1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp thu hút & sử dụng ODA có hiệu quả trong ngành giao thông VT

72 470 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Thu Hút & Sử Dụng ODA Có Hiệu Quả Trong Ngành Giao Thông VT
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngành Giao Thông Vận Tải
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 340 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Một số biện pháp thu hút & sử dụng ODA có hiệu quả trong ngành giao thông VT

Trang 1

3 Vai trò của ODA đối với quá trình phát triển kinh tế-xã hội 11

1 Tỷ trọng ODA song phơng có xu thế tăng lên, ODA đa

4 Triển vọng gia tăng nguồn ODA ít lạc quan 19

Chơng II Thực trạng thu hút và sử dụng ODA trong

ngành giao thông vận tải Việt Nam, giai đoạn 1993-1999

25

I Vai trò của sự phát triển giao thông vận tải trong quá

trình phát triển kinh tế-xã hội

25

1 Hiện trạng hệ thống giao thông vận tải của Việt Nam 25

2 Vai trò của hế thống giao thông vận tải trong qua trình

phát triển kinh tế-xã hội

29

II Quá trình thu hút và sử dụng ODA tại Việt Nam trong

giai đoạn (1993-1999)

31

3 Cơ cấu thu hút và sử dụng ODA trong giai đoạn

(1993-1999)

38

III Thực trạng thu hút và sử dụng ODA tại trong ngành 46

Trang 2

giao thông vận tải Việt Nam giai đoạn (1993-1999)

1 Quá trình thu hút và sử dụng ODA trong ngành giao

thông vận tải

46

2 Nguồn vốn ODA cho ngành giao thông vận tải 50

IV Đánh giá chung về quá trình thu hút và sử dụng ODA

trong ngành giao thông vận tải Việt Nam

58

Chơng III Phơng hớng và biện pháp thu hút và sử dụng ODA có

hiệu quả trong ngành giao thông vận tải Việt Nam 65

I Phơng hớng thu hút và sử dụng ODA trong ngành giao

thông vận tải, giai đoạn 2000-2010

65

1 Phơng hớng thu hút và sử dụng ODA tại Việt Nam 65

2 Phơng hớng phát triển ngành giao thông vận tải Việt

Nam bằng nguồn vốn ODA

68

II Một số biện pháp thu hút và sử dụng vốn ODA có hiệu

quả trong ngành giao thông vận tải Việt Nam

4 Tăng cờng vai trò làm chủ của phía Việt Nam trong quá

trình tiếp nhận và sử dụng ODA

83

5 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực để tiếp nhận và sử

dụng vốn ODA trong qúa trình phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

Trang 3

Lời nói đầu

Công cuộc cải cách kinh tế của Việt Nam đã qua một chặng đờnghơn 10 năm Nền kinh tế đã thu đợc những kết quả đáng khả quan nh tốc độtăng trởng nhanh, lạm phát ở mức có thể kiểm soát đợc, nhng để duy trì tốc

độ tăng trởng nh vậy thì nhu cầu về vốn đầu t là rất lớn Trong khi đó, nềnkinh tế nớc ta lại có xuất phát điểm thấp, nghèo nàn, lạc hậu nên nguồn vốntrong nớc không thể đáp ứng hết nhu cầu về vốn đầu t đó Vì vậy, nguồnvốn đầu t nớc ngoài nói chung và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) nói riêng là rất quan trọng

Trong những năm qua, kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng

mở cửa với việc mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nớc trên thế giới, chínhsách kinh tế đối ngoại của Việt Nam nói chung, chính sách khuyến khích

đầu t nớc ngoài nói riêng đã góp phần đáng kể vào việc đạt đợc nhữngthành tựu kinh tế xã hội của đất nớc Trong đó phải kể đến việc nớc ta nhận

đợc ODA từ rất nhiều nguồn với quy mô ngày càng lớn phục vụ cho côngcuộc cải cách kinh tế xã hội Thực tế đã chứng minh rằng, ODA có vai tròquan trọng trong quá trình nâng cấp và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầngcủa Việt Nam, đặc biệt là cơ sở hạ tầng của ngành giao thông vận tải

Để có thể thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn ODA trong pháttriển giao thông vận tải cần có những biện pháp cụ thể và toàn diện Vớinhững lý do trên, dới sự hớng dẫn tận tình của , Bộ Kế hoạch- Đầu t, em đã

đi sâu nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp thu hút và sử dụng ODA có hiệu quả trong Ngành giao thông vận tải Việt Nam” làm luận văn tốt

nghiệp Trong khuôn khổ bản luận văn này chỉ đề cập đến tình hình thu hút

và sử dụng ODA nhằm phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Nhữngnhận định đó dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn, từ đó đề xuất những giảipháp, kiến nghị nhằm thu hút và sử dụng ODA có hiệu quả cho ngành giaothông vận tải trong thời gian tới

Trang 4

Luận văn đợc chia làm 3 chơng:

Ch ơng I : Tổng quan về hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Ch ơng II : Thực trạng thu hút và sử dụng ODA trong Ngành Giao thông vận tải Việt Nam, giai đoạn (1993-1999)

Ch

ơng III : Phơng hớng và biện pháp thu hút và sử dụng ODA có hiệu quả trong Ngành giao thông vận tải Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn cô ; các cán bộ Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ

Kế hoạch-Đầu t đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của thầy, cô và bạn đọc đối vớibài viết

Ch ơng I Tổng quan về hỗ trợ phát triển

chính thức (ODA)

I Vai trò của ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức-ODA (official development assistance),

đã xuất hiện từ rất lâu, sau chiến tranh thế giới th hai, nó tồn tại cùng vớicách hiểu, đặc điểm, vai trò riêng nh sau:

1 Các hình thức của ODA

1.1 Khái niệm

Trang 5

Theo cách hiểu chung nhất, hỗ trợ phát triển chính thức official development assistance), là hình thức hợp tác phát triển giữa Chínhphủ nớc nhận tài trợ và các đối tác tài trợ nớc ngoài, bao gồm các Chínhphủ, các tổ chức quốc tế (UNDP, WB, IMF ), các tổ chức phi Chính phủ(NGO) (sau đây gọi là nhà tài trợ) ODA đợc thực hiện thông qua việc cungcấp từ phía các nhà tài trợ các khoản viện trợ không hoàn lại, vay u đãi vềlãi suất và thời hạn thanh toán (theo định nghĩa của OECD, nếu ODA làkhoản vay u đãi thì yếu tố cho không phải đạt 25% trở lên) Về thực chất,ODA là sự chuyển giao một phần GNP từ bên ngoài vào một quốc gia, dovậy ODA đợc coi là một nguồn lực từ bên ngoài.

Hỗ trợ phát triển chính thức đợc hình thành và phát triển xuất phát

từ sự thoả thuận của các nớc công nghiệp phát triển sau đại chiến thế giớilần thứ hai về sự hỗ trợ dới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với

điều kiện u đãi cho các nớc đang phát triển bằng kế hoạch Marshall của Mỹcung cấp viện trợ cho Tây Âu Tiếp đó là các hội nghị CôlômBô (năm1955) hình thành những ý tởng và nguyên tắc đầu tiên về hợp tác phát triển(OECD) (năm 1961) và Uỷ ban Hỗ trợ phát triển (DAC), các nhà tài trợ đãtập hợp lại thành cộng đồng nhằm phối hợp các hoạt động chung về hỗ trợphát triển theo Nghị quyết của Liên Hợp Quốc, các nớc giàu cần trích 0,7%tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của mình để thực hiện nghĩa vụ đối với các nớcnghèo

1.2 Các hình thức của ODA

Hỗ trợ cán cân thanh toán: thờng là tài trợ trực tiếp (chuyển giao tiềntệ) Nhng đôi khi lại là hiện vật (hỗ trợ hàng hoá) nh hỗ trợ nhập khẩu bằnghàng hoặc vận chuyển hàng hoá vào trong nớc qua hình thức hỗ trợ cán cânthanh toán hoặc có thể đợc chuyển hoá thành hỗ trợ ngân sách

Tín dụng thơng mại: Với các điều khoản “mềm” (lãi suất thấp, hạntrả dài ) trên thực tế là một dạng hỗ trợ hàng hoá có ràng buộc

Viện trợ chơng trình (gọi tắt là viện trợ phi dự án): là viện trợ khi đạt

đợc một Hiệp định với đối tác viện trợ nhằm cung cấp một khối lợng ODAcho một mục đích tổng quát với thời hạn nhất định, mà không phải xác địnhmột cách chnh xác nó sẽ đợc sử dụng nh thế nào

Hỗ trợ cơ bản chủ yếu là về xây dựng cơ sở hạ tầng (đờng xá, cầucống, đê đập, trờng học, bệnh viện, hệ thống viễn thông ) Thông thờng,các dự án này có kèm theo một bộ phận của viện trợ kỹ thuật dới dạng thuêchuyên gia nớc ngoài để kiểm tra những hoạt động nhất định nào đó, hoặc

để soạn thảo, xác nhận các báo cáo cho đối tác viện trợ

Hỗ trợ kỹ thuật: chủ yếu tập trung vào chuyển giao tri thức hoặc tăngcờng cơ sở lập kế hoạch, cố vấn, nghiên cứu tình hình cơ bản, nghiên cứutrớc khi đầu t Chuyển giao tri thức có thể là chuyển giao công nghệ nh th-

Trang 6

ờng lệ, nhng quan trọng hơn là đào tạo về kỹ thuật, phân tích kinh tế, quản

lý, thống kê, thơng mại, hành chính nhà nớc, các vấn đề xã hội,

2 Các nguồn cung cấp ODA chủ yếu

Quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới là nhân tố quan trọng thúc đẩy

sự phân công lao động giữa các nớc Bản thân các nớc cung cấp ODA (cácnớc phát triển) nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hợp tác, giúp đỡ các n-

ớc chậm phát triển Bên cạnh đó còn nổi lên các vấn đề về bùng nổ dân sốthế giới, bảo vệ môi trờng sống trong sạch và an ninh, phòng chống bệnhAIDS, Vì vậy, nguồn vốn này ngày càng tăng thêm với nhiều đối tác tham gia

Trong thời kì chiến tranh lạnh và đối đầu Đông Tây, trên thế giới tồntại ba nguồn ODA chủ yếu:

- Thứ nhất là Liên Xô cũ, Đông Âu;

- Thứ hai là các nớc thuộc Tổ chức OECD;

- Thứ ba là các tổ chức quốc tế và phi Chính phủ;

Hiện nay, trên thế giới có hai nguồn ODA chủ yếu: các nhà tài trợ đaphơng, và các tổ chức viện trợ song phơng

* Các nhà tài trợ đa phơng gồm các tổ chức chính thức sau:

+ Các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc bao gồm:

- Chơng trình Phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP)

- Quỹ trẻ em Liên Hợp Quốc (UNICE )

- Tổ chức Nông nghiệp và Lơng thực (FAO)

- Chơng trình Lơng thực Thế giới (WFP)

- Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA)

- Tổ chức y tế Thế giới (WHO)

- Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên Hợp Quốc (UNIDO)

- Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFDA),

Hầu hết viện trợ của các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc đều

đợc thực hiện dới hình thức viện trợ không hoàn lại, u đãi cho các nớc đangphát triển, có thu nhập thấp và không bị ràng buộc các điều kiện chính trị.Viện trợ này thờng tập trung cho các nhu cầu có tính chất xã hội (văn hoá,giáo dục, sức khoẻ, dân số, xoá đói giảm nghèo, ) Mặc dù còn có mộtphần viện trợ phát triển song chỉ là thực nghiệm, thí điểm, phần t vấn, đàotạo thờng chiếm tỷ lệ cao so với phần thiết bị

Trang 7

Liên Hợp Quốc cấp vốn cho các tổ chức này hoạt động Ngoài ra, các

tổ chức này cũng vận động các nớc công nghiệp phát triển tài trợ thêm vốncho các chơng trình hoạt động cụ thể của mình

- Các tổ chức tài chính quốc tế: là các cơ quan hợp tác phát triểnthông qua phơng thức tài trợ tín dụng u đãi Các tổ chức tài chính quốc tếchính thức có quan hệ tài trợ cho Việt Nam gồm:

+ Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

+ Nhóm ngân hàng thế giới (WB)

+ Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB)

- Liên minh Châu Âu (EU): Là tổ chức có tính chất kinh tế-xã hộicủa 15 nớc công nghiệp phát triển ở Châu Âu (chủ yếu là Tây-Bắc Âu) EU

có quỹ lớn, song chủ yếu dành u tiên cho các thuộc địa cũ ở Châu Phi,Caribê, Nam Thái Bình Dơng, nay bắt đầu tập trung cho Đông Âu và mởrộng quan hệ với một số nớc Đông Nam á (với Việt Nam từ tháng11/1990)

- Các tổ chức phi Chính phủ (NGO) Trên thế giới có hàng trăm tổchức phi Chính phủ hoạt động theo các mục đích, tôn chỉ khác nhau (từthiện nhân đạo, y tế, thể thao, tôn giáo ) Quỹ của các NGO thờng nhỏ, chủyếu dựa vào nguồn quyên góp hoặc sự tài trợ của các Chính phủ

Hiện nay có khoảng gần 150 NGO đã thiết lập quan hệ đối tác ở ViệtNam, 20 NGO đã thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam

- Tổ chức các nớc xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)

- Quỹ Cô oét

* Các nớc viện trợ song phơng:

- Các nớc thành viên Uỷ ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) của Tổ chứcHợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) là những nớc công nghiệp phát triển,xuất khẩu t bản: áo, Bỉ, Canađa, Đan mạch, Pháp, Đức, Ai len, Hà Lan, Na

Uy, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ, Thuỵ Điển, Vơng Quốc Anh, Mỹ, úc, lân, Nhật Bản, Phần Lan, Lucxămbua Trong đó, ODA từ các nớc thànhviên DAC chiếm phần lớn nguồn viện trợ của thế giới và tăng liên tục trongsuốt 30 năm qua Từ những năm 1970 đến nay Nhật Bản đã thực sự đứngvào hàng ngũ các nớc tài trợ chủ yếu, và từ năm 1993 Nhật Bản trở thành n-

Niu-di-ớc cung cấp ODA lớn nhất thế giới Tính chung cho DAC, từ năm 1970

đến nay ODA về cơ bản tăng theo nhịp độ tăng trởng ổn định ở mức 0,33% Tuy nhiên đã có sự thay đổi đáng kể tỉ lệ này ở các nớc thành viêntrong những năm 80 Về khối lợng tuyệt đối, những khoản đóng góp chủyếu trong thời kỳ này thuộc về Nhật Bản và Pháp, hai nớc thành viên củaDAC này tăng mức viện trợ của họ 3,5% mỗi năm Bên cạnh đó, thì một số

Trang 8

0,32-thành viên khác có mức đóng góp cao hơn nh: Phần Lan, ý, Na Uy, NhậtBản, Thụy Sĩ, Đan Mạch, Pháp, Thụy Điển, và Canađa Những nớc còn lạităng dới 2% mỗi năm.

- Các nớc đang phát triển, bao gồm:

Một số nớc đang phát triển cũng có nguồn ODA cung cấp cho các

n-ớc chậm phát triển Năm 1990 (trn-ớc khi xảy ra chiến tranh Vùng Vịnh), ảrập Xê út đã cung cấp 3,7 tỷ đôla, các Tiểu vơng quốc ả rập thống nhất 0,9

tỷ đôla chủ yếu cho các nớc thuộc thế giới ả rập

ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan cũng cung cấp trên dới

100 triệu đôla ODA mỗi năm

Các nớc ASEAN vẫn là những nớc nhận viện trợ, nhng thời gian gần

đây Singapore, Thái Lan cũng bắt đầu cung cấp ODA cho các nớc chậm pháttriển

3 Vai trò của ODA đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội.

Với đặc điểm của các nớc phát triển có mức thu nhập bình quân đầungời thấp, dới 1000 USD/năm Nhìn nhận về mức thu nhập này thay đổi tuỳtheo quan điểm của từng nớc, từng tổ chức đa phơng Ngân hàng phát triểnChâu á (ADB) dành tín dụng từ quỹ phát triển Châu á (ADF) cho các nớc

có thu nhập bình quân đầu ngời dới 650 USD với thời hạn 40 năm, ân hạn

10 năm, lãi suất 1%

Với đặc điểm của nền kinh tế các nớc nghèo có biểu hiện nh nền tảnghạ tầng xã hội lạc hậu không thúc đẩy đợc hoạt động sản xuất kinh doanhphát triển dẫn đến năng suất lao động thấp Năng suất lao động thấp dẫn

đến thu nhập bình quân đầu ngời (TNBQĐN) thấp dẫn đến tiết kiệm và đầu

t thấp Tiết kiệm và đầu t thấp dẫn đến làm giảm tốc độ tích luỹ vốn Vốntích luỹ thấp sẽ không đầu t vào đổi mới công nghệ nhằm tăng năng suấtlao động nên thu nhập đầu ngời thấp dẫn đến tiết kiệm và đầu t thấp dẫn

đến tốc độ tích luỹ vốn thấp Đó là “cái vòng luẩn quẩn “, nếu Chính phủcác nớc này không có một chính sách đúng đắn sẽ không thoát khỏi

Trang 9

Điều quan trọng, trong chính sách của Chính phủ là cần có vốn đểtăng vốn đầu t, với khối lợng lớn thì nguồn vốn nớc ngoài hỗ trợ đóng vaitrò rất quan trọng Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) có đặc điểm là nguồnvốn phần lớn là của t nhân, chỉ đầu t vào những lĩnh vực đem lại lợi nhuậncao, thời hạn thu hồi vốn ngắn nên không thể phù hợp để phát triển cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội Trong khi đó, ODA lại phù hợp do đặc điểm là nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ nớc ngoài và các tổ chứcquốc tế cho các nớc đang phát triển là nguồn vốn cho phép sử dụng trongthời gian dài, với lãi suất u đãi và chủ yếu dùng để đầu t vào phát triển cơ sởhạ tầng kinh tế-xã hội.

Tính u việt của ODA với hình thức thu hút vốn từ nớc ngoài khác

(d-ới dạng đầu t trực tiếp, các khoản tín dụng nhập khẩu, đầu t cổ phiếu củangời nớc ngoài) là ở chỗ sự chuyển nhợng ODA mang tính chất trợ giúp.ODA là hình thức tài trợ Chính thức của Chính phủ và các cơ quan chínhthức của nớc viện trợ Để phân biệt giữa viện trợ và cho vay, các nớc quy

định với nhau là chỉ khi nào yếu tố cho không, nghĩa là bộ phận không phảihoàn lại chiếm từ 25% tổng viện trợ trở lên, thì khoản viện trợ đó gọi làODA Thời gian sử dụng vốn dài, từ 20 đến 50 năm và gồm hai phần: thời

kỳ ân hạn (miễn trả lãi) từ 5 đến 10 năm: thời gian chịu lãi suất với lịch trả

đa dạng: gồm nhiều giai đoạn và những tỉ lệ trả nợ khác nhau ở từng giai

đoạn

Đại hội đồng Liên Hợp Quốc kêu gọi các nớc phát triển dành GNP

để cung cấp ODA cho các nớc đang phát triển và chậm phát triển, bắt đầu

từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Các nớc đang phát triển, chậm phát triểnthiếu vốn để phát triển hay thiếu vốn tạo nên “chất xúc tác”, từ đó tạo điềukiện khai thác các nguồn vốn đầu t khác trong và ngoài nớc Vì vậy, ODA

đã ra đời, góp phần không nhỏ trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội,khi mà hiện trạng phát triển của chúng còn quá thấp kém so với các nớctiên tiến có hàng chục năm phát triển Chính phủ và các tổ chức tài chínhquốc tế cung cấp ODA cũng định hớng vào các dự án, chơng trình cơ sở hạtầng kinh tế xã hội nh: Năng lợng, Giao thông vận tải, Thuỷ lợi, Nôngnghiệp, Lâm nghiệp, Thông tin liên lạc, Y tế, Giáo dục, Kế hoạch hoá gia đình,

Tốc độ tích luỹ vốn thấp

Năng suất lao động thấp

Thu nhập bình quân đầu

ng ời thấp

Tiết kiệm và đầu t thấp

Trang 10

Giáo dục và đào tạo, Các vấn đề xã hội (xoá đói giảm nghèo, phát triển nôngthôn, miền núi, cấp nớc sinh hoạt ), Bảo vệ môi trờng, Hỗ trợ nghiên cứukhoa học, kỹ thuật và công nghệ, Viện trợ giúp điều chỉnh cơ cấu, Chuyển

đổi hệ thống kinh tế, Bù đắp thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế, Cải cáchcác hệ thống tài chính và quản lý ngân sách Đây là các vấn đề cần phải giảiquyết của các nớc chậm phát triển để tiến đến với các nớc phát triển

Nguồn ODA cung cấp cho các nớc nhận viện trợ đợc hiểu là sự trợgiúp bằng vật t, thiết bị, chuyển giao công nghệ, chuyển giao tri thức (cungcấp chuyên gia; đào tạo cán bộ; ) dới các hình thức viện trợ không hoànlại, đợc thực hiện theo những thoả thuận kí kết bằng văn bản giữa Chínhphủ các nớc nên nguồn ODA là một trong những nguồn quan trọng củaNgân sách nhà nớc, đợc sử dụng cho các mục tiêu u tiên của công cuộc xâydựng và phát triển kinh tế- xã hội là tạo điều kiện thuận lợi thu hút cácnguồn vốn khác Gần đây, chỉ riêng việc Nhật Bản tăng vốn ODA cho ViệtNam đã thúc đẩy các nhà đầu t Nhật Bản tăng nhanh vốn đầu t trực tiếp vàoViệt Nam

Nguồn vốn ODA của Mỹ, Nhật và một số nớc khác chủ yếu đợc đầu

t phát triển cơ sở hạ tầng của nớc Đông á Tác động của nguồn vốn này cóthể nhận thấy ở chỗ, cơ sở hạ tầng của các nớc Đông á đợc cải thiện.Singapore, Malaixia, Thailan nhờ cơ sở hạ tầng phát triển mà có điều kiệnthuận lợi trong việc thu hút đầu t trực tiếp của nớc ngoài ở một số nớc,

điển hình nh Philippin là nơi cơ sở hạ tầng kém phát triển hơn họ đã đầu t íthơn vào nớc này

Bên cạnh những mặt góp phần quan trọng trong công cuộc phát triểnkinh tế - xã hội đối với các nớc đang phát triển thì ODA cũng có những hạnchế nhất định

Do ODA là sự chuyển giao một tỷ lệ nhất định GNP từ quốc gia pháttriển sang các nớc đang phát triển với những điều kiện tài chính mang tính -

u đãi cao nên nó chứa đựng nội dung chính trị, xã hội Nói cách khác, cácquốc gia viện trợ đều có mục đích riêng và có những ràng buộc nhất định áp

đặt cho nớc nhận viện trợ Nh kế hoạch Marshall của Hoa Kỳ sau chiếntranh thế giới II, cung cấp viện trợ cho các nớc Tây Âu bại trận sau chiếntranh thế giới II này Để nhận đợc viện trợ, các nớc Tây Âu đã trở thànhcông cụ đắc lực trong chính sách chống cộng của nhà cầm quyền Mỹ, gâynên cục diện đối đầu Đông - Tây hàng thập kỷ Cụ thể là để đợc nhận việntrợ, các nớc Tây-Âu phải thực hiện chính sách thù địch với Liên Xô và khốixã hội chủ nghĩa nói chung Họ cũng phải chấp nhận việc Mỹ xây dựnghàng trăm căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình

Các nớc viện trợ ngoài mong muốn ảnh hởng về chính trị, các nớcnói chung đều cân nhắc đến lợi ích kinh tế của mình thu đợc khi bắt bên

Trang 11

nhận viện trợ của mình phải dùng hàng hoá tiêu dùng, dịch vụ và t vấntrong nớc của nớc cung cấp Bỉ, Đan Mạch, và Đức yêu cầu 50% số tiềnviện trợ phải dùng để mua hàng hoá, dịch vụ của nớc mình Tỷ lệ này củaCanađa cao nhất với 65% Tính trung bình toàn nhóm DAC, 22% viện trợphải đợc sử dụng để mua hàng hoá và dịch vụ của các quốc gia viện trợ.

Các nớc nhận viện trợ, ngoài những thiệt thòi kể trên còn bị buộcphải thực hiện những cải cách kinh tế theo khuôn mẫu do phía nhà tài trợ đa

ra Điển hình là WB và IMF chỉ viện trợ cho một số nớc đang phát triển khinớc này thực hiện những điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo tiêu chuẩn và tiếntrình của các tổ chức này yêu cầu

Nớc tiếp nhận viện trợ phải chịu rủi ro của đồng tiền viện trợ Sự lêngiá của đồng tiền viện trợ trong thời gian vay sẽ là gánh nặng nợ cho các n -

ớc tiếp nhận Thông thờng nớc tiếp nhận không có quyền lựa chọn đồngtiền để vay ODA, càng không có quyền sử dụng tiền địa phơng làm viện trợ

mà buộc phải vay bằng đồng tiền của nớc cung cấp ODA Chẳng hạn, Hiếnpháp Nhật Bản quy định rõ chỉ cho vay, viện trợ bằng Yên Nhật

ODA là nguồn vốn cần thiết trong quá trình phát triển của các quốcgia đang phát triển Nó có những u việt và những hạn chế nhất định Các n-

ớc đang phát triển cần phải nắm bắt đợc xu hớng vận động ODA của thếgiới để phát huy tính u việt và hạn chế bớt những vấn đề tồn tại đối vớimình

II đặc điểm của ODA

Trong giai đoạn hiện nay đã xuất hiện một số đặc điểm quan trọngsau:

1 Tỷ trọng ODA song phơng có xu thế tăng lên, ODA đa phơng

có xu thế giảm đi

Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới và xu thế hội nhập đãtạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế, chính trị, giữa các quốc gia ngàycàng đợc đẩy mạnh và tăng cờng Hoạt động của một số tổ chức đa phơng

tỏ ra kém hiệu quả làm cho một số nhà tài trợ ngần ngại đóng góp cho các

tổ chức này Điều đó là nguyên nhân chính tạo nên sự dịch chuyển, tỷ trọngODA song phơng có xu thế tăng lên, ODA đa phơng có xu hớng giảm đi.Một trong các minh chứng cho điều đó là trong các năm 1980-1994 trongtổng số ODA của thế giới, tỷ trọng ODA song phơng từ 67% tăng lên 69%trong khi đó tỷ trọng ODA đa phơng giảm từ 33% xuống 31% Tại một số

tổ chức quốc tế, nơi một số nớc có nhiều ảnh hởng (có đóng góp lớn) thờngchi phối các tổ chức này, hớng việc cung cấp ODA vào việc thực hiện cácmục tiêu chính trị và kinh tế của họ Trớc tháng 10/1993, Mỹ đã không chophép các tổ chức tài chính quốc tế IMF và WB nối lại quan hệ với ViệtNam ADB tích cực triển khai hợp tác tiểu vùng, tiểu vùng sông Mê Kông

Trang 12

mở, trên thực tế là hợp tác phát triển toàn diện Đông Dơng nằm trong chiếnlợc củng cố t thế chính trị và vị trí kinh tế của Nhật Bản ở Châu á nói chung

và ở khu vực Đông Nam Châu á nói riêng Cùng với xu thế đó thì kết cấuODA phần cho không giảm, phần cho vay tăng lên (nguồn: Bộ Kế hoạch -

Đầu t)

2 Sự cạnh tranh ngày càng tăng trong quá trình thu hút ODA

Trên thế giới, một số nớc mới giành đợc độc lập hoặc mới tách ra từcác nhà nớc liên bang tăng lên đáng kể và có nhu cầu lớn về ODA Một sốnớc cộng hoà thuộc Nam T cũ và một số nớc Châu Phi bị tàn phá nặng nềtrong chiến tranh sắc tộc đang cần đến sự hỗ trợ quốc tế ở Châu á, TrungQuốc, các nớc Đông Dơng, Myanmar, cũng đang cần đến nguồn ODAlớn để xây dựng kinh tế, phát triển xã hội Số nớc có nhu cầu tiếp nhậnODA là rất lớn vì vậy sự cạnh tranh giữa các nớc ngày càng trở nên gay gắt.Các vấn đề mà các nớc cung cấp ODA quan tâm đến tạo nên sự canh tranhgiữa các nớc tiếp nhận là năng lực kinh tế của quốc gia tiếp nhận, các triểnvọng phát triển, ngoài ra còn chịu nhiều tác động của các yếu tố khác nh:Nhãn quan chính trị, quan điểm cộng đồng rộng rãi, dựa trên sự quan tâmnhân đạo và hiểu biết về sự cần thiết đóng góp vào ổn định kinh tế -xã hộiquốc tế Cùng mối quan hệ truyền thống với các nớc thế giới thứ ba của cácnớc phát triển, hay tầm quan trọng của các nớc đang phát triển với t cách làbạn hàng (thị trờng, nơi cung cấp nguyên liệu, lao động) Mặt khác, chínhsách đối ngoại, an ninh và lợi ích chiến lợc, trách nhiệm toàn cầu hay cábiệt cũng là nhân tố tạo nên xu hớng phân bổ ODA trên thế giới theovùng Ngoài ra còn có thêm lý do đó là sự chuẩn bị đáp ứng nhu cầu riêngbiệt về thủ tục, quy chế, chiến lợc viện trợ khác nhau của các nhà tài trợtrên thế giới cũng tạo nên sự chênh lệch trong quá trình thu hút và sử dụngODA giữa các quốc gia hấp thụ nguồn vốn này Chính sự cạnh tranh gaygắt đã tạo nên sự tăng giảm trong tiếp nhận viện trợ của các nớc đang pháttriển Kể từ năm 1970, ODA chủ yếu hớng vào Tiểu vùng Sahara và Trung

Đông kể cả Ai Cập Bên cạnh đó, Trung Mỹ là vùng nhận đợc tỷ trọng việntrợ tăng lên chút ít, tỷ trọng này đã thực sự bị cắt giảm mạnh đối với cácvùng Nam á (đặc biệt là ấn Độ) và Địa Trung Hải trong vòng 10 năm, từtài khoá 1983/1984 đến 1993/1994, tỷ trọng thu hút ODA thế giới của tiểuvùng Sahara đã tăng từ 29,6% lên 36,7%, của Nam và Trung á khác vàChâu Đại Dơng từ 20,3% lên 22,9% ; Châu Mĩ La- Tinh và vùng Caribê từ12% lên 14% ( nguồn: Bộ Kế hoạch - Đầu t )

3 Sự phân phối ODA theo khu vực nghèo của thế giới không đồng

đều

Nguyên nhân tạo nên sự khác biệt nh vậy có thể có rất nhiều lý giảikhác nhau, có thể là do những mong muốn của các quốc gia đi viện trợ nh

Trang 13

mở rộng quan hệ hợp tác về chính trị hay kinh tế, mục đích xã hội, điều đóphụ thuộc rất nhiều vào ý muốn chủ quan của những nhà tài trợ Lúc đầu họchỉ quan tâm đến việc thiết lập các mối quan hệ với các nớc láng giềng củamình, nhng sau họ lại nhận thấy rằng cần thiết lập các quan hệ với các nớckhác trên thế giới để tìm kiếm thị trờng trao đổi buôn bán hay đầu t mà việc

đầu tiên thiết lập quan hệ ngoại giao bằng cách viện trợ ODA Mặt khácchính những yếu tố trong nội bộ của quốc gia cũng tạo nên những khác biệtlớn trong qúa trình nhận viện trợ nh các mối quan hệ với các nớc phát triển,hay những thành tích trong phát triển đất nớc hay cũng có thể là do nhu cầuhết sức cần thiết nh chiến tranh, thiên tai Có thể xét sự mất cân đối đó dớicác góc độ sau đây:

Xét theo góc độ các nớc tài trợ thì nhìn chung họ thờng sử dụngODA nh một công cụ nhằm thực hiện các nục tiêu chính trị hoặc kinh tế đốingoại của họ, tạo vùng ảnh hởng, mở rộng uy tín, khai thác thị trờng đầu t,tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp nớc họ, các nớc lớn thờng cóchiến lợc cung cấp ODA Nhìn vào cơ cấu cung cấp ODA cho các khu vựctrên thế giới có thể thấy sự quan tâm về chính trị đối ngoại của các cờngquốc

Năm 1992, ODA chủ yếu của Mỹ chiếm 40% ở Trung Đông (chủyếu là cung cấp cho Israen) ở Châu á, ODA Nhật Bản chiếm 52,3%; ởChâu Phi cộng đồng Châu Âu, các nớc Bắc Âu và Canađa tập trung viện trợvào Tiểu vùng Sahara; Mỹ tập trung viện trợ vào Trung Đông (Ixraen và AiCập); Tiểu vùng Sahara và Trung Mỹ, Nhật Bản tập trung vào Châu á (nh-

ng cũng tăng viện trợ vào Sahara); úc; Niu-di-lân tập trung chủ yếu vàoChâu Đại Dơng và Viễn Dơng

Sử dụng ODA nh là một điều kiện để áp đặt “dân chủ”, “nhân quyền”theo quan niệm của Phơng Tây cũng thờng hay gặp trong quan hệ hợp tácphát triển với một số nớc Một số tổ chức phi Chính phủ, nhất là những tổchức có tính tôn giáo, có trờng hợp lợi dụng viện trợ để thực hiện các hoạt

động không hợp pháp

Về phân phối theo nhóm nớc, quá nửa số viện trợ từ các nớc DAC

đ-ợc rót vào các nớc có thu nhập thấp Các nớc chậm phát triển nhất đđ-ợc việntrợ ngày càng tăng kể từ những năm 70 Trong đó, Nhật Bản, Anh, Thuỵ Sĩ

và các nớc Bắc Âu tập trung viện trợ chủ yếu cho các nớc có thu nhập thấp,trong đó các nớc Bắc Âu tập trung vào các nớc chậm phát triển nhất.Khoảng 15% ODA của các thành viên DAC đợc đa vào các nớc có thu nhậptrên trung bình Điều đó thể hiện ở chỗ phần lớn viện trợ của Mỹ dành choIxra-en, của Pháp dành cho các lãnh thổ hải ngoại (Guy-an-na, Qua-đơ-lúp,Mác-ti-níc, Rê-u-nuy-ông),

Các nớc nhận đợc ODA nhiều nhất từ năm 1988 đến năm 1991:

Trang 14

ở Châu âu, Thổ Nhĩ Kỳ đợc nhận tới 1 tỷ USD trong năm 1991,năm 1994 vẫn còn nhận 200 triệu USD Đợc nhận ODA tăng vọt trong năm

1991 là An-ba-ni (303 triệu USD), và các nớc thuộc Nam T cũ trong banăm (1992-1994) đợc cung cấp 5,5 tỷ USD

Châu Phi: Ai Cập là nớc nhận đợc ODA với khối lợng lớn từ nhiềunăm nay: Năm 1991 nớc này nhận đợc 5.025 triệu, sau đó giảm dần và năm

1994 vẫn nhận đợc 2.695 triệu USD Tiếp theo là Tam-đa-ni-a, bích, tiếp sau nữa là Ma rốc, Cơ-ma-run,

Mô-dăm-Châu Mỹ: Ni-ca-ra-goa và Bô-li-via là những nớc nhận đợc ODAnhiều nhất, 500-800 triệu USD mỗi năm, tiếp theo là Mê-hi-cô, Pê-ru, ác-hen-ti-na, bình quân 300-500 triệu USD mỗi năm

Trung Đông: Ixra-en mỗi năm nhận đợc trên 1 tỷ USD viện trợ, năm

1992 lên đến 2066 triệu USD, Năm 1994 Xyri nhận đợc 745 triệu

Châu á: Có 5 nớc nhận đợc nhiều viện trợ là Trung Quốc,

Băng-la-đét, Inđônêsia, Phi-lip-pin, và ấn Độ (nguồn: Bộ Kế hoạch - Đầu t)

Nh vậy, thực tế là không có viện trợ “vô t” Viện trợ là cùng có lợi,xuất pháp từ lợ ích của mỗi bên Để vẫn có thể tranh thủ đợc nguồnvốnODA mà không bị các nhà tài trợ “lái”, cần có một chiến lợc hành

động và sử dụng ODA

4 Triển vọng gia tăng nguồn ODA ít lạc quan

Mặc dù Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã khuyến nghị dành 1% GNPcủa các nớc phát triển để cung cấp ODA cho các nớc nghèo Nhng nớc cókhối lợng ODA lớn nhất nh Nhật Bản, Mỹ thì tỷ lệ này mới chỉ đạt ở mứctrên dới 0,3% trong nhiều năm qua Tuy có một số nớc nh Thụy Điển, Na

uy, Phần Lan, Đan-Mạch đã có tỷ lệ ODA chiếm hơn 1% GNP, song khốilợng ODA tuyệt đối của các nớc này không lớn Thêm vào đó tình hìnhkinh tế phục hồi chậm chạp ở các nớc đang phát triển cũng là một trở ngạigia tăng ODA Ngoài ra, hàng năm các nớc cung cấp ODA dựa vào kết quảhoạt động của nền kinh tế của mình để xem xét khối lợng ODA có thể cungcấp đợc Nhng hiện nay các nớc phát triển đang có những dấu hiệu đáng longại trong nền kinh tế của mình nh khủng hoảng kinh tế hay hàng loạt cácvấn đề xã hội trong nớc, chịu sức ép của d luận đòi giảm viện trợ để tậptrung giải quyết các vấn đề trong nớc Ví dụ gần đây nhất là Chính phủ mớicủa úc đã cắt giảm gần 2 tỷ AUD viện trợ

Gần đây ODA từ các nớc không phải thành viên của DAC giảm

đáng kể do nguồn từ Liên Xô (cũ) và các nớc Đông Âu không còn nữa Một

số nớc Cộng hoà thuộc Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu hiện nay trở thànhnớc nhận viện trợ ODA của các nớc tài trợ ả-Rập, giảm nhiều trong thập kỷ

80 (từ 9.539 triệu USD năm 1980 xuống còn 1.590 triệu USD năm 1989)

Trang 15

tăng trong năm 1990 lên 5,9 tỷ USD và lại giảm xuống còn 2,7 tỷ USD năm

1991, 1,2 tỷ USD năm 1992 và 1993 và 1 tỷ USD năm 1994

Các nớc đang phát triển (Trung Quốc, ấn Độ, Đài Loan, Hàn Quốc,Vê-nê-zu-ê-la, ) cũng giảm cung cấp ODA của họ từ 708 triệu USD năm

1980 xuống còn khoảng 440 triệu USD năm 1991, 484 triệu USD năm

1992, 8 triệu USD năm 1993 và 413 triệu USD năm 1994 Tính chung,nguồn ODA từ các nớc không phải thành viên DAC đã giảm liên tục từ

6038 triệu USD năm 1990 xuống còn 1387 triệu USD năm 1994 (nguồn: Bộ

Kế hoạch- Đầu t)

Cùng với sự suy giảm của các nớc không phải thành viên của DACthì ODA từ các nớc là thành viên của DAC cũng có những chiều hớng suygiảm Mặc dù, Nhật và Pháp trong những năm 80 đóng góp chiếm nửa sốviện trợ tăng lên Đồng thời một nửa số nớc thành viên khác của DAC cũngtăng mức viện trợ của họ 3,5% mỗi năm (Phần Lan, ý, Na uy, Canađa, ),nhng thì một số nớc khác trong thời gian gần đây gặp rất nhiều khó khăntrong nền kinh tế ,họ đã thực hiện chính sách thắt chặt tài chính nên việccung cấp ODA của các nớc này có phần suy giảm

Ngoài ra, ở các nớc phát triển, kinh tế tăng bình quân 6%/ năm trongcác năm 1991-1994 (4%/năm trong thập kỷ 80) Đời sống nhân dân đang đ-

ợc cải thiện rõ rệt Do sự phục hồi kinh tế ở các nớc phát triển, nguồn vốnchuyển dịch vào các nớc đang phát triển có thể sẽ giảm sút trong các nămtới, ODA là một khoản vốn mà các nớc phát triển hỗ trợ cho các nớc đangphát triển nó đợc thực hiện từ rất lâu, qua các giai đoạn nhất định, có những

xu thế vận động riêng, nhìn chung lại, xu hớng vận động hiện nay hàm chứacả các yếu tố thuận lợi lẫn khó khăn cho một số nớc đang phát triển nh nớc

ta đang tìm kiếm nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, tuy nhiên các yếu tốthuận lợi là cơ bản Xét trên phạm vi quốc tế, ODA có thể huy động đợc lạituỳ thuộc vào chính sách đối ngoại khôn khéo và khả năng hấp thụ vôns n-

ớc ngoài của chính nền kinh tế nớc đó Qua đó ta có thể thấy rõ đợc những

đặc điểm riêng biệt của ODA so với các nguồn vốn khác

III Quy trình thực hiện dự án ODA

Mỗi quốc gia có những quy định riêng đối với các cách quản lý và

điều hành nguồn vốn này Dới đây là một số nội dung về quy định của phátluật Việt Nam liên quan đến các vấn đề xung quanh các hoạt động thu hút

và sử dụng nguồn vốn ODA

1 Quy hoạch ODA

Bộ Kế hoạch-Đầu t căn cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội;quy hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm chủ trì việc điều phối với các Bộ,các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để nghiêncứu chủ trơng và phơng hớng vận động ODA, soạn thảo quy hoạch ODA và

Trang 16

lập các danh mục chơng trình, dự án u tiên sử dụng ODA trình Chính phủ phêduyệt.

2 Vận động ODA

Sau khi quy hoạch ODA và các danh mục các chơng trình dự án utiên sử dụng ODA đợc Chính phủ phê duyệt; Bộ Kế hoạch-Đầu t phối hợpvới các cơ quan liên quan chuẩn bị và tổ chức các hoạt động vận động ODA thông qua:

- Hội nghị nhóm t vấn hàng năm

- Các hội nghị điều phối viện trợ ngành

- Các cuộc trao đổi ý kiến về hợp tác phát triển với các nhà tài trợTrớc khi tiến hành vận động ODA, các cơ quan, địa phơng liên quancần phải trao đổi ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu t về chính sách, khả năng

và thế mạnh của các nhà tài trợ liên quan

3 Chuẩn bị nội dung các chơng trình, dự án ODA

Sau khi đạt đợc sự cam kết hỗ trợ của các nhà tài trợ đối với các

ch-ơng trình, dự án cụ thể, Bộ Kế hoạch- Đầu t sẽ phối hợp cùng các đối táctiến hành chuẩn bị nội dung các chơng trình, dự án ODA bao gồm lập đề

án, lập báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi,

4 Thẩm định, phê duyệt chơng trình, dự án ODA

Việc thẩm định và phê duyệt các dự án sử dụng nguồn ODA nh sau:

- Các dự án đầu t xây dựng cơ bản phải thực hiện theo quy định của

Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản hiện hành (Nghị định 52/CP, 12/CP và cácvăn bản hớng dẫn thuộc lĩnh vực này)

- Đối với các dự án hỗ trợ ngân sách, đào tạo, tăng cờng thể chế, Bộ

Kế Hoạch-Đầu t chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quantiến hành thẩm định, trình Thủ tớng Chính phủ quyết định Trong quá trìnhthẩm định có đề cập tới ý kiến tham gia của các bên cung cấp ODA

- Các dự án của các tổ chức phi Chính phủ thực hiện theo Quyết định

số 80/CT ngày 28/3/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng (nay là Thủ tớngChính phủ)

5 Đàm phán ký kết

Sau khi nội dung đàm phán với Bên nớc ngoài đợc Thủ Tớng Chínhphủ phê duyệt, Bộ Kế hoạch- Đầu t chủ trì với sự tham gia của Văn phòngChính Phủ, Bộ Tài Chính, Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam vàcác cơ quan liên quan tiến hành đàm phán với Bên nớc ngoài

Trong trờng hợp Thủ tớng Chính phủ chỉ định một cơ quan khác chủtrì đàm phán với các Bên nớc ngoài thì cơ quan này phải thống nhất ý kiến

Trang 17

với Bộ Kế hoạch-Đầu t về nội dung đàm phán và với Bộ Tài Chính về hạnmức và điều kiện vay trả (nếu là ODA hoàn lại).

Kết thúc đàm phán, nếu đạt đợc các thoả thuận với Bên nớc ngoài thìcơ quan chủ trì đàm phán phải báo cáo Thủ tớng Chính Phủ về nội dunglàm việc, kết quả đàm phán và những ý kiến đề xuất có liên quan

Nếu văn bản ODA ký với bên nớc ngoài là Nghị định th, Hiệp địnhhoặc văn kiện khác về ODA cấp Chính phủ thì cơ quan đợc Thủ tớng Chínhphủ chỉ định đàm phán phải báo cáo Thủ tớng Chính phủ nội dung văn bản

dự định kí kết và đề xuất ngời thay mặt Chính phủ kí các văn bản đó Vănbản trình Thủ tớng Chính phủ phải kèm theo ý kiến chính thức bằng vănbản của Bộ Kế hoạch và Đầu t (trờng hợp cơ quan khác trình Thủ tớngChính phủ), Bộ Ngoại giao, Bộ T pháp, Bộ Tài chính

Trong trờng hợp Nghị định th và Hiệp định hoặc các văn bản khác vềODA yêu cầu phải ký kết với danh nghĩa Nhà Nớc Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam, Bộ Kế hoạch-Đầu t (hoặc cơ quan khác với Chính phủ chỉ

định đàm phán) phải báo cáo với văn phòng Chủ tịch nớc ngay từ khi bắt

đầu đàm phán với bên nớc ngoài về nội dung các văn kiện dự định kí kết,

đồng thời thực hiện các thủ tục Quy định tại điều 6 khoản 3, điều 7 và điều

8 của Nghị định 182/HĐBT ngày 28/5/1992 của Chính phủ

6 Quản lý thực hiện

Bộ Kế hoạch-Đầu t phối hợp cùng với Bộ Tài Chính và Ngân hàngNhà nớc Việt Nam lập kế hoạch bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch Ngânsách Nhà nớc và thực hiện cấp phát theo đúng cam kết tại các Điều ớcQuốc tế về ODA đã ký và các quyết định phê duyệt chơng trình, dự án đầu

t sử dụng vốn ODA Đồng thời có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hìnhthực hiện, xử lý những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền trong quá trìnhthực hiện và kiến nghị Thủ tớng Chính phủ xem xét và quyết định các biệnpháp xử lý, baó cáo tổng hợp tình hình thực hiện các chơng trình, dự án sửdụng vốn ODA

Bộ Tài Chính đợc xác định là đại diện chính thức cho “ngời vay”hoặc là Nhà nớc hoặc Chính phủ nớc cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Namtrong các Điều ớc Quốc tế cụ thể về ODA cho vay, có trách nhiệm phối hợpvới các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế quản lý tài chính (cấp phát, chovay lại, thu hồi vốn, ) đối với các chơng trình, dự án ODA

Trong quá trình thực hiện, Ngân hàng Nhà nớc có trách nhiệm phốihợp với Bộ Tài Chính chỉ định các Ngân hàng Thơng mại để uỷ quyền thựchiện việc cho vay lại từ vốn ODA nh đã nêu tại điểm d/ khoản 3 điều 14 củaQuy chế về quản lý và sử dụng ODA ban hành kèm theo Nghị dịnh 87/CPngày 5/8/1997 của Chính phủ, thu hồi vốn trả nợ ngân sách, đồng thời tổnghợp theo định kỳ thông báo cho Bộ Tài Chính và cơ quan liên quan tình

Trang 18

hình thực tế về rút vốn, thanh toán thông qua hệ thống tài khoản đợc mởtại ngân hàng của các chơng trình, dự án sử dụng vốn ODA.

Trong quá trình thực hiện chơng trình, dự án ODA, tuỳ theo quy

định và thoả thuận với Bên nớc ngoài, các chủ chơng trình, dự án chịu tráchnhiệm tổ chức các cuộc kiểm điểm định kỳ hoặc đột xuất Đại diện của Bộ

Kế hoạch- Đầu t, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nớc ViệtNam, văn phòng Chính phủ là đại diện của Chính phủ tại các cuộc kiểm

điểm này

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung

-ơng và các chủ ch-ơng trình, dự án lập báo các 6 tháng và hàng năm về tìnhhình thực hiện các chơng trình và dự án ODA gửi về Bộ Kế hoạch- Đầu t,

Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, Bộ ngoại giao, và Văn phòngChính Phủ

7 Đánh giá

Sau khi kết thúc, giám đốc chơng trình, dự án ODA phải làm báo cáo

về tình hình thực hiện và có phân tích, đánh giá hiệu quả dự án với sự xácnhận của cơ quan chủ quản và gửi về Bộ Kế hoạch-Đầu t, Bộ Tài chính,Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, Bộ ngoại giao, và Văn phòng Chính phủ

Trang 19

ch ơng Ii thực trạng thu hút và sử dụng ODA trong ngành giao thông vận tải Việt Nam

giai đoạn 1993 - 1999

I Vai trò của sự phát triển giao thông vận tải trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

1 Hiện trạng hệ thống giao thông vận tải của Việt Nam

Cùng với sự u tiên phát triển ngành giao thông vận tải của Chính phủbằng nguồn Ngân sách trong nớc, vừa qua các tổ chức tài chính quốc tế, cácChính phủ nớc ngoài, các tổ chức phi Chính phủ với nhiều hình thức đã tàitrợ cho việc đầu t khôi phục và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải n-

ớc ta Nhiều tuyến đờng bộ, đờng sông, đờng sắt, nhiều bến cảng đã đang

và sẽ đợc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới

Hỗ trợ phát triển chính thức đóng vai trò rất quan trọng trong chơngtrình đầu t cho giao thông vận tải, làm nền tảng cho sự phát triển các hoạt

động kinh tế trong những năm gần đây của Việt Nam

Trong thời kỳ 1986-1990, tỷ trọng ODA dành cho lĩnh vực nàykhông lớn chủ yếu tập trung cho một số chơng trình trọng điểm nh CầuThăng Long, cải tạo cảng Hải Phòng, trạm Vệ tinh mặt đất Hoa Sen, hệthống Cáp đồng trục ở một số địa phơng

Bớc vào thời kỳ (1991-1995), nhất là từ năm 1993 nớc ta có điều kiệnthuận lợi mới để tập trung ODA cho phát triển ngành giao thông vận tải

Đây là lĩnh vực đợc sự quan tâm của các nhà tài trợ và phù hợp với phơng ớng u tiên phát triển của nớc ta Chính phủ Việt Nam đã ký Hiêp định ODA

h-để nâng cấp cải tạo quốc lộ 1 (đoạn Hà Nội-Vinh, Nha Trang-Cần Thơ);quốc lộ 5, quốc lộ 18, xây dựng cầu Sông Giành, khôi phục 38 cầu trênquốc lộ 1, phục hồi 9 cầu trên tuyến đờng sắt Thống Nhất, nâng cấp cảngSài Gòn, cảng Hải Phòng, Các dự án này đã và đang trong quá trình thựchiện

Trong thời kỳ (1996-2000) các nhà tài trợ đã cam kết, triển khai các

dự án nh tiếp tục quốc lộ 1 (đoạn Hà Nội-Lạng Sơn, Vinh-Đông Hà, NhaTrang-Đông Hà, Cần Thơ-Năm Căn), xây dựng cầu Mĩ Thuận, Cầu Bính, đ-ờng giao thông nông thôn, 29 cầu trên một số tỉnh lộ, cải tạo cảng Cần Thơ,cải tạo các tuyến đờng thuỷ Đồng Bằng sông Cửu Long, Sông Hồng, Cảitạo giao thông đô thị thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh,

Có thể nói, chỉ sau một thời gian ngắn từ năm 1995 đến nay, cơ

sở hạ tầng giao thông đã đợc cải thiện rõ rệt Đã khôi phục và nâng cấp

Trang 20

khoảng 2000 km quốc lộ, giao thông đô thị đợc mở rộng hàng chục ngàn

km đờng Giao thông nông thôn đợc nâng cấp, nhiều bến cảng quan trọng

đợc cải tạo, nâng cấp và làm mới Điều đó khẳng định rằng sự hỗ trợ giúp

đỡ của các bạn bè quốc tế đã đem lại một số kết quả đáng kể

Trong những năm qua, số lợng các công trình đợc thực hiện bằngnguồn vốn ODA tăng lên, trợ giúp cho phát triển ngành giao thông với cáccông trình đợc thực hiện, nhng giao thông vận tải vẫn gặp phải những khókhăn nhất định

Đất nớc ta trải qua hai cuộc chiến tranh kéo dài, sự tàn phá nặng nềcủa chiến tranh, và sau này hoà bình lập lại vốn đầu t, mức độ bảo dỡng đốivới hệ thống giao thông vận tải thấp nên hệ thống cơ sở hạ tầng giao thôngvẫn còn rất lạc hậu, thậm chí một số công trình còn bị xuống cấp nghiêmtrọng Vì vậy, cần có sự đầu t lớn vào cơ sở hạ tầng giao thông

Với kết cấu của mạng lới giao thông Việt Nam đầy đủ cả đờng bộ, ờng sắt, đờng biển, đờng hàng không Nhu cầu đầu t rất lớn, từ đờng nhựa

đ-đến đờng xe lửa, sân bay, đờng biển để nâng cấp lên khi chúng đang trongtình trạng rất xấu, cần đầu t hợp lý và cân đối trong kết cấu mạng lới giaothông

- Đờng bộ: Việt Nam có chiều dài mạng lới đờng bộ tơng đối lớn,trên 200.000 km năm 1997, đến nay có 210.006 km, kết cấu của đờng bộgồm: Quốc lộ, tỉnh lộ, đờng giao thông nông thôn, đờng đô thị

Trong hệ thống đờng quốc lộ chỉ có 60,6% đờng đợc trải mặt bằng bêtông nhựa Còn lại là các đờng loại xấu ở các vùng sâu, vùng nông thônkhi nhu cầu vận tải vẫn còn thấp thì rất nhiều đờng quốc lộ cha đợc trảinhựa, chỉ có 26,6% đờng tỉnh lộ và 9,9% đờng huyện lộ đợc trải mặt

Mạng lới đờng quốc lộ đợc trải mặt nhng chiều rộng nhỏ (7 m) vẫncha đủ rộng trong trờng hợp các xe tải và xe khách cùng các loại xe thô sơkhác đi cùng Hầu hết các đờng quốc lộ đều có hai làn xe, một số ít đờngquốc lộ ở khu đô thị và đợc phân cấp thành đờng đô thị, hoặc quốc lộ quantrọng có 4 làn xe nh quốc lộ I, 5 và 51

Các quốc lộ ở trong tình trạng tốt chỉ có chủ yếu ở tuyến đờng quốc

lộ khu vực vành đai thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Tình trạng đờng bộcác vùng đồi núi phần lớn còn rất xấu

- Đờng sắt: đợc phát triển cũng rất lâu, nó có khả năng đáp ứng nhucầu vận chuyển rất cao, nhng trong thời gian vừa qua thiếu sự quan tâm

Trang 21

đúng mức của Chính phủ nên hệ thống giao thông đờng sắt xuống cấpnghiêm trọng Với điều kiện vận chuyển còn rất thấp kém: gồm 7 tuyếnchính, khoảng 2600 km đờng ray Tất cả là đờng đơn, không có đờng đôi.Trong mạng lới đờng sắt, riêng tuyến Hà Nội-Sài Gòn đã chiếm 2/3 tổng số.Mạng lới đờng sắt bao phủ 31 tỉnh thành phố trên tổng số 61 tỉnh thành.Mật độ mạng lới đờng sắt hầu nh rất hiếm ở miền Nam, đặc biệt là đồng bằngsông Mê Kông.

Hiện nay, các công trình đờng sắt rất lạc hậu, không đợc duy tu bảodỡng và khôi phục cơ sở hạ tầng, nhiều công trình bị h hỏng Do đó, mấtkhả năng cạnh tranh với các hệ thống vận tải khác, nhng nó vẫn giữ vai tròquan trọng trong nền kinh tế quốc dân

- Hệ thống cảng hiện tại: Việt Nam có bờ biển dài 3200 km, đợc chiathành 3 miền: Bắc-Trung-Nam, trong hệ thống cảng hiện nay số cảng còn

ít Mỗi miền có một cảng tổng hợp và một số cảng nhỏ trực thuộc, các cảnglớn nh Hải Phòng, Đà Nẵng, Cái Lân, Sài Gòn, đều đợc xây dựng đã lâu

từ sau khi đất nớc đợc giải phóng hoặc trớc đó, nên đã xuống cấp, không

đáp ứng đợc việc cập cảng của các tàu có trọng tải lớn nên thờng xuyên xảy

ra sự tắc nghẽn Để có thể đáp ứng cho nhu cầu vận tải hiện tại và tơng laithì sự phát triển hệ thống cảng phải đợc tăng cờng

- Sân bay: Trong thời gian nền kinh tế đóng thì ngành vận tải hàngkhông giữ vai trò thấp trong hoạt động của nền kinh tế quốc dân Nhngtrong cơ chế mở, với việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, vai trò ngànhvận tải hàng không đóng góp lớn trong nền kinh tế Hiện tại cơ sở vật chấtcủa nền hàng không còn rất thấp, nhất là so với các nớc trong khu vực,không có khả năng cạnh tranh

Chỉ có 3 sân bay quốc tế ở Việt Nam trong tổng số 185 sân bay lớnnhỏ, nhng thực tế chỉ có 2 sân bay chính có dịch vụ bay quốc tế thờngxuyên, 15 sân bay dân dụng, cục hàng không dân dụng dự tính trong tơnglai tăng lên thành 24 sân bay

- Giao thông nông thôn: Giao thông nông thôn phát triển góp phầnrất lớn vào công cuộc CNH-HĐH đất nớc trong sự phát triển chung của xãhội

Trong thời gian vừa qua đã đợc sự quan tâm của Chính phủ, nhngchất lợng đờng nông thôn vẫn còn thấp, cha đến 10% đờng huyện đợc trảinhựa hoặc nhựa cấp phối Giao thông nông thôn còn thiếu nhiều về số lợng

và chất lợng Đến cuối năm 1998 có tới 606 trong tổng số 9816 xã, xe cơgiới không thể tiếp cận đợc trung tâm xã, trong số xã mà có khả năng tiếpcận đợc trung tâm xã thì vẫn có nhiều nơi khó tiếp cận vào mùa ma Cáchuyện miền núi khả năng tiếp cận đờng quốc lộ và tỉnh lộ kém hơn

Trang 22

- Giao thông đô thị: Cùng với sự phát triển đất nớc, thì đô thị hoá làmột tất yếu khách quan Đất nớc càng phát triển thì tốc đô thị hoá càng cao,

ở Việt Nam, giao thông đô thị nhất là thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội đang

bị ách tắc, tốc độ chạy xe bình quân đạt tới 20 km/h Nếu không có ngaycác giải pháp đối với hệ thống đờng xá cũng nh phơng tiện vận tải hợp lý sẽtrở thành thách thức lớn trong một tơng lai gần

Trong công cuộc CNH-HĐH đất nớc, giao thông vận tải phát triển là

điều kiện đầu tiên thúc đẩy công cuộc này đạt hiệu quả tốt Với hiện trạng

nh vậy, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải xuống cấp nghiêm trọng, khôngnhững không đáp ứng nhu cầu mà thực sự trở thành vật cản, cản trở quátrình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Ngày nay, Chính phủ đã xác

định đợc vị thế của giao thông vận tải trong qúa trình phát triển, Chính phủ

đã có nhiều biện pháp ngày càng nâng cao chất lợng và số lợng của hệthống giao thông vận tải tại Việt Nam

2 Vai trò của hệ thống giao thông vận tải trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng,hạ tầng làm nền tảng cho kiến trúc thợng tầng xã hội Vì vậy, giao thôngvận tải cần phải phát triển đi trớc một bớc để tạo tiền đề, làm động lực pháttriển kinh tế xã hội, phục vụ kịp thời cho sự nghiệp CNH-HĐH của đất nớc,

cho tiến trình hội nhập với khu vực và quốc tế

2.1 Việt Nam là một nớc nông nghiệp, 80% dân số sinh sống ở

nông thôn, 73% lực lợng lao động xã hội đang làm việc và sinh sống nhờvào các hoạt động sản xuất nông-lâm-ng nghiệp Việc phát triển toàn diệnnông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triểncủa đất nớc và trở thành mục tiêu u tiên hàng đầu của Chính phủ trong giai

đoạn hiện nay Theo chủ trơng của Đại hội lần thứ VIII Đảng Cộng SảnViệt Nam, CNH-HĐH đất nớc, trong đó nêu rõ đặc biệt coi trọng CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn Việt Nam Để thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH, một trong các nội dung là phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ởnông thôn nh mạng lới điện, giao thông, bu điện, viễn thông, với các vịthế của giao thông nông thôn đảm bảo tiếp cận thị trờng, tăng sản lợngnông nghiệp và kích thích các hoạt động phi nông nghiệp và góp phần giảmnghèo cho ngời dân, tăng khả năng quan hệ giao lu buôn bán

2.2 Trong xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế, khi Việt Nam

tham gia ASEAN, AFTA, APEC và trong tơng lai tham gia WTO thì cácmối quan hệ kinh tế với các nớc trong khu vực, và các nớc trên thế giớingày càng đợc mở rộng, thể hiện sự gắn bó chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau.Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ tại các nớc Đông Nam á ảnh hởng lớn

đến quan hệ xuất nhập khẩu và đầu t của Việt Nam là một dẫn chứng cho

Trang 23

mối dây liên kết này Các thành viên tham gia các thể chế trên không chỉdành cho nhau những u đãi trong trao đổi mậu dịch, mà còn hợp tác vớinhau cả ở các lĩnh vực đầu t, cung cấp nhiên liệu, năng lợng, dịch vụ, Để

có đủ khả năng, sức mạnh có thể tham gia vào quá trình hợp tác mà chúng

ta thu đợc nhiều lợi ích cho quốc gia, thì trong thời gian này là lúc để chuẩn

bị cho quá trình hội nhập Một công việc cần làm đó là tạo ra hệ thống vậntải ngoại thơng hiệu quả cũng nh mắt xích hậu cần trong nớc, khi đó chúng

ta mới hội nhập vào trờng toàn cầu Đồng thời, vị trí địa lý của Việt Nam làgần đờng hàng hải quốc tế, có khả năng thu hút hàng quá cảnh của một sốnớc Tất cả các yếu tố đó thúc đẩy hệ thống cảng biển Việt Nam pháttriển Ngoài ra, các hoạt động xuất khẩu chủ yếu của ta hiện nay là hàngnông hải sản (gạo, càfê, tôm đông lạnh, than, dầu thô và một vài sản phẩmcông nghiệp nh giầy và hàng may mặc, ) giá trị thấp Để bảo đảm cạnhtranh trên thị trờng quốc tế, đáp ứng yêu cầu vận chuyển cần có đội tàu lớn

và cảng biển nớc sâu Để có khả năng đáp ứng nhu cầu vận chuyển đờngbiển phục vụ phát triển kinh tế-xã hội thì chúng ta phải đầu t lớn cho cơ sởhạ tầng đờng biển

2.3 Nền kinh tế thị trờng với sự chuyên môn hoá sản xuất, cùng tốc độ tăng dân số ngày càng nhanh, nhu cầu vận tải đi lại, giao lu trao

đổi mua bán ngày càng tăng Chúng ta cần phải phát triển hệ thống giaothông vận tải cả đờng bộ, đờng sông, đờng hàng không, đờng biển, để đápứng đợc nhu cầu phát triển của đất nớc

2.4 Đi cùng với sự phát triển của đất nớc, thì tốc độ đô thị hoá ngày càng lớn , Chính phủ đa ra chính sách phi tập trung nhằm đảm bảo sự

cân đối trong quá trình phát triển Với chiến lợc phát triển của Việt Nam thìviệc hình thành hành lang vận tải Bắc Nam bao gồm các phơng thức đadạng (đờng bộ, đờng sắt, đờng biển, đờng hàng không) có ý nghiã quantrọng trong việc tạo ra sự cân bằng trong phát triển các vùng, địa phơng Xuhớng đô thị hoá dự kiến đến năm 2020 sẽ có thêm 3 đến 5 thành phố là HảiDơng, Đà Nẵng, Huế, Biên Hoà và Vinh có hệ thống giao thông đô thị

Cùng tiến trình xây dựng đất nớc, phát triển giao thông vận tải là nhucầu không thể thiếu đợc Xác định những nhu cầu đó, kể từ những năm cuốicủa thập kỷ 80, thực hiện sự nghiệp đổi mới, Chính phủ Việt Nam đã coitrọng phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, coi đây là khâu trung tâmtrong hệ thống kết cấu hạ tầng cần phải đi trớc một bớc, tạo điều kiện đểkhuyến khích kinh tế phát triển

II Qúa trình thu hút và sử dụng ODA tại Việt Nam trong giai

đoạn ( 1993-1999)

1 Tình hình cam kết ( thu hút ) ODA

Trang 24

Về việc sử dụng ODA, kinh nghiệm của một số nớc nh Thái Lan,Singapore, Inđônêxia, Phillippine, cho thấy nhiều cơ sở hạ tầng kinh tếquan trọng tầm cỡ quốc gia (sân bay, bến cảng, đờng cao tốc, cầu, bệnhviện, trờng học, trung tâm nghiên cứu khoa học ) đã đợc xây dựng dựa vàonguồn vốn ODA của Nhật Bản, Mĩ, WB, ADB và một số nhà tài trợ khác.Một số nớc đạt trình độ phát triển kinh tế cao hiện nay (Nhật Bản, HànQuốc, ) trớc đây cũng phải dựa vào nguồn vốn ODA của Mỹ, ADB và WB đểphát triển.

Nớc ta đang có nhu cầu vốn lớn cho xây dựng và phát triển cơ sở hạtầng kinh tế xã hội Trong khi đó, nguồn vốn trong nớc chỉ đáp ứng đợctheo quy hoạch khoảng hơn 40% nhu cầu, phần còn lại dựa vào nguồn vốn

từ bên ngoài

Vốn đầu t trực tiếp (FDI) của các nhà đầu t nớc ngoài chủ yếu quantâm đến các dự án sản xuất, kinh doanh hoàn vốn nhanh Do vậy, để đầu tcơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội mà phần lớn là các dự án chậm thu hồi vốn,hay không có khả năng thu hồi nên chúng ta phải có nguồn vốn thích hợpcho mục tiêu này, trớc hết là khai thác nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA(không hoàn lại và cho vay với các điều kiện u đãi của các Chính phủ và tổchức tài chính quốc tế)

1.1 Giai đoạn trớc tháng 10/1993

Trớc đây, nớc ta nhận đợc hai nguồn ODA song phơng chủ yếu Một

từ các nớc thuộc tổ chức SEV (Hội đồng tơng trợ kinh tế) trong đó chủ yếu

là Liên Xô (cũ) Đây là nguồn viện trợ không nhỏ, khoảng 12,6 tỷ rúpchuyển nhợng và có ý nghĩa quan trọng nhất cả về nội dung, quy mô, chấtlợng, cũng nh giá cả, điều kiện tín dụng, khoản viện trợ ODA này giúpchúng ta xây dựng một số ngành quan trọng nhất của sự nghiệp xây dựng

và phát triển kinh tế của nớc ta Nguồn viện trợ ODA thứ hai là từ các nớcthuộc tổ chức (DAC) và một số nớc khác, trong đó chủ yếu là Thuỵ Điển,Phần Lan, Đan Mạch, Na uy, Pháp, ấn Độ, và một số nớc khác với tổng sốvốn khoảng 5 tỷ USD Các khoản ODA của các nớc này không lớn, chủ yếu

là viện trợ kĩ thuật và một số dự án thuộc cơ sở hạ tầng xã hội nh y tế, giáodục và đào tạo và cấp nớc sinh hoạt

Cùng các nguồn vốn đó, các tổ chức quốc tế nh UNDP, UNICEF,UNFPA, WHO, cũng cung cấp ODA cho nớc ta chủ yếu đầu t vào nhữngchơng trình, dự án quy mô vừa và nhỏ trên các lĩnh vực giáo dục, và đàotạo, quản lý môi trờng và môi sinh, dân số, kế hoạch hoá gia đình

Bớc vào kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1991-1995), một số dự án trớc

đây thuộc trong kế hoạch này không thực hiện đợc do khủng hoảng chínhtrị ở Liên Xô cũ và Đông Âu, giải thể SEV Nguồn viện trợ từ các nớc nàychấm dứt, sự hụt hẫng về nguồn vốn nớc ngoài từ khu vực này đặt nền kinh

Trang 25

tế nớc ta trớc rất nhiều khó khăn, làm cho những kế hoạch không có vốn đểhoàn thành.

Trớc tình hình đầy thách thức trên, ngày 3/2/1994 Hoa Kỳ xoá bỏcấm vận đối với Việt Nam Trong điều kiện đó, chúng ta đang thực hiện kếhoạch 5 năm lần thứ hai, với những thành tựu của kế hoạch 5 năm lần thứnhất cộng với các chính sách đối ngoại mở rộng quan hệ hợp tác trên cáclĩnh vực tạo điều kiện cho Việt Nam nhận đợc một số lợng viện trợ lớn từcác nớc phát triển và các tổ chức quốc tế

1.2 Giai đoạn phát triển hợp tác mới từ tháng 10/1993

Báo hiệu đáng mừng cho giai đoạn này đợc bắt đầu bằng sự kiện rấtquan trọng vào tháng 10/1993, quan hệ của ta với Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Châu á (ADB) đợc khaithông Tháng 11/1993 Hội nghị các nhà tài trợ cho Việt Nam họp tại Pari

mở ra giai đoạn hợp tác phát triển mới giữa nớc ta và cộng đồng các nhà tàitrợ, tạo ra các cơ hội quan trọng để hỗ trợ Việt Nam tiến hành công cuộcphát triển nhanh và bền vững Thành công của hội nghị thể hiện ở chỗ ViệtNam đã tranh thủ đợc sự đồng tình và ủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng quốc

tế vào công cuộc đổi mới phát triển của Việt Nam thông qua đối thoại, bằngcách cam kết dành ODA cho Việt Nam

Cho tới nay, đã có 6 cuộc Hội nghị Nhóm t vấn do Ngân hàng thếgiới (WB) tổ chức Thông qua các hội nghị này các nhà tài trợ đã cam kếtcung cấp ODA cho Việt Nam với tổng mức cam kết 15,14 tỷ USD, cam kếtbình quân hàng năm vào khoảng 2,2 tỷ USD, với xu hớng cam kết năm saucao hơn năm trớc, kể cả những năm tình hình tài chính của một số nhà tàitrợ gặp khó khăn Thể hiện sự tin tởng đồng tình của họ đối với sự nghiệpphát triển nhanh và bền vững của Việt Nam

Bảng 1 Cam kết ODA qua các năm 1993 -1999.

(đơn vị tính tỷ USD)

Năm 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Tổng số Tổng mức cam kết ODA 1,18 1,94 2,26 2,43 2,4 2,2 2,7 15,14

Nguồn: Bộ Kế hoạch - Đầu t.

Những con số trên là tơng đối khả quan Tuy nhiên, trong những nămtới, nguồn vốn ODA của các nớc cung cấp cho Việt Nam có thể sẽ giảmxuống Sở dĩ có nhận định nh vậy là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ ở khu vực Châu á, vừa qua làm cho nền kinh tế của một số n-

ớc cung cấp viện trợ gặp khó khăn dẫn đến việc các nớc có thể cắt giảm ợng viện trợ ODA hàng năm Đồng thời, do sự cạnh tranh ngày càng gaygắt của các nớc trong khu vực và trên thế giới trong việc thu hút ODA

Trang 26

l-Việc hình thức hoá các chơng trình, dự án ODA bao gồm nhiều tácnghiệp khác nhau nh thẩm định và phê duyệt dự án, Chính phủ Việt Nam vàcác nhà tài trợ kí kết các điều ớc quốc tế (Bản ghi nhớ (MOU), Hiệp định,chơng trình, Nghị định th, ) các chơng trình, dự án đã đợc ký kết đạt hơn

10 tỷ USD, chiếm gần 70% tổng số vốn ODA đã cam kết

Việt Nam dành đợc sự quan tâm, giúp đỡ của cộng đồng tài trợ quốc

tế và các nhà đầu t nớc ngoài sẽ không quan tâm tới Việt Nam nếu nh họkhông tin tởng vào triển vọng phát triển tốt đẹp ở đất nớc ta Điều quantrọng chính là sự đánh giá cao của cộng đồng quốc tế về những gì mà ViệtNam đã làm trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới nền kinh tế, trong

kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (đây là kế hoạch hoàn thành quá trình cải tổ

và đầu t vào những ngành trọng điểm của nền kinh tế nhằm xây dựng mộtnền kinh tế có hiệu quả để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, thìcần phải có nhiều sự trợ giúp hơn nữa) Tiếp theo đó là những kết quả đáng

mừng trong giai đoạn này

2 Tình hình giải ngân (sử dụng) ODA

Thành công của quá trình thu hút nguồn vốn ODA ở trên, liên quanrất nhiều đến qúa trình sử dụng nguồn vốn này Nếu sử dụng tốt đóng gópnhiều cho sự phát triển của đất nớc thì các nhà tài trợ tin tởng vào qúa trìnhphát triển của đất nớc Đó là động lực thúc đẩy họ tăng thêm vốnODA.Tình hình giải ngân là biểu hiện bớc đầu hiệu quả của nguồn vốnODA

Tổng mức giải ngân đã tăng đều đặn từ mức 0,413 tỷ USD vào năm

1993 lên 0,725 tỷUSD vào năm 1994; hơn 0,73 tỷ USD, năm 1995; 0,9 tỷUSD năm 1996; 1 tỷ USD năm 1997; hơn 1,24 tỷ USD năm 1998 và 1,452

tỷ USD năm 1999

Mức giải ngân ODA bình quân một năm trong giai đoạn 2000) ớc đạt 1,1 tỷ USD, nh vậy mới đạt khoảng hơn 70% kế hoạch đề racho thời kỳ này (theo kế hoạch giai đoạn 1996-2000, cần thực hiện 7-8 tỷ USDvốn ODA)

(1996-Bảng 2 Giải ngân nguồn vốn ODA thời kỳ 1993 -1999

(đơn vị tỷ USD)

Năm 1993 1994 1995 1996 1997 1998

1999

T ổng số Giải ngân nguồn

vốn ODA

0,413 0,725 0,737 0,900 1,000 1,242 1,452

6, 47

Nguồn: Bộ Kế hoạch- Đầu t

- Kết quả phân tích các số liệu gần đây và các cuộc trao đổi với cácnhà tài trợ hàng đầu trên thế giới (với 80% tổng số vốn giải ngân trong năm

Trang 27

1999), cho thấy giải ngân ODA trong năm 1999 đạt đợc mức cao hơn mộtchút so với năm 1998 Điều đó cho thấy có dấu hiệu chứng tỏ mức giảingân ODA đã chững lại từ năm 1998, xu hớng giảm sút tốc độ giải ngânODA so với các năm trớc Có thể đó là do khả năng tiếp nhận ODA đã gầntới hạn.

Cơ cấu đầu t trong những năm qua đã chuyển dịch theo hớng tăngnhanh các dự án đầu t, mà chủ yếu là đầu t vào cơ sở hạ tầng Các dự án đầu

t chiếm 50% tổng số vốn giải ngân trong giai đoạn (1993-1998), nhng riêngnăm 1998, chỉ số đó đạt là 60% Tỷ trọng của các hỗ trợ kĩ thuật trong tổng

số giải ngân đã giảm đi, từ mức 37% năm 1993 xuống 30% năm 1998 Sựdịch chuyển này một mặt do Nhà nớc ta có những u tiên đặc biệt cho pháttriển lĩnh vực cơ sở hạ tầng, và các nhà tài trợ ngày càng tăng những kiểmsoát đối với quá trình sử dụng nguồn vốn của họ nh sử dụng nh thế nào, đầu

t vào đâu, liệu có đảm bảo mang lại những lợi ích lớn cả về mặt kinh tế xãhội và kinh tế tài chính Các nhà tài trợ xác định những lĩnh vực u tiên sửdụng nguồn vốn của họ mà lĩnh vực cơ sở hạ tầng là lĩnh vực đợc các nhàtài trợ lớn chú trọng đến

Tỷ trọng bình quân ODA không hoàn lại trong thời gian qua chiếmkhoảng 15% tổng nguồn vốn ODA cam kết, trớc đây phần này chiếm gần25% ở Việt Nam tỷ trọng này tơng đối thấp so với một số nớc đang tiếpnhận ODA khác Phần lớn các nhà tài trợ đang hoạt động ở Việt Nam hiệnnay cung cấp đồng thời cả ODA không hoàn lại và ODA vay vốn Có nhậnxét rằng, trong ODA vốn vay nhiều nhà tài trợ áp dụng các điều kiện córàng buộc (phải mua thiết bị, vật t và dịch vụ t vấn của nớc cung cấp ODAvốn vay) Trong quá trình giải ngân, tỷ trọng vốn vay trong tổng số ODAtiếp tục tăng, từ mức 10% tổng số giải ngân năm 1993 lên 65% năm 1998.Tổng số nợ nớc ngoài của Việt Nam dới dạng ngoại tệ mạnh đã ở mức đáng

kể đạt 50% GDP (nguồn: Bộ Kế hoạch-Đầu t) Trong năm 1999, tăng cáckhoản vay nợ đợc giải ngân nhanh, Nhật Bản và Việt Nam đã kí kết mộtHiệp định, trong đó vay khoản trị giá 20 tỷ Yên (125 triệu USD) nhằm hỗtrợ quá trình cải cách cơ cấu Khoản vốn này đợc giải ngân trong năm 1999.Việc nối lại các khoản vay nợ giải ngân nhanh trong chơng trình SAC vàESAF là hiện thực trong năm tới do các cuộc họp đàm phán với IMF vàNgân hàng thế giới đang đợc tiến triển tốt

Cho tới nay, vẫn còn nhiều dự án sử dụng ODA có tốc độ giải ngânvốn chậm so với kế hoạch cam kết từ một vài tháng đến một năm, mặc dùnhững nỗ lực của cơ quan Chính phủ trong vấn đề này đã mang lại một sốkết quả bớc đầu đáng khích lệ Việc giải ngân các dự án ODA không đồng

đều giữa các nhà tài trợ và tuỳ thuộc vào từng loại dự án Các nhà tài trợcung cấp thuần tuý ODA không hoàn lại với các dự án hỗ trợ kĩ thuật thờng

đạt hoặc vợt kế hoạch giải ngân hàng năm, thí dụ úc, Đan Mạch, Na uy,

Trang 28

Tuy nhiên, các dự án hỗ trợ kĩ thuật thờng có tỉ trọng chi phí chuyên gia rấtcao (tới 60-70% giá trị dự án), hơn nữa chi phí này thờng ở ngoài Việt Nam.Các dự án này thờng đợc làm chủ nguồn vốn của Việt Nam ít chiếm tỷ lệthấp chủ yếu là bên nớc ngoài cung cấp bằng hiện vật hoặc bằng dịch vụnên các thủ tục tiếp nhận hay chuẩn bị dự án, các công tác tiến hành thựchiện đơn giản, ít gặp khó khăn trong các khâu phê duyệt, thực hiện dự án vìquy mô nhỏ, tiền là tiền cho không nên không phải lo đến việc phải trả, vàthờng hỗ trợ cho những dự án cụ thể mang tính xã hội mà đã thực hiệnnhiều lần nên có nhiều kinh nghiệm trong xử lý tình huống xảy ra.

Các nhà tài trợ thuần tuý (toàn bộ ODA là vốn vay) cho các dự ánxây dựng cơ bản thì tỷ lệ giải ngân rất thấp Thờng các dự án này yêu cầuvốn lớn, khó có khả năng thu hồi vốn thờng phải trả bằng nguồn vốn Ngânsách Nhà nớc Thời gian thực hiện dự án kéo dài, có nhu cầu đầu t cho rấtnhiều dự án nên khi vay chúng ta phải tính toán kĩ xem dự án nào đợc u tiên

đầu t trớc, công tác chuẩn bị dự án phải chính xác để khi vay không trởthành gánh nặng nợ nần trong tơng lai Ngoài ra, khi vay chúng ta lại phảihoàn tất các thủ tục của Chính phủ n ớc tài trợ và của Chính phủViệt Nam, công tác phê duyệt vay nợ thì phức tạp, rờm rà đòi hỏinhiều yêu cầu cần phải bảo đảm

3 Cơ cấu thu hút và sử dụng ODA trong giai đoạn (1993-1999)

3.1 Cơ cấu ODA tại Việt Nam theo nguồn vốn

Trong thời gian qua, số lợng các nhà tài trợ đã tăng lên đáng kể Theo

đánh giá của UNDP, hiện nay đang có trên 45 nhà tài trợ song phơng và đaphơng chính thức hoạt động tại Việt Nam Ngoài ra, còn có trên 350 các tổchức phi Chính phủ (NGO)

Sắp xếp theo giá trị ODA cam kết tại Hội nghị Nhóm t vấn năm

1999, hiện có 11 nhà tài trợ lớn xếp theo thứ tự là: Nhật Bản; Ngân hàngThế giới; Ngân hàng phát triển Châu á; Các tổ chức Liên hợp quốc; Pháp,Tây Ban Nha, Cộng Hoà Liên Bang Đức, Thuỵ Điển; ôxtrâylia; Đan Mạch;

Uỷ ban Châu Âu

Trong số các nhà tài trợ nói trên Nhật Bản, Ngân hàng Thế giới,Ngân hàng Phát triển Châu á, đã nổi lên là ba nhà tài trợ hàng đầu về tổng

số vốn ODA, vốn giải ngân thời kỳ (1993-1998), chiếm hơn 45% trong tấtcả các khoản giải ngân

3.1.1 Nhật Bản.

Là nhà tài trợ đứng đầu về cung cấp ODA cho Việt Nam Từ năm

1992 Nhật Bản đã cung cấp cho nớc ta, từ đó tới nay mức viện trợ của NhậtBản vẫn không ngừng tăng lên và đóng vai trò quan trọng trong nguồn vốnODA cho Việt Nam Những năm từ 1993 tới hết năm 1999, Việt Nam đã ký

Trang 29

Hiệp định với Nhật Bản trị giá khoảng 3,88 tỷ USD, chiếm 40,8% tổng giátrị Hiệp định đã ký về ODA của tất cả các nhà tài trợ dành cho Việt Nam(nguồn: Bộ Kế hoạch-Đầu t) Cùng với mức cam kết thì số vốn đợc giảingân trong một số dự án lớn về năng lợng và giao thông mặc dù đã cố gắng

đẩy nhanh nhng với tiến độ chậm, mức giải ngân thấp hơn mức giải ngântrung bình của toàn bộ vốn ODA của Nhật Bản cung cấp cho thế giới.Ngoài nguồn vốn vay u đãi, Nhật Bản cung cấp cho ta viện trợ không hoànlại với quy mô lớn, bình quân hơn 100 triệu USD/năm, khoản này thờng đợcdùng cho các chơng trình phát triển nông thôn, y tế và giáo dục

Gần đây, Nhật Bản đồng ý để Việt Nam tham gia vào chơng trìnhMiyazawa và cung cấp khoản tín dụng u đãi trị giá 20 tỷ Yên Việc thựchiện chơng trình này cũng gắn với khung chính sách về hỗ trợ phát triểnkhu vực t nhân, kiểm soát các xí nghiệp quốc doanh quy mô lớn và đỡ bỏcác hàng rào phi thuế quan Tuy nhiên, các điều kiện chính sách đề ra cáclĩnh vực nói trên sát với thực tế Việt Nam hơn so với khung chính sách củaIMF và WB

ơ

3.1.2 Ngân hàng thế giới (WB), ngay cả khi không có giai đoạn

mới của chơng trình SAC, Ngân hàng thế giới cũng đạt đợc mức giải ngân

65 triệu USD năm 1994, 17 triệu USD vào năm 1995, 129 triệu USD năm

1996, 181triệu USD năm 1997, 220 triệu USD năm 1998, và giảm xuốngcòn 189 triệu USD năm 1999 sự tăng vọt giữa năm 1996 và năm 1997, đạtmức cao nhất vào năm 1998, nhng lại giảm xuống chỉ còn 189 triệu USDnăm 1999 Cùng với xu hớng tăng giảm mức tuyệt đối nh trên, thì xu hớngcủa tỷ lệ giải ngân (%) hàng năm tốc độ tăng giảm thất thờng với mức, 11%năm 1995, lại 28% năm 1996 và trong 3 năm 1997, 1998, 1999 thì xu hớnggiảm theo thời gian tơng ứng với 22% năm 1997, 21% năm 1998, 15% năm

1999 (nguồn: Bộ kế hoạch- Đầu t)

3.1.3 Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB) : vẫn tiếp tục đứng vị trí

thứ ba với tổng mức cam kết 1377 triệu USD và tổng mức giải ngân là 548triệu USD trong giai đoạn (1994-1999) Với mức giải ngân trong năm 1994

là 3 triệu USD, năm 1995 là 48 triệu USD, 1996 là 29 triệu USD, 1997 là

149 triệu USD, năm 1998 là 128 triệu USD và 191 triệu USD là mức giảingân của năm 1999 (nguồn: Bộ Kế hoạch- Đầu t) Mỗi năm ADB cam kếtcho Việt Nam vay khoảng 300-350 triệu USD và khoảng 10-15 triệu USDviện trợ cho các dự án hỗ trợ kỹ thuật ADB tăng cờng các hoạt động củamình trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng với hơn 50% tổng vốn ODA trongnăm 1998 (nguồn: Bộ Kế hoạch-Đầu t) Phát triển nông thôn chiếm vị tríthứ hai trong các lĩnh vực hoạt động của ADB với các dự án tập trung vàotín dụng nông thôn và một số dự án có quy mô lớn về cải thiện cơ sở hạtầng nông thôn đi vào thực hiện trong năm 1998

Trang 30

3.1.4 EU và các quốc gia thành viên của tổ chức này : có vai trò

quan trọng trong hợp tác thơng mại, đầu t và nhất là hợp tác phát triển với ViệtNam

Cộng hoà Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Đan Mạch, nằm trong nhóm 9 nhàtài trợ lớn nhất Pháp là nhà tài trợ song phơng thứ hai đối với nớc ta sauNhật Bản Tổng mức giải ngân 73 triệu USD của Pháp dành cho các chơngtrình phục vụ phát triển con ngời nói chung và các lĩnh vực thông tin liênlạc, phát triển nông thôn, Tuy nhiên, gần đây do khó khăn về tài chính,khối lợng cung cấp ODA của Pháp có giảm xuống và không có viện trợhoàn lại ODA của Đức giải ngân đợc 54 triệu USD trong năm 1998, tậptrung vào các lĩnh vực công nghiệp y tế và nông nghiệp

Ngoài ra, Bỉ, ý, Hà lan, Thuỵ Sĩ, Tây Ban Nha, Lucxămbua cũngdành ODA cho ta, tuy nhiên khối lợng không lớn nhng hỗ trợ tích cực chonhiều lĩnh vực u tiên cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, y tế, giáo dục

và đào tạo, môi trờng, tăng cờng thể chế,

Cùng 9 nhà tài trợ lớn nhất EU, thì ôtrâylia là thành viên cung cấpODA lớn có thể so sánh với 9 nớc trên, dành 45% trong tổng mức giải ngân

43 triệu USD cho giáo dục và y tế Một khoản 11 triệu USD khác đợc dànhcho việc xây dựng cầu Mĩ Thuận ở tỉnh Tiền Giang

Ngoài các nhà tài trợ đợc nhắc tới ở trên, nhóm các tổ chức quốc tếthuộc hệ thống Liên Hiệp Quốc, đứng đầu là UNDP dành cho nớc ta sự hỗtrợ kĩ thuật quan trọng trên các lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, xoá đỏigiảm nghèo; dân số kế hoạch hoá gia đình; y tế công đồng; hỗ trợ phụ nữ vàtrẻ em, cải cách hành chính; bảo vệ môi trờng ODA của các tổ chức này

đã giải ngân 15 triệu USD trong năm 1997 và 55 triệu USD trong năm

1998 Hiện nay, các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp quốc đang gặp khókhăn lớn về vốn, do vậy các tổ chức này buộc phải tiến hành các biện pháp

điều chỉnh các cam kết đối với nớc ta và kêu gọi đồng tài trợ của các nhà tàitrợ song phơng nhằm khắc phục tình trạng thiếu vốn

Trang 31

Bảng 3 Các dự án đầu t của Nhật Bản, WB, ADB

Giải ngân hàng năm (% thay đổi) -10 215 82 79 19Phần cam kết cha đợc giải ngân 1058 1800 2895 4131 4859 5412Phần cam kết cha giải ngân

% thay đổi

Nguồn: Bộ Kế hoạch- Đầu t

3.2 Cơ cấu phân bổ ODA theo ngành

Để phù hợp với các tôn chỉ và mục đích của Hỗ trợ phát triển chínhthức, nguồn vốn ODA, bao gồm cả phần ODA không hoàn lại, đã đợc tậptrung vào một số ngành quan trọng chủ yếu là hỗ trợ phát triển cơ sở hạtầng kinh tế xã hội của Việt Nam.Cơ cấu ngành trong tổng giá trị các Hiệp

định đã ký ghi tại bảng số 4 sau:

Bảng 4 Cơ cấu cam kết ODA cho các ngành

(trong năm 1997, 1998, và 1999)

Trang 32

3.2.1 Ngành năng l ợng : Đã phát triển và thu hút lợng vốn ODA

nhiều nhất trong những năm gần đây, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cácngành 25% trong tổng vốn ODA cam kết vào năm 1997 và 27% vào năm

1998 Với mức giải ngân năm 1999 tăng gấp gần 10 lần trong năm

1995-1998, năm 1998 là hơn 300 triệu USD, còn năm 1995 là hơn 16 triệu.(nguồn: “Các Đối tác hợp tác và phát triển”) Các dự án có nguồn vốn ODA

đợc sử dụng vào việc xây dựng nhà máy phát điện Hỗ trợ kĩ thuật nhằmtăng cờng năng lực quản lý hệ thống cấp điện Các dự án đó đã đóng gópphần đáng kể làm mức sản xuất điện ở Việt Nam tăng lên Tuy nhiên, hiệnnay vẫn còn 40% dân số cha có điện Có thể nhanh chóng giải quyết nhucầu về năng lợng điện với khối lợng điện tiêu thụ còn rất lớn ở nông thônthông qua các phơng án mở rộng mạng lới điện Hầu hết mức tăng giảingân trong những năm 1997, 1998, 1999 xuất phát từ việc các dự án lớn

nh nhà máy Phú Mĩ, Phả Lại và Hàm Thuận (Đa Mi, dự kiến phát triểntrong năm (1996-2000) nên trong quá trình này tốc độ giải ngân tăng cao.Ngoài ra, việc phát triển nguồn điện, hệ thống đờng dây tải điện và lới điệnphân phối, các trạm biến thế đợc quan tâm, với thời gian thực hiện nhanhnên mức giải ngân cho ngành này càng đợc nâng cao trong 3 năm gần đây

3.2.2 Ngành giao thông vận tải : nhiều công trình giao thông chủ

chốt của nền kinh tế Việt Nam, đợc thực hiện bằng nguồn vốn ODA nhquốc lộ I, quốc 5, quốc lộ 18, xây dựng cầu Mĩ Thuận, xây dựng cảng nớcsâu Cái Lân, Đáng chú ý là 10 dự án đờng giao thông lớn nhất chiếmkhoảng 90% tổng vốn viện trợ cho mục đích này từ năm 1993 Tỷ lệ camkết vốn ODA cho ngành Giao thông vận tải ngày càng tăng lên năm 1997chiếm 19% đến năm 1998 chiếm 23,2% và năm 1999 chiếm hơn 27%.Cùng với tỷ lệ cam kết tăng lên, mức giải ngân cũng tăng lên gấp đôi từ 110triệu USD trong năm 1996, lên 212 triệu USD trong năm 1998 (nguồn: Bộgiao thông vận tải)

3.2.3 Cấp thoát n ớc đô thị : năm 1999, các chơng trình khôi phục hệ

thống cấp nớc và phát triển đô thị đạt mức giải ngân 45 triệu USD Con sốnày đợc duy trì khá ổn định từ năm 1994 đến nay Các chơng trình này cảithiện việc cung cấp nớc sinh hoạt tại các thành phố, thị xã và các vùng nông

Trang 33

thôn, miền núi và một số dự án thoát nớc, xử lý nớc thải và rác thải sinhhoạt ở một số thành phố đang trong quá trình thực hiện.

3.2.4 Phát triển nông thôn : các chơng trình ODA ngày nay càng tập

trung nhiều hơn cho công tác phát triển nông thôn, phù hợp với việc Chínhphủ khẳng định lại u tiên dành cho lĩnh vực này từ năm 1997 Do vậy, cáckhoản ODA dùng cho lĩnh vực này trong năm 1998, tăng lên rõ rệt đạtkhoảng 216 triệu USD Các khoản ODA dùng để cho vay lại phục vụ tíndụng nông thôn cũng nh đầu t vào các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn

đều tăng Dự kiến mức đầu t ODA cho phát triển nông thôn sẽ tiếp tục tăngthông qua một số chơng trình hỗ trợ (chơng trình xoá đói giảm nghèo, ch-

ơng trình hỗ trợ 1715 xã nghèo và chơng trình 5 triệu hécta rừng)

Trong thời gian qua với nhiều chơng trình lồng ghép nh phát triển sảnxuất mía đờng, cà fê, cao su, xây dựng các cảng cá tại các tỉnh ven biển;phát triển chăn nuôi và sản xuất sữa; thực hiện chơng trình xoá đói giảmnghèo và phát triển cơ sở hạ tầng ở nhiều tỉnh nghèo Một số hệ thống thuỷlợi lớn ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam đang đợc thực hiện khôiphục và phát triển; trồng rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn,

Sau một thời gian đứng ở vị trí thứ ba trong các ngành tiếp nhậnODA, năm 1999, nông nghiệp đã “tụt xuống thứ bảy“ Sự giảm sút này chủyếu là do một số dự án lớn của ADB hỗ trợ ngành nông nghiệp nâng caohiệu quả sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản đã kết thúc

Đối với y tế, xã hội, giáo dục đào tạo, nguồn vốn ODA không hoànlại chủ yếu đã sử dụng để hỗ trợ các lĩnh vực trên, theo các chơng trình quymô toàn quốc nh phòng chống sốt rét, bớu cổ, chơng trình nớc sạch nôngthôn; tăng cờng trang thiết bị cho các cơ sở y tế xã, Mức giải ngân củanguồn vốn ODA trong các lĩnh vực này có tăng lên đôi chút nếu so sánhgiữa các năm

Trong khuôn khổ “sáng kiến 20/20“ đợc công bố năm 1995 tại Hộinghị thợng đỉnh thế giới về Phát triển xã hội ở Copenhagen, cả Chính phủ

và cộng đồng tài trợ đều cam kết dành 20% ngân sách của Chính phủ và20% tổng vốn ODA cho các dịch vụ xã hội cơ bản, ODA dành cho cácdịch vụ xã hội cơ bản cũng dần tăng lên do yêu cầu đối với các dịch vụngày càng lớn và cấp bách Tỷ trọng của các khoản giải ngân ODA dànhcho dịch vụ xã hội cơ bản tăng từ khoảng 5% năm 1990 lên mức khoảng10% hiện nay Ngoài các ngành trên còn một số mặt khác cũng đợc cácnguồn vốn ODA đầu t vào nh Hỗ trợ chính sách và thể chế, Hỗ trợ kỹ thuật,

III Thực trạng thu hút và sử dụng ODA trong ngành giao thông vận tải Việt Nam, giai đoạn ( 1993-1999)

Trang 34

1 Quá trình thu hút và sử dụng ODA trong ngành giao thông vận tải

Giao thông vận tải có vị thế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, làmột điều kiện cho việc phát triển các ngành khác nên Nhà nớc đã dành đầu

t cao trong chơng trình đầu t công cộng Vốn đầu t cho giao thông dự kiếntrong giai đoạn 1996-2000 là 4 tỷ USD, hay 1/4 tổng số chơng trình đầu tcông cộng

Đầu t cho cơ sở hạ tầng giao thông vận tải yêu cầu vốn lớn, khó cókhả năng thu hồi, giao thông là hàng hoá công cộng không loại trừ đợc ai sửdụng, khó định giá Vì vậy, không hấp dẫn, khu vực đầu t t nhân, nên Chínhphủ càng khẳng định vai trò của mình trong phát triển giao thông vận tải.Mặt khác, Ngân sách của Chính phủ thờng không lớn, nhng phải chi tiêucho nhiều lĩnh vực khác, nên muốn phát triển giao thông vận tải cần khaithác thêm nguồn lực từ bên ngoài

Nguồn vốn ODA từ bên ngoài với đặc điểm, tính chất, lĩnh vực u tiêncủa nó rất phù hợp với ngành giao thông vận tải

Những đặc thù nh vậy rất phù hợp cho việc tiếp nhận vốn ODA vào

đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Bắt đầu từ năm 1993, Bộgiao thông vận tải đã đợc Chính phủ cho tiếp nhận và triển khai các dự án

đầu t bằng nguồn vốn ODA của Chính phủ các nớc, các tổ chức quốc tế

Tính từ năm 1993 đến nay, không kể các dự án hỗ trợ kỹ thuật, ngànhGiao thông vận tải đã và đang triển khai thực hiện 54 dự án với tổng mức

đầu t là 3.725,2 triệu USD, trong đó vốn nớc ngoài đã ký kết là 3010 triệuUSD chiếm 81% (nguồn: Bộ Giao thông vận tải)

Mục tiêu của các dự án là nhằm khôi phục nâng cấp 2.914 km quốc

lộ quan trọng, đầu t khoảng 6000 km quốc lộ khác; làm mới 70 cây cầu vớitổng chiều dài 15.634 km, nạo vét nâng cấp 546 km đờng thuỷ nội địa,nâng cấp cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn, xây dựng cảng Cái Lân Mộtkhoản vốn đáng kể dành cho các dự án giao thông nông thôn, nhằm thựchiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo

Về quy mô vốn đầu t, trong tổng số 54 dự án có:

- 7 dự án với tổng mức đầu t là 161,1 triệu USD (trong đó vốn nớcngoài 125,2 triệu USD) sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại củaChính phủ các nớc Đan Mạch, Australia, Bỉ, Nhật Bản, Hà Lan và Canađa,

- 46 dự án với tổng mức đầu t là 3418,8 triệu USD (trong đó vốn nớcngoài 2755, 7 triệu) sử dụng nguồn vốn vay của các tổ chức phi Chính phủ,Chính phủ và các tổ chức quốc tế với lãi suất từ 0% đến 5,5%/năm

- 1 dự án đồng tài trợ với tổng mức đầu t là 145,3 triệu USD (trong

đó vốn nớc ngoài là 129,1 triệu USD, bao gồm vốn vay WB-103,9 triệu

Trang 35

USD và vốn không hoàn lại của Chính phủ Anh-26,2 triệu USD) (nguồn: Bộgiao thông vận tải).

Trong những năm gần đây, phát triển ngành giao thông vận tải đã

đ-ợc Chính phủ ta đặt lên vị trí u tiên hàng đầu, cùng những quan tâm u tiêncủa các nhà tài trợ nên số ODA cam kết dành cho ngành giao thông khôngnhững tăng cả về số lợng tuyệt đối, mà cả về số tơng đối khi so sánh với cácngành khác Trong năm 1997 chỉ chiếm 19%, đến năm 1998 lên 23,2%, vàtrong năm 1999 lên 27%

Trong số ODA dành cho ngành giao thông vận tải thì tỷ lệ ODA việntrợ không hoàn lại thấp, chỉ chiếm 5% tổng số vốn cam kết, còn lại 95% làvốn vay của các Tổ chức quốc tế, Chính phủ nớc ngoài

Về tiến độ thực hiện, trong tổng số 54 dự án có:

- 15 dự án hoàn thành với tổng mức đầu t 198,4 triệu USD

(trong đó vốn nớc ngoài là 154 triệu USD, chiếm 80%)

- 39 dự án đang trong giai đoạn triển khai thực hiện với tổng mức đầu

t 3.526,8 triệu USD (trong đó vốn nớc ngoài 2853 triệu, chiếm 81%)(nguồn: Bộ giao thông vận tải)

Trong các dự án trên nổi lên 3 nhà tài trợ chính là: Nhật Bản, WB,ADB đầu t cho lĩnh vực giao thông vận tải nhiều nhất

Cũng nh những ngành khác, những cải thiện của Chính phủ và sự trợgiúp tích cực của bên viện trợ trong quá trình thực hiện đã góp phần tăng tỷ

lệ giải ngân Mặc dù trong ngành giao thông vận tải có tỷ lệ giải ngân thấphơn những ngành khác, nhng cũng có những dấu hiệu đáng mừng, tỷ lệ giảingân năm sau cao hơn năm trớc, một số dự án nh các dự án trong năm 1998

có nhiều tiến bộ so với năm 1997, một số dự án nh dự án khôi phục 29 cầunông thôn đã triển khai tốt, có khả năng vợt tiến độ quy định, các hợp đồngthuộc dự án khôi phục Quốc lộ I (WB1 và ADB1) đã từng bớc bù lại đợcthời gian bị chậm trễ của các năm trớc

Vấn đề giải ngân là vấn đề thờng xuyên có nhiều vớng mắc nhất,

nh-ng tronh-ng năm 1999 có nhiều dấu hiệu tiến triển tốt riênh-ng các dự án ODAgiải ngân đạt 99,69% kế hoạch Các đơn vị đã cải tạo và nâng cấp đợc1617,5 km đờng nhựa, xây dựng đợc 133 cây cầu (tổng chiều dài 7334 km).Cùng với việc hoàn tất hàng loạt công trình đờng bộ, hai cảng Sài Gòn vàHải Phòng cũng đã hoàn thành việc cải tạo nâng cấp giai đoạn 1 Cảng ĐàNẵng, Nghi Sơn cũng đã đi vào hoạt động

Song song với các công trình đã đợc hoàn tất, trong năm 1999 hàngloạt công trình hạ tầng giao thông đã khởi công nh Quốc lộ I, các đoạn cònlại của Quốc lộ 18, Đờng xuyên á (thành phố Hồ Chí Minh-Mộc Bài), 19cầu giai đoạn II trên quốc lộ I Trong thời gian tới, khi những dự án này

Trang 36

hoàn thành càng khẳng định vai trò lớn lao của nguồn ODA đối với ngànhgiao thông vận tải

Công tác giải ngân trong nhiều năm qua, đợc coi là công việc cầnthiết, với các nỗ lực không ngừng của cả hai phía Chính phủ Việt Nam, và

đối tác nớc ngoài; nên đã có nhiều chuyển biến tốt Năm 1997 đợc coi lànăm thành công lớn trong công tác phát triển giao thông vận tải, lý do đem

đến sự thành công đó là việc đẩy nhanh giải ngân, dẫn đến đảm bảo tiến độthi công một số hạng mục quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá hệthống cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ODA Mặc dù, vốn đầu t cho xây dựnggiao thông vận tải vẫn còn thiếu, cả nguồn vốn trong nớc và nớc ngoài

Trong giai đoạn (1993-1999) tổng các khoản viện trợ đợc giải ngânvào khoảng 6,5 tỷ USD, trong đó ngành giao thông vận tải đợc 1,29 tỷ USD,

đạt tỷ lệ 32% số vốn ODA dành cho lĩnh vực này

Cơ cấu giải ngân nguồn vốn ODA trong giai đoạn (1993-1998) theocác ngành đợc trình bày dới đây minh hoạ chi tiết trong biểu đồ 1

Ngày đăng: 19/12/2012, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Các dự án đầu t của Nhật Bản, WB, ADB Tình hình giải ngân, 1994-1999 - Một số biện pháp thu hút & sử dụng ODA có hiệu quả trong ngành giao thông VT
Bảng 3. Các dự án đầu t của Nhật Bản, WB, ADB Tình hình giải ngân, 1994-1999 (Trang 38)
Bảng 4. Cơ cấu cam kết ODA cho các ngành - Một số biện pháp thu hút & sử dụng ODA có hiệu quả trong ngành giao thông VT
Bảng 4. Cơ cấu cam kết ODA cho các ngành (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w