1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng việt nam

100 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam
Tác giả Nguyễn Như Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hồng Nga
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 7,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (8)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (9)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài (9)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp (11)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP (12)
    • 1.1 Lý luận chung về doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp (12)
    • 1.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chuẩn mực Kế toán Việt Nam (14)
    • 1.3 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp (thông tư 133/2016/TT-BTC) (17)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM (26)
    • 2.1 Tổng quan về Công ty và các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới kế toán (26)
    • 2.2 Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam (37)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN (45)
    • 3.2 Định hướng phát triển của công ty và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán (46)
    • 3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam (48)
    • 3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp (53)
  • KẾT LUẬN (55)
  • PHỤ LỤC (40)

Nội dung

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tưxây dựng Việt Nam, em nhận thấy công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụđang dần được hoàn thiện qua các năm,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn:

Trang 2

TÓM LƯỢC

Đại dịch Covid-19 bùng phát trên toàn thế giới suốt 2 năm qua đã ảnh hưởngtiêu cực đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu nói chung và ảnh hưởng nặng nề tới cácdoanh nghiệp Việt Nam trong hầu hết các lĩnh vực nói riêng Dịch bệnh khiến hoạtđộng kinh doanh ở nhiều doanh nghiệp bị đình trệ, suy giảm nghiêm trọng, từ đólàm đảo lộn và gián đoạn mọi hoạt động của doanh nghiệp Đứng trước khó khănnhư vậy, kế toán cần nắm bắt kịp thời tình hình xã hội và doanh nghiệp, rà soát chặtchẽ sự vận động của dòng tiền thực tế tại đơn vị; theo dõi sát sao các nghĩa vụ nợnhằm đưa ra những xét đoán hợp lý để giúp nhà quản trị có các biện pháp giảmthiểu rủi ro, cũng như các kế hoạch ứng phó khủng hoảng và phục hồi kinh tế Do

đó, vai trò của kế toán càng được khẳng định rõ hơn trong bối cảnh hiện nay

Trong thời gian thực tập, thông qua nghiên cứu lý luận và tìm hiển thực tếcông tác kế toán tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt

Nam, em đã lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Kế toán doanh thu cung cấp

dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam”.

Nội dung của bài khóa luận này là việc nghiên cứu sâu lý luận về kế toándoanh thu và doanh thu cung cấp dịch vụ, sau đó vận dụng giữa lý luận vào thựctiễn hoạt động kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiếnthương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam về việc vận dụng chứng từ, tài khoản,phương pháp hạch toán và tổ chức sổ kế toán mà công ty đang áp dụng Từ đó, đánhgiá thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty nhằm nêu ra những ưunhược điểm trong việc vận dụng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, từ đó tìm

ra nguyên nhân của những tồn tại đó Dựa vào những hạn chế còn tồn tại, em đãmạnh dạn đề xuất một số kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại nêu trên để hoànthiện hơn công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiếnthương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam Với mong muốn có thể làm cơ sở thamkhảo cho công ty trong việc cải thiện kết quả kinh doanh, gia tăng lợi nhuận

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy cô TrườngĐại học Thương Mại, nhất là các thầy cô Khoa Kế toán – Kiểm toán đã tận tìnhgiảng dạy và truyền đạt các kiến thức cho em trong quá trình học tập tại trường,giúp em có vốn kiến thức tương đối đầy đủ để áp dụng vào thực tiễn tại doanhnghiệp

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Hồng Nga, dưới sự giúp đỡ

tận tình của cô trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp Cô đãcung cấp những kiến thức bổ ích và góp ý, sửa bài để em có phương hướng và cáchthức thực hiện bài khóa luận một cách tốt nhất

Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo của Công ty cổphần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam, đặc biệt là các anh chịphòng Kế toán đã quan tâm, chỉ dạy và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thờigian thực tập tại công ty cũng như hoàn thành bài khóa luận này

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên không thểtránh khỏi những sai sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty

cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam, vì vậy em rất mongnhận được sự đánh giá, nhận xét của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Như Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Lý luận chung về doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp 5

1.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chuẩn mực Kế toán Việt Nam 7

1.3 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp (thông tư 133/2016/TT-BTC) 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM 19

2.1 Tổng quan về Công ty và các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam 19

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam 30

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM 38

Trang 5

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần

xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam 38

3.2 Định hướng phát triển của công ty và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam 39

3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam 41

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 46

KẾT LUẬN 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Mã ngành, nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xúc tiến

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xúc tiến

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xúc tiến

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, hộinhập kinh tế quốc tế Từ đó mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp tại Việt Namđồng thời cũng mang lại môi trường cạnh tranh gay gắt và mạnh mẽ hơn Trongđiều kiện đó, để tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới,

tự xây dựng chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với nhu cầu thị trường, tìnhhình doanh nghiệp của mình và đề ra những biện pháp hiệu quả nhằm đạt hiệu quảtối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí Đa số các doanh nghiệp thương mại tạiViệt Nam thì doanh thu chủ yếu đạt được đó là từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch

vụ do đó đây là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong mỗi doanh nghiệp hiện nay

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Đối với một số doanh nghiệp, việc cung cấpdịch vụ giữ vai trò vô cùng quan trọng bởi đây là nguồn doanh thu chính, ảnhhưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ sẽgóp phần làm tăng doanh thu, qua đó làm tăng lợi nhuận giúp doanh nghiệp có điềukiện tích lũy và mở rộng quy mô Bên cạnh đó còn giúp doanh nghiệp hoàn thànhnghĩa vụ với Nhà nước và xã hội, đồng thời cải thiện đời sống của người lao động

Kế toán với tư cách là một công cụ cung cấp thông tin một cách kịp thời, hữu hiệu

và khoa học có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc điều hành và kiểm soát hoạtđộng kinh tế, cung cấp thông tin cho quá trình sản xuất kinh doanh Việc nghiêncứu các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ là yêu cầu kháchquan đối với doanh nghiệp thương mại

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tưxây dựng Việt Nam, em nhận thấy công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụđang dần được hoàn thiện qua các năm, ngày càng đáp ứng được nhu cầu của doanhnghiệp và khách hàng Tuy nhiên, công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn do nhữngyếu tố khách quan như các chính sách luật của Nhà Nước, các thông tư, nghị định

do Bộ Tài chính ban hành bởi vì khi hệ thống pháp lý thay đổi sẽ chi phối trực tiếpđến hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán; sự cạnh tranh

về giá cả thị trường từ đó ảnh hưởng lớn đến doanh thu, khả năng tìm kiếm lợi

Trang 9

nhuận Đồng thời hoạt động lưu trữ, sử dụng chứng từ bán hàng chưa thật sự được

áp dụng linh hoạt làm giảm hiệu quả kinh doanh nói chung và ảnh hưởng tới doanhthu cung cấp dịch vụ của công ty nói riêng Trước những khó khăn và thử thách đó,

để có thể đứng vững trên thị trường thì công ty phải có chiến lược phù hợp, chủđộng thích ứng với môi trường và nắm bắt cơ hội, huy động tối đa nguồn lực đểnâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy, em thấy rằng việc nghiên cứu và hoàn thiện

kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ là vấn đề cấp thiết cần nghiên cứu Xuất phát từ

những lý luận và thực tiễn đã nêu, em lựa chọn đề tài: “Kế toán doanh thu cung

cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam” làm đề tài khóa luận của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Khi nghiên cứu về đề tài này, việc xác định mục tiêu là yếu tố rất quan trọng

để giúp cho bài khóa luận đi đúng hướng Chính vì thế, em đã xác định những mụctiêu sau:

- Về mặt lý luận: Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là hệ thống hóa những

vấn đề lý luận liên quan đến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại các doanhnghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và chế độ kế toán doanh nghiệp(ban hành theo TT133/2016/TT – BTC) cùng các quy định khác của Nhà nước liênquan đến nghiệp vụ doanh thu

- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch

vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam Đánh giá

ưu, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toándoanh thu cung cấp dịch vụ của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng kế toán doanh thu cung cấp

dịch vụ tại công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần xúc tiến thương mại vàđầu tư xây dựng Việt Nam

Trang 10

+ Phạm vi số liệu sử dụng trong đề tài: Tài liệu và số liệu về kế toán doanhthu của công ty năm 2021.

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Phương pháp phỏng vấn:

Thu thập dữ liệu bằng việc gặp mặt trực tiếp và đặt ra câu hỏi cho đối tượngphỏng vấn nhằm thu thập những thông tin chính xác và khách quan

Gồm 4 bước tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định đối tượng phỏng vấn là Kế toán trưởng của công ty

Bước 2: Xác định nội dung phỏng vấn gồm các chính sách, chế độ kế toán củacông ty và tập trung nhiều vào phỏng vấn các vấn đề liên quan đến doanh thu cung

cấp dịch vụ Nội dung phỏng vấn được trình bày trong bảng hỏi (Phụ lục 01)

Bước 3: Xác định thời gian và địa điểm phỏng vấn vào chiều ngày 11/11/2022tại phòng Kế toán của công ty

Bước 4: Tiến hành phỏng vấn và tổng hợp kết quả Kết quả phỏng vấn được tập

hợp và tóm tắt trong phiếu kết quả điều tra (Phụ lục 02)

Từ kết quả phỏng vấn giúp thu thập được các thông tin liên quan đến chính sách

và cách hạch toán như chứng từ sử dụng, việc vận dụng tài khoản vào hạch toán kếtoán, sổ sách kế toán và lên báo cáo kế toán Đặc biệt có thể đưa ra các kết luận về

kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty nhằm hoàn thiện bài khóa luận tốtnghiệp

- Phương pháp quan sát:

Thu thập dữ liệu bằng việc quan sát, theo dõi quá trình làm việc của nhânviên kế toán trong công ty suốt quá trình thực tập Quan sát quá trình kế toán từkhâu chứng từ, luân chuyển chứng từ, tới khâu nhập dữ liệu vào phần mềm, lênbảng cân đối kế toán và cuối cùng là lên báo cáo tài chính Từ đó có được cái nhìnkhách quan về công tác tổ chức bộ máy kế toán và có thể thu thập số liệu phù hợpvới yêu cầu của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Thu thập dữ liệu thông qua việc nghiên cứu các chứng từ, sổ liên quan đếndoanh thu của Công ty năm 2021 như: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, sổ tổng hợp, sổ

Trang 11

chi tiết các tài khoản liên quan đến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ, báo cáo tàichính năm 2021 Từ đó có những thông tin cơ bản về công ty, thực trạng kế toándoanh thu cung cấp dịch vụ của công ty phục vụ cho việc hoàn thành đề tài nghiêncứu.

Thu thập dữ liệu thông qua việc nghiên cứu các quy định về kế toán doanhthu được quy định trong Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT –BTC của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, khóa luận tốt nghiệp của anhchị sinh viên khóa trước (khoa Kế toán Kiểm toán – Đại học Thương Mại),… Phục

vụ cho việc nghiên cứu lý luận về doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

Phương pháp phân tích dữ liệu:

kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viếttắt, phần mở đầu, kết cấu khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện về vấn đề kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam.

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG

CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

1.1.1 Các khái niệm về doanh thu và doanh thu cung cấp dịch vụ

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhậpkhác”, ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001

của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp

thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như: bán sản phẩm,

hàng hóa, cung cấp dịch vụ,…(Theo Giáo trình Kế toán tài chính – Đại học Thương

Mại, trang 290)

Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu bao gồm tiền lãi; cổ tức, lợi

nhuận được chia; thu nhập từ cho thuê tài sản; thu nhập về đầu tư mua, bán chứngkhoán; thu nhập về hoạt động đầu tư khác; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; chênh

lệch lãi chuyển nhượng vốn (Theo Giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương

Mại, trang 291)

Thu nhập khác: Là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ

hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, (Theo Giáo trình Kế toán

tài chính – Đại học Thương Mại, trang 321)

Ngoài các khoản doanh thu và thu nhập khác, doanh nghiệp còn có các

khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng khi mua hàng với số lượng lớn

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng hóakém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu

Trang 13

Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

Mỗi doanh nghiệp luôn hoạt động vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận mà cụ thể

là tăng doanh thu, giảm chi phí Do đó, thông tin mà kế toán doanh thu cung cấp có

ý nghĩa và vai trò quan trọng, làm cơ sở để các nhà quản trị phân tích, đánh giá đểlựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp Kế toán doanh thu cầnđáp ứng một số yêu cầu nhất định để thông tin kế toán cung cấp có ích như sau:

- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ vàochứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính

- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán doanhthu cung cấp dịch vụ

- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán doanh thucung cấp dịch vụ

- Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất, nội dung và giá trịcủa nghiệp vụ doanh thu cung cấp dịch vụ

- Thông tin, số liệu kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phải được phản ánhliên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thànhlập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán, số liệu kế toán kỳ này phải kếtiếp số liệu kế toán của kỳ trước

- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo một trình tự có hệ thống

và có thể so sánh, kiểm chứng được

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới doanh nghiệp Kế toán trong doanh nghiệp là một công cụ quản lý kinh tế, thunhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đótrong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp Vì vậy, kế toán nói chung và kế toán doanh thu nói riêng cần thựchiện các nhiệm vụ sau:

Trang 14

- Ghi chép, phản ánh và theo dõi số liệu về sự biến động của từng loại dịch

vụ bán ra của doanh nghiệp

- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu bán hàng cung cấpdịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh, đồng thời theo dõiđôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên

cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúpcho Ban Giám đốc nắm được thực trạng, tình hình doanh nghiệp từ đó có nhữngchính sách điều chỉnh thích hợp

1.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chuẩn mực Kế toán Việt Nam

1.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung”

Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) được ban hành và công bố theo quyếtđịnh 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính, trình bày 7nguyên tắc kế toán cơ bản, trong đó có một số nguyên tắc kế toán cơ bản chi phốiđến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh

nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phíphải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực

tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sởdồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại vàtương lai

Trong hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu sẽ được ghi nhậnngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, doanh thu được ghi nhận trong kỳ đó, khôngđợi đến kỳ tiếp theo khi nhận được tiền thanh toán mới ghi nhận, làm ảnh hưởngđến kết quả kinh doan của kỳ đó

Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này quy định việc ghi nhận doanh thu, chi

phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận mộtkhoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương

Trang 15

ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặcchi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

Khi ghi nhận doanh thu bán hàng thì phải ghi nhận chi phí bán hàng Nguyêntắc liên quan đến phản ánh doanh thu, chi phí phải ghi nhận cùng lúc để cung cấpcho người sử dụng thông tin có cái nhìn chính xác hơn về tình hình bán hàng cungcấp dịch vụ của doanh nghiệp

Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần

thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắcnày yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứngchắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận ngay từ khi cóchứng cứ về khả năng có thể xảy ra

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập khác;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế;

- Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng có thể về khả năng phát sinh.Nguyên tắc này giúp kế toán phản ánh từng khoản doanh thu bán hàng, chiphí bán hàng đúng đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp việc xác định kết quả bánhàng chính xác, cung cấp thông tin đúng và kịp thời đến người sử dụng

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp

đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trườnghợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do

và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh báo cáo tài chính

Nguyên tắc nhất quán trong kế toán doanh thu là việc thống nhất áp dụngmột phương pháp kế toán sẽ giúp doanh nghiệp xác định doanh thu cung cấp dịch

vụ một cách chính xác, rõ ràng, hiệu quả

1.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực kế toán số 14

“ Doanh thu và thu nhập khác”

Trang 16

Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác được ban hành và công bốtheo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC Mụcđích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp

kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhậndoanh thu, phương pháp kế toán về doanh thu và thu nhập khác,…

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó.Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điềukiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó

Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toánthì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theophương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhậntrong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu

đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khikhông chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợphải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảmdoanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thìđược bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuậnđược với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau: Trách nhiệm và quyền của mỗi

Trang 17

bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ; giá thanh toán; thời hạn và phương thứcthanh toán.

Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kếhoạch tài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét

và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ

Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp sau,tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:

- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;

- So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khốilượng công việc phải hoàn thành;

- Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thànhtoàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ

Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toánđịnh kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng

Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau màkhông tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanhthu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơbản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạtđộng cơ bản đó

Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đượcchắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thểthu hồi

Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xácđịnh được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đãghi nhận và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắnkhông thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạchtoán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.3 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp (thông tư 133/2016/TT-BTC)

Trang 18

1.3.1 Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán Kế toán doanhthu cung cấp dịch vụ sử dụng chủ yếu những chứng từ sau:

- Các loại hợp đồng kinh tế như hợp đồng xây dựng, hợp đồng giao nhậnthầu, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng dịch vụ, : Đây là chứng từ đầu tiên đánh dấu

sự phát sinh của hoạt động cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

- Hóa đơn GTGT: Dùng cho các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịchvụ

- Hóa đơn bán hàng thông thường: Áp dụng với doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàngkhông thuộc diện chịu thuế GTGT

- Ngoài ra còn có các chứng từ, hóa đơn khác: Phiếu thu, giấy báo Có,

1.3.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán

1.3.2.1 Tài khoản sử dụng

Trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán theo quy định chế độ kế toán doanhnghiệp cũng như căn cứ vào đặc điểm của đơn vị và yêu cầu về hoạt động quản lýcủa công ty, kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại sửdụng các tài khoản sau để hạch toán:

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đãcung cấp của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấpdịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

Kết cấu TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ, khoản giảm giá hàng bánkết chuyển cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

Trang 19

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2 :

- Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bántrong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngànhkinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…

- Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bánthành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tàikhoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nôngnghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,…

- Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đãcung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tàikhoản này chủ yếu dùng các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải,Bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán,kiểm toán,…

- Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”: Tài khoản này dùng để phản ánh về

doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá củaNhà nước…

Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tàikhoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCBvới người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Không phản ánhvào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay

Trang 20

Kết cấu TK 131 - Phải thu khách hàng

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hànghóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ

kế toán)

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu của khách hàng;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặckhông có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua;

- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi

sổ kế toán)

Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận

trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đốitượng cụ thể Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết theo từngđối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên

"Nguồn vốn"

Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT củahàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp vàcòn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Kết cấu TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

Trang 21

- Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ;

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Trong trường hợp đặc biệt, TK 3331 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ(nếu có) của TK 3331 phản ánh số thuế GTGT đã nộp lớn hơn số thuế GTGT phảinộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế GTGT đã nộp được xét miễn, giảmhoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

- Tài khoản 33311 “Thuế giá trị gia tăng đầu ra”: Dùng để phản ánh số thuế

GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bịtrả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Tài khoản 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”: Dùng để phản ánh số

thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhànước

Ngoài ra, kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ còn sử dụng một số tài khoản

khác như: TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”,

1.3.2.2 Trình tự hạch toán

a Doanh thu của dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:

Đối với dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất khẩu hay thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh phần doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế và phản ánh chi tiết các khoản thuếgián thu (nếu có) khi ghi nhận doanh thu Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng

từ thanh toán kế toán ghi tăng TK tiền mặt (Nợ TK 111), tiền gửi ngân hàng (Nợ

TK 112), phải thu của khách hàng (Nợ TK 131) theo tổng giá trị thanh toán baogồm cả thuế GTGT đầu ra Đồng thời ghi tăng TK doanh thu cung cấp dịch vụ (Có

TK 511) theo giá bán chưa có thuế, ghi tăng thuế GTGT đầu ra (Có TK 3331)

Trang 22

Đối với trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp thì ghităng TK doanh thu cung cấp dịch vụ (Có TK 511) bao gồm cả tiền thuế phải nộp vàghi tăng các TK tiền (Nợ TK 111, 112, 131) Sau đó định kỳ xác định nghĩa vụ thuếphải nộp và ghi giảm TK doanh thu (Nợ TK 511), ghi tăng thuế GTGT đầu ra (Có

Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanhthu tương ứng với số tiền nhận ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực

tế tại thời điểm nhận ứng trước, phần doanh thu tương ứng với số tiền còn lại đượcghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu

c Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng:

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tincậy và được khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lập Hóa đơn GTGT trên cơ sởphần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào Hóa đơnGTGT, ghi tăng TK tiền mặt (Nợ TK 111), tiền gửi ngân hàng (Nợ TK 112), phảithu của khách hàng (Nợ TK 131) theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuếGTGT đầu ra Đồng thời ghi tăng TK doanh thu cung cấp dịch vụ (Có TK 511) theogiá bán chưa có thuế, ghi tăng thuế GTGT đầu ra (Có TK 3331)

Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho cácchi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng(ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gâynên, sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thayđổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi tăng TK doanh thu cung cấp dịch vụ (Có

TK 511) theo giá trị chưa có thuế, ghi tăng thuế GTGT đầu ra (Có TK 3331) và tăngcác TK tiền, phải thu của khách hàng (Nợ TK 111, 112, 131)

Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoảnứng trước từ khách hàng, ghi tăng TK tiền (Nợ TK 111, 112) và ghi giảm TK phảithu của khách hàng (Có TK 131)

Trang 23

1.3.3 Sổ kế toán

Theo khoản 1 Phụ lục 4 Thông tư 133 của Bộ Tài chính thì hình thức ghi sổ

kế toán gồm 4 loại: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Sổ cái, hình thứcChứng từ - ghi sổ, hình thức Ghi sổ trên máy vi tính Mỗi hình thức kế toán cónhững quy định về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép vàmối quan hệ giữa các sổ kế toán

Hình thức Nhật ký chung

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổNhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theonội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồmnhững loại sổ chủ yếu sau:

+ Sổ Nhật ký chung

+ Sổ Nhật ký đặc biệt: Sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật kýthu tiền, sổ nhật ký chi tiền, sổ chi tiết các tài khoản ( sổ chi tiết TK 511, sổ chi tiết

TK 131, sổ chi tiết TK 112, sổ quỹ tiền mặt,…)

+ Sổ Cái các tài khoản 111, 112, 131, 333, 511,…

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 03)

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái là các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nộidung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – SổCái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại Hình thức kế toán này bao gồm các loại sổ kế toánsau:

+ Sổ Nhật ký – Sổ Cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái (Phụ lục 04)

Trang 24

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ Cái

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổđược đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổđăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toántrưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán Hình thức kế toán này gồm các loại sổ kếtoán sau:

+ Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Sổ Cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 05)

Hình thức kế toán trên máy vi tính

- Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toántrên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong 4hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định Phần mềm kế oánkhông hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theo hìnhthức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán nhưng không bắt buộc hoàntoàn giống nhất mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục 06)

1.3.4 Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133/2016/TT- BTC của Bộ Tàichính bao gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a - DNN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: (Mẫu số B03 - DNN)

- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN)

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNN)

Trong đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có các chỉ tiêu liên quan đếndoanh thu cung cấp dịch vụ như sau:

Trang 25

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấpdịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy

kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuếGTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác

- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanhthu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phátsinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Cócác TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này khôngbao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộpngân sách nhà nước (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) docác khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấudoanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư,doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn

cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về Công ty và các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam.

2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xúc tiến thương mại

và đầu tư xây dựng Việt Nam

a Giới thiệu chung về Công ty

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần xúc tiến thương

mại và đầu tư xây dựng Việt Nam

- Tên công ty bằng tiếng Anh: Viet Nam Construction Investment And

Tranding Promotion Joint Stock Company

- Tên viết tắt: VINACOS., JSC

- Địa chỉ trụ sở chính: Xóm Gò Nền Chùa, thôn Phú Diễn, Xã Hữu Hoà,

Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội

- Loại hình hoạt động: Công ty cổ phần ngoài nhà nước

- Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng nhà các loại

b Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chức năng của công ty:

- Công ty có chức năng chính là tư vấn thiết kế xây dựng nhà các loại, xâydựng các công trình đường sắt, đường bộ, quản lý dự án đầu tư, giám sát thi côngxây dựng công trình,

Trang 27

- Công ty đảm bảo có kế hoạch kinh doanh phù hợp với thị trường hiện nay,phát huy một cách tối ưu hiệu quả kinh doanh nhằm mục đích cao nhất là lợi nhuận,phát triển công ty theo hướng bền vững lâu dài.

- Tạo ra việc làm cho người lao động, phát triển đội ngũ nhân viên chuyênnghiệp, năng động, sáng tạo

- Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng trong khả năngđáp ứng của Công ty

Nhiệm vụ của công ty:

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách hàng,

tự bù đắp chi phí, trang trải các khoản nợ và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sáchNhà nước

- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lậpdoanh nghiệp và thực hiện những nhiệm vụ mà Nhà nước giao Bảo vệ môi trường,bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội Tuân thủ các chính sách, phápluật của Nhà nước và tuân thủ những quy định trong hợp đồng kinh doanh với cáckhách hàng

- Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhànước đối với các nhân viên Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội,

tổ chức chăm lo cho đời sống và không ngừng nâng cao trình độ văn hóa và nghềnghiệp của các cán bộ nhân viên trong công ty

c Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Bảng 2.1: Mã ngành, nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xúc tiến

Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam

1811 In ấn

1812 Dịch vụ liên quan đến in

2022 Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và

ma tít

2391 Sản xuất sản phẩm chịu lửa

2392 Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

2393 Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác

2394 Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao

Trang 28

2395 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

2396 Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá

2399 Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân

vào đâu

2410 Sản xuất sắt, thép, gang

2420 Sản xuất kim loại màu và kim loại quý

2431 Đúc sắt, thép

2432 Đúc kim loại màu

3320 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

3600 Khai thác, xử lý và cung cấp nước

3700 Thoát nước và xử lý nước thải

3900 Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác

Chi tiết: Khử độc các nhà máy công nghiệp hoặc các khu công nghiệp Khử độc và làm sạch nước bề mặt tại các nơi bị ô nhiễm do tai nạn -Thu gom, tái chế, xử lý chất thải

-4100 Xây dựng nhà các loại (chính)

4210 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

4220 Xây dựng công trình công ích

Chi tiết: Xây dựng các đường ống với khoảng cách dài, mạng lướitruyền năng lượng và viễn thông; xây dựng đường ống và hệ thốngnước; hệ thống nước thải; nhà máy xử lý nước thải; các trạm bơm; nhàmáy năng lượng; khoan nguồn nước

4290 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp như: Các nhà máy lọc dầu,Các xưởng hoá chất - Xây dựng đường thuỷ, bến cảng và các côngtrình trên sông, các cảng du lịch, cửa cống ; - Xây dựng các công trìnhthể thao ngoài trời - Thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy

4330 Hoàn thiện công trình xây dựng

4390 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

Chi tiết: Xây dựng nền móng của toà nhà; Thử độ ẩm và các công việcthử nước; Chống ẩm các tòa nhà - Các công việc dưới bề mặt

4610 Đại lý, môi giới, đấu giá

4651 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

4652 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xâydựng - Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện,

Trang 29

động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)

4661 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

4662 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

4690 Bán buôn tổng hợp

5510 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

5610 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

5621 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với

khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới )

7020 Hoạt động tư vấn quản lý

7110 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

Chi tiết: Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình - Thiết kế công trìnhdân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật - Giám sát công tác lắp đặtthiết bị điện công trình, đường dây tải điện và trạm biến áp - Giám sátcông tác khảo sát địa chất, địa hình công trình - Giám sát thi công xâydựng công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật - Tư vấn đấu thầu;

7120 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật

7410 Hoạt động thiết kế chuyên dụng

7490 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân

vào đâu

Chi tiết: Tư vấn về môi trường - Quan trắc, phân tích môi trường, đánhgiá tác động môi trường - Phát triển, chuyển giao công nghệ sản xuấtthân thiện với môi trường, công nghệ môi trường - Tư vấn, đào tạo,cung cấp thông tin về môi trường

7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

7820 Cung ứng lao động tạm thời

7830 Cung ứng và quản lý nguồn lao động

8130 Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan

8230 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

8299 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào

đâu

8532 Đào tạo trung cấp

d Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam thànhlập ngày 12/01/2011 là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, đượcthành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105113057 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/01/2011, thay đổilần thứ 3 ngày 16/08/2018

Trong những ngày tháng khởi nghiệp đầu tiên, tập thể cán bộ nhân viênCông ty đã phải vượt qua rất nhiều khó khăn chồng chất Mặc dù đội ngũ cán bộ

Trang 30

quản lý còn non trẻ, cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế nhưng công ty luôn cố gắngđặt chất lượng sản phẩm và uy tín trong quan hệ với khách hàng lên hàng đầu Trảiqua hơn 10 năm xây dựng và phát triển đến nay công ty đã có đội ngũ cán bộ,chuyên gia hoạt động lâu năm và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, cùngvới hệ thống các văn phòng tư vấn, thiết kế, phòng thí nghiệm, thiết bị kiểm địnhchất lượng xây dựng đảm bảo công tác tư vấn và kiểm định chất lượng nhiều dự áncho các Bộ, Ngành và địa phương trong cả nước.

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xúc tiến thương mại

và đầu tư xây dựng Việt Nam

Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam là một tổchức kinh tế có tư cách pháp nhân, hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập, có tàikhoản ngân hàng, có con dấu riêng và được phép hành nghề theo như ghi trong bảnđăng ký kinh doanh, tuy nhiên ngành nghề kinh doanh chính của công ty là tư vấnthiết kế xây dựng nhà các loại, xây dựng các công trình đường sắt, đường bộ

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng mở rộng thị trường vàvới năng lực, uy tín của mình VINACOS đã và đang được các Chủ đầu tư tín nhiệmgiao thực hiện nhiều dự án với yêu cầu kỹ thuật cao trên nhiều lĩnh vực như: Lập dự

án đầu tư, Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, cầu đườnggiao thông, hệ thống điện…, Thẩm tra hồ sơ thiết kế và dự toán công trình; Tư vấngiám sát; Tư vấn quản lý dự án; Đánh giá tác động môi trường; Kiểm định chấtlượng công trình; Thí nghiệm nén tĩnh; Khảo sát địa hình và địa chất công trình; Thicông xây lắp; Cung cấp vật liệu xây dựng; Cung cấp thang máy và thiết bị nội vănphòng cùng nhiều lĩnh vực khác

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu

tư xây dựng Việt Nam

Mô hình tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:

Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là người lập chương trình, kế hoạch hoạt động

của HĐQT, chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập

và chủ tọa cuộc họp HĐQT; Tổ chức việc thông qua quyết định của HĐQT dướihình thức khác; theo dõi quá trình thực hiện các quyết định của HĐQT; chủ tọa Đại

Trang 31

hội đồng cổ đông và các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại Luật doanhnghiệp và điều lệ công ty.

Giám đốc: Là người đại diện về mặt pháp lý của công ty đối với các vấn đề

có liên quan đến hoạt động và quản lý công ty, thực hiện các nghị quyết của Đại hộiđồng cổ đông và các quyết định của HĐQT, tổ chức và điều hành các hoạt độnghàng ngày của công ty Giám đốc có trách nhiệm thực hiện các điều sau: Tổ chứcsoạn thảo kế hoạch kinh doanh và ngân sách trình lên HĐQT hoặc Đại hội đồng cổđông Điều hành quản lý và tổ chức việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh đã đượcphê chuẩn các quyết định khác của Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT

Phòng Tài chính - Kế toán: Chức năng của phòng tài chính - kế toán là bộ

phận tham mưu cho HĐQT và Giám đốc về tình hình tài chính của Công ty Xâydựng hệ thống kế toán của doanh nghiệp Giám sát các khoản thu chi, tiến hànhhạch toán kinh doanh thông qua các sổ sách chứng từ cụ thể Quản lý tài chính củacông ty, điều phối vốn kịp thời cho các hoạt động kinh doanh của công ty, tổng hợpBCTC, báo cáo định kỳ theo đúng nguyên tắc quản lý, đồng thời thực hiện đúngnghĩa vụ nộp thuế, thanh tra, kiểm tra tài chính do nhà nước quy định

Phòng Hành chính - Văn thư: Chức năng của phòng là bộ phận tham mưu

cho HĐQT và Giám đốc về các công tác liên quan đến việc tổ chức và quản lý nhân

sự, công văn, hợp đồng, các quy chế áp dụng cho công ty Sắp xếp, bố trí, tiếp nhận,điều động cán bộ, nhân viên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô phát triểncủa từng bộ phận Quản lý, cập nhật, bổ sung hồ sơ, lý lịch và sổ Bảo hiểm xã hộicủa cán bộ, viên chức và hợp đồng lao động

Phòng Quản lý - Kỹ thuật: Chức năng của phòng là bộ phận tham mưu

cho HĐQT và Giám đốc trong các lĩnh vực về kỹ thuật xây dựng công trình, kỹthuật cơ khí; công tác quản lý chất lượng, định mức kinh tế kỹ thuật Lập hồ sơthiết kế dự toán, quản lý, giám sát kỹ thuật các công trình xây dựng mới, thẩmđịnh các hồ sơ thiết kế kỹ thuật được giao trong phạm vi được phân cấp

Phòng Kinh tế - Thị trường: Nghiên cứu và thực hiện các công việc tiếp

cận thị trường về khách hàng để đưa ra các chiến lược về công tác giới thiệu sảnphẩm và việc mở rộng phát triển thị trường Thực hiện việc theo dõi, đôn đốc tiến

độ thực hiện các chiến lược kinh doanh của các phòng ban trong công ty để có thể

Trang 32

đảm bảo được việc thực hiện được đúng quy trình, kịp thời tiến độ so với các hợpđồng với khách hàng.

Phòng Dự án - Đấu thầu: Chức năng của phòng là bộ phận tham mưu cho

HĐQT và Giám đốc về công tác đấu thầu, thẩm định dự án và giám sát, đánh giáđầu tư và các vấn đề liên quan đến việc quản lý quá trình thực hiện dự án Thựchiện công tác giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, việc thực hiện các quy định củapháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầutheo quy định

Phòng Vật tư - Thiết bị: Chức năng của phòng là bộ phận tham mưu cho

HĐQT, Giám đốc và tổ chức thực hiện về mua sắm, quản lý, cung ứng hàng hóa,trang thiết bị máy móc của công ty Là đầu mối phối hợp phòng Tài chính - Kế toánquản lý, kiểm tra, báo cáo việc quản lý và sử dụng tài sản, vật tư

Mô hình hình tổ chức quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh của công tyđược thể hiện ở sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xúc tiến thương

mại và đầu tư xây dựng Việt Nam

(Nguồn: Phòng hành chính - văn thư Công ty )

2.1.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam

a Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Trang 33

Tổ chức công tác kế toán là tổ chức việc thu nhận, xử lý, hệ thống hóa vàcung cấp thông tin về hoạt động của đơn vị kế toán trên cơ sở vận dụng các phươngpháp kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị nhằm quản lý và điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam lựachọn hình thức tổ chức kế toán tập trung Toàn bộ công việc xử lý thông tin trongtoàn công ty được thực hiện tập trung ở phòng Tài chính - Kế toán, các bộ phậnthực hiện thu thập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng Kế toán xử lý Có thểkhái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xúc tiến

Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty)

Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 1 kế toán trưởng và 2 nhân viên kế toán.Mọi hoạt động kế toán đều dưới sự chỉ đạo, quản lý điều hành của kế toán trưởng.Mỗi nhân viên sẽ đảm nhiệm một nhiệm vụ riêng cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu trong bộ máy kế toán và là người chịu

trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán của công ty với giám đốc, cơ quan cấptrên, chi cục thuế và cơ quan chức năng Kiểm tra tổng hợp số liệu, kiểm tra tínhchính xác, trung thực của các BCTC trước khi Giám đốc ký duyệt, hướng dẫn kiểmtra các nhân viên kế toán thực hiện quyết toán doanh thu, chi phí, các loại thuế,quản lý và theo dõi hàng tồn kho theo đúng chế độ kế toán quy định Phân tích tìnhhình tài chính, đề xuất các giải pháp trong việc quản lý tài chính và công tác hạchtoán kinh tế

- Kế toán tổng hợp: Thực hiện các công việc xử lý nghiệp vụ kế toán, thường

xuyên đối chiếu sổ sách theo từng kỳ kế toán, kiểm tra toàn bộ hồ sơ thanh toán và

Kế toán trưởng

Trang 34

lập các báo cáo chi tiết theo yêu cầu Quản lý và theo dõi các khoản thu, chi tiền gửingân hàng, sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản phảitrả, các khoản lãi vay hàng tháng Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ và lậpbảng thanh toán tiền lương, tính các khoản trích theo lương cho nhân viên Lập báocáo quyết toán thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN cuối mỗi tháng, quý.

- Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ kế toán

đã được duyệt, đồng thời cập nhật sổ sách, đối chiếu sổ quỹ hàng ngày với kế toántổng hợp và báo cáo tài chính theo quy định Thực hiện cấp phát lương, thanh toántạm ứng về các chế độ trợ cấp cho nhân viên trong công ty

b Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo “Thông tư 133/2016/TTBTC ngày 26/08/2016” quy định chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ

trưởng Bộ Tài Chính Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và cácvăn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chínhđược lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướngdẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam.

- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức nhật ký chung và được hỗ trợ bởi phần

mềm kế toán MISA có giao diện như sau:

Trang 35

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp ghi nhận giá trị hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc.

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, BĐS đầu tư:

Phương pháp khấu hao đường thẳng tuân thủ quy định về quản lý sử dụng và khấuhao TSCĐ

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán doanh thu cung cấp dịch

vụ của Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam

2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng của các nhân tốkhách quan bên ngoài doanh nghiệp Các nhân tố này có tác động trực tiếp đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp

• Môi trường chính trị - pháp luật

Việt Nam là một trong những nước có nền chính trị ổn định trên thế giới,điều này đã thu hút rất nhiều các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo môi trườngthuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển Công tác kế toán tại công ty chịu sự chiphối bởi các chính sách luật của Nhà nước, hệ thống các quy định, nghị quyết,thông tư, các chuẩn mực về kế toán Chế độ và chuẩn mực kế toán có ảnh hưởngtrực tiếp đến công tác kế toán doanh thu, vì vậy khi chế độ và chuẩn mực thay đổithì kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ sẽ thay đổi theo Luật kế toán Việt Namđang dần được hoàn thiện và đổi mới để phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay, tạođiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong công tác kế toán nói chung và kế doanhthu cung cấp dịch vụ nói riêng

• Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân,tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là những yếu tố tác động trựctiếp tới mỗi doanh nghiệp Dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nặng nề tới nền kinh tế củathế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Vì vậy, Nhà nước đã kịp thời ban hànhmột số các chính sách phục hồi và phát triển kinh tế sau tác động của đại dịch nhằmtạo điều kiện cho các doanh nghiệp

Trang 36

• Chính sách lãi suất và tín dụng ngân hàng

Chính sách lãi suất có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Khi lãisuất cao thì công ty sẽ gặp khó khăn trong việc vay vốn kinh doanh của mình Việcthanh toán tiền của công ty sẽ chậm trễ, làm cho thu hồi vốn kinh doanh và thu hồicông nợ cũng gặp khó khăn và không đáp ứng được chỉ tiêu kế hoạch đề ra

• Khoa học kỹ thuật

Song song với sự phát triển kinh tế thì trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệthông tin ngày một phát triển Công tác kế toán của công ty cũng chịu ảnh hưởngcủa trình độ phát triển khoa học công nghệ Hiện nay phần lớn các doanh nghiệpđều áp dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán, điều này giúp giảm bớt khốilượng công việc, tiết kiệm thời gian và chi phí, dễ dàng trong việc theo dõi tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp

2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

• Con người

Con người là nhân tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Phòng kế toán là bộ phận tham mưu choBan Giám đốc về tình hình tài chính của công ty Đội ngũ nhân viên kế toán có trình

độ tốt nghiệp Đại học, với kinh nghiệm lâu năm, có trách nhiệm trong công việc,luôn cập nhật sự thay đổi về chính sách Nhà nước, thông tư, nghị định, luật thuếmột cách kịp thời, chính xác

• Môi trường làm việc trong công ty

Môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, các bộ phận liên kết chặt chẽ

và hỗ trợ nhau trong quá trình làm việc Công ty được trang bị đầy đủ thiết bị nhưmáy tính, máy in, máy photocopy, máy scan, Do đó, các nhân viên kế toán làmviệc hiệu quả hơn và kế toán doanh thu cũng được thực hiện tốt hơn Việc công ty

sử dụng phần mềm kế toán đã tiết kiệm được cả về thời gian và chi phí, đồng thờinâng cao chất lượng của thông tin và số liệu kế toán

• Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Bộ máy quản trị có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanhnghiệp Ban quản trị có nhiệm vụ xây dựng chiến lược kinh doanh và phát triển

Trang 37

doanh nghiệp phù hợp với tình hình hiện tại, đó sẽ là định hướng để doanh nghiệptiến hành các hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả.

• Tổ chức công tác kế toán

Với hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, việc phân công việc đượcthực hiện rõ ràng, cụ thể, phù hợp với yêu cầu của từng bộ phận giúp cho công tác

kế toán tại công ty hoạt động có hiệu quả cao

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam.

2.2.1 Đặc điểm doanh thu tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam

Tổng doanh thu của công ty bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu hoạt động tài chính, cụ thể như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là doanh thu chiếm tỷ trọng lớn

nhất trong tổng doanh thu Chủ yếu là thu được từ các hợp đồng cung cấp dịch vụnhư tư vấn quản lý dự án, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình,

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điềukiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy địnhngười mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanhnghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồntại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp:

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấpdịch vụ đó:

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo,

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Doanh thu hoạt động tài chính: Chủ yếu là thu lãi tiền gửi ngân hàng.

- Trong kỳ công ty không phát sinh các khoản thu nhập khác

2.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam

Trang 38

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam đang sửdụng các chứng từ sau:

- Hóa đơn GTGT : Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng cung cấp dịch vụ thì kế

toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, xác nhận nợ, kế toán viết hóa đơnGTGT Trên hóa đơn GTGT ghi đầy đủ các nội dung: tên đơn vị mua, mã số thuế,địa chỉ, tên hàng hóa dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền, tổng tiền thanh toán,tổng thuế GTGT, mức thuế suất Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: Được lưu trên gốc quyển hóa đơn GTGT

+ Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ kế toán của bên mua

+ Liên 3: Được dùng làm chứng từ kế toán, lưu giữ tại công ty

- Phiếu thu: Đối với các khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán lập

phiếu thu Đây là căn cứ xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thutiền, ghi sổ quỹ tiền mặt Trên phiếu thu kế toán ghi đầy đủ nội dung và ký tên vàoNgười lập phiếu sau đó chuyển cho Kế toán trưởng soát xét và Giám đốc ký duyệt,

kế toán tiến hành thu tiền và ký đồng thời người nộp tiền ký vào Phiếu thu và ghi rõ

họ tên

- Giấy báo Có: Đây là chứng từ của ngân hàng giúp công ty xác nhận khoản

tiền khách hàng đã thanh toán cho công ty Khi nhận được giấy báo Có, kế toánviên sẽ nhập vào phần mềm để theo dõi công nợ của khách hàng

- Các chứng từ khác: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn cước vận chuyển, giấy đề

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để

phản ánh tổng doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và xác định doanh thu thuầntrong kỳ của công ty Kế toán mở chi tiết tài khoản cấp 2 của TK 511 để thuận tiệncho việc theo dõi hiệu quả cũng như hạch toán các hoạt động tạo ra doanh thu chủyếu của doanh nghiệp như sau:

Trang 39

+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”

+ TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

+ TK 5118 “Doanh thu khác”

- TK 131 “Phải thu khách hàng”: Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản

phải thu của khách hàng, tình hình các khoản nợ và thanh toán của khách hàng

- TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế

GTGT đầu vào đã khấu trừ,

- Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản như: TK 111 “Tiền mặt”, TK

112 “Tiền gửi ngân hàng”… (mở chi tiết cho từng loại tiền và từng chi nhánh ngân

hàng)

b Vận dụng tài khoản

Kế toán các nghiệp vụ doanh thu cung cấp dịch vụ:

Nghiệp vụ 1: Ngày 08/12/2021, hoàn thành hợp đồng số

179/2021/HĐKT-TCXD ký ngày 17/09/2021 về việc: Thi công xây dựng công trình: Cải tạo, sửachữa mái nhà hiệu bộ Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Trị giá chưa thuế394.060.000 VNĐ, thuế GTGT 10%, Khách hàng chưa thanh toán Căn cứ theo hóa

đơn GTGT số 0000108 (Phụ lục 07), kế toán hạch toán trên phần mềm như sau:

Nợ TK 131: 433.466.000

Có TK 5111: 394.060.000

Có TK 33311: 39.406.000

- Kế toán chọn Chứng từ bán hàng trong mục Bán hàng

- Chọn 1.Bán hàng hóa, dịch vụ trong nước

- Chọn Chưa thu tiền

- Ghi nhận ngày lập và ngày chứng từ, số chứng từ

- Chọn đối tượng khách hàng 0138 đã lưu sẵn hiện đầy đủ thông tin khách hàng cụthể: tên, mã số thuế, địa chỉ,…

- Nhập thông tin của dịch vụ đã cung cấp gồm: Mã hàng (TC03), đơn giá(394.060.000), thành tiền (394.060.000), thuế GTGT (39.406.000),

- Ấn “Cất”, khi đó chứng từ đã nhập thành công, lúc này phần mềm sẽ tự động ghi

sổ kế toán

Trang 40

Sau khi nhập liệu vào phần mềm Misa, hệ thống sẽ tự động lên sổ chi tiết TK 131

(Phụ lục 11), TK 5111 (Phụ lục 13), TK 33311 (Phụ lục 14) và sổ Nhật ký chung

cùng sổ cái các tài khoản và sổ chi tiết các tài khoản

Nghiệp vụ 2: Ngày 16/12/2021 hoàn thành hợp đồng

502/2021/HĐKT-TVTK ngày 05/02/2021 về việc: Tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Cảitạo sửa chữa nhà làm việc 8 tầng thuộc CAH Mỹ Đức - Thị trấn Đại Nghĩa, Huyện

Mỹ Đức, TP Hà Nội Giá trị hoàn thành chưa thuế 31.153.636 VNĐ, thuế GTGT10% Khách hàng đã thanh toán bằng TGNH Căn cứ theo hóa đơn GTGT số

0000110 (Phụ lục 08), kế toán hạch toán trên phần mềm như sau:

Nợ TK 1121: 34.269.000

Có TK 5111: 31.153.636

Có TK 33311: 3.115.364

- Kế toán chọn Chứng từ bán hàng trong mục Bán hàng

- Chọn 1.Bán hàng hóa, dịch vụ trong nước

- Chọn Thu tiền ngay (Chuyển khoản)

- Ghi nhận ngày lập và ngày chứng từ, số chứng từ

- Chọn đối tượng khách hàng 0092 đã lưu sẵn hiện đầy đủ thông tin khách hàng cụthể: tên, mã số thuế, địa chỉ,…

- Nhập thông tin của dịch vụ đã cung cấp gồm: Mã hàng (TV04), đơn giá(31.153.636), thành tiền (31.153.636), thuế GTGT 10% (3.115.364),

Ngày đăng: 05/03/2023, 00:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w