Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty xây dựng va dau tu aline
Trang 1lời nói đầu
Trớc những thách thức của hội nhập khu vực, xu thế toàn cầu hoá, cácdoanh nghiệp nói chung và Công ty xây dựng va dau tu aline nói riêng đang chịu
sự tác động mạnh mẽ của môi trờng kinh doanh, tính chất cạnh tranh khốc liệt.Những tác động này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải có những quan
điểm mới, lĩnh hội đợc những phơng pháp mới và nắm vững đợc những kỹ thuậtmới về quản trị nguồn nhân lực
Thực tế đã chứng minh, muốn phát triển kinh tế xã hội thì cần phải cónhững nguồn lực cơ bản nh: Nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa họccông nghệ Trong đó nguồn nhân lực giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, đó làtài nguyên của mọi tài nguyên Làm thế nào để quản trị nguồn nhân lực có hiệuquả là vấn đề khó khăn và thử thách lớn nhất đối với các doanh nghiệp trong nềnkinh tế chuyển đổi Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đãchỉ rõ, để đáp ứng đợc yêu cầu về con ngời và nguồn nhân lực là nhân tố quyết
định sự phát triển đất nớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạochuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục đào tạo Bởi vậy, nâng cao chất lợngnguồn nhân lực, cả phẩm chất chính trị và đạo đức, lối sống để phát huy tích cựcxã hội của nhân dân, khơi dậy nhân tố con ngời XHCN là khâu quan trọng hàng
đầu đối với xã hội ta hiện nay Vì con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực quantrọng của các quá trình phát triển xã hội nói chung, công nghiệp hóa hiện đạihoá nói riêng
Nghệ thuật quản trị nguồn nhân lực để phát huy đợc tối đa nhiệt tình vànăng lực của cán bộ, nhân viên luôn là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lýdoanh nghiệp Thực tiễn đã chứng minh, doanh nghiệp nào biết quản lý và khaithác nguồn nhân lực hiệu quả thì sẽ có động lực phát triển và u thế cạnh tranhtrên thị trờng
Do nguồn nhân lực có một vị trí quan trọng nh vậy trong việc phát triểnkinh tế xã hội nói chung và của Công ty Công Ty xây dựng và đầu t alinenói
riêng Em chọn đề tài " Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty xây dựng va dau tu aline".
Vì thời gian thực tế cha nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót, emrất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn Em xin chân
thành cảm ơn cô H Th à Th ị Hằng hớng dẫn cùng các cán bộ của Công ty đã tận
tình chỉ bảo và hớng dẫn em hoàn thành luận văn này
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chơng:
Trang 2Ch¬ng II: Thùc tr¹ng c«ng t¸c qu¶n lý nh©n sù cña C«ng ty x©y dùng va dau tu aline
Ch¬ng iII: Mét sè gi¶i ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c qu¶n lý nh©n sù
Trang 3Chơng I: Giới thiệu chung về Công ty xây dựng và
đầu t aline
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty xây dựng va dau tu aline đợc thành lập ngày 20/09/2007 theoquyết định số 102/TC của Bộ xay dung
Tên giao dịch:cong ty xay dung va dau tu aline
Trụ sở chính: 90 NGUYEN HUY TUONG_ THANH XUAN_HA NOI
Điện thoại :(04)77314888
2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của Công ty.
- Xây dựng công trình thuỷ lợi: đê, đập, hồ chứa nớc, hệ thống tới tiêu
- Xây dựng công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, công trình thuỷ công thuộccông trình thuỷ điện lớn
- Xây dựng đờng bộ, xây dựng dân dụng và phần bao che công trình côngnghiệp
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.Hiện nay Công ty đang thực hiện đa số các chức năng nhiệm vụ trên nhngcòn một số lĩnh vực cha đi sâu vào hoạt động mà đang còn thăm dò, nghiên cứuthị trờng Công ty đang phấn đấu để thực hiện hết các chức năng nhiệm vụ củamình
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty.
3.1 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Mô hình bộ máy tổ chức của CONG TY XAY DUNG VA DAU TUALINE đợc bố trí theo cơ cấu kết hợp trực tuyến và chức năng Mô hình này đợc
áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đó là sự kết hợp các quan
hệ điều khiển - phục tùng giữa các cấp và quan hệ tham mu hớng dẫn ở mỗi cấp.Với cơ cấu nh trên ta thấy: Ban Giám đốc gồm một Giám đốc phụ trách chung
và ba Phó giám đốc cùng với các phòng ban chức năng
Ưu điểm của mô hình:
- Thực hiện tốt chế độ một thủ trởng kết hợp với sự hỗ trợ của ba Phó giám
đốc và các phòng ban chức năng
- Có sự uỷ quyền, phân quyền hợp lý, Giám đốc giám sát hoạt động củacông ty thông qua ba Phó giám đốc, tránh đợc việc phải giải quyết các công việc
Trang 4Nhợc điểm của mô hình:
- Sự phối hợp theo chiều ngang giữa các phòng ban trong Công ty cha thật
sự có hiệu quả và hợp lý, có thể gây chậm trễ công việc trong những trờng hợpkhẩn cấp
3.2 - Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty.
Giám đốc công ty:
- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Đề ra và chỉ đạo thực hiện chiến lợc, kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Trực tiếp chỉ đạo về tổ chức, tài chính và các hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Bổ nhiệm, bãi miễn các trởng, phó phòng
- Đề bạt tăng lơng, tuyển dụng, sa thải, kỷ luật nhân viên
Phó giám đốc kế hoạch: chịu trách nhiệm, điều hành và quản lý hoạt
động của các phòng kế hoạch, vật t và phòng kỹ thuật đấu thầu
Phó giám đốc kỹ thuật: quản lý phòng thiết bị xe máy và chịu trách
nhiệm về kỹ thuật của các công trình
Phó giám đốc nội chính: quản lý phòng hành chính, phòng tài chính kế
toán và phòng tổ chức lao động tiền lơng, chịu trách nhiệm về công tác đối nội,
đối ngoại của Công ty
Phòng kinh tế kế hoạch :
Có nhiệm vụ tổ chức lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý, sáutháng và cả năm Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ hoạch định kế hoạch sản xuấtkinh doanh của Công ty trong những năm tới và điều động các thiết bị cho phùhợp với kế hoạch sản xuất chung của toàn Công ty
Phòng tài chính - kế toán :
Có nhiệm vụ thực hiện theo pháp lệnh thống kê kế toán do Nhà nớc banhành Tổ chức hớng dẫn công tác hạch toán phụ thuộc, lập kế hoạch thu chi tàichính, kế hoạch vốn của Công ty Nghiên cứu, đề xuất, tổ chức thực hiện giaovốn cho xí nghiệp và các công trờng
Phòng tổ chức lao động tiền lơng:
Có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc nghiên cứu xây dựng bộ máyquản lý điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Đề xuất xây dựng bộ máy tổchức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp và các công trờng Thực hiện công tác
đào tạo, bồi dỡng, tuyển dụng và sử dụng cán bộ công nhân viên, quản lý côngtác lao động tiền lơng theo chế độ quy định của nhà nớc
Trang 5Phòng thiết bị xe máy:
Lập kế hoạch quản lý toàn bộ trang thiết bị máy móc của Công ty để cóphơng hớng sử dụng, bảo dỡng Lập kế hoạch quản lý và tổ chức thực hiện cácmặt công tác kỹ thuật, an toàn cho thiết bị và con ngời Mua sắm đổi mới trangthiết bị cho sản xuất cũng nh cho nhu cầu của các phòng ban
Phòng kỹ thuật đấu thầu:
Lập hồ sơ dự thầu các công trình để Công ty có thể tham gia đấu thầu
Đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, vì chỉ có thắng thầu thì Công ty mớinâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo đợc công ăn việc làm ổn định và
nâng cao thu nhập cho ngời lao động
4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3nam qua
2007
Năm 2008
Năm 2009
Trang 6Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán. Kế toán.
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Về giá trị tổng sản lợng năm 2007 đạt 55.000 triệu đồng, năm 2008 là58.000 triệu đồng tăng thêm so với năm 2007 là 3.000 triệu đồng tơng ứng với5,45% và năm 2009 đã đạt 64.000 triệu đồng tăng thêm so với năm 2008 là6.000 triệu đồng tơng ứng với 10,34%
Doanh thu năm 2007 đạt 43.826 triệu đồng, năm 2008 đạt 46.201 triệu
đồng tăng thêm 2.375 triệu đồng tơng ứng với 5,42% Năm 2009 đạt 63.489triệu đồng tăng thêm 17.288 triệu đồng tơng ứng với 37,42% Nguyên nhân của
sự tăng lên về doanh thu là do trong 2 năm 2008 và 2009 một số công trình củacông ty thi công đã hoàn thành, đa vào bàn giao và đợc quyết toán làm tăngdoanh thu
Lợi nhuận của Công ty năm sau luôn cao hơn năm trớc Năm 2007 lợinhuận của Công ty đạt đợc là 595 triệu đồng, năm 2008 đạt 630 triệu đồng tănghơn so với năm 2007 là 35 triệu tơng ứng với 5,88% Năm 2009 mức lợi nhuận
mà Công ty đạt đợc là 684 triệu đồng tăng thêm so với năm 2008 là 54 triệu
đồng tơng ứng với 8,57%
Nộp ngân sách nhà nớc của Công ty trong 3 năm qua cũng liên tục tănglên Năm 2007 Công ty nộp ngân sách số tiền 1.524 triệu đồng, năm 2008 nộp1.810 triệu đồng tăng hơn năm 2007 là 286 triệu tơng ứng với 18,77% Năm
2009 số tiền Công ty nộp ngân sách là 2.100 triệu đồng tăng thêm 290 triệu sovới năm 2003 tơng ứng 16,02%
Thu nhập bình quân trên 1 ngời lao động cũng tăng lên Năm 2007 là 730nghìn đồng, năm 2008 là 830 nghìn đồng tăng thêm 100 nghìn đồng so với năm
2002 tơng ứng với 13,7% Năm 2009 đạt 950 nghìn đồng tăng hơn so với năm
2003 là 120 nghìn đồng tơng ứng với 14,46%
Năng suất lao động bình quân năm 2007 đạt 87,03 triệu Năm 2008 đạt92,95 triệu tăng hơn so với năm 2007 là 5,92 triệu tơng ứng với 6,8% Năm 2009
đạt 98,01 triệu tăng hơn năm 2008 là 5,06 triệu tơng ứng với 5,44%
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu năm 2007 đạt 1,35%, năm 2008 đạt 1,36%tăng thêm 1% so với năm 2007 Năm 2009 đạt 1,08% giảm 0,28% so với năm
2008
Năm 2007 tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh đạt 1,83%, năm 2008 đạt1,68% giảm 0,15% so với năm 2007 Năm 2009 đạt mức 1,68% đúng bằng năm2008
Trang 7Bên cạnh đó số vòng quay vốn lu động năm 2007 đạt 7,29 vòng, năm
2008 là 5,67 vòng giảm 1,62 vòng so với năm 2007 tơng ứng với 22,22% Năm
2009 là 6,19 vòng tăng thêm so với năm 2008 là 0,52 vòng tơng ứng với 9,17%
Mối qua hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động(W) và tiền lơng(V) Năm
2007 chỉ số này đạt 119,22, năm 2008 là 111,99 giảm so với năm 2007 là 7,23.Năm 2009 đạt 103,17 so với năm 200 giảm 8,82 tơng ứng với 7,88% Điều đóchứng tỏ trong 3 năm gần đây tốc độ tăng tiền lơng của Công ty nhanh hơn tốc
độ tăng năng suất lao động Vì vậy Công ty cần có biện pháp để nâng cao năngsuất lao động
Nh vậy, qua số liệu đã phân tích nh trên chúng ta thấy hiệu quả sản xuấtkinh doanh Công ty là khá tốt Những chỉ tiêu nh giá trị tổng sản lợng, doanhthu, lợi nhuận, nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trớc, công ty luôn hoànthành và vợt mức kế hoạch Điều đó khẳng định rằng bộ máy tổ chức quản lý củaCông ty hoạt động có hiệu quả
Trang 8Chơng II: Thực trạng công tác quản lý nhân sự của
Công ty xây Dung va dau tu aline.
79,75 20,25
499 125
79,97 20,23
530 123
81,16 18,84 Phân theo trình độ
12,18 12,18 62,97 12,67
90 77 384 73
14,42 12,34 61,54 11,70
109 76 404 64
16,69 11,64 61,87 9,79 Phân theo độ tuổi
13,29 36,55 31,65 18,51
80 229 197 118
12,82 36,70 31,57 18,91
77 249 207 120
11,79 38,13 31,70 18,38 Theo hợp đồng lao đồng
+ Hợp đồng dài hạn
+ Hợp đồng ngắn hạn
363 269
57,44 42,56
346 278
55,45 44,55
338 315
51,76 48,24
Nguồn: phòng tổ chức lao động tiền lơng
Theo số liệu của phòng lao động tiền lơng của Công ty trong 3 năm nhsau:
- Từ khi thành lập đến nay cơ cấu số lợng, chất lợng lao động của Công tyxây dựng va dau tu aline có nhiều chuyển biến đặc biệt là về chất lợng lao độngcủa Công ty, ngày càng phù hợp với sự phát triển của ngành cũng nh của xã hội
- Năm 2007 tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 632 ngời
- Năm 2008 là 624 ngời giảm 8 ngời so với năm 2007 tơng ứng với tỷ lệgiảm là 1,27% So với năm 2007 số lao động giảm là không đáng kể Nguyênnhân là do một số cán bộ công nhân viên của Công ty về hu
- Năm 2009 số lợng cán bộ công nhân viên là 653 ngời số tăng tuyệt đối
so với năm 2008 là 24 ngời tơng ứng với tỷ lệ tăng là 4,65 %
1.1 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động.
Do đặc thù là Công ty xây dựng nên số lao động trực tiếp luôn chiếm tỷtrọng cao hơn lao động gián tiếp
- Năm 2007 số lao động trực tiếp là 443 ngời chiếm 70,09% tổng số lao
động Lao động gián tiếp là 189 ngời chiếm 29,91% tổng số lao động
- Năm 2008 số lao động trực tiếp là 439 ngời chiếm 70,35% tổng số lao
động, giảm so với năm 2007 là 4 ngời tơng ứng với – Kế toán.0,90% Lao động gián tiếp
Trang 9là 185 ngời chiếm 29,65% tổng số lao động, giảm 4 ngời so với năm 2002 tơngứng – Kế toán.2,12%.
- Năm 2009 số lao động trực tiếp là 473 ngời chiếm 72,43% tổng số lao
động tăng 34 ngời tơng ứng tăng 7,74% bên cạnh đó số lao động gián tiếp lạigiảm 5 ngời tơng ứng giảm – Kế toán.2,70%
Nh vậy, ta có thể thấy cơ cấu lao động phân theo tính chất có sự thay đổiqua 3 năm Số lao động gián tiếp tuy có giảm nhng vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao.Trong ngành xây dựng thuỷ lợi, số lao động gián tiếp chỉ khoảng 15% - 20% làhợp lý Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần phải giảm số lợng lao động giántiếp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2 Cơ cấu theo giới tính.
Do đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty nên số lợng lao
động nam chiếm đa số so với lao động nữ Năm 2007 tổng số lao động nam là
504 ngời chiếm 79,75% tổng số lao động của Công ty và số lao động nữ là 128nguời chiếm tỷ lệ 20,25% tổng số lao động của Công ty Năm 2008 số lao độngnam là 499 ngời chiếm 79,97% tổng số lao động của Công ty và số lao động nữ
là 125 ngời chiếm 20.03% tổng số lao động của Công ty Nh vậy, trong năm
2008 tổng số lao động giảm đi 8 ngời trong đó lao động nam giảm đi 5 ngời, lao
động nữ giảm đi 3 ngời tơng ứng với – Kế toán.1% và -2,34%
Năm 2009 số lao động nam là 530 ngời chiếm 81,16% tổng số lao độngcủa Công ty và số lao động nữ là 123 ngời chiếm 18,84% tổng số lao động củaCông ty Nh vậy, trong năm 2009 tổng số lao động tăng lên 29ngời trong đó lao
động nam tăng lên 31 ngời, lao động nữ giảm đi 2 ngời tơng ứng với 6,21% và 1,6% Nh vậy, qua 3 năm số lợng lao động nam có xu hớng tăng lên và số lao
1.3 Cơ cấu lao động theo trình độ.
Nhìn vào bảng cơ cấu lao động phân theo trình độ ta thấy số lợng cán bộcông nhân viên của Công ty trong 3 năm qua (2007 -2009) là tơng đối ổn định.Bên cạnh sự gia tăng về số lợng lao động thì chất lợng lao động của Công tycũng tăng lên
Trang 10- Năm 2007 số lao động có trình độ đại học và trên đại học đạt 77 ngời,chiếm 12,18% tổng số cán bộ công nhân viên Số lao động có trình độ cao đẳng
và trung cấp là 77 ngời chiếm 12,18%
- Số lao động là công nhân kỹ thuật là 398 ngời chiếm 62,97% Số lao
động tốt nghiệp PTTH hoặc THCS là 80 ngời chiếm 12,67%
- Năm 2008 tuy số lợng lao động có giảm so với năm 2007 nhng chất lợnglao động lại tăng lên Cụ thể là:
+ Số lao động có trình độ đại học và trên đại học là 90 ngời chiếm 14.42%tăng so với năm 2007 là 13 ngời
+ Số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp là 77 ngời chiếm 12,34%.+ Số lao động là công nhân kỹ thuật chỉ là 384 ngời chiếm 61,54% giảm
1.4 Cơ cấu theo độ tuổi.
Bên cạnh đó độ tuổi của cán bộ công nhân viên của Công ty cũng ngàycàng đợc trẻ hoá, số lao động trên 45 tuổi đã giảm đi thay vào đó là sự tăng lêncủa đội ngũ lao động trẻ, đây cũng là một động lực lớn cho sự phát triển củaCông ty trong những năm tới
Năm 2007 số lao động dới 25 tuổi là 117 ngời chiếm 18,51% tổng số lao
động Số lao động từ 25 đến 34 tuổi là 200 chiếm 31,65% tổng số lao động Bêncạnh đó số lao động từ 35 đến 45 tuổi là 231 ngời chi ếm 36,55% tổng số lao
động của Công ty Số lao động trên 45 tuổi là 84 ngời chiếm 13,29%
Trong năm 2008 số lao động trên 45 tuổi là 80 chiếm 12,82% tổng số lao
động của Công ty Nh vậy, số lao động trên 45 tuổi năm 2003 đã giảm 4 ngời sovới năm 2007 tơng ứng với – Kế toán.4,76% Số lao động từ 35 đến 45 tuổi là 229 ngờigiảm 2 nguời so với năm 2007 tơng ứng với – Kế toán.0,87% Số lao động từ 25 đến 34tuổi là 197 ngời giảm 3 ngời so với năm 2007 tơng ứng với – Kế toán.1,5% Nhng số lao
động dới 25 tuổi năm 2008 là 118 ngời tăng thêm 1 so với năm 2007 tơng ứngvới 0,85%
Trang 11Năm 2009 số lao động dới 25 tuổi là 120 ngời chiếm 18,38% tổng số lao
động tăng 2 ngời so với năm 2008 tơng ứng với 1,70% Số lao động từ 25 đến 34tuổi là 207 chiếm 31,70% tổng số lao động, so với năm 2008 thì số lao động nàytăng thêm 10 ngời tơng ứng với 5,10% Bên cạnh đó số lao động từ 35 đến 45tuổi là 249 ngời chiếm 38,13% tổng số lao động của Công ty tăng 20 ngời tơngứng với 8,73% Số lao động trên 45 tuổi là 77 ngời chiếm 11,79% giảm 3 ngời
so với năm 2008 tơng ứng với – Kế toán.3,75%
Đi đôi với việc tăng số lợng, chất lợng lao động các chỉ tiêu doanh thu, giátrị tổng sản lợng của Công ty cũng liên tục tăng theo các năm, cụ thể: năm 2008giá trị tổng sản lợng là 58.000 triệu đồng tăng so với năm 2002 là 3.000 triệu
đồng với tỷ lệ tăng là 5.45% Năm 2004 giá trị tổng sản lợng là 64.000 triệu
đồng tăng so với năm 2008 là 6.000 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 10.34%
1.5 Cơ cấu lao động theo hợp đồng.
Xét về số lao động theo hợp đồng dài hạn và lao động ngắn hạn so vớitổng số lao động: Nhìn vào số lao động của hai loại lao động theo hợp đồng dàihạn và ngắn hạn của Công ty trong 3 năm 2008 đến 2009 chúng ta thấy rằng sốlao động dài hạn giảm nhng số lao động ngắn hạn lại tăng Tuy nhiên sự biến
động đó là không lớn, cụ thể nh sau:
Năm 2007 tổng số lao động theo hợp đồng dài hạn là 363 ngời chiếm57,44%, năm 2008 tổng số lao động theo hợp đồng dài hạn là 346 ngời chiếm55,45% giảm đi 17 ngời so với năm 2002 tơng ứng với tỷ lệ giảm 4,68% Vànăm 2009 tiếp tục giảm, tổng số lao động theo hợp đồng dài hạn là 338 ngờichiếm 51,76% tổng số lao động giảm 8 ngời tơng ứng với tỷ lệ giảm 2,31% Nhvậy là trong 3 năm số lao động giảm 25 ngời và tỷ lệ giảm là 5,68% (từ 57,44%xuống còn 51,76%)
Năm 2007 tổng số lao động ngắn hạn là 269 ngời chiếm 42,56%, năm
2003 tổng số lao động ngắn hạn là 278 ngời chiếm 44,55% tăng thêm 9 ngời sovới năm 2007 tơng ứng với 3,34% Năm 2004 tổng số lao động ngắn hạn là 315ngời chiếm 48,24%% tăng thêm so với năm 2008 là 37 ngời tơng ứng với tỷ lệtăng là 13,31% Nh vậy, trong 3 năm tổng số lao động tăng thêm là 46 ngời tơngứng với tỷ lệ tăng là 5,68% (Từ 42.56% tăng lên 48.24%)
2 Bố trí sử dụng lao động (Xem bảng trang bên)
Trang 12- Việc bố trí sử dụng lao động ở Công ty xây dựng thuỷ lợi nhìn chung làcha hợp lý Là một doanh nghiệp nhà nớc nên số lao động gián tiếp vẫn cònchiếm khá cao (27,56%).
- Việc bố trí lao động theo các bộ phận, phòng ban vẫn cha phù hợp
Phòng tổ chức lao động tiền lơng trong 3 năm qua tuy số lao động có giảmnhng vẫn chiếm tỷ lệ khá cao (13 ngời) ở các phòng Tài chính – Kế toán kế toán, Kinh
tế kế hoạch, thiết bị xe máy, kỹ thuật đấu thầu cũng tơng tự số lợng nhân viên ởcác Phòng này cũng quá nhiều (bình quân trên 20 ngời 1 phòng) Đây chính lànguyên nhân làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Việc bố trí nhân viên ở các phòng ban bộ phận không phù hợp dẫn đếnviệc không đáp ứng đợc việc thực hiện nhiệm vụ của từng bộ phận Số lợng nhânviên trong các phòng quá đông nên không thể giao nhiệm vụ cụ thể cho từng ng-
ời Hơn nữa công việc không nhiều nên sử dụng không hết lao động trong cácphòng ban gây lãng phí về nhân lực Số nhân viên trong các phòng ban đến Công
ty không có việc để làm nhng vẫn đợc trả lơng còn chiếm số lợng khá lớn
Vì vậy, Công ty cần phải tinh giản nhân viên ở các phòng ban
3 Công tác tuyển dụng và bố trí công việc.
Công ty xây dựng va dau tu aline đã rất quan tâm tới khâu tuyển dụng.Khi có nhu cầu tuyển dụng nhân viên, trớc tiên Công ty sẽ tiến hành rà soát lại
đội ngũ lao động của mình (căn cứ vào hồ sơ lu trữ) để tìm ra ứng viên phù hợpcho vị trí cần tuyển, bù đắp vào chỗ thiếu hụt nhằm tăng tối đa khả năng củanguồn nhân lực Thông thờng những ứng viên đợc đa ra là công nhân viên trongnội bộ Công ty, họ sẽ đợc cân nhắc và đa lên trọng trách cao hơn.Ví dụ nh năm
2007, có 3 công nhân đợc đề bạt lên làm đốc công, 2 phó phòng đợc đề bạt lênlàm trởng phòng, 1 phó Giám đốc đợc đề bạt giữ chức vụ Giám đốc Hình thứctuyển dụng này của Công ty có nhiều u điểm nh không tốn kém kinh phí tuyểndụng, ứng viên là ngời trong Công ty nên đã am hiểu phong cách làm việc, nếpsống văn hoá của Công ty nên có khả năng thích ứng với công việc mới Mặtkhác, hình thức tuyển dụng này của Công ty sẽ là một động lực thúc đẩy ngời lao
động phát huy hết khả năng của mình bởi vì họ cảm thấy đợc tôn trọng, thấy cócơ hội đợc thăng tiến, thành đạt Tuy nhiên hình thức tuyển dụng này cũng cónhợc điểm bởi vì ứng viên là ngời trong Công ty đã quen với lề thói làm việc, vớinếp t duy của Công ty nên có thể sẽ không tạo đợc sự sáng tạo, không mang lạinhững nét mới cho Công ty Trong trờng hợp sự sắp xếp thuyên chuyển trong nội
bộ Công ty không đáp ứng đủ nhu cầu về nhân lực theo kế hoạch đã đề ra, Công
Trang 13ty sẽ tiến hành tuyển dụng từ bên ngoài Quá trình tuyển dụng trải qua 2 giai
đoạn là tuyển mộ và tuyển chọn
Về công tác tuyển mộ
Về nguyên tắc Công ty tiến hành tuyển mộ từ tất cả các nguồn nh: Bạn bècủa nhân viên, ứng viên tự nộp đơn xin việc, nhân viên của công ty khác, các tr -ờng đại học và cao đẳng Nhng thông thờng, đối với những nhân viên thuộckhối nghiệp vụ phòng ban Công ty, do ít có sự biến động và nhu cầu tuyển dụngnên Công ty thờng tuyển mộ qua con em trong Công ty là chủ yếu Khi có nhucầu tuyển dụng lớn Công ty tổ chức tuyển dụng từ tất cả các nguồn, bằng phơngpháp quảng cáo để thu hút ứng viên Ví dụ năm 2001 Công ty đã tiến hành đăngquảng cáo trên báo Lao động, Đài truyền hình ha noi Ngoài ra Công ty còn sửdụng một số phơng pháp khác nh tuyển mộ từ các sinh viên thực tập, nhờ nhânviên giới thiệu, đặc biệt là sinh viên chuyên về công trình thuỷ
điều kiện phải hoàn hoàn thành tốt công việc, ứng viên mới chính thức đợc tuyểndụng
Ngoài tuyển dụng công nhân chính, Công ty còn tuyển công nhân làmviệc theo hợp đồng, bình quân số lao động theo hợp đồng thời vụ là 100 – Kế toán 150ngời trong năm Chỉ tính riêng 3 năm từ năm 2007-2009 Công ty đã tuyển dụngthêm 32 cán bộ tốt nghiệp các trờng đại học kinh tế, các trờng kỹ thuật và nhiềuchuyên viên có trình độ chuyên môn cao
Số lợng nhân viên đợc tuyển mới.
Bảng số lợng nhân viên đợc tuyển mới qua các năm.
Trang 141 - Kỹ s
+ Cơ khí
+ Thuỷ lợi
4 2 2
1 1
14 2 12
30 7 23
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
4 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
* Nguyên tắc đào tạo.
Vốn kiến thức cơ bản đợc trang bị từ nhà trờng cũng nh kinh nghiệm tíchluỹ ban đầu (ở nới làm việc trớc) không đủ để hoàn thành tốt các công việc mới,
đặc biệt trong thời đại bùng nổ thông tin với những công nghệ mới đang tác
động mạnh mẽ đến công tác quản lý, kỹ năng lao động và tác phong, nếp nghĩcủa mọi ngời làm việc trong doanh nghiệp Việc đào tạo không chỉ dừng lại ởviệc đối phó với yêu cầu trớc mắt, mà cần đợc nhìn xa trông rộng, thấy trớc xu h-ớng phát triển trong một tơng lai có thể dự đoán
Đào tạo bao gồm các hoạt động nhằm mục đích trang bị kỹ năng cơ bảnvới yêu cầu tối thiểu của mỗi ngời lao động, đủ để hoàn thành tốt công việc đợcgiao
Công ty Công Ty xây dựng và đầu t aline đang đào tạo một số cán bộ quản
lý và kỹ s để thay thế, bổ sung cho lớp cán bộ quản lý, kỹ s sắp về hu Bên cạnh
đó công ty còn bổ sung cho một số lĩnh vực kinh doanh mà Công ty chuẩn bịhoạt động Trong thời gian tới số cán bộ kỹ s này sẽ là những ngời thay thế chonhững cán bộ kém về trình độ và năng lực
Bảng kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực 2008-2009
Chuyên ngành Cầu đờng 1
Trang 15Những cán bộ cần đào tạo từ bậc đại hoc trở lên, Công ty sẽ gửi tới các ờng đại học để đào tạo Đối với công nhân cơ giới và cơ khí Công ty gửi đào tạotại trờng công nhân cơ giới I của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, với tr -ờng hợp đào tạo lại, hoặc đào tạo nâng cao tay nghề Công ty sẽ tổ chức đào tạongay tại Công ty do các giáo viên lành nghề hớng dẫn Phòng tổ chức lao động
tr-có trách nhiệm tổ chức các khoá đào tạo này, bao gồm các công việc cụ thể sau:
- Xây dựng chơng trình cụ thể về thời gian, địa điểm tổ chức lớp học
- Chuẩn bị các điều kiện vật chất cho việc giảng dạy
- Phân công giáo viên theo đúng chuyên môn cần đào tạo
- Tổ chức kiểm tra kết quả khoá học và làm báo cáo trình lên Giám đốcCông ty xem xét
* Hình thức đào tạo.
Hiện nay công ty đang áp dụng các hình thức đào tạo nh:
Đào tạo tại chỗ: Đối với công nhân cơ giới và cơ khí trong trờng hợp phải
đào tạo lại hoặc đào tạo nâng cao tay nghề, Công ty sẽ tổ chức đào tạo ngay tạicông ty do các giáo viên lành nghề đợc mời từ các trờng dạy nghề hớng dẫn.Phòng tổ chức lao động có trách nhiệm tổ chức các khoá đào tạo này, bao gồmcác công việc cụ thể sau:
+ Xây dựng chơng trình cụ thể về thời gian, địa điểm tổ chức lớp học.+ Chuẩn bị các điều kiện, cơ sở vật chất cho việc giảng dạy
+ Phân công giáo viên theo đúng chuyên môn cần đào tạo
+ Tổ chức kiểm tra khoá học và làm báo cáo trình lên giám đốc Công tyxem xét
Trong những năm qua có 150 công nhân viên đợc tham gia các khoá đàotạo này
Gửi đào tạo: Đối với những cán bộ cần đào từ bậc đại học trở lên, Công ty
sẽ gửi tới các trờng đại học theo chuyên ngành cần đào tạo
* Nội dung đào tạo.
- Về quản lý: trong 3 năm qua Công ty đã cử đi đào tạo và bồi dỡng 10 cán
bộ quản lý trong thời gian ngắn nhằm đáp ứng cho yêu cầu về công tác quản lý
Số cán bộ này đợc đào tạo trong 3 tháng nhằm nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ vềquản lý
- Về chuyên môn: Trong những năm qua Công ty đã cử 5 cán bộ kỹ thuật
đi đào tạo về các ngành cơ khí, thuỷ lợi, cầu đờng trong khoản thời gian từ 3 đến
6 tháng để nâng cao trình độ và theo kịp những tiến bộ về khoa học kỹ thuật – Kế toán