1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài

46 676 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Công Tác Đấu Thầu Trong Các Dự Án Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài
Tác giả Hoàng Anh
Trường học Khoa Kinh Tế Phát Triển
Chuyên ngành Đấu Thầu
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 168,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời nói đầu 3

Chơng I: Những lý luận chung về công tác đấu thầu .5

I Đấu thầu và vai trò của đấu thầu .5

1 Đấu thầu .5

2 Một số khái niệm có liên quan .5

3 Vai trò của đấu thầu .11

II Điều kiện để tổ chức và thực hiện việc đấu thầu trong các dự án có vốn đầu t nớc ngoài .11

1 Điều kiện để tổ chức việc đấu thầu đối với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài .11

2 Điều kiện để thực hiện việc đấu thầu đối với các dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài .12

II Các hình thức để lựa chọn nhà thầu và các phơng thức đấu thầu 15

1 Hình thức lựa chọn nhà thầu .15

2 Các phơng thức đấu thầu .18

IV Các lĩnh vực đấu thầu và quy trình đấu thầu đối với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài .20

1 Các lĩnh vực đấu thầu .20

2 Quy trình thực hiện .27

V Bài học kinh nghiệm .28

1 Khái quát qua về dự án .28

2 Gói thầu số 1 .28

3 Nhận xét công tác đấu thầu trong gói thầu số 1 .31

Chơng II: Thực trạng của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam .32

Trang 2

I Giai đoạn trớc khi ra đời quy chế đấu thầu mới (Nghị định

88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999) .32

1 Số liệu thống kê .32

2 Phân tích số liệu .34

II Giai đoạn sau khi ra đời quy chế đấu thầu mới (Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999) .35

1 Số liệu thống kê .35

2 Phân tích số liệu .37

III/ Một số đánh giá nhận xét về tình hình thực hiện trong thời gian qua 38

1 Kết quả đạt đợc .38

2 Những mặt hạn chế .41

Chơng III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu t nớc ngoài .44

I Yêu cầu của công tác đấu thầu trong thời gian tới .44

II Phơng hớng đổi mới công tác đấu thầu trong thời gian tới .45

III Một số kiến nghị giải pháp 47

Kết luận .51

Danh mục tài liệu tham khảo .52

Lời nói đầu

Đại hội VII của Đảng quyết định chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế – xã hội 1991-2000 Đại hội IX đánh giá việc thực hiện chiến lợc đó và quyết

định chiến lớc phát triển kinh tế xã hội 10 năm đầu thế kỷ XXI – chiến lợc

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hớng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp

Trang 3

Trong giai đoạn hiện nay, công tác đấu thầu nói chung và công tác đấuthầu trong các dự án có vốn đầu t nớc ngoài nói riêng có một vai trò hết sứcquan trọng đóng góp một phần vào sự thành công của Chiến lợc phát triển kinh

tế xã hội mà Đại hội Đảng IX đã đề ra

Hiện nay, công tác đấu thầu nói chung và công tác đấu thầu trong các dự

án có vốn đầu t nớc ngoài nói riêng còn rất nhiều tồn tại cần phải đợc tiếp tụcnghiên cứu để hoàn thiện công tác đấu thầu, góp phần phát triển kinh tế – xã

hội của đất nớc Chính vì lý do đó nên em chọn đề tài: Một số giải pháp“Một số giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu

t nớc ngoài”

Đề tài có bố cục gồm 3 phần

Chơng I: Lý luận chung về công tác đấu thầu

Chơng II: Thực trạng công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu t nớcngoài ở Việt Nam

Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấuthầu trong các dự án có vốn đầu t nớc ngoài

Mặc dù đã đợc sự hớng dẫn hết sức tận tình của thày giáo hớng dẫn ThS

Lê Quang Cảnh và của cô chuyên viên Nguyễn Thị Hoàng Yến Nhng do hạnchế về kiến thức nên cha thể đi sâu tìm hiểu hết mọi khía cạnh của vấn đề Chonên rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến từ phía ngời đọc Tôi xin chân thànhcảm ơn !

Sinh viên thực hiện: Hoàng Anh.

Trang 4

Chơng I

Lý luận chung về công tác đấu thầu

I/ Đấu thầu và vai trò của đấu thầu:

1 Quan niệm về đấu thầu:

a) Đấu thầu:

Đấu thầu có thể đợc hiểu đó là một quá trình lựa chọn nhà thầu để thựchiện một dự án nào đó mà nhà thầu sau quá trình lựa chọn là ngời đáp ứng tốtnhất các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện dự án đó

b) Mục tiêu của công tác đấu thầu:

Đó là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quátrình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự

án

c) Cơ sở của việc đấu thầu:

Là thực hiện việc đấu thầu trên cơ sở từng gói thầu riêng lẻ, mỗi gói thầu

sẽ đợc tổ chức việc đấu thầu khác nhau để lựa chọn các nhà thầu thực hiện

2, Các khái niệm có liên quan:

Để hiểu rõ hơn việc đấu thầu chúng ta cần làm rõ các khái niệm, từ ngữ

có liên quan trực tiếp và đợc sử dụng nhiều trong quá trình thực hiện công tác

đấu thầu Đó là các khái niệm, từ ngữ sau:

2.1 Nhà thầu:

Nhà thầu chính là các tổ chức, cá nhân trong nớc hoặc ngoài nớc, cónăng lực pháp luật dân sự, đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự

để ký kết và thực hiện hợp đồng Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vidân sự của nhà thầu trong nớc đợc xét theo pháp luật Việt Nam, đối với nhàthầu nớc ngoài thì nó đợc xét theo pháp luật của nớc nơi nhà thầu mang quốctich Nhà thầu phải đảm bảo sự độc lập tài chính của mình

Trang 5

Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong

đấu thầu mua sắm hàng hóa; là nhà t vấn (có thể là một cá nhân) trong đấu thầutuyển chọn t vấn; là nhà đầu t trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu t

Nhà thầu có thể tham gia dự thầu độc lập (gọi là nhà thầu độc lập) hoặcliên danh với các nhà thầu khác (gọi là nhà thầu liên danh) Trờng hợp liêndanh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên tham gia liên danh vềtrách nhiệm chung và riêng đối với công việc thuộc gói thầu và phải có ngời

đứng đầu của liên danh

2.2 Bên mời thầu và ngời có thẩm quyền:

a) Bên mời thầu: Là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợppháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấuthầu

b) Ngời có thẩm quyền: Là ngời đứng đầu hoặc ngời đợc ủy quyền theoquy định của pháp luật thuộc tổ chức, cơ quan nhà nớc hoặc doanh nghiệp, cụthể nh sau:

Đối với dự án đầu t: Ngời có thẩm quyền là ngời có thẩm quyền quyết

định đầu t đợc quy định tại quy chế quản lý đầu t và xây dựng

Đối với việc mua sắm đồ dùng, vật t, trang thiết bị, phơng tiện làm việccủa cơ quan nhà nớc, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nớc, đồ dùng và phơng tiệnlàm việc thông thờng của lực lợng vũ trang Ngời có thẩm quyền là ngời quyết

định việc mua sắm theo quy định của pháp luật

Đối với dự án sử dụng vốn thuộc sở hữu công ty hoặc các hình thức sởhữu khác Ngời có thẩm quyền là Hội Đồng quản trị hoặc ngời đứng đầu cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật

2.3 Dự án và các gói thầu:

a) Dự án: Là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộcông việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó Dự án bao gồm có dự án đầu t và dự

án không có tính chất đầu t

Dự án đầu t là dự án đợc chia thành các dự án nhóm A, B, hoặc C đợc

định nghĩa và phân loại theo quy chế quản lý đầu t và xây dựng

Trang 6

b) Gói thầu: Là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án đợcphân chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp

lý và bảo đảm tính đồng bộ của dự án Trong trờng hợp mua sắm, gói thầu cóthể là một hoặc một loại đồ dùng, trang thiết bị hoặc phơng tiện Gói thầu đợcthực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng (khi gói thầu đợc chia thành nhiềuphần)

Theo quy định của pháp luật thì với các gói thầu về mua sắm hàng hóahoặc xây lắp có giá trị dới 2 tỷ Đồng thì đợc gọi là gói thầu quy mô nhỏ

2.4 T vấn, xây lắp, hàng hóa:

a) T vấn: Là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệmchuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra quátrình chuẩn bị và thực hiện dự án

b) Xây lắp: Là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết

bị các công trình, hạng mục công trình

c) Hàng hóa: Là máy móc, phơng tiện vân chuyển, thiết bị (toàn bộ, đồng

bộ hoặc thiết bị riêng lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữucông nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bánthành phẩm)

2.5 Giá:

Giá cả là yếu tố hết sức quan trọng trong các hoạt động kinh tế, nó quyết

định hành vi sản xuất của các doanh nghiệp và tiêu dùng của các cá nhân.Trong công tác đấu thầu, giá cả cũng là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu và đợcquy định rất rõ ràng đối với từng loại bao gồm:

a) Giá gói thầu: Là giá đợc xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch

đấu thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán đợcduyệt Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn chuẩn bị dự án, giá gói thầuphải đợc ngời có thẩm quyền chấp thuận trớc khi tổ chức đấu thầu

b) Giá dự thầu: Là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừphần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện góithầu

Trang 7

c) Giá đánh giá: Là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếucó) đợc quy đổi về cùng một mặt bằng (kỹ thuật, tài chính, thơng mại và cácnội dung khác) để làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu.

d) Giá đề nghị trúng thầu: Là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá

dự thầu của nhà thầu đợc đề nghị trúng thầu sau khi sữa lỗi và hiệu chỉnh sailệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

e) Giá trúng thầu: Là giá đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền phê duyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho bên mời thầu thơng thảohoàn thiện và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu Giá trúng thầu không đợclớn hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã phê duyệt

f) Giá ký hợp đồng: Là giá đợc bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thỏathuận sau khi thơng thảo hoàn thiện hợp đồng phải phù hợp với giá trúng thầu,

hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu Giá ký hợp đồng cùng với các điều khoản cụthể về thanh toán đợc ghi trong hợp đồng là cơ sở thanh toán vốn cho gói thầu

2.6 Một số khái niệm khác:

a) Đấu thầu trong nớc và quốc tế:

Đấu thầu trong nớc: Là cuộc đấu thầu chỉ có các nhà thầu trong nớc thamdự

Đấu thầu quốc tế: Là cuộc đấu thầu có cả các nhà thầu trong nớc và quốc

tế tham dự

b) Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu:

Hồ sơ mời thầu: Là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập bao gồm các yêucầu cho một gói thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu

và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu phải đợc ngời có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trớc khi phát hành

Hồ sơ dự thầu: Là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu

c) Mở thầu, đấu thầu, xét thầu, danh sánh ngắn và thẩm định:

Trang 8

Mở thầu: Là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong

d) Sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch:

Sửa lỗi: Là việc sửa chữa những sai sót nhằm chuẩn xác hồ sơ dự thầubao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi nhầm đơn vị và do bên mờithầu thực hiện để làm căn c cho việc đánh giá

Hiệu chỉnh các sai lệch: Là việc bổ sung hoặc điều chỉnh những nội dungcòn thiếu hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với các yêu cầu của hồ sơ mời thầucũng nh bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ sơ dựthầu và do bên mời thầu thực hiện

e) Kết quả đấu thầu và thơng thảo hoàn thiện hợp đồng hợp đồng:

Kết quả đấu thầu: Là nội dung phê duyệt của ngời có thẩm quyền hoặccấp có thẩm quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loại hợp đồng

Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng: Là quá trình tiếp tục thơng thảo hoànchỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để ký kết

f) Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng:

Trang 9

Bảo lãnh dự thầu: Là nhà thầu đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc, bảo lãnhcủa ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng) vào một địa chỉ với một thời gian xác

định theo quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách nhiệm của nhà thầu

đối với hồ sơ dự thầu

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là việc nhà thầu trúng thầu đặt một khoảntiền vào một địa chỉ với một thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mờithầu và kết quả đấu thầu để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký

3, Vai trò của công tác đấu thầu:

Đấu thầu có một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện dự

án đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng thì hoạt động đấu thầu là một phơngthức phổ biến để thực hiện dự án một cách có hiệu quả Thông qua công tác đấuthầu chủ dự án có thể khai thác đợc những kinh nghiệm và uy tín, công nghệcủa đối tác để tạo điều kiện cho sự phát triển của tổ chức trong tơng lai Trongmột số trờng hợp, các chủ dự án không đủ khả năng về nguồn lực để hoànthành dự án hoặc các nguồn lực không đáp ứng đợc yêu cầu của dự án thì cũngtiến hành chọn một bên đối tác qua hình thức mở thầu để công việc của dự án

đợc tiến hành nhanh hơn, rẻ hơn và bảo đảm kỹ thuật hơn Ngoài ra, có một sốnhà đầu t lại là một trong các bên liên doanh để cung cấp tài chính hay kỹthuật, họ tin tởng các kiến thức đặc biệt theo yêu cầu của dự án đợc đáp ứng từcác đối tác kinh doanh khác, các tổ chức khác Trong nhiều trờng hợp nh xâydựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giáo dục và đào tạo… các chủ đầu t các chủ đầu t chỉ bỏ vốn cótính chất viện trợ qua con đờng của Chính phủ, Chính phủ sẽ là ngời nhận việntrợ và tổ chức đấu thầu để chọn một đơn vị thực hiện dự án sao cho có hiệu quảnhất

II/ Điều kiện để tổ chức và thực hiện việc đấu thầu

đối với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài:

1 Điều kiện để tổ chức việc đấu thầu đối với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài:

Theo quy đinh của Quy chế đấu thầu hiện hành thì các dự án có vốn đầu

t nớc ngoài sẽ chỉ đợc tổ chức đấu thầu khi đó là các dự án liên doanh, hợp

đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần có sự tham gia của các tổ chức kinh tếnhà nớc (các doanh nghiệp nhà nớc) từ 30% trở lên vào vốn pháp định, vốnkinh doanh hoặc vốn cổ phần Hoặc có thể đó là các dự án sử dụng nguồn vốn

Trang 10

tài trợ của các tổ chức quốc tế hay của nớc ngoài đợc thực hiện trên cơ sở nộidung và văn bản thỏa thuận đợc hai bên ký kết (bên tài trợ và bên Việt Nam).Trờng hợp có những nội dung liên quan tới quy định về đấu thầu trong dự thảovăn bản thỏa thuận khác với Quy chế đấu thầu của Việt Nam thì cơ quan đợcgiao trách nhiệm đàm phán ký kết thỏa thuận phải trình Thủ tớng Chính phủxem xét, quyết định trớc khi ký kết Trờng hợp văn bản thỏa thuận đã ký cónhững nội dung liên quan tới quy định về đấu thầu khác với Quy chế đấu thầuViệt Nam thì áp dụng theo văn bản thỏa thuận đã ký Riêng thủ tục về trìnhduyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thìthực hiện theo Quy chế đấu thầu của Việt Nam.

Đặc biệt đối với các dự án lựa chọn đối tác đầu t để thực hiện thì với các

dự án có vốn đầu t nớc ngoài sẽ chỉ đợc tổ chức đấu thầu theo Quy chế đấu thầucủa Việt Nam khi có từ hai nhà đầu t trở lên cùng muốn tham gia một dự ánhoặc Thủ tớng Chính phủ có yêu cầu phải đấu thầu để lựa chọn đối tác đầu tthực hiện dự án

2, Điều kiện để thực hiện việc đấu thầu đối với các dự án có vốn đầu

2.1 Điều kiện để thực hiện việc đấu thầu trong nớc:

a) Việc tổ chức đấu thầu trong nớc chỉ đợc thực hiện khi có đủ các điềukiện sau:

+ Phải có văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời cóthẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền

+ Kế hoạch đấu thầu đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyềnphê duyệt

Trang 11

+ Hồ sơ mời thầu cũng phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền phê duyệt.

Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn thực hiện công việc chuẩn bị

dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án thì điều kiện tổ chức

đấu thầu là phải có văn bản chấp thuận của ngời có thẩm quyền hoặc cấp cóthẩm quyền và hồ sơ mời thầu đợc phê duyệt

b) Quy định đối với nhà thầu:

Nhà thầu tham dự đấu thầu hoặc các hình thức lựa chọn nhà thầu khácphải có đủ các điều kiện nh sau:

+ Độc lập về tài chính, có năng lực pháp luật dân sự, đối với cá nhân phải

có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng Trong trờng hợpmua sắm thiết bị phức tạp thì nhà thầu cần phải có giấy phép bán hàng của nhàsản xuất

+ Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu dù dới hình thứctham gia độc lập hay liên danh

+ Có tên trong dữ liệu thông tin về nhà thầu

+ Điều đặc biệt quan trọng nữa là bên mời thầu không đợc tham gia với

t cách là nhà thầu trong các gói thầu do mình tổ chức

2.2 Điều kiện thực hiện đấu thầu quốc tế và những u đãi nhà thầu:

+ Đối với các gói thầu mà không có nhà thầu trong nớc nào có khả năng

đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu

+ Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tếhoặc của nớc ngoài có quy định trong điều ớc là phải đấu thầu quốc tế

+ Nhà thầu nớc ngoài khi tham dự đấu thầu quốc tế tại Việt Nam để xâylắp, cung cấp hàng hóa phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải cam kết

sử dụng thầu phụ Việt Nam, trong đó nêu rõ sự phân chia giữa các bên về phạm

vị công việc, khối lợng và giá trị tơng ứng (cũng có thể không cần liên danhnếu nh đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép)

Trang 12

+ Nhà thầu nớc ngoài trúng thầu phải thực hiện cam kết về tỷ lệ phầntrăm khối lợng công việc cùng với đơn giá tơng ứng dành cho phía Việt Nam làliên danh hoặc thầu phụ nh đã nêu trong hồ sơ dự thầu Trong khi thơng thảohoàn thiện hợp đồng, nếu nhà thầu nớc ngoài trúng thầu không thực hiện cáccam kết nêu trong hồ sơ dự thầu thì kết quả đấu thầu sẽ bị hủy bỏ.

+ Các nhà thầu tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết mua sắm và

sử dụng các vật t thiết bị phù hợp về chất lợng và giá cả đang sản xuất, gia cônghoặc hiện có tại Việt Nam

+ Trong trờng hợp hai hồ sơ dự thầu của các nhà thầu nớc ngoài đợc

đánh giá ngang nhau, hồ sơ dự thầu có tỷ lệ công việc dành cho phía Việt Nam( là liên danh hoặc thầu phụ) cao hơn sẽ đợc chấp nhận

+ Nhà thầu trong nớc tham dự đấu thầu quốc tế (đơn phơng hoặc liêndanh) đợc xét u tiên khi hồ sơ dự thầu đợc đánh giá tơng đơng với các hồ sơ dựthầu của nhà thầu nớc ngoài

+ Trong trờng hợp hai hồ sơ dự thầu đợc đánh giá ngang nhau sẽ u tiên

1.1 Đầu thầu rộng rãi:

Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia Bên mờithầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các ph-

ơng tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu vàtrang web về đấu thầu của Nhà nớc và của Bộ, ngành, địa phơng tối thiểu 10ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức áp dụngchủ yếu trong đấu thầu Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác chỉ đợc áp dụngkhi có đầy đủ căn cứ và đợc ngời có thẩm quyền chấp thuận trong kế hoạch đấuthầu

Trang 13

1.2 Đấu thầu hạn chế:

Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham gia Trong trờng hợp thực tế chỉ có íthơn 5 nhà thầu thì bên mời thầu phải báo cáo chủ dự án trình ngời có thẩmquyền xem xét quyết định Chủ dự án quyết định danh sách nhà thầu tham dựtrên cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực của các nhàthầu, song phải bảo đảm khách quan, công bằng và đúng đối tợng Hình thứcnày chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:

+ Chỉ có một nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu.+ Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải đấu thầu hạn chế

+ Do tình hình cụ thể có gói thầu mà việc tiến hành đấu thầu hạn chế cólợi thế hơn

1.3 Chỉ định thầu:

Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu củagói thầu để thơng thảo hợp đồng Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các tr-ờng hợp đặc biệt sau:

+ Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, dịch họa, sự cố cần khắc phụcngay thì chủ dự án đợc phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiệncông việc kịp thời Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ địnhthầu, chủ dự án phải báo cáo ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền vềnội dung chỉ định thầu Ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu pháthiện việc chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý

+ Với các gói thầu có tính chất thử nghiệm, bí mật quốc gia do ngời cóthẩm quyền quyết định

+ Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ Đồng đối với mua sắm hàng hóa và xây lắp;dới 500 triệu Đồng đối với t vấn:

Đối với các gói thầu đợc chỉ định thầu quy định tại trờng hợp này thuộc

dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trơng đầu t hoặc Thủ ớng Chính phủ quyết định đầu t thì Thủ tớng Chính phủ phân cấp cho chủ dự ánchịu trách nhiệm quyết định nhng phải báo cáo theo đúng Quy chế đấu thầu

Trang 14

t-Khi chỉ định thầu thì ngời quyết định chỉ định thầu phải chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về quyết định của mình.

Trờng hợp thấy không cần thiết chỉ định thầu thì tiến hành tổ chức đấuthầu theo quy định Nghiêm cấm việc tùy tiện chia dự án thành nhiều gói thầunhỏ để chỉ định thầu

Bộ Tài Chính quy định cụ thể về chỉ định thầu mua sắm thờng xuyền đốivới đồ dùng, vật t, trang thiết bị, phơng tiện làm việc của cơ quan Nhà nớc vàlực lợng vũ trang

+ Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn,

do tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án.Việc chỉ định thầu sẽ do ngời có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sởbáo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định có liên quan, ý kiến bằng văn bảncủa cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan có liên quan khác

+ Gói thầu t vấn lập báo cáo tiền khả thi, khả thi của dự án đầu t thìkhông phải đấu thầu, nhng chủ đầu t phải chọn nhà t vấn phù hợp với yêu cầucủa dự án

Trong trờng hợp chỉ định thầu theo 4 nội dung đầu thì phải xác định rõ 3nội dung sau:

Trong trờng hợp cần khắc phục ngay hậu quả thiên tai, dịch họa, sự cốthì chủ dự án cần xác định khối lợng và giá trị tạm tính, sau đó phải lập đầy đủ

hồ sơ, dự toán đợc trình duyệt theo quy định để làm cơ sở cho việc thanh toán,quyết toán

1.4 Chào hàng cạnh tranh:

Trang 15

Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hóa có giátrị dới 2 tỷ Đồng Mỗi gói thầu phải có ít nhất ba chào hàng của ba đối thủ cạnhtranh (3 nhà thầu) trên cơ sở chào hàng của bên mời thầu việc gửi chào hàng cóthể đợc thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằng đờng bu điện hoặcbằng các phơng tiện khác.

1.5 Mua sắm trực tiếp:

Hình thức mua sắm trực tiếp đợc áp dụng trong trờng hợp bổ sung hợp

đồng cũ đã thực hiện xong (dới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điềukiện chủ đầu t có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hóa hoặc khối lợng công việc

mà trớc đó đã đợc tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không vợt mức giáhoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trớc đó Trớc khi ký hợp đồng, nhà thầuphải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu

1.6 Tự thực hiện:

Hình thức này chỉ đợc thực hiện đối với các gói thầu mà chủ đầu t có đủnăng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định của Quy chế đấu thầu và Quychế quản lý đầu t và xây dựng

1.7 Mua sắm đặc biệt:

Hình thức này đợc áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếukhông có những quy định riêng thì không thể đấu thầu đợc Cơ quan quản lýngành phải xây dựng quy trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu của quy chế đấuthầu và có ý kiến thỏa thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu t để trình Thủ tớng Chínhphủ phê duyệt

2, Phơng thức đấu thầu:

2.1 Đấu thầu một túi hồ sơ:

Là phong thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ Phơngthức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp

2.2 Đấu thầu hai túi hồ sơ:

Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giátrong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ

đợc xem xét trớc để đánh giá Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên

Trang 16

sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá Phơng thức này chỉ đợc ápdụng đối với gói thầu lựa chọn t vấn.

2.3 Đầu thầu hai giai đoạn:

Phơng thức này áp dụng cho các trờng hợp sau:

+ Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ Đồngtrở lên

+ Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ vàthiết bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặcbiệt phức tạp Dự án đợc thực hiện theo hợp đồng chìa khóa trao tay

Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:

a) Giai đoạn thứ nhât:

Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất kỹ thuật và phơng ántài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhàthầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị

và nộp hồ sơ chính thức của mình

b) Giai đoạn hai:

Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn một nộp hồ sơ

dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ sung, hoàn chỉnh trên cùngmột mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung vềtiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu

IV/ Các lĩnh vực đấu thầu và quy trình đấu thầu đốivới các dự án có vốn đầu t nớc ngoài

1 Các lĩnh vực đấu thầu chính:

1.1 Đấu thầu tuyển chọn t vấn

Nội dung của công tác t vấn bao gồm:

+ T vấn chuẩn bị dự án: Ta tiến hành trình tự các công việc nh sau

Thứ nhất là lập quy hoạch, tông sơ đồ phát triển

Trang 17

Thứ hai, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

Thứ ba, lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Cuối cùng đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, nghiên cứutiền khả thi và khả thi

+ T vấn thực hiện dự án: Trình tự công việc bao gồm

Khảo sát

Lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán

Đánh giá, thẩm tra thiết kế và tổng dự toán, dự toán (nếu có)

Lập hồ sơ mời thầu

Phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu

Giám sát thi công, xây dựng và lắp đặt thiết bị

+ Các t vấn khác: Bao gồm quản lý dự án, thu xếp tài chính, điều hànhthực hiện dự án, đào tạo chuyển giao công nghệ và các công việc khác Nhà tvấn không đợc tham gia đánh giá kết quả công việc do mình thực hiện vàkhông đợc tham gia đấu thầu thực hiện các gói thầu mua sắm và xây lắp domình làm t vấn (trừ các gói thầu thực hiện theo hợp đồng chìa khóa trao tay

Các loại hình t vấn bao gồm:

+ Các tổ chức t vấn của Chính phủ hoặc phi chính phủ hoạt động theoquy định của pháp luật

+ Các chuyên gia hoạt động độc lập hoặc thuộc một tổ chức hoạt độngtheo quy định của pháp luật

Yêu cầu đối với nhà t vấn:

+ Nhà t vấn phải có đủ trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của hồsơ mời thầu Chuyên gia t vấn có chứng chỉ, bằng cấp xác nhận trình độ chuyênmôn phù hợp

Trang 18

+ Nhà t vấn phải chịu trách nhiệm trớc bên mời thầu về tính đúng đắn,chính xác, khách quan đối với công tác chuyên môn và hoàn thành công việctheo hợp đồng đã ký.

1.2 Đấu thầu mua sắm hàng hóa:

Nội dung chủ yếu trong công tác đấu thầu mua sắm hàng hóa bao gồm:a) Quá trình sơ tuyển nhà thầu: Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiếnhành đối với các gói thầu có giá trị từ 300 tỷ Đồng trở lên nhằm để chọn cácnhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng các yêu cầu của hồ sơmời thầu Việc sơ tuyển nhà thầu đợc tiến hành theo các bớc đó là: lập hồ sơ sơtuyển; thông báo mời sơ tuyển; nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồsơ dự sơ tuyển; trình duyệt kết quả sơ tuyển và cuối cùng là thông báo kết quảsơ tuyển cho các nhà thầu

b) Hồ sơ mời thầu của đấu thầu mua sắm hàng hóa bao gồm: Th mờithầu;mẫu đơn dự thầu; chỉ định đối với nhà thầu; các điều kiện u đãi (nếu có);các loại thuế theo quy định của pháp luật; các yêu cầu về công nghệ, vật t, thiết

bị, hàng hóa, tính năng kỹ thuật và nguồn gốc; biểu giá; tiêu chuẩn đánh giá(bao gồm cả phơng pháp và cách thức quy đổi về cùng một mặt bằng để xác

định giá đánh giá); điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng; mẫu bảolãnh dự thầu; mẫu thỏa thuận hợp đồng và mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

c) Th hoặc thông báo mời thầu bao gồm: Tên và địa chỉ của bên mờithầu; khái quát dự án, địa điểm và thời gian giao hàng; chỉ dẫn việc tìm hiểu hồsơ mời thầu; các điều kiện tham ra dự thầu

d) Chỉ dẫn đối với nhà thầu bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Mô tảtóm tắt dự án; nguồn vốn thực hiện dự án; yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm và

địa vị hợp pháp của nhà thầu, các chứng cứ, những thông tin liên quan đến nhàthầu trong khoảng thời gian hợp lý trớc thời điểm dự thầu; thăm hiện trờng (nếucó) và giải đáp các câu hỏi của nhà thầu

* Hồ sơ dự thầu bao gồm có:

+ Các nội dung về hành chính pháp lý

- Đơn dự thầu hợp lệ nghĩa là phải có trữ ký của ngời có thẩm quyền

Trang 19

- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh Đối với mua sắm phức tạp đợc quy

định trong hồ sơ mời thầu thì ngoài bản sao giấy đăng ký kinh doanh thì cầnphải có thêm bản sao giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất

- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầuphụ nếu có

- Bảo lãnh dự thầu

+ Các nội dung về kỹ thuật

- Đặc tính kỹ thuật của hàng hóa

- Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ

- Nguồn gốc hàng hóa và chứng chỉ của nhà sản xuất

- Tổ chức thi công, lắp đặt, đào tạo và chuyển giao công nghệ

- Tiến độ thực hiện hợp đồng

+ Các nội dung về thơng mại và tài chính

- Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết

- Điều kiện giao hàng

- Điều kiện tài chính (nếu có)

- Điều kiện thanh toán

e) Bảo lãnh dự thầu: Nhà thầu trúng thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùngvới hồ sơ dự thầu Trong trờng hợp phơng thức đấu thầu hai giai đoạn thì bảolãnh dự thầu nộp trong giai đoạn hai Giá trị bảo lãnh dự thầu bằng từ 1 – 3%giá dự thầu Bên mời thầu có thể quy định mức bảo lãnh thống nhất để bảo đảm

bí mật về mức giá dự thầu cho các nhà thầu Bên mời thầu quy định hình thức

và điều kiện bảo lãnh dự thầu Bảo lãnh dự thầu sẽ đợc trả lại cho những nhàthầu không trúng thầu trong thời gian không qúa 30 ngày kể từ ngày công bốkết quả đấu thầu Nhà thầu không đợc nhận lại bảo lãnh dự thầu trong các trờnghợp sau: trúng thầu nhng từ chối thực hiện hợp đồng; rút hồ sơ dự thầu sau khi

đóng thầu; vi phạm Quy chế đầu thầu; bảo lãnh dự thầu chỉ áp dụng cho các

Trang 20

hình thức đấu thầu rộng rãi và hạn chế Sau khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp

đồng, nhà thầu trúng thầu đợc hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu

f) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu phải đợc nêu đầy đủ trong hồ sơmời thầu bao gồm:

* Tiêu chuẩn về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm: nănglực sản xuất và kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyênmôn; năng lực về tài chính (doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu khác); Kinhnghiệm thực hiện các hợp đồng tơng tự tại Việt Nam và ở nớc ngoài; Một số tr-ờng hợp đặc biệt để tạo điều kiện cho nhà thầu trong nớc phát triển thì yêu cầu

về kinh nghiệm có thể chỉ là tối thiểu Các nội dung trên đợc đánh giá theo tiêuchí “Một số giải phápđạt” hay “Một số giải phápkhông đạt” Nhà thầ phải đạt các nội dung trên thì mới đợc xem

là đủ kinh nghiệm tham dự thầu

* Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật bao gồm: khả năng đáp ứng các yêu cầu về

số lợng, chất lợng và tính năng kỹ thuật hàng hóa nêu trong hồ sơ mời thầu;

Đặc tính kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất và các nội dung khác(trong hồ sơ mời thầu không đợc yêu cầu về thơng hiệu hoặc nguồn gốc cụ thểcủa hàng hóa); Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biệnpháp tổ chức, cung ứng hàng hóa; Khả năng lắp đặt thiết bị và năng lực cán bộ

kỹ thuật; Khả năng thích ứng về mặt địa lý; Tác động đối với môi trờng và biệnpháp giải quyết; khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu); Các nội dungkhác về điều kiện thơng mại, tài chính thời gian thực hiện, đào tạo chuyển giaocông nghệ Các nội dung trên đợc đánh giá theo thang điểm (100 hoặc 1000)hoặc tiêu chí “Một số giải phápđạt” hay “Một số giải phápkhông đạt” Trong tiêu chuẩn đánh giá cần yêu cầumức tối thiểu về mặt kỹ thuật nhng không đợc thấp hơn 70% tổng số điểm vềmặt kỹ thuật (đối với gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao mức điểm tối thiểu quy

định không đợc thấp hơn 90%) Hồ sơ dự thầu có số điểm đạt hoặc vợt mức tốithiểu thì đợc coi là đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật

* Tiêu chuẩn đa về một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm:Thời gian sử dụng; công suất thiết kế; tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm; nguồngốc hàng hóa nêu trong hồ sơ dự thầu;chi phí vận hành, duy tu, bảo dỡng;các

điều kiện thơng mại tài chính; tiến độ cung cấp và lắp đặt; ngoài những tiểuchuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu không đợc bỏ bớt, bổ sung hoặcthay đổi bất kỳ nội dung nào của tiểu chuẩn đánh giá trong quá trình xét thầu

Trang 21

g) Đánh giá hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo trình tự sau:

+ Đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêucầu và đợc thực hiện nh sau: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; xem xét sự

đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu; làm rõ hồ sơ dự thầunếu cần

+ Đánh giá chi tiết: việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu đợc thực hiệntheo phơng pháp giá đánh giá gồm hai bớc sau:

Bớc 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn, việc đánh giá

về mặt kỹ thuật đợc căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mờithầu Trong quá trình đánh giá bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu giảithích về những nội dung cha rõ, cha hợp lý trong hồ sơ dự thầu của các nhàthầu nh số lợng, đơn giá… các chủ đầu t

Bớc 2: Đánh giá về mặt tài chính, thơng mại hồ sơ dự thầu của các nhàthầu thuộc danh sách ngắn trên cùng một mặt bằng theo các tiêu chuẩn đánhgiá đợc phê duyệt Việc đánh giá về mặt tài chính, thơng mại nhằm xác địnhgiá đánh giá bao gồm các nội dung sau: Sửa lỗi; hiệu chỉnh các sai lệch; chuyển

đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung; đa về một mặt bằng để so sánh; xác

định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu

Tiếp theo là xếp hạng các hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá và kiến nghịnhà thầu trúng thầu với giá trúng thầu tơng ứng

h) Kết quả đấu thầu: Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bảncác yêu cầu của hồ sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghịtrúng thầu không vợt giá gói thầu đợc duyệt sẽ đợc xem xét trúng thầu; kết quả

đấu thầu phải đợc ngời có thẩm quyền và cấp có thẩm quyền phê duyệt; bênmời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thơng thảo hoàn thiện hợp đồng Nếukhông thành công, bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp sau đó đến th-

ơng thảo nhng phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấpthuận

i) Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Đối với nhà thầu trúng thầu thì họ phảinộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho bên mời thầu để đảm bảo trách nhiệmthực hiện hợp đồng đã ký; giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10%giá trị hợp đồng tùy theo loại hình và quy mô hợp đồng Trong trờng hợp đặc

Trang 22

biệt cần yêu cầu mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng cao hơn thì cần phải đợc

ng-ời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Bảo lãnh thực hiện hợp

đồng có hiệu lực cho đến khi chuyển sang nghĩa vụ bảo hành hoặc bảo trì; bảolãnh thực hiện hợp đồng gồm những nội dung chủ yếu sau: Thời hạn nộp; hìnhthức bảo lãnh; thời hạn hiệu lực của bảo lãnh Bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải

đợc áp dụng đối với tất cả các hình thức lựa chọn nhà thầu trừ trờng hợp tự thựchiện

1.3 Đấu thầu xây lắp:

Bao gồm các nội dung chính nh sau:

a) Sơ tuyển nhà thầu:

Việc thực hiện sơ tuyển nhà thầu trong đấu thầu xây lắp cũng giống nhtrong đấu thầu mua sắm hàng hoá về các bớc thực hiện Tuy nhiên có sự khácbiệt trong quy định về giá trị của các gói thầu cần đợc sơ tuyển Đó là: Trong

đấu thầu xây lắp thì việc thực hiện sơ tuyển nhà thầu sẽ phải áp dụng đối vớicác gói thầu từ 200 tỷ Đồng trở lên

b) Hồ sơ mời thầu:

Tơng tự trong đấu thầu mua sắm hàng hoá Tuy nhiên cũng có những

điểm khác biệt mang đặc trng của đấu thầu xây lắp Đó là: Những quy định vềtiến độ thi công và những quy định về hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảngtiên lơng và chỉ dẫn kỹ thuật Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải bảo đảm chất lợngtheo quy định, tiền lơng từ thiết kế phải bảo đảm đầy đủ chính xác để làm cơ sởpháp lý cho nhà thầu lập giá dự thầu Yêu cầu về chất lợng vật t trong xây dựng

và lắp đặt phải đợc nêu rõ trong hồ sơ mời thầu để làm cơ sở cho việc tính toán,lập đơn giá dự thầu Phân tích đơn giá dự thầu một số hạng mục chính theo yêucầu của hồ sơ mời thầu Nghiêm cấm việc nêu yêu cầu về thơng hiệu hoặcnguồn gốc vật t trong hồ sơ mời thầu

c) Ngoài các nội dung trên còn có một số nội dung khác nh: Th hoặcthông báo mời thầu; chỉ dẫn đối với nhà thầu; hồ sơ dự thầu; bảo lãnh dự thầu;tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; kết quả đấu thầu;bảo lãnh thực hiện hợp đồng Tất cả đều có những quy định và các bớc tiếnhành tơng tự nh trong đấu thầu mua sắm hàng hoá đã nêu ở phần trên

Trang 23

2 Quy trình đấu thầu:

Việc tổ chức đấu thầu sẽ đợc lần lợt tổ chức theo quy trình nh sau:

- Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)

- Lập hồ sơ mời thầu

- Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu

- Mở thầu

- Đánh giá, xếp hạng nhà thầu

- Trình duyệt kết quả đấu thầu

- Công bố trúng thầu và thơng thảo hoàn thiện hợp đồng

- Trình duyệt nội dung hợp đồng

Tất cả các khâu trong quy trình đấu thầu nêu trên đều đợc đặt dới sựkiểm soát của pháp luật nhằm đảm bảo thực hiện đợc mục tiêu của công tác đấuthầu tránh sự gian lận, tiêu cực

V/ Bài học kinh nghiệm:

1 Khái quát qua về dự án liên doanh thuốc lá:

Đây là dự án thành lập công ty liên doanh thuốc lá giữa một bên là công

ty thuốc lá của Anh với phía Việt Nam Trong dự án này, phía Việt Nam đónggóp 33% vốn, do vậy khi thực hiện dự án này thì cần phải tổ chức đấu thầu theoquy định của Quy chế đấu thầu Việt Nam

Dự án có tổng mức vốn đầu t là 40 triệu USD Trong đó vốn cố định là33.675.571 USD; vốn lu động là 6.324.483 USD Nếu chia theo nguồn vốn thì

dự án bao gồm vốn pháp định là 12.250.000 USD; vốn vay là 27.750.000 USD.Trong đó Việt Nam đóng góp 3,675 triệu USD bằng giá trị sử dụng đất vào vốnpháp định của dự án

Ngày đăng: 19/12/2012, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Chơng trình và Dự án phát triển kinh tế – xã hội. Chủ biên PTS. Phạm văn Vận. NXB Thống Kê Hà Nội 1999 Khác
2. Giáo trình Kinh tế đầu t Trờng Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. Quy chế đấu thầu Chính phủ ban hành- Vụ Quản lý Đấu thầu- Bộ Kế hoạch và Đầu t. 2003 Khác
5. Báo cáo tổng kết công tác đấu thầu các năm: 1997, 1998, 1999, 2000 Khác
6. Một số tài liệu liên quan khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả đánh giá dự thầu. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 1 Kết quả đánh giá dự thầu (Trang 30)
Bảng 2: Số liệu thống kê về các dự án có vốn đầu t nớc ngoài. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 2 Số liệu thống kê về các dự án có vốn đầu t nớc ngoài (Trang 33)
Đồ thị 1: Tỷ lệ % giữa các lĩnh vực đầu thầu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài
th ị 1: Tỷ lệ % giữa các lĩnh vực đầu thầu (Trang 33)
Đồ thị 2: Tỷ lệ % về các hình thức đấu thầu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài
th ị 2: Tỷ lệ % về các hình thức đấu thầu (Trang 34)
Bảng 3: Số liệu thống kê về các dự án có vốn đầu t nớc ngoài. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 3 Số liệu thống kê về các dự án có vốn đầu t nớc ngoài (Trang 36)
Đồ thị 3: Tỷ lệ % về các lĩnh vực đấu thầu. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài
th ị 3: Tỷ lệ % về các lĩnh vực đấu thầu (Trang 36)
Đồ thị 4: Các hình thức đấu thầu. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài
th ị 4: Các hình thức đấu thầu (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w