Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội
Trang 1hoạt động chủ đạo và mang lại thu nhập chủ yếu của ngân hàng thơng mại.
Đối với doanh nghiệp, tín dụng trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn để cảitiến công nghệ, kỹ thuật, mở rộng sản xuất, kinh doanh Cho đến nay, loại tíndụng này vẫn là kênh tài trợ vốn chủ yếu cho doanh nghiệp dù trong bất kỳthời đại hay nền kinh tế nào 'Trên phơng diện toàn bộ nền kinh tế tín dụngtrung và dài hạn là công cụ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa thúc đẩykinh tế xã hội phát triển
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới toàn diện chúng ta đang thực sựrất cần vốn để phát triển tín dụng trung và dài hạn là công cụ đắc lực để đápứng nhu cầu đó Tuy vậy, để hoạt động tín dụng trung và dài hạn thực sự cóhiệu quả thì vẫn còn nhiều bất cập Các doanh nghiệp luôn cho rằng họ thiếuvốn trong khi ngân hàng lại rất khó thực hiện việc cho vay vì các dự án mà các
đơn vị vay vốn đa ra nhiều khi không chứng minh đợc tính hiệu quả của nó.Hơn nữa, trong một vài năm vừa qua đã xảy ra những biến động xấu tronghoạt động ngân hàng nh một số vụ đổ bể tín dụng với mức thất thoát lên tớihàng ngàn tỷ đồng, hiện tợng ứ đọng vốn trong các ngân hàng, Hiện tợng này
đã buộc các ngân hàng thơng mại phải quan tâm hơn đến hoạt động tín dụngcủa mình và vấn đề nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng mà đặc biệt là hoạt
động tín dụng trung và dài hạn trở thành mối quan tâm lớn đối với những ngờihoạt động trong lĩnh vực ngân hàng
Đợc thành lập và đi vào hoạt động từ lâu nhng Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Hà nội mới chỉ thực sự hoạt động nh một ngân hàng thơngmại từ đầu năm 1995 Là một ngân hàng thơng mại phục vụ chủ yếu tronglĩnh vực đầu t phát triển, hoạt động trên địa bàn Thủ đô - là trung tâm kinh tếchính trị của cả nớc, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà nội luôn xác
định tín dụng trung và dài hạn là nghiệp vụ truyền thống và quan trọng tronghoạt động của mình bớc sang giai đoạn mới, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t vàphát triển Hà Nội đã và đang xây dựng cho mình một chiến lợc phát triển toàndiện trong đó tín dụng trung và dài hạn vẫn luôn đợc xác định là hoạt độnghàng đầu
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tại
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển Hà nội, tôi đã chọn đề tài: ’’Một số
Trang 2giải pháp năng cao chất lợng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà nội“
Để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình Bản chuyên đề này gồm 3phần và có bố cục nh sau:
Phần 1: Lời nói đầu
Phần 2: Nội dung
Chơng I: Chất lợng hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại Chơng II: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại chính nhánh
Ngân hàng Đầu t và phát triển Hà nội
Chơng III: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng hoạt
động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển Hà Nội.
Phần 3: Kết luận
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tiễn cho nên bàiviết này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự chỉbảo của các thầy cô giáo, các cán bộ hớng dẫn để bản luận văn đợc hoàn thiệnhơn
Trong quá trình thực hiện bản luận văn này em đã nhận đợc sự giúp đỡtận tình của thầy cô giáo trong khoa Đặc biệt là của thầy giáo hớng dẫn: VũThị Ngọc Phùng cũng nh các cán bộ hướng dẫn của phòng tín dụng 1 chinhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển Hà nội
Em xin chân thành cảm ơn
ChƯơng I chất lợng hoạt động tín dụng của ngân hàng thƯơng mại
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƯơng mại
1 Khái quát về ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ,tín dụng ngân hàng mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên của nó là nhận tiềngửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán
Ngân hàng thơng mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuấthàng hoá, kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ”.Nghĩa là ngân
Trang 3hàng thơng mại nhận nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tếxã hội, sử dụng các khoản tiền gửi đó để cho vay, làm phơng tiện thanh toánvới điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và một phần lãi nhất địnhtheo thời hạn đã thoả thuận.
Nh vậy, hoạt động của ngân hàng TM một phần nào đó tơng tự nh mộtdoanh nghiệp kinh doanh bình thừơng khác, ở chỗ nó cũng là một pháp nhân,
có vốn tự có riêng, có bộ máy quản lý và hoạt động cũng nhằm vào mục đíchlợi nhuận, trong quá trình hoạt động của ngân hàng thơng maị cũng phát sinhcác khoản mục chi phí, cũng phải làm nghĩa vụ với ngân sách Tất cả những
điều đó nói lên rằng: Kinh doanh của các ngân hàng thơng mại cũng là mộtloại kinh doanh nhng khi nhìn vào đối tợng kinh doanh của họ chúng ta sẽthấy kinh doanh của ngân hàng thơng mại là một loại hình kinh doanh đặcbiệt
Đối tợng kinh doanh của ngân hàng thơng mại nh đã nói ở trên là
“quyền sử dụng vốn tiền tệ” thông qua các nghiệp vụ tín dụng và thanh toáncủa ngân hàng thơng mại
Một trong những đặc trng chính đó là hoạt động tín dụng Hành vi tạotiền của ngân hàng thơng mại lại dựa trên cơ sở thu hút tiền gửi của dân c vàcác tổ chức kinh tế xã hội trong nền kinh tế Do đó chúng ta thấy việc cấp tíndụng của ngân hàng thơng mại chứa nhiều rủi ro, tuy nhiên tín dụng là nghiệp
vụ kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng thơng mại Tuỳ theo những tiêuthức phân loại mà chúng ta có các hình thức tín dụng tơng xứng, phân loại tíndụng theo tính chất hoặc chủ thể các quan hệ tín dụng :
- Tín dụng nặng lãi – Lãi rất lớn
- Tín dụng thơng mại – Quan hê vay mợn có hoàn trả vốn và lãi saumột thời gian nhất định giữa các nhà sản xuất kinh doanh dới hình thức ứngtrớc vốn hàng hoá
- Tín dụng ngân hàng – Quan hệ vay mợn có hoàn trả vốn và lãi saumột thời gian nhất định giữa các nhà ngân hàng với các doanh nghiệp khác d-
Trang 4dụng theo tiếng Latinh có nghĩa là tin tởng, tín nhiệm, theo Dun & Bradstreetthì ''Tín dụng - Lòng tin của con ngời với con ngời'', còn theo cách hiểu củangời Việt nam thì tín dụng có nghĩa là cho sử dụng dựa trên sự tin tởng.
Theo quan điểm này, Luật các tổ chức tín dụng Việt nam đa ra địnhnghĩa về hoạt động tín dụng: ''Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sửdụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng'' Trong đó, cấp tín dụng
là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền vớinguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tàichính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác
Quan hệ tín dụng đợc hình thành khi trong xã hội tại cùng một thời điểm
có những ngời cần một lợng tài sản nhng khả năng của tự bản thân họ không đủtrong khi một số ngời khác lại có một lợng tài sản tạm thời cha sử dụng đến vànhững ngời sử dụng chúng muốn cho vay hay cho thuê nhằm kiếm lợi từ nhữngtài sản này Khi nền kinh tế phát triển lên thì nhu cầu vay vốn của những ng ờicần vay và bên cạnh đó, do tác động của chi phí giao dịch cho nên những ngờicần vốn không thể vay trực tiếp từ những ngời có lợng vốn tạm thời nhàn rỗinữa Chính điều này thúc đẩy hệ thống ngân hàng và thị trờng tài chính hìnhthành và phát triển Nh vậy, tính tất yếu khách quan về sự tồn tại hoạt động tíndụng của ngân hàng thơng mại phải đợc xem xét ở góc độ của ngời thiếu vốn,ngời thừa vốn và của Ngân hàng thơng mại
Ngời tiêu dùng đôi khi có những khoản phải chi tiêu bất thờng hoặcnhững khoản chi tiêu dùng nằm ngoài khả năng tài chính hiện thời của họ nh-
ng họ có khả năng bù đắp sự thiếu hụt đó trong tơng lai Điều này dẫn tới nhucầu vay tiêu dùng của các cá nhân
Ta thấy, tại một thời điểm trong xã hội luôn luôn tồn tại những ngời cómột lợng vốn tạm thời nhàn rỗi và những ngời thiếu vốn và đang rất cần nó đểduy trì hoạt động của mình và để nền kinh tế hoạt động hiệu quả hơn, nhữngngời ''thừa'' vốn đã tiến hành cho những ngời cần vốn vay vốn Luồng vốn từnhững ngời thừa vốn chảy sang những ngời thiếu vốn theo hai con đờng: trựctiếp và gián tiếp
Trực tiếp là việc ngời cần vốn nhận đợc nguồn vốn mình cần trực tiếp
từ việc thông qua ngời ''thừa'' vốn bằng cách gặp vay trực tiếp hoặc phát hànhcác công cụ nợ Gián tiếp là việc những ngời cần vốn nhận đợc khoản vốnmình cần từ những ngời ''thừa'' vốn thông qua một tổ chức tài chính trung gian
Trang 5nh các ngân hàng thơng mại, các công ty tài chính, công ty bảo hiểm, các quĩtín dụng Và doanh nghiệp có nhu cầu về sử dụng vốn có thể có các lý dosau:
Thứ nhất: Thiếu vốn cố định Tài sản cố định đóng một vai trò rất
quan trọng đối với nền sản xuất xã hội Tăng cờng tài sản cố định đối với một
đơn vị kinh tế cũng nh đối với toàn bộ nền sản xuất quốc dân là điều kiện rấtquan trọng để nâng cao năng suất lao động, tăng cờng tiềm lực kinh tế Songkhông phải lúc nào trong quá trình tái sản xuất số liền trích khấu hao và cácnguồn vốn khác thuộc vốn cố định cũng đủ để chi cho các chi phí về sửa chữa
và mua sắm mới tài sản cố định Đây là nguyên nhân đầu tiên dẫn tới xuấthiện nhu cầu về vay vốn của các doanh nghiệp
Thứ hai: Thiếu vốn lu động Vốn lu động là số vốn ứng trớc về tài sản
lu động sản xuất và tài sản lu thông Trong doanh nghiệp và các tổ chức kinhdoanh, vốn lu động là nguồn không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất kinh
doanh, nó đợc phân bổ trên các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và
đợc thể hiện dới nhiều hình thức khác nhau để đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh của mình diễn ra thông suốt, các doanh nghiệp luôn phải duy trì l-ợng vốn lu động ở một mức nhất định Đặc điểm của vốn lu động là luânchuyển không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và hoàn thành mộtvòng tuần hoàn trong một chu kỳ sản xuất Trong quá trình luân chuyển củavốn lu động, đôi khi chúng có thể thiếu và ngay lập tức cần đợc bổ xung do đóxuất hiện nhu cầu vay vốn
2 Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tính dụng
Đó là quan hệ vay mợn có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, làquan hệ chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng vốn, bình đẳng cả hai bên đều
Trang 6làm đợc điều này là vì với đặc điểm và uy tín của mình các ngân hàng thơngmại có u thế hơn so với các định chế tài chính khác trong việc huy động đợccác nguồn vốn từ lớn tới nhỏ, từ tất cả các thành phần khác nhau trong xã hội
và nó cũng là tổ chức tích cực nhất trong việc tìm khách hàng cho mình từphía những ngời cần vốn Trong nền kinh tế hiện đại thì các ngân hàng thơngmại là sự thể hiện một cách đầy đủ các định chế tài chính không thể thiếu đợcnếu không muốn nói là quan trọng nhất
Nh vậy: tín dụng ngân hàng xuất hiện là một tất yếu khách quan Trongnền kinh tế hiện đại tín dụng ngân hàng không mất đi mà ngày càng pháttriển và hoàn thiện hơn, nó trở thành động lực chính cho một xã hội hoạt động
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế, khả năng kiểm soát các hoạt độngkinh tế của tín dụng ngân hàng là rộng lớn hơn các hình thức tín dụng khác.Bởi vì bên cạnh quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàngcòn có quan hệ về tiển tệ, thanh toán với họ Các mối quan hệ này bổ xungcho nhau, tạo điều kiện cho ngân hàng kiểm soát các doanh nghiệp dễ dànghơn trong quan hệ tín dụng so với các doanh nghiệp khác
Lịch sử hình thành và phát triển của tín dụng cho thấy vai trò quantrọng của nó trong nền kinh tế mà đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiệnnay Hoạt động tín dụng tồn tại khách quan với t cách là ngời mở đờng, ngờitham gia quyết định với mọi quá trình sản xuất Trong nền kinh tế thị tr ờnghiện đại ngày nay, vai trò của tín dụng ngân hàng đợc thể hiện ở các điểm sau
2.1 - Hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dân
Trang 7Là trung gian điều hoà lợng cung cầu về vốn cho nền kinh tế Hoạt
động tín dụng làm nhiệm vụ dẫn đờng cho nguồn vốn chảy từ nơi thừa tới nơithiếu Qua thực tế ta thấy rằng còn tồn tại mối quan hệ hàng hoá- tiền tệ thìhoạt động tín dụng không thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển mạnh
mẽ Bởi vì, trong một nền kinh tế tại mỗi thời điểm nhất định tất yếu phát sinhhai loại nhu cầu: nhu cầu cho vay vốn để hởng lãi và nhu cầu đi vay vốn đểtiến hành sản xuất kinh doanh Trong hoạt động kinh tế sự phát sinh hai loạinhu cầu trên là một lẽ tất yếu về cả mặt tâm lý và thực tế (cùng nhằm vào mụctiêu an toàn và sinh lời), hai loại nhu cầu này là ngợc nhau và có chung một
đối tợng là tiền, cùng có tính tạm thời và hai bên cùng có lợi nếu đợc thoảmãn Một nền kinh tế nếu xét về mặt tổng thể thì các thành viên trong nội bộnền kinh tế có khả năng tự thoả mãn cho nhau từ đó hình thành quan hệ dịchchuyển vốn tới các nơi có nhu cầu với điều kiện phải hoàn trả cả vốn và lãitrong nhột khoảng thời gian nhất định Ngân hàng thơng mại xuất hiện đã làmcho quá trình dịch chuyển vốn này diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn
Hơn nữa, tín dụng còn là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế mũinhọn Vì một quốc gia luôn phải xác định cho mình một hoặc một số ngànhkinh tế mũi nhọn, những ngành kinh tế mũi nhọn này sẽ là nguồn thu lớn củaquốc gia và nó sẽ là động lực để thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.Những ngành kinh tế mũi nhọn này phải đợc đầu t mạnh làm cho sản phẩmcủa chúng có sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, Việc đầu t vào các ngànhnày ngoài phần đầu t của Ngân sách Nhà nớc, thì phần còn lại chủ yếu là docác tổ chức tín dụng cung cấp Thực tế cho thấy ở các nớc trên thế giới mà đặcbiệt là những nớc đang phát triển nh Việt Nam chúng ta, tín dụng ngân hàng
là một công cụ tài trợ đặc biệt quan trọng cho các ngành kinh tế mũi nhọn
2.2 Hoạt động tín dụng đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, phát triển kinh tế.
Hoạt động tín dụng đã làm cho các khoản tiền tệ tạm thời nhàn rỗitrong dân c thành những nguồn vốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả, độngviên nhanh chóng vật t, lao động và các phơng tiện sẵn có khác đa vào sảnxuất Dịch vụ và thúc đẩy sản xuất lu thông, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốntrong khối đó qui định cho vay giảm chi phí cho vay
Trang 82.3 Hoạt động tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc
điều hoà lu thông tiền tệ.
Dựa vào quan hệ tín dụng ngân hàng nhà nớc đã quản lý đợc khối lợngcho vay hợp lý tại các tổ chức tín dụng Trong mối quan hệ tín dụng đó thìngân hàng nhà nớc đóng vai trò là ngời cho vay cuối cùng việc mở rộng haythu hẹp cửa sổ chiết khấu của ngân hàng trung ơng sẽ ảnh hởng tới qui mônguồn vốn của các tổ chức tín dụng, qua đó sẽ ảnh hởng tới khối lợng cho vaycủa các tổ chức tín dụng này Sự mở rộng tín dụng dẫn tới tình trạng giảm bớtlợng tiền mặt trong lu thông (điều này đặc biệt có ý nghĩa trong nền kinh tếkhi đang có lạm phát) Nh vậy ngân hàng trung ơng thông qua việc cho vaychiết khấu đối với các tổ chức tín dụng đã tác động tới khối lợng cho vay củacác tổ chức tín dụng lừ đó có thể quản lý đợc lợng tiền mặt trong lu thôngnhằm đạt các'mục tiêu mong muốn
2.4 Hoạt động tín dụng tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại
Nền kinh tế Việt nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khuvực và nền kinh tế thế giới Để hội nhập với các nền kinh tế trên thế giới thìviệc tham gia vào các định chế tài chính quốc tế, các thị trờng tài chính quốc
tế có vai trò vô cùng quan trọng, Chúng ta cũng nh các quốc gia khác đã và
đang tham gia vào các tổ chức tài chính quốc tế nh WB, IMF và các thị ờng tài chính lớn nh thị trờng liên ngân hàng Singapoor cũng nh có các đại lýngân hàng tại các nớc khác nhau trên thế giới.Trong nền kinh tế hội nhập nàythì các đơn vị cần vốn không chỉ có thể vay vốn từ các đơn vị tín dụng trong n-
tr-ớc mà có thể vay từ các tổ chức tín dụng quốc tế Tín dụng ngân hàng trởthành một phơng tiện nối liền các nền kinh tế khác nhau trên thế giới lại vớinhau
Nh vậy, tín dụng ngân hàng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trongnền kinh tế Tín dụng ngân hàng là công cụ mở đờng, là động lực thúc đẩy sảnxuất thúc đẩy nền kinh tế phát triển Do tầm quan trọng của mình mà lĩnh vựcngân hàng tài chính đợc đầu t và là ngành phải luôn đi trớc một bớc so với cácngành khác trong quan hệ phát triển kinh tế
3 Các hình thức của hoạt động tín dụng ngân hàng
Trang 9các hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mạí thì hoạt động choHoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại bao gồm các hoạt động sau
3.l Hoạt động tín dụng ngắn hạn
Trong vay là hoạt động quan trọng nhất nó chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng tài sản nó cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho cácngân hàng thơng mại Chính vì lý do này mà nhiều khi hoạt động tín dụng củacác ngân hàng thơng mại đợc hiểu là hoat động cho vay và do vậy hoạt độngcho vay thờng đợc tìm hiếu kỹ càng hơn Hoạt động cho vay của ngân hàngthơng mạí có thể đợc phân chia theo Theo mục đích vay Nó trả lời cho câu hỏicác khách hàng vay vốn để làm gì ,họ vay để sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng
Các khoản cho vay của ngân hàng có thể đợc phân loại theo kỳ hạntrong hợp đồng cho vay: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Nhữngkhoản cho vay ngắn hạn là những khoản cho vay có kỳ hạn tối đa là một năm.Những khoản cho vay trung hạn là những khoản cho vay có kỳ hạn từ 1-5năm Những khoản cho vay dài hạn là những khoản cho vay có kỳ hạn từ 5năm trở lên
Việc phân chia các khoản cho vay của ngân hàng thơng mại là việc làmcần thiết và nó đợc tất cả các ngân hàng thuơng mại thực hiện Ta biết rằngthời hạn của khoản vay gắn liền với những rủi ro mà một ngân bằng có thểgặp phải : thời hạn càng dài thì rủi ro càng cao Do vậy các ngân hàng luônphân chia các khoản vay thành các khoản ngắn trung và dài hạn để có chínhsách quản lý hữu hiệu cho từng loại vay
3.2 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn
Là hoạt động cho vay của ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tíndụng đối với các khách hàng có nhu cầu tài trợ về dự án đầu t Đây là cáckhoản tín dụng tài trợ cho việc xây dựng những tàI sản cố định đợc dự tính sẽmang lại thu nhập trong tơng lai Đối với tín dụng thơng mại, ngời cho vayphải đối mặt với những rủi ro rất lớn và họ sẽ yêu cầu một mức lãi suất caohơn những khoản cho vay khác, nhất là trong trờng hợp tài sản đảm bảo đợchình thành từ vốn vay sau đ t
4 Chất lợng hoạt động tín dụng trung và dài hạn
4.1 Khái niệm
Trang 10Khi nói đến hoạt động tín dụng ngời ta thờng nói đến chất lợng cáckhoản vay hay chất lợng tín dụng của một ngân hàng nào đó Chất lợng hoạt
động tín dụng thờng đợc xem xết từ 3 góc độ: ngân hàng , khách hàng vàtoàn xã hội
4.2 Chất lợng tín dụng theo quan điểm của ngân hàng TM
Từ việc phân tích các yếu tố cấu thành chất luợng tín dụng đối với mộtngân hàng thơng mại chất lợng tín dụng đợc hiểu nh sau: ''Chất lợng tín dụng
là một thuật ngữ Phản ảnh hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thơngmại thông qua hai chỉ tiêu mức 'độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng
do hoạt động tín dụng mang lại
Theo quan điểm của các khách hàng chất lợng hoạt động của ngân hàngthơng mại là : ''Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về lãi suất, qui môthời hạn, kỳ hạn phơng thức giải ngân và phơng thức thu nợ đối với mỗi khoảntín dụng mà ngân hàng thơng mại cung cấp
4.3 Chất lợng hoạt động tín dụng theo quan điểm của xã hội và khách hàng.
Khách hàng là ngời sử dụng sản phẩm tín dụng của các ngân hàng
th-ơng mại và cũng giống nh các ngân hàng thth-ơng mại mục tiêu hàng đầu của họ
là tối đo hóa lợi nhuận Đối với các khách hàng khi xem xét hoạt động tíndụng của các ngân hàng nào đo có hiệu quả không thì họ xem xét các yếu tố
về lãi suất, kỳ hạn, qui mô ,phơng thức giải ngân, thu nợ của các khoản tíndụng mà ngân hàng cung cấp có thoả mãn nhu cầu của họ hay không
Theo quan điểm của toàn xã hội thì Chất lợng họat động tín dụng làkhả năng đáp ứng những mục tiêu tiêu phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực
mà ngân hàng thơng mại tham gia hoạt động
Từ việc phân tích chất lợng hoat động tín dụng theo quan điểm củatừng nhân tố tham gia vào hoạt động tín dụng ta có thể đa la một khái niệm:”Chất lợng hoạt động tín dụng của một ngân hàng thơng mại là mức độ thoảmãn nhu cầu và mục tiêu của khách hàng và ngân hàng Đồng thời là sự phùhợp với mục tiêu phát trìển kinh tế xã hội của toàn bộ hoạt động tín dụng”
4.4 Các chỉ tiêu đo lờng chất lợng hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại.
Chỉ tiêu định lợng
Trang 11Thø nhÍt: ChØ tiªu tưng d nî
Thø hai: ChØ tiªu vÒ nî qu¸ h¹n
Thø ba: ChØ tiªu lîi nhuỊn thu ®îc tõ ho¹t ®ĩng tÝn dông
Thø t: §êng gêp cña ho¹t ®ĩng tÝn dông ®Õn sù ph¸t triÓn kinh tÕ x· hĩi
4.5 ChØ tiªu tưng d nî
Tưng d nî khi ®îc ®Ò cỊp ®Ó ®¸nh g׸ chÍt l¬ng tÝn dông bao gơm chovay ng¾n h¹n, trung vµ dµi h¹n, cho vay ụ th¸c ChØ tiªu nµy ®îc ®o b»ng sỉtuyÖt ®ỉi, nê ph¶n ¸nh doanh sỉ cho vay cña ng©n hµng trong mĩt kú (mĩtn¨m) lµ bao nhتu Tưng d nî thÍp chØ ra r»ng ng©n hµng kh«ng cê kh¶ n¨ng
mị rĩng ho¹t ®ĩng cho vay, kh¶ n¨ng tiÕp thÞ kh¸ch hµng cña ng©n hµng kÐm,tr×nh ®ĩ nh©n viªn kh«ng cao.Tuy nhiªn khi xem xÐt chØ tiªu nµy kh«ng nªnxem xÐt chóng theo tõng thíi kú, mµ nªn xem trong mĩt qóa tr×nh, trªn c¬ sịph©n tÝch c¸c yÕu tỉ ®Ó chØ sỉ nµy ph¶n ¸nh mĩt c¸ch trung thùc nhÍt ho¹t
®ĩng tÝn dông cña ng©n hµng trong nÒn kinh tÕ
- ChØ tiªu nî qu¸ h¹n
ChØ tiªu nµy cê thÓ nêØ lµ mĩt chØ tתu qan trông nhÍt khi xem xÐtchÍt lîng tÝn dông cña mĩt ng©n hµng th¬ng m¹i Khi xem xÐt chØ tiªu nµychóng t«i quan t©m ®Ðn c¸c chØ tiªu sau:
Tû lÖ nî qu¸ h¹n.
- Tû lÖ nî qu¸ h¹n= Nî qu¸ h¹n / tưng d nî
Ng©n hµng muỉn n©ng cao chÍt lîng tÝn dông b»ng c¸ch ®¸p øng nhucÌu kh¸ch hµng nhng nÕu ®¸p øng mĩt c¸ch ơ ¹t, kh«ng cê chôn lôc vµ sùthỈm ®Þnh kü cµng kh¸ch hµng cña m×nh th× rñi ro tÝn dông lµ rÍt cao Khi ®êchÍt lîng tÝn dông trung, dµi h¹n t¨ng kh«ng cßn ph¸t huy ®îc tÝnh tÝch cùc vµhiÖu qu¶ cña nê n÷a Rñi ro tÝn dông trung dµi h¹n ®îc ph¶n ¸nh ị c¸c chØ tiªu
tû lÖ nî qu¸ h¹n vµ kh¶ n¨ng thu hơi nî qu¸ h¹n:
Tưng d nî qu¸ h¹n trung, dµi h¹n
Tû lÖ nî trung, dµi h¹n qu¸ h¹n = x100%
Tưng d nî trung, dµi h¹nChØ tiªu nµy ph¶n ¸nh trùc tiÕp chÍt lîng tÝn dông trung dµi h¹n cñang©n hµng ChØ tiªu nµy cµng thÍp (< 5%) th× chÍt lîng cho vay cµng cao
Trang 12chứng tỏ hoạt động tín dụng ngân hàng có chất lợng cao và ngợc lại khi chỉtiêu này cao (> 5%) thì chất lợng tín dụng của ngân hàng thấp.
Nợ quá hạn đợc chia làm hai loại:
+ Nợ quá hạn do định kỳ trả nợ ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanhcủa ngân hàng hoặc vì một lý do nào đó cha thu đợc tiền bán hàng nên đến kỳtrả nợ khách hàng cha có tiền trả Ngân hàng buộc phải chuyển nợ quá hạn,loại nợ quá hạn này ngân hàng có khả năng thu hồi nợ cao
+ Nợ quá hạn do khách hàng vay vốn bị phá sản hoặc kinh doanh thua
lỗ, bị thiên tai, lừa đảo hay bị chết không còn khả năng trả nợ cho ngân hàng,buộc ngân hàng phải chuyển sang nợ quá hạn chờ sử lý Loại nợ quá hạn này
đợc gọi là nợ khó đòi, khả năng thu hồi nợ này rất thấp
Từ hai loại nợ này ta còn phải xem xét chỉ tiêu khả năng thu hồi nợ của ngân hàng:
Nợ trung, dài hạn khó đòiKhả năng thu hồi nợ trung, dài hạn = x 100%
Nợ trung dài hạn quá hạn
Nếu chỉ tiêu này trên 50% thì tình hình hoạt động tín dụng trung, dàihạn có chiều hớng gặp khó khăn, nợ khó đòi có thể trở thành nợ không có khảnăng thu hồi Do đó, ngân hàng cần theo dõi chặt chẽ hai chỉ tiêu này để cóbiện pháp kịp thời thu hồi nợ tránh rủi ro
Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi / Tổng d nợ
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng d nợ hoạc trong tổng nợ quá hạn, thì
có bao nhiêu phần trăm có thể bị mất không Mục đích của các ngân hàng
th-ơng mại là làm các tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt
Chỉ tiêu định tính:
Có thể nói thớc đo chất lợng tín dụng của một ngân hàng chính là sự hàilòng của khách hàng, đồng thời ngân hàng cũng phải đảm bảo hài hoà với antoàn và đạt hiệu quả tín dụng cao nhất
Ngoài các chỉ tiêu định lợng, chất lợng tín dụng của ngân hàng còn đợcphản ánh thông qua các chỉ tiêu định tính - những chỉ tiêu hết sức quan trọng
có tính chất quyết định đối với chất lợng và độ an toàn, hiệu quả của tín dụngngân hàng:
- Thủ tục và quy chế cho vay vốn:
Trang 13Đây là khâu tiếp xúc đầu tiên của khách hàng với ngân hàng Yêu cầu
về các thủ tục giấy tờ thời gian làm việc đơn giản, không gây phiền hà kết hợptinh thần thái độ phục vụ chu đáo nhiệt tình của cán bộ tín dụng sẽ tạo chokhách hàng một tâm lý thoải mái, tạo niềm tin và hình ảnh tốt trong mỗikhách hàng
Phục vụ tốt nhất cho khách hàng nhng phải đảm bảo đúng quy chế chovay vốn tín dụng Thực hiện tuần tự, chuẩn xác trong công tác thẩm định về dự
án, khả năng tài chính, năng lực pháp lý của khách hàng, tài sản đảmbảo nhằm đa ra đợc quyết định hợp lý nhất vừa phục vụ tốt khách hàng vừaphòng ngừa rủi ro
Trang 14- Xét duyệt cho vay:
Khách hàng đến với ngân hàng mong muốn đợc vay vốn phù hợp vớithời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất Nâng cao chất lợng tín dụng trên cơ
sở phục vụ khách hàng tốt nhất nhng cũng phải đảm bảo an toàn tín dụng.Hiện nay quy định thời hạn xét duyệt cho vay là tối đa 30 ngày kể từ ngàynhận đợc đơn xin vay vốn Trong khoảng thời gian này ngân hàng phải làm rấtnhiều công việc trong công tác thẩm định Với một khách hàng lâu năm vàtruyền thống thì công tác thẩm định tốn ít thời gian và chi phí hơn nữa cácthông tin có độ chính xác và tin cậy cao, thời gian xét duyệt ngắn hơn Vớimột khách hàng mới thì công tác thẩm định vất vả hơn, việc thu thập thông tin
có nhiều hạn chế nên chi phí và thời gian cho thẩm định là cao hơn Việc tiếpxúc giữa khách hàng và ngân hàng có nhiều thủ tục phiền phức hơn.Giai đoạnnày yêu cầu phải có những cán bộ tín dụng giỏi và có khả năng chuyên môntốt nhằm đa ra những quyết định chính xác trong khoảng thời gian nhanh nhất
đồng thời đảm bảo an toàn và hiệu quả trong những khoản vay đó thì mới đápứng đợc yêu cầu nâng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng
- Tinh thần thái độ phục vụ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng:
Năng lực trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng có ảnhhởng rất lớn đến chất lợng các món vay Với năng lực trình độ chuyên môn vàkinh nghiệm cao thì khi thẩm định cho vay sẽ đa ra đợc những quyết định
đúng đắn, có hiệu quả, khả năng gặp rủi ro thấp
- Cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại của ngân hàng cũng ảnh hởng tích cực đến chất lợng tín dụng:
Một cơ sở tốt có ảnh hởng tốt tới tâm lý khách hàng, phục vụ cho cáchoạt động nghiệp vụ của ngân hàng một cách chính xác và nhanh nhất; một cơ
sở vật chất tốt sẽ tạo hứng khởi cho chính cán bộ tín dụng thực hiện tốt côngviệc của mình
Việc ứng dụng các công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng có thể tiếpcận đợc những thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tốt nhất trên các mặt:thông tin về khách hàng, thông tin về dự án (tính hiệu quả của dự án, xu hớngphát triển đối với sản phẩm của dự án, thông tin về thị trờng, giá cả, cạnhtranh ) một cách nhanh chóng và chuẩn xác nhất, thông tin quản lý đối vớicác khách hàng lớn vay vốn của nhiều tổ chức tín dụng Độ tin cậy của các
Trang 15thông tin này là yếu tố trớc tiên để cán bộ tín dụng ra quyết định cho vay và
ảnh hởng rất lớn đến độ an toàn của món vay
Để hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả, chất lợng tín dụngngân hàng nói chung và chất lợng tín dụng trung, dài hạn nói riêng cao thìngân hàng phải luôn luôn quan tâm tới các chỉ tiêu trên Các chỉ tiêu thờngxuyên đợc kiểm tra và đánh giá giúp cho ngân hàng nhìn nhận đợc mặt tốt vàhạn chế từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời cho hoạt động ngânhàng mình đồng thời tránh đợc rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
4.6 Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng
Ngân hàng hoạt động với mục đích quan trọng nhất là lợi nhuận Chitiêu này chỉ ra trong tổng thu nhập của ngân hàng thơng mại thì phần đónggóp là bao nhiêu Lợi nhuận thu từ hoạt động tín dụng lớn sẽ khẳng định chấtlợng của các khoản vay tốt
Chất lợng tín dụng trung dài hạn không thể nói là tốt nếu lợi nhuận thu
đợc từ nguồn này là thấp Ta có hai chỉ tiêu phản ánh sau:
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trung, dài hạn(1)
D nợ tín dụng trung dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng trungdài hạn của ngân hàng, cho biết một đồng d nợ cho vay trung, dài hạn manglại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ cao tức lợi nhuận tín dụng trung dài hạnlớn, chất lợng cao
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trung dài hạn
(2)
Tổng lợi nhuận từ hoạt động ngân hàngChỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp của hoạt động tín dụng trung dàihạn vào toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của ngân hàng Tỷ lệ cao phản
ánh chất lợng tín dụng khả quan nhng đồng nghĩa với việc ngân hàng chấpnhận đối mặt với nguy cơ rủi ro tiềm tàng
5 nhân tố ảnh hởng tới chất lợng hoạt động tín dụng
5.1 Những nhân tố khách quan
Trang 16Hoạt động cửa ngân hàng thơng mại chịu ảnh hỏng rất lớn của môi ờng kinh tế xã hội.Chính vì vâỵ việc nghiên cứu môi trờng kinh doanh là hoạt
tr-động thờng xuyên của mỗi ngân hàng thờng mại.Ta có thể xét ảnh hởng củamôi trờng kinh tế xã hội đến chất lợng hoạt động của ngân hàng thơng mại từcác yếu tố sau:
Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế phát triển cớ thể tạo điểu kiện thuận lợi cho hoạt
động tín dụng Một môi trờng kinh tế lành mạnh, các chủ thể tham gia nềnkinh tế đang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng qui mô tín dụng, chấtlợng hoạt động tín dụng cững đợc tăng lên Nhng môi trờng kính tế cũng cóthể có những thay đổi bất ngờ Chẳng hạn khi lạm phát cao lãi suất thực sẽgiảm xuống và nếu nh ngân hàng không có sự cân đối giữa các khoản mụcbên nguồn và bên tài sản nhạy cảm với lãi suất thì có thể các khoản tín dụng
đó không mang lại hiệu quả nh mong đợi Nh vậy chất lợng hoạt động tíndụng của ngân hàng thơng mại sẽ chỉ ảnh hởng môi trờng kinh tế mà nó họat
động
Trang 17Môi trờng pháp lý
Ngân hàng thơngmại khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các qui định
về luật pháp của nhà nớc, nh vậy môi trờng pháp lý có ảnh hởng rất lớn đếnchất lợng hoạt động tín dụng của các ngân hàng Một hệ thống pháp lý đầy đủ
đồng bộ và ổn định sẽ giúp các ngân hàng thơng mại dễ đàng hơn trong việcxây dựng kế hoạch kinh doanh của mình, góp phần vào việc nâng cao chất l-ợng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thơng mại
5.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị vay vốn
Vốn tín dụng chỉ thực sự mang lại hiệu quả đối với ngân hàng và bảnthân đơn vị vay vốn khi các đơn vị vay vốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả,các dự án mà đơn vị đầu t có tính khả thi Nếu đơn vị vay vốn làm ăn khônghiệu quả thì việc hoàn trả các khoản vay là vô cùng khó khăn Các ngân hàng
sẽ không thể thể thu các khoản nợ của mình đúng hạn, chất luợng tín dụng sẽthấp Vì vậy đòi hỏi các đơn vị vay vốn, các dự án phải đợc ngân hàng thơngmại thẩm định kỹ càng trớc khi tiến hành đầu t Những ngân hàng thơng mạithực hiện tốt điều này đã góp phần làm tăng chất lợng tín dụng của chính họ
6 ý nghĩa của việc nghiên cứu chất lợng hoạt
Chơng IIThực trạng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
ngân hàng và đầu t phát triển Hà nội
I- Khái quát về chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển Hà nội
Trang 181 Lịch sử phát triển của Ngân hàng Đầu t Phát triển
Hà nội
Ngân hàng đầu t và phát triển Hà nội là một ngân hàng có vị thế trên
đại bàn Thủ đô Hà nội, luôn luôn khẳng định đợc mình, là chi nhánh trải quacác thời kỳ phát triển:
- Giai đoạn 1957-1982 Ngân hàng đầu t và phát triển Hà nội là một chinhánh của ngân hàng Đầu t Phát triển Việt nam Là một trong bốn Ngân hàngthơng mạỉ quỗc doanh hiện nay ở Việt nam Sau khi thành lập ngân hàng kiếnthiết Trung ơng “nay là Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam“ vào ngày 27tháng 4 năm 1957 Chi nhánh Ngân hàng kiến thiết Hà nội đợc thành lập vàongày 27 tháng 05 năm 1957 và là tiền thân của chi nhánh ngân hàng đầu t vàphát triển ngay nay Chi nhánh ngân hàng kiến thiết thành phố Hà nội hoạt
động với tên gọi nh vậy cho tới ngày 17 tháng 12 năm 1982, trực thuộc bộ tàichính
- Giai đoạn 1982-1990 Cho tới ngày 17/12/1982 Ngân hàng kiến thiết
Hà nội đổi tên thành Ngân hàng Đầu t và Xây dựng Hà Nội nằm trong Ngânhàng Đầu t và Xây dựng Việt nam thuộc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.Nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát vốn ngân sách phục vụ công cuộc thống nhất vàxây dựng đất nớc sau chiến tranh, công cuộc đổi mới của Đảng và nhà nớc
- Giai đoạn 1990 đến nay Đến ngày 26 tháng 11 năm 1990 Ngân hàng
Đầu t và Xây dựng Hà nội đổi tên thành ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà nội,
là chi nhánh của ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam nh hiện nay Tronggiai đoạn này các ngân hàng thơng mại thay đổi hoàn toàn chức năng củamình, không thực hiện việc cấp phát vốn ngân sách và hoạt động của họ thực
sự là hoạt động tín dụng, tự huy động vốn và tự cho vay Song với đặc trng củamình thì ngân hàng đầu t và phát triển thành phố Hà nội có hoạt động khônggiống các ngân hàng khác đó là cho vay chủ yếu các ngành xây dựng, cáccông trình cơ bản với quy mô lớn, có bộ phận là vốn của nhà nớc cấp cho
Ngày nay chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển thành phố Hà nội đãvợt qua những khó khăn ban đầu và đã khẳng định đợc vai trò của mình trongnền kinh tế thị trờng, hội nhập và phát triển trong cơ chế mới chủ động mởrộng mạng lới giao dịch, đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh tiền tệ Chi
Trang 19nhánh ngân hàng đã thu lại kết quả rất tốt thông qua các hoạt động của mình,từng bớc khẳng định mình trong môi trờng kinh doanh mới mang đầy tínhcạnh tranh
2 Hệ thống tổ chức của ngân hàng đầu t phát triển Hà nội
Tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà nội có trụ sởchính đặt tại 4B Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà nội Cơ cấu tổ chức gồm
18 phòng ban, 9 phòng giao dịch và 3 chi nhánh huyện Đông Anh, Thanh Trì,Cầu Giấy trực thuộc với khoảng trên 400 cán bộ công nhân viên
Sơ đồ tổ chức chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển Hà nội
Ban giám đốc
PHòng Tín dung1
PHòng Tín dung2
22
PHòng Tín dung3 33
PHòng Tín dung4
4
PHòng KTĐN
&thanh toán quốc tế
thanh trì
chi nhánh
cầu giấy
Chi nhánh
PHòng
Tổ chức cán bộ
PHòng Kiểm tra nội bộ
Văn PHòng
PHòng
Thông tin
điện toán
Trang 20Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Đầu t &Phát triển Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT TP Hà Nội thực hiện nội dung hoạt độngchính:
1 Huy động vốn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ từ dân c và các tổ
chức thuộc mọi thành phần kinh tế dới nhiều hình thức
2 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt nam và ngoại
tệ
3 Đại lý uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức của Chính phủ các nớc và các tổ chức tài chính, tín dụng nớcngoài, đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt nam
4 Đầu t dới các hình thức: hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ
chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc
5 Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nớc
qua mạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàncầu SWIFT
6 Thực hiện thanh toán giữa Việt nam với Lào
7 Đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế: Visa,
MasterCard, JCBCard, cung cấp séc du lịch
8 Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân
phiếu thanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà
9 Kinh doanh ngoại tệ
10 Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
11 Đại lý cho thuê mua tài chính
12 Đại lý các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ đối với khách hàng là
nhà đầu nớc ngoài và khách hàng có quan hệ tín dụng với hệthống Ngân hàng ĐT&PT
13 Thực hiện các dịch vụ về t vấn đầu t
Qua 10 năm hoạt động đổi mới Chi nhánh đã không ngừng tăng trởng
về quy mô và chất lợng Đặc biệt từ năm 1995 trở lại đây, hệ thống Ngân hàng
đầu t và phát triển Việt nam đã chuyển hẳn sang hoạt động kinh doanh, Chinhánh cũng đã thay đổi cơ bản nhiệm vụ của mình, từ chủ yếu cấp phát vốn
Trang 21Ngân sách đầu t xây dựng cơ bản sang cho vay đầu t xây dựng cơ bản và thựchiện kinh doanh đa năng tổng hợp các dịch vụ Ngân hàng và đã đạt đợc nhữngkết quả đáng kể Chi nhánh lấy hiệu quả lợi ích của nền kinh tế, hiệu quả của
dự án và sản xuất kinh doanh của khách hàng làm mục tiêu trong hoạt độngcủa mình, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạmphát vì sự tồn tại và phát triển của một chi nhánh Ngân hàng tài trợ vốn cho
Đầu t phát triển trong nớc Chi nhánh chủ trơng lấy hiệu quả an toàn trong tấtcả mọi lĩnh vực của mình là tiêu chuẩn hàng đầu Đồng thời đáp ứng cao nhấtnhu cầu khách hàng về dịch vụ Ngân hàng với chất lợng tốt nhất, rủi ro thấpnhất và mức chi phí thấp nhất so với Ngân hàng khác, song vẫn luôn hành
động theo luật pháp và những nguyên tắc trong nghiệp vụ Ngân hàng
Chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển Hà nội nhận thức đợc vai trò
và vị trí của mình trong giai đoạn công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc để xác
định đợc hớng đi đúng đắn, Chi nhánh thực hiện chiến lợc kinh doanh đa năngtổng hợp, cung cấp các dịch vụ có tính chất cạnh tranh đối với khách hàngthuộc mọi thành phần kinh tế, khách hàng trong nớc và ngoài nớc, trong đólấy khách hàng trong lĩnh vực đầu t phát triển, sản xuất kinh doanh côngnghiệp và xuất nhập khẩu là nòng cốt Để có nguồn vốn kinh doanh Chi nhánhthực hiện đa dạng hoá các hình thức huy động vốn từ mọi nguồn trong nớc vàngoài nớc từ đó mở rộng quan hệ khách hàng một cách có chọn lọc
Trong những năm gần đây toàn ngành Ngân hàng gặp nhiều khó khănnhất định trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ-tín dụng Song cùng với sự cố gắngcủa Ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên, Chi nhánh vẫn đáp ứngtốt nhu cầu về vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc và các thành phần kinh tếkhác Chi nhánh NH ĐT&PT Hà nội trở thành địa chỉ đáng tin cậy của mọithành phần kinh tế Hơn nữa trong những năm qua điều kiện kinh tế xã hội cónhiều biến động, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, cơn bão về khủng hoảngkinh tế trong khu vực tiếp tục ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng kinh tế nớc ta.Thêm vào đó nữa Chi nhánh lại hoạt động trên địa bàn có rất nhiều Ngân hànghoạt động, môi trờng cạnh tranh gay gắt
Nhng với định hớng sáng tạo của Ban giám đốc và tinh thần tráchnhiệm năng động của cán bộ công nhân viên cùng với sự quan tâm và chỉ đạo
Trang 22của Ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam, Chi nhánh đã hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ đợc giao, đảm bảo tỷ lệ tăng trởng cao trên mọi mặt so với năm trớc.
Số lợng khách hàng đến quan hệ với Ngân hàng ngày càng tăng khôngchỉ có những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng mà cả nhữngdoanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác Điều đó thể hiện Chi nhánh đã là
địa chỉ tin cậy cho những doanh nghiệp
3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Chi nhánh NH ĐT&PT
1 Tiền gửi của các
tổ chức 1.783.340 2.363.779 2.896.938 3.895.979 5.102.837 VNĐ 1.623.125 2.201.861 2.628.466 3.756.038 4.787.266 Ngoại tệ quy đổi 160.215 161.918 268.372 139.941 315.571
2 Tiền gửi tiết
kiệm 373.398 670.340 1.284.045 1.546.280 1.770.115VNĐ 119.071 412.616 752.316 954.058 1.067.217 Ngoại tệ quy đổi 254.327 257.724 531.729 592.222 702.898
Kỳ phiếu, trái
phiếu 633.702 276.578 379.103 440.462 175.972VNĐ 632.454 275.078 232.894 107.435 1.497 Ngoại tệ quy đổi 1.274 1.500 146.209 333.027 174.475
II ODA
VNĐ 87.035 127.992 124.625 128.046 129.647
Nguồn: Báo cáo tổng hợp huy động vốn- Sử dụng vốn ngân hàng ĐTPTHà nội từ 2003-2007
Trang 233.1 Hoạt động huy động vốn:
Nhận thức sâu sắc vai trò, vị trí của công tác huy động vốn phục vụ đầu
t phát triển, cốn là khâu mở đờng, quyết định quy mô, tầm cỡ hoạt động củangân hàng, ban lãnh đạo Ngân hàng ĐT&PT Hà nội đã tập trung, chỉ đạo côngtác huy động vốn Các biện pháp đợc thực hiện một cách có hiệu quả nh: Giaochỉ tiêu kế hoạch huy động vốn từng quý, năm đến từng đơn vị trực thuộc và
đôn đốc thực hiện; mở rộng mạng lới huy động vốn dân c; hoàn thiện quytrình huy động vốn; thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; đổimới phong cách giao dịch: Lịch sự, tận tình với khách hàng; linh hoạt trong
điều hành chính sách lãi suất, phí dịch vụ; chú trong công tác tiếp thị, quảngcáo; chủ động tìm kiếm và thu hút khách hàng có tiềm năng tiền gửi lớn; chútrọng huy động nguồn vốn trung và dài hạn từ các hình thức nh: Huy động kỳphiếu dài hạn, huy động trái phiếu Ngân hàng ĐT&PT, tạo nguồn vốn thôngqua cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, huy động vốn thông qua hình thức bảolãnh để nhập thiết bị trả chậm cho dự án đầu t
Điển hình là vào tháng 8/1999, Ngân hàng đã tổ chức 3 bàn tiết kiệm
đến huy động tiền đền bù của nhân dân tại khu đô thị mới Định Công, ThanhTrì Trong 3 ngày đã huy động đợc 11,7 tỷ đồng, thông qua công tác huy độngvốn tại dự án, góp phần hỗ trợ tích cực vào công tác giải phóng mặt bằng củathành phố, từ đó làm cho nhân dân phấn khởi tin tởng vào Ngân hàng Đầu t vàPhát triển
Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp trên, nguồn vốn của Ngân hàngtăng trởng nhanh và ổn định, với tốc độ năm sau cao hơn năm trớc, đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu về vốn phục vụ cho đầu t phát triển Cụ thể, tính
đến 31/12/2007, tổng nguồn vốn huy động đạt 7.048,924 tỷ đồng, tăng 19.8%
so với đầu năm 2007 và gấp 1.5 lần so với năm 2002; tiền gửi các tổ chứckinh tế đạt 5.102,837 tỷ đồng, tăng76,1% so với năm 2005, tăng gấp 5 lần sovới năm 1996; huy động dân c đạt 1.770,115 tỷ đồng, tăng 37,8% so với năm
2000, tăng gấp 2,5 lần so với năm 1999
3.2 Hoạt động sử dụng vốn:
Trang 24Chuyển sang kinh doanh đa năng tổng hợp, Ban lãnh đạo Ngân hàng
ĐT&PT Hà nội đã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác tín dụng; tổ chứcnghiên cứu và ban hành Quy trình nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, cho vay dàihạn; gắn liền công tác huy động vốn với sử dụng vốn, tăng cờng mở rộng tíndụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh; mở rộng, đa dạng các hình thức tíndụng, tích cực đẩy mạnh: Cho vay khép kín đối với doanh nghiệp lớn; thựchiện nhanh chóng đổi mới nhận thức, phong cách làm việc của cán bộ côngnhân viên: chủ động tìm kiếm dự án, khách hàng để cho vay; thực hiện "chế
độ giao dịch một cửa"; thực hiện tốt chính sách khách hàng, mở rộng cho vay
đối với nhiều đối tợng khách hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế; khôngngừng củng cố và giữ vững quan hệ tốt với những khách hàng truyền thống,
đồng thời thu hút thêm nhiều khách hàng mới Chỉ tính riêng trong năm 2005,Ngân hàng đã tăng đợc 850 khách hàng tiền gửi mới và 1120 khách hàng cóquan hệ tín dụng, trong đó có 350 khách hàng vay ngắn hạn; đặc biệt có 18khách hàng mới là Tổng công ty và có 45 khách hàng vay khép kín tại Ngânhàng Trong năm 2006 , năm 2007 và những tháng đầu năm 2008, số lợngkhách hàng tiếp tục tăng lên
Do đổi mới mạnh mẽ công tác chỉ đạo và thực hiện nghiệp vụ, nên mặc
dù trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa hơn 80 ngân hàng và các tổ chứctín dụng trên địa bản thủ đô, Ngân hàng vẫn đảm bảo tốc độ tăng trởng ổn
định và chất lợng công tác tín dụng Trong 11 tháng đầu năm 2007, Ngânhàng ĐT&PT Hà nội đã thực hiện tốt định hớng và nhiệm vụ trọng tâm tronghoạt động tín dụng là đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, có nhiềubiện pháp tích cực đẩy mạnh cho vay Thờng xuyên kiểm tra, phân tích nợ quáhạn, đánh giá thực chất nợ xấu để trích dự phòng rủi ro và nâng cao chất lợngtín dụng
- Tổng d nợ đến 31/12/2007 cả ODA, nợ khoanh, chờ xử lý đạt3.790,552 tỷ đồng, giảm 32,462 tỷ so với năm 2006 Trong đó: D nợ tíndụng ngắn hạn đạt 3.055,307 tỷ đồng, tăng 2,04% so với đầu năm 2007; tỷ lệ
nợ quá hạn ngày càng giảm từ 0.3% năm 2005 xuống 0% năm 2006 và 0%năm 2007
- 11 Tháng đầu năm đã duyệt ký hợp đồng tín dụng 312 dự án với sốtiền là 1434,6 tỷ đồng, trong đó tháng 11 ký 5 dự án với số tiền 39,2 tỷ đồng
Trang 25chi nhánh đã tăng 338 khách hàng tiền gửi mới là doanh nghiệp, 109 kháchhàng vay Thu phí dịch vụ ngân hàng 78.5 tỷ , đạt 94% kế hoặch, trích dựphòng rủi ro 58 tỷ
Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh trong thời gian qua
1.321.888 2.527.792 2.994.203 3.055.307
VNĐ 976.620 1.064.452 2.030.534 2.247.188 2.169.666Ngoại tệ quy đổi 121.457 257.436 497.258 747.015 885.6412.Cho vay trung, d iài
hạn
446.759 671.420 793.920 761.801 732.870
Ngoại tệ quy đổi 100.024 172.462 291.851 297.760 321.938
3 Cho vay theo
Ngoại tệ quy đổi 89.540 128.976 60.899 51.857 43.348
Nguồn: Phòng nguồn vốn Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
3.3 Các hoạt động khác
Hỗ trợ cho hoạt động nghiệp vụ chính, Ngân hàng ĐT&PT Hà nội đãchú trong mở rộng và phát triển các hoạt động dịch vụ theo mô hình ngânhàng hiện đại nh: bảo lãnh, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, thanh toánquốc tế, giữ chứng từ có giá cho khách hàng, chuyển tiền
- Thành toán quốc tế: Tổng số L/C mở từ năm 2002 đến 2007 là trên
2500 L/C, với tổng giá trị L/C là 347,5 triệu USD Chỉ tính riêng trong năm
2007, tăng 4 lần so với năm 2002, tăng 5,8 lần so với năm 2001; thanh toán L/
Trang 26C đạt 93,1 triệu USD, tăng 3,8 lần so với năm 2001, tăng 6,5 lần so với năm2000.
- Kinh doanh ngoại tệ: Tổng doanh số mua bán ngoại tệ quy đổi ra USD
là 950 triệu đồng Riêng trong năm 2007, tổng doanh số mua bán ngoại tệ quy
đổi ra USD là 521 triệu đồng, tăng 2 lần so với năm 2004, tăng 7 lần so vớinăm 2002
- Công tác thanh toán trong nớc đã có nhiều thay đổi, từng bớc cải tiếntheo công nghệ tiên tiến Doanh số thanh toán năm 2007 đạt 19.000 tỷ đồng,tăng 22% so với năm 2005 và tăng 2,5 lần so với năm 2002
Những dịch vụ trên đem lại một phần thu nhập trên tổng thu nhập củaNgân hàng và bên cạnh đó nó đã giúp Chi nhánh dần chuyển thành một Ngânhàng đa năng và hiện đại theo định hớng XHCN
Đặc biệt vào những ngày đầu xuân Đinh Hợi , trong không khí tngbừng của Thủ đô, ngân hàng Đầu t phát triển Hà nội đã có một thời cơ lớntrong việc hội nhập về huy động vốn và điều hòa vốn Đó chính là đợt pháthành chứng chỉ tiền gửi tới rộng rãi tất cả các khách hàng, với các kỳ hạnphong phú, mức gửi phù hợp nhu cầu của khách hàng Đây là việc làm mang ýnghĩa kinh tế , chính trị sâu sắc Một mặt tạo vốn cho đầu t phát triển và hơnnữa khi đất nớc ngày một tiến gần hội nhập các nớc trên toàn cầu thì sự hùngmạnh về vốn của một ngân hàng là yếu tố vô cùng quan trọng
3.4 Hoạt động kiểm tra- kiểm tóan nội bộ ngân hàng
Công tác tự kiểm tra kiểm toán nội bộ luôn đợc chi nhánh thực hiệntốt.Hàng qúi , năm chi nhánh đều thực hiện đều đặn nghiệp vụ kiếm sóat nội
bộ, góp phần chấn chỉnh và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn hiệu quả,tuân thủ theo đúng pháp luật, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của qúa trình đổimới
Trên đây là những kết quả đáng mừng phù hợp với chính sách của Đảng
và Nhà nớc đã đề ra trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Trang 27II- Thực trạng hoạt động tín dụng trung dài hạn tại chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển
hà nội
Nh đã trình bày trong ở trong chơng 1, chất lơng hoạt động hoạt độngtín dụng là một chỉ tiêu có tính tơng đối và trừu tợng Các khoản tín dụng đợccoi là có chất lợng khi nó thoả mãn đợc nhu cầu của ngân hàng, của kháchhàng và phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Chất lợng hoạt động tíndụng là một phạm trù phụ thuộc đến nhiều nhân tố chủ quan và khác quantrong nền kinh tế thị trờng
1 HOạT ĐộNG TíN dụng trung và Dài HAN thông QuA cHi TiÊU tổng d nợ
Tình hình tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển
Hà nội đợc thể hiện ở bảng sau:
Nguồn: Báo cáo tín dụng từ năm 2003 đến 2007 của chi nhánh ngân hàng ĐTPT
hà nội
Từ bảng trên ta thấy d nợ tín dụng trung và dài hạn chiếm tỷ lệ khá caotrong tổng d nợ Điều bày mô tả thấy cho vay trung và dài hạn luôn là mộtkhoản mục quan trọng trong danh mục cho vay của chi nhánh, nó phản ánh
đúng đặc điểm và hoạt động của chi nhánh
Trong những năm qua, d nợ tín dụng và dài hạn tại chi nhánh đạt mứctăng trởng khá cao Đây là một thành công rất lớn của chi nhánh vì trong giai
đoạn này việc tăng trởng d nợ tín dụng trung và dài hạn tại các ngân hàng
th-ơng mại là một vấn đề khó khăn
Nguyên nhân
Những thành tựu mà chi nhánh đạt đợc trong những năm qua trớc hết làkết quả của những nỗ lực trong hoạt động kinh doanh của tất cả cán bộ trong
Trang 28những năm qua các ngân hàng lớn nh ngân hàng Công thơng, Ngân hàngNgoại thơng bị ảnh hởng xấu do một số vụ đổ bể tín dụng cho nên quy mô tíndụng trung và dài hạn của họ có phần bị thu hẹp
Tuy nhiên tỷ lệ tăng trởng d nợ tín dụng trung và dài hạn cũng thờngthấp hơn so với tỷ lệ tăng trởng của tổng d nợ tín dụng
Nguyên nhân của những tồn tại
Do môi trờng kinh tế
Trong giai đoạn vừa qua nền kinh tế trong nớc và thế giới có một sốbiến động khó khăn và điều này đã ảnh hởng tới hoạt động tín dụng của cácngân hàng thơng mại Thể hiện ở số lợng của các dự án giảm sút, các dự án
đang hoạt động gặp khó khăn…
Sự biến động của tỷ gía hối đoái cũng có tác động tới hoạt động tíndụng của các ngân hàng Trong năm 2007 với sự biến động bất thờng của tỷgiá USD tại Việt nam đã làm cho hoạt động tín dụng tại chi nhánh xảy ra tìnhtrạng nhiều dự án vay trung và dài hạn đã “khẩn trơng” trả nợ trớc hạn điềunày có thể là một trong những nguyên nhân làm cho d nợ tín dụng trung và dàihạn của chi nhánh giảm sút trong năm 2007
Sự biến động của lãi xuất và sự gia tăng cạnh tranh giữa các ngân hàngtrên địa bàn thành phố cũng là một nhân tố làm giảm tốc độ tăng trởng d nợtín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh Với sự cạnh tranh giữa các ngân hàng,việc tìm kiếm dự án để cho vay trở nên khó khăn hơn Bên cạnh đó là sự biến
động về lãi xuất cho vay thơng mại có xu hớng giảm, trong khi đó một phầnlớn các khoản cho vay theo chỉ thị của chính phủ tại chi nhánh là với lãi xuất
định trớc của nhà nớc, điều này nhiều khi đã trở thành lực cản đối với hoạt
động tín dụng của chi nhánh
Do công tác thực hiện cấp tín dụng của chi nhánh
Theo xu hớng đổi mới chung tại ngân hàng đầu t phát triển Hà nội, cáccán bộ tín dụng cũng phải chịu toàn bộ trách nhiệm đối với các hợp đồng tíndụng mà mình phụ trách Họ phải tham gia hoạt động trong tất cả các khâucủa quy trình tín dụng, và phải chịu trách nhiệm về những quyết định củamình Điều này đã giúp cho các cán bộ tín dụng năng động hơn trong việchoạt động tìm kiêm dự án và thực hiện cho vay.Tuy vậy việc tìm kíếm dự ánkhông phải là việc dễ dàng Bên cạnh đó, trong những năm qua hoạt động tíndụng ngắn hạn của chi nhánh đợc mở rộng nhiều và với uy tín sẵn có củamình hoạt động này đã phát triển nhanh chóng Điều này cũng góp phần làm
Trang 29cho tốc độ tăng trởng của d nợ tín dụng tại chi nhánh giảm đi
Doanh số thu nợ tại chi nhánh đã tăng, do nền kinh tế của Việt nam đã
có sự tăng trơng trở lại, hoạt động của các dự án trở nên có hiệu quả hơn vàcác đơn vị vay vốn bắt đầu thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng