1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ potx

102 659 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề nội dung cơ bản về Quản lý Thuế
Trường học Tổng cục Thuế - Bộ Tài Chính
Chuyên ngành Quản lý Thuế
Thể loại Tài liệu bồi dưỡng
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế Các quy định của Luật Quản lý thuế áp dụng để thực thi chính sách về thuế cảthuế nội địa và thuế phát sinh tại cửa khẩu hải qu

Trang 1

Trang bìa TỔNG CỤC THUẾBỘ TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ

NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ

QUẢN LÝ THUẾ

(LƯU HÀNH NỘI BỘ)

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Luật quản lý thuế đã được Quốc hội Khoá XI thông qua tại Kỳ họp thứ 10 và có hiệulực thi hành từ ngày 01/07/2007 Việc ban hành Luật quản lý thuế đã tạo nền tảng cho việc

áp dụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại, theo đó người nộp thuế tự tính, tự khai, tựnộp thuế vào NSNN; cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng dựa trên hệ thốngthông tin về người nộp thuế Bên cạnh đó, Luật cũng đề cao quyền và trách nhiệm củangười nộp thuế, tạo điều kiện cho việc cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơngiản, rõ ràng, minh bạch, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu lực của Hệthống thuế

Quản lý thuế theo mô hình chức năng đặt ra yêu cầu, thách thức lớn cho cả cơ quanthuế và cán bộ thuế, Ngành Thuế đã thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo môhình chức năng, thay đổi phương thức quản lý; từng cán bộ thuế phải thay đổi thói quen,phương pháp làm việc theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp

Để đáp ứng yêu cầu đào tạo, nâng cao trình độ, kiến thức về pháp luật quản lý thuếcho công chức thuế, đặc biệt là công chức thuế mới vào ngành, Tổng cục thuế biên soạntài liệu bồi dưỡng “Nội dung cơ bản vềChuyên đề quản lý thuế” Nội dung tài liệu gồm 5Chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Những vấn đề chung về quản lý thuế

- Chương 2: Thủ tục hành chính thuế

- Chương 3: Các bên liên quan đến quản lý thuế

- Chương 4: Giám sát sự tuân thủ

- Chương 5: Chế tài xử lý, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế

Tài liệu này vừa đề cập đến kiến thức chung, vừa đề cập đến kiến thức chuyên môncủa từng kỹ năng quản lý thuế; nội dung tuy tập trung vào vấn đề thủ tục hành chính thuế,

chức mới vào ngành nắm được những nội dung cơ bản của Luật quản lý thuế, nâng caotrình độ chuyên môn và năng lực trong giải quyết công việc, đồng thời từng bước hìnhthành kỹ năng quản lý thuế theo hướng chuyên sâu chuyên nghiệp

Do thời gian biên soạn gấp, phạm vi của chủ đề rộng và kiến thức của nhóm biênsoạn còn hạn chế nên tài liệu không tránh khỏi thiếu sót Tổng cục Thuế rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các công chức trong toàn Ngành để hoàn thiện tài liệu này,phục vụ tốt hơn cho công tác đào tạo bồi dưỡng, nhất là cho công chức thuế mới vàoNgành./

2

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ 2

1.1 Quan niệm chung về chính sách thuế và quản lý thuế 2

1.2 Quá trình ra đời Luật quản lý thuế 2

1.3 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế 2

1.4 Nội dung quản lý thuế 2

1.5 Nguyên tắc quản lý thuế 2

1.6 Các văn bản pháp luật về quản lý thuế 2

CHƯƠNG 2: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ 2

2.1 Đăng ký thuế 2

2.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong Đăng ký thuế 2

2.1.2 Đối tượng đăng ký thuế 2

2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế 2

2.1.4 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế 2

2.1.5 Chứng nhận đăng ký thuế 2

2.1.6 Sử dụng mã số thuế 2

2.1.7 Thay đổi thông tin đăng ký thuế 2

2.1.8 Chấm dứt hiệu lực mã số thuế 2

2.2 Khai thuế, tính thuế 2

2.2.1 Khái niệm 2

2.2.2 Nguyên tắc khai thuế, tính thuế 2

2.2.3 Hồ sơ khai thuế 2

2.2.4 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2

2.2.5 Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế 2

2.2.6 Khai bổ sung hồ sơ khai thuế 2

2.3 Ấn định thuế 2

2.3.1 Khái niệm 2

2.3.2 Nguyên tắc ấn định thuế 2

2.3.3 Trường hợp ấn định thuế 2

2.3.4 Căn cứ ấn định thuế 2

2.3.5 Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc ấn định thuế.2 2.4 Nộp thuế 2

2.4.1 Thời hạn nộp thuế 2

2.4.2 Thủ tục nộp thuế 2

2.4.3 Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt 2

2.4.4 Xử lý số tiền thuế nộp thừa 2

2.4.5 Gia hạn nộp thuế 2

Trang 4

2.4.6 Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện 2

2.5 Miễn thuế, giảm thuế 2

2.5.1 Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế 2 2.5.2 Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế 2

2.5.3 Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế: 2

2.6 Hoàn thuế 2

2.6.1 Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế 2

2.6.2 Hồ sơ hoàn thuế 2

2.6.3 Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế 2

2.7 Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế 2

2.7.1 Trường hợp xuất cảnh 2

2.7.2 Trường hợp giải thể, phá sản 2

2.7.3 Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp 2

2.7.4 Kế thừa nghĩa vụ thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi nhân sự hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự 2

2.7.5 Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế 2

2.8 Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt 2

2.8.1 Các trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: 2

2.8.2 Hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: 2

2.8.3 Giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: 2

CHƯƠNG 3: CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ 2

3.1 Uỷ nhiệm thu thuế 2

3.1.1 Khái niệm 2

3.1.2 Phạm vi và Hợp đồng uỷ nhiệm thu: 2

3.1.3 Trách nhiệm của bên được uỷ nhiệm thu 2

3.1.4 Trách nhiệm của cơ quan thuế 2

3.2 Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế 2

3.2.1 Khái niệm 2

3.2.2 Quyền và nghĩa vụ của Đại lý thuế 2

3.2.3 Điều kiện hành nghề của Đại lý thuế 2

CHƯƠNG 4: GIÁM SÁT SỰ TUÂN THỦ 2

4.1 Quản lý thông tin về người nộp thuế 2

4.1.1 Khái niệm Hệ thống thông tin về người nộp thuế 2

4.1.2 Tầm quan trọng của Hệ thống thông tin về người nộp thuế 2

4.1.3 Nguồn thu thập thông tin 2

4.1.4 Bảo mật thông tin, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc cung cấp và công khai thông tin 2

4.1.5 Trách nhiệm của NNT trong việc cung cấp thông tin 2

4.1.6 Trách nhiệm của tổ chức cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin 2 4.1.7 Hình thức thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý thuế 2

4.1.8 Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý Hệ thống thông tin về NNT 2

4.2 Thanh tra, kiểm tra thuế 2

4.2.1 Một số nội dung chung về thanh tra, kiểm tra thuế 2

4.2.2 Kiểm tra thuế 2

4

Trang 5

4.2.3 Thanh tra thuế 2

CHƯƠNG 5: CHẾ TÀI XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THUẾ .2

5.1 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 2

5.1.1 Quy định chung 2

5.1.2 Xử lý vi phạm đối với người nộp thuế 2

5.1.3 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế 2

5.1.4 Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan có hành vi vi phạm .2 5.1.5 Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm pháp luật về thuế 2

5.1.6 Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế 2

5.1.7 Thi hành quyết định xử phạt 2

5.1.8 Quyết định buộc khắc phục hậu quả 2

5.1.9 Chuyển quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, quyết định khắc phục hậu quả để thi hành 2

5.2 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 2

5.2.1 Những quy định chung 2

5.2.2 Đối tượng và trình tự áp dụng các biện pháp cưỡng chế 2

5.3 Giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế 2

5.3.1 Khiếu nại và tố cáo về thuế 2

5.3.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan thuế các cấp 2

5.3.3 Thời hạn, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo 2

5.3.4 Tiếp người đến khiếu nại, tố cáo 2

5.3.5 Xử lý số thuế nộp thừa, số thuế nộp thiếu sau khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền 2

5.3.6 Khởi kiện 2

PHỤ LỤC 71

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1.1 Quan niệm chung về chính sách thuế và quản lý thuế

Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và pháttriển của Nhà nước Để duy trì sự tồn tại của mình và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ

về kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng thì Nhà nước cần phải có những nguồnlực vật chất nhất định Việc huy động các nguồn lực vật chất được Nhà nước thực hiệnbằng nhiều cách khác nhau, trong đó có hình thức đóng góp bắt buộc thể hiện dưới dạngthuế

Thuế là một bộ phận của cải của xã hội được tập trung vào quỹ NSNN, theo đó cácthể nhân, pháp nhân phải chuyển giao bắt buộc một phần của cải của mình cho Nhà nước

mà không gắn với bất kỳ sự ràng buộc nào về sự hoàn trả lợi ích tương quan với số thuế

đã nộp nhằm trang trải các chi phí duy trì sự tồn tại, hoạt động của bộ máy nhà nước vàchi phí công cộng đem lại lợi ích chung cho cộng đồng

Để thu được thuế, Nhà nước đã thể chế hoá yêu cầu bắt buộc đóng góp nguồn lựctài chính cho NSNN đối với các thể nhân, pháp nhân Nhà nước quy định nguyên tắcchung về nghĩa vụ nộp thuế của các thể nhân, pháp nhân trong Hiến pháp - văn bản pháp

lý cao nhất của Nhà nước Đồng thời để thực hiện nguyên tắc pháp lý chung đó, Nhànước đã ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về thuế để điều tiết các khoản thu phátsinh trong quá trình vận động của các quan hệ kinh tế xã hội Hệ thống chính sách thuếcủa Việt Nam hiện nay bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụngđất nông nghiệp, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, thuế môn bài, …

Đối với từng sắc thuế nêu trên, pháp luật quy định hoàn cảnh phát sinh nghĩa vụthuế, cơ sở chịu thuế, cách xác định nghĩa vụ thuế, trường hợp được ưu đãi thuế, miễnthuế, giảm thuế và ai là người phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước Các quy định nàyphản ánh nội dung, bản chất, chức năng của từng sắc thuế, được gọi chung là quy định vềchính sách thuế

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định cách thức người nộp thuế thực hiện các thủtục hành chính để chuyển giao nguồn lực tài chính vào quỹ NSNN, các chế tài xử lý trongtrường hợp không chấp hành nghĩa vụ thuế; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổchức, cá nhân trong quá trình chấp hành chấp hành chính sách thuế… Các quy định nàythuộc phạm vi quản lý thuế

Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằmđảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật

Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnhtrong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thựchiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăngtrưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầnglớp dân cư trong xã hội Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ được hiện thực hoátrở thành

6

Trang 7

hiện thực nếu như công tác quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt để ai là ngườinộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn sốthuế phải nộp vào NSNN Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết địnhcho sự thành công của từng chính sách thuế.

1.2 Quá trình ra đời Luật quản lý thuế

Hệ thống pháp luật thuế Việt nam được hình thành và hoàn chỉnh cơ bản trong thời

kỳ đổi mới của đất nước Trải qua hai lần cải cách, hoàn thiện hệ thống chính sách thuế,hiện nay chúng ta đã có hệ thống chính sách thuế tương đối đồng bộ, có phạm vi điềuchỉnh toàn diện đến các quan hệ kinh tế xã hội, bao gồm các sắc thuế thuộc nhóm thuếtiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản

Mỗi sắc thuế được Nhà nước ban hành thông qua các Luật hoặc Pháp lệnh và cácvăn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Trong thời gian trước năm 2007, quy định phápluật của từng sắc thuế bao gồm cả quy định về chính sách thuế và quy định về quản lýthuế Các quy định này đã phát huy được vai trò pháp lý, bảo đảm các khoản thuế đượchuy động kịp thời vào NSNN Các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế từng bước được kiệntoàn, bộ máy quản lý thuế từng bước được củng cố Nhờ đó, số thu từ thuế, phí và lệ phíhàng năm của ngành Thuế luôn hoàn thành vượt mức dự toán Nhà nước giao

Tuy nhiên, công tác quản lý thuế còn bộc lộ một số tồn tại như: Tính pháp lý củacác quy định về quản lý thuế chưa cao, dẫn đến hạn chế trong việc tuân thủ pháp luậtthuế; các quy định về quản lý thuế còn phân tán tại nhiều văn bản pháp luật, một số nộidung còn chưa thống nhất giữa các luật thuế, chưa bình đẳng và gây khó khăn cho ngườinộp thuế và cơ quan thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế Bên cạnh đóBên cạnh đó,quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý thuế chưa được quyđịnh đầy đủ, rõ ràng, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thực hiện công tác quản lý thuế;thủ tục hành chính thuế ở nhiều khâu còn rườm rà, nặng tính hình thức gây khó khăn chongười nộp thuế; chưa xây dựng được cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổchức, cá nhân khác cũng như quy định trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân này với cơquan Thuế trong công tác quản lý thu thuế nhằm tăng cường việc phòng chống, xử lý cáchành vi vi phạm phápt luật thuế, chống thất thu thuế

Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 đã được Chính phủ phêduyệt, cùng với việc hoàn thiện và xây dựng mới các luật về chính sách thuế, Luật Quản

lý thuế đã được ban hành để khắc phục các hạn chế trên, đồng thời đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế Luật Quản lý thuế được Quốc hội khoá

XI thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 22/11/2006, có hiệu lực thi hành từ 01/07/2007 Việcban hành Luật Quản lý thuế nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo điều kiện thuận lợi chongười nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước và cơ quan quản

lý thuế thu đúng, thu đủ tiền thuế

- Quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lýthuế và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế

Trang 8

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minhbạch, dễ thực hiện, tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hộitrong việc thực hiện quản lý thuế.

Về tổng thể, Luật Quản lý thuế thiết lập khung pháp lý chung, áp dụng thống nhấttrong quá trình thực thi tất cả các chính sách thuế, khắc phục được tình trạng chia cắt,tách biệt về phương thức quản lý giữa các loại thuế, tạo nền tảng cho việc áp dụng cơ chế

tự khai, tự nộp

1.3 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế

Các quy định của Luật Quản lý thuế áp dụng để thực thi chính sách về thuế (cảthuế nội địa và thuế phát sinh tại cửa khẩu hải quan) và các khoản thu mang tính chất bắtbuộc phải nộp NSNN như phí, lệ phí, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất, thu

từ khai thác tài nguyên khoáng sản…

Đối tượng áp dụng Luật quản lý thuế bao gồm: N người nộp thuế, cơ quan quản lýthuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan; cụ thể:

- Người nộp thuế là đối tượng nộp thuế theo quy định của các văn bản pháp luật vềchính sách thuế Các tổ chức có trách nhiệm nộp thuế thay người nộp thuế, tổ chức đượcgiao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc NSNN cũng được coi là người nộp thuế, chịu sự điềuchỉnh của Luật quản lý thuế và có các quyền hạn, trách nhiệm như tổ chức, cá nhân nộpthuế

- Cơ quan quản lý thuế bao gồm hệ thống cơ quan thuế và cơ quan hải quan Cơquan thuế được tổ chức theo ngành dọc thống nhất theo hệ thống hành chính các cấp từTrung ương đến địa phương để quản lý thu các khoản thuế, thu NSNN phát sinh trong nộiđịa Cơ quan hải quan được tổ chức tập trung tại cấp trung ương và khu vực địa bàn hảiquan để quản lý thu các khoản thuế, thu NSNN phát sinh tại cửa khẩu hải quan Pháp luậtgiao cho cơ quan quản lý thuế các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định để tổchức thực thi chính sách thuế hiệu lực, hiệu quả

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội -nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế,tình hình tuân thủ pháp luật của người nộp thuế hoặc liên quan đến công tác quản lý của

cơ quan quản lý thuế

Việc quy định các tổ chức, cá nhân có liên quan trong đối tượng áp dụng Luật quản

lý thuế nhằm bảo đảm nâng cao vai trò trách nhiệm pháp lý của cộng đồng xã hội trongviệc thực thi và giám sát chấp hành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Cơ quan nhà nước, các

tổ chức đoàn thể (chính trị, xã hội, nghề nghiệp…) có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơquan thuế trong quản lý thuế; đồng thời giám sát cả cơ quan thuế và người nộp thuế trongviệc chấp hành pháp luật về thuế

1.4 Nội dung quản lý thuế

Điều 3 Luật quản lý thuế quy định 8 nội dung quản lý thuế, được phân thành 3nhóm như sau:

8

Trang 9

Nhóm 1- Các thủ tục hành chính thuế, bảo đảm các điều kiện cho người nộp thuếthực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn, bao gồm các nội dung: Đăng kýthuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xoá nợtiền thuế, tiền phạt.

Nhóm 2 – giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế đối vớingười nộp thuế, bao gồm các nội dung: Quản lý thông tin về người nộp thuế; kiểm trathuế, thanh tra thuế

Nhóm 3 – Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu lực, hiệuquả, bao gồm các nội dung: Ccưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý viphạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

1.5 Nguyên tắc quản lý thuế

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy định củapháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Tất cả các cơ quan, tổ chức,

cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan

- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền

và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

1.6 Các văn bản pháp luật về quản lý thuế

Để bảo đảm các quy định của Luật quản lý thuế đi vào cuộc sống ngay từ ngày đầuLuật có hiệu lực, Chính phủ, Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản hướng dẫn thi hànhLuật Hệ thống các văn bản này hướng dẫn toàn diện các nội dung quản lý thuế từ các thủtục hành chính thuế, xử lý vi phạm hành chính thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế, uỷ nhiệm thu thuế, hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục hành chính thuếđến việc tổ chức lại bộ máy ngành thuế theo mô hình quản lý theo chức năng Danh mụccác văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế được tổng hợp tạiPhụ lục 1 đính kèm chuyên đề này

CHƯƠNG 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ 2.1 Đăng ký thuế

2.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong Đăng ký thuế

Trang 10

- Đăng ký thuế là việc người nộp thuế thực hiện khai báo sự hiện diện của mình vànghĩa vụ phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quan quản lý thuế

Chỉ những người có nghĩa vụ thuế mang tính thường xuyên, định kỳ mới phải đăng

ký thuế Khi đăng ký thuế, người nộp thuế kê khai những thông tin của mình theo mẫuquy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế và được cấp một mã số thuế để thựchiện quyền và nghĩa vụ về thuế Cơ quan quản lý thuế thiết lập đầu mối quản lý thông quaviệc cấp mã số thuế cho người nộp thuế; Tổng Cục Thuế là cơ quan nhà nước có tráchnhiệm quản lý về đăng ký thuế và cấp mã số thuế

- Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất đểcấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui định của cácLuật, Pháp lệnh thuế; Pháp lệnh phí và lệ phí, bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu Mã số thuế gồm 2 loại là mã số thuế 10 chữ số và mã số thuế 13 chữ số (cấpcho Chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc của đơn vị được cấp mã số thuế 10 chữ số)

- Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quátrình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại

- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế là thủ tục cơ quan Thuế xác định mã số thuế khôngcòn giá trị sử dụng trong hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành Thuế Cơ quan Thuếthu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và thông báo công khai danh sách các mã số thuếchấm dứt hiệu lực sử dụng

2.1.2 Đối tượng đăng ký thuế

Đối tượng phải đăng ký thuế bao gồm:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay gồm có:

+ Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội được uỷ nhiệm khấu trừ thuế thunhập cá nhân của những người trong đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế

+ Tổ chức, doanh nghiệp được pháp luật quy định cho phép nộp thuế thay người cóphát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp

+ Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế hộ Nhà thầu nước ngoài,Nhà thầu phụ nước ngoài

+ Các đơn vị được uỷ quyền thu phí, lệ phí

- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân

- Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế:

+ Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoàihành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với luật pháp Việt Nam Tổ chứcnước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam và cóthu nhập phát sinh tại Việt Nam

+ Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn đề về thuế như: các Ban quản lý

dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuếnhưng được hoàn thuế

Đối với các trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh (lệ phí trước bạ, thuế nhàđất, thuế sử dụng đất nông nghiệp) thì người nộp thuế tạm thời chưa phải đăng ký thuế

2.1.3 Thời hạn, hồ sơ đăng ký thuế

10

Trang 11

1.1.2.1 Thời hạn đăng ký thuế

Đối tượng thuộc diện phải đăng ký thuế thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuếtrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày:

- Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạtđộng hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

- Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinhdoanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;

- Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;

- Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế

1.1.2.2 Hồ sơ đăng ký thuế

Các đối tượng đăng ký thuế khác nhau có yêu cầu về hồ sơ đăng ký thuế khácnhau, cụ thể như sau:

* Phần cơ bản của hồ sơ đăng ký thuế:

- Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh:

+ Tờ khai đăng ký thuế;

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạtđộng hoặc giấy chứng nhận đầu tư

- Đối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh:

+ Tờ khai đăng ký thuế;

+ Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư đối với tổ chức; bản saogiấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với cá nhân

* Phần phát sinh của hồ sơ đăng ký thuế: tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà hồ sơđăng ký thuế cần có thêm những giấy tờ cần thiết khác ngoài phần cơ bản của hồ sơ đăng

ký thuế (chi tiết xem Phụ lục 2 - Danh mục tài liệu kèm theo hồ sơ đăng ký thuế)

2.1.4 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế

- Nộp tại Chi cục Thuế đối với trường hợp:

+ Hợp tác xã, tổ hợp tác

+ Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

- Nộp tại Cục Thuế đối với trường hợp: Tổ chức, cá nhân không thuộc các trườnghợp nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Chi cục Thuế

- Nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý đối với trường hợp:

+ Cá nhân nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thông qua đơn vị chitrả thu nhập

+ Bổ sung hồ sơ đăng ký thuế hoặc cấp mã số thuế cho đơn vị trực thuộc

Công chức thuế tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theoquy định Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộpthuế trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn bangày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch

Trang 12

2.1.5 Chứng nhận đăng ký thuế

- Các loại Giấy chứng nhận đăng ký thuế:

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế: cấp cho người nộp thuế thực hiện đầy đủ thủ tục

và hồ sơ đăng ký thuế

+ Thông báo mã số thuế: cấp cho người nộp thuế trong trường hợp không đủ điềukiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, cụ thể:

 Đơn vị, tổ chức thiếu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầutư

 Cá nhân thiếu Giấy chứng minh thư, hoặc thiếu Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh

+ Thẻ mã số thuế cá nhân: cấp cho cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập đối vớingười có thu nhập cao thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ sơ đăng ký thuế

- Nội dung “Giấy chứng nhận đăng ký thuế”, “Thông báo mã số thuế”, “Thẻ mã sốthuế cá nhân” theo mẫu số 10-MST, 11-MST, 12-MST kèm theo Thông tư số

thuế về đăng ký thuế

+ Tên người nộp thuế;

+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

- Nội dung “Thẻ mã số thuế cá nhân”:

+ Tên người nộp thuế;

+ Mã số thuế;

+ Số ngày, tháng, năm và nơi cấp của giấy chứng minh nhân dân;

+ Địa chỉ thường trú

- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế:

+ Trường hợp cấp lại: Cơ quan thuế sẽ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế chongười nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế bị mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận

12

Trang 13

đăng ký thuế hoặc  thay đổi thông tin đăng ký thuế liên quan đến các chỉ tiêu trên Giấychứng nhận đăng thuế.

+ Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế (Xem Phụ lục 3 - Danh mục tàiliệu kèm theo hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế)

- Thời hạn cấp:

+ Cấp mới: Thời hạn là mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng kýthuế hợp lệ Cụ thể: không quá 5 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế tại các Cụcthuế và không quá 10 ngày đối với hồ sơ đăng ký thuế tại các Chi cục thuế

+ Cấp lại: Thời hạn là năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của ngườinộp thuế

2.1.6 Sử dụng mã số thuế

* Đối với người nộp thuế:

- Sử dụng mã số thuế để thực hiện các thủ tục kê khai và nộp thuế, phí, lệ phí với

cơ quan Thuế và thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế với cơ quan Hải quan (xuất trình

"Giấy chứng nhận đăng ký thuế" khi làm các thủ tục khai báo xuất nhập khẩu)

- Ghi mã số thuế trên các giấy tờ giao dịch như: hoá đơn, chứng từ mua, bán hànghoá, dịch vụ, sổ sách kế toán, hợp đồng kinh tế và các giấy tờ, tài liệu có liên quan đếnviệc xác định nghĩa vụ thuế Các đơn vị sử dụng hoá đơn tự in phải in sẵn mã số thuế củamình trên từng tờ hoá đơn

- Sử dụng mã số thuế khi mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụngkhác

* Đối với cơ quan quản lý thuế: Sử dụng mã số thuế để quản lý người nộp thuế vàghi mã số thuế trên mọi giấy tờ giao dịch với người nộp thuế như: thông báo nộp thuế,thông báo phạt, lệnh thu, các quyết định phạt hành chính thuế, biên bản kiểm tra về thuế

* Đối với cơ quan liên quan:

- Kho bạc nhà nước có trách nhiệm cập nhật mã số thuế của từng người nộp thuếtrong việc quản lý số thuế nộp vào Kho bạc và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đếncông tác thuế như: hoàn thuế, trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của người nộp thuếvào tài khoản của Ngân sách Nhà nước khi nhận được Lệnh thu thuế; thực hiện trao đổithông tin về số thuế đã nộp của từng người nộp thuế giữa cơ quan Kho bạc và cơ quanThuế cùng cấp

- Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mởtài khoản của người nộp thuế và các chứng từ giao dịch qua tài khoản

2.1.7 Thay đổi thông tin đăng ký thuế

- Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp (đổi tên, chuyển địađiểm kinh doanh, thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế) thì người nộp thuếphải thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày có sự thayđổi thông tin theo trình tự, thủ tục quy định

- Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế (chi tiết xem Phụ lục 4 - Danh mục tài liệukèm theo hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế)

Trang 14

Cơ quan Thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng kýthuế của người nộp thuế và cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng kýthuế của ngành Thuế

2.1.8 Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

- Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế khi chấm dứt hoạt động (giải thể, phásản, chấm dứt kinh doanh, chấm dứt tồn tại, ) phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực

mã số thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý

- Người nộp thuế là tổ chức kinh doanh sau khi đã làm thủ tục chấm dứt hiệu lực

mã số thuế, khi hoạt động trở lại phải làm hồ sơ đăng ký thuế mới và được cấp mã số thuếmới Người nộp thuế là cá nhân sau khi đã làm thủ tục đề nghị chấm dứt hiệu lực mã sốthuế mà tiếp tục hoạt động kinh doanh thì phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế mới với cơquan thuế để được sử dụng lại mã số thuế đã được cấp trước đây

- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế (chi tiết xem Phụ lục 5 - Danh mục hồ sơchấm dứt hiệu lực mã số thuế)

2.1.8 Ví dụ về thủ tục Đăng ký thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Công ty SHIMIZU CORPORATION là Công ty quốc tịch Nhật Bản Tháng07/2007 Công ty vào Việt nam thực hiện các hợp đồng thầu xây dựng theo Giấy phép số07-2007/BXD-GPTXD ngày 20/7/2007 do Bộ xây dựng cấp Công ty có Văn phòng đạidiện tại Hà Nội thực hiện hợp đồng thầu tại Hà nội và dự kiến sẽ thực hiện các dự án thầukhác nhau tại Đồng Nai, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương và Quảng Ngãi

Theo quy định tại Thông tư 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007, Công ty thực hiệnđăng ký như sau:

1 Đối với Văn phòng đại diện tại Hà nội:

- Ngày 23/7/2007, Công ty thực hiện đăng ký thuế với Cục thuế Hà nội, hồ sơ gồm:+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04-ĐK-TCT

+ Giấy phép thầu xây dựng số 07-2007/BXD-GPTXD ngày 22/7/2007 do Bộ xâydựng cấp (Bản sao)

+ Giấy phép kinh doanh của SHIMIZU CORPORATION do Nhật Bản cấp (Bảnsao và bản dịch tiếng Việt)

- Cục Thuế Hà Nội tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế ngày 24/7/2007 Đến ngày30/7/2007, Cục thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho SHIMIZU CORPORATIONvới mã số thuế 0100680976

2 Đối với Ban điều hành Dự án SHIMIZU – SUZUKI Đồng Nai:

Ngày 01/8/2007, SHIMIZU CORPORATION trúng thầu và ký hợp đồng với Công

ty Suzuki Việt Nam thực hiện dự án xây lắp xưởng sản xuất ô tô, xe máy của Công tySuzuki tại Đồng Nai (Hợp đồng 1235SZ/VN-Suzuki) Công ty SHIMIZUCORPORATION thành lập “Ban điều hành dự án SHIMIZU – SUZUKI Đồng Nai” đểthực hiện hợp đồng 1235SZ/VN-Suzuki nói trên Thủ tục đăng ký thuế cho “Ban điềuhành dự án SHIMIZU – SUZUKI” như sau:

2.1 Thủ tục khai báo tại Hà Nội:

14

Trang 15

- Công ty SHIMIZU CORPORATION thực hiện thông báo thay đổi bổ sung thôngtin đăng ký thuế tới Cục Thuế Hà Nội vào ngày 21/8/2007 Hồ sơ bổ sung đăng ký thuếgồm:

+ Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST

+ Giấy phép thầu xây dựng thực hiện dự án xây lắp xưởng sản xuất ô tô, xe máyCông ty Suzuki tại Đồng Nai do Sở xây dựng tỉnh Đồng Nai cấp (Giấy phép số 1568-2007/SXD-GPXD ngày 20/8/2007- Bản sao)

- Cục Thuế Hà Nội kiểm tra hồ sơ bổ sung đăng ký thuế Ngày 23/8 thông báo choSHIMIZU CORPORATION về việc cấp mã số thuế 13 số cho Ban điều hành dự ánSHIMIZU – SUZUKI Đồng Nai, Mã số thuế là 0100680976-001

- Công ty SHIMIZU CORPORATION thông báo mã số thuế trên cho Ban điềuhành dự án SHIMIZU – SUZUKI Đồng Nai để làm thủ tục đăng ký thuế với Cục ThuếĐồng Nai

2.2 Thủ tục khai báo tại Đồng Nai:

- Ban điều hành dự án SHIMIZU – SUZUKI nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Cục ThuếĐồng Nai vào ngày 24/08/2007 Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04.3-ĐK-TCT

+ Hợp đồng 1235SZ/VN-Suzuki ký với Công ty Suzuki Việt Nam: Hợp đồng (bảntrích lục tiếng Việt)

+ Giấy phép thầu xây dựng số 1568-2007/SXD-GPXD do Sở xây dựng tỉnh ĐồngNai cấp (Bản sao)

- Cục Thuế Đồng Nai tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế ngày 24/8/2007; ngày30/8/2007 cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho Ban điều hành dự án SHIMIZU -SUZUKI Đồng Nai theo mã số thuế 0100680976-001

2.2 Khai thuế, tính thuế

2.2.1 Khái niệm

- Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ

kê khai thuế theo qui định của từng Luật thuế, Pháp luật thuế Người nộp thuế sử dụng hồ

sơ khai thuế của từng loại thuế theo qui định của Luật quản lý thuế để kê khai số thuếphải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong

hồ sơ khai thuế

- Cơ quan thuế tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế của người nộp thuế, đồngthời có các biện pháp giám sát hiệu quả, vừa bảo đảm khuyến khích sự tuân thủ tự nguyệncủa người nộp thuế, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm phápluật thuế

2.2.2 Nguyên tắc khai thuế, tính thuế

- Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước, trừ trườnghợp:

+ Người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế thuộc diện bị ấn định thuế (không kêkhai và nộp hồ sơ khai thuế; có kê khai nhưng số liệu không đầy đủ, trung thực );

+ Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế;

Trang 16

+ Hộ gia đình, cá nhân nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp Đây lànhóm người nộp thuế có điều kiện tự khai thuế nhưng được cơ quan thuế hỗ trợ do cơquan thuế lưu giữ đủ cơ sở dữ liệu thông tin về căn cứ tính thuế tại cơ quan thuế, đồngthời giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế và chi phí quản lý cho cơ quan thuế Hàngnăm, đến kỳ nộp thuế cơ quan thuế sẽ tính thuế và ra thông báo nộp thuế cho người nộpthuế biết và thực hiện

- Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khaithuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy địnhtrong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế Đây là nội dung rất quan trọng do:

+ Tờ khai thuế là một chứng từ trong hồ sơ thuế, là căn cứ pháp lý, thể hiện hành vitính toán số thuế phải nộp của chủ thể có nghĩa vụ thuế

+ Tờ khai thuế cung cấp những dữ liệu, thông tin cần thiết cho cơ quan thuế thựcthi nhiệm vụ quản lý thuế

- Đối với loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế khôngphát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễngiảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúngthời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế

- Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên đượctính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của thánghoặc quý; kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngàykết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế Kỳ tính thuế năm của thuế thu nhập doanhnghiệp hoặc thuế tài nguyên được tính theo năm tài chính của người nộp thuế Kỳ tínhthuế năm của các loại thuế khác là năm dương lịch

2.2.3 Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan, Luật Quản lý thuếquy định cụ thể hồ sơ khai thuế đối với từng loại thuế khai và nộp theo tháng, theo quý,theo năm và theo từng lần phát sinh để người nộp thuế tự xác định được trách nhiệm củamình và tránh tuỳ tiện của công chức thuế trong khi thi hành công vụ

Hệ thống mẫu biểu của hồ sơ khai thuế được áp dụng chung cho người nộp thuế và

cơ quan thuế, trong đó có hướng dẫn cụ thể cách khai các chỉ tiêu để người nộp thuế dễthực hiện Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu biểu quy định, không được thêm bớt,thay đổi định dạng mẫu biểu

2.2.3.1 Các loại hồ sơ khai thuế

* Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng bao gồm:

- Tờ khai thuế tháng;

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra;

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;

- Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp

* Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:

16

Trang 17

- Hồ sơ khai thuế năm: gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan đến xácđịnh số thuế phải nộp;

- Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý: gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu khácliên quan đến xác định số thuế tạm tính;

- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm: gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báocáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế

* Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụthuế bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế;

- Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặcchuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;

- Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế

Ví dụ:

* Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế baogồm:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT;

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số01-1/GTGT;

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu số 01-3/GTGT (áp dụng đối vớitrường hợp tại kỳ khai thuế người nộp thuế có khai bổ sung, điều chỉnh cho hồ sơ khaithuế của các kỳ khai thuế trước)

- Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấutrừ trong tháng theo mẫu số 01-4A/GTGT (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuếphân bổ số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong tháng theo tỷ lệ (%) doanh thu hànghoá dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán racủa tháng tính thuế)

- Bảng kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ nămtheo mẫu số 01-4B/GTGT (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế tính phân bổ lại sốthuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hoá dịch vụbán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra của năm) Sốliệu điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ được tổnghợp vào Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng ba của năm tiếp theo

- Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắpđặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT

* Hồ sơ khai thuế môn bài năm là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu số 01/MBAI

Trang 18

* Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thunhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01A/TNDN.

* Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi kết thúc năm bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN

- Báo cáo tài chính năm

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế phát sinh của ngườinộp thuế):

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 1A/TNDN, 1B/TNDN, hoặc 03-1C/TNDN

03-+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN

+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụngđất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN

+ Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳtính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN

* Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếptrên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 05/GTGT

2.2.3.2 Nội dung cơ bản của Tờ khai thuế

Tờ khai thuế gồm các nội dung cơ bản sau:

- Phần thông tin định vị nguồn gốc tờ khai, đối với Tờ khai thuế GTGT là Mẫu số01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tàichính

- Kỳ tính thuế, đối với Tờ khai thuế GTGT là tháng, năm nào (chỉ tiêu [1])

- Phần thông tin định danh, đối với Tờ khai thuế GTGT là từ chỉ tiêu [2] đến chỉtiêu [9]

- Phần thông tin tính toán; đối với Tờ khai thuế GTGT là từ chỉ tiêu [10] đến chỉtiêu [43]

- Phần ký xác nhận chịu trách nhiệm của người nộp thuế: là phần ký của người đạidiện theo pháp luật của người nộp thuế

2.2.4 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được thống nhất phù hợp với từng loại thuế khai theotháng, theo năm, theo từng lần phát sinh giúp người nộp thuế dễ hiểu, dễ thực hiện Cụthể:

Chậm nhất là ngày 20tháng tiếp theo tháng phátsinh nghĩa vụ thuế

2 Quý Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế

thu nhập đối với người có thunhập cao trong trường hợp tổng số

Chậm nhất là ngày thứ bamươi của quý tiếp theoquý phát sinh nghĩa vụ

18

Trang 19

thuế khấu trừ một tháng dưới 5

Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế

sử dụng đất nông nghiệp, tiềnthuê đất

Chậm nhất là ngày thứ bamươi của tháng đầu tiêncủa năm dương lịch hoặcnăm tài chính

4 Quyếttoán năm Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếthu nhập cá nhân, thuế tài nguyên

Chậm nhất là ngày thứchín mươi, kể từ ngày kếtthúc năm dương lịch hoặcnăm tài chính

Chậm nhất là ngày thứmười, kể từ ngày phát sinhnghĩa vụ thuế

7 Thuếkhoán GTGT, TNDN… Trước ngày 30 tháng 12 củanăm trước năm tính thuế

Trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai

thuế đúng hạn

- Nơi nộp hồ sơ khai thuế: nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

2.2.5 Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Trường hợp gia hạn: Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuếđúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ

- Người có thẩm quyền gia hạn: thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp

- Thời gian gia hạn:

+ Không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế năm,khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế kể từ ngày hết thời hạnphải nộp hồ sơ khai thuế

+ Không quá sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngàyhết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế

- Thủ tục gia hạn:

+ Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đềnghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý

do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an

xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn

+ Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giahạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế vềviệc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế Nếu cơ quan thuếkhông có văn bản trả lời thì coi như đề nghị của người nộp thuế được chấp nhận

2.2.6 Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Trang 20

- Trường hợp được khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế phát hiện hồ sơkhai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phảinộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

- Thời hạn khai bổ sung: Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuếvào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế củalần tiếp theo, nhưng phải khai trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm trathuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế Quy định này khuyến khích người nộpthuế tự kiểm tra phát hiện những lỗi sai sót của mình trong quá trình kê khai nộp thuế

và trường hợp này người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vikhai thiếu cũng như xử phạt về hành vi trốn thuế (nếu thuộc hành vi trốn thuế) từ đótăng tính tự giác tuân thủ của người nộp thuế

- Khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế: Đối với loại thuế đã thực hiện quyết toánthuế, thì thực hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế, không thựchiện kê khai điều chỉnh, bổ sung các hồ sơ tạm tính thuế mặc dù các hồ sơ này có sai sót

- Hồ sơ khai bổ sung: Mỗi hồ sơ khai bổ sung dùng để khai bổ sung cho một hồ

sơ thuế có sai sót, hồ sơ khai bổ sung gồm:

+ Tờ khai thuế tương ứng với tờ khai thuế cần được khai bổ sung, điều chỉnh thôngtin;

+ Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS;

+ Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh

- Giải quyết kết quả khai bổ sung, điều chỉnh:

+ Trường hợp khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế được điềuchỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổsung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo

+ Trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp thì người nộp thuế phải tựxác định số thuế phải nộp thêm, tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuếphải nộp thêm, số ngày chậm nộp và mức phạt chậm nộp theo quy định và  thực hiệnnộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước

Nếu người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạtchậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộpthuế biết để thực hiện Người nộp thuế không được chuyển số thuế phải nộp thêm vào hồ

sơ khai thuế tiếp theo, trừ hai trường hợp sau không phải tính tiền phạt chậm nộp và sốthuế nộp thêm được bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ kê khai tiếp theo:

► Trường hợp 1: Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào do hàng hoá mua vào phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT; tài sản

cố định đang dùng cho sản xuất kinh doanh nay chuyển sang phục vụ mục đích kháckhông phục vụ sản xuất kinh doanh

► Trường hợp 2: Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào của hàng hoá muavào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn hoặc bị mất đã tính vào giá trị tổn thất phảibồiathường.* Ví dụ 1: Khai thuế bổ sung làm tăng số thuế GTGT phải nộp do nguyênnhân chính sách:

Ngày 14/9/2007, doanh nghiệp A thực hiện điều chuyển hàng hoá, vật tư phục vụcho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT sang sử dụng cho hoạt động SXKD hàng không

20

Trang 21

chịu thuế GTGT Giá trị hàng hoá, dịch vụ điều chuyển: 2,000,000,000đ, thuế GTGTtương ứng: 200,000,000đ, số thuế này doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ trong Tờ khaitháng 2/2007, Tờ khai tháng 2/2007 như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đơn vị tiền: đồng

Việt Nam S

Giá trị HHDV (chưa có thuế GTGT)

Thuế GTGT A

Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh

dấu "X")

[ 10]

B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

[ 11]

0

C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào

1 Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ [12] 15,000,000,000 13] [ 1,500,000,000

a Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong nước [14]

[ 15]

2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước

[ 19]

[ 25] 1,200,000,000 1

.1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT [26] 0

1

.2 ([27]= [29]+[30]+[32]; [28]= [31]+[33]) Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT [27] 16,000,000,000 28] [ 1,200,000,000

a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29] 2,000,000,000

b Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30] 4,000,000,000

[ 31] 200,000,000

Mẫu số: 01/GTGT

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

Trang 22

[ 39] 1,200,000,000 I

II Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp trong kỳ ([40] = [39] - [23] - [11])

[ 40]

2

Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này ([41] = [39] - [23] -

[11])

[ 41] (100,000,000)

22

Trang 23

Theo quy định, doanh nghiệp A được khai điều chỉnh nội dung điều chuyển hàng hoá trên vào

Tờ khai thuế GTGT tháng 8/2007 Doanh nghiệp thực hiện khai giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo Mẫu 01/KHBS, Bảng tổng hợp điều chỉnh Mẫu 01-3/GTGT và tổng hợp vào chỉ tiêu [35] trên

Tờ khai thuế GTGT tháng 8/2007 Cụ thể như sau:

- Bước 1: Lập Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS ngày 15/9/2007, bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế 02/2007 ngày

kê khai 15/3/2007 như sau:

Trang 24

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

(Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại

Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế 02/2007 ngày kê khai 15/3/2007)

Người nộp thuế: Doanh nghiệp A

Mã số thuế: 0100123456

Địa chỉ: 20 Hai Bà Trưng

Quận/huyện: Hoàn Kiếm Tỉnh/ Thành phố: Hà Nội Điện thoại: 04 9742345 Fax: 04 9742346 E-mail: a@yahoo.com

A Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

M

ã số chỉ tiêu

Số

đã kê khai

Số điều chỉnh

Chên

h lệch giữa

số điều chỉnh với số

đã kê khai (

Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ do điều chuyển hàng hoá sang

phục vụ hoạt động SXKD hàng không chịu

thuế

[

200, 000,000

200,0 00,000

100,0 00,000 [

41]

(100,0 00,000) 0

100,0 00,000

B Tính số tiền phạt chậm nộp: 0 đ vì thuộc diện điều chỉnh do chính sách

I Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp

Chỉ tiêu [35] tăng 200,000,000 đ là do điều chuyển hàng hoá, vật tư phục vụ cho hoạt động

SXKD chịu thuế GTGT đã khấu trừ thuế GTGT trong tháng 2 sang sử dụng cho hoạt động SXKD hàng không chịu thuế GTGT (giá trị hàng hoá, dịch vụ điều chuyển: 2,000,000,000đ, thuế GTGT tương ứng: 200,000,000đ)

24

Trang 26

- Bước 2: Lập lại Tờ khai tháng 2/2007 theo kết quả điểu chỉnh, bổ sung Tờ khai này chỉ cógiá trị kiểm tra, tính toán kết quả điều chỉnh, không sử dụng để nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đơn vị tiền: đồng

Việt Nam S

Mẫu số: 01/GTGT

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

Trang 27

(chưa có thuế GTGT)

A (đánh dấu "X")Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ 10] [

C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào

1 Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ 12] [ 0,000,000 15,00 13] [ 0,000,000 1,50

a Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong nước

[ 14]

[ 15]

b Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

[ 16]

[ 17]

2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước

a Điều chỉnh tăng

[ 18]

[ 19]

3 [21]) Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào ([22]= [13]+[19]- 22] [ 0,000,000 1,50

4 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này

[ 23]

1,30 0,000,000 I

[ 25]

1,20 0,000,000 1

.1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT 26] [ 0

1

.2 ([27]= [29]+[30]+[32]; [28]= [31]+[33]) Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT 27] [ 16,000,000,000 28] [ 0,000,000 1,20

a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% 29] [ 2,000,000,000

b Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% 30] [ 4,000,000,000 31] [ 0,000,000 20

c Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%

[ 32] 10,000,000,000

[ 33]

1,00 0,000,000

2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước

a Điều chỉnh tăng

[ 34]

[ 35]

200, 000,000

b Điều chỉnh giảm

[ 36]

16,0 00,000,000

[ 39]

1,40 0,000,000 I

II Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp trong kỳ ([40] = [39] - [23] - [11]) 40] [ 000,000 100,

2 [11]) Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này ([41] = [39] - [23] - 41] [

2

.1 Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này

[ 42]

Trang 28

- Bước 3: Đưa số điều chỉnh vào Tờ khai tháng 8/2007, cụ thể:

+ Lập Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01-3/GTGT:

BẢNG TỔNG HỢP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)

bổ sung

Số thuế GTGT điều chỉnh

tăng

Số thuế GTGT điều chỉnh giảm

No. [02] Người nộp thuế: Doanh nghiệp A

[03] Mã số thuế: 0100123456 [04] Địa chỉ: 20 Hai Bà Trưng [05] Quận/huyện: Hoàn Kiếm [06] Tỉnh/ Thành phố: Hà Nội [07] Điện thoại: 04 9742345 [08] Fax: 04 9742346 [09] E-mail: a@yahoo.com

Mẫu số: 01/GTGT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

Trang 29

Giá trị HHDV (chưa có thuế GTGT)

Thuế GTGT

A

Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ

C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào

1 Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ [12] 9,500,000,000

[ 13] 950,000,000

a Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong nước [14]

[ 15]

b Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu [16]

[ 17]

1

.1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT [26] 0

1

.2 ([27]= [29]+[30]+[32]; [28]= [31]+[33]) Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT [27] 7,000,000,000 28] [ 600,000,000

a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29] 0

b Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30] 2,000,000,000 31] [ 100,000,000

c Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32] 5,000,000,000

[ 33] 500,000,000

2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước

[ 35] 200,000,000

I

II Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp trong kỳ ([40] = [39] - [23] - [11]) 40] [ (150,000,000)

2 [11]) Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này ([41] = [39] - [23] -

[ 41] (150,000,000)

2

.1 Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này

[ 42]

Trang 30

GTGT tháng 4/2008 theo số liệu: doanh thu 10,000,000đ, thuế GTGT 1,000,000đ Tờ khaithuế GTGT tháng 4/2008 như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đơn vị tiền: đồng

Việt Nam S

Giá trị HHDV (chưa có thuế GTGT)

Thuế GTGT A

Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ

(đánh dấu "X")

[ 10]

C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào

1 [13]= [15]+[17]) Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ ([12]= [14]+[16]; [12] 3,000,000,000 13] [ 300,000,000

a Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong nước [14]

300, 000,000

4 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này

[ 23]

300, 000,000 I

.2 ([27]= [29]+[30]+[32]; [28]= [31]+[33]) Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT [27] 4,000,000,000 28] [ 000,000 350,

a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29] 0

b Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30] 1,000,000,000 31] [ 00,000 50,0

c Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32]

3,000,000,000

[ 33]

300, 000,000

2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước

Mẫu số: 01/GTGT

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

30

Trang 31

II Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp trong kỳ ([40] = [39] - [23] - [11])

[ 40]

50,000,000

2

Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này ([41] = [39] - [23] - [11])

[ 41]

2

.1 Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này 42] [

2

.2 [41] - [42]) Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = 43] [

Theo quy định, doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT của Tờ khaithuế kỳ tính thuế tháng 4/2008, làm tăng số thuế GTGT phải nộp 10.000.000đ Doanh nghiệpthực hiện khai trên mẫu 01/KHBS, tự tính và nộp số thuế GTGT còn thiếu, số phạt chậm nộpvào NSNN và không được tổng hợp vào Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2008 Cụ thể doanhnghiệp thực hiện như sau:

+ Bước 1: Lập Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại Tờ khai thuếGTGT mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế 04/2008 ngày kê khai 15/5/2008), cụ thể như sau:

Trang 32

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

(Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại

Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế 04/2008 ngày kê khai

15/5/2008)

Người nộp thuế: Doanh nghiệp A

Mã số thuế: 0100123456

Địa chỉ: 20 Hai Bà Trưng

Quận/huyện: Hoàn Kiếm Tỉnh/ Thành phố:

số đã kê khai (

1)

3)

I tăng số thuế phải nộp Chỉ tiêu điều chỉnh

1 Điều chỉnh doanh thu 32][ 000,0003,000, 00,0003,100,0 00,000100,0

2 Điều chỉnh thuế đầu ra 33][ 0,000300,00 0,000310,00 0,00010,00

I

I

Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp

50,000 ,000

60,000 ,000

10,00 0,000

32

Trang 33

1 Số ngày chậm nộp: 26 ngày (từ 21/5/2008 đến 15/6/2008), giả định ngày

15/6/2008 là ngày doanh nghiệp nộp số thuế điều chỉnh tăng vào KBNN.

2 Số tiền phạt chậm nộp (= số thuế điều chỉnh tăng x số ngày chậm nộp x 0,05%):

10,000,000 x 26 x 0,05% = 130, 000đ (một trăm ba mươi ngàn đồng).

C Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

I Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp

1 Chỉ tiêu [32] điều chỉnh tăng 100,000,000 đ là do kê khai sai doanh thu của hoá

đơn số 04 ngày 10/4/2008 (đã kê khai: 10,000,000 đ, trên hoá đơn là 110,000,000 đ)

2 Chỉ tiêu [33] điều chỉnh tăng 10,000,000 đ là do kê khai sai thuế của hoá đơn số

04 ngày 10/4/2008 là 10,000,000 đ (đã kê khai: 1,000,000 đ, trên hoá đơn là 11,000,000 đ)

I

I

Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp

Chỉ tiêu [40] điều chỉnh tăng số thuế phải nộp 10 triệu đồng.

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2008

GIÁM ĐỐC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đơn vị tiền: đồng

Việt Nam S

Giá trị HHDV (chưa có thuế GTGT)

Thuế GTGT A

Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ

(đánh dấu "X")

[ 10]

C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào

1 Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ [12] 000,000 3,000, 13] [ 00,000 300,0

a Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong nước [14]

[ 15]

b Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu [16]

[ 17]

Trang 34

4 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này 23] [ 00,000 300,0 I

[ 25]

360, 000,000 1

.1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT [26] 0

1

.2 ([27]= [29]+[30]+[32]; [28]= [31]+[33]) Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT [27] 000,000 4,100, 28] [ 00,000 360,0

a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29] 0

b Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30] 000,000 1,000, 31] [ 00,000 50,0

c Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32]

3,100, 000,000

[ 33]

310,0 00,000

2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước

[ 39]

360, 000,000 I

II Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp trong kỳ ([40] = [39] - [23] - [11]) 40] [ 60,00 0,000

2 [23] - [11]) Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này ([41] = [39] - 41] [

2

.1 Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này

[ 42]

34

Trang 35

2 2.3 Ấn định thuế

2.3.1 Khái niệm

- Về nguyên tắc, người nộp thuế phải tự xác định số thuế phải nộp, kêkhai và nộp số thuế kê khai vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn Tuynhiên, do điều kiện khách quan hoặc do ý thức của người nộp thuế nên thực tếcòn có trường hợp người nộp thuế cố tình chậm hoặc không kê khai thuế, trongtrường hợp đó Luật Quản lý thuế qui định cơ quan thuế được quyền ấn định thuế

và ra thông báo ấn định thuế cho người nộp thuế Đây là cơ sở pháp lý để cơquan thuế thực hiện quyền ấn định thuế cũng như hạn chế tình trạng lạm dụngkhi thực hiện ấn định thuế, đảm bảo công bằng trong công tác quản lý thuế

- Ấn định thuế là việc cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp và yêu cầungười nộp thuế chấp hành nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quanthuế trong trường hợp người nộp thuế không kê khai hoặc kê khai thuế khôngđầy đủ, trung thực

2.3.3 Trường hợp ấn định thuế

* Đối với người nộp thuế theo phương pháp kê khai:

- Ấn định một hoặc một số yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phảinộp trong các trường hợp sau:

+ Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh ngườinộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán khôngđầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tốlàm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp

+ Qua kiểm tra hàng hoá mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạchtoán giá trị hàng hoá mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thườngtrên thị trường

Giá giao dịch thông thường trên thị trường là giá giao dịch theo thỏathuận khách quan giữa các bên không có quan hệ liên kết Cơ quan thuế có thểtham khảo giá hàng hoá, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thờiđiểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề,cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có qui

mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá giao dịch

Trang 36

- Ấn định số thuế phải nộp khi người nộp thuế vi phạm pháp luật thuếtrong các trường hợp sau:

+ Không đăng ký thuế;

+ Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơkhai thuế;

+ Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quanthuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;

+ Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác sốliệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

+ Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiếtliên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

+ Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giátrị giao dịch thông thường trên thị trường;

+ Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụthuế

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương phápkhoán thuế trong trường hợp:

+ Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ;

+ Không có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế

2.3.4 Căn cứ ấn định thuế

* Trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai:

- Căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu thập từ: Người nộp thuếkhai báo với cơ quan thuế về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộptrong các kỳ khai thuế trước; Tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế;Các cơ quan quản lý Nhà nước khác

- Tham khảo, đối chiếu số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng ngànhnghề, cùng mặt hàng, cùng qui mô tại địa phương Trường hợp không có cơ sởkinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng, cùng qui mô thì so sánh với sốthuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùngmặt hàng tại địa phương

- Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực Tuỳ theo mức độ viphạm, cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp (ấn định toàn bộ) hoặc ấnđịnh từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp

* Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phươngpháp khoán thuế:

Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinhdoanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã,phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán

36

Trang 37

Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch và phải được công khaitrong địa bàn xã, phường, thị trấn Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy môkinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mứcthuế khoán.

2.3.5 Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc ấn định thuế

* Đối với cơ quan thuế:

- Cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về lý

do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế

- Trường hợp số thuế ấn định của cơ quan quản lý thuế lớn hơn số thuếphải nộp thì cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả lại số tiền thuế nộp thừa và bồithường thiệt hại theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án

* Đối với người nộp thuế: Người nộp thuế phải nộp số thuế ấn định theothông báo của cơ quan quản lý thuế Trường hợp không đồng ý với số thuế do

cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số thuế đó, đồngthời có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện

Tr ư ng h p ng ợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ư i n p thu t tính thu , th i h n n p thu ch m nh t l ộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ạn nộp thuế chậm nhất là ộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ậm nhất là ất là à

ng y cu i cùng c a th i h n n p h s khai thu Tr à ủa thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan quản lý ạn nộp thuế chậm nhất là ộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan quản lý ơ khai thuế Trường hợp cơ quan quản lý ế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ư ng h p c quan qu n lý ợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ơ khai thuế Trường hợp cơ quan quản lý ản lý thu tính thu ho c n ế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ất là định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo nh thu , th i h n n p thu l th i h n ghi trên thông báo ế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ạn nộp thuế chậm nhất là ộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là à ạn nộp thuế chậm nhất là

c a c quan qu n lý thu ủa thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan quản lý ơ khai thuế Trường hợp cơ quan quản lý ản lý ế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là

Thuế giá trị gia tăng,thuế thu nhập cá nhân,thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế tài nguyên,

Chậm nhất là ngày 20 tháng tiếptheo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

Thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế thu nhậpđối với người có thunhập cao

Chậm nhất là ngày thứ ba mươi củaquý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụthuế

3 Quyếttoán năm

Thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế thu nhậpđối với người có thunhập cao, thuế tàinguyên…

Chậm nhất là ngày thứ chín mươi,

kể từ ngày kết thúc năm dương lịchhoặc năm tài chính

Trang 38

STT Kỳ khai thuế Loại thuế Thời hạn nộp thuế

4 Thuếkhoán GTGT, TNDN…

Chậm nhất là ngày cuối cùng củatháng Trường hợp hộ nộp thuếkhoán lựa chọn nộp thuế theo quýthì thời hạn nộp thuế cho cả quý làngày cuối cùng của tháng đầu quý

5 Ấn định

Chậm nhất là mười ngày kể từ ngày

cơ quan thuế ra Quyết định ấn địnhthuế Trường hợp cơ quan thuế ấnđịnh thuế trên cơ sở kiểm tra thuế,thanh tra thuế, có số tiền thuế ấnđịnh từ năm trăm triệu đồng trở lên,thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày

kể từ ngày cơ quan thuế ra quyếtđịnh ấn định thuế

2.4.2 Thủ tục nộp thuế

Người nộp thuế có thể nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Cơquan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sáchNhà nước cho người nộp thuế đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyểnkhoản Người nộp thuế phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộptiền thuế do Bộ Tài chính quy định

- Trường hợp người nộp thuế nộp bằng tiền mặt:

+ Nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải xácnhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu

+ Nộp tiền tại cơ quan thuế, ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cánhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các tổ chức, cá nhân khi nhận tiềnthuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của

Bộ Tài chính

- Trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản: Ngân hàng, tổ chức tíndụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tàikhoản của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế củangười nộp thuế

2.4.3 Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt

Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền

thuế phát sinh, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo trình tự sau đây:

(1) Tiền thuế nợ;

(2) Tiền thuế truy thu;

(3) Tiền thuế phát sinh;

(4) Tiền phạt

38

Trang 39

Cơ quan thuế hướng dẫn và yêu cầu người nộp thuế nộp tiền theo đúngtrình tự trên Trường hợp người nộp thuế nộp không đúng trình tự trên thì cơquan thuế lập lệnh điều chỉnh khoản thuế đã thu gửi Kho bạc Nhà nước để điềuchỉnh, đồng thời thông báo cho người nộp thuế biết về số tiền thuế, tiền phạtđược điều chỉnh.

Các khoản tiền truy thu, xử lý phạt chậm nộp và các khoản tiền phạt đượcnộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế mở tại Kho bạc Nhà nước Cơ quanthuế nộp vào NSNN các khoản tiền truy thu, xử lý phạt nộp chậm và các khoảntiền phạt theo các quyết định đã hết thời hiệu khiếu nại

2.4.4 Xử lý số tiền thuế nộp thừa

* Tiền thuế được coi là nộp thừa khi:

- Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp

- Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật

về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập đối với người có thunhập cao, phí xăng dầu

* Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo các cách sau:

- Bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả bùtrừ giữa các loại thuế với nhau

- Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo

- Đề nghị hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt.Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể người nộp thuế sẽ thực hiện các thủ tụctheo quy định

2.4.5 Gia hạn nộp thuế

* Trường hợp được gia hạn nộp thuế: Người nộp thuế được gia hạn nộpmột phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộpthuế đúng hạn trong các trường hợp sau :

- Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không cókhả năng nộp thuế đúng hạn;

- Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chiphí đầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới;

- Do chính sách của nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế

- Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đềnghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính

* Mức tiền thuế gia hạn nộp: Tuỳ theo mức độ khó khăn, người nộp thuếđược gia hạn nộp toàn bộ hay từng phần số thuế phải nộp theo văn bản đề nghịgia hạn nộp thuế của người nộp thuế gửi cơ quan quản lý thuế

* Thời gian gia hạn:

- Không quá 2 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợpthiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ:

Trang 40

+ Nếu tài sản của người nộp thuế thiệt hại đến 50% thì gia hạn nộp tiềnthuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn 1 năm.

+ Nếu tài sản của người nộp thuế thiệt hại trên 50% đến 70% thì gia hạnnộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn 1 năm

+ Nếu tài sản của người nộp thuế thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuếtoàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong thời hạn 2 năm

- Không quá 1 năm đối với trường hợp gặp khó khăn bất khả kháng khác Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế không bị phạthành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn Khi hếtthời gian gia hạn nộp thuế, người nộp thuế phải nộp thuế vào Ngân sách Nhànước theo quy định

* Thủ tục gia hạn nộp thuế: Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộptiền thuế, tiền phạt tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp Hồ sơ gia hạn gồm:

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt

- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế

+ Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại do bị thiên tai, hoả hoạn, tạinạn bất ngờ

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di chuyển địađiểm kinh doanh của doanh nghiệp

- Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ

đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp cótrách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế khó khăn của người nộp thuế để ra vănbản chấp thuận hay không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế

Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thờihạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phảithông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ Người nộp thuếphải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcthông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan quản lý thuế; nếu người nộp thuế khônghoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì không được gia hạnnộp thuế

2.4.6 Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện

Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về sốtiền thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định, người nộp thuế vẫn phảinộp đủ số tiền thuế đó, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơquan quản lý thuế

Trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế được xác định theoquyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyếtđịnh của Toà án thì người nộp thuế được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa và được

trả tiền lãi tính trên số tiền thuế nộp thừa.

40

Ngày đăng: 02/04/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH - CHUYÊN ĐỀ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ potx
BẢNG TỔNG HỢP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH (Trang 25)
Hình thức xử phạt - CHUYÊN ĐỀ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ potx
Hình th ức xử phạt (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w