1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài Liệu Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thcs Hướng Dẫn Học Sinh Đưa Một Bài Toán.pdf

22 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Học Sinh Đưa Một Bài Toán Về Bài Toán Đã Chứng Minh - Phần Quỹ Tích Hình Học Cấp THCS
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn B
Trường học Trường Trung học Cơ sở XYZ
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 617,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS đưa một bài toán về bài toán đã chứng minh Phần quỹ tích hình học cấp THCS Sáng kiến kinh nghiệm dạy học năm học 2021 2022 Trang 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Lý do chọn đề tài Toán học là môn học phát[.]

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Toán học là môn học phát triển trí tuệ, đòi hỏi sự tìm tòi và sáng tạo không

ngừng Trong quá trình giảng dạy môn toán và hướng dẫn học sinh giải toán, đặc

biệt là khi hướng dẫn học sinh giỏi giải các bài toán khó tôi vẫn thường thấy một

thực trạng học sinh tìm tòi lời giải theo thói quen là: Tìm cách phân tích để đưa bài

toán về các tính chất toán học đã học như định nghĩa, định lý hoặc là các hệ quả

Việc giải như vậy là một phương pháp suy luận mà giáo viên thường hướng dẫn

học sinh suy luận theo một lối mòn nhất định, tôi thiết nghĩ nếu chỉ để học sinh tìm

tòi lời giải theo những phương pháp thông thường theo lối mòn sẽ làm học sinh

mất đi tính sáng tạo của các em Theo tôi ngoài các định nghĩa, định lý và hệ quả ra

chúng ta còn vô số các bài toán có thể xem là bài toán mẫu trong quá trình suy

luận, tìm tòi phương pháp giải

Trên thực tế thì các định lý hay hệ quả cũng chính là các bài toán đã được

chứng minh trọn vẹn để cho chúng ta áp dụng trong quá trình suy luận, phân tích

và tìm tòi lời giải Vậy tại sao ta không thử đặt câu hỏi với những bài toán mà

mình đã chứng minh ta xem như là một định lý hay hệ quả của bản thân mình trong

quá trình suy luận và tìm tòi lời giải, đó là một thành quả riêng của bản thân mà có

thể sử dụng khi cần thiết Việc phân tích bài toán để đưa nó về bài toán quen thuộc

đôi khi sẽ dể dàng hơn là cố gắng đưa bài toán về sử dụng định lý hay hệ quả mà ta

đã biết Ngoài ra việc sử dụng được bài toán đã giải chúng ta không những có thể

giải quyết nhanh vấn đề mà còn có thể tìm được lời giải hay và ngắn gọn Bên cạnh

đó khi hướng dẫn học sinh tìm tòi lời giải theo hướng này các thầy cô lại hình

thành cho hoc sinh một thói quen trong việc tìm tòi lời giải không những xuất phát

từ những định lý hay hệ quả mà cách phân tích tìm tòi lời giải cũng có thể bắt đầu

từ một bài toán quen thuộc mà các em đã từng giải, hình thành cho học sinh thói

quen tự tìm tòi và sáng tạo lời giải của mình

Với những lý do trên tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh đưa một bài toán

về bài toán đã chứng minh- Phần quỹ tích hình học cấp THCS” nhằm giới thiệu

cách tận dụng một bài toán đã giải để đưa vào vận dụng khi giải một số bài toán

khó để có được lời giải hay và ngắn gọn

Trong đề tài này tôi chỉ trình bày cách phân tích và tìm tòi lời giải của các

bài toán thông qua một bài toán đã được giải mà không có ý đi giải hay trình bày

lời giải của từng bài toán cụ thể

Trang 2

Hướng dẫn HS đưa một bài toán về bài toán đã chứng minh - Phần quỹ tích hình học cấp THCS

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chủ yếu là hướng dẫn học sinh phương pháp phân tích và đưa một

bài toán về bài toán gốc đã được chứng minh Từ đó tập cho học sinh có thói quen

xâu chuỗi, hệ thống các dạng bài tập đã được học, biến những bài tập mới đọc

tưởng chừng là lạ thành những bài tập quen thuộc Tìm hiểu những hạn chế và

những khó khăn của học sinh trong quá trình giải các bài toán lớn, bồi dưỡng học

sinh khá, giỏi lớp 8,9 để có những biện pháp giúp đỡ học sinh khắc phục dần

những khó khăn mà học sinh thường mắc phải

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng là học sinh khá, giỏi lớp 8, 9 của trường;

- Phạm vi nghiên cứu: + Chương trình toán 8,9;

+ Sách giáo khoa toán 8,9;

+ Sách giáo viên toán 8,9;

+ Sách tham khảo, nâng cao toán 8,9;

4 Giả thuyết khoa học

Thực hiện tốt các phương pháp và cách hướng dẫn của sáng kiến kinh nghiệm

này chắc chắn sẽ góp phần nâng cao chất lượng môn Toán, nâng cao điểm tuyển sinh

vào các trường THPT của đơn vị và học sinh sẽ yêu thích học môn Toán hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu phương pháp giải và cách định hướng cho học sinh giải các bài toán

về quỹ tích hình học Tổng kết thực tiễn việc thực hiện trong quá trình giảng dạy

chuyên đề này

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát;

- Phương pháp thể nghiệm;

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, đặc biệt hóa

7 Phạm vi nghiên cứu

Một số cách giải bài toán quỹ tích trong chương trình THCS

8 Dự báo được sự đóng góp của đề tài

Đề tài sẽ tác động đến việc tạo hứng thú và tính tích cực cho học sinh khi

gặp dạng toán này

Trang 3

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Cơ sở lí luận

Trong thực tế đối với một bài toán lớn bao giờ cũng được xây dựng trên nền

tảng của một bài toán cơ bản mà học sinh đã được học, được làm trên lớp hoặc đã

được làm trong sách giáo khoa Bài toán mới có thể là bài toán hoàn toàn mới,

cũng có thể là sự mở rộng, đào sâu những bài toán đã biết Thực chất khó có thể

tạo ra một bài toán hoàn toàn không có quan hệ gì về nội dung hoặc về phương

pháp với những bài toán đã có Vì vậy để tạo ra một bài Toán mới từ bài toán ban

đầu thì phải tuân theo các con đường sau:

1 Lập bài toán tương tự

2 Lập bài toán đảo

3 Thêm một số yếu tố rồi đặc biệt hóa

4 Bớt một số yếu tố rồi khái quát hóa

5 Thay đổi một số yếu tố và kết hợp giữa các kiến thức liên quan

II Cơ sở thực tiễn

Thông thường khi đứng trước một bài toán lớn học sinh thường hay lúng

túng không biết bắt đầu từ đâu, không biết vận dụng những kiến thức đã học và kết

quả của những bài toán nào; chính vì thế học sinh khó tìm được cách giải bài toán

Vì vậy để có những bài tập phù hợp với yêu cầu của từng tiết dạy, phù hợp với

từng đối tượng học sinh của mình, phù hợp với hoàn cảnh thực tế địa phương

mình, ngoài việc khai thác triệt để các bài tập trong SGK, SBT giáo viên phải tự

mình biên soạn thêm những câu hỏi và bài tập mới khai thác từ những bài toán

quen thuộc

III Giải pháp thực hiện

Trong quá trình dạy học giải bài tập giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh

phân tích bài toán để học sinh định hướng được cách đi tìm lời giải

Trong quá trình dạy học giải bài tập giáo viên cần phải xâu chuỗi được các

bài tập, mở rộng các bài tập hoặc cũng có thể chia nhỏ các bài toán, tổng hợp các

bài toán nhỏ thành bài toán lớn Một vấn đề quan trọng nữa là hướng dẫn học sinh

biết cách đưa bài toán mới về bài toán đã gặp

IV Ví dụ áp dụng

Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin được trình bài bài toán mở đầu (gọi

là bài toán gốc) một cách cụ thể Để tránh tình trạng lặp đi lặp lại nhiều lần một

cách giải, những bài toán khác khi đưa về bài toán gốc xin không giải tiếp

Trang 4

Hướng dẫn HS đưa một bài toán về bài toán đã chứng minh - Phần quỹ tích hình học cấp THCS

1 Kiến thức cần nhớ:

- Các kiến thức về bài toán qũy tích

- Các kiến thức về hình bình hành

- Các kiến thức về tam giác đồng dạng

2 Bài toán mở đầu (bài toán gốc)

Cho tam giác ABC, M là một điểm di động trên BC Tìm qũy tích trung

điểm I của AM

2.1 Phân tích bài toán Khi M trùng với B

thì I trùng với trung điểm của AB Khi M trùng

với C thì I trùng với trung điểm của AC Khi đó

ta dự đoán qũy tích trung điểm I của AM là

đường trung bình của tam giác ABC

Bài toán gốc là một bài toán tương đối dễ chỉ cần học sinh nắm được kiến

thức về đường trung bình là ta có thể phân tích và tìm tòi được lời giải một cách

dễ dàng Mặc dù đây là một bài toán tương đối dễ tuy vậy nếu ta biết vận dụng nó

trong quá trình suy luận để tìm tòi lời giải thì thật là thú vị

Dưới đây là một số bài toán được giải nhờ vận dung bài toán nói trên

3 Những bài toán vận dụng

Bài toán 1: “Trích bài toán 164, trang 77, sách bài tập Toán 8”

Cho đoạn thẩng AB = a Trên AB lấy điểm M Vẽ về một phía của AB các

hình vuông AMNP; BMLK có tâm theo thứ tự là C và D gọi I là trung điểm của

Trang 5

CD Khi điểm M di chuyển trên đoạn thẳng AB thì điểm I chuyển động trên đường

thẳng nào?

Giải:

- Phân tích tìm tòi lời giải:

Làm thế nào để đưa bài toán đang

giải về bài toán gốc? Làm thế nào để I

lại là trung điểm của một đoạn thẳng nối

từ đỉnh tới một điểm trên cạnh đối điện

của tam giác đó

Kéo dài AN cắt BL tại E, khi đó

tam giác AEB là tam giác vuông cân

tại E có AB không đổi

Ta có: ECM = CED = EDM = 90o => tư giác CEDM là hình chữ nhật vây

trung điểm của CD chính là trung điểm của EM

Vậy bài toán của chúng ta đã được đưa về bài toán gốc và ta tiếp tục giải

như bài toán gốc

- Kết luận:

Qũy tích trung điểm I của CD là đường trung bình PQ của tam giác AEB

Bài toán 2:

Cho đoạn thẳng AB = a Trên AB lấy điểm M, Vẽ tam giác ACM và tam

giác BDM trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB sao cho tam giác ACM đồng dạng

với tam giác MBD và CAM =  ; DBM = không đổi

Tìm qũy tích trung điểm của CD khi M di chuyển trên AB

Giải

- Phân tícht tìm tòi lời giải

Với cách đặt vấn đề như ở bài toán

1 ta thấy điểm M ở bài toán này có vai

trò như điểm M ở bài toán gốc vì vậy ta

có lời giải như sau

Kéo dài AC và BD cắt nhau tại E

Từ (1) và (2) => CEDM là hình bình hành => I là trung điểm của CD đồng

thời là trung điểm của EM

Vậy bài toán đã được đưa về bài toán gốc

- Kết luận: Quỹ tích trung điểm I của CD là đường trung bình PQ của tam

Trang 6

Hướng dẫn HS đưa một bài toán về bài toán đã chứng minh - Phần quỹ tích hình học cấp THCS

Bài toán 3:

Cho đoạn thẳng AB trên AB lấy điểm M Trên cùng một nữa mặt phẳng có

bờ AB vẽ các nữa đường tròn đường kính AM và BM Trên nữa đường tròn đường

kính AM và BM lần lượt lấy các điểm C và D sao cho

sđ CM = sđ DB và luôn không đổi Tìm qũy tích trung điểm I của CD khi M di

chuyển trên AB

Giải:

- Phân tích tìm tòi lời giải

Với cách đặt vấn đề như bài

toán 1 và 2 Trong bài toán này tuy

cách phát biểu có khác nhưng nếu

ta nối CM và DM thì ta nhận ra

ngay là:ACM MDB Qua

cách phân tích ta thấy bài toán 3

chính là bài toán 2 nhưng được phát

biểu dưới một dạng khác Ta dễ

dàng đưa bài toán 3 về bài toán gốc

Ta có cách giải như sau:

Kéo dài AC và BD cắt nhau tại K dễ dàng chứng minh được CKDM là hình

chữ nhật vì vậy I là trung điểm của CD đồng thời là trung điểm của KM Bài toán

trở về bài toàn gốc Tiếp tục giải như bài toán gốc

- Kết luận:

Qũy tích trung điểm I của CD là đường trung bình PQ của tam giác AKB

Bài toán 4: “Trích bài 177 trang 57 sách một số vấn đề phát triển hình học

8 tác giả Vũ Hữu Bình”

Cho tam giác ABC vuông cân cố định Điểm M chuyển động trên cạnh

huyền BC, đường thẳng qua M vuông góc với BC căt đường thẳng AB và AC lần

lượt tại D và E Gọi I là trung điểm của CE, K là trung điểm của BD

Tìm qũy tích trung điểm của IK

Giải:

- Phân tích tìm tòi lời giải:

Do tam giác ABC vuông

cân tại A => B = C + 45o (1)

Từ (1) => BMD

vàCME vuông cân tại M

I, K lần lượt là trung điểm

của CE và BD nên dễ dàng suy ra

=> AKMI là hình chữ nhật

vì vậy O là trung điểm của IK

đồng thời là trung điểm của AM

Trang 7

như vậy ta đã đưa được bài toán

về bài toán gốc

Tiếp tục giải như bài toán gốc

- Kết luận:

Quỹ tích trung điểm O của IK là đường trung bình PQ của tam giác ABC

Bài toán 5: “ Trích bài 5 trang 23 sách 100 bài quỹ tích dựng hình của tác

giả Bùi Văn Thông”

Cho đường tròn (O) với AB và CD là hai đường kính vuông góc Gọi M là

di động trên cung nhỏ AC, BM căt CD tại N Tìm quỹ tích tâm đường tròn ngoại

tiếp tứ giác AMNO

Giải:

- Phân tích tìm tòi lời giải:

Ta thấy: AMN = 90o (góc nội tiếp chắn

nữa đường tròn)

AON = 90o (gt)

Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác

AMNO là trung điểm của đoạn thẳng AN

Khi M di chuyển trên cung AC thì N di

chuyển trên đoạn thẳng OC

Vậy bài toán đã đưa được về bài toán

gốc khi N di chuyển trên đoạn thẳng OC tìm

quỹ tích trung điểm của AN

Ta tiếp tục giải như bài toán gốc

- Kết luận: Quỹ tích tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác ANMO là đường

trung bình PQ của tam giác AOC

Bài toán 6: “ Trích bài 97 trang 176 sách 100 bài toán quỹ tích và dựng hình

của tác giả Bùi Văn Thông”

(để bạn đọc tiện theo dỏi tôi xin trích nguyên cả bài toán nhưng chỉ giải phần quỹ

tích)

Bái toán: Trên cạnh BC, CA và AB của tam giác đều ABC lần lượt lấy các

điểm M, N, P sao cho BM = CN = AP

1 Chứng minh đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC và của tam giác

MNP có chung tâm O

2 Tìm tập hợp trung điểm I của MN khi M di động trên BC

Giải:

- Phân tích tìm tòi lời giải:

Để đưa được bài toán trên về

bài toán gốc ta cần tìm được hai điểm

có vai trò như hai điểm A và M ở bài

Trang 8

Hướng dẫn HS đưa một bài toán về bài toán đã chứng minh - Phần quỹ tích hình học cấp THCS

toán gốc

Ở bài toán này nếu qua M vễ

đường thẳng song song với BC cắt AB

tại K.ta dễ dàng chứng minh được

AKN và KBM là hai tam giác đều

khi đó ta thấy M,N có vai trò giống

với C,D ở bài toán 2 Ta cần chứng

minh được C,K có vai trò giống với

A,M ở bài toán gốc

Ta có: NK // CM (vẽ) (1)

KBM vàAKN là tam giác đều => NCM = KMB = 60o => CN // KM (2)

Từ (1) và (2) => CMKN là hình bình hành, => I là trung điêm của MN đồng thời

là trung điểm của CK Bài toán đã được đưa về bài toán gốc, ta tiếp tục giải như

Bài toán: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a Gọi M, N, E, F lần lượt là

các điểm di động trên các cạnh AB, BC, CD, DA sao cho AM = BN = CE = DF

Tìm quỹ tích trung điểm I của đoạn thẳng MN

Giải:

- Phân tích tìm tòi lời giải;

Để đưa được bài toán về bài toán gốc ta cần tạo ra một tam giác như ở

bài toán gốc

Do điểm M và N nằm trên hai cạnh AB và BC

nên ta nghỉ đến việc kẻ đường chéo AC

Từ N kẻ đường thẳng vuông góc

với BC cắt AC tại K nối KM

BNKM là hình chữ nhật

Khi đó I là trung điểm của MN

đồng thời là trung điểm của BK Khi M,N

dịch chuyển trên AB và BC thì K dịch

chuyển trên AC

Bài toán đả đưa được về bài toán gốc,

ta tiếp tục giải theo bài toán gốc

- Kết luận: Quỹ tích trung điểm I của MN là đường trung bình PQ của tam

Trang 9

Bài toán 8: “ Tích bài toán 10 trang 229 luyện thi vào lớp 10 môn toán tác

giả Lương Xuân Tiến; đề thi vào trường Amsterdam và Chu Văn An – Hà Nội

năm học 1996 - 1997” (Để tiện theo giỏi tôi xin trích nguyên văn cả bài toán)

Bài toán: Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (O) đường phân giác

của góc A cắt đường tròn O ở điểm D một đường tròn (L) căt hai đường thẳng AB

và AC lần lượt tại M và N(có thể trùng A)

a) Chứng minh rằn BM = CN

b) Tìm tập hợp trung điểm I của MN

c) Xác định vị trí đường tròng (L) sao cho đoạn thẳng MN có độ dài nhỏ

nhất

Giải:

- Phân tích tìm tòi lời giải

Theo câu a ta có BM = CN khi N về đến

A thì M về tới E ( E  tia đối của tia BA

và BE = CA) N về đến A thì N về đến F

(F thuộc tia đối của tia CA và CF = AB)

Từ cách phân tích trên cho ta thấy

tam giác AEF cân tại A và luôn cố định

Để đưa bài toán về bài toán gốc ta cần

có điểm H có vai trò như điểm M ở bài

toán gốc

Qua phân tích ta có thể giải bài toán như sau

Từ M kẻ MH // AC sao cho H EF (*)

Do AEF cân tại A =>MEH cân tại M => ME = MH (1)

Ta lại có BE = AC

MB = NC (cm câu a)

Từ (1) và (2) => MH = AN (**)

Từ (*) và (**) => tứ giác AMHN là hình bình hành

Vậy I là trung điểm của MN củng là trung điểm AH Như vậy bài toán đã

được đưa về bài toán gốc.Ta tiếp tục giải như bài toán gốc

tam giác AEF

Bài toán 9: Cho đường tròn (O) và dây cung BC cố định.Gọi A là điểm di

động trên cung lớn BC của đường tròn (O), (A khác B, C) Tia phân giác của góc

ACB cắt đường tròn (O) tại điểm D khác C, lấy điểm I thuộc đoạn CD sao cho DI

= DB Đường thẳng BI cắt đường trong (O) tại điểm K khác điểm B

1 CMR: Tam giác KAC cân

Trang 10

Hướng dẫn HS đưa một bài toán về bài toán đã chứng minh - Phần quỹ tích hình học cấp THCS

2 CMR: Đường thẳng AI luôn đi qua điểm cố định J.Từ đó tìm vị trí của A

sao cho AI có độ dài lớn nhất

3 Trên tia đối AB lấy điểm M sao cho AM = AC.Tìm tập hợp các điểm M

khi A di động trên cung lớn BC của (O)

Giải:

1.Ta có: DBI cân tại D

nên:DBI=DIB Mà: DIB = IBC + ICB

(1)

Và: DBI = KCI = KCA + ACD =

KBA + ICB (2)

Từ (1) và (2) suy ra ABI = CBI Suy

ra I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC

BI là phân giác góc B của tam giác

ABCK là trung điểm cung AC

 Tam giác KAC cân

A

D

2 Vì I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC nên AI luôn đi qua trung

điểm J của cung nhỏ BC

Ta dễ dàng chứng minh được tam giác BIJ cân ở JJI = JB = const

Suy ra AI = AJ - IJ = AJ - const lớn nhất khi và chỉ khi AJ lớn nhất tức là AJ

là đường kính của (O) A phải nằm tại trung điểm của cung lớn BC

số đo cung nhỏ BC = const

Suy ra quĩ tích điểm M là cung chứa góc nhìn BC dưới một góc bằng

4

1

số

đo cung nhỏ BC

Bài toán 10: Cho đường tròn tâm O cố định Một đường thẳng d cố định cắt

(O) tại A, B; M là điểm chuyển động trên d (ở ngoài đoạn AB) Từ M kẻ hai tiếp

tuyến MP và MN với đường tròn

1 CMR: Đường tròn đi qua ba điểm M, N, P luôn đi qua một điểm cố định

khác O

2 Tìm tập hợp các tâm I của đường tròn đi qua M, N, P

3 Tìm trên d một điểm M sao cho tam giác MNP là tam giác đều

Giải:

Trang 11

1 Gọi K là trung điểm của AB

Dễ thấy M, N, P, O, K đều nằm trên

đường tròn đường kính OM Vậy K

là điểm cố định cần tìm

2 Tâm I của đường tròn đi qua

M,N, P là trung điểm của OM

Từ I hạ IJ vuông góc với

AB Dễ thấy IJ = (1/2).OK=const

Vậy có thể phán đoán quĩ

tích của I là đường thẳng song song

với AB cách AB một khoảng bằng

một nửa đoạn OK trừ đoạn XY với

X,Y lần lượt là trung điểm của OA

và OB

A

N

Y J

I

K X

Từ đó có hai điểm M thảo mãn bài ra

Chú ý: Trong kinh nghiệm này để tiện theo dõi có một số bài toán tôi trích

cả bài nhưng chỉ giải phần quỹ tích và công nhận kết quả của những câu trước

4 Bài tập tham khảo

Với bài toán nói trên ta có thể vận dụng để giải được rất nhiếu bài toán về

qũy tich là trung điểm của một đoạn thẳng Sau đây tôi xin nêu thêm một số ví vụ

để bạn đồng nghiệp cùng tham khảo

Bài tập 1: cho đoạn thẳng AB = a M là điểm di động trên AB Trên cùng

một nửa mặt phẳng bờ AB dựng các tam giác đều ACM và BDM Tìm quỹ tích

trung điểm I của đoạn thẳng CD

“ trích bài 178 trang 57 – Một số vấn đề phát triển hình học 8 – tác giả Vũ Hữu

Bình”

Bài tập 2: Cho tam giác ABC cố định Hai điểm D và E thứ tự chuyển động

DBEA Tìm tập hợp quỹ tích trung điểm M của DE

Bài tập 3: Cho đoạn thẳng AB = a M, N là hai điểm di động trên AB sao

cho MN = m không đổi Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB vễ các nữa đường

tròn đường kính AM và BN Trên nửa đường tròn đường kính AM lấy điểm D và

trên nửa đường tròn đường kính BN lấy điểm E sao cho

sd DM = sd EB không đổi Tìm quỹ tích trung điểm I của DE

Ngày đăng: 05/03/2023, 00:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w