1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ TÀI VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. LIÊN HỆ THỰC TIỄN

30 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Liên hệ thực tiễn
Người hướng dẫn Th.S Trần Ngọc Chung
Trường học Khoa Lý Luận Chính Trị, Đại Học Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội, Chính trị học, Dân tộc học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 408,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chọn đề tài (5)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (5)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (5)
  • 4. Kết cấu đề tài (5)
  • CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ DÂN TỘC (5)
    • 1.1. Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc (6)
    • 1.2. Hai xu hướng phát triển khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc (7)
    • 1.3. Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin (8)
  • CHƯƠNG 2: DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (5)
    • 2.1. Đặc điểm của dân tộc Việt Nam (11)
    • 2.2. Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, nhà nước Việt Nam (13)
      • 2.2.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về dân tộc và giải quyết quan hệ dân tộc (13)
      • 2.2.2. Chính sách dân tộc của Ðảng, Nhà nước Việt Nam (13)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRONG VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY (5)
    • 3.1. Những hạn chế tồn tại trong giải quyết vấn đề dân tộc Việt Nam hiện nay (15)
      • 3.1.1. Vấn đề phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số (15)
      • 3.1.2. Cơ sở hạ tầng giao thông ở các vùng dân tộc thiểu số (18)
      • 3.1.3. Hoạt động y tế ở các vùng dân tộc thiểu số (18)
    • 3.2. Phương pháp giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (21)
      • 3.2.1. Giải quyết các vấn đề phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số (21)
      • 3.2.2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông ở các vùng dân tộc thiểu số (23)
      • 3.2.3. Cải thiện chất lượng y tế ở các vùng dân tộc thiểu số (25)
    • 3.3. Thành tựu cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc Việt Nam hiện nay (26)
      • 3.3.1. Vấn đề giáo dục (26)
      • 3.3.2. Vấn đề giao thông (26)
      • 3.3.3. Vấn đề y tế (27)
  • KẾT LUẬN (8)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (29)

Nội dung

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ BỘ MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI LIÊN HỆ THỰC TIỄN GVHD Th S Trần Ngọc Chung Mã lớp học LLCT120405 22 1.

Trang 1

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

BỘ MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

- 

 -TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ

QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

Tp Hồ Chí Minh, tháng năm 2022

GVHD: Th.S Trần Ngọc Chung

Mã lớp học: LLCT120405_22_1_04 Thực hiện: Nhóm Phi

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN

HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023

Đề tài 14 Vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Liên hệ thực tiễn.

Thực hiện: Nhóm Phi

SINH VIÊN

MÃ SỐ SINH VIÊN

TỶ LỆ % HOÀN THÀNH

SỐ ĐIỆN THOẠI

Ghi chú:

- Tỷ lệ % = 100 %

- Trưởng nhóm:

Nhận xét của giảng viên:

Ngày … tháng… năm 2022 Giảng viên chấm điểm

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Lí do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Kết cấu đề tài 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ DÂN TỘC 4

1.1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc 4

1.2 Hai xu hướng phát triển khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc 5

1.3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin 6

CHƯƠNG 2: DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM 9

2.1 Đặc điểm của dân tộc Việt Nam 9

2.2 Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, nhà nước Việt Nam 11

2.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về dân tộc và giải quyết quan hệ dân tộc 11

2.2.2 Chính sách dân tộc của Ðảng, Nhà nước Việt Nam 11

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRONG VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 13

3.1 Những hạn chế tồn tại trong giải quyết vấn đề dân tộc Việt Nam hiện nay 13

3.1.1 Vấn đề phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số 13

3.1.2 Cơ sở hạ tầng giao thông ở các vùng dân tộc thiểu số 15

3.1.3 Hoạt động y tế ở các vùng dân tộc thiểu số 15

3.2 Phương pháp giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay .18

Trang 4

3.2.1 Giải quyết các vấn đề phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số 18

3.2.2 Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông ở các vùng dân tộc thiểu số 20

3.2.3 Cải thiện chất lượng y tế ở các vùng dân tộc thiểu số 22

3.3 Thành tựu cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc Việt Nam hiện nay 23

3.3.1 Vấn đề giáo dục 23

3.3.2 Vấn đề giao thông 23

3.3.3 Vấn đề y tế 24

KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Vấn đề dân tộc luôn có vị trí quan trọng trong đời sống chính trị - xã hội của mỗiquốc gia Nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của nhà nước, thể chế chính trị ởquốc gia đó nếu không được giải quyết đúng đắn Vì vậy, vấn đề dân tộc luôn là chủ

đề được quan tâm và được Nhà nước và Đảng đặc biệt chú trọng Nhằm có cái nhìnbao quát hơn dưới góc nhìn của Mác-Lênin vấn đề dân tộc và hiểu đúng những quanđiểm, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhóm chúng em xin chọn đề tài Vấn đề dântộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác- Leenin về dân tộc và quanđiểm, chính sách dân tộc của Đảng, nhà nước Việt Nam Từ đó, vận dụng vào việc giảiquyết các vấn đề dân tộc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

3 Phương pháp nghiên cứu

Bài tiểu luận sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương pháp nghiêncứu lý thuyết, dựa trên các thông tin và cơ sở dữ liệu sẵn có tại các văn bản, tài liệu đểrút ra kết luận khoa học cho vấn đề Phương pháp nghiên cứu thực tiễn, áp dụng trựctiếp vào vấn đề nghiên cứu trong thực tiễn giúp nhà nghiên cứu hiểu rõ bản chất và cácquy luật liên quan đến vấn đề

4 Kết cấu đề tài

Tiểu luận được trình bày với nội dung gồm 3 chương chính:

CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ

DÂN TỘC

CHƯƠNG 2: DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRONG VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

HIỆN NAY

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

VỀ DÂN TỘC

1.1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Leenin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dàicủa xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao bao gồm: thịtộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyênnhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc

Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa cơ bản:

Thứ nhất: Dân tộc hay quốc gia dân tộc là cộng đồng chính trị- xã hội có những

đặc trưng cơ bản sau đây:

Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế Đây là đặc trưng quan trọng nhất của dântộc và là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tẳng vữngchắc của dân tộc

Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt, là địa bàn sinh tồn và phát triển củacộng đồng dân tộc Khái niệm lãnh thổ bao gồm cả vùng đất, vùng biển, hải đảo, vùngtrời thuộc chủ quyền của quốc gia dân tộc và thường được thể chế hóa thành luật phápquốc gia và luật pháp quốc tế Vận mệnh dân tộc một phần rất quan trọng gắn với việcxác lập và bảo vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc

Có sự quản lý của một nhà nước, nhà nước- dân tộc độc lập

Có ngôn ngữ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp trong xã hội và trong cộngđồng (bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết)

Có nét tâm lý biểu hiện qua nền văn hóa dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nềnvăn hóa dân tộc Đối với các quốc gia có nhiều tộc người thì tính thống nhất trong đadạng văn hóa là đặc trưng của nền văn hóa dân tộc

Thứ hai: Dân tộc – tộc người Theo nghĩa này, dân tộc là cộng đồng người được

hình thành lâu dài trong lịch sử và có ba đặc trưng cơ bản sau đây:

Trang 7

Cộng đồng về ngôn ngữ (bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, hoặc chỉ riêngngôn ngữ nói) Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn

đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn Tuy nhiên, trong quá trình phát triển tộcngười vì nhiều nguyên nhân khác nhau, có những tộc người không còn ngôn ngữ mẹ

đẻ mà sử dụng ngôn ngứ khác làm công cụ giao tiếp

Cộng đồng về văn hóa Văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể ở mỗi tộcngười Điều này, phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôngiáo của tộc người đó Lịch sử phát triển của các tộc người gắn liền với truyền thốngvăn hóa của họ Ngày nay, cùng với xu thể giao lưu văn hóa vẫn song song tồn tại xuthế bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của mỗi tộc người

Ý thức tự giác tộc người Đây là tiêu chí quan trọng nhât để phân định một tộcngười và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người Đặctrưng nổi bật là các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc mình;

đó còn là ý thức tự khẳng định sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người dù cho cónhững tác động làm thay đổi địa bàn cư trú, lãnh thổ, hay tác động ảnh hưởng của giaolưu kinh tế, văn hóa… Sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người liênquan trực tiếp đến các yếu tố của ý thức, tình cảm, tâm lý tộc người

Ba tiêu chí này tạo nên sự ổn định trong mỗi tộc người trong quá trình phát triển.Đồng thời căn cứ vào ba tiêu chí này để xem xét và phân định các tộc người ở ViệtNam hiện nay

Như vậy, khái niệm dân tộc cần phải được hiểu theo hai nghĩa khác nhau Thựcchất, hai vấn đề này tuy khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau vàkhông thể tách rời nhau

1.2 Hai xu hướng phát triển khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc

Trong quá trình nghiên cứu về dân tộc và phong trào dân tộc trong chủ nghĩa tưbản, Lênin đã phân tích và phát hiện ra hai xu hướng phát triển có tính khách quan củadân tộc:

Xu hướng thứ nhất: Xu hướng này gắn với giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản do

sự thức tỉnh và trưởng thành của ý thức dân tộc Đến thời điểm chín muồi, sự thức tỉnh

Trang 8

về quyền sống mỗi con người muốn phân tách ra để phát triển Biểu hiện của xu hướngnày là kích thích đời sống và phong trào dân tộc, thành lập các quốc gia độc lập cóchính phủ, hiến pháp, thị trường, …

Vậy xu hướng thứ nhất dẫn đến sự tự chủ và phồn vinh cho riêng một dân tộc

Xu hướng thứ hai: Khi dân tộc ra đời gắn liền với việc mở rộng và tăng cường mốiquan hệ kinh tế, xóa bỏ sự ngăn cách giữa các dân tộc, từ đó hình thành nên một thịtrường thế giới, Chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống Chính sự phát triển của lựclượng sản xuất,

của khoa học – công nghệ đã xuất hiện nhu cầu xóa bỏ sự ngăn cách giữa các dântộc Tạo nên sự liên kết lại để phát triển thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau Xuhướng này nổi bật trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

Vậy xu hướng thứ hai giúp các dân tộc trong cộng đồng quốc gia hòa nhập đoànkết với nhau hơn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Kết luận: Hai xu hướng này vận động trong cùng một thể thống khách quan củaphong trào dân tộc Trong thời đại ngày nay các dân tộc có xu hướng xích lại gần nhauthành những liên minh trên sơ sở lợi ích chung nhất định của các dân tộc Hơn nữa sựliên minh đó còn tạo nên sức hút trên toàn cầu nhằm tập trung cùng nhau đoàn kết lạigiải quyết những vấn đề chung của nhân loại như: Chiến tranh, dịch bệnh, ô nhiễmmôi trường,…

1.3 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác về mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp;kết hợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sự phát triển dân tộc; dựa vào kinhnghiệm của phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách mạng Nga trong việc giảiquyết vấn đề dân tộc những năm đầu thế kỷ XX, V.I.Lênin đã khái quát Cương lĩnhdân tộc như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết,liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”

Một là: Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

Trang 9

Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ởtrình độ phát triển cao hay thấp Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhautrên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, không dân tộc nào được giữ đặc quyền,đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa.

Trong quan hệ xã hội cũng như trong quan hệ quốc tế, không một dân tộc nào cóquyền đi áp bức, bóc lột dân tộc khác Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyềnbình đẳng dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp lý, nhưng quan trọng hơn nó phảiđược thực hiện trên thực tế

Để thực hiện được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủ tiêu tình trạng ápbức giai cấp, trên cơ sở đó xoá bỏ tình trạng áp bức dân tộc; phải đấu tranh chống chủnghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết vàxây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc

Hai là: Các dân tộc được quyền tự quyết

Đó là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền

tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình

Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độclập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng Tuynhiên, việc thực hiện quyền dân tộc tự quyết phải xuất phát từ thực tiễn - cụ thể vàphải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự thống nhất giữa lợiích dân tộc và lợi ích của giai cấp công nhân Lênin đặc biệt chú trọng quyền tự quyếtcủa các dân tộc bị áp bức, các dân tộc phụ thuộc

Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểu sốtrong một quốc gia đa tộc người, nhất là việc phân lập thành quốc gia độc lập Kiênquyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động, thù địchlợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước,hoặc kích động đòi ly khai dân tộc

Ba là: Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

Trang 10

Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc

và giải phóng giai cấp; phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêunước và chủ nghĩa quốc tế chân chính

Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầnglớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc

vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vì vậy, nội dung này vừa là nội dung chủ yếu vừa

là giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thành mộtchỉnh thể

Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin là cơ sở lý luận quan trọng để cácĐảng cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giànhđộc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội

Trang 11

CHƯƠNG 2: DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

2.1 Đặc điểm của dân tộc Việt Nam

Nước việt nam là một quốc gia đa tộc người có những đặc điểm nổi bật:

Thứ nhất, sự chênh lệch dân số giữa các tộc người Việt Nam có 54 dân tộc, dântộc người Kinh có số dân chiếm nhiều nhất trên tổng số dân cả nước khoảng 85,7%,bênh cạnh đó là 53 dân tộc thiểu số chiếm 14,3% dân số Tuy nhiên tỷ lệ số dân giữacác dân tộc thiểu số cũng không đồng đều, có dân tốc với số dân lớn hơn 1 triệu ngườinhưng cũng có một số dân tộc chỉ có số dân vài trăm người Ta có thể thấy rằng nếumột dân tộc quá ít người sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức cuộc sống, bảo tồntiếng nói và văn hóa, duy trì và phát triển giống nòi Vì vậy, Đảng và Nhà nước ViệtNam có những chính sách quan tâm đặc biệt đối với những dân tộc có ít dân số, nhất làviệc phát triển số dân hợp lý

Thứ hai, các dân tộc cư trú xen kẽ nhau Việt Nam là nơi chuyển cư của nhiều dântộc khu vực Đông Nam Á, nên làm cho các dân tộc ở Việt Nam không có lãnh thổ tộcngười riêng Do đó, không một dân tộc nào ở Việt Nam cư trú tập trung và duy nhấttrên một địa bàn Nhưng lại tạo điều kiện để các dân tộc hiểu biết nhau, mở rộng giaolưu giúp đỡ nhau cùng phát triển và tạo nền văn hóa thống nhất, đa dạng Mặc kháccũng dễ gây xung đột, mâu thuẫn trong quá trình sinh sống, tạo kẽ hở cho các thế lựcthù địch phá hoại anh ninh chính trị và sự thống nhất đất nước

Thứ ba, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiếnlược quan trọng Dù chiếm 14,3% dân số, nhưng lại cư cú trên ¾ diện tích lãnh thổquốc gia ở các vị trí trọng yếu cả về kinh tế, an ninh, quốc phòng, môi trường sinh thái

là những vùng như biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa của đất nước Một số dân tộcthì có quan hệ dòng tộc với các nước láng giềng vì vậy các thế lực phản động thườnglợi dụng vấn đề này để chống phá cách mạng Việt Nam

Thứ tư, các dân tộc Việt Nam có trình độ phát triển không đồng đều Dân tộc nước

ta có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội:

Trang 12

- Về kinh tế: một số ít dân tộc còn dựa vào khai thác tự nhiên, duy trì kinh tếchiếm đoạt; đại đa số thì đã chuyển sang phương thức sản xuất tiến bô, tiếnhành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Về văn hóa: trình độ dân trí, trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhiều dân tộcthiểu số còn thấp

- Về xã hội: trình độ tổ chức đời sống, quan hệ xã hội khác nhau

Muốn có sự bình đẳng dân tộc, Đảng và Nhà nước phải từng bước giảm, tiến tớixóa bỏ khoảng cách phát triển giữa các dân tộc về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội để cácdân tộc thiểu số phát triển nhanh và bền vững

Thứ năm, các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trongcộng đồng dân tộc- quốc gia thống nhất Đặc trưng này được hình thành do việc hợpsức, hợp quần trong công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm Từ đó dân tộc ViệtNam hình thành từ sớm và tạo ra sự kết dính giữa các dân tộc

Đoàn kết dân tộc là một truyền thống quý báo của dân tộc Việt Nam, nó cũng lànguyên nhân và động lực quyết định mọi thắng lợi trong giai đoạn lịch sử; đánh bạimọi kẻ thù xâm lược giành độc lập thống nhất đất nước Ngày nay, để thắng lợi trongviệc xây dựng và bảo về Tổ quốc, cả dân tộc thiểu số và đa số phải giữ gìn và phát huytruyền thống đoàn kết, nâng cao cảnh giác, đập tan mọi âm mưu và hành động chia rẽ,phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc

Thứ sáu, mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú đadạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, mỗidân tộc đều có nét độc đáo riêng góp phần tạo nên một nền văn hóa Việt Nam thốngnhất đa dạng Điều này được tạo nên do các dân tộc đều có chung một lịch sử dựngnước và giữ nước, đều có ý thức về một quốc gia độc lập, thống nhất

Tóm lại, từ những đặc điểm cơ bản của dân tộc Việt Nam, Đẳng và Nhà nước taluôn quan tâm đến chính sách dân tộc, coi đó là vấn đề chính trị - xã hội gắn liền vớimục tiêu trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Trang 13

2.2 Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, nhà nước Việt Nam

2.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về dân tộc và giải quyết quan hệ dân tộc

Quan điểm cơ bản của Đảng ta về vấn đề dân tộc được thể hiện:

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là chiến lược cơ bản, lâu dài, cấp bách hiệnnay của cách mạng Việt Nam

Các dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ cùng phát triển và cùng nhauthực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dừng và bảo vệ Tổquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu chia rẽ dântộc

Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh- quốc phòng trênđịa bàn vùng dân tộc và miền núi; tăng trưởng kinh tế cùng với giải quyết vấn đề xãhội, thực hiện chính sách dân tộc; bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; xây dựng độingũ cán bộ dân tộc thiểu số; gìn giữ và phát huy giá trị, bản sắc văn hóa truyền thốngcủa dân tộc thiểu số

Đầu tư phát triển kinh tế- xã hội ở các vùng dân tộc và miền núi: tập trung pháttriển gia thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói, giảm nghèo; khai thác hiệu quả thế mạnh,tiềm năng của từng vùng cùng với việc bảo vệ môi trường sinh thái; phát huy tinh thần

tự lực tự cường của đổng bào dân tộc; tăng cường sự giúp đỡ, hỗ trợ của Trung ương

và địa phương trong cả nước

Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân của các cấp, các ngành và toàn bộ hệ thống chínhtrị phải thực hiện công tác dân tộc và chính sách dân tộc

2.2.2 Chính sách dân tộc của Ðảng, Nhà nước Việt Nam

Đảng và Nhà nước đã thể hiện cụ thể chinh sách dân tộc cơ bản ở những điểm:

Về chính trị: thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ cùng phát triển

giữa các dân tộc Chính sách này đã góp phần làm nâng cao tính tích cực của công dân

về chính trị; nâng cao nhận thức về vấn đề dân tộc, đoàn kết dân tộc, đọc lập dân tộc

Trang 14

và chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của các dântộc thiểu số.

Về kinh tế: chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số,

miền núi từng bước khắc phục sự chênh lệch giữa các dân tộc, giữa các vùng Tiếnhành thực hiện những chương trình, dự án phát triển kinh tế các vùng dân tộc thiểu số

và thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Vadlàm tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa,vùng biên giới và căn cứ địa cách mạng

Về văn hóa: xây dựng một nền văn hóa Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc Gìn giữ

và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc, phát triển ngôn ngữ,nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân Đồng thời cũng mở rộng giao lưu văn hóa vớicác khu vực, các quốc gia và trên thế giới

Về xã hội: thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo an sinh xã hội ở vùng đồng bào

dân tộc thiểu số Thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội qua việc thực hiên chính sáchkinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, chú ý tính đặc thù về dân số, y tế, giáo dục củamỗi vùng, mỗi dân tộc Phát huy tốt vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội ở vùngdân tộc thiểu số

Về an ninh quốc phòng: dựa trên cơ sở đảm bảo ổn định chính trị, thực hiện tốt an

ninh chính trị, trật tự xã hội mà ra sức tăng cường sức mạnh bảo về Tổ quốc Đồngthời cũng tăng cường quan hệ quân dân, tạo thế trận quốc phòng toàn dân và phối hợpchặt chẽ các lực lượng trên từng địa bàn

Vậy để thực hiện tốt chính sách dân tộc Việt Nam hiện nay thì phải phát triển toàndiện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng các địa bàn miền núi,vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo của Tổ quốc

Trang 15

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRONG VẤN ĐỀ DÂN TỘC

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1 Những hạn chế tồn tại trong giải quyết vấn đề dân tộc Việt Nam hiện nay 3.1.1 Vấn đề phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số

Hiện nay, những hạn chế trong phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộcthiểu số, như tình trạng đói nghèo, kém phát triển, chưa nhận thức và sự thiếu hiểu biết

về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; một số đồng bào còn nghe theo kẻxấu lừa phỉnh gây mất ổn định an ninh chính trị ở một số nơi, có nguyên nhân chủyếu là do trình độ học vấn của đồng bào còn thấp, nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng

xa, vùng biên giới, hải đảo

Trình độ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở vùng dân tộc thiểu số cũng cònthấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương Tỷ lệcán bộ là người dân tộc thiểu số trong ủy ban nhân dân tỉnh, huyện mới đạt khoảng11,32% Trong tổng số 48.200 cán bộ dân tộc thiểu số cấp xã, số người có trình độ họcvấn trung học cơ sở chiếm 45,7%, tiểu học: 18,7%; cao đẳng và đại học: 1,9% Nănglực, trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ thôn, bản, phum, sóc còn thấp hơn Bên cạnh

đó, tỷ lệ lực lượng trong độ tuổi lao động của vùng dân tộc thiểu số đã qua đào tạo mớiđạt 10,5% Nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số có trình độ đại học và trên đại họcmới đạt 2,8%, riêng người dân tộc thiểu số chiếm khoảng 1,1%, thấp hơn 4 lần so vớitoàn quốc (1)

Theo đánh giá của Ủy ban Dân tộc và Bộ Giáo dục và Đào tạo tại diễn đàn thườngniên về phát triển dân tộc thiểu số năm 2015, so với mặt bằng chung cả nước, khoảngcách chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, miền, giữa các dân tộc vùng đồng bào dântộc thiểu số còn cao và có nguy cơ ngày càng rộng ra Công tác phát triển giáo dục ởnhững vùng dân tộc khó khăn vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, tỷ lệ mù chữ, tái mùchữ trong đồng bào còn khá cao Cụ thể, ở một số dân tộc thiểu số ít người, như Brâu,Rơ-măm, Si La, Xinh Mun, Chứt, rất ít người có trình độ học vấn cao, trong đó dântộc Brâu chưa có người học đại học

Ngày đăng: 05/03/2023, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Tạp chí Cộng sản. Tăng cường công tác phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số - cơ sở quan trọng để thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc, Website “Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân Tộc”. ( tài liệu internet, nguồn:http://www.cema.gov.vn/tin-tuc/tin-tuc-su-kien/y-te-giao-duc/tang-cuong-cong-tac-phat-trien-giao-duc-o-vung-dan-toc-thieu-so-co-so-quan-trong-de-thuc-hien-binh-dang-giua-cac-dan-toc.htm) Link
[3]. Nông Văn Trân - Chuyên viên cao cấp, Phó Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên. Những thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc. Một số nội dung cần nghiên cứu, làm rõ để phục vụ xây dựng chính sách dân tộc trong thời gian tới, Website “Trang thông tin điện tử ban Dân Tộc tỉnh Thái Nguyên”( tài liệu internet, nguồn: https://by.com.vn/9yGe4) Link
[4]. Đỗ Hoàng Phương, Phạm Mai Trà Giang - Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Thực trạng việc tiếp cận dịch vụ Y tế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam, Website “Tạp chí Doanh Nghiệp và Kinh Tế Xanh” ( tài liệu internet, nguồn: https://www.doanhnghiepkinhtexanh.vn/thuc-trang-viec-tiep-can-dich-vu-y-te-cua-dong-bao-dan-toc-thieu-so-tai-viet-nam-a10964.html ) Link
[6]. Tạp chí Cộng sản. Tăng cường công tác phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số - cơ sở quan trọng để thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc, Website “Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân Tộc”. ( tài liệu internet, nguồn:http://www.cema.gov.vn/tin-tuc/tin-tuc-su-kien/y-te-giao-duc/tang-cuong-cong-tac-phat-trien-giao-duc-o-vung-dan-toc-thieu-so-co-so-quan-trong-de-thuc-hien-binh-dang-giua-cac-dan-toc.htm) Link
[7]. Trần Duy. Đánh thức tiềm năng, lợi thế hạ tầng giao thông miền núi, , Website Báo giao thông, ( tài liệu internet, nguồn: https://www.baogiaothong.vn/danh-thuc-tiem-nang-loi-the-ha-tang-giao-thong-mien-nui-d519400.html) Link
[8]. Xuân Thường. Có những giải pháp gì để hoàn thành chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2021-2025 cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số?, , Website “Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc” ( tài liệu internet, nguồn:http://dttg.ubdt.gov.vn/nghien-cuu-trao-doi/nhieu-giai-phap-de-hoan-thanh-chi-tieu-thuc-hien-bao-hiem-y-te-giai-doan-2021-2025-cho-vung-dong-bao-dan-toc-thieu-so.htm) (ngày truy cập 10/11/2022) Link
[5]. Viên Lan Mai, Trần Thị Mai Oanh - Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Nguyễn Hoàng Long - Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế. Y học thực hành (876)-số 7/2013, Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của một số nhóm dân cư và các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w