BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÁP LUẬT KINH DOANH Thành viên Mã Sinh viên 1, Nguyễn Thị Thanh 11164653 2, Nguyễn Thị Tố Linh 11162996 3, Nguyễn Thị Bích Ngọc 11163744 BÀI LÀM CÂU 1 Phân tích khái niệm, đặc điểm c[.]
Trang 1BÀI TẬP NHÓM
MÔN PHÁP LUẬT KINH DOANH
Thành viên Mã Sinh viên
1, Nguyễn Thị Thanh 11164653
2, Nguyễn Thị Tố Linh 11162996
3, Nguyễn Thị Bích Ngọc 11163744
BÀI LÀM CÂU 1: Phân tích khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp (so sánh DN với các
tổ chức khác trong xã hội) Phân loại DN.
Khái niệm:
Theo khoản 7 – Điều 4 của Luật doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
Đặc điểm:
Có tên riêng
Có tài sản
Có trụ sở giao dịch
Có đăng kí thành lập
Mục đích của doanh nghiệp: Kinh doanh
Phân loại doanh nghiệp:
Thực tế có rất nhiều cách để phân loại doanh nghiệp, nhưng có 3 cách phổ biến sau
a Phân loại theo tư cách pháp lý của doanh nghiệp
Trang 2i Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.
Công ty cổ phần Công ty TNHH (1 thành viên, 2 thành viên trở lên) Công ty hợp danh
Công ty nhà nước Hợp tác xã
ii Doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
Doanh nghiệp tư nhân
b Phân loại theo giới hạn trách nhiệm của chủ thể thành lập doanh nghiệp
i Trách nhiệm vô hạn: Người thành lập phải chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu dùng tài sản chưa trả hết thì vẫn phải trả tiếp
Doanh nghiệp tư nhân Công ty hợp danh
ii Trách nhiệm hữu hạn: Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp
Công ty TNHH Công ty cổ phần Doanh nghiệp nhà nước Hợp tác xã
c Phân loại căn cứ vào mục tiêu:
i Doanh nghiệp kinh doanh
ii Doanh nghiệp xã hội
Lưu ý: DNXH phải đáp ứng được tiêu chí:
Là DN được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này
Trang 3 Mục tiêu hoạt động để giải quyết các vấn đề xã hội môi trường vì lợi ích cộng đồng
Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng kí
Câu 2: Phân tích nội dung ý nghĩa, điều kiện thủ tục thành lập doanh nghiệp.
a Điều kiện thành lập doanh nghiệp là:
1 Tên doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh
nghiệp khác đã đăng ký trên cùng địa bản tỉnh, thành phố (đáp ứng các điều kiện theo quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp 2014)
2 Trụ sở doanh nghiệp sau khi thành lập.
- Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)
3 Ngành nghề kinh doanh
- Tuỳ từng lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện trước khi đăng ký và/hoặc sau khi đăng ký kinh doanh, ví dụ như: kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp phải chứng minh số vốn pháp định trước khi đăng ký kinh doanh…
4 Vốn điều lệ và Vốn pháp định
- Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty
- Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật
để thành lập doanh nghiệp
Trang 45 Thành viên sáng lập để đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp:
- Công ty TNHH 1 thành viên được thành lập bởi chủ sở hữu là một cá nhân hoặc một tổ chức
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập bởi tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên
- Công ty Cổ phần được thành lập bởi tối thiểu 3 cổ đông sáng lập
- Doanh nghiệp tư nhân được thành lập bởi một cá nhân
- Công ty Hợp danh được thành lập bởi ít nhất là 2 thành viên hợp danh (có thể có thành viên góp vốn)
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp, trừ trường hợp sau:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; + Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ
sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn
sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc
bị mất năng lực hành vi dân sự;
+ Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản
- Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của thành lập doanh nghiệp:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Trang 5+ Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
b Thủ tục thành lập doanh nghiệp là:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty:
1 Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp
2 Chuẩn bị bản sao y công chứng CMND hoặc hộ chiếu của các thành viên ( đối với loại hình công ty TNHH), các cổ đông ( đối với loại hình công ty cổ phần)
3 Lựa chọn đặt tên công ty:
Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng tốt nhất nên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm
4 Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty
5 Xác định ngành nghề kinh doanh mà công ty dự kiến kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật để được thành lập (Ví dụ: điều kiện
về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…)
6 Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh
Vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng sau này như sau:
- Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng /1 năm;
- Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/ 1 năm
7 Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty
Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc)
Bước 2: Tiến hành thủ tục soạn và nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới
Trang 61 Soạn thảo hồ sơ thủ tục thành lập công ty
Với doanh nghiệp tư nhân:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Bản sao hợp lệ của thẻ căn cước công dân hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực
Với công ty hợp danh:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên công ty hợp danh
- Bản sao hợp lệ của thẻ căn cước công dân hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của các thành viên
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài Với công ty trách nhiệm hữu hạn:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ công ty
- Danh sách thành viên
- Bản sao thẻ căn cước, CMND, hộ chiếu của các thành viên là cá nhân; Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Thẻ căn cước công dân, CMND, hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của thành viên
là tổ chức
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài
Với công ty cổ phần:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ công ty
- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
- Bản sao thẻ căn cước, CMND hoặc hộ chiếu của các cổ đông sáng lập và
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức; Thẻ căn cước, CMND, hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
Trang 72 Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010)
Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc
gia
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng bố cáo thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định Nội dung công
bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin
về ngành nghề kinh doanh của công ty;
Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày
15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Bước 4: Thủ tục khắc và phát hành mẫu dấu pháp nhân
Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký Doanh Nghiệp, doanh nghiệp tiến hành thủ tục khắc dấu pháp nhân và đăng tải mẫu dẫu lên cổng thông tin quốc gia
Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
- Tên doanh nghiệp;
- Mã số doanh nghiệp.
Bước 5: Các bước thủ tục sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp (Tư nhân, tnhh, cổ phần )
1 Treo bảng hiệu công ty tại trụ sở chính của doanh nghiệp;
2 Mua token ( Chữ ký số) khai thuế qua mạng điện tử;
3 Nộp tờ khai thuế môn bài;
4 Nộp thuế môn bài cho năm nay
Trang 85 Mở tài khoản ngân hàng của công ty + nộp thông báo tài khoản ngân hàng lên sở KHĐT + kích hoạt bước 1, bước 2 nộp thuế điện điện tử
6 Khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quản lý công ty
7 Hoàn tất thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp;
8 Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo "hóa đơn mẫu liên 2" tại trụ sở công ty;
9 Hoàn tất các điều kiện kinh doanh khác (đối với các ngành nghề kinh doanh
có điều kiện)
c Ý nghĩa của việc thành lập doanh nghiệp là:
1 Đối với chủ thể đăng ký thành lập doanh nghiệp:
Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được nhà nước thông qua và cấp phép hoạt động sẽ đồng nghĩa với việc doan nghiệp được thừa nhận về mặt pháp luật, có quyền thực hiện các hoạt động kinh doanh như đã đăng ký và được pháp luật Nhà nước bảo hộ
2 Đối với nền kinh tế và cơ quan quản lý nhà nước:
Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp có nghĩa là hoạt động kinh doanh được nhà nước bảo hộ theo luật pháp, đồng thời, khi đăng ký doanh nghiệp, cơ quan nhà nước dễ dàng quản lý các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hơn Đồng thời, Nhà nước cũng dễ dàng hơn trong việc quản lý và kiểm soát các thành phần kinh tế hiện nay
Ngoài ra, việc đăng ký kinh doanh và quản lý hoạt động của các doanh nghiệp còn giúp Nhà nước nắm bắt được xu hướng của thị trường, nắm bắt được các yếu tố trong kinh doanh cũng như việc áp dụng các quy định của pháp luật trong thực tế để từ đó làm căn cứ đưa ra các chủ trương, chính sách, biện pháp khuyến khích hoặc hạn chế phù hợp và kịp thời hơn
3 Đối với xã hội:
Việc đăng ký doan nghiệp có ý nghĩa về mặt xã hội, đó là giúp doanh nghiệp có thể công khai hoạt động của mình trên thị trường, tạo niềm tin và thu hút khách hàng khi giao dịch với doanh nghiệp Ngoài ra, khi doanh nghiệp hoạt động tất yếu có sự đóng góp thiết thực cho nền kinh tế xã hội
Trang 9Tóm lại, ý nghĩa của việc thành lập doanh nghiệp là hết sức quan trọng, không chỉ đối với việc bảo đảm quyền lợi cho chính chủ doanh nghiệp mà còn mang ý nghĩa đảm bảo trật tự quản lý nhà nước cũng như bảo đảm về quyền lợi cho các chủ thể khác khi tham gia hoạt động kinh doanh nói chung
Câu 3: So sánh các loại hình kinh doanh
a Doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân Hộ kinh doanh Chủ thể - Một cá nhân làm chủ, góp toàn
bộ vốn, tự chịu trách nhiệm và lợi ích
- Điều kiện: công dân Việt Nam từ
18 tuổi, có thể là người nước ngoài nhưng phải thỏa mãn điều kiện về hành vi thương mại do pháp luật đất nước đó quy định
Do cá nhân là công dân Việt nam hoặc một nhóm, một hộ gia đình làm chủ, cùng nhau quản
lý, phát triển mô hình và cùng chịu trách nhiệm về hoạt động của mình
Quy mô
kinh doanh
Quy mô nhỏ nhưng lớn hơn hộ kinh doanh Có thể do cá nhân nước ngoài làm chủ
Quy mô nhỏ hơn DNTN do cá nhân hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình là người Việt Nam thành lập
Số lượng
nhân công Không hạn chế Dưới 10 lao động, trên 10 lao động phải đăng kí thành lập
doanh nghiệp
Điều kiện
kinh doanh - Phải đăng kí kinh doanh ở cơ quan có thẩm quyền để được cấp
giấy chứng nhận đăng kí thành lập
- Phải có con dấu trong quản lý
- Có trường hợp phải đăng kí có trường hợp không phải đăng kí kinh doanh
- Không có con dấu riêng
Loại hình
kinh doanh
Được phép kinh doanh xuất nhập khẩu
Không được phép kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 10b, Doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên:
a Về những điểm tương đồng
– Đều là các loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu thành lập
– Nếu chuyển nhượng một phần vốn hoặc tiếp nhận phần vốn thì phải thay đổi loại hình doanh nghiệp
– Nếu chuyển nhượng toàn bộ vốn phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu
b Về những điểm khác nhau:
Chủ sở hữu Cá nhân, tổ chức (có tư cách
pháp nhân)
Cá nhân đảm bảo điều kiện không được đồng thời là chủ
hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
Trách nghiệm tài
sản của chủ sở
hữu
Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Chủ DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Góp vốn Vốn điều lệ của công ty là
tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty
Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký
Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho
Trang 1190 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty
doanh nghiệp
Tăng, giảm vốn
điều lệ
Công ty TNHH MTV thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
– Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể
từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi
đã hoàn trả cho chủ sở hữu;
– Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ
và đúng hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều
lệ bằng việc chủ sở hữu công
ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác thì phải chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty cổ phần
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân
có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng
ký kinh doanh
Quyền phát hành Có thể phát hành trái phiếu Không được phát hành bất kỳ