Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Trang 1Đặc biệt trong quá trình nghiên cứu đề tài đợc sự quan tâm, giúp đỡcủa cô giáo giáo viên hớng dẫn Nguyễn Thị Lệ Thuý trong việc tìm hiểu
và tiếp cận đề tài cùng nh giúp em hoàn thiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Trần Tất Thắng
Chơng I: Giới thiệu
Trong quá trình mở cửa và hội nhập vời nền kinh tế thế giới chúng ta đã
đạt dợc những kết quả hết sức to lớn trên tất cả các mặt nh ngoại giao cũng
nh kinh tế Giúp chúng ta thiết lập đợc mối quan hệ ngoại giao với tất cả cácnớc trên thế giới mà đặc biệt về mặt hợp tác kinh tế, nhờ vào quá trình hộinhập kinh tế đã tạo ra những cơ hội hợp tác kinh tế, liên doanh liên kết giữa
Trang 2các doanh nghiệp trong nơc với các nớc trên thế giới trong đó phải kể đến làcác hình thức đầu t, đầu t trực tiếp là một hình thức đầu t phổ biến và thu hútnhiều sự quan tâm của các nhà hoạch định cũng nh các nhà doanh nghiệp.Ngày nay đầu t trực tiếp nớc ngoài ngay càng trở nên quan trọng vớichúng ta bởi đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ là nguần cung cấp vốnquan trọng mà còn là con đờng cung cấp công nghệ hiện đại, những bíquyết kỹ thuật đặc biệt là những kinh nghiệm trong quản lý và là cơ hộitốt cho việt nam tham gia hội nhập kinh tế thế giới Vì thế thu hút vốn đầu
t trực tiếp nớc ngoài là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạnhiên nay và chúng ta phải có những giải pháp phù hợp nhằm thu hút và sửdụng có hiệu quả nguần vốn này
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu và đặc biệt là đợc sự hớng dẫncủa giáo viên hớng dẫn cô giáo Nguyễn Thị Lệ Thuý em đã mạnh dạnchọn đề tài:
hiệu quả hơn nữa nguồn vốn này
Đối tợngvà phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Luận văn nghiên cứu về FDI tại Việt Nam
Phạm vi từ năm 1996 tới nay
Phơng pháp nghiên cứu:
Sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng lấy thực tế chứng minh để đa
ra những kinh nghiệm quy luật tích cực, thiết thực có hiệu quả đẻ từ đóban hành thành các quy chế nhằm thực hiện có hiệu quả trên cơ sở tổ chức
điều tra khảo sát thực tế đánh giá tổng hợp
Sử dụng phơngpháp duy vật lịch sử, chắt lọc thành tựu, kinh nghiệm đã
có, vận dụng duy trì và tiếp tục cải tiến, đề xuất giải pháp mới có hiệu quảhơn bao gồm chọn lọc kế thừa, tham gia hội thảo tìm giải pháp tích cực
Cấu trúc của đề tài đợc chia làm ba chơng:
Chơng I Đầu t trực tiếp nớc ngoài và các hình thức của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Trang 3Chơng II Tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam Chơng III Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cờng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Mặc giù trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã rất cố gắng song do khảnăng còn hạn chế, phơng pháp tiếp cận cha thật hợp lý số liệu cha thật đầy
đủ và hoàn thiện nên trong quá trình thực hiện đề tài còn nhiều thiếu sót vàcha đợc tốt em rất mong đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo của thầy cô
Danh mục các chữ viết tắt
FDI: Đầu t trực tiếp nớc ngoài Vn: Việt Nam
ASEAN: Khu vực Đông Nam áWTO: Tổ chức thơng mại thế giới UBND: Uỷ ban nhân dân
Trang 4Danh mục các bảng
Bảng 1: Đầu t trực tiếp nớc ngoài ở một số nớc ASEAN giai
đoạn 1988-2001 26
Bảng 2: Tỷ trọng FDI tại các khu vực và các nớc trên thế giới 27
Bảng 3: Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam (1988-2002) 32
Bảng 4: FDI theo ngành (1998-2001) 36
Bảng 5: Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam theo ngành (2002) 39
Bàng 6: FDI theo ngành (01/10-18/03/2003) 41
Bảng 7: Đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam theo vùng lãnh thổ trong năm 03/2003 45
Bảng 8: Đầu t trực tiếp theo quốc gia vào Việt Nam (1988-06/2001) 50
Bảng9: Đầu t trực tiếp của các nớc ASEAN vào Việt Nam (1988-2001)51 Bảng 10: Đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam (1988-2001) 53
Chơng II
Đầu t trực tiếp nớc ngoài và các hình thức của
đầu t trực tiếp nớc ngoài
I Đầu t trực tiếp nớc ngoài và vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài
1 Vốn đầu t trực t trực tiếp nớc ngoài
Trớc tiên để hiểu về vốn đầu t ta phải xác định xem vốn đầu t là gì Theo cách hiểu chung thì vốn đầu t ở đây đợc coi là một phạm trù kinh tế
Trang 5trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanhhàng hoá và trong đầu t xây dựng các công trình dự án và đây là yếu tốkhông thể thiếu trong tất cả mọi hoạt động trên, nó có thể là bằng tiền nhtiền mặt tiền gửi ngân hàng hoặc có thể bằng hiện vật tài sản máy móctrang thiết bị, dây truyền công nghệ nhà xởng bến bãi Nói chung ở đây làtất cả những gì phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và xây dựng cóliên quan tới tài chính
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguần vốn có nguần gốc từ nớc ngoài
đợc đa vào nớc sở tại có thể bằng tiền hay thiết bị dây truyền công nghệ
và bên nớc ngoài này sẽ tự quản lý nguần vốn trong thời gian hoạt độngcủa dự án
Dự án đầu t là tập hợp những ý kiến, đề xuất về việc bỏ vốn đầu t vàomột đối tợng nhất định và gỉai trình kết qủa thu đợc từ hoạt động đầu t- Việc các nhà đầu t ở quốc gia này bỏ vốn vào các quốc gia khác theomột chơng trình đã đợc hoạch định trong một khoảng thời gian dài nhăm
đáp ứng các nhu cầu của thị trờng và mang lại lợi ích hơn cho các chủ đầu
t và cho xã hội đợc gọi là đầu t quốc tế hay đầu t nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong hai loại hình đầu t quốc tế cơbản, hai loại hình này có thể không giống nhau song trong một điều kiệnnào đó có thể chuyển hoá cho nhau
Dự án đầu t nớc ngoài là những dự án đầu t có sự khác nhau về quốctịch của các nhà đầu t với nớc sở tại tiếp nhận đầu t và các nhà đầu t hoàntoàn có quyền trực tiếp quản lý dự án của mình trong thời gian dự án hoạt
động và khai thác
Nói một cách khác đi dự án đầu t trực tiếp là những dự án đầu t do các
tổ chức kinh tế và cá nhân ở nớc ngoài tự mình hoặc cùng với cá tổ chứchoặc cá nhân tiếp nhận đầu t bỏ vốn đầu t cùng kinh doanh và phân chialợi nhuận thu đợc
2 Vai trò của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Nh trên đã nêu ở trên vốn đầu t có vai trò hết sức quan trọng đối vớiphát triển kinh tế xã hội hiên nay đặc biệt trong giai đoạn chúng ta đangtrong tiến trình hôị nhập với nền kinh tế thế giơi và càng cần thiết hơn khichúng ta đang cần một lợng vốn lớn và công nghệ tiên tiến của các nớc
Trang 6phát triển trên thế giới để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đạihoá đất nớc, vơn lên cùng các nớc trong khu vực cũng nh thế giới
Vốn đầu t không chỉ quan trọng với chúng ta mà còn hết sức quantrọng với các nớc có vốn đầu t và các tổ chức doanh nghiệp có vốn đầu t
Nó giúp các chủ đầu t nớc ngoài chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ do đặt dự án
đầu t tại nơi đó và tận dụng đợc nguần nguyên liệu tại chỗ
Cũng chính nhờ vào đầu t nớc ngoài mà các nhà đầu t đợc tự điềuchỉnh công việc kinh doanh của mình cho phù hợp với điều kiện kinh tếphong tục tập quán điạ phơng để từ đó bằng kinh nghiệm và khả năng củamình mà có cách tiếp cận tốt nhất, đồng thời giúp các chủ đầu t có thể tiếtkiệm chi phí nhân công do thuê lao động với giá rẻ ngoài ra còn giúptránh khỏi hàng rào thuế quan
Đối với chúng ta nớc tiếp nhận đầu t thì các dự án đầu t trực tiếp có ýnghĩa hết sức quan trọng bởi nó giúp chúng ta có nhiều cơ hội hơn trongviệc hội nhập vào nền kinh tế thế giới
2.1 Thúc đẩy tăng trởng kinh tế
Đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp chúng ta giải quyết những kho khăn vềvốn cũng nh công nghệ và trình độ quản lý, nhờ vao những yếu tố này sẽgiúp cho nền kinh tế tăng trởng một cách nhanh chóng, giúp chúng takhắc phục đợc những điểm yếu của mình trong quá trình phát triển và hộinhập
Trang 7cũng nh làm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trong nớc với sản phẩmcủa các quốc gia trên thế giới vì thế tăng khả năng xuất khẩu của nớc ta FDI còn làm tăng các khoản thu về ngoại tệ do xuất khẩu trực tiếp cácsản phẩm dich vụ và nguyên liệu vật lịêu cho các dự án đầu t trực tiếp,nói chung FDI là nguần vốn có ý nghĩa quan trong qúa trình hội nhập vàphát triển nền kinh tế
FDI còn giúp chúng ta tiến nhanh trên con đờng công nghiệp hóahiện đại hoá đất nớc trong giai đoạn hiện nay, đây chính là một nguần vốnlớn trong đó có cả tiềm lực về mặt tài chính và tiềm lực về mặt khoa họccông nghệ cũng nh những kinh nghiệm quản lý hết sức cần thiết cho chúng
ta trong giai đoạn hiện nay
2.2 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chúng ta đang trong qua trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nôngnghiệp công nghiệp dịch vụ sang công nghiệp nông nghiệp dịch vụ, côngviệc này đòi hỏi rất nhiều vốn cũng nh cần tới rất nhiều sự hỗ trợ về côngnghệ
Hơn nữa yêu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi củabản thân sự phát triển nội tại nền kinh tế mà nó còn là đòi hỏi của xu hớngquốc tế hoá đời sống kinh tế Đầu t trc tiếp nớc ngoài một phần quan trọngtrong kinh tế đối ngoài, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càngnhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế Để hội nhập vào nềnkinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa cácnớc trên thế giới đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trongnớc cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế và sự vận độngchuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với sự trình độ pháttriển chungcủa thế giới sẽ tạo điêù kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t trựctiếp nớc ngoài và chính đầu t nớc ngoài sẽ góp phần làm chuyển dịch dầncơ cấu kinh tế
2.3 Đầu t trực tiếp tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội hiên nay
Nguần vốn cho đầu t phát triển chủ yếu là từ ngân sách nhng đầu t trựctiếp cũng góp một phần quan trọng trong đó Đối với một nớc còn châmphát triển nh nớc ta nguần vốn tích luỹ đợc là rất ít vì thế vốn đầu t nớc
Trang 8ngoaì có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế Ơnhững nớc này có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên cũng nh nguần lao
động dồi dào nhng do thiếu nguần vốn và cha có đủ trang thiết bị khoahọc tiên tiến nên cha có điều kiện khai thác và sử dụng
Ơ nhiều nớc đang phát triển vốn đầu t nớc ngoài chiếm một tỷ lệ đáng
kể trong tổng vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế trong đó có một số nớchoàn toàn dựa vào vốn đầu t nớc đặc biệt là ở giai đoạn đầu của sự pháttriển
Nhng tiếp nhận đầu t trực tiếp chúng ta cũng phải chấp nhận một sốnhững điều kịên hạn chế: đó là phải có những điều kiện u đãi với các chủ
đầu t Nhng xét trên tổng thể nền kinh tế và xu thế phát triển của thế giớihiện nay thì đầu t trực tiếp là không thể thiếu bởi nó là nguần vốn hết sứcquan trọng cho chúng ta đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển kinh tế để hoànhập vào nền kinh tế khu vực cũng nh thế giới Chính vì thế mà vốn FDI có
ý nghĩa hết sức quan trọng trong giai đoạn thiện nay, chúng ta cần có một cơchế chính sách phù hợp hơn nữa nhằm thu hút nguần vốn này trong tong lai
III Các phơng thức và hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
1Các hình thức đầu t trực tiếp
1.1 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là hình thức đầu t đợc nhà nớc ta cho phép theo đó bên nớc ngoài và bênViệt Nam cùng nhau thực hiện hợp đồng đợc ký kết giữa hai bên Trong thờigian thực hiện hợp đồng các bên phải xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ cũng
nh trách nhiệm của mỗi bên mà không tạo ra một pháp nhân mới và mỗi bênvẫn giữ nguyên t cách pháp nhân của mình
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức rất phổ biến và cónhiều u thế đối với việc phối hợp sản xuất các sản phẩm có tính chất phứctạp và yêu cầu kỹ thật cao đòi hỏi sự kết hợp thế mạnh của nhiều quốc gia
đối với nơc ta có lợi thế về mặt lao động và nguyên liệu đầu vào chúng taphải có chính sách hợp lý trong chiến lợc phát triển của mình nhằm thu hút
và sử dụng có hiệu quả nguần vốn này
1.2Doanh nghiệp liên doanh
Trong luật đầu t nớc ngoài quy định rõ doanh nghiệp liên doanh là doanhnghiệp do hai hoặc nhiều bên hợp tac ký kết với nhau trong đó có một bên
Trang 9là nớc sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh và hợp tác ký kết giữa chínhphủ của nớc sở tại với bên nớc ngoài hay doanh nghiệp của nớc sở tại vớidoanh nghiệp nớc ngoài
Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài là hình thức tổ chức kinh doanhquốc tế của các bên tham gia không co cùng quốc tịch Bằng cách thực hiện
ký kết các hợp đồng cùng tham gia góp vốn cùng nhau quản lý đều có tráchnhiêm cũng nh nghĩa vụ, thực hiện phân chia lơi nhuận và phân bổ rủi ro Theo hình thc kinh doanh này hai hay nhiều bên tham gia góp vốn vì thếquyền hạn của các bên là khác nhau tuỳ thuộc vào số vốn mà mình đã thamgia vào hợp đồng liên doanh Bên nào nhiều vồn bên đó có quyền lớn hơntrong các vấn đề của doanh nghiệp cũng nh đợc hởng % ăn chia trong các
dự án
Trong luật đầu t nớc ngoài quy đinh bên đối tác liên doanh phải đóng sốvốn không dới 30%vôn pháp định của doanh nghiệp liên doanh hoặc có thểnhiều hơn tuỳ theo các bên thoả thuận và bên Việt Nam có thể sử dụng mặtbằng và tài nguyên thiên nhiên để tham gia gốp vốn
Vốn pháp định có thể đợc góp trọng một lần khi thành lập doanh nghiệpliên doanh hoặc từng phần trong thới gian hợp lý Phơng thức và tiến độ gópvốn phải đợc quy định trong hợp đồng liên doanh và phải phù hợp với giảitrình kinh tế kỹ thuật trờng hợp các bên không thực hiện không đúng theothời gian mà không trình bày đợc lý do chính đáng cơ quan cấp giấy phép
đầu t có quyền thu hồi giấy phép đầu t của doánh nghiệp đó.Trong quá trìnhkinh doanh các bên không có quyền giảm vốn pháp định
1.3 Doanh nghiệp 100%vôn nớc ngoài
Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam quy định doanh nghiệp 100%vốn
n-ớc ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của cá nhân hay tổ chức nn-ớcngoài và tổ chức thành lập theo quy định pháp luật nớc ta cho phép trên cơ
sở tự quản lý
Doanh nghiệp 100%vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công tytrách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật nớc ta đã banhành
Trang 10Doanh nghiệp 100%vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập sau khi cơ quan cóthẩm quyền về hợp tác đầu t nớc sở tại cấp giấy phép và chứng nhận doanhnghiệp đã tiến hành đăng ký kinh doanh hợp pháp
Ngời đại diện cho doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là Tổng giám
đốc doanh nghiệp Nếu Giám đốc doanh nghiệp không thờng trú tại nớc sởtại thì phải uỷ quyền cho ngời thờng trú tại nơc sở tại đảm nhiệm
Trong thực tế các nhà đàu t thờng rất thích đầu t theo hình thức này nếu
có điều kiện vì rất nhiều lý do khác nhau trong đó quan trọng nhất là quyền
tự quyết trong mọi vấn đề ít chịu sự chi phối của các bên có liên quan ngoạitrừ việc tuân thủ các quy định do luật đầu t của nớc sở tại đa ra
2.Các phơng thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
Các nhà đầu t nớc ngoài có rất nhiều phơng thức để tiến hành đầu t vàocác nơc thông thờng thị các dự án phần lớn đợc tiến hanh trên cơ sở ký kếtgiữa Chính Phủ nớc sở tại và các tổ chức nớc ngoài để xây dựng các côngtrình phúc lợi nh hình thức xây dựng chuyển giao kinh doanh hoặc có thểxây dựng các công trình giao thông cầu cống thông qua hình thức xây dựngkinh doanh chuyển giao hoặc có thể đầu t thông qua khu chế xuất
2.1Hình thức hợp đồng xây dng kinh doanh chuyển giao (BOT)
Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao là văn bản ký kết giữa nhà
đầu t với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền để xây dựng các công trình hạ tầng
nh cầu đờng, bến cảng nhà maý
Hợp đồng BOT đợc thực hiện thông qua các dự án với 100%vốn nớc ngoàicũng có thể do nhà đầu t cộng tác với Chính Phủ nớc sở tại và đợc thực hiện
đầu t trên cơ sở pháp lệnh của nhà nớc đó Với hình thức đầu t này nhà đầu tsau khi xây dựng hoàn thành dự án thì đợc đợc quyền thực hiện kinh doanhkhai thác dự án để thu hồi vốn và có đợc lợi nhuận hợp lý sau đó phải cótrách nhiệm chuyển giao công trình lại cho phía chủ nhà mà không kèmtheo điều kiện nào
Khi thực hiện dự án BOT các nhà đầu t đợc hởng những lợi thế đặc biệtnh:
Về thuế lợi tức thấp hơn bình thờng
Trang 11Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài
Thuế doanh thu
Thuế nhập khẩu
Đợc quyền u tiên trong sử dụng đất đai đờng xá
Dựa vào những chỉ tiêu này ta điều chỉnh cho phù hợp nhằm thu hút số ợng nhiều nhất số dự án có thể
2.2 Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh
Sau khi đã xây dựng hoàn thành dự án phải thực hiện chuyển giao ngaycho bên Viêt Nam nhng vẫn đợc quyền kinh doanh trên công trình đã xây d-
ng để thu hồi vốn đầu t và kiếm lợị nhuận trong một thơi gian nhất định
2.3Hợp đồng xây dựng chuyển giao
Cũng giống nh những hình thức trên nhng sau khi xây dng song thì thựchiên chuyển giao sau đó thì các nhà đầu t đợc phía Việt Nam tạo điều kiệncho nhà đầu t thực hiên một đự án khác với nhiều u đãi hơn nhằm giúp cácnhà đàu t thu hồi lại phần vốn đã bỏ ra và có thu lãi nhất định
hình thức đầu t này cũng đợc các nhà đàu t rất quan tâm bởi nó đợc u đãi
về nhiều mặt ngoài nhng lợi thế và thuế đã nêu ở trên thì trong việc thựchiện đầ u t dự án thứ hai đợc u tiên vào nhng dự án khả thi và có lãi rất cao
2.4 Khu chế xuất và công nghiệp
Luật pháp Việt Nam quy định khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hang hoá xuất khẩu, thực hiện các dich vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu
và hoạt động xuất khẩu, có ranh gới địa lý xác định do chính phủ thàh lậphoặc cho phép thành lập bao gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp
Nh vậy theo nghĩa rộng khu chế xuất bao gồm tất cả các khu vực đợc chínhphủ sở tại cho phép chuyên môn hoá sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt độngsản xuất, nó là khu biệt lập có chế độ mậu dịch và thuế quan riêng cố địnhranh giới ấn định nguần hàng ra vào khu vực
Ngoài những mục đích chung của việc thu hút đầ u t nớc ngoài nh giảiquyết khó khăn về vốn việc làm, tiếp thu công nghệ hiện đại, học tập tiếp thucông nghệ , học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến, khai thác lợi thế so sánhcủa quốc gia, tận dụng nguần nguyên nhiên vật liệu
Trang 12Việc xây dựng khu chế xuất còn nhằm mục đích tăng xuất khẩu, tăng các
khoản thu ngoại tệ cho đất nớc từng bớc thay đổi cơ cấu hàng hoá xuất khẩutheo hớng tăng tỷ lệ hàng công nghiệp chế biến, mở ra khả năng phát triểncông nhhiệp theo hớng hiện đại hoá, góp phần thực hiện chính sách mở củanền kinh tế ,hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiệncác dịch vụ cho sản xuất công nghiệp do chính phủ thành lập hoặc cho phép
đầu t
Khu công nghiệp do Chính Phủ thành lập có ranh giới riêng xác định
chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất côngnghiệp không có dân c sinh sống
Trong khu công nghiệp có các loại doanh nghiệp nh doanh nghiệp ViệtNam thuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài,khu chế xuất, doanh nghiệp liên doanh
họ thấy ra đợc những lợi ích khi quyết định tham gia đầu t ở nớc mình.Ngoài ra môi trờng cũng có tác động không nhỏ tới công việc kinh doanhcủa các nhà đầu t vì cũng nh hầu hết các hoạt động đầu t khác nó mangtính chất đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế nói chung, do vậy nó chịutác động của các quy luật kinh tế nói chung và những ảnh hởng của môitrờng kinh tế xã hội, các chính sách có liên quan, hệ thông cơ sở hạ tầng
…
1.Môi trờng
1.1Kinh tế
Trang 13Với từng điều kiện của từng nớc mà các nhà đầu t quyết định tham giavào từng khu vực với từng dự án cho phù hợp với điều kiện của nớc đó nh
về điều kiện kinh tế:
Cơ chế kinh tế của nớc sở tại, điều này ảnh hởng rất lớn tới xu hớng
đầu t, cơ chế không phù hợp sẽ là rào cản đối với họ, nếu giờ chúng ta vẫncòn giữ cơ chế tập chung thì thành phần kinh tế quốc doanh vẫn là chủyếu thì sẽ không thể chấp nhận một dự án đầu t trực tiếp từ nớc ngoài đợchơn nữa các nhà đầu t không dại gì mà đầu t vào một quốc gia nh thế bởi
họ không đợc hoan nghênh và còn phải cạnh tranh với doanh nghiệp quốcdoanh
1.2 Về tình hình chính trị
Các nhà đầu t thờng tìm đến những quốc gia mà họ cảm thấy yên tâmkhông có những biến động về chính trị vì chính trị không ổn định sẽ ảnhhởng tới dự án của mình và nhất là xác suất về rủi ro là rất cao, có thể dự
án sẽ không tiếp tục đợc thực hiện và không có cơ hội sinh lời, thậm chícòn có thể sẽ mất khả năng thu hồi vốn Các biến động về chính trị có thểlàm thiệt hại cho các nhà đầu t do có những quy định đa ra sẽ khác nhaukhi có những biến động chính trị vì khí thể chế thay đổi thì các quy định
và các luật có liên quan cũng hoàn toàn thay đổi và những hiệp địng kýkết giữa hai bên sẽ không còn do đó các nhà đầu t phải gánh chịu hoàntoàn những bất lợi khi xẩy ra biến động chính trị Khi có chiến tranh xẩy
Trang 14ra sẽ khiến cho các hoạt động kinh doanh ngừng trệ và có thể gây ra thiệthại về cơ sở vật chất.
Đây là yếu tố thờng đợc các nhà đầu t nớc ngoài phải thờng xuyênquan tâm theo dõi trớc khi có nên quyết định đầu t vào quốc gia này haykhông Những bất ổn về chính trị không chỉ làm cho nguần vốn đầu t bịkẹt mà còn có thể không thu lại đợc hoặc bị chảy ngựơc ra ngoài
Nhân tố tác động này không chỉ bao gồm các yêu cầu nh bảo đảm antoàn về mặt chính trị xã hội mà còn phải tạo ra đợc tâm lý d luận tốt chocác nhà đầu t nớc ngoài Bất kể sự không ổn định chính trị nào Các xung
đột khu vực, nội chiến hay sự hoài nghi, thiếu thiện cảm từ phía các nhà
đầu t đối với chính quyền các nớc sở tại đều là những yếu tố nhậy cảm tác
động tiêu cực tới tâm lý các nhà đầu t có ý định tham gia đầu t
Trong giai đoạn hiện nay nớc ta đợc coi là một nớc có tình hình chínhtrị ổn định nhất, đây là lợi thế rất lớn cho chúng ta và chúng ta phải luôntạo ra đợc sự tin tởng từ phía các đối tác
1.3 Môi trờng văn hoá
Môi trờng văn hoá cũng ảnh hởng ít nhiều đến đầu t nớc ngoài, ví dụsau sự kiện ngày 11/l9/2001 tất cả các nhà đầu t từ Mỹ và cả thế giới khi tìmtới đầu t tại một nớc có dân số là đạo hồi đều rất de dặt Đây là yếu tố rấtnhạy cảm mà các nhà đầu t đặc biệt quan tâm , theo đó các nhà đầu t xemxét xem có nên đầu t vào quốc gia này hay không
1.4 Luật pháp
Luật pháp là những quy định đã đợc quốc hội thông qua, bắt buộc mọingời phải tuân theo và kể cả các đối tác tham gia đầu t vào nớc đó cũngphải tuân theo điều này Để quyết định tham gia đầu t vao một nớc nào đócác nhà đầu t phải xem xét rất kỹ về yếu tố này vì nó liên quan trực tiếptới cách thức thực hiện đầu t dự án của mình mà còn ảnh hởng tới phơng
án kinh doanh của mình trong tơng lai Các quốc gia muốn thu hút đợccác nhà đầu t tham gia đầu t vào nớc mình thì phải bằng cách nào đó từngbớc hoàn thiện hệ thống pháp luật của mình đặc biệt là hoàn thiện hệthông luật đầu t nớc ngoài
Trang 15Ngoài sự kín kẽ không sơ xuất của hệ thống luật đầu t không có khe hởthì các nhà làm luật Việt Nam cũng còn phải chú ý tới các quy định đểkhông quá khắt khe đối với nhà đầu t
Hệ thống pháp luật là thành phần quan trọng trong môi trờng đầu t baogồm các văn bản luật các văn bản quản lý hoạt động đầu t nhằm tạo nênhành lang pháp lý đồng bộ và thuận lợi nhất cho hoạt động đầu t nớcngoài
Các yếu tố quy định trong pháp luật đầu t của nớc sở tại phải đảm bảo
sự an toàn về vốn cho các nhà đầu t, bảo đảm pháp lý đối với tài sản tnhân và môi trờng cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo việc di chuyển lợinhuận về nớc cho các nhà đầu t đợc dễ dàng Nội dung của hệ thống luậtngày càng đồng bộ , chặt chẽ , không chồng chéo , phù với luật pháp vàthông lệ quốc tế thì khả năng hấp dẫn các nhà đầu t sẽ cao hơn hiện nayrất nhiều
2 Các yếu tố thuộc chính sách
2.1 Mức độ hoàn thiện của chính sách
Qua thời gian thực hiện và điều chỉnh sẽ làm cho các chính sách dần hoànthiện và phù hợp, với những quốc gia có kinh nghiệm trong thu FDI thì họ
đã phải trải qua nhiều thời gian thực hiện chính sách chính vì thế mà họ đã
có đợc những kinh nghiệm trong lĩnh vực này, không chỉ thu hút đợc nhiều
dự án đầu t mà còn khiến cho các dự án đầu t phát huy hết những u điểm củamình, đóng góp nhiều hơn vào thu nhập ngân sách , góp phần giải quyết cácvấn đề kinh tế xã hội ,thu đợc những kết quả hết sức to lớn trong lĩnh vựcnày Với các nớc mới thực hiện Chính sách đầu t do kinh nghiệm còn íttrong lĩng vực này và cha hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu t trực tiếpnớc ngoài thì đóng góp của nó không phải nhiều song những gì mà đầu ttrực tiếp nớc ngoài mang lại không phải là nhỏ, nếu đa ra đợc chính sách
đầu t hợp lý không những sẽ thu hút đợc nhiều vốn mà còn làm cho các dự
án phát huy hết hiệu quả của mình, góp phần vào phát triển kinh tế xã hộitrong tơng lai và từng bớc tạo nền tảng kinh tế vững trắc phục vụ cho nềnkinh tế có đà phát triển tốt hơn
Trang 16Không chỉ chính sách đầu t mà sự kết hợp chính sách này với những chínhsách khác một cách hợp lý và nhịp nhàng cũng ảnh hởng không nhỏ đếncông tác thu hút vốn đầu t
Chính sách thơng mại thông thoáng theo hớng tự do hoá để bảo đảm khả
năng xuất nhập khẩu về vốn cũng nh về máy móc thiết bi, nguyên liệu sảnxuất đợc tiến hành một cách rễ ràng hơn, giúp các nhà đầu t thực hiện cáccông đoạn đầu t đợc một cách liên tục và không bị gián đoạn, điều này sẽtạo ra đợc sự hấp dẫn đối với các nhà đầu t
Các chính sách tiền tệ phải giải quyết đợc các vấn đề chống lạm phát
và ổn định tiền tệ để nhà đầu t nhìn vào nền kinh tế với một cách nhìn khảquan hơn
Chính sách lãi suất và tỷ giá tác động trực tiếp đến dòng chảy của FDIvới t cách là những yếu tố quyết định giá trị đầu t và mức lợi nhuận ở mộtthị trờng nhất định
2.2 Các u đãi
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Mức thuế đánh vào thu nhập của các doanhnghiệp cũng ảnh hởng không nhỏ tới dòng đầu t trực tiếp nớc ngoài chảy vàotrong nớc bởi nó liên quan tới việc ăn chia lợi nhuận của nhà đầu t với cácbên đối tác, sự hấp dẫn của chính sách là làm sao cho các dự án có vốn đầu
t trực tiếp đóng góp nhiều nhất có thể vào ngân sách nhng phải đảm bảo vẫnphải hấp dẫn đợc các nhà đầu t Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng vớicác dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài cao thấp sẽ ảnh hởng tới dòngchảy của FDI vao trong nớc
Thuế nhập khẩu vốn, máy móc trang thiết bị, nguyên liệu vật liệu: Đây lànhững yếu tố liên quan tới đầu vào của doanh nghiệp thực hiện đầu t, nếu có
sự khuyến khích giẩm mức thuế đối với các yếu tố kể trên thì sẽ làm cho đầuvào của các dự án giam xuống do đó làm tăng lơi thế của các dự án đầu t vìthế mà số lợng các dự án sẽ tăng và trang thiết bị cũng nh vốn sẽ đợc đa vàonhiều hơn
Thuế đánh vào các khoản lợi nhuận luân chuyển ra nớc ngoài
Trang 17Ưu đãi về thuế chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong số các u đãi tài chínhgiành cho đầu t nớc ngoài, mức u đãi thuế cao hơn là động lực lớn khuyếnkhích các nhà đầu t tìm tới, vì thế cần áp dụng sự u đãi này với những mứckhác nhau cho từng loại dự án và áp dụng với mức thấp nhất có thể, đặc biệt
đối với các dự án đầu t có tỷ lệ vốn nớc ngoài cao, quy mô lớn dài hạn, sửdụng nhiều nguyên liệu vật liệu và lao động trong nớc
Chính sách đầu t phải đảm bảo cho các nhà đầu t nhận thấy khi tham gia đầu
t, họ sẽ thu đợc lợi nhuận cao nhất trong điều kiên kinh doanh chung củakhu vực để khuyến khích các nhà đầu t tìm tới nh một điểm tin cậy và cónhiều cơ hội để phát triển nguần vốn của mình
3 Các yếu tố thuộc nền hành chính
Mỗi quốc gia có con đờng chính trị riêng của mình và kèm theo đó là ờng lối phát triển kinh tế đặc thù của quốc gia đó Do đó thể chế nền hànhchính cũng khác nhau Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t xuyênquốc gia do đó nhà đầu t khi tham gia đầu t vào quốc gia thì phải tuân thủtheo những quy định của quốc gia đó Một thể chế hành chính phù hợp sẽ
đ-đem lại những thuận lợi hết sức lớn cho quá trình hội nhập cũng nh tiếp nhậnFDI, thủ tục hành chính quá rắc rối nh thủ tục cấp giấy phép có liên quantrong thực hiện đầu t dự án, thời gian cấp giấy phép quá nâu gây lãng phíthời gian vô lý và thậm chí còn gây thiệt hại về kinh tế, làm mất cơ hội củacác nhà đầu t Điều này sẽ gây tâm lý không tốt từ phía các nhà đầu t và cócái nhìn không tốt đối với điều kiện đầu t ở nớc đó
4 Các yếu tố thuộc thể chế luật pháp
Luật pháp kín kẽ đầy đủ sẽ giúp cho các nhà quản lý quản lý chặt chẽ
đ-ợc các hoạt động kinh tế và sẽ giảm bớt những ruỉ ro trong các hoạt độngkinh tế của các nhà đầu t, hơn nữa còn giúp cho các nhà quản lý giải quyếtmột cách thoả đáng đối với những tiêu cực, tranh chấp phát sinh Hệ thôngluật pháp rõ ràng và kín kẽ sẽ tạo đợc tâm lý yên tâm của bên đầu t đối vớibên đối tác
5Các yếu tố thuộc kết cấu hạ tầng
5.1 Hệ thống giao thông thông tin liên lạc
Các nớc phát triển trên thế giới rất quan tâm đầu t phát triển hệ thốnggiao thông đờng bộ hệ thống sân bay, bến cảng, cầu cống bởi đây chính là
Trang 18vấn đề quan trọng hàng đầu trong chiến lợc phát triển một nền kinh tế vữngmạnh Hệ thộng giao thông có phát triển thì mới làm cho các dự án các côngtrình đợc triển khai và đi vào thực hiện vì đây đợc coi là huyết mạch lu thôngcủa nền kinh tế, nếu hệ thôngnày hoạt động kém có nghĩa là các hoạt độngkinh tế cũng bị ảnh hởng và không thể tiến nhanh đợc, các dự án đầu t khôngnằm ngoài quy luật đó nên cũng chịu ảnh hởng của sự phát triển hệ thônggiao thông và hệ thống thông tin liên lạc Các nhà đầu t quan tâm tới điềunày bởi vì nó có ảnh hởng tới tính khả thi của dự án và liên quan tới tơng laicủa dự án mà họ sẽ quyết định kinh doanh Các nớc trên thế giới đa phần làtân dụng nguôn vốn đầu t phát triển và hỗ trợ để đầu t xây dựng phát triển vàhoàn thiện, nâng cao hệ thông cơ sở hạ tầng này
5.2 Hệ thống cung cấp điện nớc
Đây cũng là một yếu tố quan trong trong chiến lợc cải thiện môi trờng nhằmthu hút FDI, nếu không có các yếu tố nầy thì sẽ không thể thực hiện đợc dự
án, hệ thống lới điện cần phải đợc đa tới tất cả các vung và đợc bố chí đầy đủhợp lý ,thuận tiên cho các dự án phát triển và đi vào thực hiện Các yếu tố
về hệ thông lới điên hoàn thiện và nguồn nớc đợc cung cấp tận nơi sẽ khuếnkhích các dự án tìm tới vì ở nơi đó cũng có điều kiện tơng tự nh các vùngkhác và còn có thể tốt hơn
5.3 Các khu chế xuất , khu công nghiệp
Với nhiều dự án để có thể triển khai đợc, nó đòi hỏi những điều kiện hết sứckhắt khe và không thể nơi nào cũng có thể đáp ứng đợc, các nớc sở tại phảitiến hành đầu t xây dựng các khu chế xuất và các khu công nghiệp đặc biệt
và trong đó có đầy đủ các điều kiện có thể đáp ứng đầy đủ các điều kiên mà
dự án đặt ra Với những khu công nghiệp hiện đại này có thể tập chung rấtnhiều dự án và có nhiều vốn, các dự án khác nhau này có thể hỗ trợ và cungcấp các đầu vào và tiêu thụ đầu ra cho nhau chính vì thế các khu chế xuất lànơi rất tốt để thu hút vốn đầu t Quốc gia nào có nhiêu khu công nghiệp khuchế xuất hiện đại thì sẽ thu hút đợc nhiều dự án đầu t tham gi
Trang 19IV Tình hình FDI trên thế giới, kinh nghiệm thu hút và sử dụng nguần vốn FDI ở một số nớc trên thế giới
1 Tình hình vận động của nguần vốn FDI
Đến những năm thập kỉ 60 và 70 dòng FDI từ các nớc công nghiệp phát triển
đã có sự chuyển dịch đến các nớc đang phát triển chủ yếu chủ yếu nhằm vàocác nớc có nguần tài nguyên thiên nhiên dồi dào và tận dụng nguần nhâncộng rẻ mạt những ngành thu hút nhiều lao động Đặc biết khu vực châu Mỹ
La tinh đã thu hút với quy mô lớn và nhịp độ khá cao trong nhiều năm liền,
tạo nên nhịp tăng trởng ngoạn mục, năm 1970 trong tổng số 2,1 tỷ USD đổ
vào các nớc đang phát triển trong giai đoạn này thì riêng châu Mỹ La Tinh
chiếm gần 50% vào khoảng 1,1 tỷ USD gấp hơn ba lần so với Đông Nam á
Cùng với quá trình phát triển thơng mại quốc tế và quốc tế hoá sản xuấtkinh doanh, từ giữa những năm 80 cho đến nay dòng FDI trên thế giới có sựgia tăng mạnh.Tổng FDI trên thế giới bình quân hàng năm trong thời kỳ
1983 -1987 mới chỉ đạt gần 80 tỷ USD nhng sau 4 năm lợng đầu t trực tiếp này đã tăng nên 170 tỷ USD trong đó mức tăng kỷ lục là 235 tỷ USD vào
năm 1990
Nh vậy mặc giù bị ảnh hởng từ khủng hoảng kinh tế nhiều khu vực nhng vốnFDI toàn cầu năm 1998 đã tăng gần 40% so với năm 1997 năm 1998 tiếp tục
tăng thêm 25% đạt 800tỷ USD Trong đó khu vực các nớc ít bị ảnh hởng của
cuộc khủng khoảng tiền tệ ở Châu á vào những năm 1997 thờng có xu thếnhận đợc đầu t lớn hơn Nhng tới năm 2000 Châu á lại là khu vực thu hút đ-
ợc nhiều FDI lơn nhất đát đợc 128 tỷ USD lớn nhất từ trớc tới nay
2 Xu hớng của các nhà đầu t
2.1 Đông Nam á trở thành khu vực hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài
Trong một vài năm gần đây các nhà đầu t lại có xu hớng tìm tới các nớctrong khu vức Đông Năm á, khu vực đợc coi là nơi có triển vọng trong mộtvài năm tới Đợc đánh giá là khu vực kinh tế năng động nhất trên thế giới
nên đặc biệt đợc các nhà đầu t quan tâm và đa vốn vào đầu t.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài ở một số nớc ASEAN
giai đoạn 1998 tới 2001(đơn vị tỷ USD)
Trang 20Nguồn:Tạp chí đầu t(www.vir.com.vn)
Sở dĩ Đông Nam á trở thành khu vực đợc các nhà đầu t a thích là vì đây làmột khu vực kinh tế đang trên con đờng phát triển đi nên với các nền kinh tếtrẻ và tốc độ tăng trởng đang ở mức cao, hơn nữa nơi đây có nguần tàinguyên thiên nhiên dồi dào lại có đợc thị trờng tiêu thụ rộng lớn ,thuê đợcnguân nhân công rẻ, lại đợc sự u đãi của chính quyền các nớc sở tại vềnhững phơng diện nh thủ tục đăng kí cũng nh những u đãi về tài chính chẳnghạn nh giảm về thuế đầu vào thuế doanh thu
2.2Các nhà đầu t trong khu vực Châu á có xu hớng quay lại đầu t vào khu vực Đông Nam á
Do có u thế về khoảng cách cũng nh có mối quan hệ trong khu vực với nhaunên các nhà đầu t có xu hớng tìm về đầu tới các nớc trong khu vực Hơn nữatìm thấy sự tơng đồng về những suy nghĩ cũng nh phong tục tập quán nên dễdàng có thể kết hợp với nhau hơn
2.3 Nguần vốn có xu hớng chảy vào các nớc công nghiêp phát triển là chủ yếu
Không nh quy luật thông thờng là có cầu thì sẽ phát sinh tăng cung mà ở
đây nguần vốn chủ yếu chảy trong nội bộ các nớc công nghiệp phát triển làchủ yếu Mục đích của các nhà đầu t là tôn chỉ về sự an toàn và sự sinh sôicủa nguần vốn đàu t của mình, các nhà đầu t luôn tìm đến những nơi mà
đồng vốn của họ đầu t có khẳ năng sinh sôi chứ không tìm tới nơi mà khôngsinh sôi đồng vốn của mình Sở dĩ các nhà đầu t tìm tới các nớc phát triển làvì nơi đây có điều kiện hơn hẳn so với các nớc khác cả về cơ sở hạ tầng cũng
nh trình độ phát triển khoa học công nghệ và đội ngũ công nhân viên thànhnghề, các nớc có trình độ phát triển thấp nh các nớc đang phát triển tuy cólợi thế về nhiều mặt song do điều kiện để triển khai dự án còn nhiều khó
Trang 21khăn đặc biệt là cơ sở hạ tầng và trình độ của ngời lao động nơi đây quáthấp chỉ tiện cho những dự án có hàm lợng công nghệ thấp và đòi hỏi ít vốn.
Tỷ trọng đầu t tại các khu vực và các nớc
trên thế giới giai đoạn 1992-2000
là 50% nguần vốn đầu t trực tiếp thế giới Nhng các nớc phát triển vẫn là địachỉ tìm tới của các nhà đầu t năm 2000 vẫn là 67,7% tổng đầu t toàn cầu vàkhu vực thu hút nhiều vốn đầu t nhất vẫn là khu vực Tây Âu
2.3 Lĩnh vực và ngành đầu t cũng có sự thay đổi
Trong giai đoạn trớc đây thờng thì các nhà đầu t tìm tới những dự ánkhai thác và chế biến nguần tài nguyên thiên nhiên là chủ yếu và nhữngngành mà cần tới nhiều lao động để tận dụng nguần nhân công rể này thì giờ
đây lại tập chung vào những lĩnh vực nh thơng mại và tài chính là chủ yếu
vì những ngành này có hệ số quay vòng nhanh và sinh lời cao, số còn lại thìtập chung vào những ngành có hàm lợng công nghệ cao nh ngành điện tử,
Trang 22ngành chế tạo … vì thế càng có lợi cho các nớc có điều kiện và thờng hớngvào các ngành và dự án nh:
Các dự án vừa và nhỏ những ngành nhanh thu hồi vốn để đề phòng rủi
ro có thể xẩy ra
Các dự án mà đợc hởng sự u đãi lớn từ phía các nớc tiếp nhận đầu t dànhcho
Các ngành có khẳ năng tiêu thụ sản phẩm ngay ở nớc sở tạị
3.Kinh nghiệm thu hút vốn đầu t trực tiếp ở một số nớc trên thế giới và khu vực
Trung Quốc :
Trong giai đoạn hiện nay Trung Quốc đợc coi là nớc có triển vọng phát triểnlớn nhất hơn nữa lại có thị trờng tiêu thụ lớn, điều này đã thu hút đợc cácnhà đầu t tìm tới
FDI của Trung Quốc có thể chia làm hai giai đoạn phát triển giai đoạn từnăm 1979 đến năm 1991 đầu t FDI ở Trung Quốc là còn nhỏ chủ yếu là dokiều bào thực hiện
Trong khi đó chính phủ Trung Quốc luôn sử dụng nguần vốn đàu t này vàonhững mục tiêu nh đầu t phát triển cơ sở hạ tầng và tạo môi trờng hết sứcthuận lợi cho các nhà đầu t Chính nhờ sự nhận biết sớm về sự quan trọng củ
a nguần vốn đầu t trực tiếp này mà trong giai đoạn 1992 đến 1996 TQ đã thuhút đợc 83473 dự án với tổng số vốn đăng ký nên tới mức kỷ lục là 111,4 tỷUSD Thu hút đợc nhiều tập đoàn và nhiều công ty lớn trên thế giới Năm
1996 do cuộc khủng hoảng tiền tệ châu á nên ảnh hởng ít nhiều tới nền kinh
tế Trung Quốc và làm cho lợng FDI vào nớc này giảm đi nhng từ khi ra nhập
tổ chức thơng mại thế giới WTO thì lơng FDI chảy vào Trung Quốc đang
đợc phục hồi và tăng trởng
Trong năm 2002 Trung Quốc thu hút đợc 21470 dự án đầu t và tổng sốvốn đầu t đạt 62307 triêu USD, tình hình này có phần giảm sút so vớinăm2001 rất nhiều bởi năm 2001 số lợng dự án đầu t vào Trung Quốc đậtmức 26140 dự án với tổng số vố đăng ký lên tới 69195 triệu USD Điều nàychứng tỏ đầu t trực tiếp vào Trung Quốc đã giảm khá nhiều vào năm 2002,
điều này một phần do tình hình thế giơi có nhiều biến động
Trang 23Chơng III
Tình hình thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam
I Đóng góp của đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam
1 Kinh tế
Nh chúng ta đã biết mục đích của các nhà đầu t không phải gì khác màchính là tìm tới nơi mà họ tin tởng là có thể bỏ đồng vốn của mình vào kinhdoanh sao cho đồng tiền của mình đợc an toàn là trớc hết sau đó là có thểsinh sôi lợi nhuận cao hơn những nơi khác, đồng thời làm cho nền kinh tếcủa nơc sở tại phát triển
Nớc ta hiên nay đang là nớc có điều kiện ổn đinh cả về chính trị và kinh tế
đồng thời hội đủ cấc yều tố về mọi mặt giúp cho dự án có thể thực hiện mộtcách dễ dàng nh cơ sở hạ tầng trình độ phát triển kinh tế, trình độ phát triểnkhoa học công nghệ, trình độ tay nghề của ngời lao động, có đủ điều kiện để
dự án có thể triển khai nh kế hoach của các nhà đầu t, phát huy tốt nhấtnhững đóng góp của mình vào phát triển kinh tế xã hội của chúng ta Kếtquả chúng ta đã đạt đợc số lợng dự án không ngừng tăng lên năm 1996 là
325 dự án với tổng số vốn đăng ký là 8.497,3 triệu $ Đến năm 1997 số lợng
dự án đã tănglên là 345 dự án nhng vốn đầu t lạị giảm so với năm 1996 vàchỉ còn vào khoảng 57,8 % tơng đơng với 4.691,1 triệu $ Tình trạng nàytiếp tục diễn ra vào những năm tiếp theo, đến năm 2000 thì số lợng dự án đạtvào khoảng 371 dự án và số vốn đầu t chỉ còn 2.012,4 triệu $ đến năm 2002gần đây nhất, số lợng dự án đã đật đợc mức kỷ lục tới 697 dự án nhng số vốnchỉ đạt 16,1% so với năm 1996 là 1.376 triệu $ Mặc giù l ợng vốnkhông ngừng giảm xuống vào các năm gần đây nhng những đóng góp củahoạt động đầu t trực tiếp lại không ngừng tăng lên năm 1996 các dự án đầu
t trực tiếp đóng góp vào ngân sách 263 triệu$ và vào GDP là 1.750 triệu $,năm 1997 là 315 triệu $ và 2.250 triệu $ tới năm 2000 mức đóng góp này đã
đạt đợc mức rất lớn, đóng góp vào ngân sách đã đạt đợc 280 triệu$ và vàoGDP là 4.105 triệu $ và sang năm2001 là 373 triệu$ và vào GDP là 4.199triệu $ và đong góp vào ngân sách nhà nớc năm 2001 của các dự án đâu ttrực tiếp nớc ngoài là 373 triệu $ đến năm 2002 hoạt động này đóng góp25% tổng thu nhân sách nhà nớc
Trang 24Mặc giù tổng vốn đầu t đa vào Việt Nam trong những năm gần đây có
xu hớng giảm song hiệu quả của các dự án thì không ngừng tăng lên thểhiện ở đóng góp của hoạt động này vào tổng thu ngân sách nhà nớc trongnhững năm qua không ngừng tăng lên và lợng hàng xuất nhập khẩu thôngqua hoạt động này năm 1996 tổng giá trị xuất khẩu của hoạt động này là 920triệu $ và nhập khẩu là 2.042 triệu $ thì tới năm 2002 giá trị xuất khẩu củahoạt động này đã đạt mức 3.600 triệu $ và nhập khẩu là 4.700 triệu $.Không những đóng góp rất lớn vào ngân sách nhà nớc mà đẩy mạnh cáchoạt động xuất nhập khẩu của cả nớc đồng thời thu hút thêm ngời lao độngvào làm việc trong các công trình các dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
so với các nớc trong khu vực cũng nh trên thế giới bởi chúng ta đi lên từ
điểm suất phát thấp và mới chỉ với gần 20 năm thực hiện chính sách kinh tếmới và tham gia vao nền kinh tế khu vực và thế giới nên nhìn chung nềntảng kinh tế còn thấp hơn các nớc khác Nhờ có hoạt động đầu t trực tiếp
Trang 25giúp cho chúng ta từng bớc tiếp cận đợc với trình độ phát triển của các nớcphát triển trên thế giới thông qua tiếp nhận vốn để đầu t phát triển và tiếpthu công nghệ hiện đại cũng nh học hỏi kinh nghiệm
2 Về mặt xã hội
Các dự án đầu t trực tiếp còn giúp cho chúng ta thu hút đợc đội ngũ ngờilao động tham gia đông đảo vào làm việc góp phần giải quyết công ăn việc
làm cho ngời lao động, tăng thu nhâp Nhìn chung chúng ta có một đội ngũ
lao động tơng đối lớn về số lợng còn về chất lợng tuy cha so kịp với các nớc
có trình độ phát triển kinh tế cao nhng trình độ cũng tơng cao có nhiều khẳnăng tiếp thu những kiến thức và tiếp cận với trình độ khoa học hiên đại Sốlợng công nhân viên đợc thu hút vào làm việc tai các dự án có vốn đầu t nớcngoài ngày càng đông năm 1996 thì số ngời tham gia lao động tại các dự án
có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là 220.000 ngời thì tới năm 2001 là 439.000ngời Đội ngũ lao động này đợc hoàn thiện từng ngày và ngày một nângcao do đợc tham gia lao động trong các doanh nghiệp có dự đầu t từ nớcngoài
II.Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài trong giai đoạn hiên nay
1 Số lợng và quy mô dự án
Số lợng dự án đầu t trong nhng năm gần đây có sự tăng lên rất lớn kể từnăm 1988 tới nay tốc độ tăng trỏng đầu t trực tiếp nớc ngoài hàng năm đạt
mức 109% một năm Năm 1988 số lợng dự án tham gia đầu t vào Việt Nam
chỉ có 37 dự án với tổng số vốn đăng ký 371.8 triệu USD thì đến năm
1995 đã là 370 dự án và năm 1995 số lợng dự án là 370 dự án và lợng vốn
đã tăng lên 57,6 % so với năm 1994 với số vốn tơng đơnglà vào khoảng
6.530 triệu $, tới năm1996 số lợng dự án đã đạt là 325 dự án và lợng vốn là 8.497 triệu $, đây là năm thu hút đợc số lợng dự án lớn nhất từ trớc tới nay.
Đến năm 1997 mặc giù số lợng dự án vẫn có xu hớng
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
từ 1988 tới 2002
( Đơn vị Triệu USD)
Trang 26tăng lên song lợng vốn đầu t lại có phần giảm xuống so vớinăm 1996 và chỉ
còn khoảng 54,7 % với số vốn tơng đơng là 4649,1 triệu$ Nguyên nhân là
do cuộckhủng hoảng kinh tế Châu á đã ảnh hởng tới nền kinh tế của các nớctrong khu vực cũng nh các nớc trên thế giới, cuộc khủng hoảng kinh tế đãlàm cho các nền kinh tế của các nớc bị suy xụt khiến cho các nhà đầu tkhông thể tiếp tục thực hiện đợc các dự án đầu t của mình và đem vốn mớivào thực để thực hiện các dự án đầu t mới, hơn nữa các nhà đầu t thế giớilại nhìn nhận nền kinh tế khu vực với một cách không lấy gì làm khả quanlắm vì thế không tiếp tục đầu t vào khu vực cũng nh Việt Nam Những nămtiếp theo số lợng dự án tiếp tục giảm xuống đến năm 1999 số lợng dự án là
311 dự án và tổng số vốn chỉ còn vào khoảng 1.568 triệu $ Đến năm 2000
số lơng dự án và số lợng vốn tiếp tục tăng lên, trongđó số lợng dự án đã là
371 dự án và số lợng vốn đã là 2.012,4 triệu $ Đây là năm số lợng cũng nh
quy mô dự án có xu hớng tăng lên kể từ khi cuộc khủng hoảng kinh tế Châu
á nổ ra vào năm 1997, đến năm 2001 khối lợng vốn đã đạt đợc 2.194,5
Trang 27triệu$ Dấu hiệu khả quan cha đợc là bao thì vào tháng 11/2001 vụ khủng bốngày 11/09 đã làm cho tình hình chính trị thế giới khu vực cũng nh thế giớirới vào tình trạng báo động khiến cho các hoạt động kinh tế bị ngừng trệ kểcả các hoạt động đầu t vì thế năm 2002 số lợng dự án mặc giù không giảmxong lợng vốn đầu t lại bị ảnh hởng nghiêm trọng bởi sự kiện này, năm 2002
số lợng dự án đạt mức kỷ lục nên tới 697 dự án tăng 51,1% nhng khối lợng vốn đầu t đa vào trong năm này chỉ bằng 62,7 % so với năm 2001 và bằng
16,1 % so với năm 1996 năm có số vốn đầu t lớn nhất trong thới gian qua
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam trong một vài năm gần đây có xu
hớng gia tăng cả về số dự án cũng nh về vốn đầu t và các ngành đầu t cũng
có những biến đổi Nh đã nói ở trên năm 2002 tổng số dự án đầu t vào Việt
Nam nên tới 697 dự án đợc cấp giấy phép đây là năm thu hút đợc nhiều dự
án nhất từ trớc tới nay, với tổng số vốn đăng ký là 1376 triệu $ Số dự án
trong năm 2002 đã tăng lên so vơi năm 2001 là 51,1 %, nhng về lợng vốn
tham gia đầu t lại giảm rất lớn chỉ bằng 62,7 % của năm 2001 Qua đây ta
thấy tình hình đầu t tại Việt Nam có nhiều khả quan về số lợng các nhà đầu
t tham gia song có một điều đáng quan tâm là tuy số lợng dự án tăng lên
nh-ng về quy mô lại giảm rất lớn Chứnh-ng tỏ số lợnh-ng các nhà đầu t tham gia tănh-nglên rõ rệt nhng các dự án tham gia lại rất nhỏ, các dự án có quy mô lớn vàtrung bình lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ Các nhà đầu t, tập đoàn đầu t lớn vẫncha coi Việt Nam là một địa chỉ tin cậy để thực hiện các dự án của mình.Qua phân tích số liệu ta thấy Việt Nam cha đủ điều kiện để thu hút các nhà
đầu t lớn, đòi hỏi các nhà xây dựng chiến lợc đầu t ở Việt Nam phải có mộtchiến lợc hợp lý để thu hút hơn nữa số dự án đầu t mặt khác phải tạo đợc uytín đối với các tập đoàn đầu t lớn trên thế giơi, một mặt thu hút đợc thêm số
dự án mặt khác có thể tăng lợng vốn đầu t của dự án và tăng số lợng dự ánlớn cũng nh tăng về tổng vốn đầu t đa vào Việt Nam
2 Về lĩnh vực ngành đầu t
Cơ cấu các ngành đầu t vào Việt Nam có sự thay đổi khá lớn vào những năm
đầu thực hiện đầu t chủ yếu tập chung vào những ngành khai thác và chếbiến là chủ yếu, những ngành sử dụng nhiều nguyên liệu vật liệu và sử dụng
số lợng lao động lớn Vào những năm gần đây cơ cấu đầu t có sự thay đổitheo ngành, do sự điều chỉnh từ phía các bộ ngành và sự u đãi của chính sách
Trang 28đầu t nên các dự án chủ yếu đi vào đầu t ở những lĩnh vực công nghiệp vàxây dựng là chủ yếu
Trong giai đoạn phát triển hiện nay chúng ta đang cần hỗ trợ về vốn trongphát triển cơ sở hạ tầng thì nhờ vào những dự án đầu t trực tiếp này mà ViệtNam có thể từng bớc nâng cao về trình độ phát triển kinh tế xã hội củachúng ta Nhất là đối với các ngành công nghiệp nh công nghiệp chế tạo,công nghiệp cơ khí công nghiệp xây dựng đây là những ngành có khảnăng tác động tới nền kinh tế trong nớc dới góc độ là tạo ra cơ sở nền tảngcơ sở vật chất nhằm nâng cao trình độ phát triển kinh tế của tất cả các
Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành giai đoạn 1998-2001
Nguần: Vụ QLDA Bộ KH-ĐT
ngành Trong giai đoạn này các ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng rất caotrong tổng số các dự án cũng nh khối lợng vốn thực hiện, ngành công nghiệp
chiếm tỷ trọng 61,1 % về số lợng dự án(1.978 dự án)và 54,7 % về số lợng vốn đầu t(20.564 triệu $), ngành này là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
các ngành tham gia trong đó chủ yếu tập chung vào hai ngành công nghiệp
Trang 29nặng và công nghiệp nhẹ là chủ yếu, công nghiệp nhẹ chiếm 787 dự án với
4.361 triệu $ và ngành công nghiệp nặng chiếm 785 dự án với tổng số vốn
đầu t là 7.525 triệu.
Ngành nông nghiệp chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng số các dự án
đầu t chỉ với 12,6 % về số lợng dự án (386 dự án) và chiếm 5,7 % về khối ợng vốn đầu t(2.150 triệu $), ngành này chiếm tỷ trọng thấp nhất trong ba
l-ngành vì đây là l-ngành không đợc các đối tác lớn quan tâm đầu t vì l-ngànhnày đòi hỏi thời gian dài mặc giù khối lợng vốn không lớn nắm nhng mức
độ rủi ro cao
Ngành dịch vụ chiếm khoảng 23,3 % về số lợng dự án đầu t(679 dự án)
và 39,6 % về vốn (14.888 triệu $) ngành này mặc giù khối lợng dự án không
lớn năm xong do những dự án đầu t thờng lớn lên khối lợng vốn đem đầu tvào các dự án này nhiều, điều này phù hợp với xu thế phát triển của xã hộitrong giai đoạn hiện nay
Sự chuyển dịch về cơ cấu các ngành đầu t này là có lợi cho chúng ta đangtrong quá trình thực hiên sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hóa hịên naybởi những dự án này tham gia đầu t vào các lĩnh vực mà Việt Nam cần đầu t
để phát triển khu vực nay, tạo nền tảng cho phát triển nền kinh tế theo hớngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá
Năm 2002 số lợng dự án tăng lên, điều này mở ra một tơng lai rất tốt cho
sự phát triển kinh tế nớc ta trong giai đoạn hiện nay Các dự án này đi vàocác ngành công nghiệp là chủ yếu với 536 dự án, đặc biệt về công nghiệpnặng, số dự án trong các ngành công nghiệp tăng nên rất nhanh, công nghiệp
nhẹ tăng nên tới 264 dự án, công nghiệp nặng là 168 dự án, xây dựng là 25
dự án Trong giai đoạn chúng ta đang thực hiên công nghiệp hoá, hiện đại
hoá này thì những dự án này có ý nghĩa hết sức quan trọng nó giúp chúng tarất lớn vào việc phát triển cơ sở hạ tầng từng bớc nâng cao trình độ khoa họccông nghệ và giúp cho đội ngũ ngời lao đông từng bớc tiếp cận với nền kinh
tế hiện đại
Với tổng cộng 697 dự án tơng đơng với tổng số vốn đăng ký nên tới
1.376 triệu $, tăng 51,1 % về số lợng dự án nhng lại giảm 37,3 % về vốn
trong đó :
Trang 30Ngành công nghiệp chiếm tới 536 dự án tơng đơng với số vốn đầu t
Trong tháng đầu năm năm 2003 tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài ở nớc tacũng mang nhiều khả quan mở ra một năm rất tốt cho chiến lợc thu hút FDItrong năm nay
Trong 3 tháng năm 2003 đã có 86 dự án tham gia đầu t vào Việt Nam
với tổng số vốn đầu t là 190 triệu $ tập chung chủ yếu vào ngành công
nghiệp,
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào
Việt nam từ 01/01 tới 20/12/2002