NGHIÊN CỨU, THỰC HIỆN MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE ĐIỀU KHIỂN BẰNG BCM TRÊN XE HONDA CIVIC 2008 • Nghiên cứu lý thuyết về hệ thống điện thân xe và hộp Body Control Module (BCM). • Thiết kế, chế tạo mô hình hệ thống điển thân xe điều khiển bằng BCM.
Lý do chọn đề tài
Hiện nay, khi nói về sự phát triển của khoa học công nghệ thì ta không thể nói đến ngành công nghệ ô tô vì vậy ta đang thấy rõ sự trổi dậy mạnh mẽ của ngành này qua việc đổi mới, cải tiến qua từng ngày để tạo ra những tính năng những cải tiến mới nhằm mang lại những trải nghiệm tốt nhất cho người dùng Và điều này không ngoại lệ với hệ thống điện bộ phận trên thân xe, tuy chiếm bộ phận nhỏ nhưng nó hầu như điều khiển hết các hệ thống trên xe
Với yêu cầu đặt ra về đào tạo nguồn nhân lực để đủ đáp ứng mở rộng cho thị trường việc làm về ngành ô tô sau này thì phải trang bị những kiến thức cơ bản đầy đủ và những kiến thức nâng cao để chạy theo những công nghệ tiên tiến sau này Vì vậy, việc trang bị các thiết bị, dụng cụ, mô hình cho việc học tập là rất cần thiết và rất đáng để đầu tư
Nhằm để phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và giảng dạy trong khoa Cơ Chất Lượng Cao, chúng em lựa chọn đề tài “Hệ Thống Điện Thân Xe Trên Xe Honda Civic 2008” dựa trên hệ thống điện của dòng xe Honda Civic.
Mục tiêu
Đề tài nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động, các phương pháp đo kiểm để kiểm tra hư hỏng của những bộ phận điện thân xe được điều khiển bằng BCM Từ đó tạo ra ý tưởng phân tích, thiết kế, chế tạo nên mô hình gồm tài tài liệu thuyết minh và mô hình thực hành nhằm giúp cho người xem có cái nhìn rõ hơn và hiểu sâu hơn một phần nào đó về ngành ô tô.
Đối tượng nghiên cứu
Lên ý tưởng, thiết kế cơ khí, chọn ra các bộ phận phù hợp để đưa vào mô hình
“Hệ Thống Điện Thân Xe Trên Xe Honda Civic 2008”
Tìm hiểu về nguyên lý, cấu tạo, các hư hỏng của các bộ phận để đưa ra chẩn đoán phù hợp
Thiết kế lắp đặt những bộ phận lên mô hình hợp lý dễ quan sát và được điều khiển bằng BCM
Biên soạn, sắp xếp, thuyết minh một cách khoa học, hợp lý để người xem dễ dàng hiểu được cơ sở lý thuyết, nguyên lý hoạt động để có thể đưa vào mô hình thực tế.
Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian kinh phí cũng như điều kiện về thực tế nên đề tài chỉ trình bày những hệ thống điện thân xe cơ bản như hệ thống Khóa cửa ( Door Lock ), hệ thống Chiếu sáng – Tín hiệu ( Light – Turn Signal System), hệ thống Gạt mưa rửa kính ( Wiper / Washer System), Chẩn đoán bằng DLC Vì vậy nên sẽ không có các hệ thống như: Hệ thống điều hòa không khí, hệ thống nâng hạ kính, gập gương
Tổng quan về hệ thống điện thân xe
Hiện nay, khi nền công nghiệp đang phát triển rất mạnh mẽ, ngành công nghiệp ô tô cũng phát triển một cách vượt bậc Các nhà cung cấp và các hãng xe cũng chạy theo sự phát triển của xu hướng hiện đại để đưa ra những ứng dụng mới và hoàn thiện hơn những thiết bị đã có với những mục tiêu thiết yếu về an toàn, tiện ích, thẩm mĩ nhưng vì vậy các trang thiết bị mới trở nên phức tạp hơn so với các thiết bị cũ
Hệ thống điện thân xe là một tập hợp các hệ thống trang thiết bị dùng để phục vụ cho quá trình hoạt động của ô tô, bao gồm:
Hệ thống cung cấp điện (Charging system): Gồm ắc quy, máy phát điện, các bộ điều chỉnh điện áp
Hệ thống khởi động (Starting system): Gồm máy khởi động (động cơ điện), các relay điều khiển và các relay bảo vệ Đối với động cơ Diesel còn trang bị hệ thống xông động cơ khi động cơ còn nguội lạnh
Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu (lighting and signaling system): Gồm các đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, còi, các công tắc và các relay
Hệ thống đo đạc và kiểm tra (Gauging system): Là các đèn chỉ báo và đồng hồ trên bảng tableau (đồng hồ tốc độ động cơ, đồng hồ tốc độ xe, đèn báo nhiên liệu, đèn báo nhiệt độ làm mát, đèn báo tín hiệu rẽ, đèn báo động cơ)
Hệ thống điều khiển ô tô (Vehicle control system): Gồm hệ thống điều khiển phanh chống hãm cứng (ABS), hộp số tự động, hệ thống lái, hệ thống treo, hệ thống truyền lực
Hệ thống điều hòa nhiệt độ (Air conditioning system): Gồm máy nén, giàn nóng, giàn lạnh, lọc ga, van tiết lưu và các thiết bị điều khiển hỗ trợ khác
Hệ thống thiết bị phụ tải khác: Bao gồm quạt gió giàn lạnh, hệ thống gạt nước rửa kính, nâng hạ kính, radio, màn hình hiển thị, hệ thống chống trộm, hệ thống năng hạ ghế…
Những hệ thống trên hợp thành một thể thống nhất và sẽ được phân biệt ra hai phần cụ thể: nguồn điện (hệ thống cung cấp điện) và các thiết bị phụ tải (các hệ thống sử dụng điện)
Nguồn điện trên ô tô: Là nguồn một chiều được cung cấp bởi ắc quy nếu động cơ chưa làm việc (hoặc làm việc ở số vòng quay nhỏ) hoặc bởi máy phát nếu động cơ làm việc ở số vòng quay trung bình và lớn Để tiết kiệm dây dẫn, thuận tiện khi lắp đặt sửa chữa trên đa số các xe người ta sử dụng phần khung xe làm dây dẫn chung Vì vậy, đầu âm (trên nhiều xe) của nguồn điện được nối trực tiếp ra thân xe Các bộ phận tiêu thụ điện (phụ tải điện): Trong các bộ phận tiêu thụ điện thì máy khởi động là bộ phận tiêu thụ điện nhiều và cần dòng lớn nhất (dòng điện cung cấp bởi ắc quy khi khởi động có thể lên đến 400 - 600 Ampe đối với động cơ xăng hoặc 2000 Ampe đối với động cơ diesel) Phụ tải điện được chia làm các loại cơ bản sau:
Phụ tải làm việc liên tục: Bơm nhiên liệu, kim phun nhiên liệu…
Phụ tải làm việc không liên tục: Các đèn pha, đèn cốt, đèn kích thước…
Phụ tải làm việc trong thời gian ngắn: Đèn xi nhan, đèn phanh, motor gạt nước, motor bơm nước lau kính, còi, máy khởi động, …
Mạng lưới điện: Là khâu trung gian nối giữa phụ tải và nguồn điện bao gồm: Các dây dẫn, các bộ chuyển mạch, công tắc, các thiết bị bảo vệ và phân phối khác nhau Đi đôi với sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật điện tử và điều khiển tự động, các trang thiết bị điện, điện tử trên các ô tô - máy kéo hiện đại ngày nay không tồn tại dưới các bộ phận hay các cụm tương đối độc lập về chức năng như trước mà chúng được kết hợp lại thành các vị mạch tích hợp, được xử lý và điều khiển thống nhất bởi một bộ xử lý trung tâm, làm việc theo các chương trình đã được thiết kế sẵn
2.1.1 Ý nghĩa của các ký hiệu
KÝ HIỆU Ý NGHĨA KÝ HIỆU Ý NGHĨA Ắc quy
- Cấp điện cho các hệ thống bằng cách cấp
- Phát ra nhiệt độ và phát ra ánh sáng khi có dòng
5 điện cho mạch điện chạy qua
- Điểm kết nối mass cho thân xe
- Biểu thị điểm tiếp mass thân xe thông qua dây điện
- Biểu thị nối mass thân xe trực tiếp
- Biểu thị nối mass thân xe
- Không có dòng điện nếu điểm nối mass gặp lỗi
- Chuyển đổi điện năng thành cơ năng
- Bị đức nếu dòng điện vượt quá mức cho phép
- Không thể thay thế cầu
Cầu chì cho dòng cao - Sử dụng cho dòng điện cao
6 chị vượt quá công suất
- Phát ra âm thanh khi có dòng điện chạy qua
- Công tắc điều khiển của các bộ phận điện
Relay thường mở - Dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra lực từ hút công tắc đóng lại
Relay thường đóng - Dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra lực từ hút công tắc mở ra Điện trở
- Có giá trị không đổi, bảo vệ mạch bằng cách duy trì điện áp định mức
- Cho phép dòng điện đi một chiều
- Cho phép dòng điện đi một chiều và đến một điện áp định sẳn
LED - Diode phát sáng khi có dòng điện chạy qua
- Không sinh ra nhiệt khi phát sáng
Bảng 2.1 Ký hiệu thành phần điện điện tử trên mạch điện
Giắc nối dùng để nối các dây dẫn lại với nhau hay nối các dây dẫn với các bộ phận điện tùy thuộc vào hình dạng của giắc nối, ta có 2 loại giắc đực và giắc cái Giắc đực thường bao ở ngoài giắc cái Các giắc nối có nối khóa để đảm bảo cho các chúng được đảm bảo kết nối vững chắc
Khi đấu dây vào giắc nối, cần lưu ý vị trí các chân của giắc Giắc đực với hãng honda có thứ tự chân được tính từ trái qua phải, từ trên xuống dưới Giắc cái được đọc chân từ phải sang trái, từ trên xuống dưới
Dây dẫn là thành phần không thể thiếu trong sơ đồ mạch điện Vì hệ thống dây dẫn trên ô tô cực kỳ phức tạp, để thuận tiện cho quá trình kiểm tra sửa chữa ta sử dụng dây dẫn có các màu khác nhau Theo quy ước chung, chữ cái đầu tiên thể hiện màu nền của dây, chữ cái thứ 2 thể hiện màu sọc của dây Ví dụ trên sơ đồ ký hiệu màu dây là WHT - BLK có nghĩa là màu trắng sọc đen
MÀU KÝ HIỆU MÀU KÝ HIỆU ĐEN BLK CAM ORG
NÂU BRN VÀNG YEL ĐỎ RED TRẮNG WHT
XANH DƯƠNG TỐI BLU XÁM GRY
XANH DƯƠNG SÁNG LT BLU TÍM PUR
XANH LÁ TỐI GRN HỒNG PNK
XANH LÁ SÁNG LT GRN
Bảng 2.2 Bảng quy ước màu dây dẫn
Ghi chú: Bảng trên dựa vào bảng màu của Honda
2.1.4 Các thiết bị bảo vệ
Cầu chì giúp bảo vệ mạch điện không bị dòng vượt quá định mức chạy qua trong dây dẫn hay các bộ phận thiết bị ngắn mạch khác
Hình 2.2 Các loại cầu chì 2.1.4.2 Relay
Tác dụng chính của relay trên xe là giảm dòng và điều khiển dòng lớn đi qua thiết bị điện Tùy theo nhu cầu sử dụng trên các thiết bị, ta có 3 loại relay chính: Loại thường đóng, loại thường mở, loại tiếp điểm
Hình 2.4 Relay thường mở Hình 2.3 Relay thường đóng
Cơ sở lý thuyết của hệ thống chiếu sáng tín hiệu
2.2.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại
Hệ thống chiếu sáng có nhiệm vụ: giúp cho người lái có một điều kiện lái tốt nhất khi di chuyển vào ban đêm, trong điều kiện tầm nhìn kém và không đảm bảo an toàn
Là một trong những hệ thống giúp người lái giao tiếp với nhau trong quá trình di chuyển ( Báo hiệu khi xe quay vòng, rẽ trái hoặc rẽ phải khi phanh và khi dừng, báo kích thước)
Chiếu sáng các bộ phận trong xe khi cần thiết (chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lí )
2.2.1.2 Yêu cầu Đèn pha có khả năng chiếu xa ít nhất là 100 m, cường độ chiếu sáng cao, không làm lóa mắt người và phương tiện vận tải chạy ngược chiều Đèn xi nhan: Tín hiệu phải rõ ràng thông báo cho cả phía trước và phía sau biết được
Có tuổi thọ và độ tin cậy cao,tiết kiệm điện
Các đèn phải lắp thành cặp, các cặp đèn phải cùng màu , có đặc tính quang học như nhau, được lắp đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe
Có thể phân loại hệ thống chiếu sáng tín hiệu theo nhiều tiêu chí như: Theo chức năng của từng bộ phận chiếu sáng, theo quốc gia và khu vực quy định, thieo vị trí lắp đặt của chi tiết chiếu sáng,…Ở đây ta phân loại theo vị trí lắp đặt của chi tiết chiếu sáng gồm: Đèn chiếu sáng bên ngoài xe gồm: đèn pha cố, đèn hậu, đèn phanh, đèn xinh nhan, đèn bao nguy hiểm, đèn lùi, đèn kích thước, đèn báo biển số, đèn xương mù
Các đèn chiếu sáng bên trong xe: đèn chiếu bảng đồng hồ táp nô, đèn trần, đèn bảng taplo, khoang hành lý và khoang hành khách,
2.2.2 Thông số cơ bản và chức năng của hệ thống chiếu sáng
Khoảng chiếu sáng xa từ 180 – 250m
Khoảng chiếu sáng gần từ 50 – 75m
Công suất tiêu thụ của mỗi bóng đèn:
Ở chế độ chiếu xa là 45 – 70W
Ở chế độ chiếu gần là 35 – 40W
2.2.2.2 Chức năng của hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng là một tổ hợp gồm nhiều loại đèn có chức năng, bao gồm:
Đèn đầu (Headlights): đây là hệ thống đèn cơ bản và quan trọng nhất trên xe, được đặt ở đầu xe giúp chiếu sáng đường đi cho người lái vào ban đêm và đảm bảo an toàn giao thông Đèn đầu phải có cường độ sáng lớn nhưng không được làm lóa mắt người đi hướng ngược lại Đèn đầu được chia làm hai phần bao gồm: đèn cốt (cos) dùng để chiếu sáng ở những khoảng cách gần và đèn pha (far) dùng để chiếu sáng ở khoảng cách xa hơn
Đèn lái phụ trợ (Auxiliary driving lamps): Đèn này được nối với nhánh đèn pha chính, dùng để tăng cường độ chiếu sáng khi bật đèn pha Nhưng khi có xe đối diện đến gần, đèn này phải được tắt thông qua một công tắc riêng để tránh gây lóa mắt tài xế xe chãy ngược chiều
Đèn tín hiệu rẽ (Turn signal): Đèn tín hiệu rẽ trên các loại phương tiện đều được quy định nằm lệch về hai bên thân xe và có màu sắc nhận biết là màu cam Tác dụng của đèn này là để người lái xe báo hiệu hướng di chuyển của mình cho các phương tiện khác thông qua việc bật/tắt đèn tín hiệu rẽ theo hướng mà mình muốn đi tiếp
Đèn sương mù (Fog lamps): Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn đầu chính có thể tạo ra vùng ánh sáng chói phía trước gây trở ngại cho các xe đối diện và người đi đường Nếu sử dụng đèn sương mù sẽ giảm được tình trạng này Dòng cung cấp cho đèn sương mù thường được lấy sau relay đèn kích thước
Đèn hậu (Tail/Stop lamp): Đèn hậu phía sau đuôi xe được quy định sử dụng màu đỏ để cảnh báo cho các phương tiện lưu thông phía sau Chức năng của đèn hậu khá đa dạng như vừa để tăng khả năng nhận biết cho các phương tiện đi phía sau, vừa làm nhiệm vụ sáng lên để cảnh báo mỗi khi người lái đạp phanh Ở các dòng xe cao cấp, lực phanh sẽ thay đổi theo mức độ đạp phanh của tài xế (dựa theo mức độ thay đổi của biến trở) khiến tài xế phía sau có thể nhận biết được mức độ khẩn cấp của việc giảm tốc độ Chính vì thế, đèn hậu khá quan trọng, giúp giảm thiểu được các va chạm đáng tiếc từ phía sau
Đèn lùi (Back – up lamp): Đèn này được chiếu sáng khi xe ở tay số lùi (R), nhằm báo hiệu cho các xe khác và người đi đường
Đèn trong xe (Interior lamp): Gồm nhiều đèn có công suất nhỏ, ở các vị trí khác nhau trong xe với mục đích tăng tính tiện nghi và thẩm mỹ cho nội thất của xe
Đèn bảng số (Licence plate lamp): Đèn này phải có ánh sáng trắng nhằm soi rõ bảng số xe, được bật sáng cùng lúc với đèn pha hay cốt và đèn đậu xe
2.2.2.3 Cấu tạo của các bóng đèn Ánh sáng từ đèn phát ra là nhờ vào một dây tóc phát sáng hoặc có dòng điện đi xuyên qua ống thủy tinh có chứa loại khí đặt biệt bên trong
Phần lớn trên xe đều sử dụng loại bóng đèn phát sáng bằng dây tóc, nhưng trên các phương tiện công cộng thường sử dụng loại bóng đèn huỳnh quang để chiếu sáng bên trong xe Các loại bóng đèn huỳnh quang có ưu điểm là nguồn sáng được phát tán đều ra trong khu vực lớn, tránh làm cho hành khách bị mỏi mắt và tránh bị chói như ở đốn dõy túc phỏt ra sẽ giảm xuống bằng ẳ cường độ ỏnh sỏng ban đầu Vỡ vậy, nếu cần một ánh sáng có cường độ lớn nhất như lúc ban đầu thì năng lượng cung cấp cho đèn phải tăng lên gấp 4 lần
Hiện nay các loại đèn thường được sử dụng trên ô tô thường là: đèn dây tóc , đèn Halogen hiện nay còn có đèn bóng led và lazer…
Hình 2.5 Cấu tạo bóng đèn dây tóc
1 Vỏ đèn; 2 Dây tóc; 3 Dây đỡ; 4 Mass; 5 Chốt định vị; 6 Tiếp điểm
Vỏ đèn làm bằng thủy tinh, bên trong chứa 1 dây điện trở làm bằng volfram Dây volfram được nối với hai dây dẫn để cung cấp dòng điện đến Hai dây dẫn này được gắn chặt vào nắp đậy bằng đồng hay nhôm Bên trong bóng đèn là môi trường chân không với mục đích loại bỏ không khí để tránh oxy hoá và làm bốc hơi dây tóc (oxy trong không khí tác dụng với volfram ở nhiệt độ cao gây ra hiện tượng đen bóng đèn và sau một thời gian rất ngắn, dây tóc sẽ bị đứt)
Cơ sở lý thuyết hệ thống tín hiệu
2.3.1 Hệ thống còi báo hiệu
Hệ thống còi xe ô tô đảm nhiệm nhiệm vụ khi xe cần xin đường, người lái xe nhấn còi để phát ra tín hiệu âm thanh để cảnh báo các phương tiện giao thông, người đi đường và người chỉ dẫn giao thông
Hệ thống còi xe ô tô thường có hai loại: Còi hơi và còi điện
Còi hơi thường được trang bị trên các dòng xe trọng tải lớn và có hệ thống hơi khí nén dùng cho phanh xe Trong khi đó, còi điện được sử dụng nhiều trên các dòng xe hơi Xe ô tô thường được trang bị 2 đến 3 còi điện
2.3.1.2 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động
Mạch còi điện gồm có: rơ le còi, ắc quy, còi điện, khóa điện và nút bấm còi Khi bật khóa điện và nhấn nút bấm còi, rơ le sẽ đóng tiếp điểm (A) của rơ le đưa điện vào còi (như sơ đồ dưới) để hệ thống còi xe ô tô có thể hoạt động và phát ra âm thanh Khi
18 ngừng nhấn nút bấm còi, tiếp điểm của rơ le mở cắt mạch điện sẽ khiến còi không còn tiếp tục kêu nữa
Hình 2.11 Sơ đồ nguyên lý hệ thống còi
Những bộ phận chính của hệ thống còi điện xe ô tô gồm có: Nam châm điện, tụ điện, tiếp điểm, trụ điều khiển, tấm thép từ, đĩa rung màng rung và cơ cấu điều chỉnh âm thanh
Khi nhấn công tắc còi nằm trên vô lăng thì sẽ tạo nên một mạch điện kín dòng điện đi từ relay điều khiển còi tích hợp trong BCM sẽ cấp nguồn đến còi điện
Hình 2.12 Sơ đồ mạch điện còi trên honda civic 2008 có BCM điều khiển
2.3.2 Hệ thống đèn báo rẽ và báo nguy (Turn and hazard lamd)
Hình 2.13 Sơ đồ mạch điện rút gọn của mạch báo rẽ và báo nguy
Khi nhấn công tắc còi nằm trên vô lăng thì sẽ tạo nên một mạch điện kín dòng điện đi từ relay điều khiển còi tích hợp trong BCM sẽ cấp nguồn đến còi điện
2.3.3 Hệ thống đèn phanh (Stop lamb)
Hình 2.14 Sơ đồ mạch điện đèn phanh trên honda civic 2008
Tổng quan về hệ thống gạt mưa, rửa kính
Trong quá trình xe di chuyển trên đường trong điều kiện xấu như mưa, sương mù hoặc nhiều bụi bẩn, bùn đất kính chắn gió sẽ bị làm mờ và làm giảm tầm nhìn của người điều khiển gây mất an toàn cho người tham gia giao thông nên hệ thống gạt mưa, rửa kính sẽ khắc phục điều đó và giúp tăng sự an toàn cho người lái và người tham gia giao thông
Hệ thống gạt mưa, rửa kính là một hệ thống đảm bảo cho người điều khiển quan sát được rõ ràng bằng cách gạt đi nước mưa trên kính trước và kính sau khi trời mưa Hệ thống cũng có thể làm sạch bụi bẩn trên kính chắn gió nhờ vào thiết bị rửa kính Vì vậy đây là hệ thống hết sức cần thiết cho sự an toàn khi xe tham gia giao thông
Hình 2.15 Nhiệm vụ hệ thống gạt mưa rửa kính
Motor gạt mưa được truyền động từ động cơ
Motor gạt mưa chạy bằng khí nén
Motor gạt mưa được truyền từ động cơ điện
Hệ thống gạt mưa, rửa kính phải hoạt động nhẹ nhàng, linh hoạt, ổn định, êm diệu và phù hợp với từng điều kiện trời mưa
Hệ thống gạt mưa, rửa kính gồm các bộ phận:
1 Cần gạt/lưỡi gạt nước phía trước
2 Mô tơ và cơ cấu dẫn động gạt nước trước
3 Vòi phun rửa kính trước
4 Bình chứa nước rửa kính
5 Công tắc gạt mưa, rửa kính
6 Cần gạt/lưỡi gạt phía sau
7 Mô tơ gạt nước phía sau
8 Rơ le điều khiển gạt nước phía sau
Hình 2.16 Cấu tạo hệ thống gạt mưa, rứa kính
2.4.5 Cấu tạo và hoạt động của các bộ phận trong hệ thống
2.4.5.1 Động cơ điện gạt nước
Mô tơ gạt nước là động cơ điện một chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cữu Mô tơ gạt nước gồm có mô tơ và bộ truyền động bánh răng để giảm tốc độ ra của mô tơ Mô
24 tơ gạt nước có ba chổi than tiếp điện: chổi than tốc độ thấp, chổi than tốc độ cao và chổi than dùng chung (để nối mass ) Một công tắc dạng cam được bố trí trong bánh răng để gạt nước dừng ở vị trí cố định trong mọi thời điểm
Hình 2.17 Cấu tạo mô tơ gạt nước
Một sức điện động lớn được sinh ra trong cuộn dây phần ứng khi mô tơ quay để hạn chế tốc độ quay của mô tơ
Hình 2.18 Cấu tạo cuộn dây của mô tơ a Hoạt động ở tốc độ thấp
Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng, từ chổi than tốc độ thấp một sức điện động lớn được tạo ra Kết quả là motor quay với tốc độ thấp
25 b Hoạt động ở tốc độ cao
Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng, từ chổi than tốc độ cao một sức điện động ngược được tạo ra Kết quả là motor quay vứi tốc độ cao c Cơ cấu dừng tự động
Hình 2.19 Cơ cấu dừng tự động
Cơ cấu gạt nước có chức năng dừng thanh gạt nước tại vị trí cố định Do có chức năng này thanh gạt nước luôn được đảm bảo dừng ở vị trí cuối cùng của kính chắn gió khi tắt công tắc gạt nước Công tắc dạng cam thực hiện chức năng này Công tắc này có đĩa cam xẻ rãnh chữ V và 3 điểm tiếp xúc Khi công tắc gạt nước ở vị trí LO/HI, điện áp ắc quy được đặt vào mạch điện và dòng điện đi vào motor gạt nước qua công tắc gạt nước làm cho motor gạt nước quay
Tuy nhiên ở thời điểm công tắc gạt nước OFF, nếu tiếp điểm P2 ở vị trí tiếp xúc mà không phải ở vị trí rãnh thì điện áp của ắc quy vẫn được đặt vào mạch điện và dòng điện đi vào motor gạt nước tới tiếp điểm P1 qua tiếp điểm P2 làm cho motor tiếp tục quay Sau đó bằng việc quay đĩa cam làm cho tiếp điểm P2 ở vị trí rãnh do đó dòng điện không đi vào mạch điện và motor gạt nước bị dừng lại
Tuy nhiên, do quán tính của phần ứng motor không dừng lại ngay lập tức và tiếp tục quay một ít Kết quả là tiếp điểm P3 vượt qua điểm dẫn điện của đĩa cam Thực hiện đóng mạch như sau:
Phần ứng => Cực (+)1 của mô tơ => Công tắc gạt nước => Cực S của mô tơ gạt nước => Tiếp điểm P1 => p3 => Phần ứng Vì phần ứng tạo ra suất điện động ngược trong mạch này, nên quá trình hãm mô tơ bằng điện được tạo ra và mô tơ được dùng lại tại điểm cố định
2.4.5.2 Cơ cấu dẫn động thanh gạt nước:
Hình 2.20 Cơ cấu dẫn động thanh gạt nước
Cấu trúc của cần gạt nước là một lưỡi cao su, gạt nước được lắp vào thanh kim loại gọi là thanh gạt nước Gạt nước được dịch chuyển tuần hoàn nhờ cần gạt Vì lưỡi gạt nước được ép vào kính trước bằng lò xo nên gạt nước có thể gạt được nước mưa nhờ dịch chuyển thanh gạt nước Chuyển động tuần hoàn của thanh gạt nước được tạo ra bởi motor và cơ cấu dẫn động
2.4.5.3 Motor bơm nước – rửa kính Đổ nước rửa kính vào trong khoang động cơ Bình chứa nước rửa kính được làm từ bình nhựa và nước rửa kính được phun nhờ motor rửa kính đaẹt trong bình chứa Motor rửa kính có dạng cánh quạt được sử dụng trong bơm nhiên liệu
Hình 2.21 Mô tơ bơm nước rửa kính
Hình 2.22 Công tắc gạt mưa rửa kính
Công tắc điều khiển được bố trí trên trục trụ lái, đó là vị trí mà người lái có thể điều khiển bất kỳ lúc nào khi cần
Công tắc điều khiển có các vị trí: OFF (dừng); LO (chậm); HI (nhanh); INT (gián đoạn)
2.4.6 Nguyên lí hoạt động của hệ thống gạt mưa rửa kính
2.4.6.1 Nguyên lý hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí LO/MIST (tốc độ thấp)
Khi công tắc gạt nước được bật về vị trí tốc độ thấp, dòng điện đi vào chổi than tốc độ thấp của motor gạt nước (gọi là LO) thể hiện như trên hình vẽ và gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp Ắc quy → chân + B → tiếp điểm LO công tắc gạt nước → chân + 1 → motor gạt nước (LO) → mát
Hình 2.23 Nguyên lý hoạt động của công tắc gạt nước ở vị trí Low
2.4.6.2 Nguyên lý hoạt động của công tắc gạt nước ở vị trí HI (tốc độ cao )
Khi công tắc gạt nước được bật về vị trí tốc độ cao, dòng điện đi vào chổi than tiếp điện tốc độ cao của motor gạt nước (gọi là HI) thể hiện như trên hình vẽ và gạt nước hoạt động ở tốc độ cao
29 Ắc quy → chân + B → tiếp điểm Hi công tắc gạt nước → chân + 2 → motor gạt nước (HI) → mass
Hình 2.24 Hoạt động của hệ thống ở chế độ HI
2.4.6.3 Nguyên lý hoạt động của công tắc gạt nước ở vị trí OFF
Nếu công tắc gạt nước được đưa về vị trí OFF trong khi motor gạt nước đang hoạt động, thì dòng điện sẽ đi vào chổi than tốc độ thấp của motor gạt nước và gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp Khi gạt nước tới vị trí dừng, tiếp điểm của công tắc dạng cam sẽ chuyển từ phía P3 sang phía P2 và motor dừng lại
Nguồn → tiếp điểm P2 công tắc cam → cực S→ tiếp điểm rơle → tiếp điểm OFF
→ cực +1 → môtơ gạt nước (LOW) → mass
Hình 2.25 Hoạt động của hệ thống khi công tắc OFF 1
Hình 2.26 Hoạt động của hệ thống khi công tắc OFF 2
2.4.6.4 Nguyên lý hoạt động của công tắc gạt nước ở vị trí INT
Hoạt động khi Transistor bật ON
Hệ thống khóa cửa
2.5.1 Công dụng của hệ thống khóa cửa
Hệ thống khóa cửa bằng điện ( Power Door Locks ) đảm bảo an toàn và thuận tiện cho người sử dụng xe khi khóa cửa
2.5.2 Các chức năng của hệ thống khóa cửa
Hệ thống khóa và mở tất cả các cửa khi công tắc khóa cửa hoạt động
Việc mở và khóa được điều khiển bằng “Công tắc điều khiển khóa cửa”
Chức nắng khóa và mở bằng chìa
Chức năng mở hai bước: Trong chức năng mở khóa bằng chìa có hoạt động mở một bước, chỉ có cửa cắm chìa mới mở được Hoạt đôngk mở hai bước làm các cửa khác cũng được mở
Chức năng chống quên chìa trong xe (không khóa cửa được bằng điều khiển từ xa trong khi vẫn có chìa cắm trong ổ khóa điện)
Chức năng an toàn (khi rút chìa ra khỏi ổ khóa điện và cửa được khóa hoặc dùng chìa hoặc dùng điều khiển từ xa, không thể mở được bằng công tắc điều khiển khóa cửa)
Hệ thông khóa cửa sử dụng nam châm điện hoặc motor làm cơ cấu chấp hành Ngày nay cơ cấu chấp hành kiểu motor được sử dụng rất phổ biến
2.5.3 Cấu tạo các bộ phận
Hệ thống khóa cửa gồm các bộ phận chi tiết sau:
Hình 2.36 Các chi tiết trên hệ thống khóa cửa
2.5.3.1 Công tắc điều khiển khóa cửa
Hình 2.37 Công tắc điều khiển khóa cửa
Công tắc điều khiển khóa cửa cho phép khóa và mở tất cả các cửa đồng thời chỉ một lần ấn Nhìn chung, công tắc điều khiển khóa cửa được gắn ở tấm ốp trong cửa phía người lái, nhưng ở một số kiểu xe, thị trường, nó cũng được gắn ở tấm ốp trong ở cửa phía hành khách
Motor khóa cửa là cơ cấu chấp hành để khóa cửa Motor khóa cửa hoạt động, chuyển động quay được truyền qua bánh răng chủ động, bánh răng lồng không, trục vít đến bánh răng khóa, làm cửa khóa hay mở Sau khi khóa hay mở cửa xong, bánh răng
36 khóa được lò xo hồi vị đưa về vị trí trung gian Việc này ngăn không cho motor hoạt động khi sử dụng núm khóa cửa và cải thiện cảm giác điều khiển Đổi chiều dòng điện đến motor làm đổi chiều quay của motor Nó làm motor khóa hay mở cửa
2.5.3.3 Công tắc điều khiển khóa cửa
Relay điều khiển khóa cửa bao gồm hai relay và một IC Hai relay này điều khiển dòng điện đến các motor khóa cửa IC điều khiển hai relay này theo tín hiệu từ các công tắc khác nhau
Phần này mô tả hoạt động khóa và mở khóa của của các khóa cửa và từng chức năng của hệ thống khóa cửa Cấu tạo của giắc nối relay điều khiển khóa cửa và cách đánh số chân có thể khác nhau tùy theo loại xe
2.5.4.1 Hoạt động khóa của khóa cửa
Khi cửa bị khóa do tín hiệu từ các công tắc khác nhau, Tr1 bên trong relay điều khiển khóa cửa được IC bật Khi Tr1 bật, dòng điện qua cuộn dây relay số 1 làm bật relay số 1 Khi relay số 1 bật, dòng điện chạy qua motor khóa cửa như chỉ ra ở sơ đồ mạch điện dưới, khóa tất cả các cửa
Hình 2.39 Sơ đồ hoạt động khóa của khóa cửa 2.5.4.2 Hoạt động mở khóa cửa
Khi các khóa được mở, Tr2 được bật bởi IC, khi Tr2 bật, relay số 2 bật và dòng điện chạy qua các mô tơ khóa cửa làm mở tất cả các khóa cửa
Hình 2.40 Sơ đồ hoạt động mở của khóa cửa 2.5.4.3 Khóa cửa bằng công tắc điều khiển khóa cửa
Khi công tắc điều khiển dịch đến Lock, chân 10 của relay điều khiển khoá cửa được nối mass qua công tắc điều khiển khoá cửa làm Tr1 bật trong khoảng 0,2 giây Nó làm cho tất cả các cửa bị khoá
2.5.4.4 Mở khoá bằng bằng công tắc điều khiển khoá cửa
Khi công tắc điều khiển khoá cửa dịch đến phía Unlock, chân 11 của relay điều khiển khoá cửa được nối mass của công tắc điều khiển khoá cửa, bật Tr2 trong khoảng 0,2 giây, nó làm cho tất cả các khoá cửa mở
2.5.4.5 Chức năng khoá cửa bằng chìa
Khi chìa khoá cửa quay sang phía Lock, chân 12 của relay điều khiển khoá cửa được nối mass qua công tắc điều khiển chìa, làm bật Trl trong 0,2 giây Nó làm tất cả các cửa khoá
2.5.4.6 Chức năng mở khoá cửa bằng chìa
Cửa phía người lái có thể bao gồm chức năng mở khoá 2 bước Khi chìa cửa xoay sang vị trí Unlock, chân 11 của relay điều khiển được nối mass qua công
38 tắc điều khiển chìa làm Tr2 bật trong khoảng 2 giây Nó làm tất cả các cửa mở khoá
2.5.4.7 Chức năng mở khoá 2 bước (phía của người lái )
Chức năng này không có ở một vài thị trường Khi chìa cắm ở cửa phía người lái xoay sang phía Unlock một lần, nó chỉ mở khoá cho người lái Lúc này chân 9 của relay điều khiển khoá cửa được nối mass một lần qua công tắc điều khiển chìa, nhưng Tr2 không bật
Khi chìa xoay sang phía Unlock hai lần liên tiếp trong khoảng 3 giây, chân
9 được nối mass hai lần, nên Tr2 bật trong khoảng 0,2 giây Nó làm cho tất cả các khoá cửa đều mở
2.5.5 Sơ đồ mạch điện hệ thống khóa cửa
Hình 2.41 Sơ đồ mạch điện hệ thống khóa cửa
Hình 2.42 Sơ đồ mạch điện hệ thống khóa cửa
Thiết kế khung và sắp xếp mô hình
Hình 3.1 Bảng vẽ giá đỡ
Thiết kế giá đỡ nhóm sử dụng sắt 20x20 để tăng độ cứng cáp và thiết kế giá với một góc nghiêng 60 o
Hình 3.2 Bản vẽ mô hình
Nhằm tạo sự mới mẻ và tính thẫm mỹ cao cho mô hình, nên nhóm lựa chọn nhựa mica trắng sữa làm vật liệu mặt khung mô hình Đối với các mô hình dạy học, nhóm lựa chọn tấm mica mặt trước là loại 5mm để đảm bảo được việc nâng đỡ chắn chắn các chi tiết và loại 3mm cho mặt sau Đặc điểm của mica: Mica tính chất bóng đều óng ánh, bề mặt phẳng mịn, sáng bóng Có tính xuyên sáng tốt Màu sắc đa dạng Mica có đặc tính dẻo nên dễ dàng gia công lắp ghép, uốn, ép theo ý muốn Chịu được nhiệt độ cao, chống ăn mòn Không dẫn điện, nhiệt Không thấm nước Dễ dàng trong việc tạo hình sản phẩm
Tổng quan mô hình hệ thống điện thân xe
Hình 3.3 Mô hình thực tế hệ thống điện thân xe
Các chi tiết của mô hình:
Hình 3.4 Vị trí các chi tiết trên mô hình
Ký hiệu Tên chi tiết
1 BCM( Body control module): Hộp điều khiển điện thân xe
2 Headlight LH - Cụm đèn đầu bên trái
3 Headlight RH - Cụm đèn đầu bên phải
4 Rear combination light – Cụm đèn sau bên phải
5 Rear combination light – Cụm đèn sau bên trái
6 Switch – Cụm công tắc điều khiển
7 Hazard Switch – Công tắc khẩn cấp
8 Brake Switch – Công tắc đèn phanh
10 Horn Switch – Công tắc còi
13 Key door lock – Chìa khóa cửa
14 Power window master switch – Công tắc tổng
15 Driver’s door lock actuator – Bộ chấp hành khóa cửa tài xế
16 Left rear door lock actuator – Bộ chấp hành khóa cửa hành khách
17 LCD – Đồng hồ hiển thị điện áp
18 IG switch – Công tắc chính
Bảng 3.1 Ký hiệu và các chi tiết trên mô hình
Hệ thống chiếu sáng
3.3.1 Cấu tạo hệ thống chiếu sáng
Hình 3.5 Vị trí các đèn trên cụm đèn đầu
Hình 3.6 Vị trí các bộ phận của hệ thống chiếu sáng
Ký hiệu Tên chi tiết
1 BCM( Body control module): Hộp điều khiển điện thân xe
2 Headlight LH - Cụm đèn đầu bên trái
3 Headlight RH - Cụm đèn đầu bên phải
4 Rear combination light – Cụm đèn sau bên phải
5 Rear combination light – Cụm đèn sau bên trái
6 Combination light switch – Cụm công tắc điều khiển đèn
Bảng 3.2 Bảng ký hiệu vị trí hệ thống chiếu sáng
Hình 3.7 Sơ đồ mạch điện Hệ thống chiếu sáng tín hiệu
Các chân C2, G2, G6, G18, D1 → Cực dương (+) Ắc Quy
Các chân E6, E33, F20, T34 → Cực âm (-) Ắc Quy
Hình 3.8 Các chân của công tắc điều khiển hệ thống chiếu sáng Đo kiểm tín hiệu của công tắc điều khiển đèn:
Bảng 3.3 Bảng đo kiểm công tắc điều khiển đèn
Cụm công tắc đèn sẽ lấy tín hiệu mass, S5(BCM) sẽ nối với mass
Khi công tắc ở vị trí OFF:
Khi công tắc ở vị trí Headlight (Low):
BCM điều khiển đèn cos (Low beam) luôn sáng: o Nguồn dương sẽ đi từ G18 →Low beam headlight relay → G17 → đèn đầu bên trái (Left Headlight) → mass (GND) o Nguồn dương sẽ đi từ G18 →Low beam headlight relay → F4 → đèn đầu bên phải (Right Headlight) → mass (GND)
Khi công tắc ở vị trí Headlight gạt xuống sẽ bật chế độ High:
BCM sẽ điều khiển cho tym High của đèn đầu sáng: o Nguồn dương sẽ đi từ G18 →High beam headlight relay → G15 → đèn đầu bên trái (Left Headlight) → mass (GND) o Nguồn dương sẽ đi từ G18 →High beam headlight relay → F22 → đèn đầu bên phải (Right Headlight) → mass (GND)
Khi công tắc ở vị trí FLASH:
Khi công tắc đang ở chế độ Low beam thì đèn trước sẽ chuyển sang chế độ High beam
Khi công tắc đang ở chế độ High beam thì đèn trước sẽ chuyển sang chế độ Low beam
Hệ thống tín hiệu
3.4.1 Cấu tạo hệ thống tín hiệu
Hình 3.9 Cấu tạo đèn hậu
Hình 3.10 Vị trí các bộ phận của hệ thống tín hiệu
Bảng 3.4 Ký hiệu vị trí các chi tiết trong hệ thống tín hiệu 3.4.2 Sơ đồ mạch điện
Ký hiệu Tên chi tiết
1 BCM( Body control module): Hộp điều khiển điện thân xe
2 Turn signal light L – Đèn xinhan bên trái
3 Turn signal light R – Đèn xinhan bên phải
4 Rear combination light – Cụm đèn sau bên phải
5 Rear combination light – Cụm đèn sau bên trái
6 Combination light switch – Cụm công tắc điều khiển đèn
7 Hazard Switch – Công tắc khẩn cấp
8 Brake Switch – Công tắc đèn phanh
10 Horn Switch – Công tắc còi
Hình 3.11 Sơ đồ mạch điện đèn báo phanh
Hình 3.12 Sơ đồ mạch điện mạch còi
Hình 3.13 Sơ đồ mạch điện hệ thống tín hiệu trang 1
Hình 3.14 Sơ đồ hệ thống tín hiệu trang 2
Các chân C2, G2, G6, G18, D1 → Cực dương (+) Ắc Quy
Các chân E6, E33, F20, T34 → Cực âm (-) Ắc Quy
Khi công tắc điều khiển đèn ở vị trí Tail
Cực (+) ắc quy → G5 → Left front side marker light (đèn định vị trước bên trái)
Cực (+) ắc quy → F3 → Right front side marker light (đèn định vị trước bên phải)
Cực (+) ắc quy → E19 → Right and Left tailing light (đèn hậu trước và sau) → mass (GND)
Khi công tắc điều khiển đèn ở vị trí rẽ trái
Cực (+) ắc quy → G6, C2 → G1 → Left Front Turn signal light (đèn xi nhan trái)
Cực (+) ắc quy → G6, C2 → E40 → Left rear Turn signal light (đèn xi nhan trái phía sau) → mass (GND)
Khi công tắc điều khiển đèn ở vị trí rẽ phải
Cực (+) ắc quy → G6, C2 → F1 → Righ Front Turn signal light (đèn xi nhan phải) → mass (GND)
Cực (+) ắc quy → G6, C2 → E39 → Righ rear Turn signal light (đèn xi nhan phải phía sau) → mass (GND)
Khi bật công tắc đèn phanh
Cực (+) ắc quy → G16 → F31 → Brake pedal → F30 → E34 → Brake light (đèn phanh) → mass (GND)
Cực (+) ắc quy → G16 → Horn relay → Q3 → Horn switch → mass (GND)
Cực (+) ắc quy → G16 → Horn relay → G7 → Horn → mass (GND)
Khi bật công tắc Hazard
Cực (+) ắc quy → C2 → R1 → Hazard switch→ Q11 → Turn signal/hazard Flasher circuit o Turn signal/hazard Flasher circuit → F1 → Righ Front Turn signal light (đèn xi nhan phải) → mass (GND) o Turn signal/hazard Flasher circuit → E39 → Righ rear Turn signal light (đèn xi nhan phải phía sau) → mass (GND) o Turn signal/hazard Flasher circuit → G1 → Left Front Turn signal light (đèn xi nhan trái) → mass (GND) o Turn signal/hazard Flasher circuit → E40 → Left rear Turn signal light (đèn xi nhan trái phía sau) → mass (GND)
Hệ thống gạt mưa rửa kính
3.5.1 Cấu tạo hệ thống gạt mưa rửa kính
Hình 3.15 Vị trí các bộ phận của hệ thống gạt mưa, rửa kính
Bảng 3.5 Ký hiệu vị trí các chi tiết trong hệ thống gạt mưa, rửa kính
Ký hiệu Tên chi tiết
1 BCM( Body control module): Hộp điều khiển điện thân xe
2 Wiper & washer switch – Công tắc gạt mưa rửa kính
3 Wiper motor – Motor gạt mưa
4 Washer motor – Motor rửa kính
Hình 3.16 Sơ đồ mạch điện hệ thống gạt mưa, rửa kính
Các chân C2, D1 → Cực dương (+) Ắc Quy (khi bật chìa khóa IG)
Các chân E6, E33, F20, T34 → Cực âm (-) Ắc Quy
Hình 3.17 Các chân của công tắc điều khiển gạt mưa Đo kiểm chân tín hiệu công tắc điều khiển gạt mưa rửa kính:
Chân tín hiệu Chế độ
Bảng 3.6 Bảng đo kiểm công tắc điều khiển gạt mưa, rửa kính
Trong hộp Micu có 3 relay trong đó 1 relay dùng để cấp nguồn cho motor washer,
1 relay dùng để cấp nguồn cho wiper motor và còn lại dùng để điều khiển chế độ high, low của wiper motor
F33(BCM) → windshield washer motor → mass (GND)
F18(BCM) → windshield wiper motor (chế độ Low) → mass (GND)
F19(BCM) → windshield wiper motor (chế độ Hi) → mass (GND)
Cụm công tắc gạt mưa sẽ lấy tín hiệu mass, S4(BCM) sẽ nối với mass
Hệ thống khóa cửa
3.6.1 Cấu tạo hệ thống khóa cửa
Hình 3.18 Vị trí các bộ phận của hệ thống khóa cửa
Ký hiệu Tên chi tiết
1 BCM( Body control module): Hộp điều khiển điện thân xe
2 Key door lock – Chìa khóa cửa
3 Power window master switch – Công tắc tổng
4 Driver’s door lock actuator – Bộ chấp hành khóa cửa tài xế
5 Left rear door lock actuator – Bộ chấp hành khóa cửa hành khách
Bảng 3.7 Ký hiệu vị trí các chi tiết trong hệ thống khóa cửa
Hình 3.19 Sơ đồ mạch điện hệ thống khóa cửa trang 1
Hình 3.20 Sơ đồ mạch điện hệ thống khóa cửa trang 2
Các chân G18, G21 → Cực dương (+) Ắc Quy
Các chân E6, E33, F20, T34 → Cực âm (-) Ắc Quy Ở hệ thống này có 2 cách để mở khóa cửa: mở khóa bằng chìa khóa khi ngoài xe, và mở bằng công tắc tổng ở vị trí người lái
Công tắc tổng sẽ có 2 tín hiệu khóa và mở khóa:
Khi mở khóa: Công tắc → T27 → mass (GND)
Khi đóng khóa: Công tắc → T28 → mass (GND)
Khi mở khóa: Chìa khóa → Key cylinder switch → T31 → mass (GND)
Khi đóng khóa: Chìa khóa → Key cylinder switch → T32 → mass (GND)
Hình 3.21 Cụm relay điều khiển motor khóa cửa
N13(BCM) → Door lock motor (Nguồn tín hiệu mở khóa của motor khóa cửa tài xế)
N7(BCM) → Door lock motor (Nguồn tín hiệu khóa của motor khóa cửa tài xế)
E14(BCM) → Door lock motor (Nguồn tín hiệu mở khóa của motor khóa cửa hành khách bên trái)
E31(BCM) → Door lock motor (Nguồn tín hiệu khóa của motor khóa cửa hành khách bên trái)
Motor vị trí tài xế: door lock relay sẽ hoạt động và cấp nguồn dương (+), driver’s door unlock relay sẽ không hoạt động và sẽ cấp mass (GND) o (+) Ắc quy → door lock relay → N7 → Driver’s door lock actuator – Bộ chấp hành khóa cửa tài xế → N13 → mass (GND)
Motor vị trí hành khách: door lock relay sẽ hoạt động và cấp nguồn dương (+), passenger’s door unlock relay sẽ không hoạt động và sẽ cấp mass (GND) o (+) Ắc quy → passenger’s door unlock relay → E31 → Left rear door lock actuator – Bộ chấp hành khóa cửa hành khách → E14 → mass (GND)
Motor vị trí tài xế: door lock relay sẽ không hoạt động và cấp mass(GND), driver’s door unlock relay sẽ hoạt động và sẽ cấp dương (+) ắc quy o (+) Ắc quy → driver’s door unlock relay → N13 → Driver’s door lock actuator – Bộ chấp hành khóa cửa tài xế → N7 → mass (GND)
Motor vị trí hành khách: door lock relay sẽ không hoạt động và cấp nguồn mass(GND), passenger’s door unlock relay sẽ hoạt động và sẽ cấp dương (+) ắc quy o (+) Ắc quy → passenger’s door unlock relay → E14 → Left rear door lock actuator – Bộ chấp hành khóa cửa hành khách → E31 → mass (GND)
Quy trình chẩn đoán sáu bước
KẾ HOẠCH XỬ LÝ SỰ CỐ SÁU BƯỚC (Quy trình chẩn đoán)
Hình 4.1 Quy trình chẩn đoán sáu bước Mục tiêu học tập:
1 Giải thích những việc cần làm khi xác minh một vấn đề
2 Giải thích tất cả các thành phần của kiểm tra các triệu chứng liên quan
3 Sử dụng kỹ thuật dò mạch, trình bày cách phân tích các triệu chứng và xác định vấn đề bạn cần chẩn đoán
4 Giải thích kỹ thuật sửa chữa cho dây dẫn, thiết bị đầu cuối và đầu nối
Bước 1: Xác minh phàn nàn Đây là bước đầu tiên trong bất kỳ quy trình chẩn đoán nào Khi bạn được giao một đơn đặt hàng sửa chữa với một khiếu nại về nó Có ba điều mà bạn phải làm:
1 Bạn phải có khả năng xác định vấn đề được lưu ý hoặc bị khiếu nại
2 Bạn phải xác định xem đó có phải là vấn đề hay không
3 Nếu có sự cố, hãy xác định xem nó là gián đoạn hay liên tục
=> Chẩn đoán của bạn ở Bước 1:
+ Có vấn đề gì hay không?
+ Nếu có sự cố thì ngắt quãng hay liên tục?
Bước 2: Xác định các triệu chứng liên quan
Bây giờ bạn đã xác minh rằng có vấn đề, bạn cần phải kiểm tra các triệu chứng vấn đề kỹ lưỡng hơn Kiểm tra các triệu chứng liên quan về cơ bản là kiểm tra hoạt động Mục tiêu chính của việc kiểm tra này là xác định:
1 Bao nhiêu mạch bị ảnh hưởng
2 Tìm manh mối cho vị trí của vấn đề bằng cách vận hành các mạch khác có liên quan hoặc được kết nối với khu vực có vấn đề
=> Chẩn đoán của bạn ở Bước 2:
+ Có bao nhiêu dạng của mạch bị ảnh hưởng?
+ Vị trí của vấn đề là ở đâu? Làm thế nào bạn biết điều này?
Bước 3: Phân tích các triệu chứng Để khắc phục sự cố, bạn cần biết chính xác vấn đề mình đang gặp phải Khi xác minh vấn đề, bạn có thể hiểu rõ hơn về đơn phàn nàn Sau khi kiểm tra các triệu chứng liên quan, bạn có thể đã tìm thấy các mạch khác bị hoặc không bị ảnh hưởng Tại thời điểm này, bạn cần dừng lại và tập hợp tất cả thông tin này lại với nhau để xác định cụ thể:
1 Chính xác các thành phần / mạch nào bị ảnh hưởng (cả khiếu nại và bất kỳ triệu chứng liên quan nào)
2 Loại vấn đề bạn cần tìm (hở, ngắn nối đất, ngắn điện áp, tiếp xúc kém, điện trở cao, phản hồi hoặc tải bị hỏng)
3 Khi nó xảy ra (điều kiện hoạt động nào: chìa BẬT, v.v.)
=> Bạn chẩn đoán trong Bước 3:
+ Chính xác thì linh kiện / mạch nào bị ảnh hưởng?
+ Sự cố xảy ra với các linh kiện / mạch điện đó là gì?
Bước 4: Cô lập các vấn đề Để cô lập vấn đề, có ba hành động bạn cần thực hiện:
1 Trên sơ đồ nối dây, tìm các khu vực có thể là khu vực có sự cố
2 Xác định nơi bắt đầu thực hiện kiểm tra
3 Thực hiện kiểm tra của bạn
=> Chẩn đoán của bạn ở Bước 4:
+ Vị trí chính xác mà sự cố xảy ra với các thành phần / mạch đó là ở đâu?
Bước 5: Khắc phục sự cố
Khắc phục sự cố có lẽ là bước thẳng tiến nhất trong quá trình chẩn đoán Việc sửa chữa một sự cố điện sẽ luôn bao gồm:
Sửa chữa hoặc thay thế một thành phần
Sửa chữa hệ thống dây điện
Sửa chữa các kết nối mạch điện
Các điểm giắc liên kết
Các chân giắc; Điểm nối mass
=> Chẩn đoán của bạn ở Bước 5:
+ Bạn làm gì để khắc phục những sự cố đó?
+ Những dụng cụ và vật liệu cần thiết cho việc sửa chữa này?
Bước 6: Kiểm tra vận hành
Sau khi thực hiện sửa chữa, bạn phải luôn xác minh rằng sự cố đã thực sự được khắc phục Vận hành mạch kỹ lưỡng như khi bạn mới xem xét hệ thống, đảm bảo tất cả các chức năng và tính năng của mạch hoạt động tốt Đôi khi, một mạch có nhiều sự cố khiến nó không hoạt động được Việc kiểm tra lại mạch này là bước quan trọng trong quá trình Chẩn đoán
=> Đề xuất của bạn ở Bước 6:
Các Pan tạo lỗi
Trên mô hình được thiết kế 10 Pan nhằm giúp cho việc chẩn đoán
Hình 4.2 Vị trí các công tắc pan
Pan 1: Cắt đèn cốt bên phải
Pan 2: Cắt đèn cốt bên trái
Pan 3: Ngắt tin hiệu từ công tắc điều khiển đèn với S13
Pan 4: Ngắt đèn xinhan phải phía trước
Pan 5: Ngắt đèn xinhan trái phía trước
Pan 6: Ngắt tín hiệu công tắc đèn phanh
Pan 7: ngắt tín hiệu công tắc điều khiển gạt mưa với S10
Pan 8: ngắt tín hiệu công tắc điều khiển gạt mưa với S20
Pan 9: ngắt tín hiệu công tắc điều khiển gạt mưa với S17
Pan 10: Ngắt tín hiệu của chìa khóa cửa
Các dấu hiệu của Pan
Hình 4.3 Sơ đồ mạch điện Pan 1 Triệu chứng: Khi bật công tắc đèn đầu thì đèn bên phải không sáng
Hình 4.4 Sơ đồ mạch điện Pan 2 Triệu chứng: Khi bật công tắc đèn đầu thì đèn bên trái không sáng
Hình 4.5 Sơ đồ mạch điện Pan 3 Triệu chứng: Khi bật công tắc Pan thì đèn định vị trước và đèn hậu phía sau sẽ không sáng khi công tắc bật ở vị trí Tail
Hình 4.6 Sơ đồ mạch điện Pan 4 Triệu chứng:
Khi gạt công tắc rẽ phải thì chỉ có đèn xi nhan sau sẽ sáng đèn phía trước sẽ không sáng
Khi bật công tắc khẩn cấp thì đèn phía trước cũng sẽ không sáng
Hình 4.7 Sơ đồ mạch điện Pan 5 Triệu chứng:
Khi gạt công tắc rẽ trái thì chỉ có đèn xi nhan sau sẽ sáng đèn phía trước sẽ không sáng
Khi bật công tắc khẩn cấp thì đèn phía trước cũng sẽ không sáng
Hình 4.8 Sơ đồ mạch điện Pan 6 Triệu chứng:
Khi đạp phanh cả 2 bóng đèn phanh sẽ không sáng, có thể kiểm tra thông mạch giữa F31 và F30 trên mô hình
Hình 4.9 Sơ đồ mạch điện Pan 7 Triệu chứng:
Chân tín hiệu S10 là chân tín hiệu Int và tín hiệu Low của motor gạt mưa khi ngắt tín hiệu này sẽ xuất hiện các hiện tượng
Chế độ Int (intermittent) sẽ không hoạt động
Khi bật chế độ Low vì thiếu tín hiệu nên sẽ chạy chế độ high
Các chế khác vẫn hoạt động bình thường
Hình 4.10 Sơ đồ mạch điện Pan 8 Triệu chứng:
Chân tín hiệu S20 là chân tín hiệu Low/Hi switch khi ngắt tín hiệu này sẽ xuất hiện các hiện tượng:
Chế độ Low và Hi motor gạt mưa sẽ không chạy
Các chế độ khác vẫn hoạt động bình thường
Hình 4.11 Sơ đồ mạch điện Pan 9 Triệu chứng
Chân tín hiệu S17 là tín hiệu washer, khi tín hiệu này bị ngắt thì khi gạt wash thì motor rửa kính và gạt mưa sẽ không hoạt động
Hình 4.12 Sơ đồ mạch điện Pan 10
Khi ngắt tín hiệu mass thì khi vặn chìa khóa thì motor door lock sẽ không chạy, những vẫn có thể điều khiển bằng công tắc tổng.
Một số hư hỏng thường gặp và cách sửa chữa
4.4.1 Các dạng hư hỏng thường gặp trong hệ thống điện thân xe
Khi dòng điện chạy qua một mạch điện, điện áp sẽ giảm mỗi khi đi qua một điện trở Mức giảm áp này được gọi là độ sụt điện áp Ta có thể dựa vào độ sụt điện áp này để đo kiểm điện áp tại các vị trí trong mạch điện Nếu điện áp đo được không đúng thì có hư hỏng xảy ra
Nếu mạch điện bị hở mạch, không có dòng điện chạy qua mạch nên không gây sụt áp Lúc này điện áp tại điểm hở mạch trở về dương bằng điện áp nguồn và điện áp tại điểm hở mạch về mass bằng không Dùng đồng hồ kiểm tra điện áp tại các vị trí ta sẽ xác định được vị trí hư hỏng
Ngắn mạch là tình trạng dây âm và dây dương chạm nhau gây hư hỏng
4.4.1.4 Tiếp xúc kém Điện trở tại một vị trí trong mạch điện tăng đột biến là một hư hỏng do tình trạng tiếp xúc kém gây nên Khi điện trở tăng sẽ ngăn cản dòng điện chạy vào mạch điện nên các thiết bị điện không hoạt động đúng công suất định mức hoặc thiết bị không nhận đúng tín hiệu Dùng đồng hồ kiểm tra điện trở tại các vị trí ta sẽ xác định được vị trí tiếp xúc kém
4.4.1.5 Ắc quy yếu, hết điện
Nguyên nhân do ắc quy quá cũ hoặc hệ thống phát điện có vấn đề hoặc do cách vận hành xe không đúng quy tắc làm cho ắc quy hết điện
Kiểm tra các cực của ắc quy có bẩn hoặc bị ăn mòn hay không
Kiểm tra độ căng đai dẫn động của máy phát
Kiểm tra điện áp chẩn của máy phát
4.4.2 Các dạng hư hỏng của hệ thống chiếu sáng và cách khắc phục
Hư hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục
Bóng đèn đứt Thay bóng đèn Đứt cầu chì Thay cầu chì, kiểm tra ngắn mạch
Công tắc đèn hư Kiểm tra, thay công tắc
Relay điều khiển đèn hư Thay relay Dây dẫn đứt hoặc các tiếp điểm tiếp xúc kém Kiểm tra dây dẫn
Bảng 4.1 Các hư hỏng và cách khắc phục của hệ thống chiếu sáng
Kiểm tra đầu vào MICU
LƯU Ý: Trước khi thực hiện các bài kiểm tra đầu vào, hãy kiểm tra cầu chì số 7, số 12, số 13, số 15, số 16, số 17, số 18, số 19, số 36, số 21 trong hộp cầu chì / rơ le dưới
1 TẮT công tắc đánh lửa
2 Tháo bảng điều khiển bên trái
3 Ngắt kết nối Hộp cầu chì dưới vị trí người lái
LƯU Ý: Tất cả các hình biểu hiện giắc nối đều là mặt dây của các giắc nối cái
Hình 4.13 Tháo giắc kiểm tra 1
Hình 4.14 Tháo giắc kiểm tra 2
4 Kiểm tra đầu nối và giắc cắm để đảm bảo rằng tất cả chúng đều tiếp xúc tốt
Nếu các đầu nối bị cong, lỏng lẻo hoặc bị ăn mòn, hãy sửa chữa chúng khi cần thiết và kiểm tra lại hệ thống
Nếu các kết nỗi vẫn tốt, ta thực hiện bước 5
5 Với các đầu nối hộp cầu chì dưới và đầu nối MICU vẫn bị ngắt kết nối, hãy thực hiện các thử nghiệm đầu vào này tại đầu nối
Nếu bất kỳ kiểm tra nào chỉ ra sự cố, hãy tìm và sửa nguyên nhân, sau đó kiểm tra lại hệ thống
Nếu tất cả các bài kiểm tra đầu vào chứng minh là OK, hãy chuyển đến 6
Màu dây Điều kiện Kết quả Nguyên nhân
G2 ORN Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra G2 với mass có điện áp nguồn
E19 RED Dưới mọi điều kiện
Kết nối nguồn với E19 Đèn tail, phanh sáng
F3 RED Dưới mọi điều kiện
Kết nối nguồn với F3 đèn vị trí phía trước phải sáng
F4 GRN Dưới mọi điều kiện
Kết nối nguồn với F4 đèn đầu phải sáng vị trí high
F22 WHT Dưới mọi điều kiện
Kết nối nguồn với F22 đèn đầu phải sáng vị trí low
G5 RED Dưới mọi điều kiện
Kết nối nguồn với G5 đèn vị trí phía trước trái sáng
G15 PNK Dưới mọi điều kiện
Kết nối nguồn với G15 đèn đầu trái vị trí high sáng
G17 PUR Dưới mọi điều kiện
Kết nối nguồn với G17 đèn đầu trái vị trí low sáng
Bảng 4.2 Kiểm tra đầu vào MICU 1
6 Kết nối lại các đầu nối hộp cầu chì dưới và đầu nối MICU, sau đó thực hiện các thử nghiệm đầu vào này tại đầu nối
Nếu bất kỳ kiểm tra nào chỉ ra sự cố, hãy tìm và sửa nguyên nhân, sau đó kiểm tra lại hệ thống
Nếu tất cả các kiểm tra đầu vào chứng minh là OK, MICU phải bị lỗi; thay thế cụm cầu chì dưới
Màu dây Điều kiện Kết quả Nguyên nhân
E6 BLK Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra với mass dưới 0.5 V
E33 BLK Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra với mass dưới 0.5 V Tiếp mass kém (G601)
F20 BLK Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra với mass dưới 0.5 V
Công tắt chiếu sáng vị trí OFF
Hở mạch Công tắc chiếu sáng ở vị trí khác OFF
Kiểm tra S1-S5 lớn hơn hoặc bằng
Công tắc chiếu sáng Head light
Công tắc chiếu sáng Head light OFF
Kiểm tra S1-S5 lớn hơn hoặc bằng
Công tắc chiếu sáng giữ ở vị trí PASSING
Công tắc chiếu sáng nhả khỏi vị trí PASSING
Kiểm tra S1-S5 lớn hơn hoặc bằng
Bảng 4.3 Kiểm tra đàu vào MICU 2
4.4.3 Các hư hỏng của hệ thống tín hiệu và cách khắc phục
Hư hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục
Công tắc nhấn hư Thay công tắc
Dây dẫn đứt hoặc tiếp xúc kém Kiểm tra thay dây dẫn Đèn báo nguy Hazard không hoạt động
Dây dẫn hoặc tiếp xúc không tốt Kiểm tra thay dây dẫn
Công tắt hazard hư Thay công tắt Đèn báo rẽ không hoạt động Đứt cầu chì Thay cầu chì, kiểm tra ngắn mạch
Công tắc hư Kiểm tra công tắt, thay công tắt Dây dẫn đứt, tiếp xúc không tốt Kiểm tra thay dây dẫn Đèn báo rẽ sáng yếu hoặc không chớp Ắc quy yếu Sạc, thay ắc quy Đèn không đúng công suất Kiểm tra thay đèn Đèn báo rẽ chớp nhanh
Tổng công suất đèn không đúng Kiểm tra thay đèn
Có bóng đèn bị đứt Kiểm tra thay đèn Đèn phanh sáng không tắt Công tắt nhấn bị hư Kiểm tra thay công tắc Đèn phanh không sáng Đứt cầu chì Thay cầu chì, kiểm tra ngắn mạch
Công tắc nhấn hư Thay công tắt Đứt dây dẫn, tiếp xúc kém Kiểm tra thay dây dẫn
Bảng 4.4 Các hư hỏng và cách khắc phục hệ thống tín hiệu 4.4.4 Các hư hỏng của hệ thống gạt mưa và cách khắc phục
Hư hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục
Mô tơ gạt mưa không hoạt động hoặc hoạt động không đúng tốc độ
Mô tơ gạt mưa hư Kiểm tra mô tơ, thay thế Dây dẫn đứt, điểm tiếp xúc kém Kiểm tra dây dẫn Ắc quy yếu Kiểm tra lại nguồn sạc cho ắc quy
Mô tơ bơm không hoạt động
Mô tơ bơm hư Kiểm tra mô tơ, thay thế
Dây dẫn đứt, điểm tiếp xúc kém Kiểm tra dây dẫn
Bảng 4.5 Các hư hỏng và cách khắc phục hệ thống gạt mưa 4.4.5 Các hư hỏng của hệ thống khóa cửa và cách khắc phục
Lỗi số Triệu chứng Cách kiểm tra
1 Kiểm tra đầu vào MICU
(Các)Cửa không khóa hoặc không mở được
Kiểm tra công tắc xy lanh chìa khóa cửa tài xế
Kiểm tra công tắc khóa cửa Kiểm tra công tắc nút khóa cửa
2 (Các) cửa không khóa được
Kiểm tra đầu vào MICU Kiểm tra công tắc cửa Kiểm tra công tắc nút khóa cửa
3 (Các) cửa không mở khóa được
Kiểm tra đầu vào MICU Kiểm tra công tắc cửa Kiểm tra công tắc nút khóa cửa
(Các) cửa sẽ khóa lại ngay cả khi cửa được mở một lần sau khi thao tác mở khóa
Kiểm tra công tắc cửa tài xế
(Các) cửa sẽ khóa và mở khóa thậm chí chìa khóa khởi động nằm trong ổ khóa khởi động
Kiểm tra mã DTC Kiểm tra chì khóa công tắc khởi động
6 (Các) cửa sẽ khóa và mở khóa ngay cả khi công tắc đánh lửa BẬT (II) Kiểm tra công tắc khởi động
7 Đôi khi (các) cửa sẽ không khóa và không mở khóa được
Kiểm tra công tắc cửa Kiểm tra công tắc xy lanh chìa khóa cửa tài xế
Kết nối lỏng lẻo hoặc kém của hệ thống khóa cửa bao gồm các bộ phận kết nối
Bảng 4.6 Các hư hỏng và cách khắc phục hệ thống khóa cửa Kiểm tra đầu vào MICU
1 TẮT công tắc đánh lửa
2 Tháo bảng điều khiển bên trái
3 Ngắt kết nối các đầu nối Hộp cầu chì dưới vị trí người lái xe E, F, G, M, N, Q, R và
87 LƯU Ý: Tất cả các hình biểu hiện giắc nối đều là mặt dây của các giắc nối cái.
Hình 4.15 Ngắt kết nối giắc
Hình 4.16 Ngắt kết nối giắc 2
4 Kiểm tra đầu nối và giắc cắm để đảm bảo rằng tất cả chúng đều tiếp xúc tốt
Nếu các đầu nối bị cong, lỏng lẻo hoặc bị ăn mòn, hãy sửa chữa chúng khi cần thiết và kiểm tra lại hệ thống
Nếu các giắc nối hoạt động tốt, ta thực hiện bước 5
5 Với các đầu nối hộp cầu chì dưới và đầu nối MICU vẫn bị ngắt kết nối, hãy thực hiện các thử nghiệm đầu vào này tại đầu nối
Nếu bất kỳ kiểm tra nào chỉ ra sự cố, hãy tìm và sửa nguyên nhân, sau đó kiểm tra lại hệ thống
Nếu tất cả các bài kiểm tra đầu vào chứng minh là OK, hãy chuyển đến 6
Màu dây Điều kiện Kết quả Nguyên nhân
G2 ORN Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra G2 và Mass có điện áp nguồn
G21 BLU Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra G21 và Mass có điện áp nguồn
G16 WHT Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra G16 và Mass có điện áp nguồn
G6 YEL Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra G6 và Mass có điện áp nguồn
Nối G16 và G7 còi sẽ phát ra âm thanh
Cấp nguồn N13 và cấp Mass cho N7: Thiết bị truyền động khóa cửa của tài xế sẽ khóa
Bộ truyền động khóa cửa của tài xế bị lỗi
Cấp nguồn dương với E1 và cấp mass với E21: Thiết bị truyền động khóa cửa phải sau sẽ mở khóa
Bộ truyền động khóa cửa phải sau bị lỗi
Cấp nguồn dương với E14 và cấp mass với E31: Thiết bị truyền động khóa cửa trái sau sẽ mở khóa
Bộ truyền động khóa cửa trái sau bị lỗi
Bảng 4.7 Kiểm tra đầu vào MICU 3
6 Kết nối lại các đầu nối cầu chì dưới và đầu nối MICU, sau đó thực hiện các thử nghiệm đầu vào này tại đầu nối
Nếu bất kỳ kiểm tra nào chỉ ra sự cố, hãy tìm và sửa nguyên nhân, sau đó kiểm tra lại hệ thống
Nếu tất cả các kiểm tra đầu vào chứng minh là OK, MICU phải bị lỗi; thay thế cụm cầu chì dưới
Màu dây Điều kiện Kết quả Nguyên nhân
E6 BLK Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra nối mass bé hơn 0.5 V
E33 BLK Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra nối mass bé hơn 0.5 V
F20 BLK Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra nối mass bé hơn 0.5 V
T34 BLK Dưới mọi điều kiện
Kiểm tra nối mass bé hơn 0.5 V
Cửa trái [phải] sau mở
Kiểm tra nối mass bé hơn 0.5 V
Lỗi công tắc cửa sau trái[phải]
Kiểm tra nối mass bé hơn 0.5 V
Lỗi công tắc cửa sau trái[phải]
Cửa phải [trái] sau mở
Kiểm tra nối mass bé hơn 0.5 V
Lỗi công tắc cửa sau phải[trái]
Kiểm tra nối mass bé hơn 0.5 V
Lỗi công tắc cửa sau phải[trái]
E37 GRN Cửa tài xế mở
Kiểm tra nối mass bé hơn 0.5 V
Lỗi công tắc cửa tài xế
Kiểm tra nối mass lớn hơn hoặc bằng 5 V
Lỗi công tắc cửa tài xế
Bảng 4.8 Kiểm tra đầu vào MICU 4 Chân giắc
Màu dây Điều kiện Kết quả Nguyên nhân
Công tắc nhấn tài xế mở
Kiểm tra nối mass bé hơn 1 V
Lỗi công tắc nhấn tài xế
Công tắc nhấn tài xế đóng
Kiểm tra nối mass lớn hơn hoặc bằng 5 V
Lỗi công tắc nhấn tài xế
Công tắc nhấn sau phải mở
Kiểm tra nối mass bé hơn 1 V
Lỗi công tắc nhấn sau phải
Hở mạch Công tắc nhấn sau phải đóng
Kiểm tra nối mass lớn hơn hoặc bằng 5 V
Lỗi công tắc nhấn sau phải
Công tắc cửa tài xế mở
Kiểm tra nối mass bé hơn 1 V
Lỗi công tắc nhấn tài xế
Hở mạch Công tắc cửa tài xế ở vị trí trung gian
Kiểm tra nối mass lớn hơn hoặc bằng 5 V
Lỗi công tắc nhấn tài xế
Công tắc cửa tài xế đóng
Kiểm tra nối mass bé hơn 1 V
Lỗi công tắc nhấn tài xế
Công tắc cửa tài xế ở vị trí trung gian
Kiểm tra nối mass lớn hơn hoặc bằng 5 V
Lỗi công tắc nhấn tài xế
Công tắc xy lanh chìa khóa cửa mở
Kiểm tra nối mass bé hơn 1 V
Lỗi công tắc xy lanh chìa khóa cửa
Công tắc xy lanh chìa khóa cửa ở vị trí trung gian
Kiểm tra nối mass lớn hơn hoặc bằng 5 V
Lỗi công tắc xy lanh chìa khóa cửa
Công tắc xy lanh chìa khóa cửa đóng
Kiểm tra nối mass bé hơn 1 V
Lỗi công tắc xy lanh chìa khóa cửa
Công tắc xy lanh chìa khóa cửa ở vị trí trung gian
Kiểm tra nối mass lớn hơn hoặc bằng 5 V
Lỗi công tắc xy lanh chìa khóa cửa
Bảng 4.9 Kiểm tra đầu vào MICU 5