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng gốc trong đó quyđịnh về bảo lãnh ngân hàng và các điều khoản cũng như thời hạn của bảo lãnh
(2) Bên được bảo lãnh đề nghị ngân hàng phục vụ mình yêu cầu một ngân hàngkhác tại quốc gia của bên nhận bảo lãnh phát hành bảo lãnh
(3) Ngân hàng thứ hai phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh
(4) Ngân hàng phát hành bảo lãnh thông báo cho ngân hàng thông báo
(5) Ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra tính xác thực sau đó sẽ thông báo cho bênnhận bảo lãnh
(6) Bên nhận bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toánkhi bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng đã ký kết
(7) Ngân hàng phát hành thanh toán cho bên nhận bảo lãnh
(8) Ngân hàng phát hành yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng hoàntrả lại số tiền mà họ đã thanh toán cho bên nhận bảo lãnh
(9) Ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng yêu cầu bên được bảo lãnh phải hoàntrả số tiền bảo lãnh
* Bảo lãnh được xác nhận
Trong trường hợp khác, người nhận bảo lãnh có thể yêu cầu một ngân hàngtrong nước của mình xác nhận một bảo lãnh do ngân hàng nước ngoài phát hành vànhư vậy người nhận bảo lãnh có thể xuất trình những chứng từ theo yêu cầu đến ngânhàng xác nhận để được thanh toán Tuy nhiên, trong thực tế, nếu người nhận bảo lãnhkhông tin tưởng vào tiềm lực tài chính của ngân hàng phát hành thì họ có thể yêu cầumột nghiệp vụ tái bảo lãnh
Trang 21"Đồng bảo lãnh" là việc nhiều tổ chức tín dụng cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ củakhách hàng thông qua một tổ chức tín dụng làm đầu mối.
1.1.3.3 Theo điều kiện bảo lãnh:
*Bảo lãnh có điều kiện:
Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh ngân hàng mà trong đó người nhận bảolãnh muốn nhận tiền bồi thường phải xuất trình các giấy tờ do bên thứ ba xác nhậnhay phán quyết của toà án chứng minh rằng bên được bảo lãnh đã vi phạm trong quátrình thực hiện hợp đồng Loại bảo lãnh này giúp người được bảo lãnh và ngân hànggiảm bớt nguy cơ bị lừa đảo vì việc bồi thường chỉ có thể tiến hành nếu có sự xácnhận của người thứ ba do đó nó đảm bảo tính khách quan
Tuy nhiên, nó gây bất lợi khá lớn cho người nhận bảo lãnh do thời gian thanhtoán bị kéo dài Để được bồi thường, người nhận bảo lãnh phải đề nghị bên thứ ba xácnhận việc vi phạm của bên được bảo lãnh, mà điều này sẽ mất khá nhiều thời gian Dotính kém linh hoạt và phiền hà nên việc sử dụng bảo lãnh có điều kiện trên thực tế làrất ít
* Bảo lãnh vô điều kiện:
Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh mà ngân hàng phát hành bảo lãnh sẽ phảithực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ngay khi bên nhận bảo lãnh yêu cầu mà không được phéptrì hoãn Khi đó bên nhận bảo lãnh chỉ cần xuất trình một văn bản yêu cầu thanh toán
mà không cần phải có thêm văn bản nào khác chứng minh rằng bên được bảo lãnh đã
vi phạm những điều khoản có trong cam kết bảo lãnh
Loại bảo lãnh này tạo ra lợi thế rất lớn cho người nhận bảo lãnh vì họ có quyềnyêu cầu thanh toán bất cứ lúc nào trong thời gian hiệu lực của bảo lãnh khi mà họnhận thấy rằng người được bảo lãnh đã vi phạm hợp đồng Tuy nhiên nó gây bất lợirất lớn cho bên được bảo lãnh và cả phía ngân hàng Do việc đòi bồi thường mangtính chủ quan nên khả năng xảy ra gian lận hoặc lừa đảo từ bên nhận bảo lãnh rất lớn
Trang 221.1.4 Quy trình bảo lãnh.
Khác với nghiệp vụ cho vay, trong nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng không phải xuất tiền ngay lập tức Nhưng khi khách hàng không thực hiện được cam kết, ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ chi trả cho bên thứ 3 Khỏan chi trả này được tính vào tài sản xấu trong nội bảng.Chính vì vậy, nghiệp vụ bảo lãnh cũng tiểm ẩn nhiều rủi ro như một khỏan cho vay thông thường Xuất phát từ nguyên nhân đó mà quy trình nghiệp vụ bảo lãnh có nhiều điểm tương đồng với nghiệp vụ cho vay như: tiếp nhận
hồ sơ, thẩm định khách hàng, quyết định bảo lãnh, kí hợp đồng, xử lý nợ quá hạn phátsinh…
Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại bao gồm 5 bước:
Bước 1: Khách hàng lập và gửi hồ sơ bảo lãnh.
Trong hồ sơ gồm có hồ sơ pháp lý, giấy đề nghị bảo lãnh, báo cáo tài chính, báocáo về tình hình sản xuất kinh doanh và các thông tin khác, hồ sơ tài sản bảo đảmnghĩa vụ bảo lãnh theo quy định
Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ và ra quyết định bảo lãnh.
Trên cơ sở hồ sơ xin bảo lãnh của khách hàng, ngân hàng tiến hành thẩm định hồ
sơ, xem xét các điều kiện bảo lãnh của khách hàng:
Thẩm định tình hình tài chính
Thẩm định tài sản thế chấp, cầm cố
Đánh giá hiệu quả bảo lãnh:thực chất là đánh giá phương án sử dụng vốn
Đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên được bảo lãnh
Sau khi thẩm định hồ sơ, ngân hàng đưa ra quyết định bảo lãnh hay không bảolãnh Khi ra quyết định chấp thuận bảo lãnh, ngân hàng phải cân nhắc lựa chọn hìnhthức và nội dung bảo lãnh thích hợp nhất với yêu cầu của khách hàng và khả năngkinh nghiệm nghiệp vụ của ngân hàng
Trang 23Bước 3: Ngân hàng kí hợp đồng bảo lãnh với khách hàng và phát hành thư bảo lãnh.
Khách hàng nhận một bản cam kết bảo lãnh do ngân hàng phát hành Ngân hàngkiểm tra theo dõi chặt chẽ tiến trình bảo lãnh nhằm phòng vệ rủi ro, đôn đốc kháchhàng thực hiện các nghĩa vụ được bảo lãnh
Bước 4: Khách hàng thanh toán phí bảo lãnh và các khỏan phí khác (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh.
Phí bảo lãnh được tính cho mỗi khỏan bảo lãnh theo công thức sau:
Phí bảo lãnh = số dư bảo lãnh * mức phí bảo lãnh * thời gian bảo lãnh
Trong đó:
Số dư bảo lãnh là số tiền đang còn được bảo lãnh
Thời gian bảo lãnh là thời gian ngân hàng chịu trách nhiệm bảo lãnh về số dưbảo lãnh và có trách nhiệm thanh toán theo bảo lãnh đã cấp
Mức phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận, không vượt quá 2 % năm tính trên sốtiền còn đang được bảo lãnh Ngòai ra khách hàng còn phải thanh tóan cho ngân hàngcác khỏan phí khác phát sinh liên quan đến giao dịch bảo lãnh khi các bên có thỏathuận bằng văn bản
Bước 5: Tất toán bảo lãnh.
Sau khi thư bảo lãnh hết thời hạn hiệu lực hoặc khi có thông báo hoặc xác nhậncủa bên nhận bảo lãnh về việc hòan thành nghĩa vụ liên quan đến bảo lãnh, ngân hàngtiến hành tất toán bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã đượcbảo lãnh, bên bảo lãnh phải trả thay và tự động hạch tóan nợ vay bắt buộc đối với sốtiền trả nợ thay theo lãi suất nợ quá hạn của bên được bảo lãnh đối với bên bảo lãnh
và áp dụng các biện pháp cần thiết để thu nợ như phát mại tài sản bảo đảm, trích tàikhoản của bên được bảo lãnh (nếu có thỏa thuận), khởi kiện ra cơ quan pháp luật vàcác biện pháp xử lý tài sản khác theo quy định của pháp luật
Trang 24Bên được bảo lãnh có trách nhiệm phối hợp thực hiện và chấp hành các biệnpháp xử lý của tổ chức tín dụng bảo lãnh, thực hiện bồi hoàn cho tổ chức tín dụngtrong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ được bảolãnh.
1.2 CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH.
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là một dịch vụ ngân hàng hiện đại, xuất hiện vào giữa nhữngnăm 60 ở một thị trường nội địa nước Mỹ Từ đó đến nay, bảo lãnh ngân hàng đãkhông ngừng phát triển lớn mạnh và được ứng dụng rộng rãi trong các giao dịchthương mại quốc tế Hầu hết những giao dịch lớn trong và ngoài nước đều có sự hỗtrợ của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng Có thể khẳng định rằng hoạt động bảo lãnh rađời và gắn liền với sự phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa của thế giới Với khảnăng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực tài chính, thương mại …vị trí của bảolãnh ngân hàng ngày càng được củng cố và giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với nềnkinh tế của mỗi quốc gia
Ở Việt Nam, trong bước chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lýcủa nhà nước, thực hiện chính sách kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, hoạt động ngân hàng cũng có nhiều chuyển biến tích cựcnhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế Đặc biệt là sự ra đời của haipháp lệnh ngân hàng (pháp lệnh ngân hàng nhà nước, pháp lệnh ngân hàng hợp tác xãtín dụng và công ty tài chính) năm 1990 đã tạo bước ngoặt trong hoạt động của toàn
hệ thống Các ngân hàng thương mại mở rộng đối tượng phục vụ cho mọi thành phầnkinh tế, mở rộng thị trường Nhiều nghiệp vụ ngân hàng mới bước đầu được thực hiệntrong đó có nghiệp vụ bảo lãnh
Cũng như nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ bảo lãnh luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro đốivới ngân hàng Đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi mà thông tinkhông cân xứng không thể loại trừ một cách tuyệt đối thì rủi ro có thể xảy ra bất cứ
Trang 25khi nào Xuất phát từ đó, việc nâng cao chất lượng bảo lãnh ngân hàng trở thành mộttất yếu khách quan Vậy như thế nào là chất lượng bảo lãnh ngân hàng? Và tại saonâng cao chất lượng bảo lãnh ngân hàng lại trở nên cần thiết trong giai đoạn hiện nay?Chất lượng là vấn đề không xa lạ đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung vàngân hàng nói riêng Đặc biệt là trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay, thì vấn đề chấtlượng lại càng được quan tâm một cách thích đáng Có rất nhiều quan niệm về chấtlượng và đây là một phạm trù phức tạp “ Chất lượng có nghĩa là chất lượng trongcông việc, chất lượng trong dịch vụ, chất lượng thông tin, chất lượng của quá trình,chất lượng của các bộ phận, chất lượng con người…chất lượng của các mục tiêu”(kaoru Ishikawa) Tuy nhiên đứng trên góc độ kinh doanh thì chất lượng ở đây là sựphù hợp với nhu cầu.Chất lượng là kết quả và để đạt được kết quả một cách có hiệuquả và hiệu lực Xem xét trên quan điểm đó, chất lượng bảo lãnh là khả năng, cáchthức và mức độ đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan trong nghiệp vụ bảo lãnh mộtcách phù hợp.
Trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, thường có ba bên tham gia: Ngân hàngvới tư cách bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh Do vậy, việc đánhgiá chất lượng bảo lãnh ngân hàng cần phải được xem xét từ ba góc độ
Xét trên quan điểm ngân hàng, chất lượng bảo lãnh ngân hàng được đánh giátrên nhiều tiêu chí: mức độ rủi ro khi ngân hàng phải thực hiện cam kết bảo lãnh vàthanh toán hộ khách hàng, nguồn thu từ bảo lãnh, khả năng đáp ứng yêu cầu bảo lãnhcủa khách hàng trên cơ sở phù hợp với năng lực tài chính của ngân hàng…
Xét trên quan điểm của người được bảo lãnh, chất lượng bảo lãnh ngân hàng làkhả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng yêu cầu bảo lãnh trên cơ sở phù hợp vớikhả năng tài chính và năng lực của khách hàng.Bên cạnh đó, tiêu chí chất lượng cònđược xem xét ở sự đơn giản về thủ tục quy trình, yêu cầu phù hợp về tài sản đảm bảo,
và mức thu phí hợp lý với những điều kiện ưu đãi khác
Trang 26Xét trên quan điểm của ngừơi nhận bảo lãnh, chất lượng bảo lãnh ngân hàngđươc đánh giá là tốt khi phía ngân hàng đáp ứng yêu cầu của bên thụ hưởng nhanhchóng, kịp thời với thủ tục đơn giản Tiêu chí chất lượng bảo lãnh còn được thể hiện ở
sự tin tưởng của người thụ hưởng với ngân hàng
Từ những cách nhìn nhận trên, có thể kết luận rằng chất lượng bảo lãnh ngânhàng là một chỉ tiêu tổng hợp được đánh giá trên nhiều tiêu thức khác nhau nhằm đảmbảo lợi ích giữa các bên liên quan trong nghiệp vụ bảo lãnh.Nói cách khác, chất lượngbảo lãnh là việc ngân hàng bảo lãnh đáp ứng được yêu cầu của người yêu cầu bảolãnh, làm thỏa mãn lợi ích của người được bảo lãnh Đối với ngân hàng, chất lượngbảo lãnh phải đảm bảo tính hiệu quả sinh lời với mức rủi ro thấp nhất Đây cũng lànguyên tắc họat động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Từ khi ra đời đến nay, bảo lãnh ngân hàng đã không ngừng phát triển lớn mạnh
về quy mô, tỷ trọng, và ngày càng đa dạng, phong phú về hình thức và chủng loại Đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và tương xứng với sự phát triển củanền kinh tế, hiện nay các ngân hàng cung cấp nhiều loại bảo lãnh khác nhau: Bảo lãnhcho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hòan trả tiền ứng trước, bảo lãnh dự thầu, bảolãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm… Tùy theo từng loại hình bảo lãnh mà quá trìnhphân tích của ngân hàng cần phải có sự đánh giá chuẩn xác về năng lực tài chính, về
tư cách đạo đức, về môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý…của khách hàng Sựphức tạp trong hoạt động bảo lãnh đặt các ngân hàng vào tình trạng phải thườngxuyên đối mặt với rủi ro.Chính vì lẽ đó, việc nâng cao chất lượng bảo lãnh ngân hàng
là yêu cầu khách quan để đảm bảo tính an toàn và nâng cao uy tín của ngân hàng Ngoài mục đích trên, nâng cao chất lượng bảo lãnh là mục tiêu lâu dài xuyênsuốt trong họat động của ngân hàng Bất kì một họat động nào ngòai mục tiêu tăngtrưởng về quy mô và lợi nhuận thì về lâu dài đều phải đặt ra yêu cầu về chất lượng.Bởi đây là yếu tố mang tính dài hạn thể hiện năng lực của ngân hàng trên tất cả các
Trang 27mặt : phân tích khách hàng, quản trị rủi ro, makerting ngân hàng, chất lượng dịchvụ….
Mặt khác, yếu tố chất lượng phản ánh sự phát triển theo chiều sâu của hoạt độngbảo lãnh.Do đó, nâng cao chất lượng bảo lãnh không chỉ hạn chế rủi ro mà còn gópphần tạo nên nguồn thu nhập bền vững, tăng cường mối quan hệ với khách hàng
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo lãnh ngân hàng
Đối với ngân hàng thương mại, việc đánh giá chất lượng bảo lãnh sẽ cung cấpnhững thông tin cho công tác quản lý và định hướng cho hoạt động bảo lãnh trongtương lai Chất lượng bảo lãnh là một chỉ tiêu tổng hợp được nhìn nhận trên nhiềukhía cạnh khác nhauVì lẽ đó, việc xây dựng những tiêu chí để đánh giá chất lượngbảo lãnh có ý nghĩa vô cùng quan trọng Hiện nay, chưa có một chuẩn mực chung vàthống nhất về các chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo lãnh ngân hàng Nhưng nhìnchung, các ngân hàng có thể đánh giá chất lượng bảo lãnh dựa vào một số chỉ tiêu cơbản bao gồm các chỉ tiêu định lượng và các chỉ tiêu định tính
1.2.2.1. Chỉ tiêu định lượng
Thứ nhất: Tốc độ tăng trưởng doanh số bảo lãnh
Doanh số bảo lãnh phản ánh tổng giá trị các khoản bảo lãnh phát sinh trong năm.Chỉ tiêu doanh số bảo lãnh là chỉ số thời kì được xác định trong một khoảng thời giannhất định Sự tăng lên về doanh số cho thấy quy mô hoạt động bảo lãnh được mởrộng, khối lượng khách hàng đang gia tăng, uy tín của ngân hàng ngày càng đượccủng cố Chính vì vậy, khi nghiên cứu chất lượng hoạt động bảo lãnh cần phải xemxét đến tốc độ tăng trưởng doanh số bảo lãnh Nếu ngân hàng có tốc độ tăng trưởngdoanh số bảo lãnh cao thì chứng tỏ rằng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng đã và đangđạt được những kết quả khả quan Chỉ những ngân hàng có chất lượng bảo lãnh tốt thìmới có thể duy trì được sự tốc độ tăng trưởng doanh số ổn định liên tục trong nhiềunăm
Trang 28Thứ hai: Tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo lãnh
Đối với bất kỳ họat động kinh doanh nào khi bàn đến vấn đề chất lượng thì trướchết phải xem xét những kết quả mà hoạt động đó mang lại như thế nào Chính vì vậy
để đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh ngân hàng, doanh thu phí bảo lãnh là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng nhất Họat động bảo lãnh không thể có chất lượngcao nếu nó không đem lại nguồn thu nhập tương xứng cho ngân hàng
Để có thể đánh giá chính xác chất lượng hoạt động bảo lãnh, ta có thể xem xétcác tiêu chí quy mô doanh thu phí bảo lãnh, tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảolãnh, tỷ trọng doanh thu phí bảo lãnh so với doanh thu phí dịch vụ Đối với ngânhàng, hoạt động bảo lãnh có chất lượng tốt thì phải đem lại nguồn thu nhập ổn định,lâu dài và tương xứng với những chi phí cơ hội mà ngân hàng đã bỏ ra Doanh thu phíbảo lãnh tăng trưởng nhanh chóng là minh chứng rõ nét nhất chứng tỏ sự hoàn thiệntrong hoạt động bảo lãnh ngân hàng.Chính vì vậy , tốc độ tăng trưởng cao và ổn định
là một yếu tố quan trọng trong công tác đánh giá chất lượng bảo lãnh
Khi xem xét tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo lãnh, cần phải kết hợp vớicác chỉ tiêu như:
* Tỷ trọng doanh thu phí bảo lãnh trong doanh thu phí dịch vụ.
Tỷ trọng doanh thu Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh
phí bảo lãnh = _
trong doanh thu dịch vụ(%) Doanh thu dịch vụ
Chỉ tiêu này vai trò của bảo lãnh đối với các hoạt động dịch vụ của ngân hàng
Nó phản ánh tỷ trọng doanh thu phí bảo lãnh so với tổng doanh thu từ các dịch vụ màngân hàng cung cấp.Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động bảo lãnh đã có nhữngđóng góp quan trọnh trong cơ cấu nguồn thu của ngân hàng Đây cũng là một chỉ tiêuphản ánh chất lượng bảo lãnh
Trang 29*Tỷ trọng doanh thu phí bảo lãnh trong tổng doanh thu.
Tỷ trọng doanh thu Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh
Phí bảo lãnh = _
trong tổng doanh thu(%) Tổng doanh thu
Về mặt ý nghĩa, tỷ lệ này cũng tương tự như chỉ tiêu tỷ trọng doanh thu phí bảolãnh trong doanh thu dịch vụ Chỉ tiêu này giúp chúng ta nhìn nhận một cách tổngquan về vai trò và vị trí của hoạt động bảo lãnh trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng
Thứ ba:Giá trị ghi nợ bắt buộc trên tổng doanh số bảo lãnh
Khi ngân hàng thực hiện cam kết bảo lãnh, ngân hàng phải thanh toán chokhách hàng của mình Khỏan thanh toán này trở thành khoản nợ, và khách hàng cónghĩa vụ phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng đúng thời hạn như trong hợp đồng Giátrị ghi nợ bắt buộc chính là giá trị các khỏan bảo lãnh mà ngân hàng đã thanh tóan hộ.Khoản thanh toán này không nằm trong mong muốn của ngân hàng.Giá trị ghi nợ bắtbuộc cao có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân: từ phía ngân hàng, từ phía kháchhàng hoặc do những điều kiện khách quan đưa lại.Một ngân hàng có giá trị ghi nợ bắtbuộc quá cao thì rõ ràng mức rủi ro tiềm ẩn từ những hợp đồng bảo lãnh cam kết làrất lớn Mặt khác, việc thực hiện cam kết bảo lãnh đối với những hợp đồng có giá trịlớn nếu không có sự chuẩn bị chu đáo có thể ảnh hưởng đến tình hình dự trữ và côngtác nguồn vốn của ngân hàng Đứng từ góc độ ngân hàng thì việc gia tăng giá trị ghi
nợ bắt buộc chứng minh rằng chất lượng công tác thẩm định, công tác dự báo củangân hàng chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu Bên cạnh đó, mức rủi ro tiềm ẩn tronghoạt động bảo lãnh cũng đang tăng lên
Khi đánh giá chất lượng bảo lãnh ngân hàng, tỷ lệ giá trị ghi nợ bắt buộc trêntổng doanh số bảo lãnh cho ta thấy tỷ lệ % giá trị bảo lãnh mà ngân hàng phải thanh
Trang 30toán hộ khách hàng so với tổng doanh số bảo lãnh Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ chấtlượng bảo lãnh của ngân hàng đạt kết quả tốt và ngươc lại Thông qua tỷ lệ giá trị ghi
nợ bắt buộc trên tổng doanh số bảo lãnh ta có thể đánh giá một cách khách quan, toàndiện về mức độ hiệu quả của hoạt động bảo lãnh ngân hàng
Thứ tư:Cơ cấu bảo lãnh
Cơ cấu bảo lãnh được xem xét trên nhiều góc độ như : cơ cấu bảo lãnh theophạm vi lãnh thổ, theo đối tượng khách hàng, theo tỷ trọng các loại hình bảo lãnh.Trong hoạt động bảo lãnh, nếu ngân hàng xây dựng được một cơ cấu bảo lãnh hợp lý
và phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thì vấn đề chất lượng đã được nânglên rất nhiều Bởi đây là yếu tố phản ánh sự phát triển theo chiều sâu và phản ánh xuthế phát triển của họat động bảo lãnh trong tương lai
Thứ năm Dư nợ bảo lãnh quá hạn và tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn trên tổng doanh số bảo lãnh.
Dư nợ bảo lãnh là chỉ tiêu phản ánh khoản vốn ngân hàng trả thay cho ngườiđược bảo lãnh, khi đến hạn thanh toán khách hàng không đủ khả năng trả nợ cho ngânhàng và được xếp vào loại tài sản xấu trong nội bảng Tuỳ vào mức độ rủi ro, nhânviên ngân hàng phân loại nợ thuộc nhóm 2, 3,4 hoặc 5 và trích lập dự phòng rủi ronhư khoản cho vay thông thường.Dư nợ bảo lãnh quá hạn càng lớn chứng tỏ hoạtđộng bảo lãnh của ngân hàng không hiệu quả
Bên cạnh chỉ tiêu dư nợ bảo lãnh quá hạn, khi xem xét chất lượng bảo lãnh, cầnphải tính đến tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn trên tổng doanh số bảo lãnh Chỉ số nàycho ta thấy mức độ rủi ro trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng Nếu chỉ số này càngcao chứng tỏ chất lượng bảo lãnh của ngân hàng càng thấp và ngược lại
1.2.2.2 Chỉ tiêu định tính
Chất lượng bảo lãnh được đánh giá trên nhiều tiêu chí khác nhau Không chỉ dựatrên những chỉ tiêu về doanh số, dư nợ, doanh thu bảo lãnh… mà còn phải xem xétđến chất lượng của chính nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng Việc lượng hóa những yếu tố
Trang 31này là rất khó khăn Nhưng để có cái nhìn chuẩn xác về chất lượng bảo lãnh thì khôngthể không đưa vào phân tích Như vậy, bên cạnh những chỉ tiêu định lượng trên, việcđánh giá chất lượng bảo lãnh cần dựa trên một số chỉ tiêu định tính khác:
*Biểu phí bảo lãnh có tính cạnh tranh là một trong những nhân tố được xem xét
khi đánh giá chất lượng bảo lãnh ngân hàng Việc xây dựng biểu phí bảo lãnh phùhợp với từng loại hình nghiệp vụ, phù hợp với mức độ rủi ro và năng lực khách hàng
sẽ có tác động tích cực đến hoạt động bảo lãnh Với một biểu phí có tính cạnh tranhcao, ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng, tăng nguồn thu, nâng cao uy tín và
mở rộng quy mô hoạt động
*Đa dạng hóa các loại hình bảo lãnh là một trong những mục tiêu của ngân
hàng trong chiến lược phát triển họat động bảo lãnh ngân hàng Việc cung ứng nhiềuloại hình bảo lãnh một mặt tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh, mặt khác cũng tạo ra áplực cho ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ Thông qua việc đa dạnghóa các loại hình bảo lãnh, ngân hàng có thể phục vụ nhiều đối tượng khách hàng vớinhững nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế
*Mức độ tuân thủ các chuẩn mực pháp lý có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc
đánh giá chất lượng bảo lãnh ngân hàng Cũng như các hoạt động kinh doanh khác,trong nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng phải tuân thủ những quy định của ngân hàng nhànước, của chính phủ và các ban nghành có liên quan Việc hiểu sâu sắc và vận dụngthành thạo các quy định này là tiền đề để ngân hàng xây dựng các khỏan bảo lãnh cóchất lượng cao Điều này không chỉ thể hiện tính pháp lý mà còn đảm bảo an toàn chohoạt động của ngân hàng.Lấy ví dụ như những quy định về tài sản đảm bảo phải làmsao có thể vừa tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng vừa đảm bảo yếu tố an toàntrong kinh doanh
*Mức kí quỹ phù hợp cũng là một nhân tố được xem xét khi đánh giá chất lượng
bảo lãnh Tùy theo loại hình bảo lãnh, năng lực tài chính của khách hàng, và mức độrủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu để điều chỉnh mức kí quỹ cho hợp lý Mức kí quỹ
Trang 32càng cao thì độ rủi ro của ngân hàng sẽ giảm đi nhưng mặt khác lại làm ứ đọng vốncủa doanh nghiệp Bởi vậy, việc điều chỉnh mức kĩ quỹ cho phù hợp với từng kháchhàng là môt trong những nhân tố góp phần nâng cao chất lượng bảo lãnh.
Bên cạnh những yếu tố trên, khi đánh giá chất lượng bảo lãnh, cần phải xem xét
các điều kiện khác như:quy trình bảo lãnh đảm bảo tính logic và khoa học; Thủ tục
bảo lãnh phải được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện cho các bên liên quan; trình
độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thực hiện công tác bảo lãnh, chất lượng thẩm định và đánh giá khách hàng…
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG HỌAT ĐỘNG BẢO LÃNH
1.3.1 Các nhân tố khách quan.
1.3.1.1 Môi trường kinh tế
Lịch sử ra đời của bảo lãnh đã chứng minh khi nền kinh tế phát triển đến mộtmức độ nhất định thì nhu cầu bảo lãnh mới thực sự nảy sinh Từ đó có thể thấy, sựphát triển của nghiệp vụ bảo lãnh phải tương xứng với trình độ của nền kinh tế Mộtnền kinh tế phát triển ở trình độ cao với các hoạt động sản xuất kinh doanh, thươngmại, tài chính…phong phú sẽ tạo ra một thị trường rộng lớn cho bảo lãnh ngân hàng.Xét trên khía cạnh đó, thì tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng nhất định đến quy
mô và chất lượng bảo lãnh ngân hàng Khi nền kinh tế đang hưng thịnh và các chủ thểtrong nền kinh tế hoạt động hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô và chất lượng bảolãnh Ngược lại, trong giai đoạn suy thoái, bên cạnh sự giảm sút về nhu cầu là sự suyyếu về chất lượng bảo lãnh
Đặc biệt trong một môi trường kinh tế nhiều biến động thì rủi ro trong hoạt độngbảo lãnh lại càng cao.Sự biến động về giá cả nguyên, nhiên vật liệu và những thay đổitrong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô (thay đổi trong đầu tư, chính sách xuất nhậpkhẩu, phương thức quản lý tỷ giá, lãi suất, điều hành chính sách tiền tệ…) đều làm
Trang 33ảnh hưởng đến tình hình sản xuât kinh doanh của người yêu cầu bảo lãnh, dẫn đếnngười yêu cầu bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ đã cam kết với người thụhưởng bảo lãnh và không thực hiện được cam kết với ngân hàng bảo lãnh.
Các thay đổi về chính sách xuất nhập khẩu, thương mại ngoại giao giữa các quốcgia làm hạn chế hoặc cấm đoán người yêu cầu bảo lãnh sản xuất hoặc kinh doanhngành hàng của mình dẫn tới việc thua lỗ trong kinh doanh
Sự biến động về lãi suất, tỷ giá mua bán ngoại tệ, cơ chế chuyển đổi ngoại tệ gâybất lợi cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài, nhậphàng trả chậm
Tất cả những nhân tố trên đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến chấtlượng bảo lãnh ngân hàng Vì vậy trong hoạt động bảo lãnh, việc dự đoán những biếnđộng về môi trường kinh doanh sẽ góp phần hạn chế rủi ro và hòan thiện công tácquản trị chất lượng
1.3.1.2 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý là một yếu tố tác động không nhỏ đến chất lượng bảo lãnhngân hàng Bởi trước hết hoạt động bảo lãnh phải chịu sự điều chỉnh của những quyphạm pháp luật của ngân hàng nhà nước, của chính phủ và các bộ ngành có liên quan.Một hệ thống pháp luật nghiêm minh, chặt chẽ, đồng bộ là tiền đề để xây dựng vàphát triển hoạt động bảo lãnh với chất lượng ngày càng cao
Nếu đứng từ góc độ doanh nghiệp, môi trường pháp lý lại càng có những tácđộng quan trọng đến hoạt động kinh doanh Các chính sách về đầu tư, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biêt … đều ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản suấtkinh doanh.Chính vì vậy, với một môi trường pháp lý thường xuyên thay đổi sẽ làmnản lòng các nhà đầu tư, các doanh nghiệp và ảnh hưởng đến khả năng thực hiệnnghĩa vụ như đã cam kết
Trang 341.3.1.3 Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại.
Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với nền kinh tế thị trường, chỉ xuât hiệntrong điều kiện của kinh tế thị trường Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giớicạnh tranh là môi trường tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăngnăng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, là nhân tố làm lành mạnh hoá các mốiquan hệ xã hội Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thế, quyết định sự tồn tại và pháttriển của mỗi tổ chức Vì vậy các tổ chức đều cố gắng tìm cho mình một chiến lượcphù hợp để chiến thắng trong cạnh tranh
Giống như bất cứ loại hình đơn vị nào trong nền kinh tế thị trường, các ngânhàng thương mại trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, khôngchỉ từ các ngân hàng thương mại khác mà từ các tổ chức tín dụng đang cùng họatđộng trên thương trường với mục tiêu là giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụngcũng như cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế Trong điều kiện
đó, họat động bảo lãnh ngân hàng không thể tránh khỏi sự cạnh tranh mạnh mẽ giữacác tổ chức tín dụng Áp lực cạnh tranh đã thúc đẩy các ngân hàng thương mại khôngngừng nâng cao chất lượng bảo lãnh.Bởi nếu các ngân hàng chỉ lao vào cuộc chạy đuathị phần mà không chú trọng thích đáng đến yếu tố chất lượng, thì sự tăng trưởngtrong hoạt động bảo lãnh không bền vững và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến uytín của ngân hàng
Từ đó có thể thấy sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại là một yếu tốảnh hưởng đến chất lượng bảo lãnh ngân hàng Việc nhận thức được môi trường kinhdoanh và địa bàn họat động của ngân hàng để nâng cao khả năng cạnh tranh là điềukiện để nâng cao chất lượng bảo lãnh
1.3.1.4 Rủi ro đạo đức từ phía khách hàng.
Đạo đức khách hàng là một trong những nhân tố có tác động trực tiếp đến chấtlượng bảo lãnh Rủi ro đạo đức ảnh hưởng toàn diện đến công tác thẩm định kháchhàng, đến quá trình xử lý nghiệp vụ của ngân hàng trong thời gian hiệu lực của bảo
Trang 35lãnh Khi người yêu cầu bảo lãnh cố ý cung cấp thông tin sai lệch cho ngân hàng, thìchất lượng thẩm định của ngân hàng có thể không chính xác Điều này dẫn đến quyếtđịnh bảo lãnh có thể không đúng với những quy chuẩn cho phép Và từ đó làm ảnhhưởng đến chất lượng bảo lãnh.
Rủi ro đạo đức là một yếu tố khó có thể đánh giá và nhận định một cách chínhxác Thông thường các khách hàng lớn có quan hệ lâu năm với ngân hàng có mức độrủi ro thấp hơn những khách hàng mới thiết lập quan hệ Chính vì vậy việc xây dựngquan hệ với khách hàng là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh nóichung và hoạt động bảo lãnh nói riêng
1.3.2 Các nhân tố chủ quan.
1.3.2.1 Quy mô vốn của ngân hàng
Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mạitạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinhdoanh khác
Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Đối với bất kìdoanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh thì phải có vốn, bởi vì vốn phản ánhnăng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh Riêng đối với ngân hàngthương mại, vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình.Với đặc trưng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện mà còn là đốitượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại Những ngân hàng có vốn lớn lànhững ngân hàng có thế mạnh trong kinh doanh
Mặt khác vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng, và các hoạt động kháccủa ngân hàng, trong đó có hoạt động bảo lãnh.Theo quyết định 457/2005/QĐ-NHNN
về các tỷ lệ đảm bảo trong hoạt động của tổ chức tín dụng: Tổng mức cho vay và bảolãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự
có của tổ chức tín dụng, tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối vớimột nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức
Trang 36tín dụng Quy định trên đã khống chế giá trị bảo lãnh của ngân hàng đối với kháchhàng Những ngân hàng có nguồn vốn dồi dào có thể cung ứng dịch vụ bảo lãnh chonhiều đối tượng khách hàng với nhiều mức bảo lãnh khác nhau Vì lẽ đó, các ngânhàng có quy mô vốn lớn sẽ có khối lượng cho vay và bảo lãnh lớn hơn các ngân hàngnhỏ
Mặt khác, Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.Thực tế đã chứngminh quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kĩ thuật hiện đại của ngân hàng là tiền
đề cho việc thu hút nguồn vốn, nâng cao uy tín, tăng cường khả năng cạnh tranh.Đồng thời, khả năng vốn lớn tạo điều kiện cho ngân hàng kinh doanh đa năng trên thịtrường và phát triển quan hệ với khách hàng Đặc biệt là những khách hàng lớn cónăng lực tài chính vững mạnh có thể tham gia vào những hợp đồng bảo lãnh có chấtlượng cao Nếu khả năng vốn của ngân hàng đó dồi dào sẽ tạo điều kiện mở rộng thịtrường và cung cấp các dịch vụ bảo lãnh đa dạng, phong phú.Đây là tiền đề để pháttriển và nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
Chính sách bảo lãnh là yếu tố tác động quan trọng đến chất lượng bảo lãnh ngânhàng Chính sách bảo lãnh bao gồm các chính sách về khách hàng, kế hoạch phát triểncác loại hình bảo lãnh, tài sản đảm bảo, mức thu phí bảo lãnh, các chỉ tiêu về doanh
số cũng như các giải pháp để thực hiện các mục tiêu đó
Việc xây dựng chính sách bảo lãnh phù hợp và đúng đắn giúp ngân hàng pháthuy nội lực thực hiện tốt các chỉ tiêu đặt ra Đây cũng là cơ sở để nâng cao chất lượng
Trang 37hoạt động bảo lãnh ngân hàng Ngược lại, nếu các chính sách bảo lãnh không hợp lý
so với điều kiện và năng lực của ngân hàng sẽ tạo ra sự mất cân đối trong hệ thống
1.3.2.3 Quy trình bảo lãnh.
Cũng như các hoạt động khác, họat động bảo lãnh phải được thực hiện theo mộtquy trình định sẵn Do đó, để đảm bảo chất lượng bảo lãnh, quy trình bảo lãnh phảiđảm bảo tính khoa học, tính khách quan, chặt chẽ, không bỏ sót các bước quantrọng.Nhưng mặt khác, quy trình này cũng không thể quá rườm rà, phức tạp gây, khókhăn cho khách hàng
Là một nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bảo lãnh, vịệc tuân thủquy trình bảo lãnh là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính thống nhất và an toàn tronghoạt động Tuy nhiên, quy trình bảo lãnh phải phù hợp với trình độ phát triển của nềnkinh tế Nếu quy trình bảo lãnh lạc hậu, công tác thẩm định khách hàng sẽ khôngchính xác và như vậy sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng bảo lãnh của ngânhàng
1.3.2.4 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng là nhân tố tác động mạnh
mẽ đến chất lượng bảo lãnh Để có thể tạo lập một hợp đồng bảo lãnh có chất lựơngcao đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải có kiến thức sâu sắc về tài chính,sự nhạy bénvới thị trường, có khả năng tổng hợp phân tích và hiểu biết về luật pháp Những saiphạm của nhân viên trong quy trình bảo lãnh đều có thể là nguyên nhân gây nên rủi rocho ngân hàng
Nói tóm lại, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tiếp nhận và xử lý yêu cầu bảo lãnh,trình độ quản lý và phân cấp quản lý thông tin giữa hội sở chính và các chi nhánh,mức độ hoàn thiện của hệ thống báo biểu thống kê, mức độ tín nhiệm của ngân hàngtrên thị trường, hệ thống các văn bản cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ, đạo đức nghềnghiệp của cán bộ ngân hàng, tất cả đều ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động bảolãnh ngân hàng Việc nhận thức đầy đủ những nhân tố ảnh hưởng chất lượng bảo lãnh
Trang 38là điều kiện để ngân hàng nâng cao chất lượng và xây dựng chiến lược phát triển hoạtđộng bảo lãnh một cách phù hợp.
Trang 39CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
HÀ THÀNH.
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Thành được thành lập ngày 16/9/2003, là chinhánh cấp 1 của NHĐT&PT Việt Nam trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịch TràngTiền trực thuộc sở giao dịch I NHĐT&PT Việt Nam.Chi nhánh NHĐT&PT HàThành đã chính thức đi vào hoạt động được hơn 4 năm và là một trong những chinhánh xuất sắc trong hệ thống NHĐT& PT Việt Nam.Với định hướng là ngân hàngbán lẻ dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng tiên tiến hiện đại, BIDV Hà Thành đã
có những bước tiến mạnh mẽ vuợt bậc Đến nay, BIDV Hà Thành đã có mạng lướihoạt động khá rộng với trụ sở chính tại 34 Hàng Bài và 8 điểm giao dịch trên địa bàn
Hà Nội
Sau 4 năm đi vào hoạt động, chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành đã không ngừnglớn mạnh về mọi mặt Những ngày đầu thành lập, chi nhánh chỉ có số lượng nhânviên là 55 người thì đến nay con số đó là 150 cán bộ công nhân viên với kinh nghiệm
và trình độ chuyên môn cao Trong đó có khoảng 10,5% cán bộ có trình độ sau đạihọc, 77% cán bộ đạt trình độ đại học
Trang 40CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH
Tổ kiểm tra nội bộ
Tổ tiền tệ, kho quỹ