1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dứan đầu tư tại Tổng Công ty xây dựng phát triển hạ tầng - LICOGI

66 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Tại Tổng Công Ty Xây Dựng Và Phát Triển Hạ Tầng - LICOGI
Tác giả Nguyễn Hữu Huy
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 332,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Hoàn thiện công tác thẩm định dứan đầu tư tại Tổng Công ty xây dựng phát triển hạ tầng - LICOGI

Trang 1

LờI Mở ĐầU

nền kinh tế nớc ta sau hơn 10 năm đổi mới đã đạt đợc những thành tích rất

đáng tự hào Biểu hiện của những thành tích đó là mức sống của ngời dân đợc cảithiện rõ ràng, hàng hoá đa dạng phong phú Nhng không phải vì đạt đợc nhữngthay đổi tích cực đó mà chúng ta có thể bằng lòng với chính mình đ ợc Đứng tr-

ớc xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đứng trớc nguy cơ tụt hậu về kinh

tế so với các nớc khác, Nền kinh tế nớc ta mang cần có những cải cách mangtính đột phá để tạo một bớc nhảy dài, thúc đẩy, thúc đẩy kinh tế phát triển thìmới có khả năng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới cũng nh tụt hậu so với thếgiới Theo nhiều lý thuyết kinh tế đã chứng minh, mà tiêu biểu nhất là lý thuyết

về đầu t và tăng trởng kinh tế thì để có thể tạo ra một sự tăng trởng và phát triểnmạnh mẽ cần có sự tác động của đầu t một cách hợp lí Nhận thức đợc vấn đềquan trọng đó, trong nnhững năm qua nhà nớc ta đã đa ra các chính sách thu hút

đầu t, cải thiện môi trờng đầu t hợp lí hơn và nó đã góp phần tích cực vào pháttriển kinh tế

Nhng để đáp ứng đợc nhu cầu hội nhập kinh tế cũng nh nâng cao đời sống ngờidân thì những cải cách đó là cha đủ Hiện nay khi đợc hỏi, các nhà đầu t cảtrong nớc và và nớc ngoài đều đánh giá môi trờng đầu t ở nớc ta là khá hấp dẫn.Song môi trờng đầu t vẫn còn yếu điểm là các văn bản pháp luật cha rõ ràng vàhay thay đổi, cơ sở hạ tầng thấp kém …

Để khắc phục nhợc điểm này nhà nớc đã cố gắng đa ra văn bản pháp qui thốngnhất và đặc biệt là chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng Những năm qua xây dựngcơ sở hạ tầng mà cốt lõi là ngành xây dựng luôn đựoc u tiên chiếm phần lớntrong ngân sách do vậy tốc độ tăng trởng của ngành khá cao Sự phát triển củangành xây dựng cũng đồng nghĩa là có nhiều dự án xây dựng đợc ra đời Để dự án có thể hoạt động thì cần phải trải qua các bớc tuần tự trong đó cócông tác thẩm định dự án đầu t

Thẩm định dự án đầu t là công việc xem xét tính khả thi của dự án và nhữngphần còn thiếu, những hạn chế của dự án từ đó chỉnh sửa bổ sung nhằm tăng tínhkhả thi của dự án Nhiều dự án khi lập thì có vẻ rất khả thi nhng khi thẩm địnhthì ngợc lại hoàn toàn Do vậy thẩm định dự án góp phần loại bỏ những dự ánkhông khả thi Hơn nữa, các nguồn lực đầu t có hạn chế trong khi đó thì có rấtnhiều dự án cần đầu t Để thực hiện đợc nhũng dự án có hiệu quả cao cũng nhloại bỏ những dự án kém hiệu quả điều đó chính là tác dụng của thẩm định dự

án

Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng là một tổng công ty lớn của nớc tatrong ngành xây dựng Hàng năm tổng công ty tham gia vào nhiều công trình

Trang 2

quan trọng của đất nớc và đầu t vào rất nhiều dự án trong ngành xây dựng Chínhvì vậy, nh cầu thẩm định dự án của Tổng công ty là rất lớn Để đáp ứng đợc nhcầu thẩm định dự án của tổng công ty đòi hỏi bộ phận thẩm định phải có chuyênmôn tốt, t cách đạo đức tốt, tổ chức chặt chẽ, điều kiện làm việc tốt…

Chính vì vai trò to lớn cũng nh yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lợng công

tác thẩm định mà tôi đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án

đầu t tại Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng- LICOGI”, với mong

muốn nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề thực tế sau khi đợc học lý thuyết

ở Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề tài đợc chia làm 3 chơng với nội dung nh sau:

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung

Chơng II: Thực trạng công tác thẩm định dự án tại Tổng công ty xây dựng

và phát triển hạ tầng-LICOGI

Chơng III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm

định dự án tại Tổng công ty- LICOGI

Em xin chân thành cảm ơn Tiến Sĩ NGUYễN HồNG MINH thuộc bộ mônKinh Tế Đầu T Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân đã nhiệt tình hớng dẫn emhoàn thành bài viết này

chơng I những vấn đề lý luận chung

đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao đồng trí tuệ

Những kết quả có thể là sự tăng thêm các tài sản chính (tiền vốn ), tài sản vậtchất ( nhà máy đờng xá, các của cải vàt chất khác ) và nguồn nhân lực có đủ

điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội

Trong các kết quả đã đạt đợc trên đây những kết quả là các tài sản vật chất, tàisản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc mọinơi, không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà còn đối với cả nền kinh tế đợc thụ hởng

Trang 3

Theo nghĩa hẹp, đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiệntại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quảa trong tơng lai lớn hơncác nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc kết quả đó.

Nh vậy, nếu xem xét trong phạm vi Quốc gia thì chỉ có những hoạt động sửdụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất , nguồnlực và tài sản trí tuệ , hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhânlực sẵn có thuộc phạm trù đầu t theo nghĩa hẹp hay đầu t phát triển

2 Vai trò của hoạt động đầu t phát triển trong nền kinh tế.

Từ việc xem xét bản chất của đầu t phát triển, các lý thuyết kinh tế, cả lýthuyết kinh tế kế hoạch hoá tập trung và lý thuyết kinh tế thị trờng đếu coi đầu tphát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng tr-ởng Vai trò này của đầu t phát triển đợc thể hiện ở các mặt sau đây:

2.1 Trên giác đã toàn bộ nền kinh tế của đất nớc.

a Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.

Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộnền kinh tế Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu, tác

động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu

t làm cho tổng cầu tăng ( đờng D dịch chuyển sang D’) kếo sản lợng cân bằngtăng theo từ Q0-Q1 và giá cả đầu vào của đầu t tăng từ P0-P1 Điểm cân bằngdịch chuyển từ E0-E1

Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đivào hoạt độngthì ttổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên ( đờng S dịchchuyển sang S’), kếo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q1-Q2 và do đó giá cả sảnphẩm giảm từ P1-P2 Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăngtiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất pháttriển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thunhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống mọi thành viên trong xã hội ( hình 1)

Trang 4

b Đầu t tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu vàtổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng haygiảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá về sự ổn định củanền kinh tế của mọi Quốc gia

Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm cho giá cáchàng hoá có liên quan tăng ( giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t) đếnmột mức đã nào đó đãn đến lạm phát Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản xuất

đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càngthấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu tlàm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này pháttriển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống chongời lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các ngành này đều tạo điều kiện cho sựphát triển kinh tế

Khi giảm đầu t ( nh Việt Nam thời kỳ 1982- 1989) cũng đãn đến tác độnghai mặt, nhng theo chiều hớng ngợc lại so với tác động trên đây Vì vậy, trong

điều hành vĩ mô nên kinh tế, các nhà hoạt động chính sách cần thấy hết các tác

động hai mặt này để đa ra chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huytác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định toàn bộ nền kinh tế

c Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất ớc.

Công nghệ là trung tâm của của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiênquyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của đất nớc tahiện nay

Theo đánh giá của chuyên gia công nghệ, trình đã công nghệ của nớc ta lạchậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Theo UNIDO, nếu chia quá trìnhphát triển công nghệ của thế gới làm 7 giai đoạn thì Việt Nam năm 1990 ở vàokhoảng giai đoạn 1-2 Việt Nam đang là một trong 90 nớc kếm nhất về côngnghệ Với trình đã công nghệ lạc hậu này, qua trình công nghiệp hoá và hiện đạihoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc

đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc

Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiêncứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là nghiên cứuhay nhập công nghệ từ nớc ngoài cũng cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t.Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những ph-

ơng án không khả thi

Trang 5

d Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng ởng nhanh tốc đã mong muốn (từ 9 đến 10% ) là tăng trởng nhanh nhằm tạo ra

tr-sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm,

ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để đạt tốc đãtăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn Nh vậy, chính đầu t quyết định quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc đã tăng trởng nhanhcủa toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về pháttriển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kếm phát triển thoát khỏi tình trạng

đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc

đẩy những vùng khác cùng phát triển

e Đầu t tác động đến tốc đã tăng trởng và phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc đã tăng ởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-20% so với GDP tuỳthuộc vào ICOR của mỗi nớc

Vốn đầu t

ICOR =

Mức tăng GDP

Và từ đó suy ra:

Vốn đầu t Mức tăng GDP =

ICOR Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t

ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn

đ-ợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giácao Còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa lao độngnên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn do sử dụng côngnghệ kếm hiện đại, giá rẻ

Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo trình đãphát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc

Đối với các nớc đang phát triển, phat triển về bản chất đợc coi là vấn đề đảmbảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân

dự kiến Thực vậy, ở nhiều nớc, đầu t đóng vai trò nh một “cái hích ban đầu “,tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế (các nớc NICs, các nớc đông nam á )

Trang 6

Đối với nớc ta để đạt đợc mục tiêu đến năm 2010 tăng gấp đôi tổng sản phẩmquốc nội năm 2000 theo dự tính của các nhà kinh tế, nếu ICOR là 3 thì vốn đầu

t phải lớn gấp 6 lần hiện nay

Kinh nghiệm các nớc cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấukinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng nh phụ thuộcvào hiệu quả của các chính sách kinh tế nói chung Thông thờng ICOR trongnông nghiệp tháp hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơchế chủ yếu do tận dụng năng lực Do đó, ở các nớc phát triển, tỷ lệ đầu t thấpthờng đãn đến tốc đã tăng trởng thấp

2.2 Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ:

Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở

Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bát kỳ cơ sởnào đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết

bị máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện cácchi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất

kỹ thuật vừa đợc tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t Đối với cáccơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thời gian hoạt động, cáccơ sở vật chất-kỹ thuật của các cơ sơ này hao mòn, h hỏng Để duy trì sự hoạt

động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vậtchất- kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiệnhoạt động mới của sự phát triển khoa học- kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nềnkinh tế xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị

cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t

2.3 Đối với các cơ sở vô vị lợi ( hoạt động không thể thu lợi nhuận cho bản

thân mình ) đang tồn tại, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn

định kỳ các cơ sở vật chất- kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên.Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là những hoạt đãnhg đầu t

II dự án đầu t.

1.Khái niệm dự án đầu t.

Dự án đầu t có thể đợc xem xét dới nhiều góc đã Về mặt hình thức, dự án

đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt

động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc kết quả và thực hiện đợc nhữngmục tiêu nhất định trong tơng lai

Trên góc đã quản lý, dự án đầu t là công cụ quảm lý việc sử dụng vốn, vật t,lao động để tạo kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài

Theo nghị định 52/CP thì dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất có liênquan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất

định nhằm đạt dợc sự tăng trởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất

Trang 7

lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồmhoạt động đầu t trực tiếp).

Nh vậy mục tiêu của dự án gồm 4 phần:

Mục tiêu của dự án: Thể hiện ở lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại

và những mục tiêu cụ thể cần đạt đợc của dự án

Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lợng đợc

Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện trong dự án đểtạo ra các kết quả nhất định

Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hành các hoạt

động của dự án

Trong 4 thành phần trên thì kết quả đợc coi là một cột mốc đánh dấu tiến

đã của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thờng xuyên theo dõi

đánh giá các kết quả đạt đợc

2 Phân loại dự án đầu t

Để thuận lợi cho công tác quản lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả của công tác đầu t cần thiết tiến hành phân loại các dự án đầu t Có thể phânloại các dự án đầu t theo các tiêu thức sau đây:

2.1 Theo cơ cấu sản xuất.

Dự án đầu t đợc phân thành dự án đầu t theo chiều rộng và dự án đầu t theochiều sâu Trong đó đầu t theo chiều sâu có số vốn khê động lâu, tính chất kỹthuật phức tạp, đã mạo hiểm cao Còn thời gian đầu t theo chiều sâu đòi hỏi lợngvốn ít, thời gian thực hiện không lâu, đã mạo hiểm không lớn

2.2 Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án.

Có thể phân thành dự án đầu t trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dự án đầu tphát triển cơ sở hạ tầng Hoạt động của dự án có quan hệ tơng hỗ với nhau.Chẳng hạn, các dự án phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiệncho các dự án đầu t phát triển kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn dự án đầu t pháttriển sản xuất kinh doanh đến lợt mình lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu t pháttriển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng khác

2.3 Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu t trong quá trình tái sản xuất xã hội.

Có thể phân thành dự án đầu t thơng mại và dự án đầu t sản xuất

Dự án đầu t thơng mại là dự án đầu t có thời gian thực hiện đầu t vàhoạt động để thu hồi vốn ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự

đoán dễ đạt đã chính xác cao

Dự án đầu t sản xuất là dự án có thời hạn thu hồi vốn dài, vốn đầu t lớn,thời gian thực hiện đầu t kếo dài, đã mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp,chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tơng lai không thể dự đoán hết và

Trang 8

dự đoán khó chính xác đợc Loại đầu t này cần phải đợc chuẩn bị kỹ, phải cốgắng dự đoán dự đoán những gì có liên quan đến kết quả và hiệu quả hoạt động

đầu t trong tơng lai, xem xét các biện pháp xử lý khi các yếu tố bất định xảy ra

để đảm bảo thu hồi vốn và có lãi

2.4 Theo phân cấp quản lý.

Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban hành theo nghị định 52/1999/NĐ-CPngày 8/7/1999 của Thủ Tớng Chính Phủ phân chia thành 3 nhóm A/ B/ C tuỳtheo tính chất quy mô của dự án Trong đố nhóm A do thủ tớng chính phủ quyết

định; nhóm B và nhóm C do bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trựcthuộc chính phủ, UBND cấp tỉnh(và thành phố trực thuộc trung ơng) quyết định

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định tuỳ theo tính chất của dự án

và chủ thể có thẩm quyền thẩm định, song đứng trên giác đã tổng quát có thể

định nghĩa nh sau:

Thẩm định dự án đầu t là quá trình thẩm tra, xem xét một cách khách quan,khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án, nhằm đánh giá tính hợp lý,tính hiệu quả, tính khả thi của dự án, để từ đó ra các quyết định đầu t hoặc chophép đầu t và triển khai dự án đầu t

1.2 Sự cần thiết khách quan phải thẩm định dự án đầu t.

Để một lợng vốn bỏ ra hiện tại và chỉ có thể thu hồi vốn dần trong tơng lai khá

xa, thì trớc khi chi vốn vào các công cuộc đầu t phát triển, các nhà đầu t đềusoạn thảo chơng trình, dự án hoặc báo cáo đầu t tuỳ theo tính chất của của dự

Trang 9

án Soạn thảo và thực hiện dự án là công việc phức tạp, liên quan đến nhiềungành, nhiều lĩnh vực nên phải huy động sức lực, trí tuệ của nhiều ngời, nhiều

tổ chức Việc tổ chức phối hợp các hoạt đãnh chuyên ngành khác nhau trong tiếntrình đầu t khó tránh khỏi những bất đồng, mâu thuẫn hay sai sót, vì vậy cần đợctheo dõi, rà soát, điều chỉnh lại

Chủ đầu t muốn khẳng định quyết định đầu t của mình là đúng đắn, các tổ chứctài chính tiền tệ muốn tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án, để ngăn chặn sự đổ

bể, lãng phí vốn đầu t, thì phải thẩm tra lại tính hiệu quả, tính khả thi và tính thựchiện của dự án

Tất cả các dự án đầu t thuộc mọi nguồn vốn, của mọi thành phần kinh tế đềuphải huy động các nguồn lực xã hội và đều tham gia vào quá trình khai thác, làmcạn kiệt tài nguyên thiên nhiên của đất nớc và có thể gây tác động xấu đến cảcộng đồng Nhà nớc cần kiểm tra lại những ảnh hởng tích cực, tiêu cực của dự án

đến cộng đồng, nhằm kịp thời ngăn chặn, ràng buộc hay hỗ trợ cho dự án

Một dự án dù có đợc chuẩn bị kỹ càng đến mấy cũng vẫn mang tính chủ quancủa ngời soạn thảo, bởi ngời soạn thảo thờng đứng trên góc đã hẹp để nhìn nhậnvấn đề Để đảm bảo tính khách quan cần phải thẩm định Ngời thẩm định thờngkhách quan và có tầm nhìn rộng hơn trong nhìn nhận và đánh giá, do vị trí củangời thẩm định tạo nên, họ đợc phép tiếp cận và có điều kiện thu thập, tổng hợpthông tin đày đủ hơn Đặc biệt khi xem xét lợi ích của cả cộng đồng (qua phântích lợi ích kinh tế xã hội của dự án), ngời thẩm định ít bị lợi ích trực tiếp của dự

án chi phối (do cơ chế quản lý cán bộ của nhà nớc và lợi ích mà mà xã hội đemlại cho họ chi phối)

Khi soạn thảo và giải trình chi tiết dự án có thể có những sai sót, các ý t ởng cóthể mâu thuẫn, không phù hợp, không logíc, thậm chí có thể có những câu văn,những chữ dùng sơ hở có thể gây ra những trnh chấp giữa các đối tác, thẩm địnhchính là để phân rõ quyền hạn và trách nhiệm của các đối tác tham gia dự án

Nh vậy, thẩm định dự án là cần thiết, nó là một bộ phận của công tác quản lý,nhằm đảm bảo cho dự án đợc thực thi và đạt hiệu quả

1.3 Yêu cầu của thẩm định dự án.

Thẩm định đợc tiến hành với tất cả các dự án đầu t xây dựng thuộc mọi nguồnvốn, của mọi thành phần kinh tế nh: Vốn trong nớc và vốn nớc ngoài, vốn ngânsách nhà nớc ( Vốn của các doanh nghiệp nhà nớc, vốn của các tổ chức chính trịxã hội, vốn hỗ trợ phát triển chính thức gọi tắt là ODA) và vốn của dân, vốn củacác thành phần kinh tế nhà nớc và vốn của các thành phần kinh tế khác Tuynhiên, yêu cầu về nội dung của thẩm định có sự khác nhau về mức đã và chi tiếtgiữa các dự án, tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất của dự án, nguồn vốn đợc huy

động và chủ thể có thẩm quyền thẩm định

Trang 10

Tuy vậy dù đứng trên góc đã nào, để có ý kiến có sức thuyết phục thì chủ thể cóthẩm quyền thẩm định cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Nắm vững chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc, của ngành, của địaphơng và các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu t xây dựng củanhà nớc

Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình vàtrình đã phát triển kinh tế chung của địa phơng, đất nớc và thế giới Nắm giữ tìnhhình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệkinh tế- tài chính tín dụng của doanh nghiệp ( hoặc của chủ đầu t) với các doanhnghiệp khác ( hoặc của chủ đầu t khác), với ngân hàng và ngân sách nhà nớc Biết khai thác các số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp biếtkhai thác các báo cáo tài chính của doanh nghiệp ( hoặc của chủ đầu t ), cácthông tin về giá cả, thị trờng để phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp( hoặc của chủ đầu t ), từ đó có thêm căn cứ vững chắc quyết định đầu t hoặc chophép đầu t

Biết xác định và kiểm tra đợc các chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật quan trọng của

dự án đồng thời thờng xuyên thu thập, đúc, kết, xây dựng các chỉ tiêu định mứckinh tế- kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nớc để phục vụ cho việc thẩm định Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án, có sự phốihợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành

có liên quan, trong nớc và ngoài nớc

Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận đợc hồ sơ dự án Thờng xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp phát huy đợc trí tuệtập thể, tránh sách nhiễu

* Đánh giá tính hiệu quả dự án: hiệu quả của dự án đợc xem xét trên hai

ph-ơng diện, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế- xã hội

Đánh giá tính khả thi, tính hiện thực của dự án: một dự án cho dù đã đảmbảo dợc bốn mục tiêu trên, nhng kế hoạch tổ chức thực hiện không rõ ràng, các

bộ tổ chức thực hiện không có năng lực, triển khai thực hiện gặp ách tắc, môi ờng pháp lý không thông thoáng thì dự án cũng có thể không hoặc khó thực thi

2 Phơng pháp thẩm định.

Dự án đầu t sẽ dợc thẩm dịnh đầy đủ và chính xác khi có phơng pháp thẩm địnhkhoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và các nguồn thông tin

Trang 11

đáng tin cậy Việc thẩm định dự án có thể đợc tiến hành theo nhiều phơng phápkhác nhau trong quá trình thẩm định, tuỳ thuộc vào nội dung và yêu cầu đối với

dự án

2.1 Phơng pháp so sánh các chỉ tiêu.

Đây là phơng pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chủ yếucủa dự án đợc so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạt động.Phơng pháp so sánh đợc tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết hế xây dựng, điều kiện tài chính mà dự án có thểchấp nhận dợc

Quy chuẩn, tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lợc đầu t côngnghệ quốc gia, quốc tế

Tiêu chuẩn đối với các loại sản phẩm của dự án mà thị trờng đòi hỏi

Các chỉ tiêu tổng hợp nh cơ cấu vốn đầu t, suất đầu t

Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lợng, nguyên liệu, nhân công, tiền lơng,chi phí quản lý của ngành theo các định mức kinh tế-kỹ thuật hiện hành

Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu t ( ở mức trung bình tiên tiến )

Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hớng đãn hiện hành của nhà

n-ớc, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại

Các chỉ tiêu mới phát sinh

Trong việc sử dụng phơng pháp so sánh cần lu ý các chỉ tiêu dùng để tiếnhành so sánh phải đợc vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự

án và doanh nghiệp, cần hết sức tranh thủ ý kiến của cơ quan chuyên môn,chuyên gia ( kể cả thông tin trái ngợc ), tránh khuynh hớng so sánh máy móc,cứng nhắc

lý dự án dự kiến Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thoả mãn các yêu cầu vềpháp lý, các thủ tục quy định cần thiết và không phục vụ gì cho chiến lợc pháttriển kinh tế chung

b.Thẩm định chi tiết: Là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chitiết từng nội dung cụ thể ảnh hởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu quả dự ántrên các khía cạnh pháp lý, thị trờng, kỹ thuật- công nghệ- môi trờng, kinh

Trang 12

tế phù hợp với mục phát triển kinh tế trong từng thời kỳ phát triển kinh tế đất ớc.

Trong giai đoạn thẩm định chi tiết từng nội dung, cần đa ra những ý kiến đánhgiá đồng ý hay cần sửa đổi, bổ sung hoặc không thể chấp nhận đợc Tuy nhiênmức đã tập chung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặc

điểm và tình hình cụ thể của từng dự án

Khi tiến hành thẩm định chi tiết sẽ phát hiện đợc các sai sót, kết luận rút ra đợc

từ các nội dung trớc có thể là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nộidung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vàothẩm định các nội dung còn lại của dự án

2.3 Phơng pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm của

2.4 Phơng pháp dự báo.

Cơ sở của phơng pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểmtra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trờng, giá cả và chất lợng của côngnghệ, thiết bị, nguyên liệu ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả, tính khả thi của dự

án

Trang 13

2.5 Phơng pháp triệt tiêu rủi ro.

Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tơng lai, từ khi thực hiện dự áncho đến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thờng rất dài, do đó có nhiều rủi ro phátsinh ngoài ý muốn chủ quan Để đảm bảo tính vững chắc và dự án có hiệu quả,ngời ta thờng dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặchành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi rocho các đối tác có liên quan đến dự án

Rủi ro thờng đợc phân ra làm hai giai đoạn nh sau:

*Giai đoạn thực hiện dự án:

+Rủi ro chậm tiến đã thi công Để hạn chế rủi ro này cần kiểm tra việc đấu thầu,chọn thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng

+Rủi ro vợt tổng mức đầu t, để hạn chế rủi ro này cần kiểm tra hợp đồng giá( một giá hoặc các điều kiện về phát sinh tăng giá, giá cả khối lợng phải đợc ấn

định)

+Rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật- công nghệ, không đúng tiến đã, chất lợngkhông đảm bảo Để hạn chế rủi ro này cần kiểm tra hợp đồng trọn gói và bảolãnh hợp đồng

+Rủi ro về tài chính nh thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến đã Để hạn chế rủi

ro này cần kiểm tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn của bên góp vốn, bên chovay hoặc tài trợ vốn

+ Rủi ro bất khả kháng Để hạn chế rủi ro này, kiểm tra bảo hiểm đầu t, bảohiểm xây dựng

*Giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạt động:

+Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào không đầy đủ, không đúng tiến đã Đểhạn chế rủi ro này cần xem xét hợp đồng cung cấp dài hạn với các công ty cungứng có uy tín, các nguyên tắc thoả thuận về giá cả

+Rủi ro về tài chính, nh thiếu vốn kinh doanh Để hạn chế rủi ro này cần kiểmtra các cam kết đảm bảo nguồn vốn tín dụng hoặc mở L/C tại cơ quan cấp vốn + Rủi ro về quản lý điều hành Để hạn chế rủi ro này cần đánh giá năng lựcquản lý của doanh nghiệp hiện tại và xem xét thuê quản lý dự phòng

+ Rủi ro bất khả kháng Để hạn chế rủi ro này cần kiểm tra bảo hiểm tài sản,bảo hiểm kinh doanh

Hiện nay một số rủi ro trên đã đợc quy định bắt buộc phải có biện pháp xử lýnh: Đấu thầu, bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng

Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi ro đơn giản và quen thuộc nhất là bảolãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và uy tín,thế chấp tài sản Để tránh dùng tài sản thế chấp nhiều lần khi vay vốn, nên ra đời

“ cơ quan đăng ký quốc gia về giao dịch đảm bảo”

Trang 14

3 Một số vấn đề tổ chức thẩm định

3.1 Tiến trình thẩm định dự án

Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt dự án

Để có cơ sở xét duyệt dự án để ra quyết định đầu t và cấp giấy phép đầu t, chủ

đầu t phải lạp hồ sơ dự án trình cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định Hồsơ dự án đợc coi là hợp lệ khi nó đợc soạn thảo dựa theo các hớng đãn, qui địnhtrong các Nghị định và thông t, Công vă ban hành đang còn hiệu lực của Nhà n-

ớc và các Bộ ngành

*Lập hội đồng thẩm định dự án

Việc có thành lập hội đồng hay không và số lợng các thành viên trong hội

đồng thẩm định tuỳ thuộc vào từng dự án Các thanh viên tham gia hội đồngthẩm định do Thủ trởng cấp có thẩm quyền quyết định, thờng là ngời đại diệntrong những lĩnh vực chuyên môn có liên quan đến dự án

*Tổ chức rhẩm định dự án

Để quyết định đầu t hoặc cho phép đầu t cần tổ chức thẩm định Những dự áncần đa ra hội đồng thẩm định xem xét, Thủ trởng cấp có thẩm quyền thẩm địnhcần tổ chức chuẩn bị và thông báo trớc cho các hành viên trong hội đồng, Chủ

đầu t, chuẩn bị ý kiến chất vấn hoặc bảo vệ

* Phê duyệt dự án và dự thảo quyết định đầu t hoặc cấp giấy phép đầu t Việc phê duyệt dự án đợc thực hiện bởi Thủ trởng cấp có thẩm quyền quyết

định Một khi dự án đã đợc phê duyệt thì tính pháp lý của dự án đã đợc đảm bảobằng luật Khi sửa đổi phải trình rõ lý do và trình duyệt lại theo đúng qui định, vìvậy nên hạn chế việc sửa đổi nội dung dự án Dự án cũng có thể bị đình hoãnhoặc huỷ bỏ do chủ đầu t hoặc do ngời có thẩm quyền quyết định đầu t Song ng-

ời quyết định đình hoãn hoặc huỷ bỏ phải xác định rõ lý do và phải chịu tráchnhiệm về quyết định của mình

3.2 Chủ thể có thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu t

Chủ thể có thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu t là ngời đại diệntheo pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nớc hoặc các doanh nghiệp tuỳ theonguồn vốn đầu t bao gồm:

*Chủ đầu t thẩm định dự án để quyết định bỏ vốn đầu t

Chủ đầu t là cá nhân hoặc tổ chức có t cách pháp nhân, đợc giao tráchnhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn đầu t theo qui định của pháp luật

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc thì chủ đầu t là Tổnggiám đốc các Tổng công ty, Giám đốc các công ty, Giám đốc các Xí nghiệp, Ng-

ời dậi diện các cơ quan nhà nớc, các tổ chức chính trị-xã hội hoặc các tổ chứcquản lý dự án đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t uỷ quyền, trực tiép quản

lý sử dụng vốn đầu t

Trang 15

Đối với các dự án sử dụng vốn không phải là vốn ngân sách nhà nớc, thìchủ đầu t là chủ sở hữu vốn.

Đối với các dự án đầu t nớc ngoài: Chủ đầu t là ngời đại diện cho các bên hợpdoanh ( đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh ) Chủ đầu t là cá nhân ngời n-

ớc ngoài hoặc ngời đậi diện hợp pháp cho tổ chức ngời nớc ngoài bỏ vốn đầu t(đối với các dự án bỏ vốn 100% vốn nớc ngoài, các dự án BOT, BTO, BT )

* Các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nớc, các tổ chức quốc tế Các tổ vhức tài chính tiền tệ trong và ngoài nớc, các tổ chức quốc tế thẩm

định dự án để quyết định tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án

Hồ sơ dự án đợc Chủ đầu t trình trực tiếp ngời có thẩm quyền quyết

định đầu t, cơ quan trực tiếp quản lý Chủ đầu t và cơ quan tổ chức thẩm định dự

án, với số lợng theo yêu cầu của cơ quan tổ chức thẩm định dự án, để lấy ý kiếnthẩm định của các cơ quan có liên quan

Chủ đầu t phải chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác và tính hợp pháp củacác thông tin, số liệu, tài liệu trong hồ sơ dự án Để thúc nhanh quá trình thẩm

định, chủ đầu t có thể trực tiếp xin ý kiến đóng góp của các cơ quan liên quan về

dự án

Các cơ quan trực tiếp quản lý chủ đầu t và các cơ quan có liên quan chịutrách nhiệm về những ý kiến của mình đối với dự án

3.3.1 Hồ sơ thẩm định (HSTĐ) các dự án đầu t trong nớc

a Đối với các dự án sử dụng Quĩ ngân sách nhà nớc

Quĩ ngân sách nhà nớc là toàn bộ các khoản tiền của nhà nớc, kể cả tiền vay, cótrên tài khoản của ngân sách nhà nớc các cấp bao gồm : Vốn ngân sách nhà nớc,vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, vốn

do doanh nghiệp nhà nớc đầu t và cả vốn ODA

Hồ sơ dự án trình cấp có thẩm quyền và quyết định bao gồm : Báo cáo tiềnkhả thi (BCTKT) hoặc báo cáo khả thi (BCKT ) cùng với các văn bản có tínhpháp lý khác có liên quan, tuỳ thuộc vào tính chất của dự án, có thể khái quátcác tài liệu cơ bản nh sau :

Tờ trình thẩm định của chủ đầu t lên cấp có thẩm quyền thẩm định vàquyết định

Trang 16

Giải trình kinh tế- kỹ thuật (BCTKT hoặc BCKT ), phù hợp với từngngành kinh tế- kỹ thuật.

Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận t cách pháp nhân, năng lực (nănglực kinh doanh, năng lực tài chính ) của chủ đầu t

Các văn bản xác nhận sự phù hợp với qui hoạch phát triển ngành địa ph

-ơng

ý kiến của bộ chủ quản

ý kiến khác về các vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc có liên quan đến lợi íchcủa họ

Các hợp đồng đã đợc ký kết

Các tài liệu khác có liên quan, theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền thẩm

định và quyết định

b Đối với các dự án không sử dụng Quĩ ngân sách nhà nớc

Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác, Chủ đầu t tự chịu tráchnhiệm Nếu dự án có xây dựng Chủ đầu t phải lập hồ sơ trình cơ quan có thẩmquyền để cấp giấy phép xây dựng Hoạt động kinh doanh phải theo qui định củapháp luật

3.3.2 Hồ sơ thẩm định các dự án đầu t nớc ngoài

Hồ sơ thẩm định các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc phân ra làm 2 loại : Hồ sơ đăng ký cấp giấy phép đầu t hoặc đơn xin cấp giấy phép đầu t Hailoại hồ sơ này đều có yêu cầu chung:

Đơn đăng ký cấp giấy phép đầu t hoặc đơn xin cấp giấy phép đầu t ;

Hợp đồng đã ký kết (đối với hình thức doanh nghiệp liên doanh và hợp

đồng hợp tác kinh doanh ), điều lệ doanh nghiệp ( đối với doanh nghiệp liêndoanh và doanh nghiệp đãc lập )

Văn bản xác nhận t cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu t

Đối với hồ sơ thẩm định cấp giấy phép đầu t cần có thêm :

Giải trình kinh tế kỹ thuật ;

Các tài liệu liên quan đến chuyển giao công nghệ (nếu có)

3.4.Phân cấp thẩm định

Phân cấy thẩm định là việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm cho các cánhân thẩm định, quyết định đầu t hoặc cho phép đầu t qui định về đầu t Các cánhân, tổ chức dựa vào qui chế quản lý đầu t và xây dựng cùng với các văn bản h-ớng đãn chi tiết thi hành, qui chế hiện hành, thực hiện chức năng, nhiệm vụ củamình trong phạm vi đợc Chính phủ phân cấp và hớng đãn

Chủ đầu t (hoặc t vấn ) có trách nhiệm lập và chịu trách nhiệm về tínhchuẩn xác của các thông tin trong dự án, chuyển trực tiếp đến cá nhân, tổ chức

có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Trang 17

Cá nhân, tổ chức có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt chịu trách nhiệm

về các ý kiến và quyết định của mình

3.4.1 Thẩm quyền thẩm định (TQTĐ) các dự án đầu t trong nớc

Đối với các dự án sử dụng Quĩ ngân sách nhà nớc

Thẩm quyền thẩm định báo cáo tiền khả thi (BCTKT) các dự án nhóm A

Chủ đầu t trực tiếp trình thủ tớng chính phủ, đồng gửi bộ kế hoạch và đầu t, bộtài chính và bộ chủ quản để xem xét, báo cáo thủ tớng chính phủ Khi có văn bảncủa thủ tớng chính phủ chấp thuận mới tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thihoặc tiếp tục dò, đàm phán, ký thoả thuận giữa các đối tác tham gia đầu t trớckhi lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Các dự án quan trọng của quốc gia do quốc hội thông qua và quyết định chủ

tr-ơng đầu t, bộ kế hoạch và đầu t có trách nhiệm thẩm định báo cáo nghiên cứutiền khả thi và báo cáo thủ tớng chính phủ, để trình quốc hội

Các dự án đợc lập báo cáo đầu t thì không phải thẩm định Chủ đầu t chỉ cótrách nhiệm trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t xem xét báo cáo đầu t đểquyết định đầu t

Đối với các dự án khu đô thị mới (hoặc dự án thành phần) nếu phù hợp với quyhoạch chi tiết và dự án phát triển kết cấu hạ tầng đã đợc cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền phê duyệt thì chỉ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi

Thẩm quyền thẩm định (TQTĐ) báo cáo nghiên cứu khả thi

Chủ đầu t có trách nhiệm trình báo cáo khả thi (BCKT) tới ngời có thẩm quyềnquyết định đầu t, đồng thời gửi cơ quan có chức năng thẩm định theo quy địnhsau:

+ Dự án nhóm A: Thủ tớng chính phủ quyết định đầu t hoặc uỷ quyền quyết

định đầu t

Bộ kế hoạch và đầu t là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định, có trách nhiệm lấy ýkiến của bộ quản lý ngành, các bộ, địa phơng có liên quan và chuyên gia, tuỳtheo yêu cầu cụ thể đối với từng dự án

+Các dự án nhóm B và C: Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcchính phủ, cơ quan quản lý tài chính của trung ơng đảng, cơ quan trung ơng củacác tổ chức chính phủ, tổ chức chính trị- xã hội (đợc xác định trong luật ngânsách) quyết định đầu t

Tổng cục trởng, cục trởng trực thuộc bộ, t lệnh các quân khu, quân đoàn, quânchủng, bộ đãi biên phòng và tơng đơng trực thuộc bộ quốc phòng, uỷ ban nhândân cấp tỉnh có thể đợc cấp bộ uỷ quyền quyết địmh đầu t các dự án nhóm C Đối với dự án nhóm B và C, ngời có thẩm quyền quyết định đầu t sử dụngphòng (ban) chức năng trực thuộc đủ năng lực và cũng có thể mời chuyên giacủa các bộ, ngành khác có liên quan tổ chức thẩm định, căn cứ theo quy hoạch

Trang 18

phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phơng và kế hoạchngân sách đã đợc duyệt để quyết định đầu t và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầut.

Riêng đối với dự án nhóm C, cơ quan quyết định đầu t phải đảm bảo cân đốivốn đầu t để thực hiện dự án không quá 2 năm

Các dự án đợc bộ kế hoạch và đầu t phân cấp cho cấp tỉnh quản lý, sở kế hoạch

và đầu t là đầu mối có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan tổchức thẩm định và trình chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt

Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện hoặc chủ tịch uỷ ban nhân dân xã đợc quyết

định đầu t các dự án thuộc ngân sách do hội đồng nhân dân tỉnh hoặc hội đồngnhân dân huyện phân cấp và chịu sự quản lý chặt chẽ về quy hoạch, mục tiêuphát triển kinh tế xã hội của tỉnh hoặc của huyện

Đối với các dự án ở cấp xã dùng vốn ngân sách nhà nớc đầu t xây dựng kênhmơng, đờng nông thôn, trờng học, trạm xá, công trình văn hoá sau khi đợc hội

đồng nhân dân cấp xã thông qua phải đợc uỷ ban nhân dân cấp huyện chấp thuận

về mục tiêu đầu t và quy hoạch

Các dự án kênh mơng, chuồng trại, đờng nông thôn, trờng trung học ở cấp xã

đầu t từ nguồn đóng góp của dân, uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổchức thực hiện đầu t và xây dựng theo quy chế riêng về xây dựng cơ sở hạ tầngcủa xã, thị trấn, tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tựnguyện của dân

Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t không đợc sử dụng nguồn vốn sự nghiệp

để đầu t mới Đối với việc cải tạo mở rộng, nếu sử dụng nguồn vốn sự nghiệp cómức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên để đầu t phải thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu t vàthực hiện đầu t nh quy định của quy chế quản lý đầu t và xây dựng

Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, tổ chứccho vay vốn thẩm định phơng án tài chính và phơng án vay- trả nợ trớc khi trìnhngời có thẩm quyền quyết định đầu t

Đối với các dự án sản xuất kinh doanh của t nhân và các tổ chức kinh tế khôngthuộc các doanh nghiệp nhà nớc:

Chủ đầu t chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và chịu trách nhiệm về hiệu quảkinh doanh Nếu dự án có công trình xây dựng trên mặt bằng dất đai đã có quyền

sử dụng hợp pháp thì chủ đầu t chỉ cần xin giấy phép xây dựng theo quy địnhhiện hành của pháp luật Nếu chủ đầu t cha có giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất hợp pháp thì cần đàm phán với chính quyền địa phơng, nơi dự án dự định sửdụng đất, để có văn bản thoả thuận cho thuê đất, thông báo giới thiệu địa điểmcủa cơ quan có thẩm quyền Nếu dự án có nhu cầu khai thác tài nguyên, khoáng

Trang 19

sản thì chủ đầu t phải xin giấy phép khai thác tài nguyên, khoáng sản theo luậttài nguyên, khoáng sản.

3.4.2 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu t nớc ngoài.

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nớc về đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Bộ kế hoạch và đầu t là cơ quan giúp chính phủ quản lý hoạt động đầu t nớcngoài tại Việt Nam, chủ trì xây dựng công trình chính phủ chiến lợc, quy hoạchthu hút vốn đầu t nớc ngoài, soạn thoả các dự án pháp luật, chính sách về đầu t n-

ớc ngoài, phối hợp với các bộ, các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủtrong việc quản lý nhà nớc về đầu t nớc ngoài, hớng đãn uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ơng trong việc thực hiện pháp luật, chính sách về đầu

t nớc ngoài

* Đối với dự án nhóm A

Thủ tớng chính phủ phê duyệt Bộ kế hoạch và đầu t lấy ý kiến các bộ, ngành

và địa phơng có liên quan để trình thủ tớng chính phủ xem xét quýêt định Trờnghợp có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng của dự án, Bộ kế hoạch và

đầu t lập hội đồng t vấn gồm đại diện của các cơ quan có liên quan và chuyêngia, xem xét dự án trớc khi trình thủ tớng chính phủ Tuỳ từng trờng hợp cụ thể,Thủ tớng chính phủ có thể yêu cầu hội đồng thẩm định nhà nớc về dự án đầu tnghiên cứu và t vấn để thủ tớng chính phủ quyết định

* Đối với các dự án nhóm B

Bộ kế hoạch và đầu t lấy ý kiến các bộ, ngành và uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

có liên quan trớc khi xem xét, quyết định

Bộ kế hoạch và đầu t có thể uỷ quyền cho uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặcban quản lý khu công nghiệp thẩm định và quyết định các dự án không thuộcnhóm A

3.5 Thời hạn thẩm định dự án.

Thời hạn thẩm định là thời gian tối đa mà các cơ quan nhà nớc có thẩmquyền thẩm định và quyết định phải hoàn thành chức năng nhiệm vụ của mình(đồng ý hay bác bỏ)

Thời hạn thẩm định đợc ấn định cụ thể đối với từng loại dự án trong từngthời kỳ phát triển kinh tế và thay đổi theo xu hớng ngày càng ngắn lại khi có sựtrợ giúp ngày càng đắc lực của máy tính, các quy trình thẩm định đợc chuẩn hoá,các thủ tục đợc đơn giản và trình đã dân trí đợc nâng cao

3.6 Lệ phí thẩm định.

Mức chi phí cho việc thẩm định dự án gọi là lệ phí thẩm định dự án (lệ phíthẩm định dự án là một phân trong lệ phí thẩm định đầu t)

Trang 20

Những dự án đầu t theo quy định đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thẩm

định thì chủ đầu t phải nộp lệ phí thẩm định theo quy định của pháp luật hiệnhành

Đối với các dự án đầu t quy định phải đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyềnthẩm định, nhng cơ quan nhà nớc không đủ điều kiện thẩm định mà phải thuêchuyên gia, t vấn thẩm định thì cơ quan nhà nớc không đợc thu toàn bộ mức lệphí tơng ứng

Lệ phí thẩm định đợc trích một phần nộp lại ngân sách, phần còn lại dùngvào thanh toán cho công tác thẩm định

Đối với các dự án đầu t bằng ngồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (theo luật

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam) do các bên giao, nhận thầu t vấn thoả thuận Đốivới các công việc t vấn của dự án do tổ chức t vấn Việt Nam đảm nhận, thì chiphí thực hiện các công việc t vấn do các bên thoả thuận theo thông lệ quốc tế,nếu theo định mức của Việt Nam thì phải cao hơn định mức tơng ứng của ViệtNam

4 Nội dung thẩm định.

Yêu cầu về nội dung quản lý nhà nớc đối với các dự án đầu t có khác nhau,tuỳ theo quy mô, tính chất phức tạp hay quan trọng của dự án, hình thức vànguồn vốn đợc huy động, vì vậy mức đã thẩm định cũng khác nhau giữa các dự

án

4.1 Nội dung thẩm định các dự án sử dụng quuỹ ngân sách nhà nớc.

Với t cách vừa là chủ sở hữu vốn, vừa là cấp quản lý nhà nớc có thẩm quyềnthẩm định và quyết định nên cần xem xét toàn diện các khía cạnh của dự ánnhằm hạn chế thất thoát vốn và định hớng đầu t đúng mục đích

4.1.1 Đối với các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

a, Thẩm định mục tiêu và các điều kiện pháp lý của dự án

Xem xét mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế- xãhội đất nớc, mục tiêu phát triển kinh tế ngành, địa phơng trong từng thời kỳ pháttriển kinh tế Xem xét t cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu t (sở trờng, uy tínkinh doanh và khả năng tài chính) Đây là nội dung quyết định phần lớn đến việc

đình hoãn hay huỷ bỏ dự án

b, Thẩm định sản phẩm, thị trờng

Đời sống của sản phẩm quyết định đời dự án vì vậy tuỳ theo phạm vi tiêu thụsản phẩm của dự án ( trong vùng, toàn quốc hay xuất khẩu) cần lập bảng cân đốinhu cầu thị trờng hiện tại và khả năng đáp ứng của các nguồn cung cấp hiện có( kể cả sản phẩm tơng tự đợc nhập khẩu) và xu hớng phát triển của các nguồncung cấp Từ đó đánh giá đã tham gia và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trênthị trờng mà dự án có thể đạt đợc Nếu kết quả phân tích cho thấy triển vọng thị

Trang 21

trờng chỉ mang tính nhất thời hay đang dần thu hẹp lại, cần thận trọng trong việcxem xét đầu t cho dự án.

c, Thẩm định về phơng diện kỹ thuật

Đây là phần cốt lõi của dự án, quyết định đến kết quả và hiệu quả của đầu t,nên đợc xem xét kỹ trớc khi đánh giá khía cạnh khác, kể cả khả năng sinh lời vềmặt tài chính và kinh tế của dự án Vì vậy cần thu thập đầy đủ ý kiến của cácchuyên viên ( kể cả những ý kiến đã đợc đăng tải trên báo trí) Có thể kết hợptiến hành điều tra riêng rẽ các vấn đề khác nhau với việc tập hợp nhóm cácchuyên gia có trách nhiệm xem xét, đánh giá tổng hợp Tuy nhiên, bớc nghiêncứu này phải đi đến kết luận thiết kế công nghệ hiện tại có giúp dự án đạt mụctiêu đã nêu, có khả thi về mặt kỹ thuật hay không? Ngoài ra còn phải xem xétthiết bị công nghệ ảnh hởng tốt hay xấu? Nếu có đãc hại thì biện pháp và chi phí

xử lý làm giảm mức đã ô nhiễm tới mức trong giới hạn cho phép?

Cụ thể xem xét các khía cạnh sau:

*Thẩm định địa điểm xây dựng dự án

+Kiểm tra các số liệu cần thiết phục vụ cho thẩm định nh khí hậu, thuỷ văn,

điều kiện thổ nhỡng, địa hình, địa chất, khoáng sản, luồng lạch tuỳ thuộc vàotính chất của từng loại dự án

+ Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án

Các dự án đầu t mới, mở rộng quy mô sản xuất lớn cần có các phơng án về

địa điểm để xem xét lựa chọn Đối với các dự án đầu t chiều sâu, đổi mới thiết bịcông nghệ, cải tạo nhà xởng, do đạt trên nền bệ của xí nghiệp đang hoạt độngnên không cần nhiều phơng án về địa điểm

Vị trí của dự án phải đợc tối u, vì vậy cần đảm bảo các yêu cầu nh: Tuân thủcác quy định về quy hoạch xây dựng, kiến trúc của địa phơng và các quy hoạchcủa cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, quản lý ditích lịch sử Thuận lợi về giao thông, phơng tiện và chi phí vận tải phù hợp, giácớc hạ Gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, cơ sở phục vụ sản xuất chủ yếu, cơ

sở tiêu thụ sản phẩm quan trọng Hợp lý đi lại của cán bộ công nhân viên Tậndụng đợc các cơ sở hạ tầng sẵn có trong vùng nh: Lới điện quốc gia, hệ thốngcung cấp nớc, đờng giao thông, thông tin liên lạc, bu điện ( nếu phải đầu t thêmthì chi phí cũng tăng lên) Các chất phế thải, nớc thải đãc hại phải qua xử lý vàgần tuyến nớc thải cho phép Phải xa khu dân c nếu có khí đãc hại và có tiếngồn

+ Mặt bằng đợc chọn phải đủ rộng để có thể phát triển trong tơng lai phù hợpvới tiềm năng phát triển cảu doanh nghiệp Xem xét số liệu địa chất công trình

để ớc tính chi phí xây dựng và gia cố nền móng ( một số dự án cần tránh đầu tvào những địa điểm có chi phí nền móng quá lớn)

Trang 22

+ Xem xét khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù: Nếu việc đầu t đòi hỏi phảixây dựng ở một địa điểm mới, để ớc tính tơng đối đúng chi phí và thời gian thựchiện dự án, cần xem xét khả năng giải phóng mặt bằng và đền bù thiệt hại chocộng đồng, nơi có dự án.

Cần lu ý việc xem xét địa điểm của các loại dự án có nhiều nội dung khácnhau, tuỳ theo tính chất, qui mô của dự án và các vấn đề nêu trên cần đợc chọnlọc để đi sâu xem xét

*Thẩm định công nghệ thiết bị của dự án

Tất cả các dự án đầu t vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,các dự án đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, thiết bị đều phải thẩm địnhcông nghệ thiết bị

+Xem xét việc lựa chọn hình thức đầu t và công suất của dự án:

Từ việc nghiên cứu kỹ năng lực và điều kiện sản xuất hiện tại của doanhnghiệp, đề xuất hình thức đầu t thích hợp

Xem xét việc lựa chọn công suất thiết bị cần dựa vào nhu cầu thị trờng của sảnphẩm, tính năng của thiết bị có thể lựa chọn và khả năng tài chính của chủ đầu t +Nghiên cứu về dây chuyền công nghệ và lựa chọn thiết bị: Việc thẩm địnhphải phân tích đợc rõ u điểm và những hạn chế của công nghệ lựa chọn Đối với

điều kiện cụ thể của Việt Nam, công nghệ đợc lựa chọn nên là công nghệ đã đợcqua kiểm chứng thành công, vì vậy cần thu thập, tích luỹ thông tin về kinhnghiệm của các nhà sản xuất có sản phẩm và công nghệ tơng tự Nếu công nghệ

áp dụng lần đầu trong nớc, cần có kế luận của cơ quan giám định công nghệ Đối với các thiết bị cần kiểm tra tính đồng bộ với công suất của các thiết bị, cáccông đoạn sản xuất khác nhau, mức đã tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, năng l-ợng, tuổi thọ, yêu cầu sửa chữa , bảo dỡng, khả năng cung ứng phụ tùng

Đối với thiết bị mới nhập ngoại, ngoài việc kiểm tra theo các nội dung trên cầnkiểm tra thêm các mặt nh sau: Đánh giá mắc đã hiện đại của công nghệ thiết bịthông qua các thông tin nh: Xuất xứ công nghệ thiết bị, thời điểm tạo công nghệthiết bị, mức đã tự động hoá, cơ khí hoá, chuyên môn hoá, điều kiện lao động,mức đã gây ô nhiễm môi trờng, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ Đánhgiá hiệu quả của công nghệ thiết bị thông qua các tiêu chí: cấp tiêu chuẩn chất l-ợng, tỷ lệ phế thải, mức tiêu hao nguyên , nhiên liệu, năng lợng trên một đơn vịsản phẩm, công suất thiết kế, sản lợng sản phẩm tạo ra trên một đơn vị thời gian,tính phù hợp của công nghệ thiết bị với điều kiện cụ thể của Việt Nam, nguyênliệu đầu vào đợc sử dụng? (phù hợp với đờng lối phát triển kinh tế- xã hội của

đất nớc), hình thức chuyển giao công nghệ? Tính hợp pháp của công nghệ?

Đối với thiết bị nhập ngoại đã qua sử dụng, ngoài những nội dung trên cần xemxét thêm: chỉ tiêu chất lợng, đặc tính kỹ thuật hiện tại của thiết bị đã qua sử dụng

Trang 23

so với thiết bị mới cùng loại, thời điểm kiểm tra các chỉ tiêu trên Số giờ đã hoạt

động, điều kiện làm việc của thiết bị? Số lần thiết bị đã dợc sửa chữa đại tu, các

bộ phận đã đợc thay thế đảm bảo nh mới? Các điều kiện bảo hành đối với côngnghệ thiết bị đã qua sử dụng so với thiết bị cùng loại? Xem xét các thiết bị đãqua sử dụng có nằm trong danh mục các thiết bị cấm nhập?

*Thẩm định ảnh hởng của dự án đến môi trờng

Tất cả các dự án đầu t đợc thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam đều phải thẩm định

ảnh hởng của dự án đến môi trờng và biện pháp xử lý hạn chế mức đã đãc hại

đến môi trờng sống

Các dự án đợc phân ra làm 2 loại: loại I và loại II

Các dự án loại I là những dự án có tiềm năng gây ô nhiễm môi trờng trên diệnrộng, dễ gây sự cố môi trờng, khó khống chế và khó xác định tiêu chuẩn môi tr-ờng đợc nhà nớc xác định danh mục và công bố cụ thể

Các dự án loại II là những dự án không nằm trong danh mục các dự án loại I Đối với các dự án loại I nằm ngôài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao chủ đầu t giành riêng một phần hay một chơng, nêu sơ lợc về tác độngtiềm tàng của dự án đến môi trờng “ Báo cáo đánh giá tác động môi trờng” ( theomẫu qui định chung) Đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế suất,khu công nghệ cao mà khu đó đã đợc cấp có thẩm quyền quyết định phê chuẩn “Báo cáo đánh giá tác động môi trờng” thì chủ đầu t lập phiếu “ Đăng kí đạt tiêuchuẩn môi trờng” nh các dự án loại II

Đối với các dự án loại II chủ đầu t lập phiếu “ Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi ờng”

Việc thẩm định ảnh hởng của dự án đến môi trờng đợc tiến hành trong 3 giai

đoạn :

Giai đoạn xin giấy phép đầu t ; Cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thẩm định phêduyệt “ Báo cáo đánh giá tác động môi trờng “ hoặc xin phiếu xác nhận phiếu “

đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trờng “ sơ bộ

Giai đoạn thiết kế xây dựng : Sau khi đã có quyết định đầu t hoặc Giấy phép

đầu t và xác nhận địa điểm xây đầu t, chủ đầu t phải lập chi tiết “ Báo cáo đánhgiá tác động môi trờng “ hoặc phiếu “ Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trờng “

Giai đoạn kết thúc xây dựng ; Trớc khi công trình đa vào sử dụng, cơ quan nhànớc về bảo vệ môi trờng (BVMT) cùng cơ quan cấp giấy phép đầu t kiểm tra cáccông trình xử lý chất thải, các điều kiện an toàn khác theo qui định BVMT vàcấp giấy phép tơng ứng

Việc thẩm định môi trờng thuộc thẩm quyền của Bộ (hoặc sở ) Khoa học côngnghệ và Môi trờng hoặc cơ quan quản lý nhà nớc về bảo vệ môi trờng địa phơngtheo phân cấp của Chính phủ

Trang 24

* Xem xét việc đảm bảo cung cấp nguyên, nhiên vật liệu, năng lợng, bánthành phẩm và các yếu tố đầu vào cho dự án.

Kiểm tra về giải pháp xây dựng : căn cứ vào yêu cầu công nghệ, các địnhmức, tiêu chuẩn xây dựng của từng loại dự án, nhu cầu xây dựng các hạng mụccông trình chính, phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật đợc xác định cần kiểm tra các giảipháp xây dựng công trình Xem xét tiến đã thi công công trình và trờng trình sảnxuất của dự án

d Thẩm định về phơng diện tổ chức

* Xem xét các đơn vị thiết kế thi công : Phải có t cách pháp nhân, có nănglực chuyên môn, có giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

* Xem xét về các đơn vị cung ứng thiết thiết bị công nghệ

* Xem xét tiến đã thi công công trình và trơng trình sản xuất dự án

e Thẩm định về phơng diện tài chính của dự án

Thẩm tra việc tính toán xác định tổnh vốn đầu t và tiến đã bỏ vốn :

Vốn đầu t xây lắp : Nội dung kiểm tra tập trung vào việc xác định nhu cầuxây dựng hợp lý của đơn giá xây lắp tổng hợp, đợc áp dụng so với kinh nghiệm

đúc kết từ các dự án hoặc loại công tác xây lắp tơng tự

Vốn đầu t thiết bị : Căn cứ vào danh mục thiết bị kiểm tra giá mua và chi phívận chuyển, bảo quản theo mức chung về giá thiết bị, chi phí vận chuyển bảoquản cần thiết Đối với loại thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ mới thìvốn đầu t thiết bị bao gồm cả chi phí chuyển giao công nghệ

Chi phí khác : Các khoản mục chi phí này cần đợc tính toán, kiểm tra theo qui

định hiện hành của Nhà nớc Những chi phí này đợc phân theo các giai đoạn củaquá trình đầu t và xây dựng Các khoản chi phí này đợc xác định theo định mức(tính tỷ lệ % hoặc bằng giá cụ thể nh chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế ) vànhóm chi phí đợc xác định bằng cách lập dự toán nh chi phí cho việc kiểm tra,khảo sát thu thập số liệu phục vụ cho việc lập dự án, chi phí tuyên truyền, quảngcáo dự án, chi phí đào tạo các bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất, chi phí choviệc thành lập doanh nghiệp chi phí khánh thành

Ngoài ra chi phí về vốn đầu t nh trên, cần kiểm ta một số chi phí nh sau :

* Chi phí trả vay lãi ngân hàng trong thời gian thi công

* Nhu cầu về vốn lu động ban đầu (đối với dự án xây dựng mới )hoặc nhu cầuvay vốn lu động bổ sung ( đối với dự án mỏ rộng bổ sung thiết bị ) để dự án saukhi hoàn thành có thể thi công đợc ngay

Việc xác định hợp lý vốn đầu t của dự án là cần thiết, tránh hai khuynh hớng,tính quá cao hoặc quá thấp Sau khi xác định hợp lý vốn đầu t, cần xem xét việcphân bổ vốn đầu t theo trơng trình tiến đã đầu t Việc này đặc biệt cần thiết đốivới các công trình có thời gian xây dựng dài

Trang 25

Xem xét đầu t (theo từng ngành nghề )

Việc xem xét này mục đích là để đánh giá mức đã hiện đại của công nghệthiết bị

* Kiểm tra việc tính toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm

Trên cơ sở bảng tính giá thành đơn vị hoặc tổng chi phí sản xuất hàng nămcủa dự án cần đi sâu kiểm tra :

Tính đầy đủ các yếu tố chi phí giá thành sản phẩm Đối với các giá thành quantrọng cần xem xét sự hợp lý của các định nức sản xuất tiêu hao so sánh với các

định mức và kinh nghiệm của các dự án đang hoạt động trong nớc và thế giới

Kiểm tra về cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn

Cơ cấu vốn theo công dụng ( xây lắp thiết bị, chi phí khác ): thờng đợc coi làhợp lý nếu tỷ lệ đầu t cho thiết bị cao hơn xây lắp, tuy nhiên cần linh hoạt tuỳtheo tính chất và điều kiện cụ thể của dự án, không nên quá máy móc áp đặt Cơ cấu vốn bằng nội tệ và ngoại tệ : Cần xác định đủ số vốn đầu t và chi phísản xuất bằng ngoại tệ của dự án để có cơ sở qui đổi tính hiệu quả của dự án, mặtkhác việc phân định rõ các loại chi phí bằng ngoại tệ để xác định đợc nguồn vốnngoại tệ cần thiết đáp ứng nhu cầu của dự án

Phân tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng đảm bảo nguồn vốn; Việc thẩm địnhchỉ tiêu này cần chỉ rõ mức vốn đầu t cần thiết từ nguồn vốn dự kiến để đi sâuphân tích, tìm hiểu khả năng thực hiện của các nguồn vốn đó

Căn cứ vào nguồn vốn có thể huy động cần quan tâm xử lý các nội dung để

đảm bảo khả năng về vốn nh :

Vốn tự có của doanh nghiệp : Cần kiểm tra phân tích tình hình tài chính và sảnxuất - kinh doanh của doanh nghiệp để xác định vốn tự có của doanh nghiệp Vốn trợ cấp của ngân sách : Cần xem xét các cam kết bảo đảm của các cấp cóthẩm quyền đối với nguồn vốn ngân sách (Uỷ ban nhan dân tỉnh, thành phố, cơquan tài chính )

Vốn vay ngân hàng : Cần xem xét đã tin cậy về khả năng cho vay của ngânhàng đã cam kết cho vay

Vốn cho vay nớc ngoài theo phơng thức tự vay tự trả : Cần xem xét kỹ việcchấp hành đúng các quy định của Nhà nớc về vay vốn nớc ngoài của doanh

Trang 26

nghiệp và xem xét kỹ các cam kết đã đạt đợc với phía nớc ngoài cũng nh khảnăng thực tế để thực hiện cam kết đó.

* Xem xét lịch trình cung cấp vốn từ các nguồn và phơng án vay - trả nợ : Lịchtrình cung cấp vốn từ các nguồn phải phù hợp với tiến đã thi công xây lắp côngtrình và phơng án vay – trả nợ trả tơng ứng với mức khấu hao hàng năm, lợinhuận các nguồn thu khác giành trả nợ

* Kiểm tra các chỉ tiêu phân tích tài chính của dự án ( the óáu nhóm chỉ tiêu dãtrình bày ở trong trơng IV )

Kiểm tra tính toán, phát hiện những sai sót trong quá trình tính toán

Trên cơ sở các chỉ tiêu đã đợc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

f Thẩm định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án là việc xem xét lợi ích mà dự

án mang lại cho quốc gia và cộng đồng thông qua các xem xét sau:

* Xem xét việc điều chỉnh các khoản thanh toán chuyển nhợng

* Xem xét cách xác định giá kinh tế

* Xem xét tỷ giá hối đoái đợc sử dụng để chuyển đổi các khoản thu chi của dự

án về cung một mặt bằng thời gian

* Xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

4.1.2 Nội dung thẩm định các dự án mua sắm hàng hoá thuộc vốn ngân sách Nhà nớc

Nội dung thẩm định các dự án này có đơm giản hơn, chủ yếu đi vào xem xét

và rút kết luận về các vấn đề sau :

* Các điều kiện phát lý

* Phân tích nhu cầu và yêu cầu mua sắm, đổi mới, tăng thêm trang thiết bị,hàng hoá

* Phân tích kết luận về quy mô, công suất của trang thiết bị cần tăng thêm

* Phân tích kết luận về việc lựa chọn công nghệ, thiết bị

* Đánh giá về tài chính và hiệu quả của dự án, bao gồm :Các kết luận về nhucầu vốn đầu t, nguồn vốn và các điều kiện huy động, khả năng hoàn vốn, khảnăng vay trả nợ, các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, kinh tế của dự án

4.2 Nội dung thẩm định các dự án không sử dụng Quĩ ngân sách nhà

n-ớc

Việc thẩm định hiệu quả của dự án do Chủ đầu t chịu trách nhiệm Đối với các

dự án có xây dựng, cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nớc khuyến cáo Chủ đầu tquan tâm tới lợi ích bền vững của mình khi thẩm định cấp giấy phép xây dựng.Việc thẩm định tập trung xem xét và kết luận về các vấn đề chủ yếu sau :

* Các điều kiện pháp lý

* Sự phù hợp về quy hoạch ngành, lãnh thổ

Trang 27

* Chế đã khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia ( nếu có ).

* Tính chắc chắn về những lợi ích kinh tế – xã hội mà dự án đầu t tạo ra

* Các u đãi, các hỗ trợ của Nhà nớc mà dự án đầu t có thể đợc hởng theo quychế chung

* Những vấn đề xã hội nảy sinh

* Các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình thực hiện ảnh tởng đến hoạt

động đầu t

4.3 Nội dung thẩm định các dự án đầu t nớc ngoài

Đứng trên giác đã quản lý vĩ mô của Nhà nớc, nội dung thẩm định bao gồmcác vấn đề cơ bản sau :

* T cách pháp nhân, năng lực nhà đầu t

* Sự phù hợp của mục tiêu dự án với quy hoạch vùng, lãnh thổ

* Trình đã kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hộ lý và bảo vệ tàinguyên,bảo vệ môi trờng sinh thái

* Lợi ích kinh tế- xã hội : khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghềmới, sản phẩm mới, mở rộng thị trờng, khả năng tạo việc làm cho ngời lao động,các khoản nộp cho ngân sách

* Tính hợp lý của việc sử dụng đất, phơng án đền dù giải phóng mặt bằng,

định giá tái sản góp vốn của các bên ( nếu có)

* Chế đã lao động, tiền lơng của ngời lao động Việt Nam tham gia dự án

5 Một số bớc thẩm định tiếp theo trong quá trình thực hiện đầu t

Thẩm định dự án đầu t (BCKT) trong giai đoạn chuẩn bị đầu t là cơ sở đểquyết định đầu t hoặc cho phép đầu t Nhng để có đủ điều kiện khởi công xây lắpcông trình đối với các dự án có xây dựng còn phải thẩm định thiết kế kỹ thuật vàtổng dự toán, đối với các dự toán đấu thầu còn phải thẩm định cả kết quả đấuthầu

5.1 Thẩm định thiết kế kỹ thuật (TKKT) và tổng dự toán

Quản lý chất lợng công trình trên lãnh thổ Quốc gia là một trong nhữngbiện pháp quản lý hoạt động đầu t, vì vậy tất cả các công trình thuộc mọi nguồnvốn, mọi hình thức sở hữu đều yêu cầu phải thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng

dự toán, tuy nhiên mức đã có khác nhau

5.1.1 Đối với các sdự án có sử dụng Quĩ ngân sách nhà nớc

a Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán

Trang 28

* Hồ sơ khảo sát, thiết kế ( bao gồm phần thuyết minh, phần bản vẽ kỹthuật phần tổng dự toán ).

* Biên bản nghiệm thu sản phẩm khảo sát thiết kế

* Các văn bản chấp thuận của các cơ quan quản lý nhà nớc có thẩmquyền về an toàn môi trờng, an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn đê điều, antoàn giao thông và các yêu cầu có liên quan

Yêu cầu chất lợng hồ sơ thiết kế phải phù hợp với nội dung thiết kế sơ

bộ, tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp công trình trong BCKT đã đợc cấp có thẩm quyềnphê duyệt Nội dung thiết kế phải tuân thủ Qui chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn đợc

áp dụng Trờng hợp áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật nớc ngoài thì phải tuân thủ qui

định của Bộ xây dựng Tổng dự toán công trình đợc thành lập trên cơ sở địnhmức, dôn giá, chế đã, chính sách hiện hành liên quan tới chi phí đầu t xây dựng

và không đợc vợt mức đầu t đã ghi trong quyết định đầu t

b Phân cấp thẩm định

Đối với các dự án nhóm A :

Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội

đồng quản trị Tổng công ty nhà nớc do Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập(Tổng công ty 91) Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp tỉnh, có dự án đầu t phê duyệt

Bộ xây dựng chủ trì tổ chức thẩm định

Riêng các công trình xây dựng giao thông thuộc Bộ giao thông Vận tải,công trình xây dựng hầm mỏ, công trình xây dựng công nghiệp thuộc Bộ Côngnghiệp công trình thuỷ lợi nông lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn, công trình xây dựng bu điện thuộc Tổng cục B điện, công trình ditích thuộc Bộ Văn Hoá- Thônh tin, công trình quốc phòng, bảo vệ an ninh quốcgia thuộc Bộ Quốc Phòng, Bộ Công an thì các bộ và các cơ quan đó tự chủ trì tổchức thẩm định và phê duyệt

Đối với các dự án chỉ mua sắm các trang thiết bị có những chuyên môn đặcthù, các bộ, ngành tự thẩm định, thiết kế kỹ thuật và tổng và tổng dự toán đểtrình cấp có thẩm định phê duyệt

Đối với các dự án nhóm B, C do trung ơng quản lý

Bộ trởng các bộ ngành, cơ quan Trung ơng và Tổng giám đốc các Tổng công

ty nhà nớc phê duyệt

Cơ quan chức năng quản lý xây dựng của cấp có thẩm quyền quyết định đầu

t tổ chức xây dựng

Đối với các dự án nhóm B, C do địa phơng quản lý

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc chủ tịch uỷ quyền cho Giám đốc sở xây dựnghoặc sở có xây dựng chuyên ngành phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán cáchạng mục công trình (hàng rào, nhà trờng trực ) và những hạng mục công trình

Trang 29

không phải đấu thầu, nhng không làm ảnh hởng đến thiết kế kỹ thuật và tổng dựtoán công trình đã đợc phê duyệt.

Sở xây dựng hoặc sở có xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định,tuỳ thuộc vào tính chất của dự án

c Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán

Nội dung thẩm định bao gồm :

* Xem xét xét t cách pháp nhân của đơn vị, cá nhân thiết kế

Xem xét thiết kế kỹ thuật có phù hợp với nội dung đã đợc phê duyệt trongquyết định đầu t về qui mô, công nghệ, công suất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật,qui hoạch, kiến trúc, qui chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng, cụ thể :

+ Kiểm tra sự tuân thủ các nội dung đựơc phê duyệt về qui mô, công nghệ,công suất thiết kế, cấp công trình, các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật trong báo cáonghiên cứu khả thi và thết kế sơ bộ đã đợc phê duyệt về qui hoạch, kiến trúc( đặc biệt là vị trí xây dựng, độ cao đã xây dựng, mật đã xây dựng, hệ số sử dụng

Xem xét các định mức, đơn giá và việc vận dụng định mức đơn giá và cáckhoản mục chi phí sử dụng trong tổng dự toán có phù hợp với qui định của Nhànớc không

Xem xét khối lợng công tác xây lắp tính từ thiết kế kỹ thuật có phù hợp vớikhối lợng công tác xây lắp tính trong tổng dự toán

Xác định giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị có phù hợp với tổng mức đầu t và

* T cách pháp nhân của đơn vị, cá nhân thiết kế

Trang 30

Thiết kế kỹ thuật có tuân thủ các nội dung về qui mô công nghệ, công suấtthiết kế, công trình, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, qui hoạch, kiến thúc, qui chuẩn,tiêu chuẩn kỹ thuật

Xử lý bảo vệ môi trờng, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động, an toàn đê

điều, an toàn giao thông và các yêu cầu có liên quan

Sự hợp lý của giải pháp thiết kỹ thuật so với yêu cầu về an toàn qui địnhtheo Qui chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn đợc áp dụng, yêu cầu sử dụng công trình,yêu cầu an toàn trong thi công

5.1.3 Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật và các dự án đầu t nớc ngoài

Nội dung thẩm định bao gồm : Việc xem xét t cách pháp nhân của tổ chứcthiết kế Sự phù hợp của bản thiết kế so với qui hoạch và kiến trúc đã đợc thẩm

định trong dự án và qui hoạch đợc duyệt va việc tuân thủ các qui chuẩn, tiêuchuẩn thiết kế kỹ thuật, xây dựng của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn của nớc ngoài

đợc Bộ xây dựng chấp thuận

5.2 Thẩm định kế hoạch đấu thầu

(Về mặt pháp lý chỉ ràng buộc đối với các dự án sử dụng Quĩ ngân sách nhànớc)

a Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu :

Văn bản trình duyêth kế hoạch đấu thầu

BCKT đợc duyệt và các văn bản giải trình bổ xung trong các quá trình thẩm

định dự án (nếu có)

Quyết định đầu t dự án

Điều ớc quốc tế về tài trợ đối với các dự án sử dụng tài trợ quốc tế

Dự toán, tổng dự toán đợc duyệt (nếu có)

Các văn bản pháp lý khác có liên quan

b Nội dung thẩm định kế hoạch đấu thầu

Nội dung thẩm định kế hoạch đấu thầu bao gồm những công việc nh:

Xem xét cơ sở pháp lý của việc lập kế hoạch đấu thầu nh báo cáo khả thi,quyết định đầu t, điều ớc về tài trợ (nếu dự án có tài trợ nớc ngoài), dự toán, tổng

dự toán và các văn bản pháp lý có liên quan

Kiểm tra dự phù hợp của nội dung kế hoạch đấu thầu với các tài liệu cóliên quan (Báo cáo khả thi đã đợc phê duyệt các văn bản giải trình bổ xung trongquá trình thẩm định dự án nếu có, Quyết định đầu t dự án, điều ớc quốc tế về tàitrợ đối với các dự án sử dụng tài trợ quốc tế, dự toán, tổng dự toán nếu có và cácvăn bản khác có liên quan) và so với qui chế đấu thầu so với điều kịên thực tế

5.3.Thẩm định kết quả đấu thầu

a, Hồ sơ duyệt kết quả đấu thầu

* Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu

Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chức chyên gia hoặc t vấn

Trang 31

Quyết định đầu t hoặc văn bản pháp lý tơng đơng, Điều ớc quốc tế về tài trợ.

* Văn bản phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu

Quyết định thành lập tổ chuyên gia hoặc t vấn

Biên bản mở thầu, các văn bản liên quan đến việc mời thầu yêu cầu và Nhàthầu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có)

Biên bản thơng thảo hợp đồng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn

ý kiến sơ bộ về kết quả đấu thầu của tổ chức tài trợ nớc ngoài (nếu có)

Các tài liệu khác có liên quan

b Nội dung thẩm định kết quả đấu thầu bao gồm:

Nội dung thẩm định kết quả đấu thầu bao gồm :

Kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp pháp của các căn cứ pháp lý để tổ chức đấuthầu Qui trình và thời gian tổ chức đấu thầu có phù hợp với qui dịnh?

Xem xét mức đã đánh giá chính xác của từng chuyên gia và báo cáo tổnghợp của tổ chuyên gia, của t vấn nớc ngoài (nếu có) so với hồ sơ mời thầu và tiêuchuẩn đánh giá đợc duyệt? Những chỗ nào còn cha rõ ràng trong hồ sơ trìnhduyệt? Có những ý kiến nào mâu thuẫn nhau giữa tổ chuyên gia, t vấn nớc ngoài,bên mời thầu?

Chơng II Thực trạng công tác thẩm định dự án tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng-licogi

I Khái quát về tổng công ty.

1 Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty.

Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng- Bộ xây dựng ( tên giao dịch làLICOGI) là đơn vị chuyên ngành thi công xây lắp đã từng tham gia thi công hầuhết các công trình lớn có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòngcủa đất nớc từ những năm đầu của thập kỷ 60 đến nay nh : Khu gang thép TháiNguyên ; Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Phả Lại; Các nhà máy thuỷ điện HoàBình ,Trị An, Vĩnh Sơn, Thác Mơ, Yaly; Các nhà mý xi măng Bỉm Sơn, Hoàngthạch, Hà Tiên, Hoàng Mai; Nhà máy kính Đáp Cầu Nhà máy Apatit Lào cai;Nhà máy sản xuất bóng đèn hình Orion-Hanel; Các nhà máy sàng tuyển thanHòn Gai, Cửa Ông,Trờng đại học kiến trúc Hà Nội, khách sạn Horison Hà Nội,Nhà ga T1 Nội bài

Tổng Công ty Cây dựng và phát triển Hạ tầng đợc thành lập theo quyết định

số 998/BXD-TCLĐ ngày 20 tháng 11 năm 1995 của Bộ trởng Bộ Xây dựng trêncơ sở hợp nhất Liên hiệp các xí nghiệp thi công co giới và Công ty xây dựng số

18 Trực thuộc Tổng Công ty có 4 Công ty xây dựng, 7 Công ty cơ giới và xâylắp, 1 Công ty cơ khi, 2 Công ty sản xuất và kinh doanh VLXD, 1 Công ty t vấnxây dựng, 1 Công ty Kinh doanh thiết bị và vật t xay dựng, 1 Công ty lắp máy

điện nớc, 2 Trờng đào tạo công nhân kỹ thuật, 1 Chi nhánh TCT tại Quảng Ninh

Trang 32

Tổng Công ty LICOGI là đơn vị có thế mạnh truyền thống về thi công cơgiới, xử lý nền móng, xây dựng công trình kỹ thuật hà tầng, xây dựng các côngtrình công nghiệp và dân dụng với qui mô từ nhỏ đến lớn Trong thời gian gần

đây Tổng Công ty LICOGI đã và đang đảm nhận thi công nhiều công trình quantrọng với các điều kiện kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế nh :

Các khu công nhiệp Nội Bài, Đài T, Bắc Thăng Long, Thanh Trì - Hà Nội;Khách sạn 5 sao 14 tầng HORISON tại 40 Cát linh, Hà Nội;

Nhà ga hành khách sân bay quốc tế T1 Nội Bài;

Nhà Máy Ôtô ford Việt Nam

Và rất nhiều công trình quan trọng khác có ảnh hởng to lớn tới nên kinh tếcủa đất nớc

Ngoài ra, hàng nghìn cán bộ công nhân của Tổng Công ty đã tham gia xâydựng các công trình ở một số nớc nh : Angieri, Irac, Nga, Hàn quốc

LICOGI đã có bề dày gần 42 năm xây dựng các loại công trình dân dụng vàcông nghiệp trong quản lý và tổ chức thi công, đặc biệt qua việc thi công cáccông trình đòi hỏi ứng dụng công nghệ thi công hiện đại với các tiêu chuẩn quốc

tế Trong những năm gần đây, Tổng Công ty LICOGI đã và đang tích cực đổimới công nghệ, đổi mới thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnhvực xây dựng

Công ty cơ khí Đông anh và Công ty Vật t và sản xuất VLXD Đông Anhthuộc LICOGI là những cơ sở sản xuất công nghiệp lớn với những sản phẩm đạttiêu chuẩn quốc tế nh bi đạn và các loại phụ tùng cho công nghiệp xi măng; phụtùng máy xây dựng và máy làm đờng; các loại hàng cơ khí phi tiêu chuẩn tấmlợp Amiăng - xi măng, tấm lợp kim loại nhẹ, tấm lợp Comporit đã giành đợc uytín lớn trên thị trờng trong nớc và đợc xuất khẩu tại chỗ cho một số Công ty nớcngoài

Bằng sự nỗ lực của mình, Tổng Công ty LICOGI đã khẳng định đợc thế mạnhcủa một đơn vị chuyên ngành trong thi công xây lắp, ngày càng đợc sự tín nhiệmcủa chủ đầu t trong và ngoài nớc, và trở thành một đối tác tin cậy đối với nhiềunhà đầu t nớc ngoài đang tìm cơ hội để đầu t vào Việt Nam

Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng sẵn sàng hợp tác với các doanhnghiệp trong nớc và nớc ngoài, nhận thầu thi công trọn gói các công trình có quimô từ nhỏ đến lơn; sản xuất cơ khí, sản xuất VLXD, đầu t và kinh doanh hạ tầng

2.Tình hình đầu t xây dựng và kinh doanh hạ tầng đô thị.

Ngoài các dự án đầu t mua sắm máy móc, thiết bị thi công để bổ sung nănglực xây lắp và các dự án sản xuất có qui mô vừa và nhỏ do các công ty thànhviên làm chủ đầu t; Tổng công ty đã tập trung nghiên cứu để đầu t hoặc tham gia

đầu t dới hình thức liên doanh góp vốn vào các dự án có qui mô lớn nhằm tạo ra

Trang 33

vị thế và sức cạnh tranh mới cho Tổng công ty trong những năm tới, đông thờitạo điều kiện phát huy tối đa nội lực của toàn Tổng công ty về năng lực thiết bị,nguồn nhân lực, kinh nghiệm tổ chức thi công xây lắp, từng bớc nâng cao trình

đã tổ chức, quản lý các dự án, chuyển dần từ vị thế nhà thầu sang làm chủ đầu tcác Dự án Các lĩnh vực đầu t đợc Tổng công ty đặc biệt quan tâm là : Nhà ở vàcác khu đô thị mới; Các Dự án về nguồn điện; Hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cấpthoát nớc; sản xuất giấy, gia công cơ khí và vật liệu xây dựng Các Dự án này,một mặt phù hợp với năng lực của Tổng công ty, mặt khác là các lĩnh vực mànền kinh tế- xã hội nớc ta đang có nhu cầu phát triển cao Năm 2003, các Công

ty thuộc Tổng công ty đã có nhiều chuyển biến trong việc mở rông đầu t , đadạng hoá sản phẩm và ngành nghề Tiếp theo dự án đầu t Nhà máy gạch Granít

Đồng Nai, hang loạt các dự án đã đợc các công ty triển khai đầu t nh : Nhà máysản xuất ống nhựa HDPE của Công ty COMECO; Nhà máy gạch Tuy nel Trờnglâm của Công ty15; Cây chuyền sản xuất Nhôm thanh định hình của Công ty 16,khách sạn LICOGI-Bãi Cháy- Hạ Long của Công ty 18 Bằng việc triển khai đầu

t này, đã tạo thêm công ăn việc làm cho đãi ngũ cán bộ công nhân viên, tăngthêm giá trị sản xuất kinh doanh cho đơn vị, phù hợp với định hớng kế hoạch 5năm 2001- 2005 mà Tổng công ty đã đề ra nhằm từng bớc thay đổi tỷ trọngtrong cơ cấu ngành nghề, tăng mạnh sản xuất công nhiệp và vật liệu xây dựngtiến dần t vị trí ngời làm thuê sang làm chủ đầu t các dự án Và tổng sản lợngkhông ngừng tăng lên: năm 1996 là 631 tỷVND,1997 là 876 tỷ VND, 1998 là

912 tỷ VND, 1999 là 920 tỷ VND và năm 2000 là 1030 tỷ VND, 2001 là 1140 tỷVND, năm 2002 là 1500 tỷ VND, năm 2003 là 1780 tỷ VND Bên cạnh việc

đầu t mở rộng sản xuất, Tổng công ty cũng nh các đơn vị trong năm qua cũng rất

nỗ lực trong công tác kinh doanh Hạ tầng đô thị nh:

Dự án đờng bao biển và khu đô thị Lán Bè- Cột 8, Thành phố Hà tỉnh Quảng Ninh Đây là Dự án đầu t thực hiên theo phơng thức dùng quĩ đất đểtạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng Nội dung công việc là Cây dựng tuyến đờng baobiển dài 5.300m tự khu ven biển Lán bè đến khu đồi Gò mỳ, Hạ Long Trị giágói thầu 119.862 triệu đồng

Long-Dự án khu đô thị Cột 5- Cột 8 Quảng ninh, trị giá 220 tỷ đồng

Khu đô thị Nam Ga hạ Long Trị giá 330,96 tỷ đồng và nhiều dự án khác

nh dự án về thuỷ điện, dự án về sản xuất xi măng

Ngày đăng: 19/12/2012, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính NPV - Hoàn thiện công tác thẩm định dứan đầu tư tại Tổng Công ty xây dựng phát triển hạ tầng - LICOGI
Bảng t ính NPV (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w