1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam

65 533 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Huy Động Và Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Tại Tổng Cty Hàng Hải Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 807 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Công ty Hàng hải Việt nam

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp luôn có mối quantâm chú trọng đến việc lập dự án đầu tư và hiệu quả dự án bên cạnh việc tìm kiếmlợi nhuận và khả năng trả nợ Tất nhiên họ còn quan tấm đến nhiều mục đích khácnhau như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sảnphẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môitrường Tuy nhiên, một doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện một dự án có hiệu quả

và các mục tiêu này thì đã đến lúc họ phải tập trung sự chú ý nhiều hơn vào việchuy động và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của mình Bởi vìvốn là một trong hai yếu tố quan trọng quyết định quy mô và khả năng hoàn thành

dự án, mang lai hiệu quả va lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Do vậy bất kỳ doanhnghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn,quản lý và sử dụngvốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất

Đầu tư phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội.Nó là động lực của tăng trưởng kinh tế,phát triển kinh

tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội.Một nền kinh tế sẽ khôngthể tồn tại và phát triển nếu thiếu hoạt động đầu tư Trong khi đó tình trạng doanhnghiệp nhà nước sử dụng vốn kém hiệu quả so với các doanh nghiệp ở các thànhphần kinh tế khác biểu hiện rất rõ rệt trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngàynay khi mà đất nước ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theođịnh hướng XHCN "các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch lập dự án đầu tư rõràng, đạt hiệu quả cao, tránh thất thoát lãng phí " Theo tinh thần đó nhà nước tạohành lang pháp lý, các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực đầu tư phải nghiên cứunên hay không nên thực hiện dự án đó, và mức vốn thực sự cần thiết Bởi vậy mộtvấn đề nổi lên trong nền kinh tế là phải khai thác được vốn, bảo toàn và phát triểnđồng vốn

Trong lĩnh vực hàng hải có rất nhiều các công ty ở cả trong nước và trên thịtrường quốc tế Do vậy sự tồn tại hữu ích luôn bị đe doạ bởi cuộc cạnh tranh giànhthị trường vận tải hàng hoá, dịch vụ hàng hải ngày càng đi vào chiều sâu và sôiđộng Tổng công ty Hàng hải Việt Nam là một trong những Tổng Công ty nhà nướcthực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển ngành hàng hải theo hướng phát triển kinh

Trang 2

tế đất nước, đầu tư trên các lĩnh vực chủ yếu sau đây: cung ứng ra thị trường dịch

vụ vận tải biển, với các dự án đầu tư khai thác cảng lớn với quy mô hàng trăm tỷ,sửa chữa tàu biển, đại lý môi giới và các dịch vụ hàng hải khác với chất lượng cao.Với nhiệm vụ nặng nề như vậy việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trởthành vấn đề thường liên của ban lãnh đạo và toàn bộ cán bộ công nhân viên Nếuchúng ta không đề ra những giải pháp kịp thời để huy động và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu tư thì Tổng Công ty sẽ khó đứng vững trong môi trường cạnh tranh

quốc tế Với tất cả những lý do trên minh chứng cho tính bức thiết của đề tài: "Một

số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Công

ty Hàng hải Việt Nam"

Hướng nghiên cứu là kết hợp giữa lý luận và thực tiễn Từ việc khảo sát tìnhhình thực tế của Tổng Công ty qua các năm, kết hợp với lý luận kinh tế mà cụ thể là

lý luận về quản lý, về vốn, về cạnh tranh để tiến hành phân tích tình hình thực tếcủa Tổng Công ty Và qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn đầu tư ở Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam

Với những lý do đó và phương hướng như vậy, chuyên đề gồm 3 phần như sau:

Chương I: Lí luận chung về huy động và sử dụng vốn đầu tư của doanh

nghiệp

Chương II: Phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư tại

Tổng Côngtổng công ty Hàng hải Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp nhằm huy động và nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn đầu tư tại Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam

Trước sự thay đổi về chất trong hoạt động của các Tổng công ty Việt Nam,cùng với việc áp dụng đầy đủ chế độ kế toán mới ở doanh nghiệp, vấn đề quản lý vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã thay đổi sâu sắc cả về phương pháp luận và chỉtiêu đánh giá Do đó, tạo nên khó khăn rất lớn trong quá trình nghiên cứu đề tài vàmắc những sai sót không tránh khỏi Vì vậy rất mong sự đóng góp của các thầy, côgiáo

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÍ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐÂU TƯ

1.1.Các khái niệm cơ bản về đầu tư phát triển trong nền kinh tế nói chung và

trong doanh nghiệp nói riêng

1.1.1. Đầu tư , đầu tư phát triển

Đầu tư theo nghĩa chung nhất là sự bỏ ra hay sự hi sinh các nguồn lực ở hiệntại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đạt các kết quả ,thực hiện được các mụctiêu nhất định trong tương lai

Tuy nhiên đứng dưới các góc độ khác nhau thì nó cụ thể như sau:

Theo quan điểm tài chính :

Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tư nhận về một chuỗicác dòng thu nhằm hoàn vốn sinh lời

Theo góc độ tiêu dùng :

Đầu tư là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện tại để thu một mức độ tiêu dùngnhiều hơn trong tương lai Để có thể hiểu rõ bản chất của hoạt động đầu tư chúng tacần làm rõ những yếu tố như :Nguồn lực đầu tư, hoạt động đầu tư, đối tượng củahoạt động đầu tư

Nguồn lực đầu tư:

Theo nghĩa hẹp được hiểu là bao gồm tiền vốn ,còn theo nghĩa rộng nó baogồm vốn bằng tiền , đất đai,máy móc,lao động

Mục tiêu của hoạt động đầu tư :bao gồm những lợi ích về mặt tài chính gắnliền với doanh nghiệpchủ đầu tư ;những lợi ích về mặt kinh tế và những lợi ích vềmặt xã hội mà do hoạt động đầu tư tạo nên

Đối tượng của hoạt động đầu tư : Đầu tư vào tài sản hữư hình (tài sản vậtchất), đầu tư vào tài sản vô hình (nghiên cứu và phát triển,dịch vuh,quảng cáo,thương hiệu), đầu tư vào tài sản sản xuất hay đầu tư vào tài sản lâu bền

1.1.2. Đầu tư phát triển

Khái niệm: Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng cácc nguồn lực tài chính,nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng ,sửa chữa nhà cửa và

Trang 4

kiến trúc hạ tầng, mua sắm trang thiét bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dưỡngđào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động củacác tài sản này nhăm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạotiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo ra việc làm và nâng cao đời sống của mọithành viên trong xã hội Đầu tư phát triển làm gian tăng tài sản cho nền kinh tế màkhông phải là sự chu chuyển giữa đơn vị này sang đơn vị kia của nền kinh tế.

1.1.3. Vốn đầu tư

Căn cứ theo nguồn hình thành và mục tiêu sử dụng: Vốn đầu tư được hiểu làtiền tích lũy của xã hội của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ là tiền tiết kiệmcủa dân cư và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào trong quá trình tái sảnxuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở sẵn có và tạo ra tiềm lựcmới cho nền sản xuất xã hội

1.1.4. Nguồn vốn đầu tư

Là thuật ngữ dung để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tưphát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và của xã hội Nguồn vốnđầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài

1.2. Vốn và nguồn vốn đầu tư trong doanh nghiệp

1.2.1. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

Trước hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Về phía nhànước,bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơxinđăng ký kinh doanh Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quantrọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tạitrongtương lai được không và trên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh Về phía doanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ là nền móng cho doanh nghiệpđặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện tại vàphát triển trong tương lai Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanhnghiệp càng có cơ hội phát triển Vốn thấp, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấutranh và tồn tại của mình và dễ rơi vào tình trạng phá sản Nói tóm lại, vốn là lượngtiềnđại diện cho yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Có yếu tố đầu vào của doanh

Trang 5

toán ngay cũng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Ngày nay việc nước ta chuyểnsang nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau.Kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau Vì vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phảiphát triển, cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác Trong khi các đối thủ cạnhtranh ngày càng gay gắt và khốc liệt Hơn nữa đòi hỏi của khách hàng ngày càngcao Vì vậy cần phải đầu tư cho công nghệ hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giáthành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn

Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh tranh để phát triểnthì cần phải có vốn Qua những phân tích trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn.Vốn tồn tạitrong mọi giai đoạn trong quá trình sản xuất

1.2.2.Việc huy động vốn đầu tư ở các doanh nghiệp

Hiện nay có rất nhiều hình thức huy động vốn thích hợp trong các điều kiệnnhất định, vì vậy, có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau đối với các nhu cầukhác nhau về vốn Ta có thể xem xét các hình thức khá phổ biến như sau : Huyđộng vố thông qua ngân hàng, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, thị trường chứngkhoán, nguồn tín dụng phi chính thức Ngoài ra hình thức huy động vốn theo dự án,phát hành trái phiếu công trình đối với các dự án lớn cũng là phương thức huy độngvốn đáng chú ý

Huy động vốn qua hệ thống ngân hàng

Trong điều kiện vốn ngân sách nhà nước có hạn, vốn tự có của doanh nghiệp

và người sản xuất còn ít ỏi, thì vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vàovốn tín dụng ngân hàng Để có vốn cho vay, các ngân hàng thương mại (NHTM) đãhuy động vốn trong xã hội, vốn trong dân, vốn nước ngoài

Hệ thống ngân hàng huy động vốn cho đầu tư phát triển bằng đa dạng cácphương thức, như: giải tỏa vốn đọng trong số nợ xấu, phát hành cổ phiếu và tráiphiếu tăng vốn điều lệ, thu hút tiền gửi tiết kiệm và phát triển dịch vụ ngân hàng

Tổng nguồn vốn huy động của các NHTM và tổ chức tín dụng toàn quốctrong 5 năm qua đạt tốc độ tăng khoảng 20% - 25%/năm, gấp hơn 3 lần tốc độ tăngtrưởng kinh tế Cụ thể năm 2000 vốn huy động của hệ thống ngân hàng tăng 26,5%

so với năm trước, năm 2001 tăng 25,53%, năm 2002 tăng 17,7%, năm 2003 tăng24,94%, năm 2004 tăng 30,39%, năm 2005 tăng 18% và 6 tháng đầu năm 2006 tănghơn 12%

Trang 6

Có thể khẳng định, hệ thống ngân hàng đóng vai trò chủ lực đáp ứng nhu cầuvốn cho các doanh nghiêp trong nước Đáng chú ý là các NHTM nhà nước chiếmtrên 70% thị phần huy động vốn; thị phần của các NHTM cổ phần tuy còn khiêmtốn, nhưng đang có xu hướng tăng nhanh Bên cạnh các kênh huy động vốn nói trên

hệ thống ngân hàng còn là đầu của WB, ADB, về điện lực, giao thông nông thôn,cải thiện môi trường, xóa đói giảm nghèo mối đàm phán và ký kết, tổ chức tiếpnhận vốn và cho vay nhiều dự án

Huy động vốn thông qua các tổ chức tài chính phi ngân hàng

Các tổ chức tài chính phi ngân hàng ở Việt Nam hiện nay chủ yếu bao gồmcác công ty tài chính và các công ty bảo hiểm hoạt động khá khiêm tốn,phạm vihẹp, đối tượng phục vụ có giới hạn Tuy vậy đây là hình thức huy động vốn mà cácnhà đầu tư bắt đầu quan tâm, do đó cần có những thông tin phổ biến hơn về các điềukiện huy động vốn từ các tổ chức trên, để đa dạng hoá nguồn vốn nhằm tăng khảnăng đảm bảo nhu cầu về vốn, đồng thời là tăng tính cạnh tranh giữa các tổ chứcngân hàng và phi ngân hàng Một trong những hình thức huy động qua các công tytài chính rất đáng quan tầm là hình thức tín dụng thuê mua Tuy nhiên, cần xem lạithủ tục và lãi suất của tín dụng thuê mua để tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư

Huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán luôn là nơi huy động vốn hiệu quả nhất trong cácphương thức huy động vốn Nguồn vốn này dài hạn và đủ sức phục vụ cho các kếhoạch đầu tư lâu dài

Huy động vốn thông qua hình thức tài trợ theo dự án

Để tăng nguồn vốn cho các dự án, các nhà đầu tư nên sử dụng rộng rãi hơnhình thức tài trợ theo dự án, bao gồm phát hành trái phiếu theo các công trình đểhuy động vốn Hình thức này rất có lợi do mang tính độc lập tương đối đối với cáckết quả hoạt động khác các ngành cần vốn lớn, nhưng đã vay nợ nhiều nên khôngthể huy động thêm vốn theo cách thông thường Tuy nhiên, đây là hình thức đòi hỏi

có sự hỗ trợ của các tổ chức tín dụng, đồng thời phải được chuẩn bị chu đáo để tạolập uy tín cho dự án và tăng cường sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, nhất là cácnhà đầu tư nước ngoài

Trang 7

Huy động vốn thông qua các hình thức tín dụng phi chính thức

Mặc dù nguồn vốn phi chính thức coi như là nguồn vốn không được kiểmsoát và không được khuyến khích Tuy vậy không thể phủ nhận một thực tế là hìnhthức huy động không chính thức này hiện nay khá hấp dẫn Điều đó là do tính đơngiản trong việc huy động vốn, chi phí giao dịch thấp

Huy động vốn qua hình thức liên doanh liên kết

Doanh nghiệp có thể huy động các doanh nghiệp trong nước cùng góp vốn,cùng chịu trách nhiệm và cùng chia lợi nhuận đạt được và cùng liên kết sản xuất.Doanh nghiệp cũng có thể tìm các tổ chức nước ngoài để liên doanh liên kết

Thu hút vốn nước ngoài

Thu hút vốn nước ngoài ODA và vốn đầu tư trực tiếp FDI ở nước ta đang cónhiều khởi sắc Sau hơn 10 năm nối lại quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệquốc tế, đến nay các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận được tổng số gần 35 tỉ USDvốn viện trợ phát triển ODA, số vốn đã giải ngân được đến hết tháng 6-2006 đạtkhoảng 15 tỉ USD Sau gần 20 năm thực hiện chính sách thu hút vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài, đến nay tổng số vốn đăng ký đầu tư vào Việt Nam khoảng 55 tỉUSD, vốn đã thực hiện đạt khoảng 40 tỉ USD; trong số đó có tỷ lệ quan trọng là vốncủa các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, các NHTM ViệtNam, cho các nhà đầu tư nước ngoài vay vốn đầu tư tại Việt Nam xem Một sốtồn tại trong huy động vốn

1.3. Nội dung đầu tư trong doanh nghiệp

Đầu tư xây dựng cơ bản :

Các doanh nghiệp chú trọng vào viêc đầu tư xây dựng cơ bản nhằm mở rộngthị trường , tăng quy mô, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng thu hút các nguồnvốn đầu tư trong nước và ngoài nước, tăng thu nhập cho doanh nghiệp

Đầu tư nhân lực :

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng caochất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để doanh nghiệp cóthể đứng vững và dành thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do đó trong cácdoanh nghiệp, công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổchức và có kế hoạch

Trang 8

Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập

có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra

sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động

Trước hết, phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động họctập được tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho người lao động.Các hoạt động đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí vàinăm, tuỳ thuộc vào mục tiêu hcọ tập, và nhằm tạo sự thay đổi hành vi nghề nghiệpcho người lao động theo hướng đi lên, tức là nhằm nâng cao khả năng và trình độnghề nghiệp cho họ Như vậy, xét về nội dung phát triển nhân lực bao gồm các hoạtđộng là: giáo dục, đào tạo và phát triển

Giáo dục được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước

vào 1 nghề nghiệp hoặc chuyển sang 1 nghề nghiệp mới thích hợp hơn trong tương lai

Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng) được hiểu là các hoạt động

học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng,nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắmvững hơn về công việc của mình, là những hoạt động để thực hiện nhiệm vụ laođộng có hiệu quả hơn

Phát triển là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt

của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở nhữngđịnh hướng tương lai của doanh nghiệp

Các lý do chủ yếu để doanh nghiệp tiến hành phát triển nguồn nhân lực,

đó là:

- Để đáp ứng yêu cầu của việc tổ chức hay nói cách khác là để đáp ứng nhucầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp có thể đứng vững và dành thắng lợi trongmôi trường cạnh tranh Do đó trong các doanh nghiệp, công tác đào tạo và phát triểncần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch

Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập

có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra

sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động

Trang 9

- Đào tạo và phát triển là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lới thếcạnh tranh cho doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp đầu tư phát triển nguồn nhân lực thì doanh nghiệp đã mang lại cho mình nhiều lợi ích trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như:

- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc

- Nâng cao chất lượng của việc thực hiện công việc

- Giảm bớt sự giám sát vị người lao động được đào tạo có khả năng tựgiám sát

- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức

- Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực

- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kĩ thuật và quản lý vào doanh nghiệp

- Tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

- Ngoài ra, đối với người lao động thì phát triển nguồn nhân lực thể hiện ởchỗ: tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp, tạo ra tính chuyênnghiệp của người lao động, tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việchiện tại cũng như tương lai, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của ngườilao động, và tạo cho người lao động có cách nhìn cách tư duy mới trong công việccủa họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc

Chính vì những lý do trên mà các doanh nghiệp hiện nay đã chú trọng vàophát triển nguồn nhân lực, coi hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực như làmột hoạt động thường xuyên và quan trọng của doanh nghiệp

Ở nước ta thì hầu hết các doanh nghiệp để phát triển nguồn nhân lực mới chỉ

sử dụng các biện pháp như: Tìm kiếm lao động đầu vào có chất lượng cao; Đào tạo

và đào tạo lại đội ngũ lao động trong doanh nghiệp; Và nâng cao điều kiện làm việccho người lao động Tuy nhiên trong các hình thức trên thì hình thức đào tạo và đàotạo lại đội ngũ lao động được áp dụng nhiều trong các doanh nghiệp nhà nước, cònhình thức lựa chọn lao động đầu vào chất lượng cao được sử dụng nhiều trong cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 10

Đầu tư vào hoạt động Marketing và tài sản vô hình khác

Đầu tư vào hoạt động Marketing:

Doanh nghiệp muốn cạnh tranh thắng lợi thì marketing được nhiều người chorằng là chức năng then chốt của thành công của doanh nghiệp: nhờ có marketing dựbáo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, dự tính các hành động cho doanh nghiệp, hỗ trợ bánhàng thông qua quảng cáo, khuyến mại,…Muốn vậy đòi hỏi phải:

- Xác định rõ hướng đi: doanh nghiệp phải suy tính kỹ trước khi quyết định

có nên đối đầu trực tiếp với doanh nghiệp lớn hay không, nếu cảm thấy không có đủnội lực thì chuyển hướng khác

- Xác định thời gian đi: nếu doanh nghiệp đã xác định được hướng đi vànếu không phạm sai lầm nào về kế hoạch tiếp thị cộng với một chút may mắn thìdoanh nghiệp sẽ có được một mảng thị phần,

- Phạm vi triển khai: doanh nghiệp nên lựa chọn phương án triển khai trênphạm vi nào thì cần phải cân nhắc rõ ràng

- Hiểu người tiêu dùng: Tiến hành nghiên cứu thị trường để am hiểu sâusắc người tiêu dùng, để thiết kế sản phẩm phù hợp với họ, và khác biệt với đối thủ

- Hệ thống phân phối mạnh

- Bao bì bắt mắt và hoàn hảo

- Chất lượng sản phẩm hoàn hảo

Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới và phát triển KHCN_KT.

Theo quan điểm hiện đại, có thể hiểu: đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển

Trang 11

tiến đổi mới sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, đây cũng là hoạt động đầu tư vào lĩnh vựcphần mềm của công nghệ như thông tin, thương hiệu và thể chế doanh nghiệp.

Về ĐTPT phần cứng của KHKT_CN ở doanh nghiệp có nghĩa là hoạt độngĐTPT những dây chuyền máy móc, trang thiết bị hiện đại Trước tiên là đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng để tiếp nhận dây chuyền máy móc thiết bị mới Hai là thực hiệnđầu tư vào việc nhập khẩu dây chuyền sản xuất phù hợp Ba là thực hiện việc tiếpnhận công nghệ của dây chuyền máy móc trang thiết bị.Bốn là thực hiện việcnghiên cứu triển khai để có thể sản xuất dây chuyền máy móc dựa vào công nghệđược tiếp nhận

Về ĐTPT phần mềm của KHKT_CN ở doanh nghiệp có nghĩa là hoạt độngĐTPT nguồn nhân lực, phát triển công nghệ bao gồm thương hiệu, bí quyết kinhdoanh, uy tín…và phát triển cơ cấu thể chế tổ chức

Về công nghệ cần tiến hành nội dung như sau: thứ nhất là doanh nghiệp có

thể mua công nghệ theo các cách khác nhau đó là:

Mua đứt công nghệ tức là công nghệ thuộc quyền sở hữu độc quyền của doanhnghiệp, doanh nghiệp là người duy nhất có quyền quyết định về công nghệ đó

Từ đó doanh nghiệp có khả năng sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ hiệu quảnhất, tốt nhất, tạo lợi thế cạnh tranh cao nhất cho doanh nghiệp Tuy nhiên trongthực tế các doanh nghiệp nước ta hiện nay thực thi điều này là rất khó, mặt khácviệc mua đứt công nghệ thường gặp rủi ro lớn vì chưa hẳn công nghệ là tốt nhất.Nếu trong tương lai doanh nghiệp chưa kịp khấu hao hết công nghệ thì đã xuất hiệncông nghệ mới tốt hơn…chính vì thế mà người ta thường chỉ mua đứt những côngnghệ ít biến động, sản xuất hàng hoá đặc biệt, hay với công nghệ xuất hiện lần đầutrong một loại sản phẩm dịch vụ cấp thiết, nhu cầu thị trường là rất lớn.Mua quyền

sử dụng công nghệ: doanh nghiệp thường áp dụng hình thức này bởi hình thức này

có ít rủi ro hơn và tốn ít chi phí hơn Tuy nhiên doanh nghiệp phải chấp nhận đốithủ của mình cũng sở hữu công nghệ như mình và sức ép cạnh tranh là rất lớn.Nhưng ít ra nó cũng giúp cho doanh nghiệp có những lợi thế hơn so với những sảnphẩm không có công nghệ đó hoặc lợi thế giá thành do công nghệ giúp khai thác tối

đa những nguồn lực mà đối thủ không có

Trang 12

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp

Nhân tố khách quan:

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả vốn đầu tư Các nhân tố ảnhhưởng này tác động đến cả hai thành phần của hiệu quả vốn đầu tư Lợi íchcôngdụng của các đối tượng do kết quả của quá trình đầu tư tạo nên khi đượcvào sửdụng và vốn đầu tư chỉ ra nhằm tạo nên các kết quả ấy Do đó cáctố này tồn tại dọctheo suốt thời gian của quá trình đầu tư khi có chủtrương đầu tư ngay trong quátrình thực hiện đầu tư, xây dựng và đặc biệt là quá trình khai thác, sử dụng các đốitượng đầu tư được hoàn thành

Chiến lược công nghiệp hoá: Công nghiệp hoá được coi là nhiệm vụ trọng

tâm trong suốt thời kỳ quá độ từ nền sản xuất nhỏ, lạc hậu lên một nền sản xuất lớn,hiện đại Vì vậy, chiến lược công nghiệp hoá sẽ ảnh hưởng đến các chính sách kinh

tế khác Lựa chọn chiến lược công nghiệp hoá đúng sẽ tạo cho việc lựa chọn cácchiến lược, các chính sách đúng đắn Đó là điều kiện cực kỳ quan trọng quyết định

sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, tạo điều kiện cho nềnkinh tế tăng trưởng lâu bền, tạo nhiều việc làm, ổn định giá cả, đảm bảo nâng caomức sống của cộng đồng dân cư và thiết lập một xã hội cộng đồng văn minh, biểuhiện của việc sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư

Các chiến lược công nghiệp hoá từ trước tới nay đã được các nhà kinh tếtổng kết thành 4 mô hình: công nghiệp hoá, hình thành trong những điều kiện lịch

sử khác nhau Thực tế đã chứng minh, quốc gia nào lựa chọn mô hình chiến lượccông nghiệp hoá đúng đắn thì sự nghiệp công nghiệp hoá sẽ thành công, vốn đầu tưđược sử dụng có hiệu quả Các nước công nghiệp mới là những đã thành công trong

sự nghiệp công nghiệp hoá theo mô hình “công nghiệp hoá theo hướng thay thếnhập khẩu” Ngay cả cộng hoà dân chủ nhân dân Triều tiên, đất nước được mệnhdanh là “ Thiên lý mã” thành công nhất trong công nghiệp hoá theo mô hình này thìsau đó và cho đến nay đã gặp rất nhiêù khó khăn trong phát triển kinh tế, theo đóvốn đầu tư được sử dụng kém hiệu quả

Các chính sách kinh tế : Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động

mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Các chính sách này gồm chính sách định

Trang 13

Phủ), chính sách tiền tệ (công cụ là chính sách lãi suất và mức cung ứng tiền), chínhsách tỷ gia hối đoái, chính sách khấu hao,

Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tạo điềukiện cho nến kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tưđược sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnhvực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành một

cơ cấu hợp lý hay không cũng như tác động làm giảm hoặc tăng thât thoát vốn đầu

tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả

Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chínhsách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêucực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tácđộng vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hìnhthành cơ cấu hợp lý hay không cũng như tác động làm giảm hoăc tăng thất thoát vốnđầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả

Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chínhsách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêucực Đó là điều kiện làm cho vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp

Khi đã lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá đúng, nếu các chínhsách kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệpcông nghiệp hoá sẽ thắng lợi, vốn đầu tư sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao Nếu cácchính sách kinh tế phụ hợp với mô hình chiến lược công nghiệp hoá, tạo điều kiệncho sự thành công của công nghiệp hoá, sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả

Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng: Tổ chức quản lý đầu tư xây

dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nội dung nhằm khuyến khích cácthành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, để chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởngkinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Sử dụng có hiệu quả caonhất các nguồn vốn đầu tư do nhà nước quản lý, chống thât thoát lãng phí Bảo đảmxây dựng dự án theo quy hoạch xây dựng yêu cầu bền vững mỹ quan, bảo vệ môitrường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụngcông nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý,bảo hành công trình xây dựng

Trang 14

Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự ánthuộc nguồn vốn NSNN, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển nhà nước và vốn do doanh nghiệp Nhà nước Phân định rõ quyền hạn vàtrách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầutrong quá trình đầu tư và xây dựng nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư Theo đó,nội dung gồm:

+ Phân loại dự án đầu tư theo tính chất, quy mô đầu tư để phân cấp quản lý.+ Công tác kế hoạch hoá đầu tư để tổng hợp cân đối vốn đầu tư của tất cảcác thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, dự báo các cân đối vĩ mô Ở cácdoanh nghiệp cân đối và phản ánh đầy đủ các nguồn vốn khấu hao cơ bản, tích luỹ

từ lợi tức sau thuế, các nguồn huy động trong và ngoài nước

+ Công tác giám định đầu tư các dự án do cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư

+ Công tác xây dựng cơ chế chính sách về quản lý quy hoạch quản lý đầu

tư xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn xây dựng, quy trìnhthiết kế xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, hệ thốngđịnh mức chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn, xây dựng đơn giá,

+ Công tác chuẩn bị đầu tư, thăm dò thị trường, thu thập tài liệu môi trườngsinh thái, điều tra khí tượng thuỷ văn, lập dự án đầu tư, điều tra, khảo sát thiết kế,

+ Công tác đấu thầu xây dựng theo quy chế

+ Công tác tổ chức chuẩn bị thực hiện dự án, quản lý thi công xây lắp, triểnkhai thực hiện dự án đầu tư

+ Công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn đầu tư.

+ Công tác tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bảnhoàn thành

Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo trình tự XDCB có ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Nhóm nhân tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, trước hết làtác động đến việc tạo ra kết quả đầu tư (các đối tượng đầu tư hoàn thành) và tác

Trang 15

Chất lượng của công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng nói trên sẽ tạo điềukiện cho việc tiết kiệm hay thất thoát lãng phí vốn đầu tư, cũng tạo điều kiện chocác kết quả đầu tư tăng hay giảm về mặt khối lượng và mang lại nhiều hay ít các lợiích kinh tế - xã hội khi khai thác sử dụng các kết quả đầu tư này Do những thiếu sóttrong công tác quản lý đầu tư xây dựng đã làm cho vốn đầu tư bị thất thoát lãng phí.Một số đối tượng đầu tư hoàn thành mang lại hiệu quả sử dụng không như mongmuốn làm cho số vốn đầu tư sử dụng kém hiệu quả.

Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp.

Thiếu vốn đầu tư:

Tiền không chỉ là căn nguyên của mọi điều ác, mà nó cũng là nguyên nhân dẫnđến thất bại của các doanh nghiệp Có nhiều chủ DN nhỏ đánh giá thấp hay không dựkiến đúng rằng họ sẽ cần bao nhiêu tiền, không chỉ để điều hành và tăng trưởng kinhdoanh, mà còn để duy trì nó khi công ty đấu tranh để giành lấy một chỗ đứng chăc chắntrên thương trường Giáo sư Norman Scarborough trường Ðại học Quản trị kinh doanh

ở nam Carolina nói: "Một khi bạn bắt đầu thiếu vốn thì có thể bắt đầu một vòng xoáy

đi xuống, và từ đó chẳng bao giờ bạn có thể đi lên được nữa"

Cơ cấu đầu tư và phương thức huy động vốn đầu tư :

Cơ cấu đầu tư và phương thức huy động vốn đầu tư có tác động quan trọngđến hoạt động đầu tư của một doanh nghiệp Nếu vướng mắc trong cơ cấu đầu tư vàphương thức huy động vốn đầu tư thì việc đầu tư sẽ bị kéo dài Chẳng hạn, các côngtrình đang thi công bị gián đoạn vì huy động vốn đầu tư không kịp thời dẫn đến viêchoàn thành chậm trễ so với kế hoạch, có thể dẫn đến việc thất thoát lãng phí tiềnbạc Hoặc la tiến hành dự án không đúng theo quy trình cũng sẽ ảnh hưởng đến thờigian hoan thành và hiệu quả của dự án

Quy mô của doanh nghiệp :

Quy mô của doanh nghiệp bảo hiểm cũng ảnh hưởng đến sự lựa chọn cáchình thức đầu tư :

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn sẽ có phạm vi lựa chọn đầu tư rộng hơn,

có khả năng đầu tư vào nhiều danh mục khác nhau, đặc biệt là khi có quy định tỷ lệđầu tư tối thiểu với một số lĩnh vực như bất động sản, trái phiếu chính phủ Ngượclại với những doanh nghiệp có vốn đầu tư với quy mô nhỏ hơn

Trang 16

Mức độ thanh khoản của các tài sản tài chính sẽ phụ thuộc vào quy mô đầu

tư vào tài sản đó của doanh nghiệp so với quy mô của toàn thị trường.Ví dụ, mộtdoanh nghiệp nhỏ thì do tài sản đầu tư có gía trị nhỏ nên khi cần họ có thể bán ngay

ra thị trường mà không lo làm rối loạn thị trường, đảm bảo tính thanh khoản để cótiền mặt chi tiêu.Trong khi đó, với một doanh nghiệp lớn, nắm giữ một giá trị lớncùng loại tài sản đầu tư đó , khi cần nếu bán ra thị trường có thể bị ảnh hưởng đáng

kể do khi bán hàng với số lượng lớn thường bị giảm giá Trong trường hợp này, tàisản đầu tư đó có thể coi là không đủ tính thanh khoản cần thiết

Các quan điểm đầu tư của nhà quản lý :

Hoạt động đầu tư chịu tác động bởi nhiều nhân tố, nhưng quyết định đầu tư cuốicùng: đầu tư vào đâu, đầu tư dưới hình thức nào và giá trị bao nhiêu là do người chịutrách nhiệm quản lý đầu tư quyết định trong khuôn khổ pháp luật cho phép

Nếu người quản lý đầu tư là những người thận trọng thì họ thiên về lựa chọnnhững danh mục đầu tư có mức độ rủi ro thấp Ngược lại nếu họ là những người ưamạo hiểm, họ sẽ có xu hướng lựa chọn những danh mục đầu tư có mức độ rủi ro caohơn nhưng tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng sẽ lớn hơn rất nhiều

Thực tế cho thấy rằng quan điểm quản lý đầu tư ở các thị trường bảo hiểmkhác nhau là khác nhau Điều này có ảnh hưởng tới hội đồng quản trị của các công

ty bảo hiểm với tư cách là những người đặt ra các giới hạn chung cho chính sáchđầu tư của công ty Do chịu cùng một sức ép , các chính sách đầu tư nhìn chung có

xu hướng tương tự nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động trên cùng một thị trường

1.5.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư trong doanh nghiệp.

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính :

Được đánh giá thông qua các chỉ tiêu cơ bản sau

Trang 17

Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu

Tổng vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu

 Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp đã đóng góp cho ngân sách với mức tăng thêm là baonhiêu trên một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu

Trang 18

Mức thu nhập tăng thêmTổng vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu

 Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp đã đem lại mức thu nhập tăng thêm là bao nhiêu

+ Bốn là :

Số chỗ làm tăng thêm Tổng vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu

 Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳnghiên cứu đã tạo ra chỗ việc làm tăng thêm bao nhiêu

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TẠI

TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty hàng hải Việt Nam 2.1.1 Quá trình hình thành.

Sau hơn 10 năm hoạt động, Vinalines đã chứng tỏ năng lực quản lý hiệu quả

dù gặp nhiều khó khăn sau cuộc khủng hoảng kinh tế ASEAN Trước những biếnđộng của thị trường hàng hải và những khó khăn tài chính, đã có nhiều kinh doanh

và đầu tư của toàn Tổng công ty Với những kế hoạch đang được triển khai về cảitạo và phát triển cảng biển, đầu tư mở rộng đội tàu, và nâng cao chất lượng hệ thốngdịch vụ, Vinalines cùng các thành viên tự tin, lạc quan tiến về phía trước

Nhờ kết hợp được lợi thế và năng lực của gần 60 thành viên theo định hướngđầu tư, phát triển và hoạt động chung, Vinalines đã triển khai xuất sắc những nhiệm

+ Xuất khẩu, nhập khẩu nguyên vật liệu và thiết bị chuyên ngành;

+ Cung cấp thuyền viên;

+ Tham gia liên doanh, hợp tác kinh tế với các đối tác trong và ngoài nướctheo đúng quy định của pháp luật

Trang 20

Được thành lập và hoạt động từ ngày 1/1/1996 theo Quyết định 250/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ ngày 29/4/1995, Vinalines lúc đầu gồm 22 công ty nhànước, 2 công ty cổ phần và 9 công ty liên doanh, sở hữu 50 tàu với tổng trọng tải là396.291 DWT và có 18456 lao động Cũng theo nghị định đó Tổng công ty Hànghải là Tổng công ty nhà nước hoạt động kinh doanh , có tư cách pháp nhân, có cácquyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt độngkinh doanh trong phạm vi số vốn do Tổng công ty quản lý Hiện tại, Tổng công tyHàng hải Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là VIET NAM NATIONALSHIPPING LINES, viết tắt VINALINES bao gồm các thành viên sau:

Khối vận tải biển gồm 7 doanh nghiệp:

1 Công ty vận tải biển Việt Nam

Viet nam Ocean Shipping Company (VOSCO), có trụ sở chính tại 215 TrầnQuốc Toản, Hải phòng

2 Công ty Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam

Vietnam Sea Transport Chartering Company (VITRANSCHART), có trụ sởchính 248 Nguyễn Tất Thành, Q4 Thành phố Hồ Chí Minh

3 Công ty vận tải biển III

Vietnam Shipping Company (VINASHIP), số 01 Hoàng Văn Thụ, QuậnHồng Bàng, Hải Phòng

4 Xí nghiệp liên hợp vận tải biển pha sông

Vietnam Sea & River Transports Corporation (VISERITRANS), 80B TrầnHưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

5 Công ty vận tải dầu khí Việt Nam

Falcon Shipping Company (FALCON), 36 Nguyễn thị Minh Khai Quận 1,Thành phố Hồ chí Minh

6 Công ty Vận tải và cung ứng xăng dầu đường biển

Maritime petrolemn Transport Company (MAPETRANCO) 46 Trần Khánh

Dư, Ngô Quyền, Hải phòng

Trang 21

7 Công ty vận tải thủy Bắc

Northeru Waterways Transport Corporation (NORWAT) 278 Tôn ĐứcThắng, Đóng Đa, Hà nội

Khối cảng gồm 5 doanh nghiệp:

1 Cảng Hải phòng (Hải phong Port) : 08 A Trần phú, Hải phòng

2 Cảng Sài gòn (Sai Gon Port): 03 Nguyễn Tất Thành , Q4, TP HCM

3 Cảng Quảng Ninh (Quang Ninh Port) :06 Lê thánh Tông, phường Hồng

Hà, thành phố Hạ Long

4 Cảng Đã Nẵng (Da Nang Port)

5 Cảng Cần Thơ (Can Tho Port)

Khối dịch vụ gồm 15 doanh nghiệp:

1 Đại lý hàng hải Việt nam

Vietnam Ocean Shipping Agency (VOSA) , 07 Nguyễn Huệ, Q1, Thành phố

Hồ chí Minh

2 Công ty container phía Bắc

VICONSHP - HAI PHONG : 11 Võ Thị Sáu, Ngô Quyền, Hải phòng

3 Công ty container phía Nam

VICONSHIP - SAIGON; 11 Nguyễn Huệ, Q1, TP Hồ chí Minh

4 Công ty phát triển hàng hải

VI MADECO: 11 Võ thị Sáu, Ngô Quyền, Hải phòng

5 Công ty tin học và công nghệ hàng hải

MITECO: 12 Trần khánh Dư, Ngô Quyền, Hải phòng

6 Trung tâm thương mại hàng hải I

MATRA - HA NOI ;1A đường Giải phóng, Đống đa, Hànội

7 Trung tâm thương mại hàng hải II

MATRA - NHATRANG ; 36 Trần phú, TP Nha trang

8 Công ty cung ứng và dịch vụ hàng hải I

MASERCO - 282 Đà nẵng , Ngô Quyền, Hải phòng

Trang 22

9 Công ty cung ứng và dịch vụ hàng hải phía Nam

MARISERCO - 442 Nguyễn Tất thành , Q4, TP Hồ Chí Minh

10 Công ty xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư kỹ thuật phía nam

MARIMEX - 36 Nguyễn Trường Tộ, Q4, TP Hồ Chí Minh

11 Công ty hợp tác lao động với nước ngoài

INLACO - HAIPHONG - 04 Nguyễn Trãi, Hải phòng

12 Công ty Hợp tác lao động với nước ngoài phía Nam

INLACO - SAIGON - 63, Sương Nguyệt ánh, Q1, TP Hồ Chí Minh

13 Công ty tư vấn hàng hải

MARINECONSUL - 201 Khâm thiên , Hà Nội

14 Công ty dịch vụ công nghiệp hàng hải

INSECO - 1A Phan Chu Chinh, Phường Hải Cảng, TPQuy Nhơn

15 Công ty xuất nhập khẩu vật tư đường biển

MARINESUPPLY - 276A, Đà nẵng, Hải phòng

Khối các đơn vị liên doanh gồm 8 doanh nghiệp:

1 Công ty liên doanh vận tải biển Việt Pháp - GEMATRANS

Lầu 15, Habour View Buiding , 35 Nguyễn Huệ , Q1, TP Hồ Chí Minh

2 Công ty liên doanh vận tải và khai thác Container Vietnam (VINABRIDGE)

11 Võ thị Sáu, Ngô Quyền, Hải phòng

3 Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam - MARITIME BANK

25 Điện biên Phủ, Hồng Bàng, Hải phòng

4 Công ty cổ phần đại lý liên hiệp vận chuyển - GEMADEPT

Lầu 3 số 27, 28 Tôn đức Thắng, TP Hồ Chí Minh

5 Công ty vận tải quốc tế Nhật Việt - VIJACO

Chùa Vẽ, Ngô Quyền, Hải phòng

Trang 23

7 Công ty cổ phần cảng container Đồng nai - ICD DONG NAI

8 Phili - 0rien lines Vietnam Ltd.

153 Nguyễn Tất Thành, Q4, TP Hồ Chí Minh

2.1.2 Sự phát triển của tổng công ty hàng hải Việt Nam

Để nâng cao vị thế của Tổng công ty, kế hoạch 5 năm giai đoạn 1996-2000

đã được đưa ra và triển khai thành công Kết quả là đội tàu của Vinalines đã tănglên thành 79 tàu (tương đương 844.521 DWT) gồm 9 tàu container với tổng trọngtải là 6.102 TEU, năng lực đội tàu đạt 14 tấn/DWT/năm

Việc nâng cấp cảng Sài Gòn và cảng Hải Phòng cùng việc xây mới bếncontainer tại cảng Cần Thơ đã giúp năng suất khai thác cảng đạt 2.800 tấn/mbến/năm Bên cạnh đó, Vinalines đã nâng cao năng lực các ICD tại Thủ Đức, GiaLâm, Đồng Nai và đầu tư nhiều trang thiết bị mới để đáp ứng nhu cầu vận tải mới

Trong giai đoạn này, doanh thu hàng năm tăng 8-21%/năm Năm 2000,doanh thu đã tăng 2,16 lần so với năm 1995, đạt 4270 tỷ đồng và tổng lợi nhuận đạtkhoảng 326 tỷ đồng

Nhờ thành công này, trong giai đoạn 2001-2005, đội tàu của Vinalines đãtăng lên thành 103 tàu (tương đương 1,2 triệu DWT), trong đó có 43 tàu mua lại và

10 tàu đóng mới (trong chương trình đóng mới tàu biển giữa Vinalines và Vinashin

đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1419/QĐ-TTg ngày1/11/2001, theo đó Vinashin cam kết đóng mới 32 tàu với tổng trọng tải là 403260DWT cho Vinalines)

Trong giai đoạn này, 3290m bến đã được cải tạo và xây dựng để tiếp nhậntàu từ 10000 DWT đến 40000 DWT Nhiều dự án nâng cấp và cải tạo đã được hoànthành đưa tổng chiều dài bến của Vinalines lên 8603m khiến năng suất bến vào cuốinăm 2005 đạt 3125 tấn/m bến

Cũng trong thời gian này, Vinalines đã triển khai các dự án đầu tư vào khobãi, ICD, phương tiện và trang thiết bị để phục vụ hoạt động hàng hải và mở rộngngành nghề kinh doanh của mình sang các lĩnh vực khác, như dự án xây dựng toànhà Ocean Park cao 19 tầng với 2 tầng hầm, dự án liên doanh với Tập đoàn STC HàLan xây dựng trung tâm đào tạo thuyền viên tại Hải Phòng…

Năm 2005, tổng doanh thu của toàn Tổng công ty dạt 10500 tỷ đồng với tổnglợi nhuận khoảng 700 tỷ

Trang 24

Đến năm 2006, năm đầu tiên trong kế hoạch 5 năm giai đoạn 2006-2010 đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1366/QĐ-TTg ngày18/10/2006, Vinalines một lần nữa lại vượt mục tiêu đề ra với tổng doanh thu đạt

11241 tỷ đồng

2.2 Thực trạng huy động vốn đầu tư tại tổng công ty hàng hải Việt Nam

2.2.1 Nhu cầu vốn của Tổng công ty hàng hải

Xuất phát điểm với cơ sở vật chất kỹ thuật trong hai lĩnh vực đầu tư pháttriển trọng yếu nhất là vận tải biển và khai thác cảng đều yếu kém, lạc hậu về côngnghệ và rất thiếu vốn đầu tư cải tạo, nâng cấp đổi mới trang thiết bị để đáp ứng đòihỏi ngày càng cao của thị trường do vậy nhu cầu vốn của Tổng công ty chủ yếudành cho 2 lĩnh vực này

Một là, nhu cầu vốn đầu tư cho lĩnh vực vận tải biển.

Bảng a.1:Nhu cầu vốn đầu tư cho lĩnh vực vận tải biển

Đơn vị: 1000 USD

( Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của tổng công ty hàng hải Việt Nam )

Trang 25

Hai là, nhu cầu vốn cho đầu tư lĩnh vực cảng biển.

Bảng a.2:Nhu cầu vốn đầu tư của 4 cảng biển tiêu biểu của

tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Đơn vị 1.000.000 USD

1 Cảng Hải Phòng (đã đi vào

25,539,850,6

31,620

55,23421,2

49,5

20,5 29 68,,7

40,2 28,5 66,8

35,8 31,0

57,9 36,8 21,1

70,7

47,332,775,8

30,445,470,2

48,222,0

65,123,531,6

(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của tổng công ty hàng hải Việt Nam )

2.2.2 Nguồn huy động vốn đầu tư của Tổng công ty Hàng hải

Xuất phát từ nhu cầu về vốn đầu tư của mình, Tổng công ty Hàng hải đã xácđịnh sự sống còn của mình phụ thuộc vào hiệu quả của việc huy động và sử dụngvốn Các nguồn vốn được huy động như sau:

Trang 26

Bảng a.3:Tình hình huy động vốn đầu tư từ 2001- 2009 như sau:

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 18,57 18,3 18,8

( Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của tổng công ty hàng hải Việt Nam )

Năm 2009 tổng vốn đầu tư vào tổng công ty đạt 180,4 nghìn tỷ đồng, đánhgiá mốc cao nhất từ trước tới nay về tỷ lệ tổng vốn đầu tư so với GDP (33,7%) Đầu

tư năm 2009 đã vượt mức 4% mục tiêu kế hoạch đã được quốc hội thông qua vàtăng 10,3% so với năm 2008

Năm 2009 vốn đầu tư Nhà nước chiếm 52,3% tổng đầu tư xã hội Năm 2008,vốn tín dụng của nhà nước ước thực hiện chỉ đạt 83,4% so với mục tiêu kế hoạch.Nguyên nhân chủ yếu là do vốn hỗ trợ phát triển chính thức( ODA) được giải ngânđạt 1,58 tỷ USD, chỉ bằng 88% kế hoạch Đầu tư nhà nước tuy vẫn là nguồn quantrọng nhất, song đã có xu hướng giảm dần xét trong tỷ trọng vốn đầu tư xã hội(bảng1) Hơn nữa, mức giảm tỷ trọng vốn đầu tư ngân sách Nhà nước cho thấy giớihạn của nhà nước trong việc tăng đầu tư từ ngân sách cả về con số tuyệt đối vàtương đối (xét trong tương quan giữa thu và chi, giữa chi thường xuyên và chi đầu

tư phát triển)

Năm 2009, đầu tư của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tiếp tục tăng mạnh,đạt 28,8% tổng vốn đầu tư , mức kỷ lục từ trước tới nay Mức đóng góp của vốn

Trang 27

Xu hướng suy tăng FDI diễn ra trong tình hình Việt Nam được xem là quốcgia ổn định nhất trong khu vực và Việt Nam đã thực hiện nhiêu biện pháp để cảithiện môi trường cho Đầu tư Nhà nước kể từ năm 2000 Rõ ràng những nỗ lực vừaqua là chưa đủ hấp dẫn FDI Những vấn đề đang cản trở thu hút FDI vẫn được cácnhà Đầu tư Nhà nước liệt kê là: quy trình, thủ tục hành chính rườm rà và tệ nạntham nhũng, các hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ và thiếu minh bạch, quychế hai giá và chi phí dịch vụ hạ tầng hỗ trợ sản xuất kinh doanh đắt đỏ, thuế thunhập cá nhân quá cao, quy định về tuyển dụng lao động cứng nhắc, tổ chức xúc tiếnđầu tư chưa hiệu quả Nhiều tắc trách, thiếu nhất quán và mâu thuẫn trong xử lý cácvấn đề phát sinh cả đối với FDI và đầu tư.

Trong những năm qua, vốn đầu tư phát triển của công ty đã tăng liên tục quacác năm Điều này được thể hiện ở tình hình thực hiện vốn đầu tư tại công ty quabảng sau:

Bảng a.4:Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng hải giai

liên hoàn

Triệu

231.992 101.596 -38.596 -7.875Tốc độ

-tăng liên

hoàn

(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của tổng công ty hàng hải)

Như đã phân tích ở trên, tổng lượng vốn đầu tư của tổng công ty hàng hảigiai đoạn này là 3,628.575 triệu đồng, đạt 108 42% kế hoạch đề ra Lượng vốn đầu

tư của tổng công ty kể từ năm 2005 luôn tăng một cách ổn định Điều này chứng tỏtổng công ty ngày càng chú trọng trong việc đầu tư phát triển doanh nghiệp Chỉriêng năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nói chung nên cũng như bao

Trang 28

doanh nghiệp khác,tổng công ty hàng hải đã giảm lượng vốn đầu tư phát triển củamình xuống thấp hơn mọi năm Cụ thể,vốn đầu tư thực hiện của công ty năm 2009

là 836.738 triệu đồng, chiếm 86.12 % kế hoạch đề ra Nói chung khối lượng vốnđầu tư qua các năm có xu hướng ngày càng tăng, nhưng mức chênh lệch khôngđáng kể thể hiện ở lượng tăng tuyệt đối liên hoàn ở bảng 4 mức chênh lệch giữa cácnăm tương đối đều nhau Điều này giải thích cho lý do là trong những năm nàycông ty không đầu tư vào các hoạt động đầu tư mới đã hoàn tất vào hoạt động sảnxuất kinh doanh Trong những năm này, khối lượng vốn đầu tư chủ yếu được dùngcho hoạt động đầu tư sửa chữa, mua sắm máy móc thiết bị, khoa hhọc công nghệphục vụ vho sản xuất kinh doanh của công ty

1.6.Thực trạng sử dụng vốn đầu tư của tổng công ty hàng hải Việt

Nam:

2.3.1 Thực trạng sử dụng sử dụng vốn đầu xét theo nguồn

Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển có ýnghĩa quyết định đến quy mô và tốc độ tăng trưởng cũng như mức độ gia tăng lợinhuận Trong đó nguồn vốn đầu tư vừa là điều kiện tiên quyết vừa có ảnh hưởng tolớn đến tính khả thi và hiệu quả của hoạt động đầu tư Về nguồn vốn huy động, khốilượng vốn đầu tư trong giai đoạn này đã hoàn thành khá tốt kế hoạch đề ra Để cóthể huy động được nguồn vốn lớn như vậy, bên cạnh nguồn vốn tự có và lợi nhuậngiữ lại từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm phải kể đến những nguồn vốnrất quan trọng khác, đó là vốn vay thương mại và các nguồn vốn khác

Trong giai đoạn 2005 – 2009, vốn đầu tư phát triển của công ty lên đến3,628.575 triệu đồng, được huy động từ các nguồn: Vốn chủ sở hữu, Vốn vay, Vốnkhác được thể hiện qua bảng:

Trang 29

Bảng a.1:Tình hình thực hiện vốn đầu tư của tổng công ty hàng hải Việt

Nam phân theo nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2005 – 2009

Đơn vị: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư 1,152.99 921 1,022.60 984 976.13 5,056.71Vốn chủ sở hữu 1,078.35 855.74 832.581 807.59 798.51 2,480.44Nguồn vốn vay 47.678 50.467 130.469 115.56 116.48 2,296.61Nguồn vốn khác 26.961 14.791 59.546 60.845 61.134 279.67

(Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của tổng công ty hàng hải Việt Nam)

Bảng a.2:Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng hải

Việt Nam giai đoạn 2005 – 2009

( Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của tổng công ty hàng hải Việt Nam)

Hình 2.1:Biểu đồ: Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư phát triển của tổng công ty

hàng hải giai đoạn 2005 – 2009

Trang 30

( Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của tổng công ty hàng hải Việt Nam)

Trong giai đoạn này, tổng lượng vốn chủ sở hữu của tổng công ty là 2,480.44triệu đồng, được duy trì ở mức 49.05% tổng vốn đầu tư, tổng lượng vốn vay thươngmại là 2,296.605 triệu đồng, chiếm 45.42% tổng vốn đầu tư, còn lại 5.53% là vốnhuy động thêm từ nguồn khác Có thể thấy công ty đã có sự tự chủ khá cao trongviệc huy động các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển, với 49.05% vốn chủ

sở hữu và 45.42% vốn vay tín dụng Như vậy, qua bảng số liệu trên cho thấy nguồnvốn vay tín dụng thương mại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư Nguồn vốnnày với ưu điểm là khá phổ biến, dễ tiếp cận với nhiều hình thức cho vay tùy theođơn vị cho vay với các mức lãi suất, có khả năng đáp ứng nhu cầu nhanh nhất, tạođiều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong huy động và sử dụng vốn Tuy nhiênvốn vay thương mại có nhược điểm là chi phí vốn thường cao hơn so với các nguồnvốn khác và thường có các điều kiện áp đặt về kế hoạch trả nợ vốn và những điềukiện về đảm bảo thực hiện hiệu quả đầu tư của tổ chức cho vay Điều này gây bấtlợi cho sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu của tổng công ty bao gồm một phần vốn được trích từ vốnđầu tư của chủ sở hữu, một phần lợi nhuận chưa phân phối, và các quỹ nội bộ khác

Vốn chủ sở hữu 49.05%

Vốn vay thượng mại 45.42%

Nguồn vốn khác 5.53%

1 2 3

Trang 31

ty: chính điều này đã gắn lợi ích người lao động với lợi ích của công ty, tạo tâm lýcho người lao động rằng tổng công ty cũng là sở hữu của mình, vì vậy họ luôn nỗlực làm việc đạt năng suất tối đa tạo ra một phần lợi nhuận đáng kể cho công ty.Đây là một hoạt động mang tính hiệu quả cao của ban lãnh đạo tổng công ty.

Nguồn vốn khác: Nguồn này thường được trích từ quỹ khen thưởng, quỹphúc lợi của tổng công ty, tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng vốn đầu tưnhưng đóng góp nhất định trong việc huy động vốn cho nhu cầu đầu tư phát triểnhàng năm của tổng công ty

Như vậy, qua bảng số liệu ta thấy hai nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay tíndụng thương mại chênh lệch không lớn Điều này thể hiện được tính hiệu quả củahoạt động đầu tư, đồng thời tổng công ty có được tính chủ động cao trong đầu tư vàtổng công ty cũng có thể giảm một phần thuế phải nộp do chi phí trả lãi vay đượctính vào chi phí trước khi tính lợi nhuận trước thuế Nhưng tổng công ty cũng phải

có biện pháp trả nợ để có thể tránh được tình trạng mất khả năng thanh toán

2.3.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng hải Việt Nam phân theo nội dung đầu tư

Hoạt động đầu tư phát triển trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng rất cần thiếtcho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Nhận thức được tầm quan trọng đócủa hoạt động đầu tư phát triển trong những năm qua tổng công ty đã chú trọngnhiều hơn cho hoạt động đầu tư phát triển, điều này đã được thể hiện ở khối lượngvốn đầu tư tăng lên qua các năm phân tích ở trên

Tổng công ty hàng hải tập trung vốn cho hoạt động đầu tư phát triển các nộidung như: đầu tư xây dựng cơ bản; đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, phương tiệnvận tải; đầu tư cho hệ thống quản lý; đầu tư cho nguồn nhân lực; và đầu tư vào một

số lĩnh vực khác

Hoạt động đầu tư phát triển theo các nội dung đầu tư tại tổng công ty hànghải xét chung cho cả giai đoạn và từng năm trong giai đoạn 2005 – 2009 được thểhiện trong bảng sau:

Trang 32

Bảng a.3:Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng

hải phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2005 – 2009

Đơn vị: Tỷ đồng

Tổng vốn đầu tư 1,152.992 921 1,022.596 984 976.13 5,056.713Vốn đầu tư xây

dựng cơ bản 417.787 428.09 479.618 479.82 474.34 1,879.661Vốn đầu tư máy móc

thiết bị công nghệ 334.37 285.51 278.66 263.22 261.11 1,422.9Vốn đầu tư cho hệ

thống quản lý 221.72 166.91 201.04 182.59 185.68 957.94Vốn đầu tư cho phát

triển nguồn nhân lực 126.829 119.73 150.015 145.44 141.05 683.059Vốn đầu tư khác 52.288 20.759 13.262 12.936 13.936 113.182

( Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của tổng công ty hàng hải Việt Nam)

Ngày đăng: 19/12/2012, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng a.1: Nhu cầu vốn đầu tư cho lĩnh vực vận tải biển - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
Bảng a.1 Nhu cầu vốn đầu tư cho lĩnh vực vận tải biển (Trang 26)
Bảng  a.2: Nhu cầu vốn đầu tư của 4 cảng biển tiêu biểu của tổng công ty Hàng hải Việt Nam - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
ng a.2: Nhu cầu vốn đầu tư của 4 cảng biển tiêu biểu của tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Trang 27)
Bảng a.1: Tình hình huy động vốn đầu tư từ  2001- 2009 như sau: - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
Bảng a.1 Tình hình huy động vốn đầu tư từ 2001- 2009 như sau: (Trang 28)
Bảng a.2: Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng hải giai  đoạn 2005 - 2009 - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
Bảng a.2 Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng hải giai đoạn 2005 - 2009 (Trang 29)
Bảng  a.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng hải  Việt Nam giai đoạn 2005 – 2009 - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
ng a.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng hải Việt Nam giai đoạn 2005 – 2009 (Trang 31)
Hình 2.1: Biểu đồ: Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng  hải giai đoạn 2005 – 2009 - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
Hình 2.1 Biểu đồ: Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng hải giai đoạn 2005 – 2009 (Trang 31)
Bảng a.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng  hải phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2005 – 2009 - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
Bảng a.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của tổng công ty hàng hải phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2005 – 2009 (Trang 34)
Bảng a.2: Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của tổng công ty hàng hải phân theo  nội dung đầu tư giai đoạn 2005 – 2009 - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
Bảng a.2 Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của tổng công ty hàng hải phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2005 – 2009 (Trang 35)
Bảng a.1: Kết quả hoạt động đầu tư phát triển của tổng công ty  Bảng a.2: giai đoạn 2005 – 2009 - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
Bảng a.1 Kết quả hoạt động đầu tư phát triển của tổng công ty Bảng a.2: giai đoạn 2005 – 2009 (Trang 37)
Hình 2.1: Biểu đồ: Doanh thu của công ty qua các năm giai đoạn 2005 – 2009 - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
Hình 2.1 Biểu đồ: Doanh thu của công ty qua các năm giai đoạn 2005 – 2009 (Trang 38)
Hình 2.2: Biểu đồ: Mức gia tăng đóng góp vào Ngân sách của  tổng công ty giai  đoạn 2005- 2009 - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
Hình 2.2 Biểu đồ: Mức gia tăng đóng góp vào Ngân sách của tổng công ty giai đoạn 2005- 2009 (Trang 39)
Bảng c.1: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội của tổng công ty  giai đoạn 2005 – 2009 - Một số giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Tổng Cty Hàng hải Việt nam
Bảng c.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội của tổng công ty giai đoạn 2005 – 2009 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w