1 Phân tích các chức năng của tiền tệ (quan điểm của Mark) Trong quá trình tổ chức và quản lý nền kinh tế ở Việt Nam, các chức năng đó đã được nhận thức và vận dụng thế nào? • Khái quát sự ra đời của.
Trang 11 Phân tích các chức năng của tiền tệ (quan điểm của Mark) Trong quá trình tổ chức
và quản lý nền kinh tế ở Việt Nam, các chức năng đó đã được nhận thức và vận dụng thế nào?
• Khái quát sự ra đời của tiền tệ: tiền tệ chỉ ra đời khi có nhu cầu về trao đổi hàng hóa Nghiêncứu sự ra đời của tiền tệ chính là nghiên cứu các hình thái biểu hiện của giá trị, gồm có (chỉ nói sơ
sơ thôi, không cần nói kĩ như dưới)
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên: là hình thái giá trị đầu tiên, với đặc trưng là giá của
hàng hóa này chỉ có thể biểu hiện bằng một hàng hóa khác
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng: do nhu cầu trao đổi, buôn bán hàng hóa được mở rộng
hơn, phức tạp hơn; đặc trưng là giá một hàng hóa được biểu hiện bằng nhiều hàng hóa khácnhau
- Hình thái giá trị chung: trong quá trình trao đổi xảy ra nhiều khó khăn, phức tạp đòi hỏi phải
dùng một hàng hóa trung gian; đặc trưng: giá của nhiều hàng hóa được biểu hiện thông quahàng hóa trung gian
- Hình thái tiền tệ: việc trao đổi giữa các vùng miền khác nhau gặp khó khăn do mỗi vùng dùng
1 hàng hóa trung gian, để thuận tiện hơn cần phải tìm ra một hàng hóa trung gian được chấpnhận chung, hiếm, dễ bảo quản, dễ chia nhỏ, gộp lại, không bị hao mòn Hàng hóa được chọn đógọi là tiền tệ
• Các chức năng:
- Thước đo giá trị: đây là chức năng cơ bản nhất của tiền tệ, nó giúp xác định giá trị các hàng
hóa trên thị trường Giả sử trên thị trường có n hàng hóa, nếu không dùng tiền tệ thì 1 hàng hóa
sẽ có n -1 giá với các hàng hóa còn lại, trên thị trường sẽ có n(n-1)/2 giá; nếu dùng tiền tệ thì chỉcần n giá Như vậy rõ ràng là quá trình trao đổi sẽ dễ dàng, thuận tiện và giảm được chi phí hơn
- Trung gian thanh toán: khi sự vận động của tiền tệ tách rời sự vận động của hàng hóa trong
quan hệ mua bán hàng hóa, trả nợ Nó khuyến khích việc không dùng tiền mặt, do đó giảm chiphí lưu thông; hơn nữa còn thúc đẩy sự phát triển của tín dụng, tăng hiệu quả sử dụng vốn
- Phương tiện lưu thông: để thực hiện chức năng này ta phải có tiền mặt, chức năng này được
thể hiện qua công thức H-T-H Nó giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí giao dịch do nếu trao đổitrực tiếp thì cần phải có sự phù hợp nhu cầu giữa người bán và người mua; nó làm cho hành vibán và mua có thể tách rời nhau, thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa, phân công lao động xãhội Khi thực hiện chức năng này tiền chỉ đóng vai trò trong chốc lát, tượng trưng vì người ta lấyhàng đổi tiền rồi lại dùng tiền này mua hàng mình cần, nên tiền không cần đủ giá trị của nó,thực tế này là nguyên nhân ra đời của tiền giấy
- Phương tiện cất trữ giá trị: tức là việc tiền được rút khỏi lưu thông, đi vào cất trữ, sở dĩ tiền có
chức năng này là vì tiền là biểu hiện cho của cải của XH, cất trữ tiền là cất trữ của cải;để thựchiện chức năng này, tiền phải có giá trị thực, nó cho phép tách rời 2 giai đoạn thu nhập và tiêudùng, là nơi chứa sức mua hàng hóa trong một thời gian nhất định Chức năng này rất quantrọng vì không người nào muốn chi tiêu hết số thu nhập của mình mà luôn có xu hướng cất trữmột phần
- Tiền tệ thế giới: giúp việc trao đổi, buôn bán mở rộng trên phạm vi thế giới, để thực hiện chức
năng này tiền phải là tiền vàng
• Hiện nay, Nhà nước ta đã nhận thức đầy đủ về 5 chức năng của tiền tệ từ đó đã có nhiều chínhsách phù hợp nhằm ổn định và nâng cao giá trị đồng tiền,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Về thước đo giá trị nước ta đang xây dựng một nền kinh tế thị trường mà giá cả được xác định
Trang 2nhờ cung cầu trên thị trường, dưới sự quản lý, điều tiết của nhà nước Ổn định giá cả, ổn định giátrị đồng tiền nhằm đưa giá cả của hàng hóa trên thị trường về đúng với giá trị thực của nó.
- Về trung gian thanh toán hiện nay các loại hình tín dụng khác nhau đã xuất hiện và ngày càng
phát triển:
• Tín dụng thương mại: các DN dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau, ví dụ một doanh nghiệp sảnxuất ra hàng hóa để bán nhưng doanh nghiệp mua lại chưa có tiền trả ngay bây giờ, doanhnghiệp đó có thể cho bạn hàng nợ và hoàn trả lại nó sau một thời gian với mức phí nhất định.Công cụ chính của tín dụng thương mại là thương phiếu (bao gồm hối phiếu và lệnh phiếu).Nhờ tín dụng thương mại mà việc sử dụng vốn hiệu quả hơn, đẩy nhanh lưu thông hàng hóa dogiảm chi phí, thuận tiện Tuy nhiên nó cũng bộc lộ những hạn chế là chỉ giữa 2 doanh nghiệp
có nhu cầu phù hợp với nhau, chỉ là tín dụng hàng hóa, quy mô hạn chế trong khả năng củadoanh nghiệp và chủ yếu là ngắn hạn
• Tín dụng ngân hàng: đây là kênh huy động vốn lớn nhất của doanh nghiệp với nhiều kì hạnkhác nhau, nhiều khối lượng khác nhau đảm bảo nhu cầu vốn cho mở rộng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Tuy nhiên nó lại có những rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch hay rủi rođạo đức; và khi một ngân hàng bị nguy cơ phá sản sẽ dẫn tới nguy cơ các vụ hoảng loạn hệthống ngân hàng, tác động dây chuyền đến các thành phần khác của nền kinh tế
• Tín dụng Nhà nước là việc nhà nước đi vay để bù đắp thâm hụt ngân sách, để duy trì cáckhoản chi cần thiết Đây là cách bù đắp thâm hụt NS có chi phí cơ hội thấp nhất do không phảităng cung tiền (nguy cơ lạm phát cao) hay giảm dự trữ ngoại tệ Công cụ chủ yếu là phát hànhtrái phiếu chính phủ Ở Việt Nam hiện nay có các loại hình TP là tín phiếu kho bạc, trái phiếukho bạc, trái phiếu đầu tư, trái phiếu chính phủ quốc tế
• Tín dụng quốc tế: việc mở rộng quan hệ, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phầnthúc đẩy tín dụng quốc tế Điều này góp phần tận dụng nguồn lực bên ngoài thông qua việcthu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào VN FDI không ngừng tăng, VN cũng nhận được nhiềukhoản viện trợ từ nước ngoài
• Ngoài ra còn có tín dụng tiêu dùng, tín dụng thuê mua cũng đã hình thành và có bước phát triểnnhất định
- Về phương tiện lưu thông nhà nước đã tiến hành các cuộc cải cách tiền tệ, phát hành tiền
giấy
- Về phương tiện cất trữ NHTƯ điều tiết lượng tiền trên thị trường nhằm ổn định giá trị đồng tiền.
Tuy nhiên, tình hình lạm phát ở VN khá cao cộng với tâm lí của người dân nên chủ yếu là cất trữdưới dạng vàng hay ngoại tệ mạnh(USD)
- Về tiền tệ thế giới tiền VN chưa phải là một đồng tiền mạnh, do đó khi thanh toán trên thị
trường thế giới luôn phải đổi sang ngoại tệ mạnh Điều này làm cho nền kinh tế nhạy cảm, phụthuộc vào tình hình kinh tễ thế giới
2 Trình bày nguồn thu của NSNN Phân tích thực trạng nguồn thu từ Thuế của NSNN Việt Nam Các biện pháp nhằm tăng thu NSNN
• NSNN là tổng các khoản thu chi của nhà nước trong dự toán, được các cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt và được thực hiện trong một năm nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhànước
• Thu NS là quan hệ nảy sinh trong quá trình nhà nước dùng quyền lực của mình để tập hợp mộtphần tổng sản phẩm quốc dân thành một quỹ tiền tệ và dùng nó để đáp ứng các nhu cầu chi tiêucủa nhà nước
• Thu NS được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Các nguồn thu của NS:
Trang 3- Thuế: là nguồn thu chính của NS trên cơ sở động viên bắt buộc một phần thu nhập của các chủ
thể trong nền kinh tế.Đặc điểm của thuế là mang tính bắt buộc, không mang tính hoàn trả trựctiếp và là công cụ của quản lí, điều tiết kinh tế vĩ mô
- Phí: là 1 khoản thu của NS nhằm bù đắp một phần chi phí của các cơ quan sự nghiệp công
cộng
- Lệ phí là 1 khoản thu của NS nhằm bù đắp một phần chi phí trong quá trình hoạt động của các
cơ quan quản lí
- Thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước: đó là nguồn thu từ việc bán,cho thuê các tài sản
thuộc sở hữu NN: đất, vùng trời, vùng biển, nhà cửa ; hay từ việc đầu tư vốn của nhà nước vàocác doanh nghiệp bằng góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần
- Thu từ đi vay trong và ngoài nước.Vay trong nước chủ yếu là người dân và các tổ chức bằng
cách phát hành trái phiếu, tín phiếu kho bạc Vay từ nước ngoài qua phát hành trái phiếu trênthị trường tài chính quốc tế, vay các tổ chức tài chính quốc tế (vay ODA, vai ưu đãi,vay thươngmại)
- Thu khác: là các khoản thu kết chuyển từ năm trước, thu do đóng góp tự nguyện của các tổ
chức cá nhân
• Thực trạng thu từ thuế của NSNN:
Trong nhiều năm qua nhà nước đã không ngừng cải cách hệ thống pháp luật về thuế, nâng caonghiệp vụ cho ngành thuế nhằm gia tăng nguồn thu từ thuế nhưng vẫn đảm bảo lợi ích cho cácthành phần kinh tế khác Kết quả là thu NSNN đã tăng đáng kể trong những năm gần đây đặc biệt
là sự đóng góp đáng kể của nguồn thu từ thuế
- Năng lực thuế thấp, thất thu còn lớn; còn nhiều bất cập và tiêu cực
- Do tác động của khủng hoảng tài chính khuyến cho hoạt động xuất nhập khẩu giảm ảnh hưởng
tới nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu
- Theo lộ trình gia nhập WTO, nhà nước sẽ giảm bảo hộ bằng cách giảm hàng rào thuế quan Số
thu nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt giảm do thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế vàkhu vực về việc cắt giảm thuế quan theo các hiệp định đã kí
- Sự ra đời của thuế thu nhập cá nhân là một trong những khoản thu từ thuế của NS nhằm phân
phối thu nhập, thực hiện công bằng XH
- Tuy nhiên, việc để thất thu thuế vẫn còn xảy ra ảnh hưởng đến nguồn thu NS do đó cần có
biện pháp kiểm tra, giám sát, tăng thu NS
• Các biện pháp nhằm tăng thu NS:
Trước tình hình thâm hụt NSNN và kết quả thu NS chưa cao do nhiều bất cập,một số biện phápsau đây có tác dụng tăng thu NS:
- Đảm bảo đối tượng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh, đóng thuế đầy đủ, không trồn
thuế, dây dưa nộp thuế
- Tuyên truyền phổ biến luật thuế cho mọi người dân.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế nhằm không để gian lận thuế, thất thu thuế, đảm bảo
công bằng, thống nhất, không trồng chéo
- Tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ thuế cả về phẩm chất lẫn trình độ.
- Tăng cường năng lực bộ máy ngành thuế, giảm thủ tục phiền hà, chuyển từ tiền kiểm sang hậu
kiểm, thanh tra ngành thuế
Trang 4- Đôn đốc, giám sát việc kê khai thuế, kiểm tra giám sát người nộp thuế.
- Phân cấp thu NS hợp lí, có sự điều hành từ trên xuống và tham mưu từ dưới lên.
3 Nội dung chi tiêu và đánh giá về thực trạng chi tiêu ngân sách ở Việt Nam Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu NSNN
• NSNN là tổng các khoản thu chi của NS được dự toán và phê chuẩn của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền và được thực hiện trong một năm nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhànước
• Chi NS: là việc phân bổ sử dụng quỹ NS theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện cácnhiệm vụ, chức năng của Nhà nước
• Chi NS bao gồm:
Chi thường xuyên: là chi cho các hoạt động mang tính chất thường xuyên như chi giáo dục
-đào tạo, chi văn hóa- xã hội, chi an ninh quốc phòng, chi hoạt động bộ máy công,chi cho y tế,chi cho quản lí nhà nước, chi sự nghiệp
- Chi đầu tư là chi làm tăng tài sản quốc gia như chi tu bổ, xây dựng mới, chi thành lập DNNN,
góp vốn, chi đầu tư liên quan tài trợ của NN
- Chi khác gồm có chi trả nợ, chi viện trợ, chi dự phòng.
• Thực trạng chi tiêu ngân sách nước ta:
- NS chi cho các hoạt động ngày càng tăng kể cả chi thường xuyên và chi đầu tư Điều này đã có
những tác động đáng kể đến đời sống nhân dân và sự phát triển của nền kinh tế
- Sự lựa chọn đối nghịch, đầu tư còn dàn trải, thiếu kiểm soát, không hiệu quả, rải ngân chậm.
- Tiêu cực tham nhũng, rút ruột công trình là trình trạng phổ biến ở hầu hết các dự án.
• Các biện pháp nhằm tăng hiệu quả chi tiêu:
- Có cơ chế quản lí các khoản chi.
- Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh quy định chi tiêu NS.
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lí chi tiêu.
- Không đầu tư dản trải, mà cần đầu tư có trọng điểm.
- Chống tham ô, tham nhũng.
- Nâng cao hiệu quả bộ máy công quyền,từ đó giảm cồng kềnh cho bộ máy Nhà nước.
4 Thâm hụt NSNN là gì? Nguyên nhân và tác động của thâm hụt NSNN tới nền kinh tế Liên hệ với tình trạng thâm hụt NSNN ở VN thời gian qua
• Thâm hụt NS là tình trạng tổng các khoản chi NS lớn hơn tổng các khoản thu NS trong cân đối(không mang tính hoàn trả, vd: các khoản vay nợ) Thâm hụt NS có thể do nhiều nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan
• Khủng hoảng kinh tế
• Thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh
Trang 5- Nguyên nhân chủ quan
• Thất thu thuế vì thuế là khoản thu chính của NS nên khi bị thất thu thuế sẽ ảnh hưởng rất lớntới NS Do hệ thống luật pháp chưa hoàn thiện, sự quản lí chưa chặt chẽ, hệ thống ngành thuếchưa hoàn chỉnh tạo điều kiện cho nhiều cá nhân, doanh nghiệp trốn thuế, dây dưa nộp thuếgây thất thu cho ngành thuế đáng kể; hơn nữa là chính sách miễn thuế, giảm thuế, giãn thuếcủa nhà nước cũng làm cho nguồn thu từ thuế giảm
• Đầu tư công kém hiệu quả: đó là việc đầu tư dàn trải gây lãng phí, tiến độ thi công chậm,thiếu sự thanh tra quản lí, kèm với tình trạng tham ô, tham nhũng khiến cho các khoản chi đầu
tư không mang lại hiệu quả
• Nhà nước huy động vốn để kích cầu bằng cách tăng chi tiêu chính phủ, giảm thuế để theođuổi mục tiêu tăng trưởng
• Chưa chú trọng mối quan hệ giữa chi thường xuyên và chi đầu tư: chính điều này đã gâycăng thẳng về NS (đặc biệt là NS địa phương); theo phân cấp thu chi NS khi địa phương vayvốn đầu tư sẽ phải đảm bảo các khoản chi thường xuyên để vận hành công trình đi vào hoạtđộng, duy tu, bảo dưỡng; để có nguồn kinh phí hoặc là đi vay hoặc là xin cấp trên phân bổxuống, cả 2 trường hợp đều tạo áp lực thâm hụt NS
• Quy mô chi tiêu CP quá lớn: CP tăng chi tiêu để kích cầu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tuynhiên việc chi tiêu quá nhiều khiến NS thâm hụt lớn sẽ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát cao, khủnghoảng; hơn thế các nhà kinh tế đều cho rằng chi tiêu CP vượt qua 1 ngưỡng nào đó sẽ gây nênphân bổ nguồn lực không hiệu quả, làm thâm hụt NS, lạm phát gia tăng
• Tác động của thâm hụt ngân sách
- Tích cực: Sự thâm hụt ngân sách trong những năm qua được sử dụng như là một công cụ của
chính sách tài khóa để tăng trưởng kinh tế
- Tiêu cực:
• Việc gia tăng thâm hụt ngân sách sẽ có thể dẫn đến giảm tiết kiệm nội địa, giảm đầu tư tưnhân, hay gia tăng thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai, giảm tăng trưởng trong dài hạn
• Thâm hụt ngân sách cao và kéo dài còn làm xói mòn niềm tin đối với năng lực điều hành vĩ
mô của chính phủ Nó cũng làm tăng mức lạm phát kỳ vọng của người dân và của các nhà đầu
tư vì họ cho rằng Chính phủ trước sau gì cũng sẽ phải in thêm tiền để tài trợ thâm hụt
• Thâm hụt ngân sách cao và lâu dài tất yếu dẫn tới việc nhà nước buộc phải phát hành thêmtiền để tài trợ thâm hụt, và điều này đến lượt nó dẫn tới lạm phát
• Gia tăng thâm hụt ngân sách sẽ làm tăng nợ quốc gia, khiến sự tăng trưởng của sản lượngtiềm năng chậm lại
• Thâm hụt còn làm cho các nhà hoạt động chính sách không thể hoặc không sẵn sàng sửdụng các gói kích thích tài chính đúng thời điểm
• Để bù lại các khoản thâm hụt chính phủ buộc phải tăng thuế hoặc vay nợ thông qua pháthành trái phiếu Thuế làm méo mó nền kinh tế, gây ra tổn thất vô ích về phúc lợi xã hội và cácdoanh nghiệp phải chịu chi phí lớn hơn, làm giảm động lực sản xuất và khả năng cạnh tranh.Đồng thời mức tiêu dùng cũng giảm → giảm tổng cầu
→ Tóm lại: Thâm hụt ngân sách cao, kéo dài đe dọa sự ổn định vĩ mô
• Tình trạng thâm hụt NS VN thời gian qua:
• Biện pháp:
Trang 6- Thay đổi cơ chế đầu tư công
• Quản lý đầu tư công (vd:những dự án kém hiệu quả như chương trình 5 triệu tấn đường hayđánh bắt xa bờ bị loại bỏ ngay từ đầu)
• Đảm bảo dự án được tiến hành đúng tiến độ và không bị thất thoát
• Thành lập một hội đồng thẩm định đầu tư công độc lập
- Minh bạch hoạt động các tập đoàn kinh tế nhà nước
• Công bố rõ ràng thu, chi, lãi, lỗ
• Đảm bảo tính trung thực, chính xác các hoạt động thanh tra (không bị ảnh hưởng bởi Nhànước)
- Chính sách tài khóa
• Kỷ luật tài khóa là điều kiện quan trọng nhất (giảm chi tiêu công)
• Thắt chặt và nâng cao hiệu quả của chi tiêu công
- Các giải pháp tăng thu ngân sách Nhà nước
• Vay nước ngoài
• Phát hành trái phiếu chính phủ ra công chúng
• Vay tiền từ ngân hàng Trung ương (in tiền để tài trợ thâm hụt,biện pháp này dễ gây ra lamphát
• Điều chỉnh chính sách thuế (chính sách thuế phải vừa huy động được nguồn thu cho ngânsách Nhà nước, vừa khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dân cư.)
• Chính sách tiết kiệm (huy động nhân dân, tinh giảm bộ máy Nhà nước)
→ Tóm lai: Trong những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cho năm sau, Chính phủ đã nhấn mạnhcác giải pháp tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế Tiếp tụccải thiện môi trường và nâng cao hiệu quả đầu tư, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh gắnvới tái cấu trúc nền kinh tế
5 Vai trò của NSNN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội NSNN Việt Nam đã thực hiện vai trò này như thế nào?
• NSNN là tổng các khoản thu chi của NS được dự toán và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền
và được thực hiện trong một năm nhằm thực hiện các chức năng và hoạt động của bộ máy nhànước
• Vai trò của NSNN được thể hiện ở 3 mặt chính:
- Điều tiết kinh tế: nó tác động đến cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, lĩnh vực kinh tế qua chính sách
thuế Bằng cách miễn thuế, giảm thuế Nhà nước muốn khuyến khích ngành đó phát triển vàngược lại áp đặt mức thuế cao với những ngành không khuyến khích phát triển
- Điều tiết xã hội: qua các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư, Nhà nước đã có những tác
động tích cực đến đời sống dân sinh, đảm bảo công bằng XH qua các dịch vụ côn cộng như giáodục, văn hóa, y tế đảm bảo an ninh quốc phòng
- Điều tiết trong lĩnh vực thị trường: ổn địn giá cả, kiềm chế lạm phát qua chính sách thuế, cân
đối thu chi
Trang 7• Trong thời gian qua NSNN đã thực hiện tố vai trò của mình:
- Chi cho đầu tư phát triển tăng nhanh, chiếm khoảng 20% tổng chi
- Theo kế hoạch năm 2011 sẽ phát hành 45 000 tỷ đồng trái phiếu CP nhằm xây dựng cơ sở hạ
tầng giao thông, bện viện, trường học
- Chi điều chỉnh tiền lương: điều chỉnh mức tiền lương tối thiếu là 730 000 đồng/tháng.
- Chi trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu.
- Chi trả lương hưu và phúc lợi xã hội tăng.
- Chi quản lí hành chính.
• Tồn tại:
- Chi tiêu của ngân sách chưa hiệu quả, lãng phí và chưa hợp lý giữa cơ cấu, tỷ lệ cho các ngành
các lĩnh vực của đời sống xã hội và kinh tế
- Còn nhiều biểu hiện tiêu cực trong chi tiêu, thất thoát tài sản, thể hiện quản lý kém hiệu quả;
cắt giảm tuỳ tiện
- Chi tiêu chưa công bằng, chưa thể hiện bản tính ưu việt và do vậy mà công chúng chưa thấy
thiết thực, có ấn tượng mạnh trong nhận thức
- Thu ngân sách bị thất thu quá lớn và kém hiệu quả.
- Thu ngân sách vẫn chưa có chính sách và qui tắc điều chỉnh (mức, tỷ lệ thu nhập và trợ cấp)
• Khắc phục:
- Giáo dục nâng cao trình độ cán bộ tài chính, nâng cao nhận thức của cán bộ Tài chính và các
tầng lớp công chúng
- Kế hoạch hoá và lựa chọn mục tiêu các hoạt động tài chính một cách hiệu quả, áp dụng mô
hình quản lý tiên tiến
- Nâng cao chất lượng thẩm định đánh giá dự án đầu tư cũng như những chương trình chi tiêu tài
chính
- Cải tiến chính sách thu nhập và phân phối Xây dựng cơ chế điều tiết thống nhất và khoa học.
đáp ứng các nhu cầu điều tiết (tăng giảm) một cách đúng đắn công bằng và hợp lý
- Chú trọng các chương trình giáo dục, y tế và phúc lợi.
- Hoàn thiện hệ thống luật pháp nhằm loại trừ tiêu cực trong các hoạt động thu nhập và chi tiêu
Trang 8• Trong thực tiễn, phân biệt lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa có ý nghĩa quan trọng vì lãi suấtthực phản ánh chi phí thực của khoản vốn cay, do đó có thể là một công cụ chỉ bảo tốt về ý muốn
đi vay hay cho vay Thông thường, lãi suất thực càng thấp thì người đi vay càng có lợi và ngườicho vay càng bất lợi Vì vậy, khi lãi suất tực thấp sẽ có nhiều ý muôn đi vay hơn và có ít ý muốncho vay hơn Ngoài ra, nó còn là một công cụ chỉ dẫn tốt hơn về những tác động đối với người dântrên thị trường tín dụng
• Hiện nay các loại hình tín dụng đã cơ bản hình thành, tạo nên một thị trường tín dụng đadạng,tiềm năng phát triển
• Trong nền kinh tế VN, việc điều hành hoạt động tín dụng vẫn còn nhiều bất cập:
- Lãi suất chưa thực sự mềm dẻo, linh hoạt với thị trường mà còn mang nặng quy định của Nhà
nước
- Chưa xây dựng được cơ chế điều hành chù động, có căn cứ khoa học.
- Lãi suất chưa thể hiện rõ là lãi suất thị trường.
- Tiềm ẩn nhiều nguy cơ về đầu cơ tài chính, khủng hoảng.
- Tín dụng thương mại còn hạn chế về quy mô, phạm vi.
- Tín dụng NH đã cơ bản phát triển tuy nhiên tình trạng nợ xấu vẫn còn nhiều,chính sách thu hút
vốn từ nhân dân chưa hiệu quả nên lãng phí nhiêu nguồn lực
- Tín dụng nhà nước còn kém do lạm phát nước ta quá cao, tâm lí người dân ngại cho CP vay,
một phần cũng do tình trạng thu chi chưa hiệu quả của NS gây thâm thụt NS trong giai đoạn dài
- Tín dụng quốc tế đã có những thành công nhất định đặc biệt là sau khi VN thực hiện chính sách
mở cửa, VN lần lượt gia nhập nhiều tổ chức quốc tế và mới đây là WTO Nguồn thu từ viện trợkhông hoàn lại,thu từ vay ưu đãi tăng nhanh qua các năm, thu hút FDI, FII tăng
• Do đó, cần có những biện pháp cần thiết để phát triển thị trường tín dụng Việt Nam
- Tăng cường cơ chế quản lí, điều hành của Nhà nước, NHTW.
- Áp dụng lãi suất thỏa thuận, theo cơ chế thị trường.
8 Phân biệt lãi suất và tỷ suất lợi tức Cho VD và rút ra nhận xét
• Lãi suất là tỉ lệ % của tiền lãi trên tổng nguồn vốn
• Tỉ suất lợi tức là tỉ lệ % của tổng thu nhập trên tổng nguồn vốn (Thu nhập = Tiền lãi + Thu nhậpkhác)
VD1: Xác định tỷ suất lợi nhuận nếu nhà đầu tư đầu năm mua cổ phiếu REE với giá 50.000 cuối
năm dự kiến bán đi giá 60.000 và trong năm đó công ty dự kiến trả cổ tức 10%
Lãi suất là 10%
Tỉ suất lợi tức là 60−50+50∗0.150 = 30%
VD2: NH cho vay với LS 16%/năm NH thu các khoản phí liên quan đến món vay: 2%.
Vậy, thu nhập của NH từ món vay là 18%; do đó, tỷ suất lợi tức của món vay là 18%/năm
Như vậy, bản chất của tỉ suất lợi tức và lãi suất là khác nhau, tỉ suất lợi tức luôn lớn hơn lãi suất.Các chủ thể trong nền kinh tế luôn muốn có nhiều lợi nhuận hơn, đó là nguyên nhân ra đời các thịtrường tài chính thứ cấp nhằm mua đi bán lại các giấy tờ có giá; tuy nhiên cần xác định đúng xu
Trang 9hướng thị trường, xác định đúng thời điểm mua, bán thì mới thu được lợi nhuận cao được Trongviệc mua bán, trao đổi, giao dich trên thị trường luôn có một mức phí nhất định, có khi là hoahồng Điều này giải thích tại sao tỉ suất lợi tức và lãi suất luôn khác nhau Đồng thời khi xem xétđầu tư, nhà đầu tư cần quan tâm đến tỉ suất lợi tức thay vì lãi suất vì tỉ suất lợi tức mới phản ánhđầy đủ thu nhập kì vọng của mình.
9 Chức năng, vai trò của thị trường tài chính Thực trạng và các giải pháp phát triển thị trường tài chính Việt Nam hiện nay
Thị trường tài chính là bộ phận quan trọng bậc nhất, chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tếhàng hóa, thị trường tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hộicủa 1 quốc gia
• Chức năng của thị trường tài chính:
- Chức năng dẫn vốn: thị trường tài chính đóng vai trò nòng cốt trong quá trình luân chuyển
đồng vốn từ nhà đầu tư đến nhà sản xuất Dòng vốn từ người cho vay đến người vay qua 2 conđường:
• Tài chính trực tiếp: người đi vay vay vốn trực tiếp từ người cho vay = cách bán chứng khoán
• Tài chính gián tiếp: vốn đc chuyển từ ng cho vay tới ng vay thông qua trung gian TC
→ Thông thường, thị trường tài chính phát triển hệ thống các trung gian tài chính đa dạng làmnhân tố thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn và cung cấp các công cụ thị trường đa dạng chongười đầu tư và sử dụng vốn Các trung gian tài chính làm lợi cho những người gửi tiền tiết kiệm,
nó cũng tạo ra nhiều cơ hội hơn cho những người đi vay có được vốn để đầu tư cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, và nó cũng kiếm lời cho chính mình nhờ sự chênh lệch giữa lãi suất cho vay
và lãi suất huy động vốn Chức năng dẫn vốn của thị trường tài chính đem lại lợi ích cho các chủthể kinh tế
- Chức năng tiết kiệm: Thị trường tài chính cung cấp điểm sinh lợi cho tiết kiệm Vì người có
khoản tiết kiệm thường không phải cũng là người sẵn sàng có cơ hội đầu tư sinh lợi, nếu họ để
im thì tiền tiết kiệm đó không gia tăng giá trị, nhưng với việc dẫn vốn qua thị trường tài chính,
họ có điều kiện sử dụng tiền tiết kiệm để đầu tư kiếm lời
- Chức năng thanh khoản: Qua thị trường tài chính, các tài sản có thể dễ dàng chuyển hóa thành
tiền, gia tăng tính thanh khoản: nếu làm tốt khâu dẫn vốn thì sẽ làm tăng tính thanh khoản, từ
đó, kích thích dẫn vốn và tiết kiệm
• Vai trò của thị trường tài chính:
- Thúc đẩy việc tích lũy và tập trung vốn.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Là môi trường để thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.
- Xác định giá cả và tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính.
10 Trình bày các công cụ của Thị trường tài chính Thực trạng các công cụ này ở Việt Nam hiện nay
• Các công cụ của thị trường tài chính:
- Các công cụ của thị trường tiền tệ: Do có kỳ hạn thanh toán ngắn, những công cụ vay nợ đc
mua bán trên tt TT chịu mức dao động giá tối thiểu và do đó nó là loại đầu tư ít rủi ro nhất
Trang 10• Tín phiếu kho bạc
- Là công cụ vay nợ ngắn hạn của Chính phủ phát hành với kỳ hạn thanh toán 3, 6 và 12
tháng Chúng đc trả lãi với mức lãi suất cố định và được hoàn trả vốn khi đến hạn thanh toánhoặc chúng được thanh toán lãi do việc bán lần đầu có giảm giá
- Do Chính phủ phát hành (ở Việt Nam là Bộ tài chinh), là loại tín phiếu chiết khấu (được bán
với giá thấp hơn mệnh giá và được thanh toán bằng mệnh giá khi đáo hạn)
- Là loại lỏng nhất trong tất cả các công cụ trên tt TT, do vậy, chúng đc mua bán nhiều nhất.
- Là loại công cụ an toàn nhất trong tất cả các loại công cụ trên tt TT, vì CP luôn đáp ứng đc
các món nợ phải trả = cách tăng thuế hoặc phát hành giấy bạc
- Chủ yếu do các NH nắm giữ.
• Giấy chứng nhận tiền gửi của NH:
- Là 1 công cụ vay nợ do NHTM bán cho ng gửi Ng gửi đc thanh toán lãi hàng năm theo 1 tỷ
lệ nhất định và khi đến kì hạn thanh toán, thì hoàn trả gốc theo giá mua ban đầu
- Hiện nay, công cụ này đc hầu hết các NHTM lớn phát hành và thu đc thành công to lớn.
Chúng là nguồn vốn đặc biệt quan trọng mà những NHTM thu hút đc
• Thương phiếu:
- Bao gồm hối phiếu và lệnh phiếu:
• Lệnh phiếu là chứng chỉ có giá do người mua lập (người kí phát lập) cam kết thanh toánkhông điều kiện một khoản tiền nhất định trong một thời gian nhất định hoặc khi có yêu cầucho người thụ hưởng
• Hối phiếu là chứng chỉ có giá do người bán lập (người phát hành lập yêu cầu người bị kíphải thanh toán không điều kiện một số tiền nhất định vào một thời gian nhất định hoặc khi
có yêu cầu cho người thụ hưởng
- Nó có 3 đặc điểm:
• Tính trừu tượng:trên thương phiếu không ghi nguyên nhân phát sinh khoản nợ
• Tính lưu thông:thương phiếu có thể được mua bán lại trên thị trường, có thể chuyển thànhtiên mặt bằng pp chiết khấu
• Tính bắt buộc:đó là yêu cầu phải thanh toán không điều kiện khi đến hạn ghi trên thươngphiếu và được pháp luật bảo vệ
• Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận:
- Hối phiếu đc ngân hàng chấp nhận là 1 hối phiếu ngân hàng, do 1 công ty phát hành, đc
thanh toán trong thời hạn sắp tới và được ngân hàng đảm bảo = cách đóng dấu “đã chấpnhận” lên hối phiếu Công ty phát hành hối phiếu phải trả lệ phí và gửi món tiền buộc vào tàikhoản của mình tại ngân hàng đủ để trả cho hối phiếu Nếu công ty không có khả năng thanhtoán thì ngân hàng phải thanh toán thay
- Công ty phát hành hối phiếu có thêm khả năng được chấp nhận khi mua hàng hóa ở nước
ngoài, vì nhà xuất khẩu ngoại quốc biết rằng ngay cả khi công ty đã phá sản thì hối phiếu vẫnđược ngân hàng thanh toán đầy đủ
- Các hối phiếu “đã chấp nhận” này thường đc bán lại ở thị trường cấp 2 nó có tác dụng tương
tự như tín phiếu kho bạc
Trang 11- Các công cụ trên thị trường vốn: là các công cụ nợ và cổ phiếu, với kỳ hạn trên 1 năm hay vô
hạn, có độ lệch tiêu chuẩn lớn hơn nhiều so với các công cụ trên tt nợ, do vậy mức độ rủi ro lớn
và lợi tức thường cao
• Cổ phiếu: là trái quyền về vốn đối với thu nhập ròng và tài sản của 1 công ty, tức là nó chứngthực quyền sở hữu 1 phần tài sản của công ty và quyền được chia cổ tức Có thể chia làm 2loại:
- Cổ phiếu thông thường:
• Có thu nhập ko cố định, lợi tức biến động tùy theo sự biến động lợi nhuận của công ty
• Thị giá cổ phiếu thông thường rất nhạy cảm trên thị trường, ko chỉ phụ thuộc vào lợinhuận công ty mà còn phụ thuộc rất nhiều nhân tố khác nhau (phụ thuộc vào tăng trưởngkinh tế, biến động của lãi suất trái phiếu Chính phủ, các công cụ vay nợ dài hạn, lãi suất cốđịnh và lãi suất huy động tiền gửi của ngân hàng)
• Nó không thể chuyển thành cổ phiếu ưu đãi, trao đổi dễ dàng trên thị trường
- Cổ phiếu ưu đãi:
• Có quyền nhận đc thu nhập cố định theo 1 tỷ lệ lãi suất nhất định, không phụ thuộc vàolợi nhuận công ty
• Tuy nhiên, thị giá của cổ phiếu ưu đãi phụ thuộc vào sự thay đổi lãi suất trái phiếu kho bạc
và tình hình tài chính của công ty
• Muốn chuyển thành cổ phiếu thường và trao đổi trên thị trường phải đảm bảo những điềukiện nhất định
- Nhận xét:
• Việc đầu tư vào cổ phiếu ko chỉ đơn giản là nhận được cổ tức, mà quan trọng hơn chính làgiá cổ phiếu được mua bán trên thị trường dao động mang lại lợi nhuận nhiều hơn số cổ tứcthu đc
• Một nhà đầu tư chứng khoán ko chỉ giỏi trong xác định thời điểm mua bán, mà còn phảibiết trung hòa rủi ro bằng cách xây dựng được danh mục chứng khoán có các mức độ rủi rokhác nhau hoặc chu kỳ dao động chênh lệch nhau
• Vay thế chấp
- Là những món tiền cho các cá nhân hoặc các công ty kinh doanh vay để đầu tư vào các
công trình kiến trúc, nhà, đất đai được dùng làm vật thế chấp cho các món vay Hình thứcnày chiếm 1 phần lớn trong nguồn tài trợ của các công ty
- Ngân hàng và các tổ chức tiết kiệm là người cho vay hàng đầu trong lĩnh vực này Những tổ
chức này cung cấp vốn cho thị trường vay thế chấp bằng cách bán trái khoán và dùng tiền đểmua các món thế chấp
• Trái khoán công ty
- Là loại trái khoán dài hạn, do các công ty phát hành với lãi suất cao, giúp công ty huy động
khối lượng vốn lớn trong 1 thời gian ngắn
- Có khả năng chuyển đổi và 1 số loại có thể chuyển thành cổ phiếu Do vậy, nó là 1 công cụ
được lưu hành rộng rãi trên thị trường vốn
• Chứng khoán Chính phủ: là các công cụ vay nợ do Chính phủ phát hành như: trái phiếu khobạc Nhà nước, tín phiếu kho bạc Nhà nước, công trái quốc gia…
Trang 12• Thực trạng: hiện nay các công cụ này trên thị trường tài chính Việt Nam đã có những bước pháttriển nhất định Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại:
- Tín phiếu kho bạc chưa thu hút nhà đầu tư do tình trang lạm phát cao, bội chi ngân sách ngày
cao và tâm lí người dân
- Thương phiếu được sử dụng ngày càng nhiều nhằm tăng nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa
cũng như tiền tệ Sự phát triển của các nghiệp vụ chiết khấu của ngân hàng cũng góp phần giatăng hoạt động mua bán nợ qua thương phiếu
- Thị trường chứng khoán ra đời là nơi mua bán các loại chứng khoán tuy nhiên thị trường chứng
khoán Việt Nam còn chưa hoàn chỉnh khiến thị trường bị méo mó và chậm phát triển
- Số lượng các cổ phiếu được niêm yết tăng nhanh về cả số lượng và chất lượng.
- Nhiều doanh nghiệp tài trợ vốn bằng cách phát hành trái phiếu và bước đầu đạt hiệu quả.
- Chứng khoán Chính phủ còn kém phát triển do uy tín chưa cao, chưa hấp dẫn nhà đầu tư
13 Các loại hình tín dụng trong nền kinh tế thị trường Loại hình tín dụng nào là phù hợp với sự phát triển kinh tế ở VN?
• Các loại hình tín dụng trong nền kinh tế thị trường:
- Tín dụng thương mại
• Khái niệm: là quan hệ vay mượn giữa các doanh nghiệp bằng hiện vật, hàng hóa, vật tư,không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng Hình thức phổ biến nhất là mua chịu hàng hóa
• Đặc điểm:
- Vốn cho vay bằng hiện vật (nguyên liệu, vật liệu, máy móc thiết bị…), vốn hoàn trả bằng
hiện vật hoặc tiền
- Chủ thể tham gia vào tín dụng thương mại là những người sản xuất kinh doanh thuộc mọi
loại hình sở hữu, mọi ngành nghề
- Quan hệ tín dụng thương mại được phát sinh giữa hai loại chủ thể chủ yếu là người bán chịu
và người mua chịu
- Công cụ của tín dụng thương mại là thương phiếu (thương phiếu gồm hối phiếu và lệnh
phiếu)
• Ưu điểm:
- Tiện lợi và linh hoạt trong hoạt động kinh doanh, vốn tín dụng đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp 1 cách kịp thời
- Giúp doanh nghiệp đảm bảo chu kỳ kinh doanh được liên tục, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm và vòng quay của vốn, tiết kiệm chi phí lưu thông
- Giảm sự lệ thuộc về vốn vào Nhà nước và các trung gian tài chính của các doanh nghiệp,
tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền
• Hạn chế:
- Quy mô của tín dụng bị hạn chế vì nó phụ thuộc vào khả năng của người cho vay.
- Vốn tín dụng thường đc sử dụng ngắn hạn vì đó chỉ là vốn tạm thời thừa của người cho vay.
- Nhu cầu vay và khả năng cho vay có thể không đồng thời.
Trang 13- Chỉ cho vay đc 1 chiều giữa các doanh nghiệp trong cùng 1 lĩnh vực hoặc các doanh nghiệp
trong cùng 1 chuỗi sản phẩm có liên quan Phạm vi hoạt động của tín dụng thương mại cũnghẹp hơn các hình thức tín dụng khác
- Hiệu quả của tín dụng chịu ảnh hưởng của yếu tố giá: giữa thời điểm vay và hoàn trả, sự
chênh lệch mức giá có thể là 1 rủi ro cho người đi vay hoặc người cho vay
- Tín Dụng Ngân Hàng
• Khái niệm: là hình thức tín dụng giữa 1 bên là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và 1 bên
là các chủ thể kinh tế
• Đặc điểm
- Vốn cho vay và vốn hoàn trả đều bằng tiền.
- Trong tín dụng ngân hàng, các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian trong quá trình
huy động vốn và cho vay vốn
• Ưu điểm:
- Hoạt động trong phạm vi rộng hơn do mạng lưới chi nhánh đa dạng.
- Linh hoạt hơn các hình thức tín dụng khác vì đối tượng vay mượn ở đây là tiền chứ ko phải
vật tư, hàng hóa
- Thời gian sử dụng vốn đa dạng (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn).
- Có thể khai thác mọi nguồn vốn nhỏ lẻ, phân tán và đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng vốn đa
dạng
- Tạo điều kiện duy trì phát triển loại hình tín dụng khác bằng sự tham gia rộng rãi của tín
dụng ngân hàng thông qua các nghiệp vụ chiết khấu, cầm cố, tái chiết khấu, tái cầm cố cácgiấy tờ có giá
- Đặc biệt việc cho vay đối với Nhà nước làm tín dụng ngân hàng có vai trò tích cực trong
thực hiện các chính sách tiền tệ của Nhà nước
• Hạn chế:
- Có độ rủi ro cao (lựa chọn đối nghịch hay rủi ro đạo đức).
- Hiệu quả của tín dụng chịu ảnh hưởng của các yếu tố: lạm phát, tỷ giá, …
- Chịu sự tác động của chính sách tiền tệ trong mỗi thời kì.
- Đối tượng của tín dụng Nhà nước là TT tạm thời nhàn rỗi trong xã hội.
- Mục đích của khoản tín dụng này là bù đắp thiếu hụt ngân sách tạm thời hoặc lâu dài, hoặc
là để đầu tư
- Công cụ:
Trang 14• Nhà nước vay các khoản tín dụng bằng tiền với các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
• Phát hành trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc hay công trái
• Ưu điểm:
- Là nguồn bù đắp thiếu hụt ngân sách quan trọng.
- Vốn tín dụng được sử dụng cho mục đích chung của quốc gia → Đem lại lợi ích cho toàn dân.
- Có mức độ an toàn cao và các công cụ huy động vốn có độ thanh khoản cao.
- Tạo điều kiện phát triển thương mại, hợp tác quốc tế.
- Tạo điều kiện để phát triển tín dụng ngân hàng, vì các giấy tờ có giá của tín dụng Nhà nước
là 1 loại đối tượng quan trọng để chiết khấu, cầm cố, tái chiết khấu, tái cầm cố tại ngân hàng
• Hạn chế:
- Nếu mức độ huy động vốn ko hợp lý thì có thể dẫn đến tình trạng chèn lấn đầu tư của tư
nhân (do Chính phủ phát hành trái phiếu → Lãi suất tăng → Đầu tư giảm)
- Gây ra gánh nặng nợ cho quốc gia, có thể dẫn đến tình trạng thâm hụt ngân sách có tính
chu kì
- Đôi khi việc vay vốn ko đc như ý muốn hoặc phải chấp nhận những điều kiện mà bên cho
vay đưa ra
- Tín dụng thuê mua:
• Khái niệm: là các quan hệ tín dụng nảy sinh giữa công ty cho thuê tài chính với những ngườisản xuất, kinh doanh dưới hình thức cho thuê tài sản
• Đặc điểm:
- Đối tượng của tín dụng thuê mua là các tài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu
dài, mà người thuê thường không thể đầu tư cùng lúc
- Chủ thể của tín dụng thuê mua là các công ty cho thuê tài chính và những người sản xuất
kinh doanh
- Người thuê và người cho thuê giao kết với nhau bằng hợp đồng thuê tài sản.
- Có 3 hình thức tín dụng thuê mua: thuê vận hành, thuê tài chính, bán và tái thuê.
• Ưu điểm:
- Vốn tín dụng đáp ứng được nhu cầu của người thuê (có tài sản để sử dụng) mà họ không
cần phải đầu tư 1 số vốn lớn ngay lúc đó
- Tăng tính trách nhiệm khi sử dụng tài sản có mục đích mua.
- Người cho thuê có thể cho thuê đc nhiều lần và khai thác hiệu suất sử dụng tài sản tốt và
nhanh chóng thu hồi vốn
• Hạn chế:
- Có phạm vi hoạt động hẹp hơn so với tín dụng ngân hàng do đối tượng của tín dụng thuê
mua là tài sản
- Người cho thuê phải đầu tư vào nhiều loại tài sản → Vốn bị phân tán
- Tình trạng sử dụng thiếu trách nhiệm của người thuê cũng có thể dẫn đến sự suy giảm khả
Trang 15năng hoạt động của tài sản.
- Đáp ứng đc nhu cầu tiêu dùng của cá nhân khi mà thu nhập hiện tại chưa thỏa mãn, góp
phần cải thiện và nâng cao mức sống dân cư
- Đối với doanh nghiệp, nó góp phần ko nhỏ vào việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
thông qua việc kích thích tiêu thụ sản phẩm
- Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng, nó làm tăng khả năng huy động và khả năng cho
- Vốn của doanh nghiệp và ngân hàng bị phân tán, thu hồi chậm.
- Người vay chỉ nhận đc những sản phẩm do người vay cung cấp mà không đc tự do chọn lựa
những sản phẩm mình mong muốn (những thứ bản trả góp thường là hàng bán chậm, sứctiêu thu ko cao)
- Hình thức tín dụng này dễ gây tâm lý tiêu dùng quá mức trong dân chúng.
- Tín dụng quốc tế:
• Khái niệm: là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể của 1 nước với các chủthể của nước khác và với các tổ chức quốc tế khi cho vay và trả nợ tiền vay theo những nguyêntắc của tín dụng
• Đặc điểm:
- Đối tượng tín dụng quốc tế là hàng hóa (dây chuyền sản xuất, thiết bị)
- Chủ thể tham gia có thể là Chính phủ, các cơ quan Nhà nước, các ngân hàng nước ngoài,
ngân hàng quốc tế, các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp, các cá nhân
• Ưu điểm:
- Tín dụng quốc tế có khả năng đáp ứng đc nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội khi mà
nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp
- Góp phần nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và kiến thức chuyên môn của ng LĐ
Trang 16• Hạn chế:
- Nguồn vốn này thường bị động do phụ thuộc bởi các yếu tố từ bên ngoài.
- Ngoài những rủi ro về tín dụng nói chung, tín dụng quốc tế còn bị ảnh hưởng bởi rủi ro tỷ
- Tiền gửi phi giao dịch: không được phát hành Séc, gửi để thu lợi nhuận, có lãi suất cao hơn.
• Chính sách thu hút tiền gửi:
- Sử dụng các công cụ lãi suất: có thể thu hút khách hàng dễ dàng, nhưng lãi suất huy động
của ngân hàng thương mại bị giới hạn đến 1 mức độ nào đó
- Có thể sử dụng chính sách thu hút như DV, cơ may trúng thưởng
- Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
• Vay trong thị trường liên ngân hàng: các ngân hàng cho nhau vay vốn có sự điều hành củangân hàng Trung ương → Tương đối ổn định, lãi suất đc kiểm soát
• Vay thương mại: giống như mọi tổ chức khác vay ở ngân hàng
- Vay vốn ngắn hạn ở ngân hàng Trung ương (tái cấp vốn)
- Các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật
• Ngân hàng thương mại cổ phần: phát hành cổ phiếu
• Ngân hàng thương mại quốc doanh: vay dưới sự đảm bảo của Nhà nước
• Hoạt động sử dụng vốn:
- Ngân hàng thương mại sẽ tạo lập và thay đổi tiền dự trữ của ngân hàng:
• Hai loại tiền dự trữ:
Trang 17- Tiền dự trữ bắt buộc: chiếm tỷ lệ 0-20% trong vốn huy động đc, do ngân hàng Trung ương
quy định, tùy theo loại tiền gửi, loại hình ngân hàng thương mại, thời hạn…Tiền này gửi vàongân hàng thương mại
- Tiền dự trữ thanh toán (dự trữ vượt quá): được giữ vì chúng là lỏng nhất trong số mọi tài sản
có mà ngân hàng có thể sử dụng để thanh toán khi có tiền rút ra Mức dự trữ vượt quá dolãnh đạo ngân hàng đặt ra dựa vào mức giao dịch của ngân hàng đó
• Vai trò của tiền dự trữ trong quản lý dòng tiền rút ra
- Giảm chi phí khi có dòng tiền rút ra (Ngân hàng hạn chế đc việc thu về hoặc bán các khoản
tiền cho vay, bán các chứng khoán, vay ngân hàng Trung ương, vay các ngân hàng thươngmại, các tổ chức tín dụng khác)
- Ngăn ngừa sự vỡ nợ của ngân hàng: Vỡ nợ ngân hàng thường xảy ra khi ngân hàng ko thể
đáp ứng đc trách nhiệm thanh toán cho ng gửi tiền và ko có tiền dự trữ theo yêu cầu Tất cảcác ngân hàng thương mại cần duy trì các khoản dự trữ quá mức, dự trưc cấp 2 và vốn tự cóbởi vì các khoản tiền này sẽ phòng cho ngân hàng tránh đc tình trạng vỡ nợ ngân hàng dodòng tiền rút ra gây nên
- Gửi tiền ở các ngân hàng thương mại khác để thực hiện các dịch vụ như: thanh toán, giao dịch
ngoại tệ và giúp mua chứng khoán Khoản tiền này có thể giúp ngân hàng thương mại hưởng lãi,phân tán rủi ro, chớp cơ hội kinh doanh… Nói chung, tiền dự trữ, tiền mặt trong quá trình thutiền và gửi trong các ngân hàng khác đc coi như những khoản tiền mặt
- Đầu tư chứng khoán:
• Đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn, có tính thanh khoản cao
• Có thể sử dụng vốn để đầu tư vào các chứng khoán dài hạn, cổ phiếu hoặc các dự án đầu tưbất động sản
- Hoạt động tín dụng: có thể cấp tín dụng cho các tổ chức và cá nhân dưới nhiều hình thức
• Cách phổ biến nhất là cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn vì mục đích sản xuất kinhdoanh hoặc tiêu dùng
• Chiết khấu thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá: ngân hàng thương mại mua các giấy tờ cógiá chưa đáo hạn với giá thấp hơn mệnh giá (với 1 tỷ lệ chiết khấu) và ngân hàng thương kỳvọng sẽ thu đc giá trị cao hơn khi chúng đến hạn thanh toán
• Hoạt động cung cấp dịch vụ:
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: đem lại lợi ích cho khách hàng, giao dịch của họ đc thực hiện
thuận lợi, nhanh chóng, góp phần giảm lượng tiền mặt trong lưu thông
• Mở tài khoản giao dịch với mọi cá nhân, tổ chức cả trong và ngoài nước
• Cung ứng các phg tiện thanh toán: nhượng Séc cho khách, ủy nhiệm thu chi, các loại thẻ…
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế
• Dịch vụ thu hộ, chi hộ, chuyển tiền
• Các dịch vụ ngân quỹ: thu phát tiền mặt; kiểm đếm, phân loại, bảo quản, vận chuyển; thamgia hệ thống thanh toán bù trừ trong nước và quốc tế
- Các hoạt động dịch vụ khác
• Hùn vốn để liên doanh đầu tư hoặc góp vốn để mua cổ phần của các doanh nghiệp, các tổchức tín dụng khác…
Trang 18• Dịch vụ mua bán các giấy tờ có giá
• Kinh doanh ngoại hối, kiều hối
• Kinh doanh dịch vụ bảo hiểm
• Dịch vụ cầm đồ, cho thuê két, quản lý tài sản
• Dịch vụ ngân hàng điện tử
• Nghiệp vụ ủy thác và đại lý…
• Thực trạng:
- Hoạt động ở trình độ thấp về nghiệp vụ, chuyên môn đơn điệu hình thức huy động và cho vay.
- Chưa đáp ứng nhu cầu về vốn, mâu thuẫn cơ bản giữa hiện tượng thừa vốn ở ngân hàng và
thiếu vốn của nền kinh tế ( các doanh nghiệp)
- Thiếu hoạt động trung gian tài chính và cung cấp dịch vụ tiện ích.
• Giải pháp:
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ
ngân hàng thương mại Nhà nước
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy từ hội sở chính đến các chi nhánh theo hướng khẩn trương quy
hoạch, sắp xếp lại đi đôi với tiếp tục mở rộng hợp lý mạng lưới chi nhánh, điểm giao dịch và cáckênh phân phối khác của ngân hàng thương mại, chú trọng đa dạng hóa các kênh phân phối từ
xa và các kênh phân phối điện tử, tự động Phát triển các cơ sở chấp nhận thẻ và các phươngtiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng
- Nâng cao sức cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng do các ngân hàng thương mại Việt Nam cung
cấp, nâng cao năng lực quản trị rủi ro và minh bạch hóa hoạt động ngân hàng
- Thúc đẩy thị trường tài chính, tạo nên mối liên kết hữu cơ giữa các phân đoạn và loại hình thị
trường tài chính, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng phát triển sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp trong nước trước tình hình bất ổn về giá nguyên liệu thô trên thị trườngthế giới và áp lực lạm phát trong nước
- Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình tác nghiệp và quản lý nghiệp vụ ngân hàng, nhất là những
nghiệp vụ ngân hàng cơ bản theo hướng tự động hóa, ưu tiên các nghiệp vụ thanh toán, tíndụng, kế toán, quản lý rủi ro và hệ thống thông tin quản lý
- Phát triển hệ thống thanh toán điện tử và hiện đại hóa hệ thống thanh toán điện tử liên ngân
hàng trên phạm vi toàn quốc nhằm hình thành hệ thống thanh toán quốc gia thống nhất và antoàn, tiến tới tự động hóa hoàn toàn hệ thống thanh toán ngân hàng
15 Trình bày các chức năng của ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại ở Việt Nam thực hiện các chức năng này như thế nào?
• Các chức năng của ngân hàng thương mại:
- Chức năng trung gian tín dụng:
• Ngân hàng huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể kinh tế trong xã hội, từ cácdoanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan nhà nước, ngân hàng Trung ương, ngân hàngthương mại và các tổ chức tín dụng khác để hình thành nguồn vốn cho vay
• Ngân hàng thương mại dùng nguồn vốn đã huy động được để cho vay đối với chủ thể kinh