KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ BỘ MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI LIÊN HỆ THỰC TIỄN GVHD Th S Trần Ngọc Chung Mã lớp học LLCT120405 22 1.
Trang 1KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BỘ MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
-
-TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.
LIÊN HỆ THỰC TIỄN
Tp Hồ Chí Minh, tháng năm 2022
GVHD: Th.S Trần Ngọc Chung
Mã lớp học: LLCT120405_22_1_04 Thực hiện: Nhóm Phi
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
Đề tài 14 Vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Liên hệ thực tiễn.
Thực hiện: Nhóm Phi
SINH VIÊN
MÃ SỐ SINH VIÊN
TỶ LỆ % HOÀN THÀNH
SỐ ĐIỆN THOẠI
Ghi chú:
- Tỷ lệ % = 100 %
- Trưởng nhóm:
Nhận xét của giảng viên:
Ngày … tháng… năm 2022 Giảng viên chấm điểm
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Lí do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Kết cấu đề tài 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ DÂN TỘC 4
1.1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc 4
1.2 Hai xu hướng phát triển khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc 5
1.3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin 6
CHƯƠNG 2: DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM 9
2.1 Đặc điểm của dân tộc Việt Nam 9
2.2 Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, nhà nước Việt Nam 11
2.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về dân tộc và giải quyết quan hệ dân tộc 11
2.2.2 Chính sách dân tộc của Ðảng, Nhà nước Việt Nam 11
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRONG VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 13
3.1 Những hạn chế tồn tại trong giải quyết vấn đề dân tộc Việt Nam hiện nay 13
3.1.1 Vấn đề phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số 13
3.1.2 Cơ sở hạ tầng giao thông ở các vùng dân tộc thiểu số 15
3.1.3 Hoạt động y tế ở các vùng dân tộc thiểu số 15
3.2 Phương pháp giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay .18
Trang 43.2.1 Giải quyết các vấn đề phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số 18
3.2.2 Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông ở các vùng dân tộc thiểu số 20
3.2.3 Cải thiện chất lượng y tế ở các vùng dân tộc thiểu số 22
3.3 Thành tựu cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc Việt Nam hiện nay 23
3.3.1 Vấn đề giáo dục 23
3.3.2 Vấn đề giao thông 23
3.3.3 Vấn đề y tế 24
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Vấn đề dân tộc luôn có vị trí quan trọng trong đời sống chính trị - xã hội của mỗiquốc gia Nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của nhà nước, thể chế chính trị ởquốc gia đó nếu không được giải quyết đúng đắn Vì vậy, vấn đề dân tộc luôn là chủ
đề được quan tâm và được Nhà nước và Đảng đặc biệt chú trọng Nhằm có cái nhìnbao quát hơn dưới góc nhìn của Mác-Lênin vấn đề dân tộc và hiểu đúng những quanđiểm, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhóm chúng em xin chọn đề tài Vấn đề dântộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác- Leenin về dân tộc và quanđiểm, chính sách dân tộc của Đảng, nhà nước Việt Nam Từ đó, vận dụng vào việc giảiquyết các vấn đề dân tộc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
3 Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương pháp nghiêncứu lý thuyết, dựa trên các thông tin và cơ sở dữ liệu sẵn có tại các văn bản, tài liệu đểrút ra kết luận khoa học cho vấn đề Phương pháp nghiên cứu thực tiễn, áp dụng trựctiếp vào vấn đề nghiên cứu trong thực tiễn giúp nhà nghiên cứu hiểu rõ bản chất và cácquy luật liên quan đến vấn đề
4 Kết cấu đề tài
Tiểu luận được trình bày với nội dung gồm 3 chương chính:
CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ
DÂN TỘC
CHƯƠNG 2: DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRONG VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY
Trang 6PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
VỀ DÂN TỘC
1.1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Leenin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dàicủa xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao bao gồm: thịtộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyênnhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc
Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa cơ bản:
Thứ nhất: Dân tộc hay quốc gia dân tộc là cộng đồng chính trị- xã hội có những
đặc trưng cơ bản sau đây:
Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế Đây là đặc trưng quan trọng nhất của dântộc và là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tẳng vữngchắc của dân tộc
Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt, là địa bàn sinh tồn và phát triển củacộng đồng dân tộc Khái niệm lãnh thổ bao gồm cả vùng đất, vùng biển, hải đảo, vùngtrời thuộc chủ quyền của quốc gia dân tộc và thường được thể chế hóa thành luật phápquốc gia và luật pháp quốc tế Vận mệnh dân tộc một phần rất quan trọng gắn với việcxác lập và bảo vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc
Có sự quản lý của một nhà nước, nhà nước- dân tộc độc lập
Có ngôn ngữ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp trong xã hội và trong cộngđồng (bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết)
Có nét tâm lý biểu hiện qua nền văn hóa dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nềnvăn hóa dân tộc Đối với các quốc gia có nhiều tộc người thì tính thống nhất trong đadạng văn hóa là đặc trưng của nền văn hóa dân tộc
Thứ hai: Dân tộc – tộc người Theo nghĩa này, dân tộc là cộng đồng người được
hình thành lâu dài trong lịch sử và có ba đặc trưng cơ bản sau đây:
Trang 7Cộng đồng về ngôn ngữ (bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, hoặc chỉ riêngngôn ngữ nói) Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn
đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn Tuy nhiên, trong quá trình phát triển tộcngười vì nhiều nguyên nhân khác nhau, có những tộc người không còn ngôn ngữ mẹ
đẻ mà sử dụng ngôn ngứ khác làm công cụ giao tiếp
Cộng đồng về văn hóa Văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể ở mỗi tộcngười Điều này, phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôngiáo của tộc người đó Lịch sử phát triển của các tộc người gắn liền với truyền thốngvăn hóa của họ Ngày nay, cùng với xu thể giao lưu văn hóa vẫn song song tồn tại xuthế bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của mỗi tộc người
Ý thức tự giác tộc người Đây là tiêu chí quan trọng nhât để phân định một tộcngười và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Đặctrưng nổi bật là các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc mình;
đó còn là ý thức tự khẳng định sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người dù cho cónhững tác động làm thay đổi địa bàn cư trú, lãnh thổ, hay tác động ảnh hưởng của giaolưu kinh tế, văn hóa… Sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người liênquan trực tiếp đến các yếu tố của ý thức, tình cảm, tâm lý tộc người
Ba tiêu chí này tạo nên sự ổn định trong mỗi tộc người trong quá trình phát triển.Đồng thời căn cứ vào ba tiêu chí này để xem xét và phân định các tộc người ở ViệtNam hiện nay
Như vậy, khái niệm dân tộc cần phải được hiểu theo hai nghĩa khác nhau Thựcchất, hai vấn đề này tuy khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau vàkhông thể tách rời nhau
1.2 Hai xu hướng phát triển khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc
Trong quá trình nghiên cứu về dân tộc và phong trào dân tộc trong chủ nghĩa tưbản, Lênin đã phân tích và phát hiện ra hai xu hướng phát triển có tính khách quan củadân tộc:
Xu hướng thứ nhất: Xu hướng này gắn với giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản do
sự thức tỉnh và trưởng thành của ý thức dân tộc Đến thời điểm chín muồi, sự thức tỉnh
Trang 8về quyền sống mỗi con người muốn phân tách ra để phát triển Biểu hiện của xu hướngnày là kích thích đời sống và phong trào dân tộc, thành lập các quốc gia độc lập cóchính phủ, hiến pháp, thị trường, …
Vậy xu hướng thứ nhất dẫn đến sự tự chủ và phồn vinh cho riêng một dân tộc
Xu hướng thứ hai: Khi dân tộc ra đời gắn liền với việc mở rộng và tăng cường mốiquan hệ kinh tế, xóa bỏ sự ngăn cách giữa các dân tộc, từ đó hình thành nên một thịtrường thế giới, Chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống Chính sự phát triển của lựclượng sản xuất,
của khoa học – công nghệ đã xuất hiện nhu cầu xóa bỏ sự ngăn cách giữa các dântộc Tạo nên sự liên kết lại để phát triển thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau Xuhướng này nổi bật trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Vậy xu hướng thứ hai giúp các dân tộc trong cộng đồng quốc gia hòa nhập đoànkết với nhau hơn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Kết luận: Hai xu hướng này vận động trong cùng một thể thống khách quan củaphong trào dân tộc Trong thời đại ngày nay các dân tộc có xu hướng xích lại gần nhauthành những liên minh trên sơ sở lợi ích chung nhất định của các dân tộc Hơn nữa sựliên minh đó còn tạo nên sức hút trên toàn cầu nhằm tập trung cùng nhau đoàn kết lạigiải quyết những vấn đề chung của nhân loại như: Chiến tranh, dịch bệnh, ô nhiễmmôi trường,…
1.3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác về mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp;kết hợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sự phát triển dân tộc; dựa vào kinhnghiệm của phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách mạng Nga trong việc giảiquyết vấn đề dân tộc những năm đầu thế kỷ XX, V.I.Lênin đã khái quát Cương lĩnhdân tộc như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết,liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”
Một là: Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Trang 9Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ởtrình độ phát triển cao hay thấp Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhautrên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, không dân tộc nào được giữ đặc quyền,đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa.
Trong quan hệ xã hội cũng như trong quan hệ quốc tế, không một dân tộc nào cóquyền đi áp bức, bóc lột dân tộc khác Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyềnbình đẳng dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp lý, nhưng quan trọng hơn nó phảiđược thực hiện trên thực tế
Để thực hiện được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủ tiêu tình trạng ápbức giai cấp, trên cơ sở đó xoá bỏ tình trạng áp bức dân tộc; phải đấu tranh chống chủnghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết vàxây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc
Hai là: Các dân tộc được quyền tự quyết
Đó là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền
tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình
Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độclập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng Tuynhiên, việc thực hiện quyền dân tộc tự quyết phải xuất phát từ thực tiễn - cụ thể vàphải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự thống nhất giữa lợiích dân tộc và lợi ích của giai cấp công nhân Lênin đặc biệt chú trọng quyền tự quyếtcủa các dân tộc bị áp bức, các dân tộc phụ thuộc
Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểu sốtrong một quốc gia đa tộc người, nhất là việc phân lập thành quốc gia độc lập Kiênquyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động, thù địchlợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước,hoặc kích động đòi ly khai dân tộc
Ba là: Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
Trang 10Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc
và giải phóng giai cấp; phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêunước và chủ nghĩa quốc tế chân chính
Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầnglớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc
vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vì vậy, nội dung này vừa là nội dung chủ yếu vừa
là giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thành mộtchỉnh thể
Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin là cơ sở lý luận quan trọng để cácĐảng cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giànhđộc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trang 11
CHƯƠNG 2: DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
2.1 Đặc điểm của dân tộc Việt Nam
Nước việt nam là một quốc gia đa tộc người có những đặc điểm nổi bật:
Thứ nhất, sự chênh lệch dân số giữa các tộc người Việt Nam có 54 dân tộc, dântộc người Kinh có số dân chiếm nhiều nhất trên tổng số dân cả nước khoảng 85,7%,bênh cạnh đó là 53 dân tộc thiểu số chiếm 14,3% dân số Tuy nhiên tỷ lệ số dân giữacác dân tộc thiểu số cũng không đồng đều, có dân tốc với số dân lớn hơn 1 triệu ngườinhưng cũng có một số dân tộc chỉ có số dân vài trăm người Ta có thể thấy rằng nếumột dân tộc quá ít người sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức cuộc sống, bảo tồntiếng nói và văn hóa, duy trì và phát triển giống nòi Vì vậy, Đảng và Nhà nước ViệtNam có những chính sách quan tâm đặc biệt đối với những dân tộc có ít dân số, nhất làviệc phát triển số dân hợp lý
Thứ hai, các dân tộc cư trú xen kẽ nhau Việt Nam là nơi chuyển cư của nhiều dântộc khu vực Đông Nam Á, nên làm cho các dân tộc ở Việt Nam không có lãnh thổ tộcngười riêng Do đó, không một dân tộc nào ở Việt Nam cư trú tập trung và duy nhấttrên một địa bàn Nhưng lại tạo điều kiện để các dân tộc hiểu biết nhau, mở rộng giaolưu giúp đỡ nhau cùng phát triển và tạo nền văn hóa thống nhất, đa dạng Mặc kháccũng dễ gây xung đột, mâu thuẫn trong quá trình sinh sống, tạo kẽ hở cho các thế lựcthù địch phá hoại anh ninh chính trị và sự thống nhất đất nước
Thứ ba, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiếnlược quan trọng Dù chiếm 14,3% dân số, nhưng lại cư cú trên ¾ diện tích lãnh thổquốc gia ở các vị trí trọng yếu cả về kinh tế, an ninh, quốc phòng, môi trường sinh thái
là những vùng như biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa của đất nước Một số dân tộcthì có quan hệ dòng tộc với các nước láng giềng vì vậy các thế lực phản động thườnglợi dụng vấn đề này để chống phá cách mạng Việt Nam
Thứ tư, các dân tộc Việt Nam có trình độ phát triển không đồng đều Dân tộc nước
ta có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội:
Trang 12- Về kinh tế: một số ít dân tộc còn dựa vào khai thác tự nhiên, duy trì kinh tếchiếm đoạt; đại đa số thì đã chuyển sang phương thức sản xuất tiến bô, tiếnhành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Về văn hóa: trình độ dân trí, trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhiều dân tộcthiểu số còn thấp
- Về xã hội: trình độ tổ chức đời sống, quan hệ xã hội khác nhau
Muốn có sự bình đẳng dân tộc, Đảng và Nhà nước phải từng bước giảm, tiến tớixóa bỏ khoảng cách phát triển giữa các dân tộc về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội để cácdân tộc thiểu số phát triển nhanh và bền vững
Thứ năm, các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trongcộng đồng dân tộc- quốc gia thống nhất Đặc trưng này được hình thành do việc hợpsức, hợp quần trong công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm Từ đó dân tộc ViệtNam hình thành từ sớm và tạo ra sự kết dính giữa các dân tộc
Đoàn kết dân tộc là một truyền thống quý báo của dân tộc Việt Nam, nó cũng lànguyên nhân và động lực quyết định mọi thắng lợi trong giai đoạn lịch sử; đánh bạimọi kẻ thù xâm lược giành độc lập thống nhất đất nước Ngày nay, để thắng lợi trongviệc xây dựng và bảo về Tổ quốc, cả dân tộc thiểu số và đa số phải giữ gìn và phát huytruyền thống đoàn kết, nâng cao cảnh giác, đập tan mọi âm mưu và hành động chia rẽ,phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc
Thứ sáu, mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú đadạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, mỗidân tộc đều có nét độc đáo riêng góp phần tạo nên một nền văn hóa Việt Nam thốngnhất đa dạng Điều này được tạo nên do các dân tộc đều có chung một lịch sử dựngnước và giữ nước, đều có ý thức về một quốc gia độc lập, thống nhất
Tóm lại, từ những đặc điểm cơ bản của dân tộc Việt Nam, Đẳng và Nhà nước taluôn quan tâm đến chính sách dân tộc, coi đó là vấn đề chính trị - xã hội gắn liền vớimục tiêu trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Trang 132.2 Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, nhà nước Việt Nam
2.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về dân tộc và giải quyết quan hệ dân tộc
Quan điểm cơ bản của Đảng ta về vấn đề dân tộc được thể hiện:
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là chiến lược cơ bản, lâu dài, cấp bách hiệnnay của cách mạng Việt Nam
Các dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ cùng phát triển và cùng nhauthực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dừng và bảo vệ Tổquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu chia rẽ dântộc
Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh- quốc phòng trênđịa bàn vùng dân tộc và miền núi; tăng trưởng kinh tế cùng với giải quyết vấn đề xãhội, thực hiện chính sách dân tộc; bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; xây dựng độingũ cán bộ dân tộc thiểu số; gìn giữ và phát huy giá trị, bản sắc văn hóa truyền thốngcủa dân tộc thiểu số
Đầu tư phát triển kinh tế- xã hội ở các vùng dân tộc và miền núi: tập trung pháttriển gia thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói, giảm nghèo; khai thác hiệu quả thế mạnh,tiềm năng của từng vùng cùng với việc bảo vệ môi trường sinh thái; phát huy tinh thần
tự lực tự cường của đổng bào dân tộc; tăng cường sự giúp đỡ, hỗ trợ của Trung ương
và địa phương trong cả nước
Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân của các cấp, các ngành và toàn bộ hệ thống chínhtrị phải thực hiện công tác dân tộc và chính sách dân tộc
2.2.2 Chính sách dân tộc của Ðảng, Nhà nước Việt Nam
Đảng và Nhà nước đã thể hiện cụ thể chinh sách dân tộc cơ bản ở những điểm:
Về chính trị: thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ cùng phát triển
giữa các dân tộc Chính sách này đã góp phần làm nâng cao tính tích cực của công dân
về chính trị; nâng cao nhận thức về vấn đề dân tộc, đoàn kết dân tộc, đọc lập dân tộc
Trang 14và chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của các dântộc thiểu số.
Về kinh tế: chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
miền núi từng bước khắc phục sự chênh lệch giữa các dân tộc, giữa các vùng Tiếnhành thực hiện những chương trình, dự án phát triển kinh tế các vùng dân tộc thiểu số
và thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Vadlàm tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa,vùng biên giới và căn cứ địa cách mạng
Về văn hóa: xây dựng một nền văn hóa Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc Gìn giữ
và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc, phát triển ngôn ngữ,nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân Đồng thời cũng mở rộng giao lưu văn hóa vớicác khu vực, các quốc gia và trên thế giới
Về xã hội: thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo an sinh xã hội ở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số Thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội qua việc thực hiên chính sáchkinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, chú ý tính đặc thù về dân số, y tế, giáo dục củamỗi vùng, mỗi dân tộc Phát huy tốt vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội ở vùngdân tộc thiểu số
Về an ninh quốc phòng: dựa trên cơ sở đảm bảo ổn định chính trị, thực hiện tốt an
ninh chính trị, trật tự xã hội mà ra sức tăng cường sức mạnh bảo về Tổ quốc Đồngthời cũng tăng cường quan hệ quân dân, tạo thế trận quốc phòng toàn dân và phối hợpchặt chẽ các lực lượng trên từng địa bàn
Vậy để thực hiện tốt chính sách dân tộc Việt Nam hiện nay thì phải phát triển toàndiện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng các địa bàn miền núi,vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo của Tổ quốc
Trang 15
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRONG VẤN ĐỀ DÂN TỘC
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1 Những hạn chế tồn tại trong giải quyết vấn đề dân tộc Việt Nam hiện nay 3.1.1 Vấn đề phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số
Hiện nay, những hạn chế trong phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộcthiểu số, như tình trạng đói nghèo, kém phát triển, chưa nhận thức và sự thiếu hiểu biết
về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; một số đồng bào còn nghe theo kẻxấu lừa phỉnh gây mất ổn định an ninh chính trị ở một số nơi, có nguyên nhân chủyếu là do trình độ học vấn của đồng bào còn thấp, nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng
xa, vùng biên giới, hải đảo
Trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở vùng dân tộc thiểu số cũng cònthấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương Tỷ lệcán bộ là người dân tộc thiểu số trong ủy ban nhân dân tỉnh, huyện mới đạt khoảng11,32% Trong tổng số 48.200 cán bộ dân tộc thiểu số cấp xã, số người có trình độ họcvấn trung học cơ sở chiếm 45,7%, tiểu học: 18,7%; cao đẳng và đại học: 1,9% Nănglực, trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ thôn, bản, phum, sóc còn thấp hơn Bên cạnh
đó, tỷ lệ lực lượng trong độ tuổi lao động của vùng dân tộc thiểu số đã qua đào tạo mớiđạt 10,5% Nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số có trình độ đại học và trên đại họcmới đạt 2,8%, riêng người dân tộc thiểu số chiếm khoảng 1,1%, thấp hơn 4 lần so vớitoàn quốc (1)
Theo đánh giá của Ủy ban Dân tộc và Bộ Giáo dục và Đào tạo tại diễn đàn thườngniên về phát triển dân tộc thiểu số năm 2015, so với mặt bằng chung cả nước, khoảngcách chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, miền, giữa các dân tộc vùng đồng bào dântộc thiểu số còn cao và có nguy cơ ngày càng rộng ra Công tác phát triển giáo dục ởnhững vùng dân tộc khó khăn vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, tỷ lệ mù chữ, tái mùchữ trong đồng bào còn khá cao Cụ thể, ở một số dân tộc thiểu số ít người, như Brâu,Rơ-măm, Si La, Xinh Mun, Chứt, rất ít người có trình độ học vấn cao, trong đó dântộc Brâu chưa có người học đại học