Đăc điêm giáo trình: - Mang tính hệ thống hóa, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thực hành - Những vấn đề ít nhiều học viên đã “va chạm” trong thực tế kỹ thuật các kiểu bơi, bài tập giảng dạy từng
Trang 11
SỔ TAY HƯỚNG DẪN VIÊN DẠY BƠI BAN ĐẦU NỘI DUNG
PHẦN A: NHỮNG VẤN ĐẺ CHUNG
I Mục đích, yêu cầu của lóp hướng dẫn viên (HDV) dạy bơi ban đầu
II Đặc điểm học viên - Đặc điểm giáo trình - Cách thức kiểm tra cuối khóa III Những điểm khác nhau giữa dạy bơi ở Việt Nam và dạy bơi ở các nước tiên tiến
PHẨN B: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ “DẠY” VÀ “HỌC”
I “Mười điều răn” của công tác dạy học
II Các giai đoạn học
III Bốn nhân tố của việc học
IV Quy luật học tập của THORNDIKE
PHẨN C: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ “DẠY BƠI” VÀ “HỌC BƠI”
I Vai trò của HDV dạy bơi ban đầu + Thế nào là một HDV dạy bơi giỏi
II Các nguyên tắc chung khi dạy bơi
III An toàn - Rủi ro và quản lý rủi ro
IV Giáo dục an toàn dưới nước cho học viên
V Cấu trúc một buổi học bơi cơ bản
VI Lập kế hoạch buổi tập
VII Thuận lợi, khó khăn của việc tổ chức dạy bơi theo cấp độ
PHẢN D: BỘ CÔNG CỤ DẠY BƠI BAN ĐẦU
I Sắp xếp đội hình khi dạy bơi
II Trang thiết bị, dụng cụ tập bơi
III Sử dụng trò chơi cho người học bơi
IV Kỹ thuật 4 kiểu bơi và những lỗi thường mắc
PHẦN E: PHỤ LỤC
- Hệ thống các bài tập dạy bơi ban đầu
- Các giáo án mẫu dạy bơi ban đầu
- Cách phân chia chương trình dạy bơi của Singapore Swim Club
Trang 2- Vận động viên có đẳng cấp từ cấp II trở lên (tuy nhiên, VĐV đẳng cấp có
kỹ năng tốt nhưng thiếu lý luận giảng dạy, cách thức và phong cách giảng dạy
chịu ảnh hưởng nhiều của HLV cũ, chưa kể có kỹ năng tốt không phải là điều kiện cần để trở thành người dạy bơi giỏi)
- Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên
(tuy nhiên, thực tế kiến thức dạy bơi ban đầu ở các bậc học này cũng chỉ ở mức giới thiệu cơ bản, chưa sâu)
- Có giấy chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp (tuy nhiên, Hiệp hội TTDN Việt Nam chưa
to chức, tổ chức thế thao dưới nước quốc tế tố chức lớp ở Việt Nam còn hạn chế)
- Có giấy chứng nhận được đào tạo chuyên môn do Sở thể dục thể thao
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp (Sở ủy quyền cho Liên đoàn tổ chức lớp đế cấp giấy chứng nhận theo quy định)
2 Xuất phát từ yêu cầu cẩp thiết, thời sự của thực tiễn dạy bơi hiện nay của thành phổ nhằm đảm bảo quyền lợi và an toàn cho người học Thực trạng về
người dạy bơi tại thành phố cho thấy: số lượng người dạy bơi ngày một tăng nhưng chất lượng người dạy bơi lại chưa được chuẩn hóa và chưa được kiểm
soát, chưa tạo được sự yên tâm cho người học khi đăng ký các khóa học bơi
3 Xuất phát từ yêu cầu tạo chuẩn kiến thức nền tảng ban đầu để học viên có tịiể tiếp tục học nâng cao lấy thêm các bằng cấp dạy bơi có giả trị quốc tế
2 Yêu cầu:
Đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu của người dạy bơi Mặc dù hiệu quả giảng dạy
Trang 33
có thể khác nhau (vì trình độ và kinh nghiệm giảng dạy khác nhau) nhưng học viên sau khóa học phải có phong cách của một người thầy chuẩn mực, có phương pháp sư phạm đúng đắn, có đủ khả năng tổ chức lớp học an toàn và hiệu quả Giấy chứng nhận của lóp được xã hội công nhận, người có giấy chứng nhận phải có sự khác biệt rõ ràng về chất với người chưa có giấy chứng nhận
b Đặc điểm học viên - Đặc điểm giáo trình – cách thức kiểm tra cuối khóa
1 Đăc điểm hoc viên:
- Mọi người ít nhiều đều đã kinh qua công tác giảng dạy
- Trình độ và kinh nghiệm giảng dạy của học viên chênh lệch khá xa
- Thời gian học không nhiều
2 Đăc điêm giáo trình:
- Mang tính hệ thống hóa, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thực hành
- Những vấn đề ít nhiều học viên đã “va chạm” trong thực tế (kỹ thuật các kiểu bơi, bài tập giảng dạy từng kỹ năng) sẽ được trình bày dưới dạng như “bộ công cụ” để người dạy có thể tùy chọn ứng dụng trong việc soạn giáo án giảng dạy phù hợp với đặc điểm người học
- Tập trung đi sâu vào trách nhiệm, phong cách sư phạm của người đứng lớp; cách thức đánh giá rủi ro khi dạy bơi; các học thuyết về “ DẠY” và “ HỌC”
- Đề xuất phương án cải tổ công tác dạy bơi ban đầu cho các CLB
3 Cách thức kiểm tra cuối khóa
- kiểm tra lý thuyết: theo dạng đề mở, học viên được phép sử dụng tài liệu tham khảo để làm bài
- kiểm tra thực hành: chủ yếu kiểm tra lại năng lực bơi 4 kiểu
Trang 44
c Những điểm khác nhan giữa dạy bơi ở Việt Nam và dạy bơi ở các nước tiên tiến
Tiêu chuân Ai có bằng mới được dạy Ai dạy cũng được
Giáo trình Có một tổ chức chịu trách nhiệm
Vui - Khỏe - An toàn Mau biết bơi
Mục tiêu + Khuyến khích trẻ học bơi đủ 4
kiểu và tập luyện lâu dài để nâng dần cự ly bơi (vì sức khỏe)
+ Đảm bảo cho người học bơi
được an toàn sông nước lâu dài
+ Học bơi được 1-2 kiểu là xong + Đảm bảo cho người học bơi có được kỹ năng về bơi lội nhưng chưa
đủ để họ an toàn sông nước sau này
Phương
pháp
+ Dạy bơi sải trước Ưu điểm:
giúp học viên duy trì được tư thế thăng bằng trong nước - một yêu cầu bắt buộc đối với người mới học bơi
+ Dạy theo từng kỹ năng, chia thành nhiều cấp độ để người học hoàn thành dần
+ Dạy bơi êch trước Ưu địêm: giúp, học viên mau biết bơi
+ Dạy cấp tốc, bỏ qua một số kỹ năng quan trọng (và hết sức cơ bản) như: làm quen nước, nổi và di chuyển trong nước, bước xuống bể và rời khỏi bể,
Trang 55
+ Lông ghép cả kiên thức và kỹ năng ăn toàn dưới nước khi dạy bơi ban đầu
+ Không chú ý dạy kiên thức và kỹ năng an toàn cho học viên mới học bơi
Trang thiêt
bị, dụng cụ
+ Sử dụng hợp lý cho từng giai đoạn học cụ thể
+ Có nhiều dụng cụ hỗ trợ cho việc lam quen nươc (đo chơi nôi, bóng, vòng, nệm hơi, vật dụng màu sắc để người học mò tìm dưới nước, )
+ Quá lạm dụng phao đeo tay và phao đeo lưng, dẫn đến người tập mất tư thế nằm ngang trong nước
+ Thiếu hẳn các dụng cụ hỗ trợ cho việc làm quen nước
Hô bơi + Sử dụng hô bơi có độ sâu khác
nhau như một phương tiện trong tiến trình dạy bơi từ thấp lên cao + Phần lớn hồ bơi đều có mái che
+ Thiêu quy chuân chung trong kêt cấu
hồ dạy bơi, nơi quá cạn, nơi quá sâu, nơi vừa cạn vừa sâu
+ Đa số hồ bơi không có mái che nên gây nhiều khó khăn cho học viên khi tập bơi ngửa (vì nắng)
Tô chức tập
luyện
Có chương trình, giáo án cụ thể Không có chương trình, giáo án cụ thê
Trách nhiệm Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính an toàn của người học
Tính trách nhiệm chưa cao (còn lơ đễnh, cẩu thả, chưa nắm các nguyên tắc an toàn chung)
Chât lượng Tương đôi đồng đều và thông
nhất ở tất cả các CLB
Không đồng đều, chưa tạo được sự tin cậy của cộng đồng Vì vậy, người muốn học bơi thường phải thăm dò ý kiến người thân, bạn bè xem cho nào dạy tốt
Ngoài ra, người dạy bơi ở thành phố còn có khái niệm chưa chuẩn xác về “Thế nào là
người biết bơi?”, về mặt lý luận, có 2 khái niệm cần lưu ý:
- Theo Úc: bơi lội là một kỹ năng phức tạp đòi hỏi sức mạnh, sự phối hợp và tập
luyện Rất nhiều, rất nhiều sự tập luyện Người học phải có thể bơi được khoảng 300m liên tục mới gọi là đủ an toàn để bơi ở mực nước quả đầu
- Theo Canada: mọi người cần phải đạt đến “Chuẩn Bơi để sống sót”, đó là một tiêu chuẩn đơn giản, dễ hiểu nhằm định rõ các kỹ năng bơi tối thiểu, cần thiết để sống sót khi
Trang 66
bất ngờ rơi xuống nước sâu
- Chuẩn Bơi để sống sót của Canada =
LẶN xuống nước sâu + ĐỨNG NƯỚC (1 phút) + BƠI 50m
Tự định hướng ngay bề mặt nước khi bất ngờ bị roi xuống nước
Rơi xuống nước là một động tác bị mất phương hướng và là mối đe
dọa của sự hô hấp bình thường
Lặn xuông nước sâu
Độ sâu an toàn tối thiểu để giảng dạy là
2s0m
Tự chèo chống ngay bề mặt nước
Nước thường lạnh nên dễ gây ra phản xạ thở gấp khi cơ thể bất ngờ
bị ngâm trong nước Khả năng đứng nước cho phép bạn bảo vệ sự
thông khí trong lúc lấy lại sự kiểm soát hơi thở của mình
Đứng nước trong vòng 1 phút
Bơi để an toàn
Nghiên cứu của Hội cứu hộ Canada cho thấy phần lớn các ca chết
đuối đều xảy ra trong vòng từ 3 đến 15m cách vị trí an toàn (nơi tàu
đậu, dãi đất ven bờ, thành hồ, .) Vì năng lực của bạn có thể bị suy
yếu do nước lạnh, quần áo, nên cự ly 50m là một chuẩn hợp lý
Boi 50m
Trong khi đó, qua kết quả khảo sát của đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố năm
2008, với câu hỏi “Thế nào là một người đã biết bơi? ”, đã có gần 60% HDV bơi lội thành
phố chọn phương án trả lời là bơi được từ 25m trở xuống, kể cả ý kiến cho rằng chỉ cần biết
đứng nước đã gọi là biết bơi! Vì vậy, điều không ngạc nhiên là với câu hỏi thứ hai ‘‘Thời gian người học biết bơi kiểu đầu tiên là bao lâu?”, 70% người được hỏi trả lời trong khoảng
từ 9 - 12 buổi học Nếu học 3 buổi/tuần thì thời gian biết bơi kiểu đầu tiên của người học là đúng 1 tháng!
PHẦN B - LÝ LUẬN CƠ BẢN VÈ “DẠY” VÀ “HỌC”
I “Mười điều răn” của công tác dạy học
1 Tự thúc đẩy Bản thân trước
2 Nhận thức được tầm quan trọng của một giáo viên
3 Chấp nhận quan điểm “Ước muốn HỌC TẬP là một đặc điểm bẩm sinh của con người”
4 “DẠY” không thể xảy ra nếu không có “HỌC”
5 Đặc điểm quan trọng nhất của một giáo viên giỏi là thái độ chu đáo, nhiệt tình, tôn trọng đối với TẤT CẢ người học
6 Cho học viên của bạn biết “Tại sao” bạn làm những việc mà bạn (và họ) đang làm
Trang 79 Liên tục chú ý vào việc giảng dạy “có suy nghĩ’
10 Luôn luôn đảm bảo rằng Bạn và Học viên của bạn đều
vui vẻ Ghi chú:
- Sư PHẠM là gì? Sư có nghĩa là thầy Thầy không chỉ dạy chữ mà thầy còn phải dạy cho học trò “nên người” Cho nên đi học là học chữ, nhưng còn là “học ăn, học nói, học gói, học mở” Thế còn chữ PHẠM? Trong sư phạm thì phạm có nghĩa là khuôn thước, là mẫu mực Yêu cầu về sự mẫu mực, khuôn thước này nhất định phải được đặt ra trước tiên cho người đã chọn nghiệp làm thầy Chấp nhận làm thầy giáo nghĩa là bạn đã chấp nhận làm một tấm gương
- Đừng nhầm lẫn giữa “Khó Khăn” với “Khắt Khe”:
+ “Khắt khe” là sự phản ánh những chuẩn mực hoặc kết quả mà bạn yêu cầu bản thân
và học viên của bạn phải tuân thủ
+ “Khó khăn” mô tả quá trình mà theo đó các chuẩn mực hoặc kết quả sẽ đạt được
+ Giáo viên giỏi luôn đòi hỏi sự khắt khe ở mức độ cao nhất nhưng liên tục nỗ lực để tối thiểu hóa sự khó khăn liên quan đến quy trình dạy-học
II Các gỉai đoạn học
Chủ đề về việc học, làm thế nào học và nhớ là chủ đề chính của ngành tâm lý học Để
trở thành một giáo viên tốt, cần phải hiểu người ta học bằng cách nào Có 3 giai đoạn học tập về kỹ năng:
- Nhận thức - chuyển động chậm, vụng về là người học đang cố gắng kiểm soát
một cách có ý thức, người học phải suy nghĩ trước khi thực hiện vận động Sự thể hiện động tác ở giai đoạn này thường không tốt và người học thường mắc rất nhiều lỗi trong
những động tác chậm chạp này
- Liên tưởng - không mất nhiều thời gian để suy nghĩ chi tiết nữa và bắt đầu liên hệ chuyển động đang học với chuyển động khác đã biết Sự thể hiện động tác đã được cải thiện, ít lỗi hơn, phản ứng nhanh hơn, hiểu biết tổng quát về mỗi chuyển động
- Tự động hóa - mức độ thể hiện động tác khá, các chuyên động chính xác và nhanh, nhận biết theo bản năng điều phải làm ở hầu hết các trường hợp Ở giai đoạn này,
việc học gần như hoàn tất, mặc dù cá thể có thể tiếp tục tôi luyện kỹ năng thông qua tập luyện
Vì vậy, cần phải nhớ rằng có sự khác nhau rõ rệt giữa học và thực hiện Ví dụ: một học
Trang 88
(ên có thể thực hiện được kỹ năng nào đó, tuy nhiên, trừ khi kỹ năng đó có thể thực hiện lặp lại liên tục trong một khoảng thời gian, còn không thì không thể gọi là kỹ thuật đó dã được học (vì mới ở giai đoạn 1 của việc học tập) Để có thể đánh giá liệu học viên có học không, giáo viên cần phân tích cách họ thực hiện để xem họ có tiến bộ không - nếu có, giáo viên phải nhận ra họ ít phạm lỗi hơn, thực hiện chính xác và tốc độ hơn, cần ít thời gian để thực hiện hướng đẫn hơn
III. Bốn nhân tố của việc học (MARS)
- Thúc đẩy (Motivation): là sự nỗ lực tự thân giúp cho người học luôn tiến về phía mục
tiêu Muốn vậy, người dạy không tạo áp lực cho người học, không đưa ra thông tin phản hồi tiêu cực và biết cách đặt mục tiêu thực tế, phù hợp cho người học phấn đấu
- Liên tưởng (Association): là quá trình trong đó kỹ năng đã được học trước ảnh hưởng
đến những kỹ năng mới học Có 3 sự chuyển tiếp trong việc học mới một kỹ năng:
• Chuyển tiếp zero xảy ra khi người hướng dẫn cố gắng liên hệ 2 kỹ năng mà chúng không hề có sự liên quan với nhau Ví dụ: chân sải và ếch
• Chuyển tiếp phủ định xảy ra khi 1 kỹ năng được học trước cản trở việc học kỹ năng
mới VD : trườn sấp - chuyển từ vung tay thẳng sang vung tay gập khuỷu
• Chuyển tiếp thuận là dạng chuyển tiếp tốt nhất bởi vì nó làm cho việc học kỹ năng mới dễ dàng hơn YD: chân sải và chân ngửa
- Lập lại (Repetition): là sự lập đi lập lại các kỹ năng để tạo sự định hình động tác
- Sử dụng các giác quan (Senses): nói chung, càng nhiều các giác quan được sử dụng khi học và thực hành một kỹ năng thì khả năng học càng nhanh và chính xác Vì vậy, một
lớp được cho xem video hoặc xem thị phạm và làm động tác trước trên cạn thì sẽ học được dễ dàng hơn lớp chỉ được nghe chỉ dẫn
IV Quy luật học tập của THORNDIKE
- Quy luật về sự tác động nêu rằng người học có xu hướng lặp lại những gì họ thấy hài lòng và không lặp lại những gì mà họ không hài lòng
- Quy luật về sự sẵn sàng chỉ đơn giản có nghĩa là cá nhân đó thực hiện một việc khi
họ đã sẵn sàng về cả tâm - sinh lý để thể hiện
- Quy luật về sự thường xuyên nêu rằng việc học đòi hỏi sự lập lại đối với kỹ năng
cần hoàn thiện
Tóm lai:
Người thầy cần hiểu người học và cơ chế làm cách nào để họ tiếp thu nhanh, đó là: vui (quy luật về sự tác động) - ngắn gọn (giai đoạn 1 của việc học) - dễ liên tưởng (sử dụng nhiều giác quan) - phù hợp vói trình độ (quy luật về sự sẵn sàng) - nhận được phản hồi tích cực (nhân tố thúc đẩy của việc học)
Trang 99
PHẦN C - L Ý LUẬN CƠ BẢN-VÈ “DẠY BƠI” VÀ “”HỌC BƠI”
I Vai trò của HDV dạy bơi ban đầu + Thế nào là một HDV dạy bơi giỏi?
1 Vai trò của HDV dạy bơi bạn đầu: trọng trách của HDV dạy bơi ban đầu là:
- Truyền thụ tình yêu môn bơi lội cho người tập để họ trở thành người tập luyện bơi lội thường xuyên sau này (không phải học để biết bơi rồi thôi)
- Giảm thiểu tai nạn chết đuối của cộng đồng
2 Thế nào là một HDV dạy bơi giỏi?
- Tác phong chuyên nghiệp
- Có kiến thức chuyên môn tốt, xây dựng được giáo án tập luyện phù hợp với độ khó tăng dần và phù hợp với kỹ năng và thể lực của học viên
- Đảm bảo lớp học diễn ra tuyệt đối an toàn và vui vẻ
- Hiểu biết về chuẩn thành tích có thể đạt được ở tất cả cấp độ
- Có kiến thức làm thế nào để sử dụng các trang thiết bị phù họp nhất nhằm hỗ trợ tốt nhất cho việc chỉnh sửa và phát triển kỹ năng
- Có khả năng xử lý linh hoạt mọi vấn đề trong buổi tập, có khả năng quan sát phản ứng của học viên đối với bài tập và quyết định nên làm gì tiếp theo, ví dụ: điêu chỉnh bài tập (nên làm cho nó dễ hơn hay khó hơn?), điêu chỉnh sự trợ giúp (nên hỗ trợ nhiều hơn hay ít hơn?), điều chỉnh giáo án (nên tăng thêm hay giảm đi số lần lập lại?),
- Có khả năng phân tích việc thực hiện bài tập của học viên để có lời khen ngợi hoặc sửa sai phù hợp
Ghi chú:
- HDV dạy bơi giỏi không phải là người nhiều kinh nghiệm mà là người chịu khó học
tập để thường xuyên cập nhập kiến thức mới (người có đầu óc mở)
- HDV dạy bơi giỏi không phải là người có khả năng thị phạm tốt mà là người nắm
chắc các bước tiến hành giảng dạy một cách hợp lý (việc thị phạm có thể nhờ một học viên có
Trang 1010
kỹ năng tốt thực hiện)
II Các nguyên tắc chung khi dạy bơi
1 Ba (03) nguyên tắc chung khi tổ chức dạy bơi:
- Nguyên tắc an toàn: Sự an toàn đối với học viên là nhăn tố quan trọng nhất trong
mọi tình huống giảng dạy bơi lội
- Nguyên tắc lấy việc học là ưu tiên: tạo ra các hoàn cảnh để học viên học tốt nhât Điêu đó có nghĩa ỉà HDV phải hiêu rõ các học viên và cách thức làm thế nào việc học có thể
diễn ra
Nguyên tắc tôn trọng sự khác biệt và tận dụng sự tương đồng của các cá nhân (cá biệt hóa
và phân nhỏm): Mặc đù sự khác biệt giữa các cá nhân thường được nhân mạnh (lý thuyêt tương đối của Albert Einstein: mỗi cá nhân là duy nhất),
nhưng trong thực tế sự tương đồng giữa các nhóm học viên mới làm cho việc dạy/huấn luyện theo nhóm trở thành một giải pháp thực tế
2 Mười (10) nguyên tắc chung khi đứng lớp dạy bơi
1 Chương trình khung chỉ là cơ sở cho việc định hướng giáo án từng buổi học HDV vân
phải xem xét sự tiến bộ về kỹ năng của học viên như một yếu tổ chủ đạo khi xây dựng kế
hoạch cho từng buổi học cụ thể Các mục tiêu của từng buối học phải: Thực tế + Thích hợp + Vừa phải
"Đừng nên lập mục tiêu quá cao! ”
2 Luôn luôn giữ lớp trong tầm kiểm soát ,
3 Cứng rắn, nhưng ÂN CẦN và KIÊN NHẪN
4 Thiết lập kỷ luật ngay từ đầu Kỷ luật là điều cần thiết để đảm bảo an toàn và tạo ra môi trường học tập tốt đẹp Khi ở dưới nước, lớp phải học cách đứng/ngôi im, nhìn vào HDV
và yên lặng khi HDV giải thích
5 Khuyến khích thật nhiều Luôn luôn tích cực Đảm bảo học viên kết thúc buổi tập được nhận xét tốt
6 Thể hiện sự nhiệt tình trong giảng dạy
7 Phát triển các kỹ năng theo trình tự
8 Lập lại tất cả các bài tập kỹ thuật là cực kỳ quan trọng
9 Không cho phép học viên đeo những vật sắc nhọn vì lý do sức khỏe và an toàn
Trang 1111
10.Sử dụng đúng chức năng các dụng cụ bổ trợ giảng dạy
3 Mười (10) kỹ năng sư phạm khi dạy bơi
1 Đúng giờ khi bắt đầu và kết thúc
2 Đứng ở vị trí để có thể dễ dàng quan sát mọi người trong lớp và mọi người có thể nhìn thấy mình
3 Đừng cô gắng hò hét để mọi người nghe mình Hãy đợi lớp yên lặng mới tiếp tục nói Nếu cần thiết có thể đến gần học viên hơn
4 Yêu cầu học viên tập trung chú ý và thực hiện ngay các chỉ dẫn
5 Khi giảng dạy các kỹ năng mới, chú ý trực tiếp vào những điểm chính trước tiên
6 Đừng nói quá nhiều về một hoạt động nào đó Học viên rất khó nhớ nhiều thứ cùng một lúc
7 Dùng ký hiệu thị giác như 1 công cụ giảng dạy hổ trợ cho việc lập lại các kỹ năng
8 Áp dụng một cách cứng rắn bất cứ quy định nào nếu thấy cần thiết (tuy nhiên, càng ít quy định càng tốt)
9 Chọn các hoạt động bơi có thể tối đa hóa sự tham gia của người học (học viên đứng lâu dễ bị lạnh và dễ bị phân tâm)
10 Đánh giá học viên là một nhân tố quan trọng để tạo một chương trình thăng tiến
4 Trình tự giảng dạy kỹ năng dưới nước
• Thị phạm và giải thích cơ chế động tác, bao gồm các bộ phận cấu thành của nó Việc
thị phạm phải làm chậm rãi và lập lại nhiều lần
• Hướng dẫn các động tác riêng lẻ hoặc toàn bộ động tác
• Thị phạm kỹ năng trên cạn, nếu có thể
• Cho người học tập luỵện các bài tập trên cạn trước, nếu được Tùy vào kỹ năng, người
học có thể đứng, ngồi ở thành hồ, hoặc nằm xuống
• Thị phạm kỹ năng dưới nước Đối với động tác phức tạp, thực hiện nó riêng lẻ từng
phần
• Cho học viên thực hành kỹ năng dưới nước Người học có thể được mang phao, bạn cùng nhóm hỗ trợ, hay các dụng cụ nổi khác nếu cần thiết
• Thị phạm kỹ năng và giải thích cơ chế của nó một lần nữa
III An.toàn - Rủi ro và quản lý rủi ro
1 An toàn
• Bảy (7) điều quy định đối vói học viên:
1 Không được tham gia tập luyện nếu thường xuyên không chấp hành các hướng dẫn an
toàn;
2 Không được tập luyện nếu mắc những bệnh lây nhiễm, có vết thương nhiễm trùng
Trang 1212
hoặc nghi ngờ lây nhiễm
3 Không được chạy nhảy trong bể bơi;
4 Không được xuống nước khi HDV chưa cho phép;
5 Cởi bỏ những vật dụng trang điểm và trang sức có thể gây tổn thương cho bản thân hoặc cho những người khác xung quanh
6 Cột chặt tóc để không bị ảnh hưởng đến tầm nhìn, động tác thở hoặc bị vướng vào các thiêt bị (nên khuyến khích học viên đội nón bơi trong giờ học)
7 Luôn luôn lắng nghe cẩn thận mọi lời chỉ bảo của HDV
* Bốn (4) điều quy định đối với HDV:
1 Không bao giờ được rời bỏ lớp vì bất cứ lý do gì
2 Phải đảm bảo không có học viên nào rời khỏi khu vực của mình phụ trách mà không hay biết Kiểm tra số lượng học viên vào đầu buổi học, trong suốt buổi học và khi học viên rời khỏi hồ bơi vào cuối buổi học
3 Luôn luôn mặc quần áo bơi và sẵn sàng xuống nước trong các buổi học
4 Giám sát liên tục học viên của mình Các điểm chính của việc giám sát:
+ Giám sát liên tục nghĩa là giáo viên luôn ở cách học viên của mình không quá một
cánh tay và có thể tiếp cận học viên trong vòng 5 giây Điều này là cần thiết đoi với những trường họp cần mức trách nhiệm chăm sóc cao, chẳng hạn như đôi với học viên mới
+ Phải luôn có thể nhìn thấy trực tiếp tất cả học viên HDV không bao giờ được quay lưng lại phía học viên hoặc thực hiện một hoạt động yêu cầu học viên di chuyên xa khỏi tâm quan sát của HDV
+ Sự giám sát phải được thay đổi hợp lý khi mức độ rủi ro của một hoạt động tăng lên hoặc khả năng của học viên giảm xuông
+ Không bao giờ ngừng giám sát học viên trong suốt buổi học
* Hai (2) biện pháp an toàn trong lóp học
1 Hãy chia học viên thành từng cặp để giữ an toàn
2 Xây dựng một hệ thống đồng nhất về hiệu lệnh thổi còi và giải thích với học viên vào đầu buổi học Việc an toàn đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm túc mọi hiệu lệnh Gác hiệu lệnh được thiết lập như sau:
+ Một tiếng thổi còi - dừng lại, nhìn và lắng nghe
+ Ba tiếng thổi còi dài - kết thúc bài học
+ Nhiều tiếng thổi còi ngắn liền nhau và HDV vẫy tay cao trên đầu - TRƯỜNG HỢP KHẨN CÂP Rời khỏi nước ngay lập tức và tập trung tại một khu vực an toàn theo chỉ định của HDV
* Tỷ lệ Học viên/Giáo viên: Theo quy định của Hiệp hội Bơi lội Úc về vấn đề giám sát
Trang 1313
an toàn khi giảng dạy và huấn luyện bơi lội, tỷ lệ học viên, giáo viên trong đa số các trường hợp dạy bơi không được vượt quá 20:1, trong một số trường hợp thậm chí tỷ lệ này còn phải thấp hơn Tỷ lệ này dựa trên yêu cầu an toàn chứ không phải là tiêu chuẩn để giảng dạy và được quy định như sau:
STT Đặc điêm đối tượng người học Tỷ lệ
12 cặp (1 lớn và 1 trẻ
em)
Đôi khi nhu cầu về tổ chức lớp không cho phép thực hiện theo đúng các tỷ lệ trên Trong trường hợp đó, cần có một người trách nhiệm khác đứng trên thành bể quan sát, phát hiện và phản ứng kịp thời với học sinh nào gặp khó khan Trong trường học, người này có thể là một vị phụ huynh hoặc một giáo viên phụ tá
2 Người mới học bơi (thường là trẻ
em lứa tuổi tiểu học và người lớn
2 Rủi ro và quản lý rủi ro
Cho dù có cẩn thận đến đâu vẫn luôn có rủi ro Đe hạn chế rủi ro, một HDV dạy bơi cần phải biết quản lý rủi ro Mục tiêu là xác định, đánh giá, và kiểm soát rủi ro nhằm giảm khả năng xảy ra và áp dụng có hiệu quả các biện pháp kiểm soát nhằm giảm mức độ nghiêm trọng và hậu quả của các rủi ro xảy ra đến mức chấp nhận được Có 6 nhân tố quan trọng về
độ an toàn cần lưu ý khi quản lý rủi ro:
- Thiết kế hồ bơi: sự thích hợp về thiết kế chung của khu vực hồ bơi dành cho giảng
dạy và huấn luyện, bao gồm:
+ Hình dáng và những điểm mù (do thiết bị che khuất, do vị trí đứng)
+ Ánh chói, ánh phản chiếu, ánh đèn và tiếng ồn
- Độ sâu: có liên quan đến năng lực và chiều cao của người học, bao gồm:
+ Độ sâu và phạm vi khu vực nước cạn (không nhảy chúi được)
+ Phạm vi khu vực nước sâu
Trang 1414
+ Hình dáng đáy hồ, đặc biệt là những thay đổi đột ngột về độ sâu
+ Khả năng có thể phân cách khu vực nước cạn (bằng dây phao chẳng hạn)
- Chất lượng nước:
+ Nhiệt độ của nước hồ (hoặc không khí)
+ Độ trong của nước hồ
- Tổ chức hoạt động ở dưới hồ:
+ Ai chịu trách nhiệm ngoài hồ bơi?
+ Có được dành riêng để sử dụng không?
+ Có phải chia sẻ với những hoạt động khác không?
+ Nếu phải chia sẻ sử dụng thì trách nhiệm cứu hộ ra sao?
+ Tuổi của học viên
+ Khả năng bơi của họ HLV phải nắm được đặc điểm này, và mỗi học viên mới phải được kiểm tra ngay tò buổi học đầu tiên ở mực nước cạn
+ Có cần các dụng cụ hỗ trợ không
+ Khả năng lĩnh hội những lời hướng dẫn của HĐV
+ Có bị khuyết tật gì về thể chất hoặc có những trở ngại gì trong học tập không?
LUÔN LUỒN NHỚ:
Không người nào an toàn tuyệt đối ở dưới nước
Ngăn ngừa luôn tốt hơn cứu chữa
IV Giáo dục an toàn dưói nước cho học viên
Khái niệm an toàn nước bao gồm cả việc hiểu biết làm thế nào để được an toàn khi ở trên, trong và gần nước
1 Hiểu biết về những nguy cơ: Học viên phải biết rằng ở mỗi nơi riêng biệt thì có
những mối nguy cơ khác nhau
a Sông, suối và kênh đào
Trang 152 Hiểu biết về những nguyên tắc ứng xử: Biết cách xử sự thế nào cho đúng khi ở trên,
trong và gần môi trường nước để ngăn ngừa tai nạn
- Đi cùng nhau: cùng chơi hoặc bơi dưới nước với những người bạn
- Biết những nguy cơ có thể xảy ra: cẩn trọng với những mối nguy hiểm dưới nước cho các hoạt động dưới nước
- Nổi và vẫy tay: nếu bạn gặp nguy hiểm dưới nước, hãy bình tĩnh, quay sang nằm ngửa
và vẫy bằng một tay
- Học cách giúp đỡ: nếu ai đó cần giúp đỡ, đừng lao ngay vào họ Hãy nằm
xuống và tiếp xúc họ bằng một khúc cây dài hoặc quăng cho họ phao
3 Lời khuyên an toàn:
a Khi đi bơi
- Nghe lời cứu hộ viên
- Học các kỹ năng bơi lội
- Biết các mối nguy hiểm
- Không xô đẩy
- Tuyệt đối không chạy nhảy trên bờ hồ ẩm ướt
b Khi ở quanh khu vực sông nước
- Cẩn thận bờ trơn trượt
- Không đi thuyền quá tải
- Luôn phải mặc áo phao/đồ bảo hộ
- Tránh xa khu vực có đá hoặc nước xiết
- Học và rèn luyện những kỹ năng an toàn chuẩn xác
Trang 16- Vẫy tay kêu cứu
- Bám vào cái gì đó có thể nổi được
- La to để kêu gọi chú ý
4 Giúp đỡ người khác:
a Nhận biết nạn nhân
- Người bơi yếu
- Người không biết bơi
- Nạn nhân bất tỉnh
- Nạn nhân bị chấn thương
b Cứu đuối
- Trò chuyện
- Chạm tới nạn nhân bằng cây
- Ném dây hoặc phao
- Lội qua
- Chèo thuyền hoặc canoe
5 Kỹ năng an toàn trong nước: Giáo dục kỹ năng an toàn trong nước được kết hợp
trong chương trình dạy bơi ban đầu
Trang 17Do cấu tạo cơ thể và tuổi tác, một số người cảm thấy khó khăn, hoặc thậm chí
không thế duy trì độ nổi trong lúc bất động Tuy nhiên, độ nổi là một kỹ năng tồn tại
quý giá và phải được dạy sớm vì sự an toàn và sự phát triển kỹ năng tồn tại của
người học Có thể sử dụng các dụng cụ bổ trợ hoặc phao nổi khi tập luyện độ nổi
Trang 1818
d Các kỹ năng dưới mặt nước
Phát triển khả năng di chuyển dưới mặt nước một cách tự tin là điều cần thiết Bơi dưới mặt nước và thực hiện các nhiệm vụ như tìm vật, thắt và cởi nút là những hoạt động có thể được rèn luyện
V Câu trúc một buôi học bơi cơ bản
❖ Phần giới thiệu (10%): Khởi động = các hoạt động sôi động, vui vẻ + xác lập nội dung chính của buổi tập
❖ Ôn tập (15%): Ôn lại các hoạt động đã học
❖ Tập luyện những nội dung mới (60%): có nhiều cách thực hiện hoạt động như tập ở
độ sâu khác nhau, tập với dụng cụ bổ trợ, tập với bạn
❖ Trò chơi (10%): chọn những trò chơi liên quan đến nội dung chính và những hoạt
Trang 1919
động mới, tối đa hóa yếu tố vui vẻ và sự tham gia của học viên
❖ Kết thúc, nhận xét, đánh giá (5%)
Giả sử trong một buổi học 45 phút:
- Phần giới thiệu, khởi động: 5 phút
- Ôn các bài tập cũ: 7 phút
- Tập các bài tập mới: 25 phút
- Trò chơi: 5 phút
- Kết thúc, nhận xét, đánh giá: 3 phút
Hoặc đơn giản là:
• GIỚI THIỆU/ÔN LẠI (5-10 phút)
• PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG (20-25 phút)
• ĐIỂM NHẤN/KẾT THÚC (5-10 phút)
Nêu tô chức trò choi Nêu không tô chửc trò choi
Giới thiệu/Ôn lại: 10 phút
Phát triển kỹ năng: 20 phút
Trò chơi + Kết thức/Nhận xét: 15 phút
Giới thiệu/ Ôn lại: 10 phút Tập các bài tập mới: 30 phút Kết thúc/Nhận xét: 5 phút
VI Lập kế hoạch buổi tập
Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch:
1 Số lượng học viên của lớp - điều này ảnh hưởng đến việc phải mất bao lâu để tổ chức một bài tập, thực hành một kỹ năng, và cho thông tin phản hồi đến nhóm và mỗi cá nhân
2 Năng lực của học viên - học viên cùng năng lực như nhau sẽ làm cho việc lập kế hoạch được dễ dàng hơn
Xây dựng một giáo án
Một giáo án hiệu quả nên bao gồm:
• Các chủ đề an toàn - hữu ích để dạy các vấn đề an toàn có liên quan đến kỹ năng đã được giới thiệu hay tập luyện
• Dụng cụ - lên danh sách tất cả học cụ cạn thiết
• Mở rộng - tất cả các bài học nên có một hoạt động mở rộng
• Ôn tập kỹ năng - thị phạm, trình chiếu video, giảng giải về kỹ năng, hướng dẫn bài tập, thực hành
• Thi pham kỹ năng mới — giải thích bằng lời và thi pham
• Thực hành kỹ năng mới - có nhiều cách Một số kỹ năng có thể được học bằng cách tập toàn bộ động tác số khác, phức tạp hơn thì nên chia thành từng phần nhỏ và tập từng phần
Trang 2020
một
• Kết thúc - Bao gồm phần ôn miệng những gì học viên đã học trong buổi tập và những
gì sẽ học trong buổi ké tiếp Tập một số bài học viên yêu thích hoặc cho họ chơi trò chơi
Xây dựng một kể hoạch phác thảo
Một kế hoạch phác thảo là một biểu mẫu cho phép HDV có cái nhìn tổng quát về khóa học của mình Bằng cách lập kế hoạch những phần chính của lớp từ đầu đến cuối, HDV sắp xếp trình tự các buổi học một cách hợp lý để chắc chắn rằng không một kỹ năng hay thông tin nào bị bỏ quên
• hông tin về an toàn - két hợp các kỹ năng an toàn xuyên suốt kế hoạch
• Dụng cụ
• Ôn lại kỹ năng - giúp tăng cường và củng cố tiến trình học tập Ôn tập kỹ năng giúp bạn giới thiệu kỹ năng mới bằng cách kết nối nó với kỹ năng cũ đã học Dạy từ cái đã biết đến cái liên quan chưa biết là một phương pháp dạy logic và giúp các học viên đạt được thành công
• Học kỹ năng mới - dựa trên yêu càu của khóa học
Ví dụ sau là mẫu kế hoạch của một lớp trẻ em
BUỔI TẬP
1 TẬP
KỸ NĂNG 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Kiến thức an toàn dưới
nước
Ngửa Sải
Ngửa Sải
Trang 2121
MẴU GIÁO ÁN NGÀY
Hướng dân viên: Nguyên Văn A Trình độ khóa học: Người mới băt đâu
Thời gian: 15.30 - 16.00 Sô lượng học viên: 8
Dụng cụ: 8 ván bơi; 4 khăn lông
5 3 Ôn tập: Đứng nước - chống chết đuối
- Chơi “nói nhanh cụm từ khó” trong lức đứng nước
- Nhấn mạnh đến tư thế thân thẳrig đứng người (để chống
chết đuối)
Đứng rải rác quanh khu vực nước sâu
3 4 Kiên thức vê an toàn nước
- Liên quan đến tiếp cận hỗ trợ
Thảo luận: ở góc hô
7 5 Kỹ năng mới: tiêp cận hô trợ
- Nước cạn:cá nhân + nhóm
Tình huông Phương pháp - vị trí tự do
VII Thuận lợi, khó khăn của việc tổ chức dạy bơi theo cấp độ
Chương trình dạy bơi ban đầu của các nước thường được chia ra làm nhiều cấp độ với những quy định về kỹ năng và độ dài bơi tối thiểu cần đạt ở mỗi cấp độ, giúp người học
“thấy” được sự phát triển của mình và thực sự là “người biết bơi” và “tồn tại” được trong môi trường nước Ở thành phố, việc chuyển tiếp giữa các cấp độ học bơi rất tùy tiện và không coi trọng chất lượng đạt được của từng kỹ năng Việc học chia theo cấp độ trong môn bơi lội cũng tương tự như việc học ngoại ngữ, học nhiếp ảnh, học đàn, học múa, học nấu ăn…
Đó là những hoạt động đòi hỏi nhiều kỹ năng và không thể “ một sớm một chiều” tiếp thu được
Trang 2222
1 Đặc điểm chung của việc tổ chức dạy bơi theo cấp độ
• Mọi người dạy theo chương trình, giáo án khung đã định sẵn
• Học viên được kiểm tra đầu vào và đầu ra
• Khi kết thúc nào thì được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học của cấp
độ đó Giấy chứng nhận nhằm mục đích: a) Xác nhận người học đã đạt được đúng những kỹ năng theo quy định; b) Người học có giấy chứng nhận ở cấp độ dưới mới đủ điều kiện đăng ký học tiếp cấp độ liền kề
2 Thuận lợi của việc tổ chức dạy boi theo cấp độ
• Học viên có nhu cầu học dần lên cấp độ cao hơn, do đó thời gian tập luyện của họ nhiều hơn (không phải 1-2 tháng học bơi rồi nghỉ), kỹ năng an toàn dưới nước của họ cũng tăng cao hơn và họ dễ có khuynh hướng chọn môn bơi lội là môn thể thao tập luyện thường xuyên hơn
• HDV dạy một nhóm có cùng trình độ và kỹ năng, đỡ vất vả hơn
• HDV không cố gắng lôi kéo học trò cho riêng mình
3 Khó khăn của việc tổ chức dạy bơi theo cấp độ
• Nhận thức của phụ huynh: muổn học mau biết bơi để đỡ tốn tiền, tốn thời gian
• Nhận thức của HDV: muốn có nhiều học trò riêng hơn
• Nhận thức của lãnh đạo CLB: không muốn thay đổi vì chưa biết hiệu quả
• Nhận thức của Ban chuyên môn từng CLB: ngại bắt tay vào làm quá nhiều việc: + Xây dựng chương trình, giáo án khung
+ Thống nhất với toàn bộ HDV về cách làm: phân công HDV phụ trách từng cấp độ, từng HDV phải nắm vững về yêu cầu kỹ năng từng cấpđộphải đạt (chương trình khung và cách đánh giá từng kỹ năng), thống nhất về cách phân chia tiền công đứng lớp
+ Thiết kế mẫu đồng phục giảng dạy dưới nước cho HDV
+ Thiết kế mẫu giấy kiểm tra kỹ năng cuối khóa của từng cấp độ
+ Thiết kế mẫu giấy chứng nhận kết thúc từng cấp độ
+ Thiết kế brochure về toàn bộ chương trình mới cho khách hàng nhận diện và đãng ký
• Học viên không rảnh vào những giờ theo quy định của cấp độ
LUÔN LUÔN NHỚ: /
You can't do anything by doing nothing
Trang 2323
PHẦN D - BỘ CÔNG CỤ DẠY BƠI BAN ĐẦU
I Sắp xếp đội hình khi dạy bơi
Có một vài kiểu đội hình thường được sử dụng trong lớp bơi Vị trí của giáo viên trong mối tương quan với lớp sẽ thay đổi theo điều kiện khí hậu như nắng và gió, những nhân tố làm cản trở việc lắng nghe và tầm nhìn của lớp, và cả khu vực giảng dạy là trong điều kiện tự nhiên hay trong hồ bơi Điều cần quan tâm nhất vẫn là sự an toàn cho người học
Đôi hình vòng cung
Đội hình vòng cung đảm bảo mỗi học sinh đều nhìn thấy giáo
viên và giáo viên có thể nhìn thấy mọi học sinh
Đường thẳng (dọc hoặc ngang)
Đội hình này được dùng khi tất cả học sinh đều tập cùng 1 lúc, trong khi đội hình hang song sogg dung để tập theo từng cặp
Đội hình góc vuông
Đội hình này giúp cho mọi người có thể thấy rõ động tác thị phạm
những kỹ năng không chuyển động như động tác đứng nước
Đội hình làn sóng
Đây là đội hình tập luyện linh hoạt Học sinh đứng thành hàng với
khoảng cách vừa phải và cùng bơi một lúc với tốc độ riêng của mình
Đội hình bơi 2 vòng tròn
Được sử dụng khi muốn học sinh bơi lập lại nhiều lần
Trang 24II Trang thiết bị, dụng cụ tập bơi
Các dụng cụ bổ trợ làm cho người học thích thú hơn với việc học hoặc giúp nâng đỡ tạm thời cơ thể người tập, làm cho họ có thể chú tâm hơn và đạt được những kỹ năng thực hiện động tác Những ví dụ về việc này rất dễ tìm thấy Một món đồ chơi có thể được sử dụng để khuyến khích một đứa bé nhút nhát chịu úp mặt xuống nước để lấy món đồ chơi ấy và điều đó cũng có thể giúp nó hiểu được cách nổi trên mặt nước Một tấm ván bơi, có công dụng làm người tập phát triển được tư thế thân người đúng và thở một cách dễ dàng trong khi học động tác chân Tuy nhiên, việc sử dụng quá mức các học cụ bổ trợ có thể làm cho người học nghĩ rằng họ không thể làm được động tác đó nếu như không có sự hỗ trợ của các học cụ kia Điều này thỉnh thoảng cũng xảy ra nếu như người mới tập bơi luôn luôn sử dụng ván để giúp mình nổi và sẽ không bao giờ làm được động tác nếu thiếu nó Kết quả khảo sát cho thấy, có 95% HLV, HDV dạy bơi tại thành phố có sử dụng các dụng cụ hỗ trợ dạy bơi, theo thứ tự từ sử dụng nhiều đến sử dụang ít là các dụng cụ sau: ván bơi (90%), phao lưng (75%), phao đeo tay (60%), chân vịt (5%) và các phương tiện khác (5%) Đây là các dụng cụ sẵn có và gần như duy nhất trên thị trường TP.HCM hiện nay vì vậy, do thị trường trang thiết bị, dụng cụ phục
vụ cho việc dạy bơi tại thành phố còn chưa phong phú và đa dạng (các dụng cụ, đồ chơi nhiều màu sắc ở dưới nước) nên phong trào dạy bơi ban đầu tại TP.HCM vẫn còn thiếu tính thu hút
và hấp dẫn, đặc biệt đối với lứa tuổi nhi đồng
Dụng cụ cho
người mói
học bơi
Hình ảnh minh họa
Ván bơi chân cũng được dùng để hỗ trợ các bài tập
kỹ thuật (drill) Nó cho phép bạn bơi với một tay Xoay cạnh ván bơi đối diện với bạn, giúp bạn phát triển thăng bằng khi tập kiểu bơi mới
Trang 25có thể tập kiểu bơi mới, cải thiện động tác tay và sức mạnh thân trên Ván bơi tay có thể được sử dụng cùng với bàn quạt (hoặc không)
+ Phao chân được làm bằng miếng bọt biển hình số
8 Phần hẹp giữa được kẹp vào 2 đùi hoặc phân chân phía dưới Sử dụng như ván bơi tay
Phao đeo tay
Chân vịt cũng có rất nhiều kiểu Bản dẻo dễ sử dụng hơn loại cứng Hãy chắc là mình chọn chân mang thoải mái và không cạ vào cổ chân hay gót chân Nếu chân vịt quá nhỏ, chúng có thể làm chân đễ bị chuột rút Nếu quá to, nó sẽ làm giộp chân Đây là một ý kiến hay để thử chân vịt trước khi mua
Trang 26Dĩa (dive discs
Que (dive stick)
Trang 27III Sử dụng trò chơi cho người học bơi
Trò chơi đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng sự tự tin và các kỹ năng cần
thiết để bơi lội giỏi Các HDV nên có sẵn một số hoạt động vui chơi kết hợp với các kỹ năng
như nổi, lặn và đập chân, v.v
Các trò chơi tốt nhất thường:
• Đơn giản, không rườm rà và sử dụng rất ít hoặc không cần thiết bị;
• Phù hợp với lứa tuổi
• Kết hợp với các kỹ năng bơi lội đã được giảng dạy
• Làm cho học viên cảm thấy mình thành công
• Mang lại sự thử thách cho các học viên tự tin hơn
• Khiến cho các buổi học bơi vui vẻ
Các trò chơi có thể làm cho phần “khởi động” hoặc “kết thúc” thú vị và tốt nhất nên chiếm khoảng vài phút trong mỗi buổi tập Sau đây là một sổ trò chơi thông dụng:
Kỹ năng: xoay chuyến ở dưới nước
• Trò “Chú cá heo thân thiện” - Cả lớp đứng theo hàng ngang, đối diện với cá heo
(hướng dẫn viên) Người học đi chậm rãi về phía trước, quay lại và chạy đến điểm xuất phát
khi đó cá heo lặn theo dưới nước để đuổi bắt họ
• Trò “Ném bóng” - người chơi chọn bên Nhóm 1 tạo một vòng tròn lớn bao quanh nhóm 2 ở khu vực nước cạn Người chơi ở vòng tròn ngoài có một hay hai quả bóng hơi, cô gắng ném vào những người chơi ở vòng tròn phía trong Những người phía trong có thể đi, bơi, lặn hụp để tránh trúng banh Ngay khi bị ném trúng, họ phải nhập vào vòng tròn lớ n phía ngoài và cùng hợp tác ném banh vào những người ở trong Khi mà tất cả mọi người đều đã bị trúng banh, hai nhóm đổi vị trí và chơi lại Hai người bị cuối cùng sẽ trở thành đội trưởng và
Trang 28chọn bên cho lần thi đấu tiếp theo
• Trò “Theo người dẫn đầu” - nhóm được chia làm nhiều cặp nắm tay nhau cùng đi,
nhảy, hoặc nhảy lò cò trong lúc di chuyển về trước - ra sau ở mực nước ngang thắt lưng theo người dẫn đầu (là người hướng dẫn hoặc người học được chỉ định),
Kỹ năng: nín hơi; úp măt xuống nước, thở ra dưới nước và mở mắt dưới nước
• Trò “Tìm kho báu”- Ở mực nước ngang thắt lưng, rải đều những vật có màu sắc tươi
sáng xuống đáy hồ Yêu cầu học viên trong lớp mỗi người có thể nhặt lên bao nhiêu cái Lập lại nhiều lần Làm đa dạng hóa bằng cách yêu cầu một vài người cụ thể nào đó nhặt lên những vật có màu theo quy định
• Trò “Đậy nắp” - Nước ngang thắt lưng, lớp đứng thành 1 vòng tròn, mỗi người cầm 1
cái ván bơi để trên đầu Khi giáo viên hô “Đậy nắp” thì tất cả dùng ván bơi như một cái nắp
và ấn người chìm xuống
• Trò “Đếm ngón tay” - hai người chơi, một người lấy hơi úp mặt xuống nước và mở
mắt, người còn lại xòe một trong năm ngón tay mình dưới nước cho người kia thấy và “đếm ngón tay”
• Trò “Thổi banh bóng bàn” - người học thổi quả bóng bàn trên mặt nước từ đầu hồ
này sang bên kia Người hướng dẫn có thể cho 2 bạn (đội) thi đấu với nhau
• Trò “Thi ngụp lặn” - Khi có tín hiệu của “đội trưởng”, mọi người nhấn chìm hoàn
toàn xuống nước Ai là người ngụp lâu nhất sẽ là đội trưởng tiếp theo
• Trò “Chui vào vòng lắc eo” - đặt 6 cái vòng lắc eo hoặc ruột xe bơm hơi cạnh nhau
thẳng hàng, cần vài người giữ cho chúng nằm yên tại chỗ Những người còn lại, từng người một, chui vào giữa vòng trồi lên lấy hơi trong vòng đó Lập lại cho đến khi tất cả mọi người đều đã làm thử Chú ý: buộc van ruột xe lại để tránh gây trầy xước
• Trò “Phản ứng dây chuyền” - Ở mực nước ngang thắt lưng, cả nhóm đứng thành
vòng tròn Giáo viên chọn một người bắt đầu, người đó phải làm một động tác nào đó, ví dụ như thổi bong bóng, và những người còn lại bắt chước làm theo hành động đó, kế đó tới người đứng bên phải của người bắt đầu làm động tác cho lượt kế tiếp
• Trò “Lồng chim” - Học sinh đi qua dưới cổng vòm cầu được 2 học sinh tạo ra bằng
cách nắm tay nhau giơ lên cao Tất cả cùng hát một bài hát ngắn nào đó Khi hát tới chữ cuối cùng của bài hát thì cổng vòm hạ xuống bao quanh một học sinh
Nếu học sinh đi dưới vòm lúc đó lặn xuống nước trước khi bị sập bẫy thì người đó sẽ thoát và bắt đầu lại chò trơi Nếu bị sập bẫy, người đó phải bị ra làm cổng vòm thay thế
• Trò “Bập bênh” - Mục đích là tập thở ra dưới nước một cách nhịp nhàng, điều này cần
cho người học sau này khi học kiểu bơi Hai học viên nắm tay nhau Một người hụp xuống, thở ra, và đứng dậy Khi bạn đứng dậy thì người còn lại cũng làm tương tự Lập lại nhiều lần
Trang 29Kỹ năng: Lướt nước
• Trò “Đua cá ngựa (lướt nước sấp)” - học viên đứng thành từng cặp Một người vào tư thế lướt nước sấp Bạn cùng chơi nắm bàn tay người lướt nước và kéo họ đi ngang hồ bơi Hướng dẫn viên sau đó có thể tạo thành cuộc đua giữa các cặp băng ngang khu vực nào đó của hồ bơi
• Trò “Đua cá ngựa (lướt nước ngửa)” - học viên đứng thành từng cặp Bạn cùng chơi
đỡ dưới nách và kéo “người lướt” đi ngang hồ bơi Có thể tạo thành cuộc đua nhưng tránh không được kéo làm cho mặt người chơi bị nhẩn xuống dưới nước
• Ngư lôi (trườn ngửa) - 2 người 1 cặp và 1 người đẩy chân bạn cùng chơi (chân thẳng)
lướt nước
Kỹ năng: Bâp chân
• Trò “Tàu hơi nước (tư thế sấp)” - Giải nghĩa vì sao thuyền hơi nước có chân vịt giúp
đẩy nó đi dưới nước Giả vờ như trẻ là tàu hơi nước đang xếp hàng ở bến Trẻ bám tay vào thành hồ, chân duỗi thẳng phía sau Bảo chúng đập chân lên xuống luân phiên chầm chậm, giữ chân thẳng nhưng không gồng Tuy nhiên, gập đầu gối nhiều quá sẽ làm giảm lực chân + Một bạn bây giờ trở thành tàu kéo sẽ dắt cả đoàn tàu rời bến cảng đi đến nơi nước sâu đến thắt lưng Bọn trẻ vẫn tiếp tục đập chân liên tục Cuối cùng, tàu kéo quay lại và tàu hơi nước vẫn tiếp tục tự mình đi trong tư thế lướt nước sấp và đập chân
+ “Một tàu hơi nước phải được cấp nhiều năng lượng hơn để đi xa hơn cũng như mọi người phải hít hơi nhiều hơn để tiếp tục đi chuyển” Với hình thức này, người hướng dẫn có thể giới thiệu ý tưởng kết hợp thở nhịp nhàng với đập chân Bảo học viên tập thở cùng với đập chân cùng lúc cho đến khi chúng có thể di chuyển được 3-5 chiều dài thân người Có thể
tổ chức đua tàu hơi nước như một trò chơi tạo thêm hưng phấn
• Trò “Đi du lịch” - các học viên, trong tư thế nằm sấp, di chuyển đến 3-4 trạm dừng đã
được người hướng dẫn sắp xếp trước
• Trò “Đẩy nhau” - 2 người một cặp Nằm sấp đối mặt nhau cùng nam 1 cái ván bơi và
bắt đầu đập chân Ai đẩy được người kia ra sau trước sẽ chiến thắng
• Trò “Môtô nước” - Các học viên giả như mình là môtô nước, đầu tiên nhấn vào nút
khởi động, thường nằm ở trán, trước khi thực hiện lướt nước đập chân nằm sấp
Trò “Đá chân nằm ngửa” - trên cạn, các học viên xếp hàng song song, mặt đối mặt với
người khác, cách nhau khoảng l,5m, và đá banh bơm hơi sang cho bạn còn lại, đổi chân mỗi lần đá Sau đó từ tư thế đứng, có 1 cuộc thi xem ai có thể đá trái bóng đi xa nhất Bảo chúng chú ý làm sao để đá được bóng “bay lên” và đầu gối co thế nào trước khi đá về trước và lên trên Bảo học viên thả lỏng chân sau khi đá lên Đứng ở mực nước ngang thắt lưng, đá giống như vậy Sau đó bảo một người giữ cho một người vào tư thế nổi ngửa, đứng phía trên đầu
Trang 30Người nằm nổi ngửa thực hiện đập chân ra sau và lên trên về phía mặt nước Để giúp phát triển kỹ năng hơn nữa, tổ chức thi tiếp sức mà người chơi phải cầm ván đập chân Nhắc nhở học viên là họ vẫn đang bắt chước tàu hơi nước và cách đập chân phải làm đẩy nước ra sau như là cái chân vịt của tàu hơi nước cổ
Kỹ năng: quat tay
• Trò “Bắt cá” - Trò chơi này được thiết kế để dạy động tác tay cho người học bơi ban đầu ở mực nước ngang hông, người học gập người về trước từ hông và chìm ngực xuống
nước Một tay duỗi về phía trước, một tay duỗi ra sau và ngay dưới mặt nước Bàn tay phía trước chạm “con cá” tưởng tưởng (cách mặt nước khoảng 15 - 20cm) và sau đó kéo tay hướng xuống và ra sau dọc theo thân người với khuỷu tay co Khi tay bắt đầu kéo, tay còn lại gập lại
và kéo về trước ở dưới nước để chạm vào “con cá” Lập lại luân phiên mỗi tay, mỗi lần đều chạm vào “cá” Bảo học viên bước đi và tự quạt tay kéo mình ngang chiều dài hồ, đầu tiên là mặt trên mặt nước sau đó là úp mặt xuống nước Thêm động tác thở một bên vào nữa Sau đó đạp tường lướt nước sấp và học viên tập động tác tay và phối hợp tay với thở Cuối cùng,
thêm động tác chân GHI CHÚ: Nhấn mạnh động tác tay với (1) lòng bàn tay luôn thẳng các
ngón tay khép trong suốt lúc quạt nước, (2) cánh tay và bàn tay ở dưới mặt nước, (3) bàn tay quạt ra sau về phía đùi, và (4) cánh tay trả về trước 1 cách duỗi thẳng hoàn toàn
• Trò “Đẩy xe cút kít” - Với trò chơi này, học viên có thể kiểm tra được động tác tay
dành cho người học bơi ban đầu Một học viên, giả như làm nông dân, nắm chân (ở dưới mặt nước) của một học viên khác - người làm xe cút kít Xe cút kít tự kéo mình đi bằng cách dùng động tác tay của người học bơi ban đầu, bước đầu chậm chậm, như là nông dân lén đi qua cánh đồng trốn người da đỏ Sau đó khi đã thuần thục, có thể tạo cuộc đua giữa các cặp
Trò “Rút trả tay khỏi mặt nước” - Bài này là lựa chọn nâng cao chỉ dành cho những
học viên có khả năng bơi khá hơn những người mới học động tác tay ban đầu Những người khác nên tiếp tục tập luyện phần căn bản Hướng dẫn viên hối “Bạn có thấy mặt trời mọc buổi sáng không? Nó đi ngang bầu trời và đi xuống dần vào buổi chiều” Bàn tay của hướng dẫn viên giả làm mặt trời Đứng ở mực nước ngang thắt lưng gập người về trước từ hông với một tay duỗi ra ở phía sau lưng, hướng dẫn nhấc tay bạn đó lên khỏi mặt nước và đặt về trước mặt
“Em có chú ý thấy rằng, ngay trước khi mặt trời lên, nó đã có ánh sáng Đó là gì? (hừng đông)
“Đúng rồi Và ngay khi mặt trời lặn, nó vẫn sáng thêm một lúc nữa Lúc này gọi là chạng vạng Bây giờ, khuỷu tay hãy là ánh sáng của mặt trời trước khi lên và sau khi xuống” Hướng dẫn viên thị phạm khuỷu tay nâng cao để kéo theo bàn tay (mặt trời) ra khỏi mặt nước (bàn tay thấp hơn khuỷu tay) và thị phạm động tác bàn tay duôi ra trước theo hình vòng cung nhỏ, sau đó vào nước với khuỷu tay theo sau “Nào bây giờ chúng ta cùng gập khuỷu tay và làm thử với một tay, làm nhiều lần trước, sau đó đổi tay Bây giờ, luân phiên, một tay là mặt trời,
Trang 31một tay là mặt trăng Bây giờ chúng ta sẽ có một bạn trong tư thế nổi sấp và bạn còn lại cầm chân bạn mình như chơi xe cút kít Bạn trong tư thế nằm sấp tập động tác tay chậm rãi và cố gắng trả tay với khuỷu tay cao
• Thủy chiến - Vị trí của tàu thuyền trên cảng được giải thích là nó phải nằm ngửa để
tìm máy bay Thuyền rời cảng và khởi động máy bằng cách đập chân Sau đó : “hạm đội” lên đường, học viên phải chèo thêm để tăng tốc
Kỹ năng: cảm giác độ sâu
Dưới sự giám sát của hướng dẫn viên, học viên (mỗi lần một người) bước ra đến chỗ nước cao đến cổ, quay lại, hướng về phía nước cạn Đạp nhẹ xuống đáy hồ, học viên chuyển sấp bơi về vùng nước cạn Tiếp đó là bài tập “Theo sau người dẫn đầu” — Người dẫn đầu bơi đến mực nước sâu khoảng l,6m - l,8m, đứng thẳng lên, ngón chân cố gắng chạm chân xuống đáy hồ, ổn định tư thế và sau đó bơi trở lại điểm xuất phát
Nhảy xuống hồ ở Mực nước ngang ngực
• Trò “Hạ thủy tàu” - Hướng dẫn viên chạm vào vai người học để “hạ thủy” họ, và sau
đó học viên nhảy xuống nước, đạp đáy hồ và lướt nước 1 đoạn
Giới thiệu sang mực nước sâu và hằngphẳng
• Trò “Kính tiềm vọng bên dưới, kính tỉềm vọng ở trên” - nhảy (hoặc nhảy chúi) ở
mực nước sâu, có thể bảo học viên tự đẩy người xuống nước (kính tiềm vọng bên dưới) bằng cách lần theo cầu thang xuống và sau đó leo trở lên theo cầu thang (kính tiềm vọng ở trên) để lấy hơi Học viên hít vào và lặn xuống theo tín hiệu của người hướng dẫn Người hướng dẫn cũng có thể cùng lặn xuống để kiểm tra sự nỗ lực của người học và làm họ an tâm hơn (Trò chơi này được tập luyện theo kiêu 1 thầy - 1 trò) Người học nên mở mắt dưới nước Khi họ
đã tự tin hơn, thêm những mục sau:
+ Leo thang xuống ít nhất 3 bước của cầu thang, sau đó leo lên trở lại mặt nước
+ Từ dưới mặt nước, học viên buông tay rời khỏi cầu thang và nổi lên mặt nước + Lặp lại bài này 2 hay 3 lần Lặp lại việc trên, và sau đó bảo học viên quạt tay và đập chân để người họ nổi ngang trên mặt nước (sấp hoặc ngửa)
IV Kỹ thuật 4 kiểu bơỉ và những lỗi thường mắc
1 TRƯỜN SẤP
Trang 32Tư thế cơ thể
• Phẳng và ngang với mặt nước
• Đầu để tự nhiên, dưới mặt nước, mực nước ngang chân tóc
• Hai vai nổi nhẹ
• Hông và gót chân nằm ngay dưới mặt nước
• Mắt nhìn hướng xuống đáy hồ và về trước
• Thân người xoay khi vung tay trên không
Động tác chân
• Chân đập nhịp nhàng, luân phiên, liên tục, nhóm cơ duỗi đùi điều khiển động tác đập
lên xuống
• Các ngón chân duỗi và hướng vào trong
• Cổ chân thả lỏng và linh hoạt (bàn chân mềm)
• Chân gần như thẳng và gần nhau
• Chuyển động từ hông, không đập cách mặt nước quá 45 cm
• Đập xuống: đầu gối dẫn dắt cẳng chân, ngón chân hướng lên vào trong
• Đập lên: đùi đi hướng lên, bàn chân trong tư thế gập
• Cánh tay duỗi thẳng thoải mái
• Khuỷu tay gập và cao hơn cổ tay 1 chút
• Bàn tay phẳng với lòng bàn tay hướng xuống dưới
b) Tì nước
• Ngón tay khép sát nhau
• Bàn tay phẳng và cổ tay gập nhẹ
• Đầu ngón tay thẳng hàng với trục dọc cơ thể
• Độ sâu của chuyển động tay nhằm tạo ra áp lực mong muốn là vào khoảng 30cm
• Cố “giữ” được nước
c) Kéo nước
• Lòng bàn tay hướng ra sau
• Ngón tay sát nhau chuyển động trong phạm vi mặt phang cơ thể
• Bàn tay phẳng và cổ tay hơi gập
Trang 33• Khuỷu tay nâng cao và gập, ngón cái ở vị trí cao nhất
• Kéo nước theo hình “chữ S”
d) Đẩy nước
• Cánh tay gập ở khuỷu tay
• Bàn tay hướng trực tiếp ra sau, trên cùng một đường thẳng với cẳng tay
• Bàn tay dẫn dắt khuỷu tay
• Khi kéo đến ngang hông, bàn tay hướng ra ngoài và lên trên cho đến khi gần chạm hông
• Cánh tay duỗi hoàn toàn khi kết thúc pha này
2 Pha trả tay ra trước (vung tay trên không)
a) Chuẩn bị tay ròi khỏi nước
• Bàn tay sát hông hoặc mặt trên đùi, thả lỏng
• Lòng bàn tay xoay vào trong và bàn tay hơi nghiêng lên trên
• Khuỷu tay đi trước bàn tay khi ra khỏi mặt nước
b) Vung tay trên không
• Khuỷu tay cao và hơi gập
• Bàn tay vung thấp
• Thân người xoay nhẹ
• Vai ra khỏi nước hoàn toàn
Thở
• Đầu xoay chứ không nhấc lên
• Hít vào sớm trong đoạn tay trả về trước cùng bên xoay đầu
• Thở ra trong đoạn vào nước và kéo nước
• Hít vào bằng miệng ợ giây) và thở ra bằng cả mũi và miệng (3 giây)
• Đầu xoay cùng với thân xoay
• Mực nước nằm ở chân tóc trong suốt đoạn thở ra
Phối hợp
• Tay và chân: thông thường 6 nhịp chân là cân xứng cho một chu kỳ động tác tay hoàn chỉnh
• Chân đối diện đập xuống ở thời điểm bắt đầu kéo tay của mỗi tay
• Tay và thở: lấy hơi khi kết thúc động tác tay đẩy nước
• Lấy hơi khi tay bên thở ở phía sau và thở ra khi cùng cánh tay đó vào nước
Trang 34BƠI TRƯỜN SẤP
Gập đầu gối quá nhiều 1 Ôn lại các bài tập kỹ thuật đập chân cơ bản
2 Tập đập chân ngữa nhiều hơn
3 Đập chân nằm nghiêng (có ván)
4 Hai ngón chân cái cọ sát vào nhau
5 Đập chân chui qua vòng
6 Dùng chân vịt
Trang 35Chân quá chìm trong
nước
1 Ôn lại các bài tập/tư thê thở
2 Đảm bảo đầu không nâng cao khi thở
3 Xem lại động tác chân không hiệu quả
Các vấn đề về thở, có thể
tạo nên nhiều lỗi, như
“quạt tay hai lần” ở bên
thở
1 Tập các bài tập kỹ thuật cơ bản Cô găng tự động hóa động tác thở ra - hít vào
2 Tránh nâng cao đầu
3 Bài tập “Chờ tay với ván”
4 Dùng các hoạt động hay trò chơi khuyến khích động tác thở ra trong nước
5 Đi bộ trong nước, kết hợp hít thở với động tác tay
Quạt tay ngăn - bàn tay
không vươn về trước sau
khi vào nước và rút tay
khỏi nước tại hông
1 Bài tập “Chờ tay với ván”
2 Ngón cái chạm nhẹ qua đùi
3 Vươn về trước để chạm các đầu ngón tay của giáo viên
Kéo nước bằng khuỷu
tay - Làn tay rút vê sau
và không tỳ được nước
1 Bài tập “Chờ tay với ván”
2 Các bài tập đi bộ trong nước kết hợp với động tác tay
3 Cảm giác áp lực trên lòng bàn tay - kéo thân người vượt qua bàn tay
Với tay về trước quá
nhiều khi vào nước làm
cho hông bị lắc
1 Bài tập chờ tay (có hoặc không có ván)
2 Xem lại động tác xoay thân
Vung tay trên không
rộng cho hông bị lắc
1 Khuyên khích động tác khuỷu tay cao khi vung
2 Đẩy tay về sau vượt qua đùi
3 Kéo lê các ngón tay trong nước khi bàn tay đi ngang qua vai
Xoay người quá nhiều,
thường ở phía bên thử
1 Ôn lại các bài tập thở
2 Giới thiệu động tác thở hai bên cho những VĐV đã khá giỏi
3 Kéo lê các ngón tay trong nước khi bàn tay đi ngang qua vai
Trang 362 BƠI NGỬA
Tư thế thân người
• Ngực phẳng nằm trên cùng mặt phang ngang với mặt nước
• Mặt sau đầu chìm tới ngang tai, giữ đầu tương đối cố định
• Mắt nhìn lên và hơi liếc về phía chân một chút
• Hông giữ cao bằng cách căng người
• Vai xoay về phía tay kéo
• Hông hơi gập để ngăn chân đá cao khỏi mặt nước
Động tác chân
• Ngón chân duỗi hướng vào trong, đá lên mặt nước
• Chuyển động chân xuất phát từ hông
• Đầu gối hoặc bàn chân không bao giờ được đá khỏi mặt nước
• Chiều sâu động tác chân từ 45 - 60cm
• Cổ chân và bàn chân linh hoạt trong tư thế gập bàn chân
• Ngón chân cái có thể đá chạm mặt nước để chắc rằng động tác đá lên đúng
• Không bao giờ đá chân thẳng lên và xuống
• Đá lên: bắt đầu đá chân hướng lên và vào trong nhưng kết thúc là hướng lên và ra ngoài (chuyển động phần bên)
• Đập xuống: bắt đầu từ hông và chân thẳng thả lỏng
• Cần đập chân nhẹ nhàng và nhịp nhàng, đừng đập quá mạnh hay nặng nề quá
Động tác tay
1 Pha hiệu lực
a) Vào nước
• Bàn tay vào nước với ngón út trước
• Lòng bàn tay hướng xuống và hơi ra ngoài
• Cánh tay duỗi thẳng hoàn toàn
Trang 37• Vào nước hầu như ngay trực tiếp phía trước vai
• Điểm vào nước được mô tả là “11 giờ và 1 giờ”
• Kiểm soát động tác vào nước
• Động tác tì theo hướng xuống dưới và ra ngoài của bàn tay với cánh tay giữ thẳng
• Lòng bàn tay xoay hướng ra ngoài
• Vai bắt đầu xoay sang bên
c) Kéo nước
• Bàn tay di chuyển hướng xuống và ra ngoài về phía bàn chân
• Vai bên tay quạt chìm sâu hơn
• Khuỷu tay gập khoảng 90 độ khi cánh tay quạt đến đường thẳng
ngang vai và hạ thấp hơn bàn tay
• Đầu ngón tay chìm khoảng 23 cm và bàn tay quạt theo hình chữ S
nằm ngang kéo dài
• Vai xoay về bên quạt nước để tăng thêm thế đòn bẩy
d) Đẩy nước
• Khuỷu tay và bàn tay di chuyển về phía cơ thể
• Đẩy nước từ khu vực xương sườn và xuống đến đùi theo đường cong hướng xuống
• Cổ tay cao hơn và duỗi thẳng
• Kết thúc sâu dưới hông hoặc dưới đùi khoảng 7,5 – 10cm
• Cánh tay thẳng và lòng bàn tay hướng xuống dưới khi kết thúc đẩy nước
2 Pha trả tay vê trước (vung tay trên không)
a) Chuẩn bị tay rời khỏi nước
• Ngón cái ra khỏi mặt nước trước
• Cánh tay thẳng, di chuyển thẳng đứng lên trên, gần cơ thể
• Cổ tay thả lỏng
b) Vùng tay trên không
• Bàn tay thả lỏng và mu bàn tay hướng lên e Khuỷu tay giữ thẳng
• Cổ tay ở tư thế nửa thả lỏng
• Vai nâng nhẹ khi thân người xoay về phía đối nghịch
• Cánh tay xoay vừa để bàn tay hướng ra ngoại
Trang 38• Cánh tay thẳng với ngón tay khép và thẳng
Thở
• Một lần hít vào và một lần thở ra cho mỗi chu kỳ tay (hít vào khi một tay trả về trước
và thở ra khi đến lượt tay kia)
• Giữ miệng mở, môi mở nhẹ
• Nhịp thở thông thường - thoải mái
• Đừng bao giờ nín thở
Phối hợp
• 6 nhịp chân cho một chu kỳ tay hoàn chỉnh
• Chân đối nghịch đập xuống khi tay bắt đầu kéo
• Khi một tay vào nước, tay kia phải bắt đầu pha vung trên không
BƠI NGỮA
Gập quá nhiêu tại hông
(“ngồi” trong nước)
- Học tư thê cơ thê trước
- Tập các bài tập chân, sau đó mới- thêm vào động tác tay
- Giữ hông gần mặt nước
- Đầu ngữa về sau, tai nằm trên hoặc dưới mặt nước
Đầu gối nhô cao khỏi mặt nước - Ôn lại các bài tập chân
- Hai ngón chân cái cọ sát vào nhau
- Đập chân giữ ván trên đầu gối
Tay không vươn hoặc vươn quá
nhiều (lỗi thứ hai làm cho hông
bị lắc)
- Tay vung với ngón út dân dăt
- Cánh tay chạm nhẹ vào tai
- Cho phép cơ thể xoay
- Bài tập bơi một tay
Tay cong khi vung - Tay vung với ngón út dân dăt
- Cánh tay chạm nhẹ vào tai
- Tập bài tập bơi một tay
- Chỉ bơi tay, kẹp ván giữa hai đầu gối
Bàn tay rút về sau và kéo nước
Trang 39Không bơi theo đường thăng
được
- Có thể một bên tay quạt sâu hơn
- Tập bài tập bơi một tay
- Đầu có thể ngữa về sau nhiều quá
- Mở mắt và canh hàng qua những cột mốc (bục xuất phát, cột trụ) ở cuối đường bơi
Đâu không giữ yên 1 Tưởng tượng có một vật đặt thăng bằng trên trán
3 BƠI ẾCH
Tư thế thân người
• Tư thế thuôn dòng phang, gần mặt nước
• Giữ cho thân người hoàn toàn nằm tựa lên ngực với hai vai cùng trên một đường thẳng ngang mặt nước
• Giữ đầu chắc
• Mực nước ở ngang chân tóc
Động tác chân
a Rút chân về trước
• Cả hai chân duỗi thẳng hoàn toàn và thuôn dòng e Hai bàn chân sát nhau
hoặc gần sát nhau, gần như trên cùng hàng với cẳng chân e Gót chân cách dưới
mặt nước 20cm và hơi cách nhau
• Hai gối hơi tách bằng khoảng cách của vai
• Gót chân rút lên càng gần mông càng tốt
• Cổ chân thả lỏng
• Bàn chân xoay ra ngoài bằng cách xoay đùi và đầu gối cũng như gập cổ
chân
b Đạp nước
• Bàn chân gập (mũi chân bẻ ra ngoài)
• Đầu gối hướng vào trong và bàn chân hướng ra ngoài
• Chân phía trên xoay ra ngoài khi chân tiến lại gần nhau ,
Trang 40Kết thúc đạp nước với bàn chân hướng ra sau và hơi hướng lên trên
Cảm giác áp lực nước ở lòng bàn chân, phía bên trong cẳng chân, cho phang liền kề phía
bên trong mắt cá chân, bàn chân phải được bẻ ra trong suốt quá trình đạp mạnh về sau
Đầu gối duỗi thẳng cho đến khi 2 bàn chân gần chạm nhau
Động tác tay
1 Pha hiệu lực
a) Tì nước
• 2 tay duỗi thẳng hoàn toàn
• Lòng bàn tay cách mặt nước khoảng 10 cm hướng thẳng xuống đáy hồ
• Các ngón tay khép sát và hai ngón cái chạm vào nhau
• Xoay bàn tay hướng ra ngoài và xuống dưới một góc 45 độ
• Cổ tay hơi thả lỏng
b) Kéo nước
• Tốc độ quạt của bàn tay tăng dần (ra ngoài, ra sau và xuống dưới) bằng cách nhấn cả lòng
bàn tay và cẳng tay
• Khuỷu tay hơi gập và nâng lên cao hơn bàn tay
• Lòng bàn tay hướng về sau
• Cánh tay trên xoay vừa phải và đẩy nước ra phía sau
• Góc giữa cánh tay trên và cẳng tay là 90 độ
c) Chèo
• Tác động chèo được tạo ra bời lòng bàn tay
• Lòng bàn tay hơi nghiêng vào trong và hơi hướng lên trên ngay phía trước
cằm từ 20 - 25cm dưới mặt nước
• Ngay dưới vai
• Bàn tay và cẳng tay quét hướng vào trong và ra sau