1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội

61 812 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Và Kiến Nghị Nhằm Thu Hút Và Sử Dụng Có Hiệu Quả Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 274 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội

Trang 1

lời mở đầU

HΜ N NN Μ N ội Nlà Nthủ Nđô Ncủa Nnớc NCộng NHΜ Noà NXã NHΜ Nội NChủ NNghĩa NViệt NNam N, Nlà Trung NTâm NChính Ntrị N- NVăn Nhoá- NKinh Ntế Ncủa Ncả Nnớc, NHΜ Nà NNội Nlà NThành Nphố Nlớn thứ Nhai Nsau NThành Nphố NHΜ Nồ NChí NMinh, Nnằm Nở Ntrung Ntâm Nlu Nvực NBắc NBộ Ncó Ndân

số Nkhoảng Ngần N3 Ntriệu Ndân, Ndiện Ntích Ntrên N927,5 Nkm2, Nđợc Nchia Nlàm Nbốn Nkhu Nvực chính Nlà: NKhu Nphố Ncổ, NKhu Nphố Ncũ, NKhu Nphố Nmới Nvà NKhu Nvực Nngoại Nthành NHΜ Nà nội Nđợc Nthành Nlập Nnăm N990, Ncó Nbề Ndày Nlịch Nsử N N987 Nnăm, NHΜ Nà NNội Ncó Nnhiều Ndanh lam, Nthắng Ncảnh N nh: N HΜ Nồ N Tây, N HΜ Nồ NGơm, N Chùa NMột NCột Nvà N nhiều N đền N chùa khác N N.

Từ Nkhi NLuật NĐầu Nt N nớc Nngoài N Nđợc Nban Nhành Nđến Nnay, NHΜ Nà NNội Nlà Nmột trong Nnhững NThành Nphố Nđứng Nđầu Ntrong Nviệc Nthu Nhút Nvốn N NĐầu Nt Nnớc Nngoài N, Nvới

38 Nquốc Ngia Nvà Nhàng Ntrăm Ncác NTập Nđoàn, NCông Nty Nnớc Nngoài Nđã Nvà N Nđang Nđang tìm Nkiếm Ncơ Nhội Nđầu Nt Nvào Nmột Nthị Ntrờng Nmà Ncác Nchuyên Ngia Nnớc Nngoài Nđánh Ngiá

là Ncòn Nnhiều Ntiềm Nnăng Ncó Nthể Nkhai Nthác N.

Chuyên Nđề “Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút và sử dụng

có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Hà Nội nhằm Ngóp Nphần Nvào

những Ncố Ngắng Nchung Nđể Nxây Ndựng NHΜ Nà NNội Ntrở Nthành Nmột Ntrong Nnhững Nkhu Nvực

đầu Nt Nhấp Ndẫn Nnhất Ntrong Ncả Nnớc Nđồng Nthời Nnâng Ncao Nhiêụ Nquả Nhợp Ntác Nđầu Nt với Nnớc Nngoài Ncủa Nnớc Nta Ntrong Nthời Ngian Ntới, Ngóp Nphần Nthúc Nđẩy Nquá Ntrình Ncông nghiệp Nhoá N- Nhiện Nđại Nhoá Nđất Nnớc.

Trên Ncơ Nsở Nđó Nchuyên Nđề Nđề Nxuất Nmột Nsố Ngiải Npháp Nnhằm Nthu Nhút Nvà Nsử dụng Ncó Nhiệu Nquả Nvốn Nđầu Nt Ntrực Ntiếp Nnớc Nngoài N Nvào NHΜ Nà NNội Nnói Nriêng Nvà Nvào Việt NNam Nnói Nchung.

Chuyên Ndề Nđã Nsử Ndung Ntổng Nhợp Ncác Nphơng Npháp Nngiên Ncứu Nnh: Nphơng pháp Nso Nsánh, Nphơng Npháp Nthống Nkê, Nphơng Npháp Nphân Ntích Nđịnh Ntính Nvà Nđịnh Nl- ợng, Nphơng Npháp Nphân Ntích Nhệ Nthống N.

Đề Ntài N“ NMột số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút và sử dụng có

hiệu quả vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Hà Nội NNgoài Nlời Nmở Nđầu Nvà Nkết

ơng II : N Tình Nhình Nthu Nhút Nvà Nsử Ndụng Nvốn Nđầu Nt Ntrực Ntiếp Nnớc Nngoài N Ntại NHΜ Nà

Nội Ntrong Nthời Ngian Nqua

Trang 2

¬ng III : NNh÷ng Ngi¶i Nph¸p Nvµ NkiÕn NnghÞ Nnh»m Nthu Nhót Nvµ Nsö Ndông Ncã NhiÖu

qu¶ Nvèn N®Çu Nt Ntrùc NtiÕp Nníc Nngoµi Nvµo NHΜ Nµ NNéi N Ntrong Nn¨m Ntíi.

Trang 3

CHƯƠNG I

Những cơ sơ lý luận về thu hút

và sử dụng vốn có hiệu quảvốn (FDI)

I Cơ sở lý luận chung

1 Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI).

Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những hình thức hợp tác quốc tế

hữu hiệu nhất hiện nay , là một hình thức quan trọng phổ biến trong mối quan

hệ kinh tế quốc tế Nó ra đời , tồn tại và phát triển là kết quả tất yếu của xu ớng quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội và quá trình phân công lao động mởrộng trên phạm vi toàn thế giới

Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đã đợc xem nh chiếc chìa khoá của sựtăng trởng kinh tế mỗi nớc Ngày nay, việc thu hút vốn FDI không chỉ diễn ra

ở các nớc đang phát triển mà còn ở các nớc T bản phát triển nh Mỹ , Nhật ,Tây

Âu Do vậy đã diễn ra một cuộc cạnh tranh gay gắt để tìm kiếm nguồn vốnFDI Quốc gia nào có sức hấp dẫn hơn có môi trờng đầu t thông thoáng vàthuận tiện hơn sẽ có nhiều thuận lợi trong cuộc cạnh tranh này Rõ ràng thuhút FDI mang tính qui luật chung đối với tất cả các nớc ,đặc biệt là các nớc

đang phát triển trong đó có Việt Nam

Về mặt kinh tế , FDI là một hình thức đầu t quốc tế đợc đặc trng bởiquá trình di chuyển T bản từ nớc này sang nớc khác, trong đó chủ sở hữu đồngthời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu t Thựcchất ,FDI là sự đầu t của các Công ty nhằm xây dựng cơ sở , chi nhánh của n-

ớc ngoài và làm chủ từng phần hay toàn bộ cơ sở đó Đây là hình thức đầu t

mà chủ Đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuấthoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tợng mà họ bỏvốn đầu t

+ Theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì:

- FDI là việc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào ViệtNam vốn bằng tiền hoặc máy móc , thiết bị vật t , khoa học công nghệ

đợc Chính Phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp

đồng thành lập Doanh nghiệp liên doanh , hay Doanh nghiệp 100 % vốn nớcngoài , hoặc thực hiện các Dự án xây dựng , vận hành chuyển giao BOT, BTO,

BT v.v

Trang 4

- Các chủ Đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu là 30 %vốn pháp định cho một Dự án

- Quyền quản lý Doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ vốn góp Nếugóp vốn 100% thì Doanh nghiệp hoàn toàn do chủ Đầu t nớc ngoài điều hành

và quản lý

- Lợi nhuận của các chủ Đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kếtquả hoạt động kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp địnhhoặc thoả thuận của các bên tham gia vào Dự án sau khi đã nộp thuế cho nớcchủ nhà và đảm lợi tức cổ phần (nếu có )

- FDI là hình thức chuyển giao lớn nhất về vốn , công nghệ, kinhnghiệm quản lý thị trờng

-Ưu Nnhợc Nđiểm Ncủa NFDI

Ưu Nđiểm : Đối với chủ Đầu t nớc ngoài , ở một mức độ nhất định họ

tham dự vào việc điều hành quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp, nên họ trực tiếp kiểm soát sự hoạt động và đa ra những quyết

định có lợi nhất đối với vốn đầu t bỏ ra Nếu môi trờng đầu t ổn định, các chủ

Đầu t nớc ngoài dễ chiếm lĩnh thị trờng và nguồn cung cấp nguyên liệu chủyếu của nớc chủ nhà, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch

Đối với nớc tiếp nhận đầu t, giúp tăng cờng khả năng khai thác vốn vàcông nghệ của chủ Đầu t nớc ngoài, tạo ra những sản phẩm mới tăng khả năngxuất khẩu hoặc giải quyết lao động trong nớc Nhiều nớc vì thiếu vốn trầmtrọng nên không qui định mức vốn góp tối đa của chủ đầu t Thậm chí đónggóp càng nhiều càng đợc hởng những chính sách u đãi của nớc sở tại Qua đótiếp nhận vốn đầu t để có đủ điều kiện khai thác những lợi thế của mình mộtcách tốt nhất

- NNhợc Nđiểm: Nếu nớc sở tại bất ổn định về chính trị, kinh tế thì vốn

của các nhà Đầu t nớc ngoài sẽ khó đợc bảo toàn Còn nếu nớc sở tại không cómột qui hoạch tổng thể sẽ dẫn đến việc đầu t tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên

bị khai thác quá mức và môi trờng bị ô nhiễm nặng Hiện nay, các nớc đangphát triển trở thành nơi tiếp nhận các công nghệ lạc hậu và độc hại do các nớcphát triển chuyển giao, là do không có kế hoạch nên cha chọn lựa đúng mụctiêu, loại Dự án đầu t của các chủ Đầu t nớc ngoài, đáp ứng các mục tiêu tiếpthu công nghệ và bảo vệ môi trờng quốc gia mình

Trang 5

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bênhợp doanh ký.

- Trong quá trình kinh doanh , các bên hợp doanh đợc thoả thuận thànhlập Ban điều phối để theo dõi , giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinhdoanh Ban điều phối hợp đồng hợp kinh doanh không phải là đại diện pháp lýcho các bên hợp doanh

- Bên nớc ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính kháctheo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam; bên Việt Nam thực hiện nghĩa vụthuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật áp dụng đốivới các Doanh nghiệp trong nớc

* NDoanh Nnghiệp Nliên Ndoanh

Doanh nghiệp liên doanh là Doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Namtrên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa bên hoặc các bên Việt Nam với bênhoặc các bên nớc ngoài để đầu t, kinh doanh tại Việt Nam Doanh nghiệp liêndoanh mới là Doanh nghiệp đợc thành lập giữa Doanh nghiệp liên doanh đã đ-

ợc phép hoạt động tại Việt Nam với nhà Đầu t nớc ngoài hoặc với Doanhnghiệp Việt Nam hoặc với Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốnnớc ngoài đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam Trong trờng hợp đặc biệt ,Doanh nghiệp liên doanh có thể đợc thành lập trên cơ sở hiệp định ký kết giữaChính Phủ Việt Nam với Chính Phủ nớc ngoài

Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức Công ty tráchnhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam ; mỗi bên liêndoanh chịu trách nhiệm đối với bên kia, với Doanh nghiệp liên doanh trongphạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp định

Vốn pháp định của Doanh nghiệp liên doanh ít nhất phải bằng 30% vốn

Trang 6

đầu t; đối với các Dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại các vùng có

điều kiện kinh tế , xã hội khó khăn, Dự án đầu t vào miền nuí , vùng sâu, vùng

xa, trồng rừng, tỷ lệ này có thể thấp đến 20% nhng phải đợc cơ quan cấp giấyphép đầu t chấp thuận

Tỷ lệ vốn góp của bên nớc ngoài hoặc các bên nớc ngoài do các bên liêndoanh thoả thuận, nhng không đợc thấp hơn 30% vốn pháp định của Doanhnghiệp liên doanh, và trong quá trình hoạt động không đợc giảm vốn pháp

lý và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức Công

ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam

Vốn pháp định của Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài ít nhất phải bằng30% vốn đầu t; đối với các Dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại cácvùng có điều kiện kinh tế , xã hội khó khăn, Dự án đầu t vào miền núi vùngsâu, vùng xa, trồng rừng, tỷ lệ này có thể thấp đến 20%, nhng phải đợc cơquan cấp giấy phép đầu t chấp thuận

Trong quá trình hoạt động, Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài không

đ-ợc giảm vốn pháp định Việc tăng vốn pháp định, vốn đầu t do Doanh nghiệpquyết định và đợc cơ quan cấp giấy phép đầu t chuẩn y

Ngoài 3 hình thức trên còn có nhiều hình thức khác tuỳ theo mục đích

và đặc điểm trong yêu cầu tiếp nhận đầu t nh sau:

* NHΜ Nợp Nđồng NBTO, NBTO, NBT N N N N N N

Là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam

và nhà Đầu t nớc ngoài để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật nh: cầu ờng, sân bay, bến cảng tại nớc tiếp nhận đầu t

đ-Hình thức này có đặc điểm sau:

- Nguồn vốn thực hiện là 100% vốn nớc ngoài hay vốn nớc ngoài cùngvới vốn của Chính phủ Việt Nam

- Các chủ đầu t chịu trách nhiệm tiến hành xây dựng kinh doanh công

Trang 7

trình trong một thời gian đủ để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.

- Sau khi Dự án kết thúc, chuyển giao toàn bộ công trình cho nhà nớcViệt Nam mà không thu bất kỳ khoản tiền nào

* Khu chế xuất (EPZ) và Khu công nghiệp tập trung (IZ) Là khu vựclãnh thổ có ranh giới lãnh thổ xác định do Chính phủ cho phép thành lập, trong

đó có thể có một hoặc nhiều xí nghiệp sản xuất hàng hoá chủ yếu là phục vụxuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu Trong EPZ , áp dụng chế độ tự do thuếquan, tự do mậu dịch Hai loại hình này đợc áp dụng theo hình thức 100% vốnnớc ngoài hoặc Doanh nghiệp liên doanh

Đối với Việt Nam xây dựng EPZ và IZ để thu hút vốn Đầu t nớc ngoài

là việc làm hết sức mới mẻ và hình thức này đang đợc chúng ta tạo điều kiệnthuận lợi để phát triển Tuy nhiên, thực tế cho thấy hình thức hình thức Khuchế xuất có nhiều nhợc điểm và Nhà nớc đang chuyển dần hình thức này sanghình thức Khu công nghiệp Trong điều kiện hiện nay, cơ sở hạ tầng đangtrong tình trạng xuống cấp vì thế việc cải tạo nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầngtrên toàn lãnh thổ Việt Nam là yêu cầu hết sức bức thiết Để làm đợc điều đóchúng ta cần một số vốn rất lớn, nhng chúng ta không có cũng nh không đủkhả năng cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng trên toàn lãnh thổ cùng một lúc Hơnnữa trong thời gian trớc mắt các nhà Đầu t nớc ngoài cũng cha đầu t vào kỹthuật hạ tầng vì vốn đầu t lớn, lợi nhuận và thời gian thu hồi vốn dài Vì vậy,chỉ thông qua đầu EPZ và IZ chúng ta mới có khả năng cải thiện nâng cấp hệthống cơ sở hạ tầng trong khu vực này và những khu vực xung quanh

II các xu hớng chủ yếu của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

trên thế giới.

Từ khi xuất hiện lần đầu tiên trên thế giới vào khoảng thế kỷ XIX đếnnay, hoạt động Đầu t nớc ngoài đã có nhiều biến đổi sâu sắc Xu hớng chung

là ngày càng tăng lên cả về số lợng, qui mô, hình thức, thị trờng, lĩnh vực đầu

t và thể hiện vị trí, vai trò ngày càng to lớn trong các quan hệ kinh tế quốc tế

Tổng số vốn lu chuyển quốc tế trong những năm gần đây tăng mạnh,khoảng 20 - 30% một năm Điều đó phản ánh xu thế quốc tế hoá đời sốngkinh tế phát triển mạnh mẽ, các nớc ngày càng phụ thuộc lẫn nhau và tham giatích cực hơn vào các quá trình liên kết và hợp tác kinh tế quốc tế Những năm

70, vốn đầu t trực tiếp trên toàn thế giới trung bình hàng năm đạt khoảng 25 tỷUSD, đến thời kỳ 1980 - 1985 đã tăng lên gấp hai lần, đạt khoảng 50 tỷ USD.Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên toàn thế giới năm 1986 là 78 tỷ USD, năm

1987 là 133 tỷ USD, năm 1988 là 158 tỷ USD, năm 1989 là 195 tỷ USD và từ

Trang 8

năm 1990 - 1993 số lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới hầu nhkhông tăng lên Đến năm 1994 lại tiếp tục tăng lên đạt mức 226 tỷ USD và đếnnăm 1995 con số đó là 235 tỷ USD

Số lợng vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài tăng lên mạnh trong thời gianqua và chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong số vốn đầu t trên toàn thế giới Vàocuối thập kỷ 70 vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm 5% trong tổng số vốn đầu

t trên toàn thế giới, bớc sang năm 1989, tổng số vốn Đầu t nớc ngoài đạt xấp

xỉ 200 tỷ USD, chiếm 13% trong tổng số vốn đầu t trên toàn thế giới là 1500

tỷ USD Tình hình trên đây chứng tỏ xu hớng phát triển sản xuất quốc tế ngàycàng đợc mở rộng và ngày càng có nhiều nớc tiến hành Đầu t nớc ngoài

Bảng: So sánh vốn đầu t FDI với tổng số vốn đầu t trên toàn thế giới.

N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N NNguồn: NT Nliệu Ntừ Nth Nviện Nquồc Ngia

Tình hình trên đây cũng có nghĩa là dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoàichảy vào khu vực các nớc đang phát triển có xung hớng tăng lên, nhng mứctăng hàng năm không đều Những số liệu dới đây sẽ chứng minh cho nhận

Trang 9

Nguồn: NT Nliệu Ntừ Nth Nviện Nquồc Ngia

Bảng: Đầu t trực tiếp nớc ngoài chảy vào và ra trên thế giới

N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N NNguồn: NT Nliệu Ntừ Nth Nviện NQuốc Ngia

III các nhân tố ảnh hởng đối với việc thu hút và sử dụng có hiệu vốn fdi vào hà nội

1 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên

Trang 10

Đây là nhóm nhân tố ảnh hởng không nhỏ đến việc thu hút và sử dụng vốnFDI vào Hà nội điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi sẽ tạo cho môi trờng mộtkhông khí dễ chịu để cho bạn hàng đầu t vào Việt nam nói chung và Hà nộinói riêng cảm thấy thoải mái về tinh thần Bên cạnh đó, vị trí địa lý cũng ảnhhởng lớn đến việc thu hút và sử dụng vốn Vị trí của Việt nam nằm trên đờnghàng hải và hàng không quốc tế quan trọng nó tạo cho Việt nam khả năngchung chuyển, xuất khẩu, tái xuất khẩu và chuyển khẩu hàng hoá qua khâuvực lân cận

2 Các yếu về chính trị

Đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và sử dụngvốn các yếu tố về chính trị có mối quan hệ mật thiết với các yếu tố kinh tế vĩmô các yếu tố này là nhân tố kích thích hoặc hạn chế quá trình quốc tế hoáhoạt động kinh doanh quốc tế , chính sách của chính phủ có thể làm tăng cờng

sự liên kết của các thị trờng và thúc đẩy tốc độ tăng trởng Việc dỡ bỏ hàngrào thuế quan và phi thuế quan, thiết lập mối quan hệ trong cơ sở hạ tầng củathị truờng Mặt khác các chính sách của chính phủ có thể đợc đạt ra để bảo vệcác doanh nghiệp trong nớc và thị trờng nội địa rớc sự cạnh tranh của nớcngoài thông qua việc đặc các hàng rào chắn và đề ra các chính sách có lợitrong nớc

Tơng tự nh vậy, sự không ổn định về chính trị sẽ dẫn đến không có điềukiện để ổn định và phát triển kinh tế, lành mạnh hoá xã hội và tạo tâm lýkhông tốt cho các nhà kinh doanh, có thể dẫn tới sự trì trệ về kinh tế

3 Các yếu tố về luật pháp

Một trong nhữnh bộ phận của môi trờng bên ngoài ảnh hởng đến việc thuhút và sử dụng vốn là hệ thống luật pháp Mỗi một quốc gia có hệ thống luấtpháp riêng để điều chỉnh các hoạt động kinh doanh quốc tế , thêm vào đó hoạt

động kinh doanh quốc tế các doanh nghiệp còn chịu sự ràng buộc của hệthống luật pháp quốc tế Nhỡng tác động, ảnh hởng chủ yếu của luật pháp đếnviệc thu hút và sử dụng vốn FDI vào Hà nội

4 Các yếu về văn hoá.

Văn hoá quy định hành vi của mỗi con ngời, thông qua mối quan hệ giữangời với ngời trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Các yếu tố văn hoáhình thành nên các loại nhu cầu khác nhau của thị trờng, tác động đến thị hiếucủa ngời tiêu dùng Doanh nghiệp chỉ có thể thành công trên thị trờng quốc tếkhi có sự hiểu biết nhất định về phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng mà

điêù này lại khác biệt ở mỗi quốc gia do vậy hiểu biết về môi trờng văn hoá sẽ

Trang 11

giúp đợc các doanh nghiệp thích ứng đợc với thị trờng để từ đó có chiến lợc

đúng đắn trong việc mở rộng thị trờng kinh doanh quốc tế của mình

iv VAI TRò CủA VIệC THU HúT Và Sử DụNG VốN FDI

1 Đối vơí các nớc xuất khẩu vốn đầu t.

Giúp nâng cao sử dụng vốn đẩu t thông qua việc sử dụng những lợi thếsản xuất của nơi tiếp nhận đầu t, giúp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tỷsuất lợi nhuận của vốn đầu t

Xây dựng thị trờng cung cấp nguyên liệu ổn định với giá phải chăng Bành chớng sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tín chất lợng trên thị trờng quốc tế Đầu t nớc ngoài sẽ làm thay đổi cơ cấu trong nớc theo hớng hiệu quả hơn , thích nghi với sự phân công lao động khu vực và quốc tế mới

2 Đối với các nớc tiếp nhận vốn đầu t :

Giúp giải quyết các vấn đề khó khăn về kinh tế và xã hội trong nớc nh:Thất nghiệp , lạm phát

Những các nớc đang phát triển và chậm phát triển đẩy mạnh tốc độ pháttriển nền kinh tế , thu hút thêm lao động giảI quyết một phần nạn thất nghiệp ởcác nớc này ,tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh đó là động lực kích kíchnền kinh tế tăng trởng về cả lợng và chất Thông qua đó tiếp nhận đầu t nớcngoài các nớc đang phát triển có điều kiện tiếp nhận kỹ thuật , công nghệ vàkinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài

3 Đặc điểm kinh tế xã hội của Hà Nội

Hà Nội là thủ đô của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, là trung tâmchính trị, kinh tế , văn hoá, khoa học kỹ thuật của cả nớc Thành phố Hà nội là

địa bàn có nhiều lợi thế lớn để phát huy các nguồn lực cho phát triển kinh tế

Là địa bàn kinh tế có vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển vùng tamgiác kinh tế đồng bằng Bắc Bộ

Vị trí của Hà nội rầt thuận lợi, là trung tâm đầu mới giao thông đờng bộ, ờng sắt, đờng thuỷ và đờng hàng không tạo nên mắt xích liên kết nối liền Hànội với các tỉnh thành phố trong nớc, khu vực và các nớc trên thế giới Hà nội

Trang 12

đ-đã và đang thực sự trở thành trung tâm giao dịch kinh tế và trung tâm giao luquốc tế quan trọng của cả nớc.

Trên địa bàn thành phố Hà nội có nhiều nghành nghề và cơ sở sản xuất ởnhiêù lĩnh vực kinh tế xã hội, đồng thời là một trung tâm lớn có nhiều nghànhcông nghiệp mũi nhọn của cả nớc

Hà nội cũng là thành phố tập trung nguồn nhân lực trí tuệ dồi dào chiếmgần 65% các nhà khoa học trí thức bậc cao của cả nớc Nhân lực của Hà nộidồi dào, trình độ dân trí cao với giá nhân công lao động hợp lý lại có khả năngtiếp nhận nhanh chóng các công nghệ hiện đại cũng nh trình độ quản lý tiêntiến

Tiềm năng thị trờng Hà nội lớn, vùng ảnh hởng Hà nội đến các tỉnh thànhphố phía bắc cũng nh thị trờng nam trung quốc, lào có nhiều triển vọng Hànội có nền tảng chính trị ổn định, chính sách kinh tế đối ngoại mở cửa linhhọat, an ninh chính trị và trận tự xã hội đảm bảo

Với những lợi thế của mình, Hà nội trong những năm qua đã thu hút đợcmột số lợng không nhỏ các dự án đầu t nớc ngoài phúc vụ cho công cuộccông nghiệp hoá và hiện đại hoá thủ đô, đa Hà nội từng bớc đi nên sánh vaivới các thành phố khác Trong tơng lai Hà nội sẽ vẫn tiếp tục là một thành phốdẫn đầu trong việc kêu gọi và thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài cho sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội của thủ đô Vì vậy Hà Nội phải có những định hớng

và giải pháp thích hợp nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này vào việc thựchiện tốt chiến lợc phát triển kinh tế xã hội mà Đảng bộ thành phố đã vạch ra

Trang 13

Chơng II Tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Hà Nội trong thời gian qua

I Quá trình thu hút Đầu t nớc ngoài vào Hà Nội

Hà Nội là một trong những Thành phố đứng đầu trong việc kêu gọi vàthu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Sau gần 9 năm (từ năm 1991 đến năm2000) kể từ ngày ban hành Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cùng với việc

áp dụng hàng loạt các chính sách khuyến khích đầu t cho một nền kinh tế mởcửa của Chính phủ Việt nam, Hà nội đã mở rộng quan hệ hợp tác đầu t với 40quốc gia và hàng trăm các Tập đoàn, Công ty lớn hơn trên thế giới Tính đếnhết năm 1998 Thành phố Hà Nội đã có 452 Dự án đợc cấp giấy phép đầu t vớitổng số vốn đăng ký khoảng 8.6 tỷ USD

Bảng: Tình hình Đầu t nớc ngoài vào Hà nội từ năm 1991 đến 2000

Đơn vị: 1000 USD

TT Chỉ tiêu

Vốn đầu t thực hiện

Nguồn: NSở NKế Nhoạch NĐầu Nt NHΜ Nà NNội N

1 Qui mô vốn đầu t bình quân cho 1 Dự án

- Đối với Hà Nội

Năm 1996 quy mô vốn đầu t trung bình cho 1 Dự án đạt cao nhất (57triệu USD), tăng gấp 6,5 lần so với năm 1991 (là năm đạt mức thấp nhất) Quimô vốn đầu t trung bình cho 1 Dự án qua các năm nh sau:

Trang 14

Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000VĐTTB 5.8 7.5 8.2 11.2 16 4 26.2 13.3 14.5 6.8 4.7

Nguồn: NBộ NKế Nhoạch NĐầu Nt

Nhìn vào biểu đồ ta nhận thấy qui mô vốn đầu t trung bình cho một Dự

án biến động không đều qua các năm và có xu hớng tăng vọt vào một số nămnhng năm sau đó lại giảm sút nhanh chóng Năm 1996 qui mô vốn đầu t trungbình đạt cao nhất 57 triệu USD, tăng gấp 6,5 lần so với năm 1991 (là năm đạtmức thấp nhất 6,8 triệu USD)

Trong khoảng thời gian 5 năm đầu (1991 - 1996) qui mô vốn đầu t bìnhquân trong giai đoạn này là 15.2 triệu USD, đạt mức khá cao vì đây là giai

đoạn mà các nhà Đầu t nớc ngoài đang trong quá trình tìm hiểu môi trờng đầu

t ở Hà Nội nên còn nhiều thận trọng

Trong 5 năm tiếp theo (1996 - 2000) qui mô vốn đầu t bình quân đạt26,41 triệu USD gấp 2.49 lần so với giai đoạn trớc Điều này chứng tỏ rằng cácnhà Đầu t nớc ngoài đang dần tin tởng vào môi trờng đầu t tại Hà Nội Mặtkhác không thể không kể đến những cố gắng của Chính phủ trong việc hoànthiện các chính sách và phát luật liên quan đến Đầu t nớc ngoài tạo điều kiệncho chủ đầu t tin tởng đầu t vào Hà Nội

Dựa vào biểu đồ ta thấy qui mô vốn đầu t trung bình của 1 Dự án củaViệt nam có xu hớng tăng dần qua các năm với nhịp độ tăng trởng tơng đối ổn

định Nhìn chung so với cả nớc, qui mô vốn đầu t bình quân của Hà nội caohơn rất nhiều, nếu tính cả giai đoạn từ 1991 - 2000 là 21,2 triệu USD so với9,1 triệu USD của cả nớc Trong năm 1996 cả nớc có qui mô vốn đầu t bình

0 5 10 15 20 25 30

Trang 15

quân cao nhất là 26,2 triệu USD nhng vẫn nhỏ hơn nhiều so với 57 triệu USDcũng vào năm đó của Hà Nội Điều này chứng tỏ rằng Hà Nội tập trung nhiều

Dự án quan trọng với qui mô lớn (nh Dự án Khu đô thị Nam Thăng Long, Khucông nghiệp Sài Đồng - Gia Lâm ) và là một địa bàn đầy tiềm năng thu hútvốn Đầu t nớc ngoài

2 Vốn Đầu t nớc ngoài của Hà Nội so với cả nớc

Vốn đầu t 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000Cả nớc 1294 2036 2652 4071 6616 8258 4445 4830 2120 1500

Nguồn: NTừ N NTh Nviện NQuốc Ngia

Dựa vào bảng trên ta thấy tỷ trọng khai thác nguồn vốn đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài của Hà Nội so với cả nn-ớc thờng đạt ở mức bình quân là 21% Tronggiai đoạn đầu 1990 - 1992 chiếm tỷ trọng còn thấp gần 15% nhng có xu hớngtăng dần trong giai đoạn từ năm 1993 - 1997 Tuy nhiên một vài năm gần đây

đang có xu hớng giảm mà nhất là năm 1998 đạt 14% gần với mức thấp nhấttrong cả giai đoạn 1989 - 1998 và thấp hơn nhiều so với năm 1996 đạt 32%(đây là năm Hà Nội có tỷ trọng thu hút vốn cao nhất so với cả nớc) Trong cácnăm trớc khi mà Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai địa phơng dẫn đầutrong cả nớc về vốn Đầu t nớc ngoài thì năm 1998; Hà Nội chỉ đứng thứ 4 sauQuảng Ngãi, Lâm Đồng và Thành phố Hồ Chí Minh Điều này cho thấy cácnhà Đầu t nớc ngoài đang có xu hớng đầu t vào nhiều địa bàn mới để khámphá chứ không đầu t tập trung trọng điểm vào một vài khu vực nh trớc

3 Thu hút các quốc gia đầu t vốn vào Hà Nội

- Đối với toàn quốc

Năm 1991chỉ có 32 quốc gia đầu t vào Việt nam, năm 2000 đã thu hút

đợc 65 quốc gia đầu t vốn vào Việt nam (tăng gấp 2,25 lần) Sự gia tăng cácquốc gia đầu t vốn vào Việt nam qua các năm nh sau:

Nguồn: NTừ N NTh Nviện NQuốc Ngia

Trang 16

- Đối với Hà Nội

\Năm 1991 chỉ có 15 quốc gia đầu t vào Hà Nội, năm 2000 đã thu hút

đ-ợc 40 quốc gia đầu t vốn vào Hà Nội (tăng gấp 10 lần) Sự gia tăng các quốcgia đầu t vốn vào Hà Nội qua các năm nh sau:

Nguồn: NBộ NKế Nhoạch NĐầu Nt

II Tình hình thực hiện Dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Hà Nội

1.Vốn đầu t.

Sau khi Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt nam ban hành, năm 1991 từ chỗ

bắt đầu bằng 15 Dự án có tính chất thăm dò với số vốn đầu t đăng ký là126,352 triệu USD đến cuối năm 2000 trên địa bàn Thành phố Hà Nội có 452

Dự án hợp tác đầu t với nớc ngoài đã đợc cấp giấy phép với tổng vốn đăng ký

đạt 8.6 tỷ USD đợc phân theo các chỉ tiêu nh sau:

1.1 Vốn đầu t đăng ký.

Tính đến hết năm 2000 tổng vốn đầu t đăng ký (đã cấp giấy phép) đạt7.8 tỷ USD hệ số tăng trởng bình quân hàng năm đạt 2.1

Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 2000 Vốn 126352 301000 856912 989718 1058000 2641000 913000 673000

N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N NNguồn: NSở NKế Nhoạch Nvà NĐầu Nt NHΜ Nà NNội

Nhìn chung khả năng thu hút vốn FDI của Hà Nội có xu hớng tăng ởng cao trong giai đoạn (1991- 1996) hệ số tăng trởng bình quân hàng nămtrong giai đoạn này là 2,4 Năm 1989 chỉ với 4 Dự án mang tính thăm dò với

tr-số vốn đầu t 48 triệu USD, trong 5 năm tr-số vốn tăng vọt lên gần 300 triệu USD

Trang 17

và tăng dần qua các năm sau Điều đó cho thấy các nhà Đầu t nớc ngoài đãnhìn nhận Hà Nội nh một thị trờng tiềm năng có thể khai thác và phát huy hiệuquả vốn đầu t nên đã mạnh dạn đầu t với qui mô vốn đầu t ngày càng lớn.Trong giai đoạn này về phía Chính phủ cũng có nhiều cố gắng trong việc tạo

ra một môi trờng đầu t thông thoáng hấp dẫn và đảm bảo lợi ích chính đángcủa bên nớc ngoài thông qua sửa đổi bổ xung Luật Đầu t nớc ngoài tháng12/1992 cũng nh Nghị định 18/CP ngày 16/04/1993 qui định chi tiết việc Đầu

t nớc ngoài tại Việt Nam Những nỗ lực trong việc hoàn thiện luật pháp vàchính sách đã góp phần làm cho Đầu t nớc ngoài từ năm 1992 đến năm 1996không ngừng tăng và tăng và tăng với tốc độ nhanh mà đỉnh cao là 2 năm 1995

- 1996 với tổng vốn đầu t gần 4 tỷ USD (năm 1995 là 1,058 tỷ USD và năm

1996 là 2,641 tỷ USD) Những yếu tố quan trọng quyết định sự thành côngtrong hai năm này là vị thế của Việt Nam nói chung cũng nh của Hà Nội nóiriêng trên trờng quốc tế đã đợc nâng cao thông qua hai sự kiện có ý nghĩa lịch

sử là 28-7-1996 Việt Nam chính thức là thành viên của ASEAN và việc ViệtNam bình thờng hoá quan hệ với Mỹ sau nhiều năm căng thẳng (tháng 2-

1995 Mỹ tuyên bố xoá bỏ cấm vận đối với Việt Nam) Chính những yếu tố vềmặt quan hệ đối ngoại này làm cho các nhà Đầu t nớc ngoài yên tâm hơn và

đầu t vào Hà Nội mạnh dạn hơn Phải nói rằng những nguyên nhân chủ quan

và khách quan trên đã mang lại kết quả tích cực trong việc thu hút vốn FDIvào Hà Nội

Trong giai đoạn từ năm 1996 -2000 nguồn vốn FDI vào Việt Nam nóichung và Hà Nội nói riêng có xu hớng giảm do các nguyên nhân chủ yếu nhsau :

- Luật Đầu t nớc ngoài mới sửa đổi làm cho các chủ Đầu t nớc ngoàiphải nghiên cứu và cân nhắc kỹ càng hơn trong việc đầu t vốn để đạt đợc lợinhuận mong muốn tại Việt Nam luật pháp hay thay đổi nên mặc dù đợc đảmbảo rằng không bị quốc hữu hóa nhng các nhà Đầu t nớc ngoài vẫn cảm thấy

lo lắng

- Sự cạnh tranh và điều tiết thị trờng nội địa làm cho các chủ Đầu t nớcngoài mất cơ hội đầu t nhất là các lĩnh vực đầu t đạt lợi nhuận cao và có sứchấp dẫn lớn nhng hiện đã và đang bão hòa nh khách sạn, văn phòng, căn hộcho thuê

- Các Dự án Công nghiệp đầu t tăng trởng nhiều (năm 1998 là 16% ,năm 1997 là 31%) song qui mô vốn không lớn (mức trung bình cho một Dự ánkhoảng 3 triệu USD) nhỏ hơn nhiều so với các Dự án bất động sản nh kháchsạn, văn phòng, căn hộ (mức vốn trung bình cho một Dự án khoảng 20 triệu

Trang 18

USD) Do vậy tổng vốn đầu t đạt đợc sẽ thấp hơn nhiều.

- Các điều kiện cần thiết cho việc đầu t nh cung cấp năng lợng, nớc, hệthống giao thông cha đáp ứng đợc yêu cầu của nhà đầu t

- Qui hoạch tổng thể thủ đô cha đợc Chính phủ thông qua, các quihoạch chi tiết, khu vực, các ngành cha đợc phê chuẩn do vậy làm cho các chủ

Đầu t nớc ngoài khó khăn trong việc lựa chọn khu vực đầu t (đặc biệt đối vớicác Dự án có qui mô xây dựng lớn, cao tầng)

- Tình hình suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chính tiền tệ của các

n-ớc Châu á, đặc biệt là các nn-ớc khu vực ASEAN đã có ảnh hởng không nhỏ đếntình hình Đầu t nớc ngoài vào Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, một

số nớc đã có chính sách hạn chế và không cho xuất ngoại tệ để đầu t ra nớcngoài Do vậy, số Dự án gặp khó khăn về tài chính để thực hiện công trình sẽgia tăng lên nhiều trong năm 2001

- Ngay tại Việt Nam cũng nh trong khu vực đã và đang hình thành rõnét các thị trờng cạnh tranh mạnh mẽ về thu hút vốn Đầu t nớc ngoài, tạo nên

sự phân định mới tập trung và lôi kéo nguồn vốn đầu t vào những thị trờng cósức hấp dẫn lớn (đặc biệt là giá đất, chính sách thuế, giá lao động, các thủ tụccấp phép )

- Một số qui định cha mang tính hấp dẫn đối với các nhà Đầu t nớcngoài nh chơng trình nội địa hóa sản phẩm của các Dự án Công nghiệp nặng

điểm xuất phát đạt 25%, qui định xuất khẩu trên 80% sản phẩm đối với lĩnhvực đầu t vào Việt Nam

- Thị trờng xuất khẩu truyền thống bị ảnh hởng tới tình hình suy thoáikinh tế và khủng hoảng tiền tệ, tài chính (đặc biệt là các thị trờng Đông Nam

Trang 19

HÖ sè t¨ng trëng b×nh qu©n hµng n¨m lµ 1,75.

B¶ng : Vèn thùc hiÖn qua c¸c n¨m

§¬n vÞ : 1000 USD

N¨m 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 2000 Vèn thùc hiÖn 28444 54962 108933 386340 519458 605000 712000 80000

Nguån : Së KÕ ho¹ch - §Çu t Hµ Néi

Trang 20

2000 100000 80000

Nguồn: NSở NKế Nhoạch NĐầu Nt NHΜ Nà NNội N

Giá trị vốn đầu t thực sự đã đa vào thực hiện của các Dự án trong giai

đoạn 1991-2000 có xu hớng tăng trởng, hệ số tăng trởng bình quân là 2.1.Trong giai đoạn từ 1991 - 1996 đã đạt mức tăng trởng khá cao Hệ số tăng tr-ởng bình quân trong giai đoạn này là 2,2 Trong giai đoạn từ 1996 - 2000 có

xu hớng chững lại và năm 1998 đã có dấu hiệu suy giảm Giai đoạn 1996

-2000 tốc độ tăng trởng của vốn đầu t thực hiện sẽ có xu hớng giảm sút do cácnguyên nhân sau :

- Nhiều Dự án không có khả năng tài chính (đặc biệt là vốn vay) gặpnhiều ở các đối tác nớc ngoài là các Công ty nhỏ không có uy tín lớn đối vớicác ngân hàng vay, hoặc các Công ty mẹ không nhận bảo lãnh vay do tìnhhình suy thoái và khủng hoảng tài chính-tiền tệ của các nớc trong khu vực dẫn

đến hàng loạt các Tập đoàn các Công ty lớn bị phá sản làm cho một số Doanhnghiệp có vốn Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam hoạt động sản xuất, kinh doanhkém hiệu quả, giảm lực lợng lao động, giảm giờ làm, giảm lơng

- Thủ tục triển khai sau giấy phép còn rờm rà và tiêu biểu là thủ tục cấp

đất, theo qui định thủ tục này phải hoàn thành trong vòng 30 ngày sau khi cógiấy phép đầu t nhng thống kê ở hơn 420 Doanh nghiệp có vốn Đầu t nớcngoài đã có giấy phép sử dụng đất thì chỉ có khoảng 8% số Dự án hoàn thànhthủ tục cấp đất trong vòng 3 tháng; 21% số Dự án hoàn thành thủ tục trongvòng 4 đến 6 tháng, 25% số Dự án hoàn thành thủ tục trong vòng 6 đến 12tháng; 21% số Dự án hoàn thành thủ tục trong vòng 13 đến 24 tháng và 25%

số Dự án sau 2 năm đợc cấp giấy phép đầu t mới hoàn thành thủ tục này Sở dĩ

nh vậy chủ yếu là do phía Việt Nam không thực hiện đợc việc giải phóng mặtbằng khi góp đất liên doanh nhất là ở những nơi giá đất cao nh Hà Nội Dochính sách đất đai của Nhà nớc trong thời gian qua có nhiều thay đổi làm cácchủ đầu t lúng túng trong việc giải quyết các thủ tục xin cấp đất

- Không có khả năng tài chính cũng nh không có kinh nghiệm quản lý

để thực hiện đền bù và giải phóng mặt bằng

- Do tiến hành triển khai Dự án chậm, bị ảnh hởng điều tiết của thị trờnglàm cho mục tiêu của Dự án bị mất cơ hội đầu t, đang phải tìm cách xoay sởchuyển mục tiêu của Dự án

- Một số Dự án do bị ảnh hởng của nhu cầu thị trờng, muốn kinh doanh

có hiệu quả đã tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã đợc duyệt, sai giấy phép, tạm

Trang 21

đình chỉ xây dựng.

- Những qui định thay đổi về qui hoạch và kiến trúc (nhất là xung quanh

hồ Hoàn Kiếm và các khu vực nội đô) có tác động không nhỏ tới kế hoạchthực hiện thi công xây dựng của Doanh nghiệp, đặc biệt là thay đổi kiến trúc,qui mô, độ cao của Dự án

Ví dụ : Hà Nội Vàng nhận giấy phép đầu t tháng 11/1991, liên doanhvới HONGKONG, vốn đầu t 18,5 triệu USD, đến nay đã thực hiện góp vốn đ-

ợc 16,5 triệu USD nhng đang gặp trở ngại do phải thay đổi thiết kế cho phùhợp với kiến trúc Hồ Gơm hay Công ty liên doanh quốc khách sạn Ngôi Sao

Hà Nội, liên doanh với British Virgin Islands, vốn đầu t 26 triệu USD nhậngiấy phép đầu t tháng 12/1995 nhng nay vẫn cha đợc chấp thuận thiết kế xâydựng do vi phạm chiều cao công trình

2 Các hình thức FDI.

Theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam qui định 3 hình thức FDI chủyếu : Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, Doanh nghiệp liên doanh, hợp đồnghợp tác kinh doanh

Các hình thức FDI tại Hà Nội đến cuối năm 2000

Trang 22

Qua bảng và biểu đồ minh họa trên ta thấy : Hình thức chủ yếu hiện nay

là Doanh nghiệp liên doanh chiếm 74,8% số Dự án và 78,9% vốn đầu t, tiếptheo là hình thức Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài với 16,2% số Dự án và7,8% vốn đầu t cuối cùng là hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ chiếm10% số Dự án và 13,6% vốn đầu t

Các Dự án đầu t theo hình thức 100% vốn nớc ngoài đang có xu hớngtăng lên trong một vài năm gần đây mà điển hình là năm 1998, đã cấp phép

đầu t cho 19 Dự án (chiếm 41,3% tổng số Dự án) tuy nhiên qui mô vốn đầu tbình quân cho 1 Dự án còn rất nhỏ chỉ khoảng 1,8 triệu USD

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh tuy có số Dự án còn hạn chế tuynhiên cũng có số vốn bình quân cho một Dự án rất cao khoảng 24,3 triệu USDtrong năm 1998

Hình thức Doanh nghiệp liên doanh vẫn đợc phía Việt Nam a chuộngbởi nó tạo điều kiện cho chúng ta vừa tận dụng đợc các khoản đầu t vừa khaithác đợc lợi thế trong nớc (nguồn tài nguyên, lao động ) lại vừa có cơ hội đểtiếp thu công nghệ nâng cao trình độ sản xuất Nhng hình thức này thờng làmchậm chễ và phức tạp hóa tiến trình đầu t do đối tác tham gia liên doanh với n-

ớc ngoài chủ yếu là Doanh nghiệp quốc doanh, việc xét duyệt để cho hợp tác

đầu t phải qua nhiều cơ quan quản lý

3 Cơ cấu vốn đầu t.

Cơ cấu vốn đầu t đã từng bớc chuyển dịch theo định hớng tập trung vàolĩnh vực nh : Công nghiệp chiếm tỷ trọng 23%; dịch vụ khách sạn, căn hộ, vănphòng cho thuê chiếm 27%; giao thông bu điện 14%; phát triển đô thị, xâydựng hạ tầng kỹ thuật 36% tài chính ngân hàng 1%; nông lâm nghiệp 0,2%;các ngành khác 2,7%

Trang 23

Biểu dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo nguồn vốn FDI

Nguồn N: NSở NKế Nhoạch Nvà NĐầu Nt NHΜ Nà NNội

Dựa vào số liệu bảng trên ta thấy trong các lĩnh vực, đô thị hạ tầngchiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng vốn đầu t đăng ký mà điển hình là năm 1996

đạt mức rất lớn là 2,08 tỷ USD (là năm cấp phép cho Khu đô thị Nam ThăngLong) nhng hai lĩnh vực công nghiệp và bất động sản là hai lĩnh vực chiếm tỷ

lệ tơng đối ổn định trong cơ cấu đầu t qua các năm Lĩnh vực công nghiệpngày càng có xu hớng giữ vị trí chủ đạo khi mà tổng vốn đầu t ở khu vực nàychiếm tỷ lệ khá cao trong những năm gần đây và có xu hớng còn tăng cao hơnnữa trong các năm tiếp theo Điều này chứng tỏ rằng cơ cấu đầu t trực tiếp nớcngoài đang có sự chuyển dịch phù hợp hơn với yêu cầu công nghiệp hóa - hiện

đại hóa đất nớc

Công Nnghiệp Bất Nđộng Nsản Giao Nthông NB N u Nđiện

Đô Nthị Nhạ Ntầng Tài Nchính Nngân Nhàng Nông Nlâm Nnghiệp Ngành Nkhác

Trang 24

Những năm đầu mới thực hiện Luật Đầu t nớc ngoài các lĩnh vực giaothông, khách sạn chiếm phần lớn tỷ trọng vốn đầu t đăng ký Lĩnh vực bất

động sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu t với 27% nhng đang có

xu hớng giảm do nhu cầu về các dịch vụ nh khách sạn, văn phòng, căn hộ chothuê đã bão hòa và đang gặp phải nhiều khó khăn trong kinh doanh Một vàinăm gần đây đã có một số Dự án về xây dựng sân golf, tuy nhiên cũng gặpkhó khăn trong việc xin cấp phép đầu t do liên quan đến nhiều vấn đề phức tạp: di dân, đền bù

Trong những năm gần đây xu thế cho thấy rằng khu vực sản xuất vậtchất đang ngày càng giữ vị trí chủ đạo và đang có xu hớng tăng lên trongnhững năm tới, đặc biệt là các Dự án Công nghiệp (tốc độ tăng trởng cao, năm

1996 là 16% và năm 1997 là 31%) Dự báo tỷ trọng giá trị vốn đầu t côngnghiệp trong cơ cấu vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đến năm 2000 sẽ đạt 41%

Lĩnh vực giao thông bu điện cũng có xu hớng tăng trởng cao trongnhững năm tới Trong (1991-1996) chiếm tỷ lệ vào khoảng 17,5% thì hai nămgần đây đã tăng lên khá cao chiếm 30,9% Lĩnh vực này cũng đang có rấtnhiều triển vọng trong tơng lai do xu thế phát triển của thể kỷ tới là khoa học-công nghệ và thông tin

Lĩnh vực nông nghiệp và các lĩnh vực khác nh tài chính-ngân hàng; vănhóa-xã hội, du lịch còn chiếm tỷ trọng tơng đối thấp đặc biệt là nông nghiệp chỉ

từ 0,2-0,6% Trong tơng lai cần có các chính sách hỗ trợ cho các lĩnh vực này

có thể phát triển thêm để góp phần cân đối với tổng thể Cơ cấu đầu t trong lĩnhvực Đầu t nớc ngoài trong thời gian tới cần phải đợc điều chỉnh cho phù hợp vớichiến lợc phát triển kinh tế-xã hội chung của Thành phố

4 Về lao động.

Một trong những mục tiêu chiến lợc của việc tiếp nhận đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài là phải tạo ra nhiều chỗ làm việc cho ngời lao động, để thực hiện mụctiêu giải quyết việc làm cho ngời lao động Chúng ta đã, đang và cần khuyếnkhích các Dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài sử dụng nhiều lao động tại chỗ nhcác Dự án trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, công nghiệp chế tạo, lắp ráp

ôtô, xe máy, điện tử Hệ thống các trung tâm thơng mại, khách sạn, vănphòng cho thuê, các khu du lịch vui chơi giải trí Tính đến thời điểm cuốinăm 1998 ở Hà Nội đã thu hút đợc trên 17000 lao động tại khu vực kinh tế cóvốn Đầu t nớc ngoài đã đợc đào tạo và tiếp cận với trình độ kỹ thuật quản lýtiên tiến Do vậy, khu vực này không chỉ giải quyết đợc việc làm đối với mộtphần đáng kể lực lợng lao động có kỹ thuật mà còn tác động hình thành nên

Trang 25

một đội ngũ lao động quản lý, kỹ thuật có đủ năng lực, trình độ điều hành,quản lý kinh doanh theo cơ chế thị trờng và đáp ứng đợc những yêu cầu mớitrong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Sự tăng trởng của lực lợng lao

động và nhịp độ gia tăng lao động trong các Doanh nghiệp có vốn Đầu t nớcngoài qua các năm đợc mô tả nh sau :

Số lao động 950 1200 1950 2900 3300 3100 2800 1200

III Tình hình sử dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại

Hà Nội trong thời gian qua

Tính đến hết tháng 2000 trên địa bàn Thành phố Hà Nội có 452 Dự án

đang hoạt động với tổng vốn đầu t gần 8.6 tỷ USD.Trong đó vốn đầu t thựchiện chiếm khoảng 37% Qua khảo sát sơ bộ có rất nhiều Doanh nghiệp đanghoạt động trong tình trạng khó khăn, nhiều Dự án vớng mắc trong quá trìnhtriển khai thực hiện vốn đầu t và chỉ có một tỷ lệ nhỏ các Doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả, đạt doanh thu cao

1 Tình hình sản xuất kinh doanh.

1.1 Về doanh thu :

Trong 8 năm (1991 - 2000 ) giá trị doanh thu của các Doanh nghiệp cóvốn Đầu t nớc ngoài sau khi vận hành sản xuất kinh doanh đạt khoảng 2,6 tỷUSD Kết quả doanh thu qua các năm nh sau

Bảng : Doanh thu qua các năm.

Trang 26

Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 2000 Doanh thu 23 75 130 254 405 500 622 680

đầu t cũng nh về tổng vốn đăng ký Tuy nhiên trong vài năm gần đây doanhthu có xu hớng tăng chậm hệ số tăng giảm bình quân trong 3 năm (1996-1998)chỉ khoảng gần 1,2 thấp hơn nhiều so với hệ số tăng giảm bình quân trong 6năm đầu là 3,1

Theo số liệu thống kê mới nhất trong 360 Dự án đang hoạt động tại HàNội có khoảng 140 Dự án có doanh thu Nh vậy tỷ trọng các Doanh nghiệp ch-

a có doanh thu chiếm tới 54%

Trong số những Doanh nghiệp đã có doanh thu chỉ có khoảng 18% là có

Trang 27

lãi (chiếm 8% trong tổng số) đây là một con số quá khiêm tốn nếu xét vềnhững u thế của Doanh nghiệp có vốn Đầu t nớc ngoài so với các Doanhnghiệp trong nớc (về vốn kỹ thuật, quản lý điều hành ) Những Doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả điển hình nh hợp doanh Telstra (viễn thôngquốc tế) lãi liên tục tới nay tổng cộng 103 triệu USD ; Công ty đèn hìnhORion-HANEL; Công ty Bia Đông Nam á; Công ty TNHH điện tửDAEWOO-HANEL đều có chung đặc điểm là qui mô lớn, tiềm lực tàichính mạnh Các Doanh nghiệp công nghiệp có xu hớng hoạt động có hiệuquả bởi trong năm 1998 trong tổng doanh thu là 634 triệu USD thì côngnghiệp đã chiếm tới 352 triệu USD, Bất động sản 75 triệu USD; Giao thông, B-

u điện 148 triệu USD

Nhiều Dự án kinh doanh, dịch vụ nh khách sạn, văn phòng cho thuê gặprất nhiều khó khăn Ngoại trừ một số khách sạn lớn nh DAEWOO,METROPOLE, Hà Nội Hotel hoạt động tốt còn đa phần các khách sạn bậctrung đang ở giai đoạn kinh doanh khó khăn, phải cạnh tranh rất gay gắt trongviệc hấp dẫn khách Lĩnh vực kinh doanh bất động sản trong vài năm gần đây

có chiều hớng giảm sút lợi nhuận do nhu cầu về các dịch vụ tơng đối bão hòa

Đối với các Dự án khách sạn và văn phòng cho thuê nguyên nhân lỗ (hoặc lãiít) là do lợng khách giảm sút so với năm trớc nên hệ số sử dụng phòng kháchsạn chỉ còn khoảng 40-60% và giá cho thuê văn phòng giảm

Đối với Doanh nghiệp sản xuất, do hoạt động cha đạt hết công suất, thịtrờng khu vực biến động giá sản phẩm cùng loại giảm một số đơn vị phải giảmgiá bán Một số Doanh nghiệp lỗ còn là do chi phí tiếp thị quá cao và do biến

động tỷ giá

Song cũng có khá nhiều Doanh nghiệp lỗ “ảo” Do trốn thuế một sốDoanh nghiệp đã chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài bằng cách nâng giá đầu vào,hạ giá đầu ra, hậu quả là trên sổ sách kế toán tại Việt Nam bị lỗ nhng thựcchất là có lãi

Tóm lại, qua nghiên cứu nguyên nhân bị lỗ của các doanh nghiệp liêndoanh có thể rút ra mấy điểm chủ yếu sau đây:

+ Bên nớc ngoài khống chế quyền sản xuất kinh doanh, bên Việt Nam ởvào thế bị động Một số nhà Đầu t nớc ngoài tìm cách chuyển lợi nhuận về nớclàm giảm phần lợi nhuận liên doanh mà đáng ra phía Việt Nam, đợc hởng

đồng thời cũng trốn nộp thuế cho Nhà nớc

+ Bên nớc ngoài không giao đủ vốn đúng kỳ hạn, cố tình trì hoãn gópvốn theo điều lệ đăng ký Doanh nghiệp phải vay vốn với lãi suất cao để kinh

Trang 28

+ Chi phí vật chất và khấu hao tài sản cố định lớn do muốn nhanh chóngkhấu hao thiết bị để thu hồi vốn đầu t ban đầu Đặc biệt nhiều doanh nghiệpliên doanh chi phí rất lớn cho quảng cáo thiết bị nhằm tuyên truyền quảng cáocho nhãn hiệu sản phẩm của Công ty mẹ nh liên doanh P&G Việt Nam tronghai năm tài chính đã chi cho quảng cáo và khuyến mại bằng 35% doanh sốthuần - tỷ lệ này là quá cao so với các dự tính ban đầu trong luận chứng kinh

tế - kỹ thuật của các dự án (thờng vào khoảng 5- 10%)

+ Định giá quá cao thiết bị nhập Qua giám định thí điểm 13 doanhnghiệp liên doanh trên địa bàn Hà Nội thì có tới 7 đơn vị khai tăng giá 23,6%giá thiết bị Trong 42 doanh nghiệp liên doanh của Bộ Công nghiệp qua khảosát thí điểm năm 1995 cho thấy phía Việt Nam bị thiệt hại tới 50 triệu USDtiền máy móc thiết bị

Việc nâng giá máy móc thiết bị trong liên doanh là khá phổ biến Tronghợp đồng chuyển giao công nghệ phía nớc ngoài đòi hởng 8% tiền bán sảnphẩm trong thời gian vài chục năm Tình trạng nâng giá công nghệ không chỉthể hiện qua việc nâng giá thiết bị mà thể hiện ngay cả trong phí đào tạo vàthuê chuyên gia cao hơn thực tế 30 - 40%

+ Đầu t vào đầu ra do ngời nớc ngoài nắm, họ nâng giá nhập khẩunguyên liệu, ép giá xuất khẩu sản phẩm

Từ những lỗ thực và không loại trừ cả lỗ “ ảo” này mà nhiều Công tyViệt Nam liên doanh với nớc ngoài với tỷ lệ vốn góp ít hơn (30%-40%) đànhphải chuyển nhợng lại phần vốn của họ cho phía nớc ngoài hoặc chịu mất dầnquyền quyết định vì để cho phía nớc ngoài tăng tỷ lệ vốn góp

1.2 Về thu ngân sách (nộp thuế)

Một trong những đóng góp quan trọng của các Doanh nghiệp có vốn

Đầu t nớc ngoài đối với Nhà nớc Việt Nam là các khoản nộp thuế Trongkhoảng thời gian 9 năm (1991 – 2000 ) thực hiện luật Đầu t nớc ngoài tại HàNội số thuế nộp vào ngân sách đạt 455 triệu USD đợc phân theo các năm nhsau

Trang 29

Số lợng

Nguồn: NSở NKế Nhoạch NĐầu Nt NHΜ Nà NNội

Qua bảng trên ta thấy trong 5 năm đầu (1991-1996) số lợng thấp thìtrong những năm gần đây các khoản thuế đóng góp vào ngân sách là rất đáng

kể và có xu hớng tăng đều qua các năm

2 Tình hình rút giấy phép.

Đến hết năm 2000 đã có 74 Dự án bị giải thể trớc thời hạn với tổng vốn

đầu t giải thể là 555,9 triệu USD

Số các Dự án bị rút giấy phép qua các năm nh sau :

Số Dự án

Nguồn: NSở NKế Nhoạch NĐầu Nt NHΜ Nà NNội

Nhìn vào bảng trên ta thấy các Dự án bị rút giấy phép có xu hớng tăngdần qua các năm từ 4 Dự án năm 1991 thì năm 2000 có 18 Dự án phải giải thể

đạt mức cao nhất từ trớc đến nay Đây là con số đáng lo ngại vì hiện nay số Dự

án đợc cấp phép mới đang có xu hớng giảm (năm 2000 có 46 Dự án đợc cấpmới giảm 4 Dự án so với năm 1997) thì số Dự án ngừng hoạt động trớc thờihạn lại có xu hớng tăng cao

Vậy nguyên nhân nào dẫn đến các Dự án Đầu t nớc ngoài Hà Nội bịgiải thể Nhìn một cách khách quan ta có thể thấy đợc một số nguyên nhânchính sau :

- Về nguyên nhân khách quan : Nhiều Dự án bên đối tác nớc ngoàikhông thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết ban đầu (góp vốn thiếu,chuyển giao thiết bị không đúng hợp đồng ) Cuộc khủng hoảng khu vực vànhững biến động phức tạp của thị trờng về giá cả làm đảo lộn tính toán của cácnhà đầu t; do phá sản của bên nớc ngoài ở thị trờng khác làm họ không có khảnăng thực hiện Dự án ở Việt Nam Mặc khác nơi nhiều nớc có Dự án đầu t gặpnhiều khó khăn, dẫn đến các đối tác không có khả năng theo đuổi mục tiêucủa mình nh Dự án Bệnh viện Quốc tế Hoàn kiếm Hà Nội

- Về nguyên nhân chủ quan : trớc hết đó là căn bệnh quan liêu, thủ tụcrờm rà, công tác giải phóng mặt bằng chậm, sự bất ổn về mặt chính sách,

Trang 30

quyền lợi của phía Việt Nam làm cho nhiều Dự án không triển khai đợc.

Đội ngũ cán bộ trong các Doanh nghiệp liên doanh còn yếu cả về chuyên môn,ngoại ngữ và kinh nghiệm, dẫn đến những bất đồng trong quản lý, sản xuất vàphân chia lợi nhuận

Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác nh do nhận thức khác nhau vềphơng thức quản lý và điều hành Doanh nghiệp giữa đối tác Việt Nam và đốitác nớc ngoài, cán bộ Việt Nam trong các Doanh nghiệp liên doanh cha đợc

đào tạo tốt, thiếu hiểu biết về pháp luật, chuyên môn, ngoại ngữ, và kinhnghiệm làm ăn với nớc ngoài

Cơ cấu các nguồn vốn đầu t xã hội ảnh hởng đến tăng trởng GDP củaThành phố Hà Nội

N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N N

Ngày đăng: 19/12/2012, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Vốn thực hiện qua các năm - Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội
ng Vốn thực hiện qua các năm (Trang 22)
Hình thức Doanh nghiệp liên doanh vẫn đợc phía Việt Nam a chuộng bởi  nó tạo điều kiện cho chúng ta vừa tận dụng đợc các khoản đầu t vừa khai thác - Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội
Hình th ức Doanh nghiệp liên doanh vẫn đợc phía Việt Nam a chuộng bởi nó tạo điều kiện cho chúng ta vừa tận dụng đợc các khoản đầu t vừa khai thác (Trang 25)
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh tuy có số Dự án còn hạn chế tuy  nhiên cũng có số vốn bình quân cho một Dự án rất cao khoảng 24,3 triệu USD  trong n¨m 1998. - Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội
Hình th ức hợp đồng hợp tác kinh doanh tuy có số Dự án còn hạn chế tuy nhiên cũng có số vốn bình quân cho một Dự án rất cao khoảng 24,3 triệu USD trong n¨m 1998 (Trang 25)
Bảng : Doanh thu qua các năm. - Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội
ng Doanh thu qua các năm (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w