1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề án tốt nghiệp phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại học viện cảnh sát nhân dân đến năm 2020

39 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại Học viện Cảnh sát Nhân dân đến năm 2020
Trường học Học viện Cảnh sát Nhân dân
Chuyên ngành Đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên trong lực lượng công an
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 60,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 MỞ ĐẦU 1 1 Lý do lựa chọn đề án Đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế, phát triển giáo dục đào tạo càng là vấn đề cấp thiết để phát tr[.]

Trang 1

Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do lựa chọn đề án

Đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, hội nhập quốc tế, phát triển giáo dục đào tạo càng là vấn đề cấp thiết

để phát triển nguồn nhân lực Phát triển giáo dục đào tạo là trách nhiệm chungcủa cả hệ thống chính trị, của toàn dân, trong đó các nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục giữ vai trò quyết định trực tiếp đến chất lượng và nhịp độ pháttriển Thực tiễn cho thấy, mọi cuộc cải cách giáo dục đều bắt đầu từ giáo viên.Vấn đề này thể hiện rõ ở trong cải cách giáo dục có bốn thành phần cơ bản làcải cách đội ngũ giáo viên; cải cách chương trình giáo dục, đào tạo; cải cách tàichính của giáo dục và cải cách quản lý giáo dục thì cải cách giáo viên luônđược xác định là điều kiện tiên quyết để thực hiện các mục tiêu đã đề ra

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục là nhân tố chủ lực trong đổimới, phát triển giáo dục đào tạo và là yếu tố quyết định đến chất lượng giáodục đào tạo Vì họ vừa là những người xây dựng chương trình, nội dung giáodục đào tạo, vừa là những người truyền thụ, cố vấn, hướng dẫn người học lĩnhhội tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, phát triển nhân cách góp phần quan trọngtrong việc xây dựng, phát triển con người và tiến bộ xã hội

Công an nhân dân (CAND) được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ bảo

vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tộiphạm và các vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực an ninh trật tự Trước yêucầu, nhiệm vụ của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, lực lượng CAND

đã được xây dựng và không ngừng lớn mạnh, đảm đương tốt trọng trách đượcgiao Để có đội ngũ cán bộ Công an lớn mạnh như ngày nay là nhờ công tácgiáo dục đào tạo lực lượng CAND không ngừng phát triển, trang bị cho độingũ cán bộ Công an những tri thức khoa học và kỹ năng nghề nghiệp phù hợpvới yêu cầu công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội vàtheo kịp với tiến trình phát triển của nước nhà

Đóng góp vào sự lớn mạnh của lực lượng CAND có hệ thống các nhàtrường thuộc Bộ Công an (BCA), trong đó có Học viện Cảnh sát nhân dân(CSND) Đây là cơ sở nghiên cứu, đào tạo hàng đầu của lực lượng Công an nói

Trang 2

chung, CSND nói riêng, là cơ sở giáo dục trọng điểm của ngành Công an.Trong thời gian giới, phấn đấu đến năm 2020, Học viện CSND sẽ trở thành cơ

sở giáo dục trọng điểm, đạt chuẩn quốc gia

Tuy nhiên, so với yêu cầu của sự nghiệp phát triển trong lĩnh vực đấutranh phòng, chống tội phạm thì vấn đề bức xúc đặt ra cho công tác giáo dụcđào tạo của Học viện CSND là phải tập trung giải quyết nguồn nhân lực cán bộthay thế số hao hụt tự nhiên hàng năm và bổ sung đội ngũ cán bộ có trình độngày càng cao để đáp ứng với tình hình mới (xây dựng trường trọng điểm củaquốc gia) Trong khi đó, đội ngũ nhà giáo là lực lượng chủ công trong lĩnh vựcnày còn những bất cập, hạn chế: Số lượng giáo viên có học vị tiến sĩ của Họcviện hiện nay là 198 (thiếu hơn 200 tiến sĩ so với yêu cầu 400 tiến sĩ củatrường đại học trọng điểm của quốc gia); mất cân đối về độ tuổi; trình độ, chấtlượng còn chưa cao so với một số trường công lập thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân; về kiến thức thực tế và kỹ năng hoạt động thực tiễn nghề nghiệp còn

có những điểm hạn chế nhất định

Để thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo tại Họcviện CSND, góp phần bảo đảm tốt công tác xây dựng và phát triển đội ngũgiáo viên trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vàhội nhập quốc tế thì vấn đề cấp thiết đầu tiên là phải xây dựng và nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên của Nhà trường Đội ngũ này phát triển đủ sốlượng, bảo đảm chất lượng và cơ cấu hợp lý, sẽ đáp ứng được mục tiêu, yêucầu phát triển của Học viện CSND Chính vì vậy, đòi hỏi phải nghiên cứu,

triển khai thực hiện Đề án “Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại Học viện Cảnh sát nhân dân đến năm 2020” là hoàn toàn cấp thiết,

có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao

1.2 Mục tiêu của đề án:

1.2.1 Mục tiêu chung

Ưu tiên hàng đầu đầu tư xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên của Họcviện CSND đáp ứng yêu cầu trở thành cơ sở giáo dục của đại học nghiên cứu,đào tạo đa ngành đa lĩnh vực, là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao bậc đại học, sau đại học và bồi dưỡng nâng cao cho đội ngũ cán bộ lãnh

Trang 3

đạo, chỉ huy cấp chiến lược của lực lượng CAND; đào tạo một số ngành, nghềcần thiết cho CAND mà các trường khác không có khả năng đào tạo nhằm đápứng yêu cầu, nhiệm vụ, bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm TTATXH.

Xây dựng Học viện CSND trở thành trung tâm nghiên cứu khoa họchàng đầu của lực lượng Công an nhân dân; là đơn bị chủ lực trong nghiên cứu,tổng kết, xây dựng và phát triển lý luận nghiệp vụ Công an; tư vấn giúp Bộtrưởng những vấn đề khoa học quản lý nhà nước về an ninh trật tự và đấu tranhphòng chống tội phạm; tham gia có hiệu quả hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc

tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học và giải quyết những vấn đề về thực tiễn đặt

ra trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội

Xây dựng Học viện CSND giữ vai trò nòng cốt cho sự phát triển chungcủa các học viện, các trường CAND trong giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoahọc và hợp tác quốc tế; là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, cán bộ quản lýgiáo dục cho các trường CAND và là đơn vị vũ trang tập trung dự bị tác chiếncủa Bộ Công an

Xây dựng Học viện CSND có cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đồng bộ, hiệnđại, đạt chuẩn quốc gia; đáp ứng yêu cầu giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoahọc theo chức năng nhiệm vụ của trường trọng điểm

Trang 4

sử dụng công nghệ cao…v.v); Kỹ thuật hình sự (Kỹ thuật hình sự truyềnthống; Kỹ thuật phòng chống tội phạm, Pháp y hình sự…); Quản lý nhà nước

về an ninh trật tự; Quản lý trật tự an toàn giao thông (Cảnh sát giao thôngđường bộ, đường sắt; Cảnh sát giao thông đường thủy); Thi hành án hình sự và

hỗ trợ tư pháp; Cảnh sát vũ trang; Tham mưu chỉ huy bảo vệ an ninh, trật tự,…v.v; nhóm ngành Luật (Luật Hình sự, Luật Tố tụng hình sự, Tội phạm học,Khoa học Điều tra hình sự…v.v); Giáo dục Quốc phòng – An ninh; Ngôn ngữtiếng Anh; Ngôn ngữ tiếng Trung Quốc; Đào tạo hệ dân sự nhóm ngành Luật,nhóm ngành Quản lý nhà nước (Quản lý nhà nước về xã hội, Quản lý nhà nước

về đô thị, Quản lý nhà nước về nông thôn,v.v); Ngôn ngữ tiếng Anh; Ngôn ngữtiếng Trung Quốc

Đủ tiềm lực phát triển thành trung tâm nghiên cứu khoa học hàng đầucủa CAND và có uy tín trong phạm vi quốc gia; có đội ngũ cán bộ nghiên cứukhoa học đủ sức giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học,công nghệ trọng điểm của Bộ Công an, tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Công an cácvấn đề bảo vệ an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm và bảo đảmtrật tự an toàn xã hội ở tầm chiến thuật và chiến lược

Cơ cấu tổ chức, bộ máy đồng bộ, hiệu quả theo mô hình trường trọngđiểm quốc gia; đội ngũ giảng viên đủ về số lượng theo tỷ lệ trung bình 1 giảngviên/15 sinh viên; số giảng viên, cán bộ nghiên cứu đạt chuẩn về chất lượng cótrình độ tiến sĩ đạt 400 người, (chiếm 40%), trình độ thạc sĩ đạt 55%; cán bộquản lý giáo dục, cán bộ tham mưu, tổng hợp có trình độ tiến sĩ đạt 35%, trình

Hằng năm tổ chức đào tạo ngoại ngữ tiếng Anh đạt trình độ TOEFL 400hoặc IELTS 4.5 tạo nguồn cho giáo viên đi học cao học, nghiên cứu sinh nhằmđạt chỉ tiêu về trình độ chuyên môn đã xác định trong mỗi giai đoạn Tổ chức

Trang 5

bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ ứng dụng cụng nghệ thụng tin nhằm gúp phầnnõng cao chất lượng giảng dạy, quản lý trong Học viện.

Tổ chức bồi dưỡng đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm trước khi giao thựchiện nhiệm vụ giảng dạy; bồi dưỡng bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ nănghoạt động thực tiễn, nõng cao trỡnh độ về khoa học giỏo dục đỏp ứng với chứcdanh giảng dạy, quản lý trước khi bổ nhiệm

Xõy dựng mụi trường, cơ chế chớnh sỏch, kế hoạch phự hợp để mỗigiỏo viờn phấn đấu đạt tiờu chuẩn chức danh trong giảng dạy, huấn luyện,thực hiện nghiờm tỳc cuộc vận động “Mỗi thầy giỏo, cụ giỏo là tấm gương

về đạo đức, tự học và sỏng tạo”; tổ chức tốt cụng tỏc đỏnh giỏ, phõn loại,cụng tỏc thi đua, khen thưởng xột tặng cỏc danh hiệu vinh dự đối với nhàgiỏo theo quy định của nhà nước và của lực lượng CAND

Cú cơ sở vật chất tại tại phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liờm, thànhphố Hà Nội đồng bộ, hiện đại ngang tầm với cỏc nước tiờn tiến trong khu vực

1.3 Nhiệm vụ của đề ỏn:

- Làm sỏng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay trong xõydựng, phỏt triển đội ngũ giỏo viờn tại Học viện CSND để hướng tới đỏp ứngyờu cầu của trường đại học trọng điểm đạt chuẩn quốc gia

- Khảo sỏt đỏnh giỏ số lượng giỏo viờn cơ hữu hiện nay của nhà trườngtrờn cỏc mặt: Giới tớnh, độ tuổi, đơn vị cụng tỏc, trỡnh độ hiện cú tại tỏc đơn

vị giảng dạy, chỉ ra một số ưu điểm, hạn chế và nguyờn nhõn của hạn chế củađội ngũ giỏo viờn trong quỏ trỡnh giảng dạy để làm cơ sở xõy dựng và phỏttriển đội ngũ giỏo viờn tại Học viện CSND trong thời gian tới

- Đưa ra những giải phỏp nhằm nõng cao chất lượng, hiệu quả trongcụng tỏc giảng dạy tại Học viện CSND khi nhà trường trở thành trường đại họctrọng điểm đạt chuẩn quốc gia

1.4 Giới hạn của đề ỏn

- Phạm vi đối tượng nghiờn cứu của Đề ỏn là: Nghiờn cứu cỏc nội dung,

yờu cầu đảm bảo việc đầu tư thực hiện cỏc khõu trong cụng tỏc xõy dựng, nõngcao chất lượng đội ngũ giỏo viờn trờn cỏc mặt: Cụng tỏc xõy dựng chỉ tiờu biờnchế đội ngũ giỏo viờn; cụng tỏc tuyển chọn; cụng tỏc đào tạo, bồi dưỡng nõng

Trang 6

cao trình độ mọi mặt và công tác thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viêntại Học viện CSND.

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu của đề án: Nghiên cứu đánh giá thực

trạng mức độ đạt được của Học viện hiện nay, từ đó xác định mục tiêu, lộ trìnhđầu tư phát triển đội ngũ giáo viên của Học viện CSND đến năm 2020

- Phạm vi về không gian: Đề án nghiên cứu tại Học viện CSND, phường

Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Trang 7

Phần 2 NỘI DUNG 2.1 Căn cứ xây dựng đề án

2.1.1 Căn cứ khoa học, lý luận

- Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường CAND lànội dung quan trọng để thực hiện đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục đàotạo trong CAND theo tiến trình đổi mới, phát triển giáo dục đào tạo của đấtnước, do đó nội dung của đề án phải bám sát nội dung, yêu cầu chung của từnggiai đoạn phát triển chung

- Phải trên cơ sở yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng lực lượng CAND nóichung, giáo dục, đào tạo nói riêng để đầu tư xây dựng, phát triển đội ngũ giáoviên, cán bộ quản lý giáo dục bảo đảm đi trước một bước nhằm chủ động thựchiện và đáp ứng tốt nhiệm vụ đặt ra trong mỗi giai đoạn

- Những nội dung, chỉ tiêu đặt ra trong xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục các trường CAND phải đáp ứng,phù hợp với các văn bản quy định, các chỉ tiêu và chuẩn mực chung của Nhànước, phù hợp với yêu cầu thực tế của công tác công an đặt ra cho sự phát triểncủa mỗi trường

- Việc xác định lộ trình, giải pháp thực hiện những mục tiêu, nội dungcủa Đề án phải đảm bảo tính tiên tiến, thiết thực và khả thi; chú trọng việckiểm định, sơ kết, đánh giá, nghiên cứu bổ sung phù hợp với sự biến động,phát triển của thực tiễn

tổ chức của Bộ Công an

- Luật Giáo dục năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của LuậtGiáo dục, năm 2009; các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành các Luật này; hệ thống các điều lệ trường đại học

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-

Trang 8

2020; Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT ngày 29/12/2011 phê duyệt quy hoạchphát triển nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020

- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày của Chính phủ về đổi mới cơ bản

và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã xác định mụctiêu cụ thể về xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ về sốlượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyênmôn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến; bảo đảm tỷ lệ sinhviên/giảng viên của cả hệ thống giáo dục đại học không quá 20; đến năm 2020

có ít nhất 60% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và 35% đạt trình độ tiến sĩ

- Quyết định số 1229/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án “Quy hoạch tổng thể, nâng cao năng lực và chất lượngđào tạo của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong CAND đến năm 2020” (sau đâygọi tắt là Đề án tổng thể số 1229)

- Các văn bản xác định về cơ cấu hệ thống nhà trường và quy mô đàotạo của các trường CAND, trong đó có Học viện CSND

+ Cơ cấu hệ thống trường CAND về quy mô đào tạo theo Quyết định số

484/2004/QĐ-BCA(X14) ngày 27/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an

+ Ngày 07/10/2010, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quyết định số3994/QĐ-BCA về quy mô đào tạo và địa điểm của các học viện, các trườngCAND đến năm 2020, theo đó Học viện CSND có quy mô trong từng giaiđoạn (trước năm 2010, đến 2015, đến năm 2020) cụ thể như sau: 3.800, 9.500,12.000 học viên;

2.1.3 Căn cứ thực tiễn

a Số lượng học viên 

Số liệu thu thập từ báo cáo tại thời điểm tính đến hết năm 2016, bảngthống kê cho thấy Học viện CSND có lưu lượng học viên vượt so với quy môđược giao đến năm 2015 (thực tế là gần 1,8 vạn sinh viên), nếu tính theo quy

mô của Quyết định số 484 của Bộ trưởng BCA ngày 04/6/2004 thì số học viêntập trung tại trường vượt trên 100%

Hạn chế, bất cập từ thực trạng tổ chức đào tạo theo nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cán bộ:

Trang 9

+ Quy hoạch phát triển của Học viện CSND chưa mang tính chiến lượctổng thể dài hạn nên còn bị động so với yêu cầu tăng biên chế đội ngũ cán bộcủa lực lượng CAND.

+ Quy mô đào tạo chậm điều chỉnh trước yêu cầu thực tế tuyển sinh nên

bị động trong việc đáp ứng các nguồn lực bảo đảm cho công tác đào tạo, nhất

là nguồn lực về giáo viên trực tiếp giảng dạy

b Cơ cấu ngành, chuyên ngành và nội dung, yêu cầu giáo dục đào tạo tại Học viện CSND

Cơ cấu ngành và chuyên ngành đào tạo hiện nay gồm:

- Đào tạo trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ có 4 chuyên ngành thuộckhoa học luật, khoa học an ninh tại Học viện CSND;

- Đào tạo trình độ đại học có 15 chuyên ngành thuộc 7 ngành gồm: Luật,ngoại ngữ và 5 ngành đào tạo nghiệp vụ Công an thuộc nhóm ngành khoa học

an ninh trật tự

Từ thực tế cơ cấu ngành, chuyên ngành và chương trình giáo dục, đàotạo tại Học viện CSND, đòi hỏi việc tuyển chọn, xây dựng đội ngũ giáo viênkhông chỉ từ số học viên của nhà trường, mà phải tuyển nhiều ở các ngànhkhoa học ngoài Ngành Quá trình bồi dưỡng giáo viên cũng phải trang bị bổsung những kiến thức giúp giáo viên vừa nắm sâu về chuyên môn nghề nghiệp,vừa hiểu rộng về các nội dung liên quan Đào tạo của nhà trường phục vụ chongành Công an không chỉ trang bị phông kiến thức theo từng trình độ của giáodục quốc dân, mà còn đào tạo nghề nghiệp gắn trực tiếp với yêu cầu nhiệm vụcông tác chuyên môn Vì vậy, giáo viên phải có kiến thức thực tế công tác củaNgành, phù hợp giữa nội dung giảng dạy với yêu cầu nghề nghiệp, đặc biệt làgiáo viên thuộc lĩnh vực nghiệp vụ ngành và chuyên ngành Những vấn đề nàyảnh hưởng rất lớn đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên tạiHọc viện CSND

2.2 Nội dung cơ bản của đề án

2.2.1 Thực trạng của vấn đề cần giải quyết mà đề án hướng đến

Thực trạng đội ngũ giáo viên tại Học viện CSND hiện nay

- Số lượng và cơ cấu đội ngũ:

Trang 10

+ Thực trạng về số lượng giáo viên tại Học viện CSND đến tháng

12/2016 có 615 giáo viên/1120 cán bộ toàn Học viện Theo số lượng giáo viênhiện có, nếu tính theo quy mô được giao đến năm 2020 cần có 810 giáo viên,thiếu khoảng 25% (Dựa theo đề án 1229 của Chính phủ, năm 2011, phê duyệt

về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong các trường CAND đến năm 2020)

+ Về cơ cấu độ ngũ: Trong tổng số 615 giáo viên tại Học viện CSNDthì Giảng viên chính là 201 người, chiếm 32,7%; Giảng viên là 319 người,chiếm 51,9%; Trợ giảng là 96 người, chiếm 15,4% Về giới tính, có 416 người

là nam giới, chiếm 67,6%; nữ có 199 người, chiếm 32,4%

Về trình độ học vấn (Xem bảng phụ lục 2.1, 2.2, 2.3): 198 tiến sĩ, chiếm

32,2%; thạc sĩ 267 người, chiếm 43,4%; cử nhân là 145 người, chiếm tỷ lệ23,8%; trung học và cao đẳng là 05, chiếm tỷ lệ 0,6% giáo viên (thuộc Bộ mônQuân sự vũ thuật, thể dục, thể thao), chiếm Trong số 198 tiến sĩ thì có 9 giáo

sư, chiếm 1,46% tổng số giáo viên; có 37 phó giáo sư, chiếm 6% tổng số giáoviên của Học viện Hiện nay, số giáo viên của Học viện đang học nghiên cứusinh là 48, cao học là 45, số này nếu tập trung thực hiện, hoàn thành theo đúng

kế hoạch đào tạo thì sẽ góp phần giải quyết được một phần quan trọng về tỷ lệgiáo viên có trình độ theo yêu cầu quy định

Thực trạng số lượng và cơ cấu đội ngũ nhà giáo cho thấy:

* Lưu lượng học viên tăng cao nhưng số giáo viên hiện có Học việnCSNS hầu hết đều thiếu so với quy mô, nhất là so với lưu lượng học viên thực

tế tại các trường hiện nay Mặt khác, tính đến năm 2020, khi nhà trường trởthành trường trọng điểm đạt chuẩn quốc gia thì số giảng viên có trình độ tiến sĩ

ít nhất phải đạt được 400 người Như vậy, hiện còn thiếu 202 tiến sĩ so với yêucầu tối thiểu theo quy định của Nhà nước về trường trọng điểm đạt chuẩnquốc gia

* Việc tuyển chọn giáo viên theo quy mô và biên chế ấn định cho cáctrường đến năm 2015 tuy đã được tập trung giải quyết trong những năm gầnđây, khoảng 3 năm từ 2012 - 2015 đã tuyển bổ sung được 151 giáo viên, đặcbiệt năm 2015 bộ đã duyệt 102 chỉ tiêu bổ sung và thay thế số hao hụt tựnhiên Tuy vậy, vẫn còn chưa đáp ứng kịp, trong khi đó số giáo viên đến tuổi

Trang 11

nghỉ hưu mỗi năm một tăng, càng thêm áp lực cho công tác tuyển chọn Bướcsang năm 2016, thực hiện chủ trương chung của Đảng, Nhà nước về tinh giảnbiên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, Kế hoạch số 138-KH/ĐUCATW ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Đảng ủy Công an trung ươngtriển khai thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của

Bộ Chính trị “về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức” trong CAND, Kế hoạch số 249-KH/ĐU ngày 02/11/2015 của Đảng

ủy Học viện CSND việc bổ sung biên chế mới cho đội ngũ giáo viên của Họcviện ngày càng khó khăn

* Cơ cấu giáo viên là lãnh đạo khoa, bộ môn đã tương đối phù hợpnhưng cơ cấu giáo viên giảng dạy ở các tổ bộ môn còn chưa cân đối Số giáoviên giảng dạy các khoa nghiệp vụ chuyên ngành có tỷ lệ cao hơn giáo viêngiảng dạy ở các môn khác, giáo viên ở các bộ môn luật, ngoại ngữ, tin, quân sự

võ thuật hiện thiếu nhiều hơn Đặc biệt, đối với những chuyên ngành mới mở(khoa Tham mưu, chỉ huy Cảnh sát, Cảnh sát đường thủy) còn thiếu đội ngũgiáo viên chủ chốt, chuyên sâu do công tác dự báo phát triển các chương trìnhđào tạo chưa chủ động, kịp thời

* Về độ tuổi, kết quả khảo sát cho thấy, có khoảng 40% giáo viên dưới

35 tuổi và khoảng gần 40% giáo viên từ 45 tuổi trở lên Theo đó, trong giaiđoạn từ nay đến năm 2020 số giáo viên về nghỉ hưu sẽ ngày càng tăng, tạothêm áp lực cho công tác tuyển chọn, xây dựng nâng cao trình độ cho đội ngũgiáo viên để thay thế số giáo viên trụ cột, có trình độ, kinh nghiệm

Về trình độ cử nhân chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị, hiện naytrong đội ngũ giáo viên của Học viện có 169 người đạt yêu cầu này và số đanghọc, đến hết năm 2016 là 50 người Như vậy, theo yêu cầu xây dựng trường trọngđiểm và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo từ cấp Phó trưởng khoa, phó trưởng Bộmôn thì Học viện có nguồn khá dồi dào về tiêu chuẩn lý luận chính trị

Về trình độ ngoại ngữ, Kế hoạch số 53/KH-BCA về tuyển chọn, đào tạo,bồi dưỡng, phát triển giáo viên đến năm 2015 của Bộ Công an cũng xác định15% giảng viên (không kể giảng viên dạy ngoại ngữ) đủ trình độ ngoại ngữ đểlàm việc với người nước ngoài Nếu tính trình độ đại học ngoại ngữ hoặcTOEFL 550, IELTS 6.0 thì hiện mới có 27 giáo viên, đạt 4,4%

Trang 12

Về trình độ công nghệ thông tin của đại bộ phận giáo viên đều đáp ứngyêu cầu, đã luôn khai thác ứng dụng có hiệu quả thiết thực vào công tác nghiêncứu, giảng dạy Những giáo viên mới, hằng năm đã được bồi dưỡng tại chỗ,kịp thời nắm bắt, ứng dụng vào công tác.

Nhìn chung, đội ngũ giáo viên đều được bố trí sử dụng theo chuẩn nghềnghiệp chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Nhà nước và của

Bộ Công an; có năng lực tổ chức và thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học.Hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của đội ngũ giáo viên đã cơ bảnđáp ứng yêu cầu phát triển khoa học lý luận nghiệp vụ sơ với yêu cầu thực tiễncông tác Công an Thông qua kết quả phản hồi từ người học và Công an cácđơn vị, địa phương đánh giá cho thấy, về cơ bản đội ngũ giáo viên đã đáp ứngđược yêu cầu về đào tạo lý luận Tuy nhiên, trong từng mặt, từng bộ phận cònnhững hạn chế nhất định:

Về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, kết quả cũng cho thấy còn khoảnggần 70 giáo viên chưa được bồi dưỡng đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm, tập trungvào số mới được tuyển chọn làm giáo viên, nhất là số duyệt tuyển từ ngànhngoài vào Công an Bên cạnh đó, một số ít giảng viên chính chưa được bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm nâng cao

Về năng lực công tác thực tiễn nghề nghiệp của số giáo viên nghiệp vụrất hạn chế Hằng năm Học viện CSND có cử một số giáo viên đi thực tế từ 3-

6 tháng, hoặc số sinh viên mới ra trường đi thực tế 2 năm, nhưng số lượngchưa nhiều và chủ yếu mới chỉ bổ sung những kiến thức thực tế, còn năng lựcthực tiễn nghề nghiệp chưa đạt được để đáp ứng yêu cầu giảng dạy gắn với rènluyện kỹ năng nghề nghiệp cho học viên Năm 2009, Bộ Công an đã ban hànhThông tư số 04 về luân chuyển có thời hạn giáo viên nghiệp vụ về công tác tạiCông an các địa phương, đơn vị Kết quả những năm qua thực hiện Thông tưnày các trường cũng mới chỉ luân chuyển được 4 giáo viên

Về trình độ nghiệp vụ Công an của số giáo viên được tuyển từ ngànhngoài cũng còn hàng chục đồng chí chưa được bồi dưỡng do những năm vừaqua việc tuyển bổ sung nhiều nhưng chỉ tiêu bồi dưỡng chưa đáp ứng kịp

- Công tác xây dựng và nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên

Trang 13

Trong những năm qua thực hiện Chỉ thị của Đảng và Đề án của Chínhphủ về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáodục giai đoạn 2015-2020, Bộ Công an đã xây dựng nhiều Kế hoạch về pháttriển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong lực lượng CAND Các

kế hoạch đã xác định chỉ tiêu cho các trường ưu tiên chọn tuyển, đào tạo, bồidưỡng phát triển đội ngũ giáo viên Bộ Công an đã xác định phân cấp cho cáctrường trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục.Kết quả công tác này trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến tích cực,đội ngũ giáo viên tại Học viện CSND thể hiện rõ được vai trò chủ công tronggiáo dục đào tạo; đảm trách tốt nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ, chiến sĩCông an phục vụ cho sự nghiệp đổi mới và hội nhập của nước nhà

Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ giáo viên còn hạn chế về trình độ, yếu vềkiến thức thực tế và kỹ năng hoạt động thực tiễn nghề nghiệp nên ảnh hưởngđáng kể đến chất lượng đào tạo lực lượng CAND; nhiều giáo viên chưa nỗ lựcphấn đấu học tập, nghiên cứu, tiếp thu vận dụng tốt tri thức chuyên môn,phương pháp sư phạm Hầu hết các đơn vị giảng dạy chưa tổ chức được thườngxuyên (1 tháng/lần) các chương trình hội thảo, nghe báo cáo thực tế của các đơn

vị thực tiễn; các diễn đàn khoa học vẫn còn khá xuôi chiều Việc nắm thông tin

về chủ trương, yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo của Nhà nước và của ngànhCông an của một số giáo viên còn những hạn chế; vẫn còn bộ phận giáo viênthiếu gương mẫu, chưa chuyên tâm với nghề dạy học, thiếu trách nhiệm trước sựnghiệp giáo dục, còn có những biểu hiện tiêu cực trong thi cử

2.2.2 Nội dung cụ thể của đề án cần thực hiện

2.2.2.1 Xác định biên chế giáo viên tại Học viện CSND đến năm 2020 Tiến hành rà soát, xác định biên chế đội ngũ giáo viên tại Học viện

CSND dựa trên cơ sở quy mô đào tạo được giao cho từng trường, trong từnggiai đoạn theo cách tính một giảng viên, giáo viên trên số học viên đã được xácđịnh trong mục tiêu của Đề án Như vậy, tổng biên chế giáo viên của từng giaiđoạn là:

- Đến năm 2015 cần có 650 giáo viên (hiện còn thiếu 35 giáo viên);

- Đến năm 2020 cần có 810 giáo viên

Trang 14

2.2.2.2 Xác định cơ cấu hợp lý, đồng bộ trong thành phần đội ngũ giáo viên trong các khoa, bộ môn của Học viện Cảnh sát nhân dân

Trên cơ sở quy mô đào tạo, các loại hình đào tạo và chương trình đàotạo, bồi dưỡng của các loại hình tại Học viện CSND cần phải xác định :

- Biên chế giáo viên trong từng khoa, bộ môn; tổ bộ môn

- Bố trí giáo viên bảo đảm cân đối về độ tuổi và trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ phát huy tốt sở trường, năng lực của mỗi cá nhân

2.2.2.3 Tuyển bổ sung, thay thế giáo viên tại Học viện Cảnh sát nhân dân

a Tuyển bổ sung biên chế giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, cụ thể:

- Năm 2011 đã duyệt bổ sung biên chế và thay thế hao hụt tự nhiên 113giáo viên, tiếp tục giai đoạn từ năm 2012 đến 2015 tuyển bổ sung biên chếkhoảng 154 giáo viên để đạt số lượng xác định

- Giai đoạn từ năm 2017 đến 2020 mỗi năm tuyển bổ sung biên chế 50giáo viên;

b Xác định số giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thay thế số hao hụt tự nhiên trong từng giai đoạn, từng năm của từng trường và thực hiện tuyển bổ sung thay thế

Dựa vào tuổi đời của giáo viên và yêu cầu của tình hình, nhiệm vụ đểxác định tỷ lệ hao hụt tự nhiên (nghỉ hưu, hao hụt khác) Theo đó, số cần tuyểnthay thế trong giai đoạn từ nay đến 2020 trung bình mỗi năm có khoảng 3%trong tổng số giáo viên của Học viện CSND hiện nay

Từ việc xác định số lượng giáo viên trong biên chế đến cuối mỗi giaiđoạn và số thay thế hao hụt tự nhiên để xác định cụ thể yêu cầu tuyển giáo viêncủa từng năm từ nay đến năm 2020, cụ thể: Giai đoạn từ năm 2017 đến năm

2020, mỗi năm tuyển khoảng 70 giáo viên (50 bổ sung và 20 thay thế hao hụt

Trang 15

Cơ sở xác định:

- Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19/4/2000 và Quyết định số TTg ngày 28/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về “Đề án Đào tạo cán bộ khoahọc - kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước” và Đề án đàotạo 20.000 tiến sĩ theo Quyết định số 1573/QĐ-BGDĐT ngày 21/4/2011 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17/6/2010của Thủ tướng Chính phủ

365/QĐ Thông báo số 165365/QĐ TB/TW ngày 27/6/2008 của Ban Chấp hành Trungương Đảng thông báo kết luận của Bộ Chính trị về Đề án “Đào tạo, bồi dưỡngcán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước” và các văn bảnquy định cụ thể hướng dẫn thực hiện

- Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ

- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản vàtoàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã xác định mụctiêu cụ thể đến năm 2020 có ít nhất 60% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và 35%đạt trình độ tiến sĩ

- Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT ngày 23/9/2015 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học theo đó Giảngviên cơ hữu và nghiên cứu viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ chiếm ít nhất 40%tổng số giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu đối với cơ sở giáo dục đại học địnhhướng nghiên cứu, đồng thời tỷ lệ giảng viên, nghiên cứu viên có chức danhgiáo sư và phó giáo sư trong tổng số giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu cótrình độ tiến sĩ chiếm ít nhất 30%

- Yêu cầu tỷ lệ trình độ của đội ngũ giáo viên tại Học viện CSND khi trởthành trường trọng điểm của quốc gia phải đảm bảo tối thiểu có 400 tiến sĩ làgiáo viên cơ hữu của Học viện

- Các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ giảng dạy quản lý cho các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thuộctừng chức danh, lĩnh vực công tác (Quyết định số 31/2008/QĐ-BGDĐT ngày23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định bồi

Trang 16

dưỡng nghiệp vụ sư phạm; Thông tư 37/2011/TT-BGDĐT ngày 18/8/2011 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi thủ tục hành chính tại Quyết định31/2008/QĐ-BGDĐT quy định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; Quyết định số61/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Chương trình Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học,cao đẳng)

- Hệ thống quy chế đào tạo thuộc các cấp học, các quy định về chế độlàm việc của giáo viên, chế độ thù lao của các hoạt động đào tạo, nghiên cứukhoa học biên soạn chương trình, giáo trình tài liệu dạy học hiện hành củaNhà nước

- Thực trạng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoạingữ của đội ngũ giáo viên tại Học viện CSND hiện nay cho thấy, trong đội ngũgiáo viên hiện nay ở một số bộ môn như (Quân sự vũ thuật, thể dục thể thao,Cảnh sát vũ trang và những giáo viên tuyển từ ngành ngoài vào công tác tạiHọc viện CSND) vẫn chưa đáp ứng yêu cầu theo chuẩn trình độ quy định củaNhà nước (quy định đến năm 2015)

Nội dung cụ thể:

Rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể và thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt trình độ theo mục tiêu quy định Xây dựng quy hoạch và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ và tin học ứng dụng theo tỷ lệ quy định cho từng giai đoạn

Tổ chức công tác đào tạo bồi dưỡng có kế hoạch, kịp thời, hiệu quả đểbảo đảm đến năm 2020 trong đội ngũ giáo viên của Học viện CSND có số tiến

sĩ ít nhất là 400; thạc sĩ là 380; có 250 tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luậnchính trị; 150 đạt ngoại ngữ tiếng Anh trình độ đại học hoặc TOEFL 550 hoặcIELTS 6.0

Tổ chức bồi dưỡng ngoại ngữ cho giáo viên đạt trình độ TOEFL 400hoặc IELTS 4.5 để tạo nguồn đi đào tạo cao học Tổ chức bồi dưỡng nâng caotrình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, quản lý

Trang bị kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm đáp ứng phù hợp với các chức danh giảng dạy.

Trang 17

Phối hợp với các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo giaothẩm quyền cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và nghiệp vụ quản

lý giáo dục:

- Phát triển hệ thống chương trình bồi dưỡng đạt chuẩn nghiệp vụ sưphạm cho giảng viên đại học đáp ứng với từng loại chức danh giảng dạy, huấnluyện;

- Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng đạt chuẩn nghiệp vụ sưphạm phù hợp với giáo viên mới của Học viện CSND

- Phát triển các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nâng cao,bảo đảm cho số giảng viên chính được bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm;

Tổ chức công tác bồi dưỡng thường xuyên, kịp thời cập nhật kiến thức mới và phương pháp giảng dạy tiên tiến; trau dồi phẩm chất đạo đức, năng lực nghề nghiệp

- Nghiên cứu phát triển các chương trình bồi dưỡng chuyên đề về giáopháp của từng bộ môn, môn học đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa truyền thụ lýluận với trang bị kỹ năng thực hành môn học;

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthông vào công tác dạy học;

- Đổi mới nâng cao chất lượng các hình thức hội thảo khoa học, sinhhoạt chính trị;

Phát triển phong trào thi đua dạy giỏi; bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giáo viên chuyên sâu; xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển chức danh giảng dạy, huấn luyện theo tiêu chuẩn quy định.

- Tổ chức nề nếp, có chiều sâu và đảm bảo chất lượng phong trào thi đuadạy giỏi trong đội ngũ giáo viên;

- Bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuyên gia về từng nội dung giảngdạy và kết hợp chặt chẽ nội dung giảng dạy với hoạt động nghiên cứu khoahọc, gắn kết với yêu cầu thực tiễn để luận giải những vấn đề mới nảy sinh;

- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển chức danh giảng dạy, huấnluyện trong đội ngũ giáo viên của Học viện CSND

Trang 18

2.2.2.5 Nâng cao kiến thức thực tế và kỹ năng hoạt động thực tiễn nghiệp vụ Công an của đội ngũ giáo viên

Cơ sở xác định:

- Chỉ thị số 32/2003/CT-BGD&ĐT ngày 05/6/2003 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụchàng năm;

- Thông tư số 04/2009/TT-BCA(X11) ngày 20/01/2009 của Bộ trưởng

Bộ Công an quy định luân chuyển có thời hạn giáo viên nghiệp vụ của các họcviện, trường CAND đến nhận công tác tại Công an các đơn vị, địa phương;

- Quyết định số 326/2004/QĐ-BCA(X14) ngày 07/4/2004 của Bộ trưởng

Bộ Công an quy định về chế độ công tác thực tế của giáo viên các học viện,trường CAND;

- Thực trạng đội ngũ giáo viên hiện nay đều còn yếu về kiến thức thực tế

và kỹ năng hoạt động thực tiễn ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo

- Thực hiện việc điều động giáo viên nghiệp vụ mới được tuyển làmgiáo viên phải đi thực tế từ 2 đến 3 năm trước khi tham gia giảng dạy;

- Nghiên cứu đổi mới cơ chế hợp tác, phối hợp giữa nhà trường với các

cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành, trong nước và nước ngoài để tạo điềukiện cho giáo viên nghiên cứu, trao đổi tiếp thu kinh nghiệm thực tiễn

2.2.2.6 Xây dựng kiện toàn hệ thống chính sách về công tác giáo viên,; nâng cao phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm của giáo viên tại Học viện Cảnh sát nhân dân

Cơ sở xác định:

- Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đạo đức nhà giáo;

Trang 19

- Các quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn Hiệu trưởng,chuẩn nghiệp vụ sư phạm của Bộ Công an.

- Thực trạng các văn bản về công tác giáo viên và cán bộ quản lý giáodục hiện nay của Bộ Công an đã cũ không còn phù hợp với các văn bản củaNhà nước và tình hình thực tế của ngành Công an

- Các văn bản triển khai thực hiện các cuộc vận động: “Học tập và làmtheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Hai không”; “Mỗi nhà giáo là mộttấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”,

- Thực hiện công tác luân chuyển hợp lý giữa giáo viên nhằm đào tạonguồn cán bộ lãnh đạo có năng lực toàn diện về công tác nhà trường và phát

huy tốt năng lực, sở trường của mỗi cán bộ, giáo viên tại Học viện CSND;

- Kiện toàn và thực hiện nề nếp, chất lượng công tác đánh giá, phân loại,công tác thi đua, khen thưởng giáo viên; công tác bổ nhiệm chức danh trong giảngdạy và công tác xét đề nghị phong tặng các danh hiệu vinh dự của nhà giáo

2.2.3 Các nguồn lực, biện pháp, giải pháp để giải quyết vấn đề mà đề án đặt ra

2.2.3.1 Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng, nghiên cứu xây dựng Đề

án tiền khả thi

- Khảo sát thực tế số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên tại Học

viện CSND, đánh giá thực trạng so với yêu cầu quy định của Nhà nước, của

Bộ Công an và yêu cầu phát triển;

- Nghiên cứu hệ thống các văn bản của Nhà nước về công tác giáo viên,những nội dung yêu cầu hiện nay và xu hướng phát triển những năm tới củaĐất nước và của ngành Công an để xây dựng nội dung đảm bảo khoa học,thiết thực;

Ngày đăng: 05/03/2023, 00:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w