1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm báo cáo ngành của công ty cổ phần nghiên cứu ngành và tư vấn việt nam

64 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm báo cáo ngành của công ty cổ phần nghiên cứu ngành và tư vấn Việt Nam
Người hướng dẫn Phó Giáo Sư – Tiến Sĩ Cao Tuấn Khanh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (8)
  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài (9)
  • 3. Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài (10)
  • 4. Các mục tiêu nghiên cứu (10)
  • 5. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp (12)
  • CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP (13)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (13)
      • 1.1.1. Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh (13)
      • 1.1.2. Phân loại đối thủ cạnh tranh (13)
      • 1.1.3. Sự cần thiết và vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh (14)
    • 1.2. Phân định nội dung về giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh (15)
      • 1.2.1. Nhận diện và lựa chọn thị trường mục tiêu (15)
      • 1.2.2. Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm dịch (16)
      • 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh (19)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ của công ty kinh doanh (20)
      • 1.3.1. Môi trường vĩ mô (20)
      • 1.3.2. Môi trường ngành (22)
      • 1.3.3. Môi trường nội bộ công ty (24)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG (26)
    • 2.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty kinh doanh (26)
      • 2.1.1. Đánh giá tổng quan tình hình công ty (26)
      • 2.1.2. Tác động của yếu tố nội bộ đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm Báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam (28)
    • 2.2. Tác động của yếu tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm Báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam (29)
      • 2.2.1. Môi trường vĩ mô (29)
      • 2.2.2. Môi trường ngành (31)
    • 2.3. Kết quả phân tích thực trạng giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh (32)
      • 2.3.1. Thực trạng nhận diện và lựa chọn thị trường mục tiêu sản phẩm Báo cáo Ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam (32)
      • 2.3.2. Thực trạng giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Báo cáo Ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam (36)
      • 2.3.3. Thực trạng các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm Báo cáo Ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam (44)
    • 2.4. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng giải pháp (44)
      • 2.4.1. Những thành công (45)
      • 2.4.2. Những hạn chế (45)
      • 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế (46)
    • 3.1. Dự báo các thay đổi của các yếu tố môi trường, thị trường của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam trong thời gian tới (47)
      • 3.1.1. Dự báo về triển vọng về các yếu tố môi trường, thị trường của CTCP Nghiên cứu Ngành và Tư vấn Việt Nam trong ngành (47)
      • 3.1.2. Phương hướng giải hoạt động marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh (47)
    • 3.2. Đề xuất các giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam (48)
      • 3.2.1. Giải pháp nhận diện và lựa chọn thị trường mục tiêu (48)
      • 3.2.2. Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam (49)
      • 3.2.3. Đề xuất các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm Báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam (53)
    • 3.3. Các đề xuất của sinh viên qua thực ở công ty liên quan tới các vấn đề chuyên môn của ngành và chuyên ngành (53)
    • 3.4. Các kiến nghị chủ yếu với giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam (54)
      • 3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước (54)
      • 3.3.2. Kiến nghị đối với công ty (54)
  • KẾT LUẬN (56)

Nội dung

Nhận biết được tầm quan trọng của thông tin,Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam VIRAC với chức năng hỗtrợ các nhà đầu tư, các tổ chức, doanh nghiệp, ngân ngành hay các cô

Tính cấp thiết của đề tài

Trong thương trường, cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi và đóng vai trò then chốt trong việc xác định sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp liên tục so sánh, đối chứng về sức mạnh cạnh tranh trên nhiều phương diện từ thiết kế thương hiệu, chất lượng sản phẩm dịch vụ, mẫu mã đến giá cả nhằm chiếm lĩnh thị phần và xây dựng lòng tin của người tiêu dùng Để duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao năng lực bằng cách cải thiện chất lượng, giảm giá thành, áp dụng công nghệ tiên tiến và vận dụng quản lý hiện đại một cách sáng tạo Thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt như chiến trường, yêu cầu các doanh nghiệp phải có chiến lược đúng đắn để không bị tụt lại phía sau hoặc đối mặt với nguy cơ phá sản.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế mở cửa, ngày càng nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước gia nhập thị trường, đòi hỏi phải có nguồn thông tin chính xác để đưa ra quyết định chiến lược phù hợp Thông tin đóng vai trò then chốt đối với ban giám đốc và các nhà đầu tư, giúp họ xác định đúng hướng phát triển dựa trên nguồn lực của doanh nghiệp và sự biến động của thị trường Nhận thức rõ tầm quan trọng của thông tin, Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam (VIRAC) hoạt động hỗ trợ các nhà đầu tư, doanh nghiệp, ngân hàng, công ty đa quốc gia trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh chính xác VIRAC cung cấp các báo cáo chuyên sâu về các ngành kinh tế trên thị trường Việt Nam, giúp các đối tác đưa ra quyết định hợp lý và chiến lược phát triển bền vững.

VIRAC đã gia nhập thị trường từ năm 2015 và đạt được những thành tựu nhất định, mặc dù vẫn còn hạn chế về sức cạnh tranh Sản phẩm của VIRAC chưa hoàn thiện như các đối thủ cạnh tranh, hoạt động xúc tiến – truyền thông còn chưa hiệu quả Chính vì vậy, bài viết tập trung phân tích thực trạng của công ty để đề xuất giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm báo cáo ngành của VIRAC Các giải pháp đề xuất nhằm khắc phục hạn chế và thúc đẩy vị thế cạnh tranh của VIRAC trên thị trường ngày càng rõ nét.

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Khóa luận tốt nghiệp năm 2021 của sinh viên Nguyễn Thị Mai tại Trường Đại học Thương Mại tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế của Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Cargotrans Việt Nam Bài luận phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của công ty trong thị trường quốc tế Đồng thời, nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực nhân sự để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường logistics toàn cầu.

Bài viết đã phân tích năng lực cạnh tranh của công ty so với các đối thủ cùng ngành, xác định rõ các điểm mạnh và điểm yếu Đồng thời, nội dung đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường Các chiến lược này giúp doanh nghiệp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Đề tài đã giải quyết vấn đề cách làm thế nào để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho nhà sản xuất một cách hiệu quả Việc chọn lựa sản phẩm phù hợp giúp dễ dàng tiếp cận tới người tiêu dùng hơn, từ đó thúc đẩy doanh số bán hàng Áp dụng các chiến lược marketing phù hợp và tận dụng các kênh phân phối hiện đại là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả tiêu thụ Đưa ra các giải pháp sáng tạo giúp các nhà sản xuất tiếp cận đúng đối tượng khách hàng, gia tăng nhận diện thương hiệu và mở rộng thị trường một cách bền vững.

Trong bài viết này, đề tài chính tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nhấn mạnh các giải pháp như mở rộng quy mô và tăng chất lượng nhân sự để đạt được hiệu quả tối ưu Tuy nhiên, các giải pháp về marketing chưa được đề cập rõ ràng, đây vẫn còn là khoảng trống cần xem xét để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường Phát triển các chiến lược marketing phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao nhận diện thương hiệu, mở rộng khách hàng và tăng doanh số một cách bền vững Việc kết hợp giữa mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nhân sự và các hoạt động marketing hiệu quả sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh vượt trội hơn trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh hiện nay.

Khóa luận tốt nghiệp năm 2021 của sinh viên Phạm Văn Quang tại trường Đại học Thương Mại tập trung vào các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ môi giới chứng khoán của Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT tại thị trường miền Bắc Bài nghiên cứu phân tích các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hoạt động môi giới chứng khoán và đề xuất các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của VNDIRECT trong khu vực miền Bắc Qua đó, đề xuất các giải pháp cải thiện dịch vụ khách hàng, nâng cao năng lực nhân viên, cũng như phát triển các công nghệ hỗ trợ giao dịch, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường chứng khoán tại Việt Nam.

- Tổng quan đề tài nghiên cứu có nội dung mạch lạc, logic và khoa học bao gồm

Ba chương trình đề xuất giải pháp nâng cao năng lực nhân sự và phát triển dịch vụ hỗ trợ, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của dịch vụ môi giới chứng khoán Việc nâng cao năng lực nhân viên giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời, phát triển các dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Các giải pháp này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn giúp dịch vụ môi giới chứng khoán thích ứng nhanh với biến động của thị trường, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

- Phần cơ sở lý thuyết chưa có các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh

Trong lĩnh vực sản phẩm dịch vụ, việc áp dụng các giải pháp marketing con người đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và xây dựng lòng trung thành Đặc biệt, chiến lược marketing quy trình cung ứng dịch vụ giúp tối ưu hóa hoạt động nội bộ, nâng cao hiệu quả và đảm bảo chất lượng dịch vụ Ngoài ra, việc sử dụng các bằng chứng vật chất trong marketing góp phần tạo ra ấn tượng tích cực và tăng tính xác thực cho dịch vụ, từ đó thu hút và giữ chân khách hàng Tuy nhiên, lý thuyết và thực trạng hiện tại vẫn chưa đề cập đầy đủ các giải pháp này, cần có sự nghiên cứu và triển khai bài bản để nâng cao hiệu quả marketing trong ngành dịch vụ.

[3] Luận văn thạc sĩ kinh tế, “Nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của công ty cổ phần sản xuất TLG Việt Nam”, Nguyễn Mạnh Tùng, 2021

Đề tài đã trình bày các lý thuyết cơ bản về cạnh tranh, giúp hiểu rõ các trường phái định nghĩa khác nhau về cạnh tranh, đồng thời giới thiệu các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường.

- Ngoài ra, đề tài cũng đã nêu ra được thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần sản xuất TLG Việt Nam.

Để nâng cao khả năng cạnh tranh, tác giả đề xuất các giải pháp chiến lược bao gồm mở rộng quy mô sản xuất nhằm tăng năng suất và đáp ứng nhu cầu thị trường, giảm chi phí sản xuất để giảm giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh đó, việc hạ giá thành cũng giúp sản phẩm trở nên hấp dẫn hơn đối với khách hàng Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu là các biện pháp quan trọng để thu hút khách hàng và mở rộng thị phần Ngoài ra, ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh giúp tối ưu hóa quá trình bán hàng, mở rộng kênh phân phối, đồng thời nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Các nghiên cứu gần đây về giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đã đề xuất nhiều phương án hiệu quả phù hợp với từng sản phẩm cụ thể Tuy nhiên, đề tài về giải pháp marketing cho sản phẩm báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập đến Việc đi sâu phân tích thị trường cạnh tranh của các báo cáo cung cấp thông tin về ngành kinh tế và năng lực cạnh tranh của sản phẩm của VIRAC sẽ giúp đề tài của tôi đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ chiến lược kinh doanh và marketing của công ty.

Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài

Tiêu chuẩn đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong Báo cáo ngành của Công ty cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam bao gồm các yếu tố như chất lượng sản phẩm, khả năng đổi mới sáng tạo và giá trị gia tăng Ngoài ra, các yếu tố về thị phần, mức độ nhận diện thương hiệu, chiến lược tiếp thị và dịch vụ khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Báo cáo nhấn mạnh rằng việc phân tích các chỉ số tài chính và xu hướng tiêu dùng là cần thiết để đánh giá chính xác vị thế cạnh tranh của sản phẩm Chính sách giá cả cạnh tranh và khả năng thích ứng với biến động thị trường cũng là các tiêu chí quan trọng trong quá trình đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành.

Báo cáo ngành của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam phân tích thực trạng các giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Các chiến lược marketing hiện tại giúp tăng nhận diện thương hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy doanh số bán hàng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, báo cáo cũng chỉ ra những hạn chế như thiếu sự đổi mới sáng tạo trong các chiến dịch, chưa tận dụng tối đa các kênh truyền thông kỹ thuật số và đối mặt với cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành Ưu thế của các giải pháp này nằm ở khả năng định vị thương hiệu rõ ràng và nâng cao giá trị sản phẩm, nhưng vẫn cần cải thiện về khả năng thích ứng nhanh với xu hướng số hóa để duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững.

Các giải pháp marketing chính giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm bao gồm việc xây dựng chiến lược tiếp thị toàn diện, tối ưu hóa nội dung số phù hợp với SEO để tăng cường khả năng hiển thị trực tuyến, và áp dụng các phương pháp quảng cáo sáng tạo nhằm thu hút khách hàng tiềm năng Báo cáo ngành của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam nhấn mạnh rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi sự đổi mới trong chiến lược marketing, tận dụng dữ liệu khách hàng để cá nhân hóa dịch vụ, và đầu tư vào các kênh truyền thông phù hợp để mở rộng thị phần Tăng cường nhận diện thương hiệu và duy trì mối quan hệ bền chặt với khách hàng là các yếu tố quyết định thành công trong cạnh tranh ngày nay.

Các mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề xuất là phát triển các giải pháp marketing nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Báo cáo ngành của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Các chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp nâng cao nhận thức về thương hiệu, mở rộng thị trường và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững Việc áp dụng các giải pháp này góp phần thúc đẩy doanh số, tăng cường giá trị thương hiệu, và nâng cao vị thế của công ty trong ngành nghiên cứu thị trường.

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh và marketing giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Phân tích và đánh giá thực trạng các giải pháp marketing hiện tại là bước quan trọng để xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như cơ hội và thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Báo cáo ngành của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành đề cập đến việc ứng dụng các chiến lược marketing hiệu quả nhằm thúc đẩy vị thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Việc tối ưu hóa hoạt động marketing không chỉ giúp nâng cao nhận thức thương hiệu mà còn gia tăng doanh số bán hàng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Báo cáo ngành của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam, việc đề xuất các giải pháp marketing hiệu quả là điều cần thiết Các chiến lược marketing nhằm tăng cường nhận diện thương hiệu, mở rộng thị trường và gia tăng giá trị cho khách hàng sẽ giúp nâng cao uy tín và cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Đồng thời, việc ứng dụng các công cụ số hóa, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và sử dụng các kênh truyền thông số sẽ tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả hơn Nhờ đó, Công ty có thể gia tăng doanh số, mở rộng thị phần và duy trì vị thế cạnh tranh bền vững trong ngành nghiên cứu và tư vấn.

Phương pháp nghiên cứu

- Các loại dữ liệu thứ cấp cần thu thập:

 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của công ty

 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

 Đặc điểm sản phẩm, thị trường sản phẩm và đối thủ cạnh tranh của công ty

Năng lực cạnh tranh là yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ, bằng cách xây dựng thương hiệu mạnh mẽ và tiếp cận khách hàng mục tiêu hiệu quả Hiểu rõ các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh và marketing giúp doanh nghiệp xác định các chiến lược phù hợp để gia tăng giá trị cạnh tranh của sản phẩm, từ đó thúc đẩy doanh thu và thị phần Việc áp dụng các phương pháp marketing sáng tạo và tối ưu hóa hoạt động tiếp thị giúp nâng cao khả năng nhận diện thương hiệu và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững Do đó, nghiên cứu các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh và marketing là nền tảng thiết yếu để các doanh nghiệp phát triển sản phẩm dịch vụ một cách hiệu quả và bền vững trên thị trường hiện nay.

Các nguồn thông tin chính để nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính và các báo cáo liên quan của CTCT Nghiên cứu Ngành và Tư vấn Việt Nam – VIRAC từ năm 2019 đến 2020, cùng với các tạp chí và website có liên quan, đảm bảo sự chính xác và cập nhật cho phân tích thị trường.

- Các thông tin cần thu thập

 Thị trường mục tiêu của công ty kinh doanh

 Mục tiêu, định hướng phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

 Ý kiến của khách hàng về thực trạng giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực canh cho sản phẩm Báo cáo Ngành của VIRAC

1 Anh Nguyễn Hữu Đức – Trưởng phòng Marketing CTCT Nghiêcn cứu ngành và Tư vấn Việt Nam

Thời gian phỏng vấn: 9h sáng ngày 25/10/2022 tại trụ sở chính của công ty VIRAC

- Phương pháp khảo sát: Thu thập sự đánh giá và sự hài lòng của 20 khách hàng về thực trạng giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩmBáo cáo Ngành của VIRAC so với đối thủ cạnh tranh.

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh và marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ của công ty kinh doanh

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP

Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Cạnh tranh là một hiện tượng tự nhiên trong nền kinh tế thị trường, thể hiện qua sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh để giành giật khách hàng Hoạt động này diễn ra trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Cạnh tranh giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của thị trường Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là yếu tố quyết định đến sự đa dạng và innovation của các doanh nghiệp.

Trong lĩnh vực thương mại, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành là cuộc chiến nhằm chiếm lĩnh thị phần và thu hút sự trung thành của khách hàng Các doanh nghiệp liên tục nỗ lực cải thiện sản phẩm, dịch vụ và chiến lược marketing để vượt qua đối thủ và duy trì vị thế trên thị trường Hiểu rõ cơ chế cạnh tranh giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp nhằm tăng trưởng bền vững và giữ vững lợi thế cạnh tranh.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện sức mạnh và lợi thế vượt trội so với các đối thủ trong việc đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng để mang về lợi nhuận lớn hơn Đây chính là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, đồng thời thu lợi nhuận bền vững cho doanh nghiệp Sử dụng các thế mạnh nội tại và khả năng tận dụng yếu tố bên ngoài, doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm, dịch vụ giá trị, từ đó thu hút và giữ chân khách hàng Nhờ vậy, các công ty có thể nới rộng khoảng cách so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường, nâng cao vị thế và sức mạnh cạnh tranh của mình.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được xây dựng dựa trên các điểm mạnh như kỹ thuật công nghệ, tài chính vững mạnh, nguồn nhân lực chất lượng cao, khả năng tổ chức và quản trị hiệu quả, cùng với ưu thế nổi bật của sản phẩm trên thị trường Thường thì, năng lực cạnh tranh gắn liền với thị phần doanh nghiệp nắm giữ, khiến các doanh nghiệp chiếm thị phần lớn thường có năng lực cạnh tranh vượt trội trong ngành.

1.1.2 Phân loại đối thủ cạnh tranh

Theo Philip Kotler căn cứ vào cấp độ thay thế của sản phẩm, có thể phân biệt bốn loại đối thủ cạnh tranh :

Đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu là các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tương tự cho cùng nhóm khách hàng với mức giá tương tự Ví dụ, Sony xem Matsushita là đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực điện tử nghe nhìn, trong khi không coi Daewoo là đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc Hiểu biết rõ về các đối thủ cạnh tranh nhãn hiệu giúp doanh nghiệp định vị thị trường chính xác và xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả.

Trong ngành công nghiệp nghe nhìn điện tử, Sony xác định các đối thủ cạnh tranh bao gồm các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm hoặc các sản phẩm liên quan trong cùng ngành Việc hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh giúp Sony duy trì lợi thế cạnh tranh và phát triển các chiến lược phù hợp để mở rộng thị trường Các doanh nghiệp sản xuất thiết bị nghe nhìn như Sony đều coi nhau là các đối thủ cạnh tranh chính để nâng cao chất lượng và đổi mới sản phẩm Việc phân định rõ ràng các đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác định cơ hội và thách thức trên thị trường, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

Trong chiến lược cạnh tranh, doanh nghiệp cần xem xét đối thủ không chỉ là các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm mà còn bao gồm tất cả các nhà cung cấp dịch vụ nghe nhìn Ví dụ, Sony nhận thức rõ rằng họ đang cạnh tranh không chỉ với các hãng sản xuất thiết bị nghe nhìn chuyên dụng mà còn với các công ty sản xuất máy tính và thiết bị viễn thông tích hợp các tính năng nghe nhìn, mở rộng khả năng cạnh tranh và phát triển thị phần.

Đối thủ cạnh tranh chung bao gồm tất cả các doanh nghiệp cùng cạnh tranh để thu hút và kiếm tiền từ cùng một tập khách hàng Ví dụ, Sony không chỉ cạnh tranh với các công ty sản xuất thiết bị điện tử, mà còn đối đầu với các doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác như nội thất, xe máy, lương thực, thực phẩm, âm nhạc và thời trang Hiểu rõ việc mở rộng phạm vi cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác định rõ hơn các đối thủ tiềm năng và xây dựng chiến lược phù hợp để giữ vững vị thế trên thị trường.

1.1.3 Sự cần thiết và vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một quy luật khách quan không thể tránh khỏi, đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì và phát triển trên thị trường Khi số lượng đối thủ cạnh tranh ngày càng tăng, với sức mạnh về tài chính, công nghệ, quản lý và kinh nghiệm, cuộc đua tranh trở nên ngày càng khốc liệt hơn Do đó, việc tối đa hóa khả năng cạnh tranh là mục tiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp vượt qua các thử thách và thúc đẩy tăng trưởng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện qua khả năng bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và vị thế trên thị trường thông qua chất lượng sản phẩm và dịch vụ Để nâng cao sức cạnh tranh, các doanh nghiệp cần tập trung nghiên cứu và triển khai công nghệ mới, cải tiến chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất Điều này giúp doanh nghiệp hạn chế giá thành và điều chỉnh mức giá bán hợp lý, từ đó thu hút khách hàng và duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài.

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược và giải pháp để vượt trội hơn đối thủ, nhằm đảm bảo sự sống còn của doanh nghiệp Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành và quốc gia.

Phân định nội dung về giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh

1.2.1 Nhận diện và lựa chọn thị trường mục tiêu

- Nhận diện thị trường mục tiêu

Theo Mc.Carthy, thị trường được hiểu là nhóm khách hàng tiềm năng có nhu cầu tương tự, và nhà cung cấp sử dụng các phương thức khác nhau để đáp ứng những nhu cầu đó Trong khi đó, Philip Kotler định nghĩa thị trường là tập hợp những người hiện đang mua hoặc sẽ mua một sản phẩm cụ thể, bao gồm một lượng lớn khách hàng với các đặc điểm, nhu cầu và khả năng tài chính đa dạng Hiểu rõ các khái niệm này giúp doanh nghiệp xác định đúng đối tượng khách hàng mục tiêu để tối ưu hóa các chiến lược marketing.

Lựa chọn thị trường mục tiêu là bước quan trọng đầu tiên trong chiến lược marketing, ảnh hưởng directly đến khả năng cạnh tranh và thành công của doanh nghiệp trên thị trường Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và tinh vi, doanh nghiệp cần xác định rõ phân đoạn thị trường mục tiêu để phục vụ khách hàng hiệu quả Việc lựa chọn đúng phân đoạn không những giúp nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.

- Tiêu thức phân đoạn thị trường: Khách hàng tổ chức

 Các biến số hoạt động

 Các nhân tố tình huống

 Các đặc điểm cá nhân

 Các biến số nhân khẩu học

Rackman & Vincentis đưa ra mô hình phân đoạn nhóm gộp khách hàng tổ chức vào 3 nhóm:

 Khách hàng định hướng giá cả

 Khách hàng định hướng giải pháp

 Khách hàng định hướng giá trị chiến lược

- Lựa chọn thị trường mục tiêu: 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu:

Tập trung vào một thị trường chính giúp công ty hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng, nhu cầu và sở thích của khách hàng trong phân khúc đó Việc dồn toàn bộ nguồn lực vào phát triển một lĩnh vực duy nhất giúp doanh nghiệp tận dụng lợi thế cạnh tranh, nâng cao khả năng phục vụ khách hàng và xây dựng thương hiệu mạnh hơn so với đối thủ Chiến lược này giúp tối ưu hóa hiệu quả tiếp thị và tạo ra mối quan hệ bền vững với khách hàng mục tiêu.

Chuyên môn hóa có chọn lọc giúp các công ty tập trung vào một số phân khúc thị trường mục tiêu nhằm giảm thiểu rủi ro kinh doanh Điều này phản ánh nguyên tắc "không bỏ hết trứng vào một giỏ", khi các phân khúc khác nhau tạo ra nguồn doanh thu và lợi nhuận bổ sung cho nhau Nhờ đó, doanh nghiệp có thể duy trì sự ổn định và tránh rủi ro từ việc phụ thuộc quá nhiều vào một phân khúc duy nhất.

Các công ty chuyên môn hóa về thị trường bằng cách tập trung phục vụ nhu cầu của một nhóm khách hàng mục tiêu, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh so với đối thủ Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp mà còn gửi thông điệp rõ ràng đến khách hàng tiềm năng, thúc đẩy quá trình quyết định mua hàng.

Chuyên môn hóa về sản phẩm mang lại lợi thế cạnh tranh rõ rệt cho công ty bằng cách tập trung sản xuất các dòng sản phẩm chất lượng cao trong các phân khúc cụ thể, từ đó khẳng định vị thế vững chắc trong ngành công nghiệp chuyên dụng.

Các doanh nghiệp lớn trong ngành cạnh tranh ở tất cả các phân khúc để phục vụ nhóm khách hàng rộng lớn trên thị trường, nhằm mở rộng thị phần và tăng doanh thu Mặc dù lợi nhuận của họ thường rất cao nhờ vào quy mô hoạt động lớn, nhưng chi phí đầu tư và vận hành cũng rất đáng kể để duy trì vị thế cạnh tranh.

1.2.2 Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm dịch

1.2.3.1 Giải pháp marketing sản phẩm dịch vụ

Dịch vụ là một dạng sản phẩm vô hình mà ta không thể cảm nhận được bằng nhựng hành vi: sờ mó, nhìn, ngửi.

Dịch vụ không chỉ do các nhà cung cấp dịch vụ cung cấp mà còn bao gồm các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa hữu hình, như dịch vụ bảo hành, lắp đặt, sửa chữa và chăm sóc khách hàng Những hoạt động này đảm bảo mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua việc duy trì chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng Việc cung cấp dịch vụ hậu mãi như bảo hành và sửa chữa giúp tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng đối với thương hiệu, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Dịch vụ là toàn bộ các hoạt động kinh tế mang lại kết quả không hữu hình Sản phẩm dịch vụ thường được tiêu dùng ngay tại thời điểm tạo ra, mang lại giá trị gia tăng thông qua các yếu tố như tiện lợi và sự thích thú Việc cung cấp thêm giá trị gia tăng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trên thị trường.

Giá cả đóng vai trò quan trọng trong chiến lược marketing dịch vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Các quyết định về giá không chỉ xác định giá trị mà khách hàng nhận được mà còn góp phần xây dựng hình ảnh thương hiệu và nhận thức về chất lượng dịch vụ Thông thường, giá được thiết lập bằng cách cộng thêm một tỷ lệ lợi nhuận trên giá vốn, nhưng phương pháp này thường bỏ qua các lợi ích chiến lược mà chiến lược định giá có thể mang lại Do đó, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nên áp dụng các chiến lược định giá mang tính chiến lược để tăng cường lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

1.2.3.3 Giải pháp marketing phân phối

Phân phối dịch vụ bao gồm xác định địa điểm và kênh phân phối phù hợp để cung cấp dịch vụ đến khách hàng một cách hiệu quả nhất Quyết định về các kênh phân phối và địa điểm liên quan trực tiếp đến quá trình chuyển giao dịch vụ, đặc biệt vì dịch vụ thường không thể dự trữ, sản xuất và tiêu dùng cùng lúc Ngoài ra, phân phối còn đóng vai trò là môi trường chuyển giao dịch vụ, ảnh hưởng đến cách dịch vụ được phân phối và nhận thức về giá trị cũng như lợi ích mà khách hàng nhận được.

Tính đa dạng của các dịch vụ gây ra khó khăn trong việc xây dựng chiến lược phân phối hiệu quả Các nhà quản trị cần xem xét bản chất của mối tương tác giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng để đưa ra quyết định về việc sử dụng một hoặc nhiều địa điểm phân phối Phát triển cách thức phân phối dịch vụ phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

1.2.3.4 Giải pháp marketing xúc tiến thương mại

Xúc tiến trong giải pháp marketing sản phẩm dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ truyền thông định vị, giúp dịch vụ đến gần hơn với khách hàng và thị trường mục tiêu Hoạt động xúc tiến không chỉ làm tăng giá trị của dịch vụ mà còn thúc đẩy tính hữu hình, giúp khách hàng có thể đánh giá và nhận biết rõ hơn về các dịch vụ được cung cấp Các hoạt động xúc tiến trong dịch vụ bao gồm nhiều hình thức như quảng cáo, khuyến mãi, PR và bán hàng trực tiếp, góp phần nâng cao nhận thức và thúc đẩy tiêu dùng hiệu quả.

Quảng cáo là hoạt động xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng tiềm năng Các phương tiện quảng cáo phổ biến hiện nay bao gồm truyền hình, bảng hiệu, mạng xã hội và hội chợ triển lãm, giúp doanh nghiệp nâng cao thương hiệu và thu hút khách hàng một cách hiệu quả.

Quan hệ công chúng là hoạt động giao tiếp giữa doanh nghiệp với các chủ thể quan trọng như tổ chức, khách hàng và chính phủ nhằm xây dựng hình ảnh tích cực và duy trì mối quan hệ tốt đẹp Các hình thức quan hệ công chúng đa dạng bao gồm quan hệ với báo chí, tổ chức họp báo, soạn thảo thông cáo báo chí và các hoạt động truyền thông khác Việc duy trì mối quan hệ cởi mở, hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và thúc đẩy sự phát triển bền vững trên thị trường.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ của công ty kinh doanh

1.3.1.1 Môi trường nhân khẩu học

Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu về dân số dựa trên các yếu tố như tỷ lệ tăng trưởng, cơ cấu dân cư, độ tuổi, mức thu nhập và trình độ văn hóa giáo dục, giúp doanh nghiệp xác định chiến lược tiếp thị chính xác hơn Việc cập nhật nhanh chóng các thay đổi trong nhóm nhân khẩu học theo thời gian, chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị và văn hóa, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định phân bổ vốn phù hợp cho sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Nền kinh tế tăng trưởng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng lợi nhuận Khi nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng, doanh nghiệp có nhiều cơ hội đáp ứng và mở rộng thị phần, từ đó thúc đẩy tốc độ tích lũy vốn đầu tư trong nền kinh tế Thị trường mở rộng mang lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ và không ngừng hoàn thiện, nhưng đồng thời cũng đặt ra thách thức cho những doanh nghiệp không có mục tiêu rõ ràng và chiến lược hợp lý.

Trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái và bất ổn định, tâm lý người tiêu dùng thường hoang mang dẫn đến giảm sút sức mua Khi đó, các doanh nghiệp phải đối mặt với cuộc cạnh tranh khốc liệt hơn để giữ chân khách hàng và giành lợi thế trên thị trường.

Các yếu tố kinh tế như mức lãi suất, tỷ lệ lạm phát và tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính của doanh nghiệp Những yếu tố này không chỉ tác động đến dòng tiền, chi phí vay vốn mà còn ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và chiến lược cạnh tranh Do đó, ổn định kinh tế giúp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp, từ đó cải thiện khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn để duy trì và phát triển bền vững.

1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Yếu tố xã hội như lối sống, phong tục, tập quán, thái độ tiêu dùng, trình độ dân trí, tôn giáo và thẩm mỹ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hành vi người tiêu dùng Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quan điểm của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ, từ đó tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiểu rõ các yếu tố xã hội giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing phù hợp và nâng cao hiệu quả bán hàng.

Để cạnh tranh hiệu quả và tồn tại lâu dài trên thị trường, doanh nghiệp cần hiểu rõ các yếu tố xã hội đặc trưng của từng thị trường Ví dụ, ở những thị trường ưa chuộng hàng nội địa như Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, sản phẩm ngoại nhập thường gặp khó khăn trong việc cạnh tranh Do đó, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ các yếu tố xã hội tại cả thị trường truyền thống và thị trường mới để đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ.

1.3.1.4 Môi trường Chính trị - Pháp luật

Chính trị ổn định là nền tảng quan trọng cho sự phát triển kinh tế bền vững và tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp Luật pháp rõ ràng và hợp lý góp phần điều chỉnh trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng đến yếu tố pháp lý quốc tế Chính trị ổn định và pháp luật rõ ràng tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển lâu dài, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.

Khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc cải thiện chất lượng và giảm giá thành sản phẩm Hệ thống dây chuyền kỹ thuật hiện đại giúp sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao với năng suất lớn, từ đó tiết kiệm chi phí và giảm giá thành Sản phẩm có chất lượng tốt và giá thành hợp lý luôn có khả năng chiếm lĩnh thị trường vững chắc, khẳng định vị thế của doanh nghiệp Điều này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu.

Khoa học công nghệ tiên tiến đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp xử lý thông tin chính xác và hiệu quả Trong thời đại hiện nay, việc xây dựng hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền phát thông tin đầy đủ, nhanh chóng là yếu tố then chốt để doanh nghiệp thành công Điều này giúp doanh nghiệp nắm bắt nhanh chóng các thị trường và đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Điều kiện tự nhiên của từng vùng ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, khi yếu tố như vị trí trung tâm công nghiệp, gần nguồn nguyên liệu, nhân lực trình độ cao và các tuyến giao thông quan trọng tạo ra lợi thế vượt trội Những điều kiện thuận lợi này giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, mở rộng cơ hội phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường mục tiêu so với đối thủ.

Trong mọi doanh nghiệp, câu nói "khách hàng là thượng đế" luôn giữ vai trò quan trọng, đặc biệt khi nền kinh tế ngày càng phát triển và cạnh tranh gay gắt Trong môi trường cạnh tranh, sự hài lòng của khách hàng trở thành yếu tố quyết định thành công, bởi khách hàng có quyền chọn lựa sản phẩm dựa trên chất lượng và giá cả Hiệu ứng dây chuyền minh chứng rằng khi một khách hàng hài lòng, họ sẽ giới thiệu sản phẩm đến nhiều người khác, giúp tăng thị phần và doanh số của doanh nghiệp Chính vì vậy, nâng cao trải nghiệm khách hàng không chỉ giúp giữ chân khách hàng hiện tại mà còn mở rộng thị trường và củng cố vị thế cạnh tranh.

Những nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp bằng cách cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, máy móc, tài chính và nhân lực phù hợp với từng ngành nghề Tuy nhiên, họ cũng có thể gây ra áp lực hoặc đe dọa đến doanh nghiệp khi có khả năng tăng giá đầu vào hoặc giảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp, hoặc không đáp ứng kịp thời các yêu cầu của doanh nghiệp Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường mục tiêu.

Các đối thủ cạnh tranh là những cá nhân hoặc tổ chức hướng tới cùng mục tiêu khách hàng, cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự Đối thủ cạnh tranh được phân thành ba loại chính: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là các doanh nghiệp kinh doanh cùng loại sản phẩm hoặc dịch vụ với đối tượng khách hàng giống nhau, cạnh tranh về giá và thị phần; doanh nghiệp cần chú ý và đưa ra các chiến lược phù hợp để duy trì lợi thế cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh gián tiếp là các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm thay thế hoặc phù hợp với cùng phân khúc thị trường, yêu cầu doanh nghiệp tăng cường sức hấp dẫn của sản phẩm để thu hút khách hàng Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những cá nhân hoặc tổ chức chưa tham gia thị trường hiện tại nhưng có khả năng trở thành đối thủ trong tương lai, đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị kế hoạch phòng vệ và phát triển bền vững để đối phó với các mối đe dọa này.

Marketing trung gian đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận khách hàng hiệu quả, bao gồm các tổ chức và cơ sở kinh doanh chuyên giúp đỡ trong quá trình bán hàng, giao hàng và phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Các đối tượng trung gian này đóng vai trò trung gian quan trọng giúp kết nối doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng phạm vi khách hàng.

Các trung gian phân phối sản phẩm, gồm đại lý, nhà bán buôn, bán lẻ và môi giới, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự tiện lợi về thời gian và địa điểm cho khách hàng khi mua sản phẩm của công ty Họ giúp mở rộng kênh phân phối, nâng cao hiệu quả tiếp cận thị trường và tăng doanh số bán hàng Việc hợp tác với các trung gian phân phối chuyên nghiệp còn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quá trình phân phối, nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy doanh thu.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty kinh doanh

2.1.1 Đánh giá tổng quan tình hình công ty

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam

CTCP Nghiên cứu Ngành và Tư vấn Việt Nam (VIRAC) thành lập từ tháng 8/2015 với đội ngũ nhân sự uy tín, có chuyên môn cao về thông tin, tài chính và nghiên cứu thị trường Công ty sở hữu đội ngũ chuyên gia đến từ các tập đoàn lớn như StoxPlus, D&B, Experian, nhằm cung cấp các dịch vụ tư vấn ngành uy tín và chính xác VIRAC nổi bật với khả năng phân tích thị trường chuyên sâu, giúp khách hàng đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả Với nền tảng vững chắc từ những chuyên gia hàng đầu, VIRAC là đối tác tin cậy trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường và tư vấn ngành tại Việt Nam.

VIRAC đã hợp tác với các ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam như Vietcombank, VPBank, MB, VietinBank và SHB để cung cấp dịch vụ báo cáo nghiên cứu ngành kinh tế và thông tin thị trường ngân hàng Sự hợp tác này nhằm nâng cao hiệu quả phân tích dữ liệu và hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định chính xác hơn trong lĩnh vực ngân hàng và kinh tế Việt Nam.

Doanh nghiệp không chỉ tập trung xây dựng nền móng vững mạnh mà còn đặc biệt chú trọng đến trách nhiệm xã hội, như đảm bảo môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và thúc đẩy sự phát triển tối ưu cho từng cá nhân.

Trong những năm gần đây, công ty đã tích cực tổ chức các hoạt động từ thiện đến các trường học vùng cao khó khăn như Trường Phổ thông DTBT Tiển học Hoàng Thu Phố 2 tại Bắc Hà, Lào Cai, Trường Phổ thông DTBT xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang cùng nhiều trường học khác tại Yên Bạn, Mộc Châu, Tuyên Quang, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và hỗ trợ cộng đồng địa phương.

Tầm Nhìn: Trở thành nguồn thông tin đáng tin cậy nhất phục vụ cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong cũng như ngoài nước.

Sứ Mệnh: Tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp thông tin trong nước, khai thác có hiệu quả thông tin và tri thức trong tất cả các ngành.

Giá Trị Cốt Lõi: 4 giá trị cốt lõi bao gồm: Sự chia sẻ; Sự yêu thương; Sự trách nhiệm; Sự biết ơn.

VIRAC luôn sẵn sàng lắng nghe yêu cầu và những góp ý của khách hàng để cải thiện và mang lại dịch vụ tốt nhất.

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần nghiên cứu ngành và tư vấn Việt Nam

Hình 01: Cơ cấu tổ chức của VIRAC

+ Cơ cấu tổ chức của VIRAC là cơ cấu theo chức năng Một số ưu và nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức tại VIRAC như sau:

Ưu điểm nổi bật của hệ thống là khả năng kiểm soát dễ dàng và sự phối hợp hài hòa giữa các cơ quan chức năng, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của công ty diễn ra một cách trơn tru và hiệu quả.

Phòng Marketing thường gặp phải nhược điểm do các chức năng chưa được chuyên môn hóa cao, gây ra tình trạng quá tải khối lượng công việc và ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Điều này khiến nhân viên không thể đảm bảo đúng tiến độ, làm giảm hiệu quả hoạt động của bộ phận.

- Nhân sự: Bao gồm 5 nhân sự: 1 quản lý, 1 trưởng nhóm, 2 nhân viên và 1 thực tập sinh

- Chức năng: Thực hiện công việc của phòng marketing bao gồm:

Xây dựng, phát triển thương hiệu, hình ảnh cho công ty

Triển khai các hoạt động quảng cáo trên facebook, google, linkedin

Triển khai các chiến dịch email marketing

Xây dựng kế hoạch nội dung cho các kênh social và website cho VIRAC

Phối hợp với các phòng sản phẩm để triển khai kế hoạch launching sản phẩm

Đo lường, báo cáo kết quả hàng tháng

Thiết lập và duy trì mối quan hệ với báo chí, truyền thông

Thực hiện các công việc khác khi được cấp trên yêu cầu

2.1.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (2019-2021) Đơn vị: Tỷ đồng

Cả công ty 26.78 32,36 40.53 5,58 1,21% 8,17 1,25% Sản phẩm Báo cáo Ngành

Bảng 01: Kết quả kinh doanh của CTCP Nghiên cứu Ngành và Tư vấn Việt Nam

Kết quả kinh doanh của VIRAC trong giai đoạn 2019-2021 ghi nhận nhiều dấu hiệu khả quan, với những thay đổi rõ rệt theo từng năm Báo cáo cho thấy sự cải thiện liên tục trong hiệu quả hoạt động của công ty, phản ánh mức độ phát triển ổn định và chiến lược kinh doanh phù hợp Những số liệu này chứng tỏ VIRAC đã có bước tiến đáng kể trong kết quả tài chính qua ba năm liên tiếp, tạo đà vững chắc cho hoạt động trong tương lai.

2021 doanh thu đều tăng trưởng dương, đặc biệt tăng trưởng trong giai đoạn 2020-

VIRAC đã đạt được mức doanh thu cao hơn giai đoạn 2019-2021, chứng tỏ thị trường mục tiêu của công ty là tiềm năng và phát triển mạnh mẽ Dù mới thành lập từ năm 2015, VIRAC luôn nỗ lực cung cấp sản phẩm chất lượng cao và lấy khách hàng làm trung tâm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Doanh thu từ sản phẩm Báo cáo Ngành đã tăng trưởng rõ rệt trong 3 năm (2019-2021), cho thấy sản phẩm này còn nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai Tuy nhiên, thị trường ngày càng mở rộng, cạnh tranh ngày càng khốc liệt và có khả năng có thêm nhiều doanh nghiệp mới gia nhập Để duy trì và phát triển bền vững, VIRAC cần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Báo cáo Ng ngành so với các đối thủ hiện tại và tương lai.

2.1.2 Tác động của yếu tố nội bộ đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm Báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam

VIRAC có đội ngũ nhân sự chính và cộng tác viên, được thể hiện rõ trong “Hình 1: Cơ cấu tổ chức của công ty” Ban lãnh đạo và trưởng bộ phận đều sở hữu trình độ chuyên môn cao, kỹ năng công việc vững vàng và kinh nghiệm tích lũy đáng kể Những yếu tố này đảm bảo công ty có thể đưa ra các quyết định kinh doanh và chiến lược marketing chính xác, phù hợp, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trong ngành báo cáo.

Trụ sở chính của công ty tại Hà Nội được thiết kế với không gian thoáng đãng, rộng rãi và mát mẻ, tạo môi trường làm việc lý tưởng Công ty trang bị đầy đủ các tiện nghi hiện đại như điều hòa, tủ lạnh, lò vi sóng giúp nhân viên làm việc hiệu quả và thoải mái Chúng tôi luôn nỗ lực xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thuận lợi để phát huy tối đa năng lực cạnh tranh của sản phẩm Báo cáo Ngành.

Văn hóa của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam dựa trên bốn giá trị cốt lõi: sự sẻ chia, tình yêu thương, sự biết ơn và sự trách nhiệm Những giá trị này là nền tảng giúp xây dựng môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy tinh thần đoàn kết và phát triển bền vững cho doanh nghiệp Corporate culture của công ty không chỉ phản ánh những nguyên tắc đạo đức mà còn thúc đẩy sự hợp tác và trách nhiệm trong mọi hoạt động kinh doanh Chính nhờ vào các giá trị này, CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam hướng tới sự phát triển bền vững, tạo ra giá trị lâu dài cho khách hàng và cộng đồng.

VIRAC luôn tạo ra môi trường làm việc năng động, nơi nhân viên có thể đề xuất ý kiến, mong muốn và chia sẻ khó khăn cùng nhau Công ty đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, trang bị các máy tính bàn hiện đại cho nhân viên trong đội sản phẩm nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra Vị trí các team được bố trí khoa học, tạo cảm giác chuyên nghiệp và thúc đẩy cảm hứng làm việc của nhân viên Ngoài ra, VIRAC còn trang bị các tiện nghi như tủ lạnh, lò vi sóng trong phòng ăn, giúp tối ưu nguồn lực để phát triển các báo cáo ngành trên thị trường.

Tác động của yếu tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm Báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam

Dịch COVID-19 bùng phát vào năm 2019 đã gây ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế Việt Nam, gây ra nhiều khó khăn và thách thức Tuy nhiên, đến năm 2021, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu có những dấu hiệu phục hồi rõ rệt, cho thấy khả năng phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn khó khăn.

Theo Tổng cục Thống kê, GDP của Việt Nam năm 2021 ghi nhận mức tăng trưởng 2,58% so với năm trước, với quý I tăng 4,72%, quý II tăng 6,73%, quý III giảm 6,02% và quý IV tăng 5,22% Dự báo, tăng trưởng GDP Việt Nam sẽ còn được cải thiện mạnh mẽ hơn, từ mức 2,6% lên tới 7,5% trong năm tới, phản ánh sự phục hồi và phát triển tích cực của nền kinh tế.

2022, còn lạm phát được dự báo tăng trung bình từ 3,8% năm nay, số liệu cập nhật từ Ngân hàng Thế giới được công bố trong tháng 8/2022

Khi nền kinh tế đang trên đà phục hồi và tăng trưởng, các doanh nghiệp sẽ ngày càng tham gia nhiều hơn vào thị trường, từ đó tăng nhu cầu sở hữu các báo cáo phân tích thị trường và ngành nghề Điều này tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động kinh doanh của VIRAC nói chung và phát triển các sản phẩm Báo cáo Ngành của công ty.

2.2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật

Việt Nam có nền chính trị ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư và phát triển kinh doanh VIRAC là công ty chuyên cung cấp báo cáo ngành đa dạng từ tổng quan đến chi tiết, phục vụ nhu cầu của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp Nhờ đó, VIRAC có cơ hội mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trên toàn cầu.

2.2.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội

Việt Nam là một quốc gia đa sắc tộc với văn hóa và phong tục riêng biệt từng vùng miền Do đó, các doanh nghiệp trong và ngoài nước cần nghiên cứu kỹ môi trường văn hóa địa phương để phát triển kinh doanh thành công VIRAC cung cấp các báo cáo theo yêu cầu của khách hàng, giúp họ có thông tin chính xác để xây dựng chiến lược phù hợp Nhờ đó, thương hiệu VIRAC và sản phẩm Báo cáo Ngành ngày càng được nhiều khách hàng biết đến, khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Thông tin về nhân khẩu học đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích thị trường và khách hàng của doanh nghiệp, đặc biệt là tại VIRAC Các đối tác của VIRAC chủ yếu là khách hàng B2B như Coca Cola Việt Nam, Vietinbank, MB Bank, sẵn sàng chi trả để mua các báo cáo nghiên cứu theo nhu cầu và thường xuyên trở thành khách hàng trung thành Hiểu rõ hành vi tiêu dùng của tập khách hàng này giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện và chi tiết về thị trường, từ đó đưa ra các giải pháp marketing phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm.

Khoa học – công nghệ tại Việt Nam đang trong giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0, tạo cơ hội lớn cho VIRAC hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin để đáp ứng tối đa nhu cầu về dữ liệu ngành nghề và thị trường Việc tận dụng các kênh truyền thông xã hội như Facebook, LinkedIn, Twitter giúp VIRAC mở rộng chiến dịch digital marketing, nâng cao nhận thức về thương hiệu và cải thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường mục tiêu Đồng thời, công ty đang khai thác hiệu quả các nền tảng số để nâng cao vị thế so với đối thủ cạnh tranh trong ngành báo cáo ngành.

Dịch COVID-19 gây ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh doanh của VIRAC, làm tăng gánh nặng tài chính như chi phí lao động, thanh toán lương và thuê mặt bằng Để thích ứng, VIRAC đã cắt giảm một số chi phí và triển khai mô hình làm việc tại nhà (Work From Home - WFH), đảm bảo tiến độ hoàn thành các báo cáo ngành cung cấp cho khách hàng trong bối cảnh thị trường biến động.

Khách hàng đóng vai trò quan trọng quyết định thành công của doanh nghiệp Các hoạt động, chiến lược đều tập trung vào khách hàng nhằm nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của họ Việc chăm sóc khách hàng trước, trong và sau bán hàng là yếu tố then chốt góp phần xây dựng lòng trung thành và thúc đẩy giới thiệu thương hiệu Khi khách hàng hài lòng với sản phẩm và dịch vụ, họ sẽ trung thành và giới thiệu doanh nghiệp đến người khác, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khách hàng chính của VIRAC gồm cá nhân (B2C) và doanh nghiệp (B2B), trong đó khách hàng B2B đặt ra áp lực lớn về giá cả và số lượng đặt hàng do thường xuyên so sánh sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu Tuy nhiên, khách hàng B2B của VIRAC thể hiện khả năng thương lượng cao, tạo ra thách thức nhưng đồng thời cũng thể hiện mức độ trung thành rất cao, thường xuyên quay trở lại mua báo cáo và giới thiệu dịch vụ cho người khác Các khách hàng tiêu biểu của VIRAC gồm Vietcom Bank, Agribank, TP Bank, MB Bank, Panasonic, thể hiện sự tin tưởng và hợp tác lâu dài.

Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của VIRAC bao gồm Fiinpro / FiinGroup FiinResearch, Vietdata, Vietnam Credit và Dun & Bradstreet, đều hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dữ liệu và báo cáo kinh tế, hướng đến cùng đối tượng khách hàng và phục vụ các nhu cầu tương tự Mọi hoạt động của các công ty này đều ảnh hưởng đáng kể đến vị thế của VIRAC trên thị trường, đòi hỏi VIRAC phải liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để duy trì lợi thế cạnh tranh Chính vì vậy, việc cung cấp báo cáo chính xác, dịch vụ chuyên nghiệp và đáp ứng nhanh chóng yêu cầu khách hàng luôn được VIRAC đặt lên hàng đầu.

Các đối tác cung cấp báo cáo và thông tin thị trường cho VIRAC bao gồm các hiệp hội, tổ chức chính phủ, chuyên gia, và sàn chứng khoán, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty Chất lượng sản phẩm từ các đối tác này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và kinh doanh của VIRAC Ngoài ra, việc các đối tác chậm trễ trong việc cung cấp dữ liệu có thể gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành báo cáo, dẫn đến chậm gửi báo cáo cho khách hàng và làm giảm sự hài lòng của khách hàng Điều này gây tác động tiêu cực đến năng lực cạnh tranh của VIRAC trên thị trường.

VIRAC hiện đang hợp tác với bên thứ ba là Zetamail để triển khai các chiến dịch email marketing hiệu quả Zetamail hỗ trợ VIRAC giới thiệu sản phẩm, chăm sóc khách hàng cũ và mở rộng mạng lưới khách hàng, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và dịch vụ trong tâm trí khách hàng Nhờ đó, VIRAC tăng cường năng lực cạnh tranh của Báo cáo Ngành so với đối thủ, thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

VIRAC có hai văn phòng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, góp phần kích thích nhu cầu của cộng đồng xung quanh Tuy nhiên, để cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ trên thị trường, VIRAC cần xây dựng chiến lược và kế hoạch marketing phù hợp nhằm tạo dựng sự tin yêu và thiện cảm từ công chúng Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Báo cáo Ngành trong thị trường mục tiêu.

Kết quả phân tích thực trạng giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh

2.3.1 Thực trạng nhận diện và lựa chọn thị trường mục tiêu sản phẩm Báo cáo Ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam

Việc nhận diện và lựa chọn thị trường mục tiêu là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không xác định rõ khách hàng và thị trường mục tiêu, hoạt động kinh doanh sẽ gặp khó khăn và mất lợi thế cạnh tranh Hiểu rõ tầm quan trọng này, VIRAC thực hiện nghiên cứu thị trường, sản phẩm, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và dự báo các yếu tố thay đổi trong tương lai để xây dựng chiến lược kinh doanh và marketing phù hợp Điều này giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu, phục vụ khách hàng tốt hơn và nâng cao lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trên thị trường.

+ Đặc điểm sản phẩm Báo cáo Ngành của VIRAC

 Là sản phẩm “bán sẵn” về ngành

Các báo cáo ngành cung cấp phân tích cạnh tranh, bao gồm thị phần doanh nghiệp, thông tin về các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng đầu theo thị trường hoặc sản phẩm Đồng thời, họ cập nhật tin tức ngành như chính trị, các tin tức kinh tế, và các văn bản pháp luật mới ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoặc ngành, giúp doanh nghiệp nắm bắt xu hướng và đưa ra quyết định chiến lược phù hợp.

Hàng quý, VIRAC cập nhật danh sách 25-30 ngành mũi nhọn, bao gồm các lĩnh vực tiềm năng như bất động sản, giấy, cà phê, da giày, dầu khí, dệt may, điện, điều, đồ uống, dược phẩm, gạo, gỗ, hóa chất, linh kiện điện tử, logistics, lưu trú, nhựa, ô tô, phân bón, than, thép, thức ăn chăn nuôi, thực phẩm, xây dựng, vật liệu xây dựng, xi măng, nhằm hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác dựa trên xu hướng thị trường.

VIRAC có lợi thế cạnh tranh vượt trội với danh mục ngành đa dạng hơn 28 lĩnh vực kinh tế, cùng cấu trúc báo cáo rõ ràng, đầy đủ và thống nhất, cập nhật số liệu theo quý để đảm bảo tính mới nhất Báo cáo ngành của VIRAC còn nổi bật với phần phân tích môi trường kinh doanh trước khi đi vào nội dung chính, giúp độc giả có cái nhìn tổng quan về các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến ngành Ngoài ra, các báo cáo của VIRAC còn chuyên sâu với việc kết hợp số liệu trực quan qua biểu đồ và bảng biểu, cùng với phân tích và diễn giải chi tiết nhằm hỗ trợ đưa ra quyết định chính xác.

+ Thực trạng thị trường sản phẩm Báo cáo Ngành của VIRAC

- Theo khu vực địa lý:

VIRAC chia thị trường Việt Nam thành hai phân đoạn chính: từ Đà Nẵng đến Hồ Chí Minh (bao gồm Đà Nẵng) và từ Đà Nẵng đến Hà Nội, nhằm tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn Các chi nhánh chính của VIRAC nằm ở Hà Nội và Hồ Chí Minh, vì vậy việc phân đoạn thị trường như trên giúp đơn vị dễ dàng triển khai các hoạt động marketing và kinh doanh phù hợp Hiện tại, VIRAC đang cố gắng thực hiện tốt các chiến lược marketing và kinh doanh để đảm bảo mục tiêu của mình được thống nhất, hướng tới tăng trưởng bền vững trên thị trường Việt Nam.

DOANH SỐ SẢN PHẨM BÁO CÁO NGÀNH THEO KHU VỰC ĐỊA LÝ

So sánh năm 2021 với năm 2020

Hồ Chí Minh (bao gồm Đà Nẵng)

Bảng 02: Doanh số sản phẩm báo cáo ngành theo khu vực địa lý (2019 – 2021)

Vùng từ Đà Nẵng đến Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc mua các sản phẩm báo cáo ngành của CTCT Nghiên cứu Ngành và Tư vấn Việt Nam Đây là khu vực trọng điểm để các doanh nghiệp tập trung các hoạt động nghiên cứu thị trường và đưa ra các chiến lược phù hợp Việc nhận diện khu vực này giúp nâng cao hiệu quả trong việc tiếp cận các nguồn dữ liệu ngành và tối ưu hóa các quyết định kinh doanh.

- Theo khách hàng: Đơn vị: Nghìn bản báo cáo

DOANH SỐ SẢN PHẨM BÁO CÁO NGÀNH THEO KHÁCH HÀNG

2021 với năm 2020 Ngân hàng thương mại

Các công ty đa quốc gia 0.5 0.6 0.7 0.1 0.1

Các DN mới vào thị trường VN 0.3 0.4 0.6 0.1 0.2

Các nhà đầu tư cá nhân 0.07 0.09 0.12 0.02 0.03

Bảng 03: Doanh số sản phẩm báo cáo ngành theo khách hàng (2019 – 2021)

Hiện tại, khách hàng của VIRAC trải dài khắp cả nước Việt Nam và quốc tế, nhưng thị trường mục tiêu chủ yếu là thị trường trong nước, bao gồm cả khách hàng cá nhân và khách tổ chức Trong đó, khách hàng tổ chức, đặc biệt là các ngân hàng thương mại, chiếm phần lớn lượng đơn hàng mua báo cáo, thể hiện qua số liệu trong bảng Đặc điểm của khách hàng B2B là có yêu cầu cao, quá trình mua hàng phức tạp hơn so với khách hàng cá nhân, gồm nhiều bước và nhiều người tham gia, nhấn mạnh quyền lực đàm phán lớn nhưng đồng thời cũng có mức độ trung thành cao đối với công ty Khi đã tin tưởng và yêu thích sản phẩm của VIRAC, khách hàng tổ chức thường xuyên tái mua và giới thiệu sản phẩm đến các khách hàng mới, giúp mở rộng thị trường và củng cố mối quan hệ hợp tác lâu dài.

Trong thị trường hiện nay, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của VIRAC bao gồm FiinGroup, Vietdata – Dữ liệu kinh tế, Vietnam Credit và Dun & Bradstreet, đều cung cấp các sản phẩm phù hợp với cùng đối tượng khách hàng và nhu cầu của thị trường Các công ty này ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của VIRAC, khiến công ty luôn nỗ lực mang đến dịch vụ và sản phẩm báo cáo chất lượng cao để giữ vững vị thế cạnh tranh Đặc biệt, FiinGroup chính là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của VIRAC, góp phần thúc đẩy sự phát triển và đổi mới của công ty trên thị trường.

 Về sản phẩm: Phân tích có chọn lọc, ngắn gọn; Biểu đồ rõ ràng; Dự báo, triển vọng phân tích sâu

 Đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, báo cáo.

 Có mạng lưới và quan hệ tốt với các cơ quan chủ quản ngành và doanh nghiệp để thu thập thông tin/dữ liệu

 Linh hoạt trong việc cung cấp/điều chỉnh sản phẩm theo nhu cầu đặc trưng của khách hàng

Báo cáo Ngành thiếu thông tin về thị trường toàn cầu, khiến người đọc khó nhận diện mối liên hệ giữa Việt Nam và thế giới Phần dành cho Việt Nam cũng không cung cấp nhiều dữ liệu về hoạt động xuất nhập khẩu, gây hạn chế trong việc phân tích xu hướng thương mại quốc tế.

+ Định vị trên thị trường mục tiêu

VIRAC định vị là doanh nghiệp có giá cạnh tranh kèm dịch vụ hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu khách hàng trong và ngoài nước Ngoài dịch vụ tư vấn miễn phí, VIRAC cam kết cung cấp các báo cáo chất lượng, chứa thông tin hữu ích hỗ trợ hoạt động kinh doanh, đầu tư và sản xuất của khách hàng Công ty còn tổ chức các chương trình tri ân, tặng quà cho khách hàng nhân các ngày lễ lớn như Tết Trung Thu và Tết Nguyên Đán, qua đó nâng cao độ tin cậy và thể hiện tính chuyên nghiệp.

2.3.2 Thực trạng giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Báo cáo Ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam

Kết quả khảo sát từ 20 khách hàng cho thấy đa số phản hồi hài lòng về sản phẩm Báo cáo ngành của VIRAC, nhưng vẫn còn một số ý kiến chưa hài lòng về chất lượng phần triển vọng và dự báo trong báo cáo chưa đủ chi tiết Một số khách hàng cũng đề cập tới trải nghiệm thanh toán trên website và dịch vụ chăm sóc khách hàng cần cải thiện Ngoài ra, khách hàng đề nghị VIRAC nên đa dạng hóa nguồn dữ liệu và phân tích sâu hơn nữa để nâng cao chất lượng báo cáo ngành.

Trong 20 phiếu khảo sát, đa số khách hàng biết đến sản phẩm Báo cáo Ngành của VIRAC là qua người thân hay bạn bè giới thiệu Điều này cho thấy, hiện tại VIRAC đã và đang làm tốt việc phục vụ khách hàng hiện tại, làm cho họ hài lòng và họ giới thiệu sản phẩm của VIRAC đến với những người khác Đây là một tín hiệu khá tốt mà VIRAC cần phát triển và cải thiện hơn nữa quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ của mình đến tay khách hàng

+ Thực trạng giải pháp sản phẩm dịch vụ:

Các sản phẩm Báo cáo Ngành của VIRAC được cập nhật liên tục theo từng quý, dựa trên nhu cầu thực tế của khách hàng Những ngành "hot" mang lại doanh thu cao được đầu tư mạnh mẽ để nghiên cứu và phát triển chuyên sâu, nhằm cung cấp những thông tin giá trị nhất cho khách hàng Trong khi đó, những báo cáo ít nhận phản hồi tích cực sẽ được chuyển thành sản phẩm miễn phí, như báo cáo kinh tế vĩ mô của VIRAC thường xuyên được tặng kèm để hỗ trợ khách hàng tiếp cận kiến thức hữu ích mà không mất phí.

- Danh mục sản phẩm Báo cáo Ngành tại VIRAC:

Bất động sản khu công nghiệp

Dầu khí Dệt may Điện Đồ uống x

Kinh tế vĩ mô Linh kiện điện tử

Healthcare + TBYT Khoáng sản (gộp Quặng và Phi kim- cát, đá, sỏi) Thu gom xử lý rác thải Viễn thông

Bảng 04: Danh mục sản phẩm Báo cáo Ngành của VIRAC

VIRAC là công ty chuyên cung cấp các báo cáo ngành theo quý và năm cho 28 lĩnh vực kinh tế, đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của khách hàng Công ty còn cung cấp các báo cáo tùy chỉnh theo yêu cầu, đảm bảo độ chính xác và tính hữu ích cao để mang lại hiệu quả tối đa cho khách hàng Khách hàng đóng vai trò trung tâm trong mọi hoạt động của VIRAC, vì vậy các sản phẩm và dịch vụ đều hướng tới sự hài lòng và thỏa mãn của khách hàng trước, trong và sau khi ký hợp đồng mua báo cáo.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng giải pháp

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Khách hàng đánh giá cao chất lượng sản phẩm của VIRAC, xứng đáng với khoản chi trả của họ Các hoạt động phân phối và xúc tiến đều mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng, góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng so với đối thủ cạnh tranh Thành công này là thành quả đáng ghi nhận của toàn bộ tập thể công ty VIRAC.

Công ty đã bắt đầu chú trọng đến việc đánh giá hiệu quả của các hoạt động marketing, góp phần nâng cao chỉ tiêu năng lực cạnh tranh sản phẩm Việc này giúp cải thiện khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và thúc đẩy phát triển bền vững cho doanh nghiệp Theo báo cáo ngành, việc đánh giá hiệu quả marketing là yếu tố quan trọng để đạt được các chỉ tiêu năng lực cạnh tranh đề ra.

Công ty cần đầu tư nguồn lực vào nghiên cứu thị trường và khách hàng để xác định chính xác khách hàng mục tiêu và thị trường mục tiêu, vì đây là hoạt động then chốt định hướng mọi chiến lược marketing và nâng cao năng lực cạnh tranh Hiện nay, công ty chủ yếu tập trung vào khách hàng B2B mà chưa khai thác đủ thị trường khách hàng B2C, trong đó có nhiều cá nhân quan tâm đến đầu tư chứng khoán và cổ phiếu Thị trường khách hàng cá nhân này là cơ hội tiềm năng mà VIRAC có thể xem xét mở rộng trong tương lai thông qua các kế hoạch và chiến lược phù hợp.

Hoạt động marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm còn gặp nhiều hạn chế như giá cả của sản phẩm đánh giá cao hơn so với đối thủ, khiến quá trình mua hàng của khách hàng kéo dài hơn Một số khách hàng phản ánh rằng hotline của công ty chưa hỗ trợ kịp thời, trong khi website dễ tìm hiểu nhưng phần thanh toán gặp khó khăn hoặc gặp lỗi kỹ thuật Ngoài ra, nhân viên tư vấn còn chưa am hiểu sâu sắc về sản phẩm theo đánh giá của khách hàng Trong quá trình thực tập tại VIRAC, tôi nhận thấy các hoạt động quảng cáo chương trình khuyến mãi tiếp cận được khách hàng nhưng việc thu thập dữ liệu khách hàng chưa hiệu quả, chủ yếu do nội dung quảng cáo chưa đủ thu hút và hấp dẫn.

Hiện tại, nhiều công ty chưa chú trọng đúng mức đến việc đánh giá hiệu quả hoạt động marketing, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Việc không có các chỉ tiêu rõ ràng để đo lường thành công trong hoạt động marketing khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc điều chỉnh chiến lược phù hợp Theo báo cáo ngành, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải đặt trọng tâm vào đánh giá hiệu quả marketing một cách toàn diện và thường xuyên Thiếu các chỉ tiêu đánh giá chính xác làm giảm khả năng tối ưu hóa hoạt động marketing, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế

Khách hàng tổ chức cần có sự tác động đặc biệt và suy tính kỹ lưỡng hơn trong quá trình mua hàng so với khách hàng cá nhân Điều này giúp đảm bảo lựa chọn đúng đắn nhưng cũng tạo ra rào cản và khó khăn trong việc triển khai và đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh.

Thứ hai, thị trường báo cáo ngành ngày càng sôi động với sự gia tăng số lượng công ty cung cấp dịch vụ này, phản ánh tiềm năng phát triển lớn trong lĩnh vực Đặc biệt, VIRAC đang phải nỗ lực hơn nữa để mở rộng khách hàng và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường đầy thử thách này.

Hiện tại, công ty chủ yếu tập trung vào thị trường khách hàng là ngân hàng do mới thành lập được 7 năm với nguồn lực và quy mô còn hạn chế Trong giai đoạn này, VIRAC đang chuẩn bị bước vào quá trình phát triển, vì vậy ưu tiên hàng đầu là phát triển thị trường ngân hàng Sau khoảng 2-3 năm, khi đã định vị vững chắc trên thị trường, công ty dự kiến mở rộng sang các thị trường khách hàng khác, bao gồm cả nhà đầu tư nước ngoài.

Hoạt động marketing của công ty vẫn còn nhiều hạn chế do bộ phận marketing mới thành lập và chuyên môn hóa chỉ từ năm 2019, khiến các hoạt động tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ khách hàng chưa được tối ưu Nguyên nhân chính đến từ việc phân bổ ngân sách quảng cáo chưa hợp lý và nội dung chưa đủ hấp dẫn để kích thích sự tò mò của khách hàng Thêm vào đó, sản phẩm đặc thù của công ty chưa được giới thiệu và đào tạo rõ ràng, dẫn đến nhân viên tư vấn và bán hàng chưa hiểu sâu về sản phẩm Về mặt giá cả, nhiều khách hàng cảm thấy mức giá chưa xứng đáng và sẽ không sẵn sàng chi trả khi công ty điều chỉnh tăng giá, do họ chưa nhận thức rõ các điểm khác biệt vượt trội của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh Nguyên nhân cốt lõi của vấn đề này là hoạt động truyền thông về chất lượng sản phẩm chưa đạt hiệu quả, cộng với bộ phận bán hàng cá nhân chưa giải thích rõ ràng giá trị của sản phẩm tới khách hàng.

Do khâu đánh giá hiệu quả hoạt động marketing chưa thực sự được chú trọng và phát triển nên chưa mang lại hiệu quả cao

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰCCẠNH TRANH CHO SẢN PHẨM BÁO CÁO NGÀNH CỦA CÔNG TY CỔPHẦN NGHIÊN CỨU NGÀNH VÀ TƯ VẤN VIỆT NAM – VIRAC

Dự báo các thay đổi của các yếu tố môi trường, thị trường của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam trong thời gian tới

3.1.1 Dự báo về triển vọng về các yếu tố môi trường, thị trường của CTCP Nghiên cứu Ngành và Tư vấn Việt Nam trong ngành

Thị trường cung cấp thông tin về các ngành kinh tế trong nước hiện nay có nhiều tên tuổi như VIRAC, Fiin Group, Vietdata, Vietnambiz và Agromonitor Với vai trò quan trọng của thông tin đối với các nhà đầu tư và doanh nghiệp, số lượng các công ty cung cấp báo cáo ngành ngày càng tăng, cho thấy thị trường này đang phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai Thị trường thông tin ngành kinh tế luôn biến động không ngừng và khó dự đoán, do đó, các doanh nghiệp cần có nguồn dữ liệu chính xác để xây dựng kế hoạch và chiến lược phù hợp Chính vì vậy, thị trường báo cáo ngành sẽ mở rộng hơn nữa trong thời gian tới, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thông tin chính xác và kịp thời.

Trong 9 tháng đầu năm 2022, theo số liệu cập nhật từ Bộ Công Thương, số lượng doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường liên tục đạt những thành tích ấn tượng, vượt qua các mốc kỷ lục trước đó, cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ và sự phát triển tích cực của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Trong 9 tháng đầu năm, số lượng doanh nghiệp thành lập mới đạt 160 nghìn, vượt xa mức 117.830 doanh nghiệp cùng kỳ năm ngoái, ghi nhận mức tăng 1,4 lần so với số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường Ngoài ra, số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường cũng cao hơn mức trung bình của giai đoạn 2017-2021, gấp 1,3 lần These figures phản ánh sự phục hồi tích cực và khả năng tăng trưởng của khối doanh nghiệp trong thời gian gần đây.

Năm 2022, số lượng doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường vẫn cao hơn so với tổng số doanh nghiệp mới thành lập, cho thấy thị trường vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức Tuy nhiên, trong tháng 9/2022, có 11.466 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, tăng 194,1% so với cùng kỳ, phản ánh sự phát triển tích cực của thị trường Sự gia nhập ngày càng nhiều của các doanh nghiệp kéo theo nhu cầu về thông tin ngành nghề ngày càng tăng, đặc biệt đối với khách hàng của VIRAC Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường Báo cáo ngành và khẳng định vai trò quan trọng của VIRAC trong việc cung cấp dữ liệu chính xác, kịp thời.

3.1.2 Phương hướng giải hoạt động marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Báo cáo Ngành của CTCP Nghiên cứu Ngành và Tư vấnViệt Nam trong thời gian tới

Theo kết quả phỏng vấn Ban lãnh đạo công ty, khách hàng tổ chức, đặc biệt là các ngân hàng, vẫn là mục tiêu chính trong chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới Công ty tập trung vào các nhiệm vụ chính nhằm mở rộng đối tượng khách hàng tổ chức, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Báo cáo ngành Các kế hoạch này bao gồm hoàn thiện các chiến lược marketing về sản phẩm, điều chỉnh chính sách giá cả và đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại để thúc đẩy doanh số và vị thế cạnh tranh trên thị trường.

“+ Về khách hàng tổ chức: VIRAC định hướng hoạt động khối khách hàng tổ chức này sẽ tập trung vào những nhiệm vụ sau đây:

Để nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty cần tuyển dụng những chuyên gia giàu kinh nghiệm và đào tạo bộ phận nghiên cứu sản phẩm bài bản Việc này giúp đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, khách quan và chuyên sâu, từ đó đáp ứng nhu cầu cao của khách hàng Chất lượng sản phẩm được cải thiện thông qua việc nghiên cứu kỹ lưỡng và phát triển dựa trên dữ liệu đáng tin cậy, nâng cao sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng.

Chúng tôi chuyên tuyển dụng đội ngũ bán hàng cá nhân chuyên nghiệp, có năng lực tư vấn sản phẩm một cách toàn diện và sâu sắc nhất Đội ngũ của chúng tôi hiểu rõ ngành báo cáo, giúp khách hàng đưa ra những giải pháp tối ưu và phù hợp nhất Với kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn cao, nhân viên bán hàng của chúng tôi cam kết mang lại dịch vụ tư vấn sâu rộng, nâng cao hiệu quả kinh doanh của quý doanh nghiệp.

VIRAC hướng đến nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách không ngừng phát triển và hoàn thiện các giải pháp marketing hiệu quả Công ty tập trung tối ưu hóa các biến số quan trọng như sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến để đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp VIRAC nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng thị phần và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trên thị trường.

Chúng tôi không ngừng nỗ lực cải thiện chất lượng sản phẩm để mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng Song song đó, công ty tập trung nghiên cứu nhu cầu và thị hiếu khách hàng để đáp ứng một cách chính xác và kịp thời Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về mong muốn của khách hàng, từ đó nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng Với cam kết này, chúng tôi hướng tới việc phát triển sản phẩm phù hợp với xu hướng, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Chúng tôi tập trung đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng Điều này giúp nâng cao trải nghiệm và lợi ích của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty, đồng thời giữ vững mức giá cạnh tranh trên thị trường Việc nâng cao giá trị mà không ảnh hưởng đến mức giá giúp chúng tôi duy trì sự hài lòng và trung thành của khách hàng.

- Phân phối: Cải thiện, tập trung đầu tư vào website – bộ mặt của VIRAC để khách hàng có thể tìm hiểu sản phẩm dễ dàng”

Chúng tôi tiếp tục thực hiện các chương trình giảm giá đặc biệt trong các ngày lễ và dịp Tết nhằm tri ân khách hàng Đồng thời, hoạt động truyền thông online cũng được chú trọng để mở rộng phạm vi tiếp cận và tăng cường chiến dịch tiếp thị Các chương trình khuyến mãi này không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu trong lòng người tiêu dùng.

3 nền tảng là: google, linkedIn và fanpage

Đề xuất các giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam

Việc lựa chọn khách hàng mục tiêu là các tổ chức ngân hàng giúp công ty thành công trong việc phát triển thị trường và xây dựng tập khách hàng Tuy nhiên, điều này vô tình khiến công ty chưa tập trung đủ nguồn lực để khai thác các thị trường khách hàng cá nhân, đặc biệt là các nhà đầu tư muốn đầu tư vào ngành hoặc doanh nghiệp Trong khi doanh thu và lợi nhuận từ sản phẩm Báo cáo Ngành đã liên tục tăng trong 3 năm gần đây, VIRAC nên thực hiện các chiến lược mở rộng hơn bằng cách hướng đến khách hàng cá nhân, đặc biệt là các nhà đầu tư cá nhân Việc này nhằm mục đích tăng trưởng thị phần sản phẩm Báo cáo Ngành tại Việt Nam, khi thị trường này đang có tiềm năng lớn để phát triển đầu tư vào các ngành và doanh nghiệp hàng đầu như Vinamilk, Vingroup, Kido, v.v.

3.2.2 Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam, cần triển khai các giải pháp marketing thực tế và phù hợp với mục tiêu riêng biệt của từng doanh nghiệp VIRAC, dù mới thành lập 7 năm nhưng đã tạo dựng được vị thế nhất định trên thị trường, tuy nhiên vẫn còn nhiều giải pháp marketing của công ty chưa đạt hiệu quả tối đa Những đề xuất dưới đây hy vọng sẽ mang lại góc nhìn mới và góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

3.2.2.1 Giải pháp marketing sản phẩm

Tập khách hàng mục tiêu của VIRAC là khách hàng B2B, do đó, công cụ bán hàng cá nhân đóng vai trò then chốt trong việc mang lại sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm Mỗi nhân viên trong phòng tư vấn và bán hàng cần tích cực nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cũng như phẩm chất trách nhiệm đối với công việc và khách hàng, liên tục trau dồi kiến thức, kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm qua từng ngày Công ty nên tổ chức các chương trình thi đua giữa các phòng ban để thúc đẩy động lực làm việc và có hình thức nhắc nhở hoặc kỷ luật để ngăn chặn các lỗi sai phạm, giúp duy trì chất lượng dịch vụ Ngoài ra, các chương trình đào tạo, huấn luyện định kỳ hàng quý hoặc hàng năm sẽ nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng và nghiệp vụ của nhân viên, góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp.

Để nâng cao chất lượng sản phẩm báo cáo, công ty cần tập trung cải thiện phần dự báo và triển vọng ngành kinh tế, vì khảo sát khách hàng cho thấy hiện tại chưa đủ sâu và đáp ứng nhu cầu thị trường Đầu tư vào đào tạo nhân viên trong bộ phận sản phẩm hoặc thuê các chuyên gia có chuyên môn cao sẽ giúp nâng cao chất lượng nội dung và đáp ứng mong đợi của khách hàng.

Nâng cao chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hút khách hàng của doanh nghiệp Để thúc đẩy sự hài lòng và tin tưởng từ khách hàng, VIRAC cần tập trung vào các hoạt động liên quan đến cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng Việc cải thiện chất lượng dịch vụ không chỉ giúp tăng sự cạnh tranh mà còn góp phần xây dựng hình ảnh uy tín và phát triển bền vững cho VIRAC trong thị trường.

Bổ sung dịch vụ hỗ trợ là giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao giá trị gia tăng cho khách hàng, tạo sự hài lòng và tin tưởng Khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng hơn khi nhận được dịch vụ hỗ trợ miễn phí, từ đó giảm bớt sự quan tâm đến yếu tố giá cả và đưa ra quyết định mua hàng nhanh chóng hơn Việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ chất lượng không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn thúc đẩy doanh thu và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Để duy trì cạnh tranh về giá, doanh nghiệp không cần giảm giá sản phẩm mà nên tập trung mở rộng các dịch vụ đi kèm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Theo khảo sát, một số khách hàng không sẵn sàng chi trả thêm khi giá tăng, do đó việc gia tăng giá trị dịch vụ sẽ giúp thu hút và giữ chân khách hàng hiệu quả hơn Chiến lược này giúp doanh nghiệp nâng cao trải nghiệm khách hàng mà không cần cạnh tranh trực tiếp về giá thành.

Giải pháp về giá hỗn hợp giúp thúc đẩy khách hàng mua nhiều sản phẩm Báo cáo Ngành cùng lúc tại VIRAC Chính sách giá dành riêng cho khách hàng mua nhiều dịch vụ hoặc combo báo cáo ngành kinh tế khác nhau sẽ hợp lý hơn so với khách hàng chỉ sử dụng một dịch vụ đơn lẻ Việc áp dụng giảm giá cho các gói combo 28 báo cáo Ngành kinh tế đa dạng sẽ kích thích khách hàng tận dụng nhiều sản phẩm của VIRAC hơn Chính sách giá linh hoạt này không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn giúp tăng doanh thu và độ nhận diện thương hiệu của VIRAC trên thị trường.

Giải pháp giá phân hóa giúp công ty thiết lập mức giá phù hợp dựa trên giá trị mua hàng của khách hàng, như báo cáo ngành mà họ lựa chọn Đặc biệt, khách hàng mua nhiều sản phẩm hoặc bộ báo cáo nhiều ngành (trên 5 ngành) sẽ được hưởng chính sách giảm giá từ 10% đến 20%, thúc đẩy mua hàng và tăng doanh số.

3.2.2.3 Giải pháp marketing phân phối

VIRAC chủ yếu sử dụng kênh phân phối trực tiếp đến khách hàng thông qua website Hội tụ nhiều khách hàng tìm hiểu về công ty và sản phẩm của VIRAC, việc nâng cấp cơ sở dữ liệu, giao diện và hệ thống thông tin trên trang web là ưu tiên hàng đầu Công ty cần tập trung triển khai các hoạt động này để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu sản phẩm và nâng cao trải nghiệm người dùng trên nền tảng số.

VIRAC cần đầu tư nguồn lực tài chính phù hợp để xây dựng website chuyên nghiệp, đảm bảo hệ thống thanh toán trực tuyến hoạt động mượt mà và dễ sử dụng, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng Website phải có tốc độ load nhanh, đồng thời phần chân trang cần cung cấp đầy đủ thông tin liên hệ rõ ràng để khách hàng dễ dàng kết nối với công ty Nội dung website và phần thanh toán trực tuyến, bao gồm cả thẻ nội địa và quốc tế, cần được chú trọng để tạo sự thuận tiện tối đa cho người dùng Ngoài ra, để thúc đẩy các chương trình khuyến mãi, tri ân hoặc tặng báo cáo ngành, VIRAC nên thiết kế popup hoặc banner nổi bật xuất hiện ngay khi khách truy cập vào website, giúp khách hàng nhanh chóng nhận biết và tiếp cận các chương trình xúc tiến sản phẩm của công ty một cách hiệu quả.

3.2.2.4 Giải pháp marketing xúc tiến thương mại

Hiện nay, doanh nghiệp đã đạt được những thành công ban đầu trong xúc tiến thương mại, nhưng còn tồn tại nhiều hạn chế như các hoạt động quảng cáo chưa đủ hấp dẫn và hiệu quả, công cụ bán hàng cá nhân thiếu hiểu biết sâu sắc về sản phẩm, dẫn đến phản hồi chưa tích cực từ khách hàng Để nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo dấu ấn đặc biệt trong tâm trí khách hàng, các giải pháp đã đề xuất sẽ góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp.

Các hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty nên tập trung chủ yếu vào ba nền tảng chính là Google, LinkedIn và Fanpage, nhằm thu hút đúng đối tượng khách hàng mục tiêu của VIRAC Trong đó, Google Ads đóng vai trò quan trọng nhất vì đây là công cụ cung cấp dữ liệu khách hàng chính xác và hữu ích nhất, giúp doanh nghiệp tối ưu chiến dịch marketing hiệu quả hơn.

Để thu hút khách hàng hiệu quả, VIRAC cần tập trung vào việc tối ưu hóa nội dung trong các hoạt động quảng cáo, đặc biệt là sử dụng câu từ hấp dẫn và phù hợp Bên cạnh đó, việc tuyển chọn nhân viên đầu vào qua quy trình chặt chẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng khả năng thành công của các chiến dịch marketing.

VIRAC đang triển khai các chiến dịch email marketing để cập nhật thông tin về sản phẩm, tin tức và chương trình giảm giá tới khách hàng Tuy nhiên, hiệu quả của các chiến dịch này còn chưa cao, do đó, công ty cần chú trọng hơn vào nội dung và đối tượng nhận email, như đặc điểm, nhu cầu của khách hàng Việc hiểu rõ đối tượng mục tiêu sẽ giúp VIRAC cải thiện hiệu quả của mỗi chiến dịch email marketing, tăng khả năng thu hút và tương tác từ khách hàng.

Các đề xuất của sinh viên qua thực ở công ty liên quan tới các vấn đề chuyên môn của ngành và chuyên ngành

- Công việc của sinh viên ở đơn vị thực tập theo ngành và chuyên ngành đào tạo

+ Vị trí: Nhân viên Digital Marketing

 Triển khai các hoạt động quảng cáo trên facebook, google, linkedin

 Đề xuất các ý tưởng cho hoạt động digital marketing, cụ thể về mảng content

 Triển khai các chiến dịch email marketing và sms marketing

 Xây dựng kế hoạch content cho các kênh mạng xã hội của VIRAC

 Viết bài chuẩn SEO cho kênh website chính thức của VIRAC

 Hỗ trợ phòng khác theo yêu cầu của quản lý

-Đề xuất của sinh viên đối với công ty trong quá trình thực tập

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam, tôi đã vận dụng thành công kiến thức chuyên môn và tư duy marketing vào công việc tại phòng Marketing Bên cạnh đó, tôi xin đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hoạt động marketing của công ty.

Sau một thời gian thực tập, tôi nhận thấy một số nhân viên tư vấn chưa hiểu rõ sản phẩm của công ty do đặc thù của sản phẩm này, mặc dù đã được đào tạo và tổ chức các buổi training Tôi đề xuất phòng marketing thực hiện các bài kiểm tra về sản phẩm để nâng cao kiến thức cho đội ngũ bán hàng và marketing, giúp họ giải thích rõ ràng hơn với khách hàng Trong chiến lược nội dung trên các nền tảng mạng xã hội và website, công ty đa dạng hóa hình thức nội dung như chữ, hình ảnh và video, tuy nhiên phòng marketing cần chú trọng vào chất lượng nội dung Đặc biệt với sản phẩm Báo cáo Ngành, các bài viết liên quan đến ngành kinh tế phải có nội dung sâu sắc, hiểu rõ tình hình, dự báo triển vọng ngành, mang lại giá trị thực sự cho khách hàng Nội dung chất lượng giúp thu hút khách hàng, kích thích hành động mua hàng, từ đó gia tăng doanh thu, lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường mục tiêu.

+ Tham gia event liên quan đến doanh nghiệp để tiếp cận những khách hàngB2B

Các kiến nghị chủ yếu với giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Báo cáo ngành của CTCP Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước

Trong bất kỳ mô hình tổ chức xã hội nào, Nhà nước và pháp luật đóng vai trò quan trọng, chi phối mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Tuy nhiên, chúng cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài, đặc biệt là sự phát triển của Công nghệ Thông tin, truyền thông và Internet, tạo ra áp lực lớn đối với các thể chế này Các nhà nước hiện đại cần nhận diện rõ nhiệm vụ xây dựng xã hội thông tin như nền tảng cho sự phát triển toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội, đồng thời xây dựng chính sách quốc gia thúc đẩy quá trình này.

3.3.2 Kiến nghị đối với công ty

“Để có thể thực hiện tốt những giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Báo cáo ngành thì công ty cần:

Nâng cao chất lượng nguồn nhân sự là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ Chất lượng dịch vụ không thể đạt tiêu chuẩn cao nếu nhân viên không có trình độ và năng lực phù hợp Chính vì vậy, doanh nghiệp cần đặt mục tiêu hàng đầu là nâng cao kỹ năng và trình độ của đội ngũ nhân viên, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Phát triển công nghệ là yếu tố đột phá giúp doanh nghiệp nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quá trình hoạt động Đầu tư vào nghiên cứu và triển khai các nền tảng công nghệ chứa thông tin về các ngành kinh tế là cách để doanh nghiệp phát triển bền vững hơn Ngoài việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, doanh nghiệp cần chú trọng phát triển công nghệ để cắt giảm thời gian, công sức và mở ra cơ hội mới cho sự tăng trưởng.

Ngày đăng: 05/03/2023, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w