1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam

26 570 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Nhật Bản Tại Việt Nam
Tác giả Phạm Việt Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 188 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Để phục vụ tốt hơn cho việc học tập và rèn luyện kĩ năng của một nhàquản trị, cũng nh đáp ứng đợc yêu cầu của nhà trờng đề ra cho cả giai đoạnthực tập Trong quá trình thực tập tại công ty hoá dầu Petrolimex, em đã tìmhiểu và đa ra một bức tranh sơ lợc về công ty với một số nội dung chủ yếusau

I Quá trình hình thành và những đặc điểm chủ yếu của nghiệp :

Ngày 13/04/1995 , theo quyết định số 119/1998/QĐ của bộ Thơng Mại,công ty dầu nhờn Petrolimex đổi tên thành công ty hoá dầu Petrolimex( Petrolimex petrochemical Company – PLC)

PLC là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân hoạt động theochế đọ hoạch toán kinh doanh độc lập, ngoài ra còn là thành viên chính thứcthứ 27 của ELF Lub Marine ( Tập đoàn dầu nhờn hàng hải của Pháp)

Trụ sở chính : số 1-Khâm Thiên Hà Nội

a Đặc điểm kinh doanh.

PLC tham gia vào nhiều loại hình khinh doanh khác nhau :

- Thực hiên xuất nhập khẩu , uỷ thác xuất khẩu

- Pha chế( công suất cao 60.000Tấn/năm) , sản xuất các sản phẩm dầu mỡnhờn, nhựa đờng ,dung môi hoá các sản phẩm khác :

Trang 2

-+ Dầu thuỷ lực

+ Dầu động cơ

+ Dầu công nghiệp

+ Dầu hộp số, Dầu phanh,

+ Nhựa đờng đặc 60-70, 80-100 dạng phuy, dạng xá (Bulk)

+ Nhựa đờng lỏng MC –30,70

+ Nhựa đờng nhũ tơng CRS1,CSS1

+ Nhựa đờng cứng,

- Gia công quốc tế

- Cung cấp dịch vụ vận tải, đóng gói

b Thị trờng và các đơn vị trực thuộc công ty.

- Trong nớc:

Sản phẩm dầu mỡ nhờn của PLC có mặt ở khắp các tỉnh và thành phốtrong cả nớc thông qua một loạt các chi nhánh ở nhiều tỉnh và thành phố ( HàNội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần THơ), cũng nh các đại lýtrong cả nớc

Phòng

KD dầu nhờn

Phòng

KD nhựa đ ờng

Phòng

KD hoá

chất

Phòng

Kế Toán Tài chính

Chi nhánh

Đà Nẵng

Chi nhánh Sài Gòn

Chi nhánh Cần Thơ

: Mô hình HTQL Hành chính

Trang 3

* Giám đốc: Phụ trách chung, quản lý giám sát mọi hoạt động của công

ty, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tổng công ty về tình hình hoạt động, kinhdoanh, về tính hiệu quả của công ty cũng nh việc chấp hành pháp luật hiệnhành

* Phó giám đốc: Trong đó một ngời phụ trách mảng kinh doanh, một ngờiphụ trách nội chính, XDCB…Các phó giám đốc đều có nhiệm vụ hỗ trợ, thayCác phó giám đốc đều có nhiệm vụ hỗ trợ, thaymặt giám đốc điều hành công ty khi đợc uỷ quyền

*Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức phân công, phân cấp,

bố chí sử dụng lao động trong công ty, cũng nh lập kế hoạch tuyển dụng, đánhgiá đề bạt, đào tạo,tiền lơng, thởng…Các phó giám đốc đều có nhiệm vụ hỗ trợ, thayQuản lý hành chính, thực hiện nghĩa vụvới môi trờng sinh thái, phúc lợi cúng nh các hoạt động văn hoá thể thao

* Phòng kĩ thuật: Có nhiệm vụ bảo trì và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật,

đảm bảo việc pha chế, tạo sảm phẩm mới, cung cấp các dịch vụ kĩ thuật…Các phó giám đốc đều có nhiệm vụ hỗ trợ, thaynhằm đảm bảo duy trì cũng nh liên tục cải tiến chất lợng sản phẩm

* Phòng tài chính-kế toán: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc trong việcquản lý kinh tế, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, quản lý tài sản và nguồnvốn kinh doanh…Các phó giám đốc đều có nhiệm vụ hỗ trợ, thaytheo đúng pháp luật

* Các phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tổ chức việc nghiên cứu, điều tranhu cầu thị trờng, duy trì và mở rộng các mối quan hệ buôn bán…Các phó giám đốc đều có nhiệm vụ hỗ trợ, thayĐể đảm bảo

Trang 4

-cung cấp kịp thời các sản phẩm, dịch vụ của công ty nhằm đảm bảo công việckinh doanh của công ty luôn hiệu quả và có lãi.

* Các chi nhánh và đơn vị trực thuộc:

Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động kinh doanh trên địa bàn mình phụtrách, đảm bảo cung cấp hàng cho mọi miền trên đất nớc Các đơn vị lỗ lựcphát huy tính sáng tạo nhằm tăng doanh số bán, tăng uy tín và thu lợi nhuậncho công ty

Công ty đã xây dựng mô hình quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng,

đây là điều phù hợp bởi với quy mô hoạt động và tổ chức lớn nh PLC, thì nó sẽtạo điều kiện cho các phòng ban và các chi nhánh hoạt động một cách hiệuquả mà không bị ràng buộc quá mức gây ảnh hởng tới quá trình sản xuất vàkinh doanh của công ty

d Một số kết quả kinh doanh trong những năm gần đây:

H1 Kết quả kinh doanh dầu mỡ nhờn vài năm gần đây của PLC.

TT Diễn Giải ĐVT Năm

1999

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2002

I

Tổng xuất bán Tấn 23.000 30.138 23.000 26.000

II Doanh thu Triệu 218.000 294.200 282.000 311.200

Bán nội địa Triệu 210.300 292.520 246.000 268.000

Trang 5

-khác chỉ khoảng 18% Điều đó chứng tỏ PLC vẫn cha thực sự có một thị phầnvững chắc ở nớc nhà.

e Uy tín và kinh nghiệm hoạt động.

Tuy mới đợc thành lập 9 năm, song PLC đã có kinh nghiệm lâu nămtrong lĩnh vực sản suất và kinh doanh dầu mỡ nhờn Với hàng loạt các sảnphẩm mang nhãn hiệu PLC, BP, ELF - đều là các sản phẩm có uy tín cao trênthị trờng trong và ngoài nớc Đợc tổ chức BVQI của Anh cấp chứng chỉ hệthống QLCL ISO 9002, bên cạch đó công ty đã nghiên cứu sản xuất và pha chếthành công trên 30 loại dầu mỡ nhờn từ cấp chất lợng thấp nhất đến cao nhấttrên thế giơí hiện nay và luôn đa dạng hoá các loại bao bì chứa từ các loại lonhộp 0.71, 0.81 đến thùng 11.41, 181, 251 sản phẩm do công ty sản xuất ra đã

và đang có mặt ở khắp các thị trờng trong và ngoài nớc

Do sự hoạt động kém ổn định và sa sút trong vài năm gần đây, cộng với

sự cạch tranh gay gắt khiến thị trờng này đang có nguy cơ bị thu hẹp

- Nghành quân đội :

Đây là khách hàng khá lớn với nhu cầu 4.000 Tấn/ năm Đã có thời điểmPLC chiếm tới 75% tổng nhu cầu toàn nghành(3000 Tấn/ năm) Tuy nhiên donhiều yếu tố, trong đó phải kể đến sự cạnh tranh của các hãnh lờn nh BP,Castrol, Sell, Mobill do vậy lợng bán của công ty đã bị giảm sút trong vài

Trang 6

-năm gần đây, cụ thể : -năm 1996 (2500 Tấn), -năm 1997(1900 Tấn), -năm1998( 450 Tấn), năm 2000 chỉ còn 150 Tấn.

- Nghành hàng hải :

Đợc biết đến thông qua mạng lới dầu nhờn ELF, hiện công ty đang cungcấp cho khoảng 650 cảng biển thuộc 80 nớc trên thế giới

- Ngoài ra còn một số nghành khác: Điện, than…Các phó giám đốc đều có nhiệm vụ hỗ trợ, thay

g Một số thuận lợi và khó khăn hiện nay.

- Đợc sự chỉ đạo thờng xuyên và tạo điều kiện từ tổng công ty

- Là một công ty chuyên doanh có kinh nghiệm trong lĩnh vực dầu mỡnhờn

- Ban giám đốc nhạy bén, quản lý tốt và dày dạn kinh nghiện

- Công ty có đội ngũ nhân sự đông đảo, đựoc đào tạo bài bản, chínhquy Đội ngũ cán bộ đa số có hai bằng đại học và trên đại học, hàng nămnhiều cán bộ còn đợc cử đi đào tạo theo chơng trình quốc tế do tập đoàn ELFLUBMARINE PARIS tổ chức

- Công ty có khả năng tự pha chế và sản xuất nhiều loại dầu mỡ nhờn đạttiêu chuẩn quốc tế, từ đó tạo thế cạnh tranh vững chắc cho công ty

- PLC có quan hệ truyền thống tốt đẹp với các đối tác quen thuộc nớc bạnLào, Campuchia tạo thị trờng ổn định lâu dài

- Hiện nay công ty đã triển khai thành công hệ thống QLCL ISO

9002-1994 và đang triển khai và áp dụng hệ thống QLCL ISO 9002-2000, đây là cơhội để công ty mở rộng và nâng cao vị thế của mình trên thị trờng, cũng nh

đem lại niềm tin cho khách hàng hiện tại và tơng lai thông qua việc nâng caochất lợng sản phẩm và dịch vụ của công ty

- Công ty hiện nay cũng đang trong quá trình hoàn tất các thủ tục để cổphần hoá, chắc chắn rằng sau khi cổ phần hoá song công ty sẽ hoạt động hiệuquả hơn

Trang 7

- Khó khăn :

- Cũng nh các doanh nghiệp nhà nớc khác , PLC còn một số khó khăn nhthiếu tính năng động, cơ sở vật chất còn yếu kém, hoạt động còn có phần ỷ lại,

do đó không phát huy đợc hết công xuất thực tế

- PLC hiện cũng đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt của các công ty khác,chẳng hạn các hãng lớn nh BP, Sell và các hãng trong nớc nh PDC, APP, công

ty xăng dầu quân đội cũng nh một số đại lý của Petec, Sài gòn Petro

- PLC còn cha tập chung nhiều cho hệ thống Marketinh, gây khó khăncho việc nắm bắt và cập nhật các thông tin của thị trờng

- Hoạt động xuất khẩu còn mang nặng tính thơng vụ nên hiệu quả chacao, hơn nữa hoạt động này mới chỉ là việc phát huy hết công suất d thùa, cha

đợc coi là một mảng hoạt động chiến lợc

- Do có nhiều chi nhánh trong khắp cả nớc nên việc thống nhất quản lýcòn gặp nhiều khó khăn

- Nớc ta đang chuẩn bị ra nhập AFTA, vì vậy để tồn tại và đứng vững, đòihỏi công ty phải nâng cao hơn nữa tính đối với các đối thủ nớc ngoài bằng mộtloạt các chính sách về sản phẩm cũng nh khách hàng

- Để thực hiện tốt yêu cầu của hệ thống QLCL đối với một doanh nghiệplớn nh PLC là rất khó khăn, đòi hỏi sự lỗ lực rất lớn từ phía ban lãnh đạo cũng

nh mọi thành viên của công ty

II Chiến lợc và kế hoạch kinh doanh.

Căn cứ vào tình hình thị trờng hiện tại , môi trờng kinh doanh, nội lực và

định hớng phát triển tơng lai của công ty Các mục tiêu, chiến lựơc, và kếhoạch kinh doanh của công ty bao gồm :

1 Mục tiêu sản lợng

Đảm bảo và phát triển theo mức bình quân từ 5-6%/ năm Mặc dù thuậnlợi là công ty đã xản xuất đợc các loại dầu mỡ nhờn mang nhãn hiệu của PLC,thì khó khăn là các sản phẩm nhập khẩu mang nhãn hiệu BP của công ty thờng

có giá cao hơn những mặt hàng cùng nhập khác Do đó công ty cần thay đổi cơcấu nguồn hàng theo hớng tăng dần tỷ trọng hàng mang nhãn hiệu PLC vàgiảm dần hàng mang nhãn hiệu BP Cụ thể :

Trang 8

-H2 Mục tiêu sản lợng của PLC

Bên

cạnh đó công ty cũng đề ra mục tiêu xuất khẩu cho các năm tới, cụ thể năm

2003 cho các thị trờng : Lào - 500 Tấn, Camphuchia –300 Tấn, Hồng Kông– 3000 Tấn, Trung Quốc- 700 Tấn và Philipine là 500 Tấn

H3 Mục tiêu sản lợng xuất khẩu của PLC

Nh vậy trong những năm tới PLC sẽ mạnh dạn xâm nhập vào thị trờng nớcngoài, điều đó cho thấy nỗ lực lớn trong chiến lợc kinh doanh của công tynhằm khẳng định tên tuổi của mình trên thị trờng thế giới

2 Mục tiêu thị trờng

- Đối với thị trờng Lào và Camphuchia, theo dự đoán không phải là thị ờng hấp dẫn của PLC trong những năm tới, vì vậy mục tiêu là duy trì và mởrộng nếu có thể

tr Đối với thị trờng TRung Quốc, Hồng Kông, Philipinine theo dự đoán sẽ

là các thị trờng triển vọng của PLC trong các năm tới, vì vậy mục tiêu chínhcủa công ty là thâm nhập sâu để mở rộng và biến nó trở thành thị trờng xuấtkhẩu chính để đem lại nguồn ngoaị tệ lớn cho công ty

3 Chiến lợc mở rộng và thâm nhập thị trờng

Nội dung căn bản là công ty tìm kiếm sự gia tăng thị phần tại các thị ờng hiện tại thông qua việc gia tăng các lỗ lực Marketinh và gia tăng nhận biếtnhãn hiệ PLC trên các thị trờng này

%

21.68080.33.72613.8

22.86280.5380013.2

24.00080.8350011.8

Trang 9

4 Chiến lợc phát triển thị trờng.

Do tiềm năng xuất khẩu của công ty là rất lớn trong khi thị trờng trong

n-ớc lại bị cạnh tranh khá gay gắt từ phía các đối hủ cạnh tranh do vậy mục tiêucủa công ty là xâm nhập và tìm kiếm những thị trờng mới ở các quốc gia Châu

á, đặc biệt là những thị trờng cho sản phẩm cấp cao để thụ lợi nhuận lớn

5 Kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện kếhoạch của PLC

Đánh giá đợc tầm quan trọng của công việc này, lãnh đạo phòng kinhdoanh thờng xuyên tổ chức các cuộc họp nội bộ phòng, các nhân viên báo cáotrực tiếp tình hình hoạt động thực tế, thông qua đó đa ra những đế suất, ý kiến

đóng góp, trên cơ sở đó ban lãnh đạo sẽ đa ra ra đợc những phơng án kinhdoanh tốt nhất tạo cơ sở cho việc đảm bảo và liên tục cải tiến chất lợng sảnphẩm và dịch vụ củ công ty

6 Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của PLC

Chủ yếu là sự xuất hiện của một loạt các hãng lớn nh BP, Sell, Castrol,Cantex và một số hãng trong nớc nh PDC, APP trên thị trờng Việt Nam, và

vị thế của các hãng đó ngày càng đợc nâng cao khiến sức cạnh tranh ngàycàng lớn

đợc quan tâm và chú trọng nhiều hơn, điều đó đã đợc đề cập rõ ràng trong cácvăn bản, thủ tục đào tạo huấn luyện của PLC Đặc biệt để thực hiện đợc chínhsách chất lợng đã đề ra, ban lãnh đạo công ty đã cam kết tạo mọi điều kiện chocác cá nhân tự do sáng tạo và phát huy năng lực của mình

Tính đến thời điểm 31/12/2002, tổng số cán bộ công nhân viên của PLC

là 600 ngời, tăng 66% so với khi thành lập Chất lợng lao động của PLC cũng

đã đợc cải thiện đáng kể thông qua công tác đào tạo và đào tạo lại

Về cơ cấu lao động của PLC ta thấy lao động có trình độ trên đại học củacông ty còn thấp ( số lợng là 7 ngời chiếm 1,25% trong tổng số CBCNV), đây

là điều công ty đang quan tâm để cử thêm cán bộ tiếp tục nâng cao trình độ

Trang 10

-của mình Lao động trực tiếp -của công ty tơng đối cao (379 ngời) chiếm 71%trong tổng số lao động và cũng từ đây trong năm 2001 công ty đã thực hiệnnhiều chính sách về lao động, tiếp thị dịch vụ kĩ thật, hàng năm cử cán bộ đi

dự lớp học do tập đoàn ELFLUBMARINE PARIS tổ chức và tổ chức đa 153

l-ợt cán bộ đi học nghiệp vụ về quản lý khách hàng Quỹ tiền lơng và tiền thởngcũng đợc PLC quan tâm để nâng cao đời sống vật chất cho CBCNV toàn côngty

- Hệ số tiền lơng của PLC quy định cụ thể cho từng đối tợng lao động,chẳng hạn với Giám đốc hệ số chức danh 1 là 5,00, hệ số chức danh 2 là 5,26,với các phó trởng phòng chi nhánh xí nghiệp với các hệ số chức danh tơngứng là 2,5 và 3,2 Đối với công nhân lái xe nhựa đờng hoá chất tơng ứng là 1,8

và 2,05 …Các phó giám đốc đều có nhiệm vụ hỗ trợ, thay

- Quy chế tiền lơng và tiền thởng

Quỹ tiền thởng của công ty đợc hình thành từ hai nguồn chính

* Từ lợi nhuận còn lại sau khi đã hoàn thành các khoản nghĩa vụ với nhànớc

* Từ nguồn lơng dự phòng năm trớc còn lại đợc quyết định để chi thởngcho năm sau

Tiền thởng đợc chia làm hai phần:

+ Thởng định kì hàng quý, hàng năm cho toàn bộ CBCNV dựa trên chất ợng lao động từng cá nhân

l-+ Tởng đột xuất khi một cá nhân tập thể có thành tích xuất sắc trong lao

Trong đóTrên

ĐH

Đạihọc

Trung cấpcao đẳng

Trang 11

0

520

450 25,375 0

1

0

0 0 0

345

0

Nhìn vào bảng trên ta thấy nhu cầu về nguồn nhân lực của PLC vẫn cònthiếu, công ty đã tận dụng hết nguồn lao đông lao động, thể hiện ở việc số lao

động không bố chí đợc việc làm và số ngày nghỉ do không có việc làm làkhông có Điều đó chứng tỏ công ty đang làm ăn có hiệu quả

Ngoài ra PLC còn tổ chức các hoạt động văn hoá thể thao cho CBCNVnhân các ngày lễ kỉ niệm và du lịch, nghỉ mát trong các dịp nghỉ…Các phó giám đốc đều có nhiệm vụ hỗ trợ, thaynhằm nângcao đời sóng tinh thần cho CBCNV

IV Hoạt động Marketinh và các chính sách căn bản.

1 Ngân sách cho Marketinh

PLC dùng khoảng 1,5% tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu cho hoạt

động Marketinh Trong đó đầu t cho khách hàng là 0.3%; 1,2% cho các hoạt

động khác Ngoài ra các hoạt động khác nh tham gia hội chợ triển lãm tại nớcngoài sẽ đợc công ty dự trù riêng

2 Nguồn thông tin và xử lý thông tin

Nguồn chủ yếu là : Hệ ghi chép nội bộ của công ty, báo, tạp chí, số liệuthống kê của chính phủ, các tổ chức, các hiệp hội thơng mại Tuy nhiên chất l-ợng của nguồn này không cao, đây cũng là những yếu kém chung của cácdoanh nghiệp Việt Nam Do đó việc xử lý các thông tin còn gặp nhiều khókhăn, kết quả còn sơ sài cha phản ánh đợc hết tình hình cụ thể

Trang 12

-3 Các chính sách căn bản.

a Chính sách sản phẩm.

Tiếp tục nghiên cứu và cho ra đời các sảm phẩm mới có chất lợng cao,mẫu mã phong phú, phù hợp với nhu cầu của thị trờng và điều kiện sử dụng,dần dần thay thế các sản phẩm nhập khẩu từ BP và các hãng khác

b Chính sách giá cả.

- Rà soát tính toán lại giá thành để xây dựng mức giá cạnh tranh với cáchãng khác

-Duy trì giá bán ổn định ít nhất trong vòng 6 tháng

- Tuỳ theo phơng thức, điều kiện giao dịch mà tính toán, điều chỉnh giá cảcho phù hợp và hấp dẫn nhất

c Chính sách phân phối.

Đối với mặt hàng xuất khẩu do còn khiêm tốn, do vậy công ty đã lựa trọnhình thức đơn giản nhất-đó là xuât khẩu gián tiếp Vì với hình thức này công tykhông gặp phải những rủi ro về tiêu thụ hàng hoá vì vậy bạn hàng của PLC ởnớc ngoài thờng là các bạn hàng có tổ chức- họ nhập khẩu chủ yếu để tiêudùng cho chính đơn vị mình hoặc để bán lại cho các khách hàng khác PLC dự

định một vài năm tới đây sẽ chuyển sang hợp tác xuất khẩu với các công tykhác ở nớc ngoài

d Chính sách quảng cáo và xúc tiến thơng mại.

Công ty chủ yếu áp dụng chào hàng với các đối tác nớc ngoài qua th , quacác hội chợ triển lãm và thơng mại, công cụ này sẽ đợc công ty áp dụng mạnhtrong những năm tới, ngoài ra công ty còn chuẩn bị đa ra một trang Web đầy

đủ về công ty, nhằm nâng cao khả năng nhận biết nhãn hiệu PLC, tạo điều kiệnthuận lợi nhanh chóng trong dao dịch và kí kết

V Tình hình quản lý các yếu tố vật chất kinh doanh.

Mặc dù mới thành lập đợc 8 năm nhng thực tế hoat động của công ty nhmột doanh nghiệp lâu năm với tình hình tài chính khá vững chắc Tài sản củacông ty từ số vốn điều lệ ban đầu là 52,5 tỷ đồng nay đã không ngừng tăng tr -ởng qua các năm: tổng tài sản( nguồn vốn) của PLC đều tăng nhanh qua cácnăm và tốc độ tăng đó ngày càng cao, năm 2001 so với năm 2000và 2002 sovới năm 2001 tơng ứng là 8,8% và 10.4% trong đó cả vốn lu động và vốn cố

Trang 13

-định đều tăng, chứng tỏ công ty đang đầu t mạnh cho hoạt động kinh doanh vàngày càng có hiệu quả, nó thể hiện ở nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăngmạnh qua các năm, năm 2001so với 2000 tăng 45,312 tỷ sang năm 2002 so vớinăm 2001 tăng 70,733 tỷ với tốc độ tăng tơng ứng là 18,6% và 24,55% Hiệncông ty đã đa vào s dụng nhà máy hoá dầu Thợng Lý trị giá trên 32 tỷ đồng.

VI Về quản lý chất lợng.

Bắt đầu từ năm 1998, nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lýtrong việc nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ, bởi chất lợng sản phẩm vàdịch vụ đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh củacác doanh nghiệp Chất lợng sản phẩm và dịch vụ không tự nhiên sinh ra mà

nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽlẫn nhau, vì vậy muốn đạt đợc chất lợng mọng muốn phải quản lý một cách

đúng đắn các yếu tố này, nhng để quản lý tốt thì không phải là điều đơn giản,

nó đòi hỏi sự cố gắng thật sự nghiêm túc của mỗi doanh nghiệp, cũng nh cầnphải quản lý một cách có hệ thống và khoa học, nhng để có đợc điều đó thì tổchức hay doanh nghiệp xây dựng đợc trơng trình và sự phối hợp các cố gắngcủa các đơn vị khác nhau, coi nó nh là một khía cạnh của chức năng quản lýkinh tế và kinh doanh, từ đó làm cơ sở để duy trì và nâng cao chất lợng của sảnphẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp hay tổ chức tạo ra

Chính vì vậy mà Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 đã đợc ra đờinhằm giúp các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện tốt đợc những yêu cầu đặt racho hệ thống quản lý, theo quan điểm của ISO thì : “Quản lý chất lợng là mộthoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra các chính sách,mục tiêu, trách nghiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp nh hoạch định

Ngày đăng: 19/12/2012, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.  Quá trình hình thành và những đặc điểm  chủ yếu của nghiệp : - Giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam
u á trình hình thành và những đặc điểm chủ yếu của nghiệp : (Trang 1)
PLC tham gia vào nhiều loại hình khinh doanh khác nhau : - Thực hiên xuất nhập khẩu , uỷ thác xuất khẩu. - Giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam
tham gia vào nhiều loại hình khinh doanh khác nhau : - Thực hiên xuất nhập khẩu , uỷ thác xuất khẩu (Trang 2)
Công ty đã xây dựng mô hình quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng,  - Giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam
ng ty đã xây dựng mô hình quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, (Trang 4)
Nhìn vào bảng ta thấy nhu cầu thị trờng vẫn tăng dần qua các năm, và khối  lợng bán của PLC cũng tăng dần qua các năm, tuy nhiên lợi nhuận có phần giảm  sút và biến động không đều, nguyên nhân chính là do khối lợng bán thông qua  các khách hàng đại lý có  - Giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam
h ìn vào bảng ta thấy nhu cầu thị trờng vẫn tăng dần qua các năm, và khối lợng bán của PLC cũng tăng dần qua các năm, tuy nhiên lợi nhuận có phần giảm sút và biến động không đều, nguyên nhân chính là do khối lợng bán thông qua các khách hàng đại lý có (Trang 5)
Căn cứ vào tình hình thị trờng hiện tại , môi trờng kinh doanh, nội lực và  định hớng phát triển tơng lai của công ty - Giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam
n cứ vào tình hình thị trờng hiện tại , môi trờng kinh doanh, nội lực và định hớng phát triển tơng lai của công ty (Trang 9)
Quỹ tiền thởng của công ty đợc hình thành từ hai nguồn chính. - Giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam
u ỹ tiền thởng của công ty đợc hình thành từ hai nguồn chính (Trang 12)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w