L I CAM ĐOANỜ Tôi xin cam đoan r ng đây là công trình nghiên c u c a chính tôi th c hi nằ ứ ủ ự ệ d i s h ng d n c a cán b h ng d n khoa h c K t qu nghiên c u trongướ ự ướ ẫ ủ ộ ướ ẫ ọ ế ả ứ lu n án l[.]
Trang 1L I CAM ĐOAN Ờ
Tôi xin cam đoan r ng đây là công trình nghiên c u c a chính tôi th c hi nằ ứ ủ ự ệ
dướ ự ưới s h ng d n c a cán b hẫ ủ ộ ướng d n khoa h c. K t qu nghiên c u trongẫ ọ ế ả ứ
lu n án là trung th c và ch a t ng đậ ự ư ừ ược công b trong b t k công trình nghiên c uố ấ ỳ ứ nào. Tôi xin cam đoan r ng nh ng ph n k th a, tham kh o cũng nh tham chi uằ ữ ầ ế ừ ả ư ế
đ u đề ược trích d n đ y đ và nghi rõ ngu n tham kh o c th trong danh m c cácẫ ầ ủ ồ ả ụ ể ụ tài li u đã đệ ược tham kh o. ả
Hà N i, ngày… tháng……năm…… ộ
Tác gi lu n án ả ậ
Cao Th Huy n Trang ị ề
Trang 3L I C M N Ờ Ả Ơ
Tác gi xin bày t s bi t n sâu s c t i TS Nguy n Tu n Anh và PGS.TSả ỏ ự ế ơ ắ ớ ễ ấ Nguy n Th H ng Nga đã t n tình hễ ị ồ ậ ướng d n Tác gi trong su t quá trình th c hi nẫ ả ố ự ệ
Lu n án. ậ
Tác gi xin bày t s c m n t i các Th y, Cô Khoa K toán – H c Vi n Tàiả ỏ ự ả ơ ớ ầ ế ọ ệ Chính đã giúp đ Tác gi trong quá trình h c t p và nghiên c u. ỡ ả ọ ậ ứ
Tác gi xin trân tr ng c m n s giúp đ nhi t tình và quý báu c a các nhàả ọ ả ơ ự ỡ ệ ủ
qu n lý, b ph n k toán, phòng nhân s , phòng k ho ch… t i các công ty là cácả ộ ậ ế ự ế ạ ạ
đ n v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rơ ị ự ộ ổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn trongả quá trình Tác gi kh o sát, thu th p tài li u, phi u đi u tra. ả ả ậ ệ ế ề
Cu i cùng, Tác gi bày t s c m n t i Ban lãnh đ o Khoa K toán – Ki mố ả ỏ ự ả ơ ớ ạ ế ể toán trường ĐH Công nghi p Hà N i, nh ng ngệ ộ ữ ười thân trong gia đình đã t o đi uạ ề
ki n, đ ng viên, giúp đ Tác gi trong su t quá trình h c t p và th c hi n Lu n án. ệ ộ ỡ ả ố ọ ậ ự ệ ậ
Trang 4M C L C Ụ Ụ
Trang 5DANH M C T VI T T T Ụ Ừ Ế Ắ
BSC Th đi m cân b ngẻ ể ằ CBCNV Cán b công nhân viênộ
CP Bi n đ c l p: Chi phí t ch c KTTNế ộ ậ ổ ứ
CL Bi n đ c l p: Chi n lế ộ ậ ế ược kinh doanh c a DNủ
NT Bi n đ c l p: Nh n th c v KTTN c a NQTDNế ộ ậ ậ ứ ề ủ CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí qu n lý doanh nghi pả ệ CPTM C ph n thổ ầ ương m i ạ
CT Bi n đ c l p: S c nh tranh c a môi trế ộ ậ ự ạ ủ ường kinh doanh
DN Doanh nghi pệ EBIT L i nhu n trợ ậ ước thu và lãi vayế EVA Giá tr kinh t gia tăngị ế
GĐ Giai đo nạ HCTH Hành chính – t ng h pổ ợ HĐQT H i đ ng qu n trộ ồ ả ị
KTTC K toán tài chínhế
NQTDN Nhà qu n tr doanh nghi pả ị ệ
PC Bi n đ c l p: S phân c p qu n lýế ộ ậ ự ấ ả
PX Phân xưởng
QM Bi n đ c l p: Quy mô doanh nghi pế ộ ậ ệ
RI L i nhu n còn l iợ ậ ạ ROI T su t l i nhu n trên v n đ u tỷ ấ ợ ậ ố ầ ư SABECO T ng công ty c ph n Bia Rổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài ả
Gòn
SG – HN Sài gòn – Hà n i ộ SXC S n xu t chungả ấ
TC Bi n ph thu c: T ch c KTTN trong DNế ụ ộ ổ ứ TCKT Tài chính – k toán ế
TNHH Trách nhi m h u h nệ ữ ạ TTTN Trung tâm trách nhi mệ
DANH M C S Đ , Đ TH Ụ Ơ Ồ Ồ Ị
Trang 7DANH M C B NG BI U Ụ Ả Ể
Trang 8PH N M Đ U Ầ Ở Ầ
1. Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề
Trong nh ng năm g n đây k toán qu n tr (KTQT) nói chung và các công cữ ầ ế ả ị ụ KTQT nói riêng nh n đậ ược nhi u s quan tâm, chú ý và nghiên c u c a các h c giề ự ứ ủ ọ ả nhi u nề ước trên th gi i. KTQT đế ớ ược nghiên c u c v h c thuy t l n th c hànhứ ả ề ọ ế ẫ ự
t i các doanh nghi p, đ c bi t là t i nh ng nạ ệ ặ ệ ạ ữ ước đang phát tri n và các nể ước có
n n kinh t chuy n đ i, n i mà có s chênh l ch tề ế ể ổ ơ ự ệ ương đ i v trình đ phát tri nố ề ộ ể
c a n n kinh t và trình đ c a qu n tr doanh nghi p. Tuy nhiên, vi c nghiên c uủ ề ế ộ ủ ả ị ệ ệ ứ
và áp d ng KTQT t i các qu c gia này trong đó có Vi t Nam còn khá nhi u h n chụ ạ ố ệ ề ạ ế
do nh ng nghiên c u h c thu t trong lĩnh v c này còn ch a nhi u và ch a th c sữ ứ ọ ậ ự ư ề ư ự ự đáp ng đứ ược nhu c u c a các nhà qu n tr doanh nghi p. Do đó, c n có nh ngầ ủ ả ị ệ ầ ữ nghiên c u mang tính ch t h th ng, có khoa h c v t ch c KTQT trong các doanhứ ấ ệ ố ọ ề ổ ứ nghi p.ệ
Trong n n kinh t th trề ế ị ường, s c nh tranh gi a các doanh nghi p ngày càngự ạ ữ ệ
tr nên gay g t. Dở ắ ưới tác đ ng m nh m c a k nguyên s , nhi u c h i và tháchộ ạ ẽ ủ ỷ ố ề ơ ộ
th c đang đ t ra cho doanh nghi p Vi t Nam. Các chuyên gia kinh t , nhà qu n lýứ ặ ệ ệ ế ả
đ u cho r ng, n n kinh t Vi t Nam đang h i nh p m nh m và sâu r ng v i khuề ằ ề ế ệ ộ ậ ạ ẽ ộ ớ
v c và th gi i. H qu c a các hi p đ nh thự ế ớ ệ ả ủ ệ ị ương m i t do đ t ra nhi u c h i vàạ ự ặ ề ơ ộ thách th c l n, n u không c i thi n năng l c c nh tranh, nguy c thua trên sân nhàứ ớ ế ả ệ ự ạ ơ
c a doanh nghi p Vi t Nam là r t cao. Nâng cao năng l c c nh tranh không ch làủ ệ ệ ấ ự ạ ỉ nhu c u c p thi t, liên t c và lâu dài mà còn là n i dung s ng còn c a doanh nghi pầ ấ ế ụ ộ ố ủ ệ
và n n kinh t Đ các doanh nghi p có th t n t i và phát tri n b n v ng, ngoài sề ế ể ệ ể ồ ạ ể ề ữ ự
h tr t các c quan nhà nỗ ợ ừ ơ ước và xã h i, các doanh nghi p c n ph i t thay đ i,ộ ệ ầ ả ự ổ nâng cao nh ng n i l c c a chính mình, trong đó, doanh nghi p c n xây d ng đữ ộ ự ủ ệ ầ ự ượ c
m t h th ng các công c qu n lý h u hi u nh m đ a ra các quy t đ nh kinh doanhộ ệ ố ụ ả ữ ệ ằ ư ế ị
m t cách nhanh chóng, chính xác và linh ho t. M t trong nh ng công c qu n lý đ cộ ạ ộ ữ ụ ả ắ
l c hi n nay trong quá trình qu n lý, đi u hành và ki m soát ho t đ ng kinh doanhự ệ ả ề ể ạ ộ
c a nhà qu n tr doanh nghi p chính là h th ng KTQT, trong đó KTTN là m t n iủ ả ị ệ ệ ố ộ ộ dung quan tr ng.ọ KTTN nh m m c đích t o ra h th ng thông tin tài chính và phi tàiằ ụ ạ ệ ố
Trang 9chính có liên quan v nh ng ho t đ ng th c t và đề ữ ạ ộ ự ế ượ ậc l p k ho ch, ế ạ giúp nhà quan tri kiêm soát và đánh giá hoat đ ng cua nh ng b ph n trong doanh nghi p,̉ ̣ ̉ ̣ ộ ̉ ữ ộ ậ ẹ ̂
đ ng th i đánh giá trách nhi m quan lý cua nhà quan tri các câp. T đó, giúp các nhàồ ờ ệ ̉ ̉ ̉ ̣ ́ ừ quan tri các câp có nh ng thông tin h u ích trong vi c ra quyêt đ nh đ đ t đ̉ ̣ ́ ữ ữ ệ ́ ị ể ạ ượ c muc tiêu chung. Đ ng th i KTTN cung thúc đ y, khuyên khích các nhà quan tri pháṭ ồ ờ ̃ ẩ ́ ̉ ̣ huy nang l c quan lý cua mình góp phân nâng cao hi u qua quan lý cua doanh̆ ự ̉ ̉ ̀ ệ ̉ ̉ ̉ nghi p. KTTN có vai trò quan trong trong công tác quan lý cua doanh nghi p nhungệ ̣ ̉ ̉ ệ ̛ vân còn là n i dung tuong đ i m i không chi trong th c tê mà ca trong nghiên c ũ ộ ̛ ̛ ố ớ ̉ ự ́ ̉ ư ́
đ i v i Vi t Nam, m c dù KTQT nói chung và KTTN nói riêng đã đố ớ ệ ặ ược các nu c̛ơ ́ trên thê gi i đ c p và phát triên trong nhi u th p k qua.́ ơ ề ạ́ ̂ ̉ ề ậ ỷ
T ng công ty c ph n Bia Rổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn (Sabeco) là m tả ộ
đ n v có nhi u công ty thành viên, ph m vi ho t đ ng tr i r ng, c ch qu n lý tàiơ ị ề ạ ạ ộ ả ộ ơ ế ả chính đ i v i các công ty thành viên cũng khá đa d ng nên vi c ki m soát và đánhố ớ ạ ệ ể giá thành qu qu n lý c a t ng đ n v , b ph n, cá nhân các công ty và toàn bả ả ủ ừ ơ ị ộ ậ ở ộ
T ng công ty v n còn nh ng b t c p c n ti p t c ph i hoàn thi n đ đáp ng yêuổ ẫ ữ ấ ậ ầ ế ụ ả ệ ể ứ
c u qu n lý trong giai đo n hi n nay. T nhi u năm nay, dù đã có nhi u thầ ả ạ ệ ừ ề ề ươ ng
hi u th t b i, nh ng các hãng bia nệ ấ ạ ư ước ngoài v n ti p t c đ b vào th trẫ ế ụ ổ ộ ị ườ ng
Vi t Nam. Do đó, v i ngành công nghi p đ u ng, th trệ ớ ệ ồ ố ị ường dường nh ch u tácư ị
đ ng tr c ti p nh t c a các chính sách m c a th trộ ự ế ấ ủ ở ử ị ường. Đ n nay, th trế ị ường bia
rượu nước gi i khát Vi t Nam đã có s tham gia c a r t nhi u hãng đ u ng nả ệ ự ủ ấ ề ồ ố ướ c ngoài khi n cho s c nh tranh th ph n càng thêm gay g t.ế ự ạ ị ầ ắ Đ t n t i và phát tri nể ồ ạ ể đòi h i T ng công ty ph i có nh ng chính sác, chi n lỏ ổ ả ữ ế ược nâng cao năng l c c nhự ạ tranh, trong đó ph thu c r t nhi u y u t nh giá c , ch t lụ ộ ấ ề ế ố ư ả ấ ượng, chính sách marketing, Bên c nh các chi n lạ ế ược nh m nâng cao năng l c s n xu t, tăng ch tằ ự ả ấ ấ
lượng s n ph m thì ả ẩ T ng công ty c ph n Bia Rổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gònả
c n khai thác hi u qu các công c qu n lý kinh t qu n lý phù h p. M t trongầ ệ ả ụ ả ế ả ợ ộ
nh ng công cu quan lý và kiêm soát qu n lý hi u qua hi n nay cho các doanh nghi pữ ̣ ̉ ̉ ả ệ ̉ ệ ẹ ̂
là h thông KTTN. Có th nói vi c t ch c mang tính ch t h th ng và khoa h cệ ́ ể ệ ổ ứ ấ ệ ố ọ KTTN, nghiên c u các nhân t nh hứ ố ả ưởng đ n vi c t ch c KTTN và t i các đ n vế ệ ổ ứ ạ ơ ị
tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rự ộ ổ ổ ầ ượu Nước gi i khát Sài Gòn là c n thi t.ả ầ ế
Trang 10Nh m m c đích h th ng hóa c s lý lu n v t ch c KTTN trong cácằ ụ ệ ố ơ ở ậ ề ổ ứ doanh nghi p, ệ k t h p v i nh ng v n đ th c ti n liên quan đ n đ c đi m qu nế ợ ớ ữ ấ ề ự ễ ế ặ ể ả
lý, s n xu t kinh doanh t i các đ n v thành viên tr c thu c T ng công ty c ph nả ấ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ ầ Bia Rượu Nước gi i khát Sài Gòn, tác giả ả đã l a ch n đ tàiự ọ ề "T ch c kổ ứ ế toán trách nhi m t i các đ n v tr c thu c T ng công ty c ph n Bia Rệ ạ ơ ị ự ộ ổ ổ ầ ượu
Nước gi i khát Sài Gòn"ả làm đ tài nghiên c u c a mình nh m hoàn thi n tề ứ ủ ằ ệ ổ
ch c KTTN t i các DN này.ứ ạ
2. T ng quan nghiên c uổ ứ
Hi n nay đã có r t nhi u nghiên c u đã đệ ấ ề ứ ược công b trên th gi i và t iố ế ớ ạ
Vi t Nam liên quan đ n KTTN, KTTN không ch đệ ế ỉ ược nghiên c u m t lý thuy tứ ở ặ ế
mà còn được nghiên c u ng d ng vào m t s ngành c th M i qu c gia có môiứ ứ ụ ộ ố ụ ể ỗ ố
trường kinh doanh, môi trường văn hóa, h th ng pháp lý, trình đ qu n lý, c sệ ố ộ ả ơ ở
v t ch t, khoa h c công ngh k thu t khác nhau nên trình đ phát tri n KTTNậ ấ ọ ệ ỹ ậ ộ ể cũng khác nhau. M i công trình nghiên c u đ a ra m t góc nhìn khác nhau vỗ ứ ư ộ ề KTTN, sau đây là t ng quan m t s công trình liên quan đ n đ tài nghiên c u.ổ ộ ố ế ề ứ
2.1. Nh ng nghiên c u v n i dung t ch c KTTN trong doanh nghi pữ ứ ề ộ ổ ứ ệ
N i dung t ch c KTTN trong các doanh nghi p v n đang là m t v n độ ổ ứ ệ ẫ ộ ấ ề
ch a có s th ng nh t trong gi i các nhà nghiên c u. Sau đây là m t vài quan đi mư ự ố ấ ớ ứ ộ ể
n i b t có liên quanổ ậ
Theo Gordon (1963) t ch c KTTN bao g m b n n i dung chính: Xác đ nhổ ứ ồ ố ộ ị các trung tâm chi phí và l i nhu n; xây d ng quy t c xác đ nh giá bán c a hàng hóa,ợ ậ ự ắ ị ủ
d ch v và quy t c phân b chi phí cho các trung tâm trách nhi m; thi t l p h th ngị ụ ắ ổ ệ ế ậ ệ ố quy đ nh hành chính v quy n h n và trách nhi m c a nhà qu n lý các c p; đ a raị ề ề ạ ệ ủ ả ấ ư
m t c u trúc ph n thộ ấ ầ ưởng liên quan đ n k t qu đi u hành c a nhà qu n lý cácế ế ả ề ủ ả
c p.ấ
Theo Corr and Parris (1976) KTTN bao g m: Ch đ nh trách nhi m cho các nhàồ ỉ ị ệ
qu n lý các c p; xây d ng chi phí tiêu chu n cho các trung tâm trách nhi m; k t h pả ấ ự ẩ ệ ế ợ chi phí tiêu chu n và m t m c đ ho t đ ng đ xây d ng d toán. Nh v y, so v iẩ ộ ứ ộ ạ ộ ể ự ự ư ậ ớ nghiên c u trứ ước đó c a Gordon (1963), nghiên c u này không nh n m nh đ n sủ ứ ấ ạ ế ự
Trang 11khác bi t gi a các lo i trung tâm trách nhi m mà ch đ c p đ n vi c ch đ nh tráchệ ữ ạ ệ ỉ ề ậ ế ệ ỉ ị nhi m cho các nhà qu n lý, đ ng th i nghiên c u này cũng không đ c p đ n c uệ ả ồ ờ ứ ề ậ ế ấ trúc ph n thầ ưởng liên quan đ n hi u su t qu n lý.ế ệ ấ ả
Nghiên c u c a ứ ủ Sethi (1977) ch ra r ng t ch c KTTN t p trung vào ba n iỉ ằ ổ ứ ậ ộ dung chính: Thi t l p trung tâm trách nhi m (Chi phí / L i nhu n); thi t k hế ậ ệ ợ ậ ế ế ệ
th ng tài kho n phù h p nh m thu th p thông tin liên quan đ n các trung tâm tráchố ả ợ ằ ậ ế nhi m; xây d ng h th ng d toán theo các trung tâm trách nhi m; đánh giá hi uệ ự ệ ố ự ệ ệ
su t qu n lý thông qua phân tích chênh l ch th c t và d toán. Nghiên c u này cóấ ả ệ ự ế ự ứ nhi u s tề ự ương đ ng v i nghiên c u c a Gordon (1963), tuy nhiên nghiên c u nàyồ ớ ứ ủ ứ
đ c p sâu h n đ n vi c xây d ng d toán theo các trung tâm trách nhi m và đánhề ậ ơ ế ệ ự ự ệ giá hi u su t qu n lý b ng vi c so sánh các k t qu th c t và d toán.ệ ấ ả ằ ệ ế ả ự ế ự
Theo Harris (1977), t ch c KTTN bao g m: xác đ nh trách nhi m c a nhàổ ứ ồ ị ệ ủ
qu n lý v t ng kho n m c doanh thu và chi phí; m i nhà qu n lý xây d ng d toánả ề ừ ả ụ ỗ ả ự ự các kho n thu nh p và chi phí thu c trách nhi m c a mình; nhà qu n lý c p cao sả ậ ộ ệ ủ ả ấ ẽ xem xét và s a đ i ngân sách. Theo ử ổ Allen (1984), các bước đ t ch c m t h th ngể ổ ứ ộ ệ ố trách nhi m hi u qu bao g m: xác đ nh trách nhi m và th m quy n c a nhà qu nệ ệ ả ồ ị ệ ẩ ề ủ ả
lý các c p; xác đ nh m i quan h gi a các trung tâm trách nhi m; xây d ng d toánấ ị ố ệ ữ ệ ự ự ngân sách theo các trung tâm trách nhi m. So v i các nghiên c u trệ ớ ứ ước đó, nh ngữ nghiên c u này ch a có s khác bi t trong vi c đ a ra các n i dung t ch c KTTN,ứ ư ự ệ ệ ư ộ ổ ứ ngo i tr s khác bi t trong nh n di n các lo i trung tâm trách nhi m.ạ ừ ự ệ ậ ệ ạ ệ
Theo Hansen Don R. (2005), t ch c KTTN đổ ứ ược xác đ nh b i b n y u tị ở ố ế ố quan tr ng là: T ch c phân công trách nhi m; t ch c thi t l p các tiêu chu n hi uọ ổ ứ ệ ổ ứ ế ậ ẩ ệ
su t; t ch c đánh giá hi u su t; t ch c h th ng ph n thấ ổ ứ ệ ấ ổ ứ ệ ố ầ ưởng. Trên c s cácơ ở
y u t này h th ng KTTN có th ba lo i: d a trên ch c năng, d a trên ho t đ ngế ố ệ ố ể ạ ự ứ ự ạ ộ
và d a trên chi n lự ế ược h th ng k toán. Nghiên c u này v c b n có s th ngệ ố ế ứ ề ơ ả ự ố
nh t v i các nghiên c u trấ ớ ứ ước v các n i dung t ch c KTTN, tuy nhiên có s khácề ộ ổ ứ ự
bi t trong vi c đ a ra ba lo i KTTN khác nhau đ tri n khai các n i dung KTTN.ệ ệ ư ạ ể ể ộ
Và m t s nghiên c u đi vào chi ti t h n v các n i dung KTTN nh : Nghiênộ ố ứ ế ơ ề ộ ư
c u c a ứ ủ Sollenberger (1990) cho r ng t ch c KTTN có sáu n i dung, bao g m: xácằ ổ ứ ộ ồ
đ nh các trung tâm chi phí; thi t l p h th ng tài kho n đ mã hóa d li u k toán;ị ế ậ ệ ố ả ể ữ ệ ế
Trang 12thi t l p m c tiêu qu n lý đ t o tiêu chí và m c đ đánh giá hi u su t; thi t l pế ậ ụ ả ể ạ ứ ộ ệ ấ ế ậ trách nhi m qu n lý; xác đ nh quy trình xây d ng ngân sách liên quan đ n tráchệ ả ị ự ế nhi m c a nhà qu n lý các c p; xem xét các chênh l ch ngân sách đ s a đ i kệ ủ ả ấ ệ ể ử ổ ế
ho ch. M t h th ng đạ ộ ệ ố ược thi t k t t k t h p các nhi m v l p k ho ch vàế ế ố ế ợ ệ ụ ậ ế ạ
ki m soát. Tác gi ể ả Gharayba (2011) cho r ng t ch c KTTN bao g m: Phân chia cằ ổ ứ ồ ơ
c u t ch c bên trong công ty thành các trung tâm ch u trách nhi m; y quy n choấ ổ ứ ị ệ ủ ề
người qu n lý trung tâm trách nhi m v i quy n h n rõ ràng và xác đ nh trách nhi mả ệ ớ ề ạ ị ệ
v k t qu th c hi n cu i cùng c a trung tâm trách nhi m c a h ; phân b chi phíề ế ả ự ệ ố ủ ệ ủ ọ ổ
và doanh thu cho các trung tâm ch u trách nhi m, xác đ nh giá chuy n đ i gi a cácị ệ ị ể ổ ữ trung tâm trách nhi m; l p d toán ngân sách theo các trung tâm trách nhi m; sệ ậ ự ệ ử
d ng ngân sách đ ki m soát và đánh giá hi u su t thông qua so sánh hi u su t th cụ ể ể ệ ấ ệ ấ ự
t v i k ho ch th c hi n c a t ng trung tâm trách nhi m; chu n b các báo cáoế ớ ế ạ ự ệ ủ ừ ệ ẩ ị phân tích sai l ch v hi u su t th c t c a k ho ch; thi t l p m t h th ng u đãiệ ề ệ ấ ự ế ủ ế ạ ế ậ ộ ệ ố ư liên quan đ n k t qu c a các trung tâm trách nhi m. Các nghiên c u này có gócế ế ả ủ ệ ứ nhìn c th , chi ti t h n v các n i dung t ch c KTTN và đ c bi t các nghiên c uụ ể ế ơ ề ộ ổ ứ ặ ệ ứ này nh n m nh đ n k thu t k toán trong KTTN.ấ ạ ế ỹ ậ ế
Theo Tác gi Nguy n Th Minh Phả ễ ị ương (2013), T ch c k toán trách nhi mổ ứ ế ệ
t ch c th c hi n các n i dung KTTN khác nhau theo các lo i trung tâm tráchổ ứ ự ệ ộ ạ nhi m, tuy nhiên v c b n bao g m: nh n di n các trung tâm trách nhi m; đ a raệ ề ơ ả ồ ậ ệ ệ ư các ch tiêu, phỉ ương pháp đánh giá các trung tâm trách nhi m và cu i cùng là xâyệ ố
d ng h th ng báo cáo đánh giá các trung tâm trách nhi m. Nghiên c u này có cáchự ệ ố ệ ứ
ti p c n tế ậ ương đ i khác so v i các nghiên c u trố ớ ứ ước và cho r ng t ch c KTTN làằ ổ ứ
v n d ng các phậ ụ ương pháp k toán, tài chính đ th c hi n các n i dung KTTN.ế ể ự ệ ộ Nguy n H u Phú (2014) đ a ra ba n i dung chính đ t ch c k toán tráchễ ữ ư ộ ề ổ ứ ế nhi m trong doanh nghi p: th nh t là xác đ nh trung tâm trách nhi m trong doanhệ ệ ứ ấ ị ệ nghi p; th hai là đ a ra h th ng ch tiêu đánh giá các trung tâm trách nhi m; thệ ứ ư ệ ố ỉ ệ ứ
ba là t ch c h th ng báo cáo k toán trách nhi m. Xét v n i dung t ch cổ ứ ệ ố ế ệ ề ộ ổ ứ KTTN, nghiên c u này không có s khác bi t so v i nghiên c u trứ ự ệ ớ ứ ước đó
Có th th y ể ấ n i dung t ch c KTTN đã độ ổ ứ ượ ấc r t nhi u h c gi nghiên c uề ọ ả ứ
nh n đ nh. Thông qua t ng quan, có nh ng quan đi m cho r ng KTTN ch bao g mậ ị ổ ữ ể ằ ỉ ồ